Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.45 MB, 62 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN
KHOA MOI TRUONG, BIEN DOI KHÍ HẬU VA ĐƠ THỊ
<small>Chun ngành: Quan lý Tai ngun va Moi trường</small>
Dé tai:
<small>Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mai Linh</small>
<small>Lớp : Quản lý tài nguyên và môi trường</small>
<small>Khóa : 60</small>
<small>Hệ : Chính quy</small>
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Thu Hoa
Khoa Mơi trường, Biến đồi khí hậu và Đô thi
<small>Hà Nội, tháng 12 năm 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Thu Hoa và các cán bộ trong Văn</small>
phòng Tổng cục, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hỗ trợtôi trong thời gian thực tập và viết chun dé. Bài viết có thé cịn nhiều hạn chế,thiếu sót hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp dé bài viết được hồn thiện
<small>hơn. Xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021</small>
<small>(Sinh viên)</small>
<small>Nguyễn Mai Linh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Kính gửi: Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế quốc dân.
<small>Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thu HoaTên tôi là: Nguyễn Mai Linh</small>
<small>Sinh viên lớp: Quản lý tai nguyên va môi trường 60.</small>
Sau thời gian thực tập tại Văn phòng Tổng cục, Tổng cục Môi trường, Bộ
<small>Tài nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong ban,</small>
tơi đã hồn thành chun đề tốt nghiệp với đề tài: “Một số công cụ kinh tế trongquản lý ô nhiễm không khí đô thị: Kinh nghiệm các nước và đề xuất cho Việt
Nay tôi viết đơn này với nội dung như sau:
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, khôngsao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc chuyên đề của người khác; nếu sai phạm tôi
<small>xin chịu kỷ luật với Nhà trường.</small>
<small>Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021</small>
<small>(Sinh viên)</small>
<small>Nguyễn Mai Linh</small>
<small>1</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">090909 .10)007. ...).).).)... i1 0) OF.) 310). ee ii
<small>h/10/9009225...:...,ÔỎ iii</small>
DANH MỤC CÁC TU VIET TAT ...cccssssssssssssssossssecssessssssessecesesenessceeseeaneesseese VDANH MỤC CAC BANG, HÌNH VẾ ...-- 2-2 cseccsecsserssersesssers viDANH MỤC BIEU ĐỒ...-- 22s s£ se SsESseEseEssEsserserserssrssrrserssrsee viiPHAN 0000671000577... ... 1
LY Ơ NHIEM KHONG KHÍ ĐƠ THỊ BANG CONG CU KINH TÉ... 41.1. Cơ sở lý luận về quan ly 6 nhiễm khơng khí đơ thị bang công cu kinh té41.1.1. Khái niệm về ô nhiễm không khí đơ thị ...---s- 5s ssses 4
<small>1.1.2. Tác nhân gây ô nhiễm không khí đô thị ...---- 5-2 -s<ssss 71.1.3. Các hoạt động gây ơ nhiễm khơng khí đơ thị...-.-- s- << 9</small>
1.1.4. Ảnh hưởng của 6 nhiễm khơng khí đơ thị ...-.---s--s--s<s 131.1.5. Quan lý chất lượng khơng khí đô thị ...--.--.---° 2s s<sessess 141.1.6. Một số công cụ kinh tế trong quan ly ơ nhiễm khơng khí đơ thị... 181.2. Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng công cụ kinh tế trong quan lý ơ nhiễm
<small>khơng khí đơ th...- ô<< s<âsÊsseEssâEsâvseExserseErseEvsersseersetrsersserssersee 26</small>
1.2.1. Kinh nghim ti Bc Kinh, Trung Quốc ...--.----s- «se 26
<small>1.2.2. Kinh nghiệm của Dai 0411 ... G55 5 S5 S5 56989 95589958956569% 30</small>
1.2.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc...---s- s- << ssseseese=sessessess 31
<small>1.2.4. Kinh nghiệm của Anhh...- << 5< s5 9.99. 00900091 896086 34</small>
1.2.5. Kinh nghiệm một số quốc gia khác: ...--.s--s-s°ssssessesssess 35
BANG CƠNG CỤ KINH TE TẠI VIỆT NAM...---5--s©css©csee 372.1. Ngun nhân dẫn đến ơ nhiễm khơng khí đơ thị tại Việt Nam ... 37
<small>2.1.1. Nguyên nhân khách Quan ... << << «5< «s4 S555525595559565698 37</small>
<small>2.1.2. Nguyên nhân chủ qUaI... << <6 5< 6 59 69 989 9988956569569699866498 37</small>
<small>2.2. Thực trang 6 nhiễm khơng khí đơ thi tại Việt Nam...--- 38</small>
<small>hàn 8m -...,ƠỎ 39</small>
<small>2.2.2 Các khí 6 nhiễm CO, SO2, NO2, O3 và VOC...---ss-scc- 40</small>
b5 c0. ... a5... 432.3. Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý ơ nhiễm khơng khí đơ
<small>thi tai Vist Nam 003037. ... 44</small>
<small>ill</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2.3.1. Các biện pháp quản lý ơ nhiễm khơng khí đang được sử dụng tại Việt</small>
<small>ÏNAIH... G5 5 5< S9 0.50... 0.0.0 0 00.00900960 4091 0000009000091. 44</small>
2.3.2. Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý ô nhiễm không khí
<small>CO CHị... 5 <Gc. . Ọ ọ H. . II 0000010 000009090 90 47</small>
CHƯƠNG III. DE XUẤT MOT SO GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
KHONG KHÍ DO THỊ TẠI VIET NAM...---s--scss©csecssecssessee 493.1. Giải pháp về thé chế chính sách...--- s5 s sessessessesessesessesse 49
<small>3.1.1. Các giải pháp Chung ...do- ó5 S5 S9 9 9.699.990 5 00 9089998 49</small>
3.1.2. Các biện pháp Cu thé ...-- 5-2 ss<s<s£ se SseEseSsEssessesevsersessessee 493.2. Giải pháp giáo dục và truyền thông ...---s-s- 5c sscssessessecssesee 503.3. Một số kiến nghị ...c.ccsssssssssescesssssseseessessscssessessesssssscssessessucsssssessesenessessesees 50450007. ... .... 53TÀI LIEU THAM KHẢO ...-- 2< s°©sss£Sss se ssezssessevsserssersee 54
<small>1V</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">ONKK Ơ nhiễm khơng khí
OECD Tổ chức Hop tác kinh tế va phát triển
<small>AQM Air Quality Management</small>
<small>GTVT Giao thông vận tải</small>
<small>BTNMT Bộ tai nguyên môi trường</small>
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
<small>BVMT Bảo vệ mơi trường</small>
TP. Hồ Chí Minh Thành phố H6 Chí Minh
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Bảng 1.1. Các loại khí phát thải từ các ngành cơng nghiỆp...-- ---- -- 11</small>
Bảng 2.1. Tóm tắt mức phat hành chính đối với khí thải, bụi theo nghị định
<small>iW/2100)0/9560 51200010757... ..ax... 46</small>
Biểu đồ 2.1. Diễn biến giá trị PM10 và PM2.5 trong ngày tại các trạm quan trắckhơng khí tự động (số liệu tính tốn trung bình qua các năm) ... -- 39Biéu đồ 2.2. Diễn biến giá tri TSP tại một số khu vực dân cư giai đoạn 2015-2019Biểu đồ 2.3. Diễn biến giá trị thông số NO2 trung bình năm tại các trạm quan trắc
<small>khơng khí tự động giai đoạn 2015-2020 ...-- .- c1 1S ng 41</small>
Biểu đồ 2.4. Diễn biến giá trị thông số CO theo số liệu tính tốn trung bình các giờtrong ngày tại một số trạm quan trắc trong nội thành Hà Nội ... - 42Biéu đồ 2.5. Diễn biến giá trị thông số O3 theo số liệu tính tốn trung bình các giờ
trong ngày tại một số trạm quan tTẶC...---- + ¿++++++x++x++zx++xxerxezrxesrxee 42
<small>VI</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Hình 1.1. Kích thước của bụi PM2.5 so VỚI tỐC... c5 5 52c 13+ sesesereexee 5</small>
Hình 1.2. “Tỷ lệ phát thải các chất gây ô nhiễm do các phương tiện cơ giới đường
<small>...Ố... 10</small>
Hình 3.1. Diễn biến nồng độ bụi mịn PM2.5 tại Bắc Kinh giai đoạn 2013-2019 27Hình 3.2. Những chính sách kinh tế chủ yếu dé giảm thiêu ONKK tại Bắc Kinh... 28Hình 3.3. Đầu tư tài chính vào kiểm sốt ONKK tại Bắc Kinh 2009 — 2017... 30
<small>vii</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">1. Tinh cấp thiết của đề tài
Môi trường là nhân tố vơ cùng cần thiết và có những tác động vô cùng tolớn đối với tat cả sinh vật sống trên Trái Dat. Đặc biệt, mơi trường cịn đóng vaitrị quyết định đối với chất lượng cuộc sống của con người khi đây chính là mơitrường sống, là nguồn cung cấp toàn bộ tài nguyên trong sự sống của con người.Trong tat cả các tài nguyên, có thé nói khơng khí là một nhân tố có ảnh hưởngnhiều đến con người cũng như toàn bộ sinh vật sống trong khí qun. Khơng khídam bảo sự tồn tại cho sinh vật, cung cấp tài nguyên cho quá trình sản xuất dé phụcvụ các nhu cầu ngày càng tăng của con người. Khơng khí là thành phần mơi trườngđược coi là nguồn gốc của sự sống, cung cấp oxy cho q trình hơ hấp, cơ thể conngười có thể duy trì sự sống dù khơng được cung cấp thức ăn hay nước uống trongvài ngày nhưng khơng nếu khơng có khơng khí trong vài phút sẽ dẫn đến tử vong.
<small>Vai trị của mơi trường khơng khí quan trọng như vậy nhưng hiện nay khơng</small>
<small>khí xung quanh con người đang bị ô nhiễm vô cùng nghiêm trọng. Trong giai đoạn</small>
5 năm từ 2016-2021, chất lượng khơng khí ở Hà Nội ln trong trạng thái báođộng. Mặc dù đã có sự cải thiện nhẹ trong giai đoạn 2 năm gần đây do sự ảnh
<small>hưởng của dịch bệnh Covid-19 kéo dài nhưng nhìn chung khơng khí tại Ha Nội</small>
van trong tình trang ơ nhiễm. Điền hình nếu như xét theo thơng số nồng độ bụiPM2.5 thì hầu hết các năm được xét đều có nồng độ bụi vượt quá giới hạn theoquy chuẩn quốc gia và vượt nhiều lần so với khuyến nghị từ WHO. Tuy nhiên diễnbiến nồng độ bụi có nhiều sự thay đổi khác nhau theo các giai đoạn. Tại giai đoạn2016-2017, nồng độ bụi mịn có xu hướng giảm so với giai đoạn 2018-2019. Tronggiai đoạn 2018-2019 này có sự gia tăng mạnh về nồng độ bụi PM2.5 do ảnh hưởngbởi đợt cao điểm ơ nhiễm khơng khí vào khoảng thời gian giữa tháng 9 đến cuốitháng 12 năm 2019. Năm 2019, tồn quốc có 13/63 tỉnh thành có nồng độ PM2.5trung bình năm vượt quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT (gồm 11 tỉnh thành tạimiền bắc, và 2 tỉnh thành tại miền nam). Đặc biệt, chỉ số chất lượng không khí tạimột số đơ thị như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều thời điểm ở mức xấuvới chỉ số AQI từ 150 đến 200, có khi vượt 200 tương đương mức rất xấu. Đếngiai đoạn 2020-2021, chất lượng khơng khí tồn quốc có phan cải thiện hơn tuynhiên chỉ số PM2.5 vẫn đạt mức cao. Năm 2020, tồn quốc có 10/63 tỉnh thành cónồng độ bụi PM2.5 trung bình năm vượt quy chuẩn, trong đó tat cả các tỉnh thành
<small>này đêu năm ở miên bắc.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Trên thực tế hiện nay, khơng khí đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rất nhiềuloại khí thải của những xí nghiệp, nhà máy, xe cộ khiến mơi trường bị ơ nhiễmtrầm trọng. Chính vì vậy đã dẫn đến những hệ quả nghiêm trọng ảnh hưởng đếnmôi trường sống cũng như sức khỏe của con người. Đối với môi trường sống, việcơ nhiễm khơng khí đã gây ra các thảm họa mơi trường, điền hình nhất là hiện tượngbiến đổi khí hậu (BĐKH). BDKH tồn cau gây nên hiện tượng Elnino, Lanina vàkhông thể thiếu những thảm họa môi trường khác như bão, lũ lụt, hạn hán. Kết quảcủa những hiện tượng này là thiệt hại về con người và tài sản, gây áp lực cho nềnkinh tế. Không chỉ dừng lại ở đây, những hiện tượng xuất phát từ ONKK cịn khiếncho nguồn nước bị ơ nhiễm, ơ nhiễm đất... Đối với sức khỏe của con người, cácbệnh liên quan đến ONKK rất nguy hiểm đối với mọi người dân, tuy nhiên lại cóđặc điểm là thời gian phát bệnh chậm, không được phát hiện ngay hoặc dé lại hậuquả ngay lập tức như tai nạn giao thông. Vì vậy nên mọi người thường khơng đềphịng các bệnh nay đúng mức, tới khi có biểu hiện rõ thì rất khó khắc phục. Hơnnữa ONKK đặc biệt có tác động nguy hại tới các đối tượng dễ ton thương như trẻem, phụ nữ mang thai và người cao tuổi. Chính vì vậy, cần có những biện phápcấp thiết cần được đề ra để quản lý và ngăn chặn tình trạng ơ nhiễm khơng khí tạiViệt Nam nói chung mà cụ thể là tại những đô thị lớn tại Việt Nam vì đây chính lànhững nơi sản sinh ra lượng ô nhiễm không khí lớn nhất. Trong tất cả các giải phápđã được Việt Nam áp dụng, nhóm giải pháp về kinh tế như sử dụng các công cụkinh tế đã thể hiện sự hiệu quả, linh hoạt trong quá trình thực hiện và tạo nên sự
tối ưu cho các đô thị dé đáp ứng những nhu cầu về môi trường.
Hiện tại, Việt Nam đã áp dụng các công cụ kinh tế và thu được những kếtquả nhất định. Đề đánh giá những hoạt động trong công tác áp dụng cơng cụ kinhtế trong quản lý chất lượng khơng khí mơi trường ngồi ra xem xét các kinh nghiệmcủa các nước trên thé giới nên tôi đã lựa chon đề tài: “Một số công cụ kinh tếtrong quản lý ô nhiễm khơng khí đơ thị: Kinh nghiệm các nước và đề xuất
<small>cho Việt Nam.”</small>
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
- Thứ nhất, nhận thức được sự nguy hại của 6 nhiễm không khí đối với mơi
<small>trường đơ thị.</small>
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý ơ
<small>nhiễm khơng khí độ thị tại Việt Nam</small>
- _ Thứ ba, tìm hiểu kinh nghiệm của một số nước về việc áp dụng một sỐ côngcụ kinh tế trong quản lý ơ nhiễm khơng khí đơ thị.
- Thứ tư, dựa trên các kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra một số kiến nghị,
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">đề xuất giải pháp quản lý ơ nhiễm khơng khí đo thị tại Việt Nam3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- _ Đối tượng nghiên cứu: chuyên dé tập trung làm rõ việc áp dung các côngcụ kinh tế trong công tác quản lý ơ nhiễm khơng khí đơ thị
- Pham vi nghiên cứu: một số đô thị tại Việt Nam
- _ Thời gian nghiên cứu: số liệu thống kê sử dụng đến năm 2021
<small>4. Phuong pháp nghiên cứu</small>
4.1.Nguôn số liệu
- Chuyên đề sử dụng số liệu thứ cấp. Các số liệu được sử dụng liên quan đếnthực trạng ONKK đô thị tại Việt Nam, bao gồm số liệu về nông độ bụi PM2.5,PMI0, chi số chất lượng khơng khí, ...
- Nguồn số liệu được lay từ Tổng cục môi trường và các báo cáo, bài viết liênquan đến ONKK.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, em đã áp dụng các phương pháp nghiên
<small>cứu sau:</small>
- Phương pháp kế thừa: tổng hợp và phân tích các số liệu, tư liệu và các thôngtin liên quan đến ONKK đô thị tại Việt Nam, các tác nhân gây ONKK và ảnhhưởng đến môi trường, con người, kinh nghiệm quốc tế được thu thập qua các loại
sách báo, tạp chi, đề tài nghiên cứu, báo cáo khoa học
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập số liệu các bài báo, các báo cáocó liên quan về các hoạt động gây ONKK và các thông số ONKK
5. Kết cấu đề tài
Chuyên đề gồm các nội dung:
Chương I: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý ô nhiễm khơng khíđơ thị bằng cơng cụ kinh tế.
Chương II: Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý ô nhiễm
<small>không khí đô thị tại Việt Nam.</small>
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qua áp dụngcông cụ kinh tế trong quản lý ô nhiễm khơng khí đơ thị tại Việt Nam.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">1.1.1. Khái niệm về ơ nhiễm khơng khí đơ thị
Khơng khí cũng như nước và thực phâm, là một trong các điều kiện hết sứccần thiết và quan trọng đối với sự sống của các lồi động và thực vật nói chung.Khơng khí là nguồn cung cấp khí oxy cho sự sống của con người, hàng ngày,một người trung bình phải hít, thở khoảng trên dưới 15kg khơng khí để phục
vụ cho sự sống. Nói cách khác khơng khí chính là nguồn gốc của sự sống,chính vì vậy mà khơng khí sạch là thực sự cần thiết. Khơng khí sạch trên Trái
<small>Dat là hỗn hợp khí tự nhiên khơng màu, khơng mùi, chỉ yếu là Nitơ (N2) chiếm</small>
78% theo thể tích, Ô xy (O2) chiếm 21%, Argon (Ar) chiếm 0,93%, Cacbondioxit (CO2) chiếm 0,032% và các dạng khí: Neon (Ne), Heli (He), Metan
<small>(CH4), Hydro (H2), N20, CO, 03, SO2, NO2, ...</small>
Vậy khơng khí như thé nào là khơng khí bi 6 nhiễm? Theo Giáo trình “O nhiễmkhơng khí” cho thấy: “Bên cạnh các thành phan chính của khơng khí, bat kỳ một chatnào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào mơi trường khơng khí với nồng độ vừa đủ gâyảnh hưởng tới sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triểncủa động thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường đều gây ơ nhiễm
<small>mơi trường hay nói khác đi là khơng khí đó đã bị ơ nhiễm.”</small>
Ơ nhiễm khơng khí theo Bách khoa tồn thư mở Wikipedia lại được cho là,“Ơ nhiễm khơng khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của khơng khí, chủ yếu
<small>do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào khơng khí, có sự tỏa mùi, làm giảm</small>
tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thé gây hạicho sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thé làm hỏng mơi trườngtự nhiên hoặc xây dựng. Hoạt động của con người va các q trình tự nhiên có thé
<small>gây ra ơ nhiễm khơng khí.”</small>
<small>Nói một cách đơn giản, ơ nhiễm khơng khí là hiện tượng mà khơng khí bị</small>
hiễm ban, có sự thay đổi các thành phan theo chiều hướng xấu đi hoặc khí lạ gâyảnh hưởng đến sức khỏe con người và mơi trường sống xung quanh. Ơ nhiễm mơitrường khơng khí có tác động xấu đối với sức khỏe con người, đặc biệt là gây ra
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và BĐKH (hiệu ứng nhàkính, mưa axit và suy giảm tầng ơzơn), ...
Ơ nhiễm khơng khí đơ thị là ơ nhiễm khơng khí trong và xung quanh cácthành phố. Mật độ dân số cao hơn bị 6 nhiễm khơng khí đô thị nhiều hơn. Theo Tổchức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có 4,2 triệu ca tử vong do tiếp xúc với ơnhiễm khơng khí xung quanh (ngồi trời). Mặc dù có một số nguồn gây ơ nhiễmkhơng khí đô thị tự nhiên, nhưng hau hết các nguồn đều do con người và phan lớn
<small>phụ thuộc vào các hoạt động của con người.</small>
1.1.1.1. Ô nhiễm bụi mịne Tổng bụi lơ lửng
Tổng bụi lơ lửng (TSP) hay Total Suspended Particles, là tổng các hạt bụi cóđường kính nhỏ hơn hoặc băng 100ug/m3.
<small>e Bui PM10</small>
PMI0 hay particulate matter 10 micrometers, là các hat vat chất có đườngkính từ 10 micromet trở xuống, là hỗn hợp các hạt rắn va các giọt chất long cótrong khí quyền, tồn tại đưới các dạng bụi, khói, sương mù...
Bui PM10 có thể len lỏi vào sâu trong phổi.
<small>e Bui PM2.5</small>
Theo The Offical Website of NewYork State, bụi mịn PM2.5 là tên viết tắt củaFine particulate matter, là chất gây ONKK, là mối quan tâm đối với sức khỏe của mọingười khi tồn tại với nồng độ cao trong khơng khí. PM2.5 là các hạt nhỏ trong khơngkhí làm giảm tầm nhìn và tạo thành hiện tượng sương mù khi ở nồng độ cao. MứcPM2.5 tăng lên cao vào những ngày ít hoặc khơng có gió, hoặc ở những thời điểm xecộ lưu thông cao. Thuật ngữ các hạt min, hoặc vat chất hạt 2.5 (PM2.5) dùng dé chỉcác hạt nhỏ hặc các giọt lỏng trong khơng khí có chiều rộng từ 2,5 tug/m3 trở xuống.Các hạt này có kích thước nhỏ hơn khoảng 30 lần so với sợi tóc.
<small>©PM25 TĨC NGƯỜI Bula</small>
<small>Hat kim loại, sản phẩm. 50-70um là những bụi dạng</small>
<small>à vi, trôi nối trong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Chính vì có kích thước nhỏ như vậy mà bụi PM2.5 có thể len lỏi vào cơ thểcon người sâu hơn so với bụi PM10, PM2.5 có thể thâm nhập vào máu.
e Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khơng khí xung quanh đối với
<small>Khơng lành mạnh Nhóm nhạy cảm nên hạn</small>
35,5 đến 55,4 | cho nhóm nhạy cảm | chế thời gian ở bên ngồi | Cam101 đến 150
<small>Khơng lành mạnh Nhóm nhạy cảm tránh ra</small>
55,5 đến 150,4 151 đến 200 ngoài. Những người khác | D6hạn chế ở bên ngồi
Rat khơng lành Ảnh hưởng tới mọi người
150,5 đến 250,4 mạnh Tím201 đến 300
Nguy hiểm Báo động, có thể ảnh hưởng
250,5 đến 500,4 301 đến 500 nghiêm trong đến mọi Nâu
Nguồn: Airnow.
<small>Do kích thước nhỏ, cả hai hạt PM2.5 và PMI0 hoạt động như khí. Khi thở,</small>
những hat này xâm nhập vào phổi, có thé dẫn đến ho và hen suyễn, huyết áp cao,đau tim, đột quy, ... các bệnh nghiêm trọng khác cũng có thê xảy ra và hậu quả làgây ra nhiều cái chết sớm. Ảnh hưởng xấu nhất của các hạt này trong khơng khí là
<small>đơi với trẻ em và người gia.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">1.1.1.2. Ơ nhiễm khí độc hại (SO2, CO, NO2, O3)
Tại các đô thị không thể không nhắc đến ONKK bởi các chất khí như NO2,
<small>cao, có khả năng gây ra hiện tượng ONKK.</small>
Ozone (O3) là chất khí khơng màu, có mùi hơi ở nồng độ cao và sự ô nhiễmO3 gây hại cho con người. O3 là chất ô nhiễm thứ cấp được sinh ra do tác động
qua lại của các chất khí cịn lại với bức xạ mặt trời.
Ở các đô thị, nguồn phát sinh các loại khí này chủ yếu là từ động cơ của cácloại phương tiện giao thông thông qua việc đốt cháy nhiên liệu. Ngồi ra SO2 cịnphát sinh từ các nguồn nhiên liệu có chứa lưu huỳnh và đốt than. Các thong số
<small>SO2, NO2, CO tăng cao tại khu vực có mật độ giao thơng lưu thơng cao.</small>
1.1.2. Tác nhân gây ơ nhiễm khơng khí đơ thị
Ơ nhiễm khơng khí là sự pha trộn của các chất rắn, lỏng, khí. Ơ nhiễm khơngkhí được tạo nên bởi các nhân tố bao gồm cả do tự nhiên và do con người.
<small>1.1.2.1. Các tác nhân tự nhiên</small>
Có nhiều tác nhân tự nhiên gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí có thé kế đếntừ các sự có mơi trường hoặc các thảm họa môi trường như động dat, núi lửa phuntrào, bão lũ... và các nhân tố tự nhiên này nằm ngoài sự kiểm soát của con người.
Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàusunfua, mê tan và những loại khí khác. Khơng khí chứa bụi lan tỏa đi rat xa VÌ nóđược phun lên rất cao.
Cháy rừng: các đám cháy rừng và đồng cỏ được tạo nên bởi sắm chớp, cọsát giữa thâm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy này thường lan truyền rộngvà thải ra nhiều bụi và khí.
Bão bụi gây nên gió mạnh và bão, mưa bảo mịn đất sa mạc, đất trồng vàgió thơi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọtmang theo bụi muối lan truyền vào khơng khí.
Các q trình phân hủy, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thảinhiều chất khí, các phản ứng hóa học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí
sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này đều gây ONKK.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>1.1.2.2. Các tác nhân do con người</small>
Nhóm ngun nhân từ con người thì có khả năng kiểm soát hơn so với tựnhiên. Các chất gây ô nhiễm được phát thải từ nhiều nguồn khác nhau. Chất lượngkhơng khí đơ thị được biểu thị bằng số lượng các chất ơ nhiễm nhất định trong
(SO,), Oxit nitơ (NO,), Carbon monoxide (CO) và Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Một số chất gây ONKK đô thị xuất phát từ con người:
Ozone (O3): Ozone ở tang mặt đất, một chat 6 nhiễm có hại cho sức khỏe conngười, khơng trực tiếp phát ra khí qun mà được hình thành do phản ứng hóa họcgiữa các oxit nitơ (NO,) và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) dưới sự kíchthích của ánh sáng mặt trời. Nói cách khác, các chất ơ nhiễm do ơ tơ, nhà máy điệnvà quá trình đốt cháy vật liệu thải ra tương tác với ánh sáng mặt trời dé tạo ra ơzơn.Ozone tạo thành khói và làm cho khơng khí khó thở. Khi phơi nhiễm với O3 khiếncon người mắc phải các bệnh về đường hô hấp.
Vật chất hạt (PM10, PM2.5): PM¡o là các hat mịn có đường kính khí động
<small>học nhỏ hon 10 wm và PM2.5 là các hạt min có đường kính khí động học nhỏ hơn</small>
2,5 um. Khi hít vào các hạt PM sẽ xâm nhập sâu vào phổi và đi vào máu. PM2.5và PM10 đi vào đường hơ hấp khi con người hít thở, nhưng mức độ xâm nhập khácnhau tùy theo kích thước hạt bụi. Nong độ PM10 và PM2.5là số liệu thường đượcsử dụng đề chỉ chất lượng khơng khí trong mơi trường đơ thị. Bắc Mỹ, Tây Âu,Thổ Nhĩ Kỳ và Hàn Quốc là những quốc gia mà sự hình thành PM do các hoạtđộng của con người gây ra là đáng quan tâm nhất. Các hạt bụi như PM10, PM2.5phát sinh từ quá trình đốt trong các động cơ xe cộ. PM có liên quan đến những ảnhhưởng lớn đến sức khỏe như các bệnh về đường hô hấp, chức năng tim mạch vàcác bệnh về da... và gây nhiều tác động nguy hiểm dẫn đến tình trạng bệnh nặnghơn và co thể tử vong.
<small>Sulfur dioxit (SO2): SO2 thường có trong các loại nhiên liệu hóa thạch như</small>
than đá, đầu mỏ và quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ xe cộ. Khi khơng khínhiễm SO2 vượt q quy chuẩn cho phép sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con ngườido loại khí này là hợp chất độc hại. Hơn nữa SO2 tồn tại trong khơng khí khi gặpmưa sẽ gây ra hiện tượng mưa axit, gây ra nhiều hậu quả xấu với cả con người,động thực vật và môi trường. Tiếp xúc nhiều với SO2 khiến con người mắc bệnhphổi mãn tính và rối loạn hơ hap.
<small>Ni tơ dioxit (NO2): NO2 là loại khí thải độc hại có màu, có mùi phát sinh từ</small>
quá trình đốt cháy nhiên liệu. Nếu khơng khí chứa nhiều NO2 khiến con người hít
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">phải sẽ gây ra hiện tượng ngộ độc ni tơ dioxit, gây ra các bệnh về phổi, hen suyén.Carbon monoxide (CO): Carbon monoxide là một chất gây ô nhiễm khơng
<small>khí có độc tính cao, khơng màu, khơng mùi và khơng vị. CO được tạo ra trong q</small>
trình đốt cháy khơng hồn tồn các nhiên liệu hóa thạch như xăng, khí đốt tự nhiên,dầu, than và gỗ. Nguồn CO lớn nhất do con người gây ra là khí thải từ phương tiệngiao thơng. Khơng khí bị ơ nhiễm bởi CO sẽ khiến con người mắc các bệnh như
<small>chóng mặt, tâm trạng hoang mang thậm chí là động kinh.</small>
Hợp chat hữu co dé bay hơi (VOC): VOC là những hợp chất có nhiệt độ sơithấp và có thê bay hơi ở nhiệt độ phịng. Các hợp chất này có hại cho sức khỏe conngười. Các nguồn VOC bao gồm sơn, vecni, sáp, dung mơi hịa tan dầu, chất tâyrửa, nhiên liệu, chất khử trùng, mỹ phẩm và keo dan. Chúng cũng có thé được tạora từ việc hút và đốt nhiên liệu. VOC cũng góp phần vào việc hình thành ôzôn.
1.1.3. Các hoạt động gây ô nhiễm không khí đô thị
<small>Các hoạt động gây ra hiện tượng ONKK được phân chia thành 5 nhóm. Nhóm</small>
đầu tiên là ONKK từ nguồn gốc tự nhiên, nhóm thứ 2 là do hoạt động sản xuất cơngnghiệp, nhóm tiếp theo từ hoạt động giao thơng vận tải, nhóm thứ 4 là do hoạt độngnơng nghiệp và làng nghề và nhóm cuối cùng là do hoạt động chôn lap và xử lý rác thải.
<small>1.1.3.1. Họat động giao thông vận tải</small>
<small>Hoạt động giao thông vận tải là một trong những hoạt động chính gây ra ơ</small>
nhiễm khơng khí đơ thị. Ở các siêu đơ thị, mật độ dân số cao kéo theo đó nhu cầu
<small>sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân cũng tăng cao nên sẽ phát sinh ra</small>
lượng khí thải lớn. Các loại phương tiện đường bộ, tàu hỏa, máy bay... đều gâyảnh hưởng đến mơi trường khơng khí, tuy nhiên các loại xe cộ như xe mô tô, xegan máy chiếm tỉ lệ lớn nhất và là nguồn phát thải chất gây ô nhiễm lớn nhất. Các
Nguồn khí thai của các phương tiện đường bộ diễn ra liên tục và cũng thayđổi linh hoạt theo từng thời điểm và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Một số nguyênnhân sẽ ảnh hưởng tới sự phát thải khí như là chất lượng động cơ của phương tiện,
trạng lưu thơng các phương tiện và cả yếu tổ thời tiết như độ âm, gió và lượngmưa. Có nghiên cứu đã đưa ra răng tải trọng của xe sẽ tỉ lệ với lượng khí thải, cónghĩa là xe có trọng tải càng lớn thì càng phát thải nhiều. Một nghiên cứu kháccũng cho biết chất lượng nhiên liệu sẽ tác động tích cực đến chất lượng khơng khí,đồng nghĩa với việc nêu ta sử dụng đầu vào sạch hon cho xe cộ thì sẽ góp phan cải
<small>thiện ONKK.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Việc sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân (đặc biệt là các mẫu xe</small>
cũ hơn, chạy bằng động cơ diesel) là nguyên nhân chính gây ơ nhiễm khơng khíđơ thị. Cơ quan Bảo vệ Mơi trường Hoa Kỳ ước tính rằng khoảng 75% lượng khíthai VOC (tính theo trọng lượng) đến từ giao thông vận tải. Khoảng 1/4 lượng hạtvật chất trong khơng khí là do các phương tiện giao thơng.
<small>TSP SO2 NO2 co VOC</small>
Hình 1.2. “Tỷ lệ phát thải các chat gây 6 nhiễm do các phương tiện cơ giới
<small>phát thải là do xe máy.</small>
Theo tổ chức Liên minh các nhà khoa học liên quan (Union of ConcernedScientists UCS), ô tô, xe tải và xe buýt chạy bang nhiên liệu hóa thạch là tác nhân
<small>chính gây ra ONKK. Xe cộ gây ra ONKK trong cả vòng đời sử dụng cua chúng,</small>
từ quá trình sản xuất đến vận hành. Thực tế GTVT thải ra hơn 1⁄2 lượng khí nito,đồng thời là nguồn phát thải nóng lên tồn cầu lớn nhất tại Mỹ. Các nghiên cứukhác liên quan cũng cho biết khí 6 nhiễm từ xe cộ có thé tác động xấu đến gần nhưmoi cơ quan trong cơ thể. ONKK từ 6 tô, xe tải, xe may và xe buýt được chia thành2 dạng. Ô nhiễm sơ cấp được thải trực tiếp vào khí qun cịn các chất ơ nhiễmthứ cấp sinh ra trong các phản ứng hóa học từ các chất ô nhiễm có sẵn trong không
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>1.1.3.2. Hoạt động cơng nghiệp</small>
<small>Hiện nay, tại các đơ thị cịn tôn tại nhiêu cơ sở sản xuât công nghiệp. Các</small>
doanh nghiệp này thường là doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơng nghệ sản xuất cịnlạc hậu. Một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọc bụi, hầu như chưa có thiết bị xử lýkhí thải độc hại, khơng đạt tiêu chuẩn về chỉ tiêu khí thải gây ơ nhiễm mơi trườngkhơng khí. Các cơ sở này phân bé phân tán, do q trình đơ thị hố, hiện đại hóa,phạm vi thành phố ngày càng mở rộng nên hiện nay, phần lớn công nghiệp cũ này
nam trong nội thành của nhiều thành phó.
Các chất độc hại từ khí thải cơng nghiệp được phân loại thành các nhómbụi, nhóm khí vơ cơ (NO2, SO2, CO...), nhóm các chất hữu cơ và kim loại nặng.
Trong đó, lượng phát thải NO2, SO2 va TSP chiếm phan lớn trong tông lượng phátthải các chất gây ơ nhiễm.
<small>Bảng 1.1. Các loại khí phát thải từ các ngành cơng nghiệp</small>
Cơ khí chế tạo vàmáy móc thiết bị
Bụi thơ, sương khói phát sinh tại các cơng đoạn sản xuất,
<small>hơi và khói từ kim loại nóng đỏ ở nhiệt độ cao</small>
<small>Khai thác mỏ</small> Các chất khí sinh ra là CO, bụi, khói. Các chất khí phát sinhtừ dầu như SO2, H2S04, H2S...
Chế biên gỗ Mùn cưa và bụi từ q trình nghiền. Khí hữu cơ từ dungmơi trong sơn, dầu.
Khói từ q trình đốt cháy các sản phẩm thải từ gỗ.
Thiết bị vận tải Các công đoạn lắp ráp khơng sinh ra khí ơ nhiễm, tuy nhiên
<small>lại phát sinh từ các cơng đoạn đúc, gia nhiệt... Khí phát thải</small>
chủ yếu là hơi dung mơi.
<small>Cơng nghiệp hóa</small>
<small>Mùi hơi, ngồi ra là bụi sinh ra từ q trình xay thóc...</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>1.1.3.3. Hoạt động xây dựng</small>
Cùng sự phát triển của kinh tế và xã hội. Các hoạt động xây dựng cơngtrình, phá đỡ các cơng trình cũng theo đó mà tăng lên. Gây ơ nhiễm khơng khí trầmtrọng. Đặc biệt là ở các thành phó lớn thì đây là một trong những ngun nhân chủyếu dẫn đến ơ nhiễm khơng khí. Ngồi ra, các hoạt động sản xuất khơng có bảo hộtối thiêu (như lị rèn,...) đều tác động từng ngày tới tình trạng ô nhiễm không khí.
<small>Bên cạnh hoạt động giao thông, hoạt động xây dựng trong đô thị cũng là</small>
nguồn gây ảnh hưởng đến mơi trường khơng khí. Trong những năm gần đây, hoạtđộng xây dựng các khu chung cư, cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyền vật liệuvà phế thải xây dung,... diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là các đô thị lớn. Các hoạtđộng như dao lap đất, đập phá cơng trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quátrình vận chuyền thường gây 6 nhiễm bụi đối với mơi trường xung quanh. Mặc dùđã có quy định về che chắn bụi tại các công trường xây dựng và phương tiện chuyênchở nguyên vật liệu và phế thải xây dựng, rửa xe trước khi ra khỏi công trường,phun nước rửa đường nhưng việc thực hiện còn nhiều hạn chế. Do đó, việc pháttán bụi từ các hoạt động này vẫn là nguồn gây 6 nhiễm khơng khí đáng kê. Bêncạnh bụi, các thiết bị xây dựng (máy xúc, máy ủi,...) các phương tiện vận chuyền
<small>vật liệu xây dựng cịn thải ra mơi trường khơng khí các khí thải khác như: SO2,NO2 , CO, VOC,...</small>
Việc thiếu kiểm soát trong quản lý hoạt động tại các công trường xây dựngđang hoạt động trên cả nước (xây dựng, sửa chữa nhà cửa, đường xá, vận chuyênnguyên vật liệu) đã và đang gây ra vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Đặc biệt, việckéo dài thời gian thi công tại các công trình xây dựng do thiếu vốn đầu tư đã gâytác động xấu đến cảnh quan, khiến cho môi trường xung quanh ln trong tình
<small>trạng ơ nhiễm bụi.</small>
<small>1.1.3.4. Hoạt động dân sinh, xử lý rác thải</small>
Các hoạt động dân sinh như đốt các nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu hoảvà khí đốt, củi,...) hay việc đốt các chất thải khơng có kiểm sốt cũng góp phầnlàm tăng nồng độ các chất ơ nhiễm trong khơng khí. Hiện nay, nguồn gây ô nhiễm
<small>không khí từ hoạt động dân sinh tại các khu đô thị đã giảm mạnh do điều kiện sống</small>
được cải thiện và sự thay đổi thói quen sinh hoạt, như dùng bếp khí gas, bếp sửdụng điện thay cho bếp than, củi.
Bãi rác lộ thiên là nơi tập hợp các loại CTR, chủ yếu là CTR sinh hoạt cóthành phần hữu cơ cao. Dưới tác động của nhiệt độ, độ 4m và các vi sinh vật,CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 - 63,8%, CO2 - 33,6%và một số khí khác). Ước tính, lượng khí CH4 và CO2 phát sinh từ các bãi rác lộ
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">thiên và các khu chôn lap chiếm 3 - 19% tổng lượng phát sinh. Lượng khí phátthải tăng khi nhiệt độ tăng. Đối với các bãi chơn lấp, ước tính 30% các chất khíphát sinh trong q trình phân hủy rác có thé thốt lên trên mặt đất mà không cầnmột sự tác động nào. Quá trình vận chuyền và lưu giữ CTR cũng phát sinh mùitừ quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí.
Tại nhiều khu chôn lấp, đặc biệt các bãi rác lộ thiên, đã và đang diễn ra hoạtđộng đốt rác thải tùy tiện, gây ảnh hưởng đến chất lượng mơi trường khơng khí tạinhững thời điểm nhất định. Các loại chat thải tại các bãi rác (giấy, gỗ, cao su, nilon,nhựa, vải, các chất khác...) khi bị đốt đã thải ra môi trường các chất khí chủ yéu
<small>như: NOx, CO, CO2, SOx , HCl, HF, Dioxin, Furan và tro bụi. Tuy nhiên, hiện</small>
nay chưa có nhiều nghiên cứu cũng như các số liệu cụ thé về tải lượng phát thaicác chất khí từ hoạt động đốt rác bãi rác.
1.1.4. Ảnh hướng của ô nhiễm khơng khí đơ thị1.1.4.1. Ảnh hưởng đến con người
Một nghiên cứu về ô nhiễm đô thị được công bồ trên Tạp chí Y học Englandcho biết, ONKK ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe con người trong cả ngắn hạnvà dài hạn. ONKK liên quan trực tiếp đến nhiều cái chết diễn ra hàng ngày và cácbệnh mà con người hiện đang mac phải. Nghiên cứu được thực hiện bởi 50 nhàkhoa học trên phạm vi 650 thành phố lớn. Nghiên cứu tập trung vào hai loại hạt làPMI0- loại hạt có thé xâm nhập vào phơi và PM2.5- loại hạt có thé xâm nhập vào
Con người nếu phải thường xun hit thở trong bầu khơng khí khơng lànhmạnh sẽ có thể mắc phải các bệnh liên quan đến đường hô hấp, các bệnh về mắt,ung thư phối... Mỗi năm trên thế giới phải đối mặt với cái chết sớm của khoảng 7triệu người do tiếp xúc với khơng khí bị ơ nhiễm. Các bệnh tim mạch, các bệnh vềphổi, các bệnh ngoài da cũng ngày càng nguy hiểm hơn dưới sự ảnh hưởng bởi
ONKK, một phan ba số ca tử vong do đột quy, ung thư phổi và bệnh tim hiện nay
chất lượng khơng khí là trẻ em và người cao tuổi, bởi vậy cần có những biện phápdé bảo vệ những người này khỏi ONKK.
mỏi, đau đầu và lo lang, gây kích ứng mắt, mũi và họng, ảnh hưởng tới gan, lá lách
<small>và máu.</small>
Khu vực đô thị là nơi ONKK diễn biến phức tạp nhất, chính vì vậy trong bốicảnh hiện nay dân cư thành thị tiếp xúc với khơng khí bị ơ nhiễm nhiều hơn, đồng
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">biệt dé tổn thương là người già, trẻ em và phụ nữ có thai.1.1.4.2. Ảnh hưởng đến sinh vật
ONKK đã và đang tạo ra nhiều nguy cơ nguy hiểm khơng chỉ đến con người
<small>mà cịn với cả động thực vật. SO2, NO2, CO, H2S hay Pb khi theo không khí di</small>
vào cơ thé động vật có thé gây ra hiện tượng suy giảm hệ miễn dịch ở động vật,còn đối với thực vật những hợp chat này có thé làm suy giảm quá trình trao đổichất. Thực vật cũng rất nhạy cảm đối với sự thay đổi của môi trường khơng khí,đặc biệt là cây ăn trái. Nếu những loại cây này tiếp xúc nhiều với axit flohidric
<small>(HF) sẽ rụng lá hàng loạt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sinh trưởng và</small>
phát triển của cây. ONKK cịn làm tăng nguy cơ nóng lên tồn cầu, cịn có thé gâyra mưa axit. Mưa axit khơng những có thê giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất,nước, phá hoại mùa mang mà còn làm thay đổi chất lượng nước ngọt trong sơng
Các hợp chất có hại trong khơng khí như SO2, NO2, CO... khi gặp mưa sẽtheo mưa thẩm thấu vào trong đất, ngắm vào trong các loại sinh vật và gây ra tìnhtrạng ngộ độc, kéo theo ô nhiễm cả nguồn nước và môi trường đất.
Cũng giống như con người, động thực vật đều chịu ảnh hưởng về sức khỏedo phải sinh trưởng trong điều kiện khơng khí bị ơ nhiễm. Điều này khiến các độngthực vật có những khuyết tật bam sinh, suy giảm ty lệ sinh sản.
1.1.4.3. Ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Ô nhiễm khơng khí có liên quan chặt chẽ với hiện tượng đáng lo ngại nhấthiện nay — biến đối khí hậu. BĐKH diễn ra củ yếu do sự đốt cháy nhiên liệu hóa
<small>thạch, đây cũng là tác nhân chính gây ONKK. Chính vì vậy nỗ lực cải thiện hay</small>
giảm thiểu ơ nhiễm có thé tác động tích cực đến BĐKH và ngược lại.
ONKK cũng ảnh hưởng đến hệ sinh thái, khi các hợp chất hóa học kết hợpvới mưa sẽ ngắm vào trong dat gây 6 nhiễm dat và sẽ ảnh hưởng xấu đến rất nhiều
<small>loài sinh vật, ảnh hưởng tới cả mạng lưới thức ăn.</small>
1.1.5. Quản lý chất lượng không khí đơ thị
<small>Theo giáo trình “Quản lý mơi trường đơ thị và khu công nghiệp”, dé cải</small>
thiện chất lượng không khí cần có quy trình quản lý và lập kế hoạch mơi trườnghiệu quả, vì vậy cần có chiến lược, kế hoạch hành động giúp giải quyết một cáchcó hệ thống các nguyên nhân ngắn và dài hạn của ô nhiễm khơng khí đơ thị và giúpthành phố đạt được một mơ hình tăng trưởng bền vững.
Q trình quản lý chất lượng khơng khí trong một chuỗi các hoạt động cóhệ thống bao gồm: cải thiện thơng tin về chất lượng khơng khí, xây dựng chiến
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">lược quản lý chất lượng khơng khí và thực hiện chiến lược quản lý chất lượng
<small>khơng khí.</small>
1.1.5.1. Cải thiện thơng tin về chất lượng khơng khí
Đề có được những dữ liệu cần thiết và chính xác nhằm mục đích cải thiệnnguồn thơng tin về chất lượng khơng khí thì điều kiện tiên quyết đầu tiên là cầncó đủ lượng thơng tin phù hợp và đáng tin cậy trong mỗi giai đoạn. Điều này cónghĩa là những thơng tin nhận được cần phải phân tích và đánh giá một cách kỹ
lưỡng dé hiểu rõ mọi khía cạnh kỹ thuật cau van đề. Từ những thơng tin đã đượcphân tích sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những chuyên gia trong việc đánh giá
<small>những phương pháp tiếp cận vấn đề một cách cụ thể và chuyên sâu.</small>
Trong việc cải thiện thông tin về chất lượng khơng khí sẽ được chia ra làm
<small>4 nhiệm vụ khác nhau, trong đó:</small>
-_ Nhiệm vu 1: Xây dựng thơng tin/dữ liệu nền về ơ nhiễm khơng khí
Ở nhiệm vụ này bước đầu cần Chuan bị hé sơ chất lượng khơng khí. Hồ sơnày sẽ bao gồm các thơng tin như: Cách thức và lĩnh vực hoạt động nào đang gây
nhiễm khơng khí; Xem xét các chính sách và thê chế hiện có liên quan đến ô nhiễm
<small>+ Đánh giá sức khỏe: dé định lượng rủi ro sức khỏe cộng đồng do ô nhiễm</small>khơng khí hoặc giảm các ca bệnh do cải thiện chất lượng khơng khí cùng với đó
sẽ cung cấp thơng tin cho các cơ quan y tế.
+ Đánh giá lượng và nguồn thải để xác định các biện pháp can thiệp nhằmcải thiện chất lượng khơng khí
Tiếp theo đó sẽ tiến hành lập ban đồ chi tiết về tình hình / vấn đề chất lượngkhơng khí của thành phó. Bản đồ này sẽ giúp thể hiện rõ mối quan hệ không giangiữa các chất ô nhiễm và hoạt động của con người. Ngồi ra bản đồ có thé thé hiện
<small>dữ liệu giám sát về 6 nhiễm khơng khí (theo loạn), vi trí của vân đê 6 nhiễm cu thé,</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">các nguồn gây ơ nhiễm chính, mức độ tập trung của các bệnh đường hô hấp, phânbố khiếu nại của người dân, v.v.
Cuối cùng sẽ tiến hành tô chức hội thảo tham van.
<small>- _ Nhiệm vụ 2: Thu hút sự tham gia của các bên liên quan:</small>
Những đối tượng cần được thu hút và dành sự quan tâm có thé kế đến như:+ Những người có chun mơn về quản lý chất lượng khơng khí và/ hoặccó thơng tin quan trọng về các khía cạnh khác nhau của vấn đề.
+ Những người có quyên lợi bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các van dé quản lýchất lượng không khí đơ thị
+ Những người kiểm sốt hoặc ảnh hưởng đến các cơng cụ, chính sách
- _ Nhiệm vụ 4: Xác định van đề cần ưu tiên.
Khi xử lý một van dé, việc ưu tiên xử lý những thông tin được phân theothứ tự ưu tiên va tam quan trọng của vấn đề đó. Có 7 tiêu chí được đề ra để đánhgiá sự ưu tiên của một vấn đề ô nhiễm môi trường đơ thị nói chung cũng như ơnhiễm khơng khí trong đơ thị nói riêng. Những tiêu chí đó bao gồm:
+ Mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe liên quan
<small>+ Thiệt hại kinh tế đô thị</small>
+ Tác động tương đối lên người nghèo thành thị
+ Vấn đề có dẫn đến hậu quả không thé đảo ngược hay không+ Mối liên quan với các van đề khác
+ Mức độ đồng thuận xã hội về bản chất hoặc mức độ nghiêm trọng củavấn đề
+ Van đề xảy ra trên toàn thành phố hay là một “điểm nóng ơ nhiễm”1.1.5.2. Xây dựng chiến lược quản lý chất lượng khơng khí
Việc xây dựng chiến lược quản lý chất lượng khơng khí là việc đơ thị xâydựng, đánh giá, tạo sự đồng thuận và hài hòa các chiến lược và kế hoạch hành động
<small>quản lý chất lượng khơng khí. Hoạt động này bao gồm các đề xuất về cách đơ thị</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">có thê kết hợp / tích hợp các chiến lược này vào các chiến lược và chính sách quảnlý đơ thị hiện có để lập kế hoạch hành động tốt hơn; xây dựng chiến lược quản lýchất lượng khơng khí.
Khi tiến hành xây dựng chiến lược quan lý chất lượng không khí cần lưu ý
<small>các khía cạnh sau:</small>
- _ Ưu và nhược điểm của từng lựa chọn đối với các bên liên quan khác nhau- Cai thiện chất lượng khơng khí tiềm năng của từng phương án ứng phó
- Chi phí kinh tế và xã hội và lợi ích của mỗi phương án
- Cac cải cách chính sách liên quan và tăng cường thé chế đã được thống nhấtdé hỗ trợ việc thực hiện chiến lược
- _ Các mục tiêu môi trường dài hạn và các mục tiêu tam thời dé có biện pháp
<small>can thiệp theo từng giai đoạn</small>
- Cac chỉ số khả thi dé đánh giá kết quả
<small>- Chi phí thực hiện</small>
<small>- _ Cách thức thực hiện</small>
- _ Kết hợp nhiều công cụ
- _ Đánh giá của cộng đồng về kết quả
e Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí
<small>- Ngành giao thơng</small>
Việc giảm thiểu ơ nhiễm khơng khí trong ngành giao thơng có thể ké dễnhận thấy nhất từ việc giảm thiểu lượng khí thải từ các phương tiện tham gia giaothơng. Các nhà quản lý có thê thực hiện các biện pháp thắt chặt về số lượng phươngtiện giao thông tham gia đăng kiểm; đưa ra các biện pháp cải thiện chất lượngnguyên vật liệu đầu vào cho nhiên liệu dùng cho các phương tiện giao thông; sử
<small>dụng các phương tiện với công nghệ mới: ô tô điện plug-in, 6 tô sử dụng pin hydro,</small>
ô tô hybrid; xây dựng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thơng. Ngồi radé giảm thiểu 6 nhiễm khí thải, cần cải thiện hệ thống giao thông công cộng: quyhoạch vùng hạn chế/cắm phương tiện phát thải cao (LEZ); hạn chế tốc độ xe lưu
thơng; thu phí khí thải, thuế bảo vệ môi trường: thiết kế không gian xanh.
<small>- Ngành Cơng nghiệp:</small>
Các giải pháp giảm thiểu 6 nhiễm khơng khí ngành cơng nghiệp có thé kếđến như: Quy hoạch sử dụng đất; hạn chế hoặc cắm sản xuất công nghiệp gần khudân cư; đi đời các ngành công nghiệp ra khỏi khu dân cư nếu khả thi; quy hoạch:
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">xác định loại hoạt động công nghiệp và thiết bị kiểm sốt ơ nhiễm cần thiết chomỗi khu vực; các giải pháp khác đối với cơ sở sản xuất công nghiệp.
<small>- _ Trong sinh hoạt hàng ngày:</small>
Các giải pháp giảm thiểu ơ nhiễm khơng khí Hạn chế ơ nhiễm trong nhà cóthé kế đến như: Nâng cao chất lượng than bằng cách nhập khẩu than chất lượngtốt hơn và bổ sung chat hap thụ SO2; chuyền sang nhiên liệu sạch hơn; khuyếnkhích sử dụng bếp sạch hơn khiến cho giảm ơ nhiễm khơng khí do đốt chất thải lộthiên, đốt rơm rạ, cháy rừng...
1.1.5.3. Thực hiện quản lý chất lượng mơi trường khơng khí
Việc thực hiện quản lý chất lượng mơi trường sẽ cần có một nguồn lực kinhtế đáng kê dé thực hiện. Dé làm được điều này, các nhà quan lý cần có những kếhoạch đề huy động động nguồn lực tài chính hợp lý. Các nguồn tài chính có thê
<small>huy động được như: Ngân sách nhà nước, Quỹ bảo vệ môi trường, Khu vực tư</small>
nhân o Tổ chức quốc tế. Khi đã có nguồn lực cần thiết dé thực hiện hoạt độngquản lý chất lượng mơi trường khơng khí, cần phối hợp chặt chẽ dé thực hiệnquản lý chất lượng mơi trường khơng khí; giám sát và phản hồi những thông tincần thiết; giám sát q trình quản lý chất lượng khơng khí, khí thải vật lý và cơchết phát thải. Ngồi ra khơng thể không nhắc đến việc kết hợp các công cụ hỗtrợ như các chiến dịch truyền thông, công khai thông tin dé khiến mọi thông tinvề quản lý chất lượng không khí được lan truyền đến tất cả người dân trong khu
Một số cơng cụ kinh tế có thé kế đến như: thuế tài nguyên, thuế môi trường,giấy phép môi trường, trợ cấp môi trường, ký quỹ môi trường, hệ thống đặt cọc
<small>hồn trả...</small>
1.1.6.2. Vai trị cơng cụ kinh tế
CCKT là những chính sách, biện pháp nhằm tác động tới chỉ phí và lợi íchcủa những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường, tăng cường ýthức trách nhiệm trước việc gây ra tác động xấu đến môi trường đồng thời tác động
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">đến hành vi của cá nhân theo hướng có lợi cho mơi trường. Từ những ứng dụngtrong thực tiễn cho thay, vai trò của CCKT trong việc sử dụng quản lý nguồn tàinguyên và BVMT, hơn han với các loại công cụ khác như cơng cụ điều hành và
<small>kiểm sốt:</small>
<small>—> Tăng hiệu quả chỉ phí: từ việc áp dụng các CCKT trong thực tiễn quản lý</small>
môi trường, người ta đã rút ra kết luận rằng néu cùng một mục tiêu môi trường cầnđạt được như nhau, khi sử dụng CCKT so với cơng cu điều hành và kiểm sốt(CAC) thì CCKT có chỉ phí thấp hơn. Sử dụng CCKT là liên quan đến giá cả, vìvậy việc sử dụng giá cả và cung cấp tính linh hoạt trong việc ứng phó với nhữngtín hiệu giá cả, các cá nhân và doanh nghiệp có thé tìm kiếm chi phí có tính hiệu
<small>quả hơn trong khả năng lựa chọn của họ.</small>
—> Khuyến khích nhiều hơn cho việc d6i mới: CCKT không ra lệnh cho chiếnlược kiểm sốt mà những người gây ơ nhiễm phải chịu trách nhiệm nhưng nó tácđộng đến hoạt động kinh tế một cách tích cực dé phat trién va lựa chon chi phikiểm sốt hiệu qua mà khơng theo quy ước nao.
— Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin tốt hơn: CCKT cơ bản dựa vào thịtrường, ban thân chúng sẽ phát hiện ra chiến lược hiệu qua chi phí, cho phép gặpgỡ các mục tiêu mơi trường cần đạt thơng qua việc chi phí hiệu quả nhất. CCKThướng tới sức mạnh thị trường dé xác định việc lựa chọn cơng nghệ có chi phíthấp nhất, tính chất vượt trội của công cụ này hơn hắn so với khi sử dụng công
<small>cụ CAC.</small>
— Tăng hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên va BVMT: do chi phí thấp khi sửdụng chúng, mặt khác chúng tác động đến quyền lợi kinh tế của các cá nhân haydoanh nghiệp, do vậy người ta phải tính đến việc sử dụng nguồn tài nguyên nhưthé nào dé tiết kiệm và hiệu quả nhất mà không ảnh hưởng tới lợi nhuận và doanh
— Hành động nhanh chóng và mềm dẻo hơn: CCKT cho phép thực hiện mộtcách nhanh chóng, linh hoạt và mềm déo so với việc sử dụng cơng cu CAC, bởilẽ nó có thé được điều chỉnh kịp thời thơng qua cơ chế giá cả thị trường, sửdụng tín hiệu thị trường thường cho phép nhận được những thông tin phản hồinhanh hơn và nắm bắt được tính hiệu quả của việc thực hiện quản lý sử dụng
Ngồi những vai trị và tính vượt trội hơn han đã nêu trên, CCKT cịn cónhững vai trị khác trong việc thúc đây định hướng hành động ngày càng thânthiện hơn với môi trường trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra thường
<small>xuyên; đông thời, làm thay đôi hành vi của người sản xuât và người tiêu dùng,</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">đây là yếu tô rất quan trọng liên quan đến công cụ giáo dục và nâng cao nhậnthức quản lý nguồn tài nguyên và BVMT nhằm hướng tới một sự phát triển bền
CCKT chi có thé áp dụng có hiệu qua trong nền kinh tế thị trường. Hiện nay,CCKT đã và đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là tại các nướccông nghiệp phát triển OECD. Các nước đang phát triển thường sử dụng hai loạicông cụ chủ yếu là mệnh lệnh và kiêm soát (hay pháp lý) và kinh tế. Các công cụkhác như công cụ kỹ thuật quản lý, công cụ giáo dục, truyền thông cũng được sửdụng nhằm bồ sung, hỗ trợ cho hai công cụ pháp lý và kinh tế.
1.1.6.3. Các nguyên tắc cơ bản trong việc sử dụng công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế trong BVMT được áp dụng dựa trên hai nguyên tắc cơ bảnlà nguyên tắc " Người gây ô nhiễm phải trả tiền" (PPP) và " Người hưởng thụ phảitrả tiền".
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền bắt nguồn từ các sáng kiến doTổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đề xuất hợp tác vào các năm 1972và 1974. Nguyên tắc này xuất phát từ những luận điểm của Pigow về nền kinh tếphúc lợi. Trong đó, nội dung quan trọng nhất là một nền kinh tế lý tưởng là giá cảcác loại hàng hóa và dịch vụ có thé phản ánh day đủ các chi phí xã hội, kế cả cácchi phí mơi trường (bao gồm các chi phí chống 6 nhiễm, khai thác tài nguyên cũngnhư những dạng ảnh hưởng khác tới mơi trường). Giá cả phải "nói lên sự thật" vềnhững chi phí sản xuất và tiêu dùng hang hóa và dịch vụ. Nếu không, sẽ dẫn đếnviệc sử dụng bừa bãi các nguồn tài nguyên, làm cho ô nhiễm trở nên trầm trọng
hơn so với mức tối ưu đối với xã hội.
“Người gây ơ nhiễm phải trả tiền” có nghĩa là buộc người gây ô nhiễm(doanh nghiệp, cá nhân hay chính qun) phải trả hồn tồn các chi phí về sự hủyhoại môi trường do hoạt động của họ gây ra. Điều này sẽ khuyến khích người tagiảm sự hủy hoại đó, ít ra cũng ở mức mà chi phí biên của việc giảm ơ nhiễm bangchi phí biên của sự ton hại do ơ nhiễm đó gây ra. Phương pháp sử dụng các CCKTnhấn mạnh ích lợi của chúng được dùng dé thay đổi thái độ của con người thơngqua cơ chế về giá cả.
Muốn vậy thì tổng chi phí sản xuất ra một hàng hóa hay dịch vụ bao gồmchi phí của tất cả tài nguyên được sử dụng phải được tính đủ vào giá của nó. Việcsử dụng khơng khí, nước, hay đất cho việc loại bỏ hay cất giữ chất thải cũng là sửdụng các tài nguyên giống như các đầu vào của sản xuất. Tình trạng định giá khơngtinh đủ chi phí sử dụng các tài nguyên môi trường và không xác định rõ quyền sở
<small>hữu đôi với tài nguyên môi trường dân đên việc khai thác và sử dụng quá mức và</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">có thé làm phá hủy hồn tồn nguồn tài nguyên đó. Nguyên tac “Người gây 6nhiễm phải trả tiền” tìm cách sửa đổi “thất bại thị trường” băng cách buộc ngườigây ơ nhiễm phải tính tốn đầy đủ chi phí sản xuất ( chi phí sử dụng tài nguyên vàlàm ô nhiễm )thông qua các công cụ như thuế ơ nhiễm, lệ phí ơ nhiễm, giấy phép
<small>ơ nhiễm...</small>
Ngun tắc " người hưởng thụ phải trả tiền" chủ trương tạo lập một cơ chếnhằm đạt được các mục tiêu về môi trường. Đối nghịch với việc người trực tiếpgây ô nhiễm phải trả tiền, người hưởng thụ một môi trường đã được cải thiện cũngphải trả một khoản phí. Có thê hiểu nguyên tắc tắc này là tất cả những ai hưởng lợido có được mơi trường trong lành khơng bị ơ nhiễm, thì đều phải nộp phí. Nguntắc này đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường với một cách nhìn nhận riêng. Nguntắc chủ trương việc phịng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần được hỗ trợtừ phía những người muốn thay đổi hoặc những người không phải trả giá cho các
<small>trường, tài nguyên, chi phí xử lý và ngăn ngừa ơ nhiễm, ...</small>
Thuế mơi trường được tính theo nguyên tắc là thuế phải lớn hơn chi phí dégiải quyết phế thải và khắc phục ô nhiễm.
Thuế môi trường là CCKT nhăm đưa chỉ phí môi trường vào giá thành sảnphẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Thuế môi trường nhằmkhuyên khích người gây 6 nhiễm giảm lượng chat ơ nhiễm thải ra môi trường vatăng nguồn thu cho ngân sách. Thuế môi trường buộc các nhà sản xuất phải cảitiễn kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên liệu hoặc thay thế ngun,
<small>nhiên liệu ít gây ơ nhiễm hơn.</small>
Có hai loại thuế mơi trường là thuế trực thu và thuế gián thu:
* Thuế trực thu đánh vào lượng chất thải độc hại đối với môi trường docơ sở gây ra, ví dụ thuế CO2, SO2, thuế mơi trường của hoạt động khai thác
<small>khoáng sản.</small>
“Thuế gián thu đánh vào giá trị sản phâm hàng hóa gây ra ơ nhiễm mơitrường trong q trình sản xuất. Ở lĩnh vực mà thiệt hại mơi trường rất khó đo đếmthì thuế mơi trường có thé được tính trên tổng doanh thu về sản phẩm của hoạt
<small>động sản xuât.</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Đánh giá:</small>
Ưu điểm:
- Khuyến khích người gây ơ nhiễm giảm lượng ô nhiễm thải ra môi trường.- Khuyến khích người sản xuất thay đổi cơng nghệ, sản phẩm, quy trình sảnxuất để giảm mức thuế phải đóng.
- Thuế dựa trên nguyên tắc càng gây ơ nhiễm nhiều thì càng phải trả nhiềutiền, do đó kích thích nhà sản xuất giảm ơ nhiễm đến mức tối đa dé giảm số thuế
<small>phải nộp.</small>
Nhược điểm:
<small>- Làm tăng chi phí đầu vào, giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp.</small>
- Ảnh hưởng tới phân phối thu nhập: nhóm đối tượng có thu nhập thấp sẽbị ảnh hưởng lớn hơn so với nhóm đối tượng có thu nhập cao.
- Đầu tư hệ thống thiết bị và hệ thống quản lý giám sát, kiểm soát việc đánhthuế vào các hành vi gây ơ nhiễm mơi trường địi hỏi chỉ phí lớn.
<small>hoạt động cơng cộng.</small>
Thực hiện theo ngun tắc “người sử dụng phải trả tiền”, các quốc gia quy
<small>định thu phí và lệ phí tùy theo mục đích sử dụng và hồn cảnh sử dụng như phí xử</small>
lý nước thải, khí thải, chơn lap và phục hồi mơi trường trên các bãi thải; lệ phí thudon rác sinh hoạt, quét don đường phó, lệ phi đồ rác, xử ly rác thải, lệ phí giámsát, thanh tra mơi trường, cấp giấy phép mơi trường, ...
Phi gây ơ nhiễm có thé được sử dung một phan dé chi phí cho các hoạt độngnhư nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường,
<small>ngăn ngừa ô nhiễm.</small>
Lệ phi môi trường được áp dụng cho các trường hợp như: Lệ phí thẩm địnhbáo cáo đánh giá tác động mơi trường, lệ phí cấp giấy phép mơi trường... Những
loại lệ phí này được thu khi cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường giải quyếtquản lý hành chính Nhà nước về bảo vệ mơi trường đã được Luật bảo vệ môi
<small>trường quy định.</small>
<small>Pham vi áp dung của các loại phí mơi trường như sau:</small>
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">- Phí đánh vào nguồn 6 nhiễm
Là loại phí đánh vào các chất gây ô nhiễm được thải ra mơi trường. Phíđánh vào nguồn gây ơ nhiễm được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm lượngchất ô nhiễm. Biện pháp này có tác dụng khun khích các tác nhân gây ô nhiễmgiảm lượng chất ô nhiễm thải ra mơi trường và tăng thêm nguồn thu cho Chínhphủ dé sử dụng vào việc cải thiện chất lượng môi trường.
<small>- Phí sử dụng</small>
Là tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống công cộng xử lý và cải thiệnchất lượng mơi trường như: hệ thống thốt nước, thu gom rác thải... Các khoảnthu từ phí này được dùng dé góp phan bù đắp chi phí bao đảm cho hệ thống nàyhoạt động. Mục đích chính của phí này chủ yếu là nhằm tăng nguồn thu cho Chínhphủ và đối tượng thu là những cá nhân hay đơn vị trực tiếp sử dụng hệ thống dịch
<small>23</small>
</div>