Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.16 MB, 58 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUỐC DẪN.</small>
KHOA MOI TRƯỜNG, BIEN DOI KHÍ HẬU VA ĐƠ THỊ
<small>Chun ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường</small>
Sinh vién: Lé Tran Duy Ting
<small>Lop: Quan lý Tài ngun và Mơi trường 60Khố: 60</small>
<small>Hệ: Chính quy</small>
<small>Hà Nội, tháng 12 năm 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>Mục lục</small>
<small>ñ098,00671070Ẽ7557 7... ... 4</small>
<small>1. Lí do chọn đề tai...ccssssssssessesssssssssssceccsssssssssoescsccsssusssesesccuscusssssseecsscessssssseesecnscusssseseececensess 4</small>
<small>2. Mure đích nghiên CỨU... œ- (5< 2< 2 9... 0000040004004 /5000000 00 5</small>
<small>3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ...----s- << s2 ©+s£©xse©xseEssersstrstrsersserssersee 5</small>
<small>3.1. DGi ngoc nẽ n6 ẽ ẽ . ẽ .ẽ .ẽẽ ẽ...ÔỎ 5</small>
<small>3.2. Phạm Vi mghién CỨU: ... (<< 9 9 9.9.9.0... 0. i0 0000000600040 5</small>
<small>3.3. Phương pháp nghién CUU: ...-- <5 5< << 9 9.919. 9.0 9. 900 0100880000008 00 5</small>
<small>LOT CAM ON hố ố ẽ.ẽẽ.ẽ.ẽẽ... 8DANH MUC TU VIET TAT. u.ccsccssssssssssssssssssssssessssssssssssscsssesssesssesssssssssssssssssssssssssssseusssssssesssesssssees 9</small>
<small>00:80 /10096700007777 7... ... 10</small>
<small>j.0/28/009Ẽ)):00172157... 11CHUONG 1: CO SO LY LUAN VA KINH NGHIEM QUOC TE VE TRACH NHIEM TAI</small>
<small>CHÍNH TRONG THUC HIEN TRÁCH NHIEM MO RONG CUA NHÀ SAN XUAT SAN</small>
<small>PHAM DIEN, DIEN 0000255... ... 121.1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm tài chính trong thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà</small>
<small>sản xuất đối với sản phẩm điện, điện (ứ...- 2< << ©ss©Ess©Essevseexsersserssersesrsesssere 12</small>
<small>1.1.1. Khái niệm về cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR)... 121.1.2. Trách nhiệm mớ rộng của nhà sản xuất đối với sản phẩm điện, điện tử:... 131.1.3. Trách nhiệm tài chính của nhà sản xuất đối với sản phẩm điện, điện tử... 151.2. Kinh nghiệm quốc tế về trách nhiệm tài chính trong EPR đối với sản phẩm điện, điện</small>
<small>ẲH... so cọ Họ. TH TH TH TT HH TH TH HH Họ. 000 000 00005000050 0 161.2.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...---<- 5< < Ăn Y1 000804888068481063000004.6 16</small>
<small>1.2.2. Kinh nghiệm cúa Hàn QuỐc...-- 2-2 2£ se ©+z£+sZ©Esetxse©vzersserserssersee 191.2.3. Kinh nghiệm của Trung Quoc ...--s-s°es se se ©ssEssEssexseEseEsEsstsserserssrsse 211.2.4. Kinh nghiệm của Dai L01... 5 5 5< 2 9 9.9 9.990.909 0.0 0 0.00060090801080 22</small>
<small>1.2.5. Kinh nghiệm các nước Ï”Ì... o- sœ %% 9 9 9 9.999. 0900.0006 0099806 27</small>
<small>1.2.6. Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh ...---s- se ©ssss©ssesseessevxserssersserssosse 30</small>
<small>1.2.7. Kinh nghiệm của SỉnØ3JDOTFC::... - o- s5 5 s5 9... 99... 00.00000909 806 32</small>
<small>1.2.8. Bài học từ kinh nghiệm quốc tẾ...-- se s< se s©ssEssEssExseEseEsEsstssersersrsee 35CHUONG 2: HIEN TRANG PHAT SINH VA QUAN LY CHAT THAI DIEN, DIEN TU VA</small>
<small>THUC HIEN TRACH NHIEM MO RONG CUA NHA SAN XUAT TAI VIET NAM</small>
<small>2.1. Thực trạng phát sinh, phat thai chất thải điện, điện tử tại Việt Nam</small>
<small>2.2. Các quy định pháp luật về trách nhiệm mớ rộng của nhà sản xuất đối với sản phẩm</small>
<small>điện, điỆn ỦI... 5-5-1... Tụ... TT. 0 0 09.0. 00 000000050500 39</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>2.2.1. Các quy định trước MAM 22()... o5 << 4 95 99909.909.005 0096091609609808.8.0 402.2.2. Quy định của Luật Bảo vệ môi trường 22()22()...- œ- 5 5< s55 99 3 99566595 43</small>
<small>CHUONG 3: ĐÈ XUẤT VE DONG GĨP TÀI CHÍNH DOI VỚI NHÀ SAN XUẤT SAN</small>
<small>PHAM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM...s--s<s<+sevsseEvseErxseErsstersesrkserrsssrssssi 45</small>
<small>3.1. Nguyên tắc xác định đóng góp tài chính ...---s°s<vsessvsssvseerxsesrsssrssesrsessre 45</small>
<small>3.2. Cơng thức xác định đóng góp tài chínhh...--<- << «<< <9 3 4 906188058406061 s08 45</small>
<small>3.2.1. Phương pháp xác định chi phí biến đỗi tái chế sản phẩm, điện — điện tử (Ft)... 453.2.2. Phương pháp xác định chi phí cố định (Fim) ...----s-s-sscssvssessecsseessezs 483.4. Khuyến nghị về đóng góp tài chính đối với nha sản xuất sản phẩm điện, điện tử... 49san, ... 52</small>
<small>TAI LIEU THAM 6470057577. ... 55</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Theo báo cáo năm 2019 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), rác điện, điện tử của</small>
<small>thế giới có tổng trị giá là 62,5 tỷ USD, cao hơn GDP của đa số các quốc gia. Các</small>
<small>chuyên gia ước tính, lượng rác điện tử thải ra trên toàn cầu tăng khoảng hai triệu tấn</small>
<small>mỗi năm nhưng chỉ chưa đến 20% trong số đó được thu gom và tái chế. Tiến sĩ</small>
<small>Ruediger Kuehr - giám đốc của chương trình Chu kỳ Bền vững (SCYCLE) của Liên</small>
Hợp Quốc. còn cho biết: “Mot tan điện thoại di động bỏ di thậm chí chứa nhiều vàng
<small>hơn một tấn quặng vàng”. Các con số cho chúng ta thấy tình trạng báo động trong</small>
việc phát thải của loại rác thải điện, điện tử trên thế giới.
Khi 4hai niệm về “trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất” (EPR) ra đời nhăm mụcđích đảm bảo rằng các nhà sản xuất sản phẩm phải chịu trách nhiệm về các phần khácnhau trong tồn bộ vịng đời của sản phẩm của họ sản xuất, bao gồm thu hồi, tái chếvà thải bỏ đã đạt được sự đón nhận và hưởng ứng từ rất nhiều quốc gia và khu vựctrên thế giới. Từ những năm 1980, EPR đã được áp dụng rộng rãi tại hau hết các quốcgia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) như là một giải pháp nhằmgiải quyết các thách thức ngày càng lớn, càng phức tạp trong quản lý chất thải rắn.
<small>EPR dần trở thành xu hướng mang tính tồn câu, đã và đang được áp dụng ngày càng</small>
rộng rãi ở nhiều quốc gia trên Thế giới nhất là ở những quoc gia phát triển. Theo thốngkê, trong quá trình thực hiện EPR, các loại sản phẩm điện, điện tử có ty lệ thu hồi vàtái chế cao nhất do trong thành phần có chứa nhiều chất độc hại cùng nhiều kim loại
<small>quý hiếm nên các quy định về EPR đối với loại chất thải này nhận được rất nhiều sựquan tâm của các nhà quản lý.</small>
<small>EPR đã được đưa vào luật ở Việt Nam từ những năm 2005 nhưng hoàn toàn chưa có</small>
<small>các quy định và hướng dẫn cụ thể cho điều này nhưng từ 2015 thì vấn đề trách nhiệmcủa nhà sản xuất đối với sản phẩm thải bỏ đang trở thành một trong những van đề</small>
<small>rộng của nhà sản xuất đã được nêu rõ đặc biệt là trách nhiệm của nhà sản xuất với</small>
chất thải điện, điện tử. EPR áp dụng “nguyên tắc người gây Ơ nhiễm trả tiền”, nhà sản
<small>của mình trong đó có lựa chọn đóng phí vào Quỹ mơi trường. Van dé trách nhiệm tài</small>
<small>chính trong thực hiện EPR cũng là một van đề nóng đang được đặt ra dé bàn luận, xâydựng các mức phi chi trả liên quan. Dựa vào cơ sở trên, bài báo cáo tìm hiểu việc thực</small>
hiện trách nhiệm tài chính của nhà nhà sản xuất và đề xuất một số mức phí mà doanh
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>nghiệp phải đóng góp cho Quỹ mơi trường khi lựa chọn phương án đóng góp tải chínhtrong thực hiện EPR.</small>
<small>Mục đích nghiên cứu</small>
<small>Mục tiêu tơng qt</small>
Nghiên cứu và đề xuất về trách nhiệm đóng góp tài chính đề thực hiện thu hồi, tái chế
<small>đôi với loại sản phâm điện, điện tử phù hợp với quy định vê EPR đã được nêu trong</small>
<small>Luật BVMT 2020.</small>
Mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất đối với sản phẩm điện,
<small>điện tử.</small>
Rút ra một số bài học kinh nghiệm quốc tế về trách nhiệm tài chính trong EPR với các
<small>loại sản phâm điện, điện tử.</small>
Đánh giá thực trạng phát thải và quản lý chất thải điện, điện tử tại Việt Nam.
Đóng góp vào việc triển khai thực hiện Luật qua việc tìm hiểu và nghiên cứu mức
<small>đóng góp tài chính trong thực hiện EPR của các nước khác (nguyên tăc,công thức, chi</small>
phí) sau đó dé xuất và xác định mức phí đóng góp tài chính vào Quỹ mơi trường đối
<small>với loại sản phâm điện, điện tử ở Việt Nam.</small>
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
<small>3.1. Đôi tượng nghiên cứu:</small>
<small>Trách nhiệm tài chính trong thực hiện EPR ở Việt Nam và quôc tê.</small>
<small>3.2. Phạm vi nghiên cứu:</small>
<small>Phạm vi nôi dung: Trách nhiệm tài chính của nhà sản xuât đê tái chê chât thải điện,</small>
<small>điện tử trong thực hiện EPR.</small>
Phạm vi thời gian của nghiên cứu là các số liệu nghiên cứu thực trạng của Việt Nam
<small>từ 2010 đên 2020, dé xuât cho giai đoạn đên 2025 — 2030.</small>
<small>3.3. Phương pháp nghiên cứu: ; ;</small>
<small>Phuong pháp thu thập sô liệu: trong nghiên cứu nay sử dung chu yêu là sô liệu thứ</small>
cấp. Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu báo cáo của:Các tô chức lớn trên thé giới như là: OECD, UNDP, EC, WB.
Các quốc gia gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore, Anh
Các văn bản Luật, nghị định, thông tư quy định, hướng dẫn về quản lý vận hành EPR
<small>ở các nước, báo cáo hiện trạng, các cơng trình nghiên cứu có liên quan đên trách nhiệm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>tài chính của nhà sản xuât trong thực hiện, các luận văn thạc sĩ, tiên sĩ, các bai báo,bài việt được đăng tài trên Internet.</small>
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng trong q trình hồn thiện chun đề. Các số liệu và bảng biểu sẽ được tổng
hợp và diễn giải bằng các bảng, hình ảnh, phân tích và thảo luận chỉ tiết.Phương pháp kế thừa
Chuyên đề kế thừa các tài liệu, tư liệu, kết quả của các cơng trình nghiên cứutrong nước và quốc tế dé khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm tàichính của nhà sản xuất trong thực hiện EPR; ứng dụng các kết quả nghiên cứu đề đềxuất chỉ phí đóng góp vào Quỹ mơi trường của doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Lời cam đoan: "Tôi xin cam đoan nội dung bảo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,
<small>không sao chép, cat ghép các báo cáo hoặc chuyên dé của người khác; nêu sai phạm</small>
<small>tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường ”</small>
<small>Hà Nội ngày tháng năm</small>
<small>Ký tên</small>
<small>Họ tên :</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Thay đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tơi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiệnvà hồn thành báo cáo chun đề.
Tơi xin chân thành cảm ơn TS. Hồ Cơng Hịa, Phó trưởng ban Ban nghiên cứu các
<small>vân dé xã hội, Viện nghiên cứu và quản lý kinh té Trung Ương, Bộ Kê hoạch và đâu</small>
<small>tư đã tạo điêu kiện và giúp đỡ tôi thực hiện chuyên đê.</small>
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè vì sự ủng hộ và những ý kiến đóng góp q báugiúp tơi hồn thành chun đề. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại giađình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiêncứu và hồn thành bản chun đề của mình.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>EPR Extended Producer Responsibility</small>
<small>WEEE Waste electrical and electronic equipment</small>
<small>PRO Producer Responsibility Organisation</small>
<small>ARSKHA The Act for Recycling of Specified Kinds of Home Appliances</small>
<small>AEHA The Association for Electric Home Appliances</small>
<small>EHA Electrical Home Appliances</small>
<small>KECO The Korea Environment Corporation</small>
<small>HARS Home Appliance Replacement Scheme</small>
<small>MoF Ministry of Finance</small>
<small>MEE Ministry Ecological Environment</small>
<small>NDRC National Development and Reform Commission</small>
<small>MIIT Ministry of Industry and Information Technology</small>
<small>GDC General Department of Customs</small>
<small>SAT State Tax Department</small>
<small>RFMB Recycling Fund Management Board</small>
<small>EPAT Environmental Protection Administration of Taiwan</small>
<small>RSA Resource Sustainability Act</small>
<small>NEA National Environment Agency</small>
<small>PRS Producer Responsibility Scheme</small>
<small>URENCO Urban Environment Limited Company</small>
<small>OECD Organisation for Economic Co-operation and Development</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">BANG 1BANG 2
<small>BANG 3</small>
BẢNG 4BẢNG 5BẢNG 6
BANG 7
BANG 8BANG 9BANG 10
BANG 11BANG 12
BANG 13BANG 14
Ty lệ tái chế các sản pham điện, điện tử
Phí thu gom/ vận chuyên trung bình và phí tái chế bốn loại thiết bi giadụng phế thải
Xu hướng phí tái chế của các nhà sản xuất lớn
Phí tiêu chuẩn cho tái chế và xử phạt tài chính 2012Mức phí và giá trị trợ cấp
Phí tái chế năm 2019 đối với các mặt hàng WEEE ở Đài Loan
Ngun tắc của các yếu tơ ước tính được sử dụng trong phương trình
<small>phí tái chê.</small>
<small>Chi phí vận hành dich vụ của Chương trình B2BWEEE</small>
Cơ câu phí nhà sản xuất
Ước tính số lượng một số thiết bị gia dụng lớn bị loại bỏ ở Việt
<small>Nam qua các năm (sản phâm/năm)</small>
Tổng lượng chat thải điện, điện tử thải ước tinh tại Việt Nam
Danh mục sản phẩm thải bỏ, thời điểm thu hồi và xử lý
Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ thực hiện dịch vụ xử lý tái chế sản phẩm
<small>điện, điện tử (Cir)</small>
Một số đề xuất về mức phí đóng góp tài chính cho một số sản phẩm
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Tỷ lệ thu gom tái chế WEEE ở các nước Châu ÂuTỷ lệ tái chế WEEE ở các nước Châu Âu
Phí trung bình mà nhà sản xuất trả cho mỗi một sản phẩm WEEEQuy trình quản lý và xử lý chất thải điện tử ở Việt Nam
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>1.1.1. Khái niệm về cơ chê trách nhiệm m6 rộng của nhà sản xuât (EPR)</small>
<small>Sự khởi dau của cuộc cách mạng công nghiệp vào cuôi những năm 1700 đã gây ra</small>
sự gia tăng to lớn về dân số thế giới và GDP bình quân đầu người. Điều này cũng dẫnđến sự gia tăng mạnh mẽ lượng chất thải được tạo ra.
Khái niệm quản lý chất thải ban đầu ra đời vào đầu những năm 1800 liên quan đếncác van đề vệ sinh và sức khỏe cộng đồng. Nhưng việc quản lý các vật liệu thải khác
<small>như chúng ta xác định ngày nay nảy mam trong Thế chiến H. Nó đã thu hút sự chú ý</small>
của các quốc gia châu Âu và Mỹ như Chiến dịch cứu hộ quốc gia (1939) và Cứu hộ
<small>chiến thắng (1942) tương ứng, dé cung cấp tài nguyên cho chiến tranh. Đây là lần đầu</small>
tiên chất thải được xem như một nguồn tài nguyên. Đây cũng là nền tảng cho kháiniệm trách nhiệm nhà sản xuất mở rộng (EPR) được Thomas Lindhqvist chính thứcgiới thiệu tại Thụy Điền trong một báo cáo năm 1990 cho Bộ Môi trường Thụy Dién:
“EPR là một chiến lược bảo vệ môi trường nhằm đạt được mục tiêu môi trường là
giảm tổng tác động môi trường của một sản pham, bằng cách khiến nhà sản xuất sảnpham chịu trách nhiệm về tồn bộ vịng đời của sản phẩm và đặc biệt là đối với việc
thu hôi, tái chế và thải bỏ cuối cùng."
quá khả năng quản lý của các đô thị ở các nền kinh tế phát triển nhất. Nhiệm vụ củacác thành phố trở nên phức tạp hơn bởi sự phản đối của người dân đối với việc đặtcác bãi chơn lap và lị đốt. EPR đã giải quyết những thách thức này bằng cách chuyên
gánh nặng tài chính của VIỆC quản lý các sản phẩm cuối đời từ các thành phố và người
<small>lượng chất thải đi xử ly cuối cùng, tăng tỷ lệ tái chế và cung cấp các ưu đãi cho việc</small>
<small>tài chính của việc tái chế có thể được chuyền sang các nhà sản xuất và chủ sở hữu</small>
thương hiệu. Việc xác định lại trách nhiệm và các ưu đãi mả nó cung cấp cho các nhàsản xuất đề thiết kế lại sản phâm và bao bì sẽ làm giảm tỷ lệ chất thải dành cho việc
Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) 2012 hay cònđược gọi là Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất Rio de Janeiro , khái niệm này đã đượclan truyền trên toàn cầu và được hầu hết các quốc gia châu Âu thực hiện mạnh mẽ.
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">EPR đã được thực hiện thông qua các mơ hình do ngành cơng nghiệp tự nguyện dẫn
đầu hoặc bởi cơ quan thực thi của chính phủ.
của nhà sản xuất đối với một sản phẩm được mở rộng đến giai đoạn sau tiêu dùng của
nhiệm thu thập các sản phẩm cuối đời và phân loại chúng trước khi xử lý cudi cùng,lý tưởng nhất là tái chế. Các chương trình EPR có thể cho phép các nhà sản xuất thựchiện trách nhiệm của họ bằng cách cung cấp các nguồn. lực tài chính cần thiết và /hoặc bằng cách tiếp quản các khía cạnh hoạt động và tổ chức của q trình từ các
<small>thành phố. Họ có thé làm như vậy một cách cá nhân hoặc tập thé.</small>
xuất được định nghĩa là người có quyền kiểm sốt cao nhất đối với việc lựa chọn vat
<small>liệu và thiết kế của sản phẩm. Nha san xuất hay người có nghĩa vụ thường bao gồm:(1) Chủ sở hữu thương hiệu; (2) Nhà nhập khẩu dau tiên; (3) Người đóng ĐĨI bao bì(fillers) thay vì chính cơng ty sản xuất chính bao bì; (4) Đơn vị cung cấp nền tảng</small>
<small>thương mại điện tử và có thé là các công ty chuyền phát bưu kiện (như don vị giaohàng và dịch vụ bưu chính).</small>
Là một chính sách môi trường tuân theo nguyên tac “Nguoi gay 6 nhiém phai tra tién”
<small>EPR yêu cầu các Nha sản xuất phải chịu trách nhiệm về tác động tới môi trường màsản phẩm của họ sẽ gây ra trong suốt chuỗi cung ứng, từ giai đoạn thiết kế đến thải</small>
<small>lý vấn đề quản lý chat thải và tiêu chuẩn tái chế, EPR giúp Chính phủ đạt được mục</small>
tiêu mà khơng cân tăng thuế hay phí. Điều này khiến cho EPR trở nên hấp dẫn và phát
<small>triển nhanhchong trên thế giới nơi mối quan tâm vào các chính sách quản lý : chất thải</small>
ở nhiều quốc gia ngày càng tăng. Tổ chức Hợp tác và Phát triển (OECD) thống kê từ
<small>năm 1970 đến 2015, có đến 384 chính sách EPR đã được phát triển, trong đó, hơn70% là từ năm 2001. Châu Âu và Bắc Mỹ là nơi áp dụng EPR cao nhất, chiếm tới</small>
90% số chính sách EPR đã phát triển. Các sản pham áp dụng EPR cũng rất đa dạng,
thông, pin, ắc quy.
1.1.2. Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất đối với sản phẩm điện, điện tử
Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD, chất thải điện, điện tử là “Bat kìthiết bị gia dụng nào tiêu thụ điện va đã dat đến vịng đời cuối cùng của nó.
Theo Dự án sáng kiến giải quyết các vấn đề về rác thải điện, điện tử - STEP của LiênHợp Quốc, chat thải điện, điện tử được định nghĩa “Chat thải điện, điện tử là thuậtngữ chỉ tất cả các thiết bị điện, điện tử và một phần của nó đã bị thải bỏ bởi chủ sở
<small>hữu mà khơng có ý định tái sử dụng”.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Chat thải điện, điện tử thường được phân loại thành chat thai công nghiệp và chat thảigia dụng (như TV, tủ lạnh, máy giặt, máy điều hòa nhiệt độ, máy tính cũ... khơng cịn
<small>khả năng sử dụng). Chất thải điện, điện tử được xếp vào loại các chất thải nguy hạido có chứa khối lượng khá lớn các chất độc hại như chì, thủy ngân, cadimi... rất khó</small>
<small>xử lý và tái chế.</small>
Chỉ thị về Chất thải Điện và Điện tử (WEEE) của Liên minh Châu Âu, được ban hành
<small>vào năm 2006, trở thành chương trình quản lý đi đầu trên thế giới về WEEE và là</small>
thực hiện dưới hình thức bắt buộc, yêu cầu tất cả nhà sản xuất bao gồm nhà nhập khâu,
Nhà sản xuấu nhà phân phối: Chịu trách nhiệm về các sản phẩm mà họ đưa ra thị
<small>trường, thực hiện thu hơi hoặc nghĩa vụ tai chính đôi với việc xử lý các sản phâm chatthải của họ đê đáp ứng các mục tiêu thu hôi và tái chê.</small>
<small>viên thực hiện các nghĩa vụ thu hơi hoặc các nghĩa vụ tài chính của họ.</small>
<small>quy định và yêu cầu hoạt động, giám sát và thực thi việc thực hiện đúng nguyên tắcEPR của tất cả các bên liên quan cũng như thiết lập các công cụ kinh tế bổ sung.</small>
<small>Người tiêu dùng/ cơng dân: Có trách nhiệm tham gia vào các chương trình thu gom</small>
<small>cá nhân thơng qua phân loại hiệu quả và sử dụng cơ sở hạ tâng được cung câp đê thu</small>
<small>thập cá nhân ở mức tơi đa có thê.</small>
Trách nhiệm này có thể bao gồm việc xây dựng hệ thống thu hồi, thiết lập các trung
tâm tái chế hoặc cả hai. Nhà sản xuất có thé thỏa thuận với các nhà thu gom hoặc táichế được ủy quyền hoặc cá nhân, tập thể thông qua Tổ chức Trách nhiệm Nhà sản
đóng phí cho PRO. Ngồi ra, nếu nhà sản xuất không thực hiện lựa chọn nào trong 2lựa trọn ké trên thì sẽ phải nộp phí vào Quỹ mơi trường với chi phí cao hơn rất nhiều(có thé coi như tiền phat).
Các nha sản xuất chịu trách nhiệm thu thập các sản phẩm cuối đời và phân loại chúng
<small>trước khi xử lý cuối cùng, lý tưởng nhất là tái chế nhưng đối với sản phẩm điện — điện</small>
<small>nên hầu hết các doanh nghiệp lựa hợp tác với một bên thứ ba được chứng nhận dé xử</small>
lý (các PROs). PRO có thể hỗ trợ nhà sản xuất hoặc nhà thu gom đạt được mục tiêuthu thập, thiết lập các trung tâm/ diém/ triển khai thu thập, thực hiện các chương trình
<small>nâng cao nhận thức, v.v.).</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">1.1.3. Trách nhiệm tài chính của nhà sản xuất đối với sản phẩm điện, điện tử
<small>Trọng tâm của trách nhiệm tài chính trong thực hiện EPR là nhắm vào các nhà sản</small>
<small>xuất/ nhà phân phối, yêu cau họ chịu trách nhiệm về các sản phẩm mà họ đưa ra thị</small>
<small>thai. Dé có thé xác định rõ ràng hơn nghĩa vụ đối với nhà sản xuất thì trách nhiệm tài</small>
chính được chia thành các cách tiếp cận khác nhau:
Trách nhiệm tài chính đơn giản: nhà sản xuất chỉ có nghĩa vụ tài trợ cho việc quản
<small>lý chât thải hiện có.</small>
Trách nhiệm tài chính và tổ chức với hợp đồng: nhà sản xuất có trách nhiệm thiết
<small>lập các trạm, trung tâm quản lý chât thải qua việc kí kêt hợp đơng với thành phơ đê</small>
<small>thay mình thu gom, vận chuyền.</small>
<small>Trach nhiệm tài chính va tơ chức một phan: các thành phô vân chịu trách nhiệmthu gom chat thải nhưng với sự ho trợ tài chính từ các nhà sản xuât, các nhà san xuâtchịu trách nhiệm về các hoạt động khác (ví dụ: sắp xêp, bán các nguyên liệu thứ câp)</small>
Trách nhiệm tài chính và tổ chức đầy đủ: các nhà sản xuất kí hợp đồng trực tiếp
<small>với các nhà xử lý chât thải đê thay mình thu gom, xử lý, tái chê hoặc có thê tự thực</small>
<small>hiện thu gom, tái chê.</small>
Trách nhiệm tài chính của nhà sản xuất trong thực hiện EPR thuộc cách tiếp cận về“Trách nhiệm tài chính và tơ chức đầy đủ”. Nhà sản xuất có thé kí hợp đồng với tổchức khác dé thay thé minh thu gom và tái chế chat thải điện, điện tử hoặc có thé tựtực hiện thu gom, tái chế nên khơng cần phải đóng phí vào Quỹ môi trường như mộtkhoản hỗ trợ các hoạt động thu gom, tái chế nữa.
Chi phí mà nhà sản xuất trả cho 1 đơn vị sản phẩm phản ảnh chi phí cuối đời thực sự
<small>của sản phẩm đó. Chỉ phí cuối đời này bao gơm: Chi phí thiết lập hệ thống thu gomchất thải; Chi phí thu gom, vận chuyên và xử lý đối với chất thải được thu gom; Chi</small>
phí hành chính, vận hành; Chi phí cho truyền thơng và nâng cao nhận thức cộng đồng
<small>(về ngăn ngừa rác thải, xả rácgiảm thiểu, thu gom riêng, v.v.); Chi phí cho việc giámsát hệ thống (bao gồm kiểm toán và các biện pháp quản lý thực hợp); Trừ doanh thu</small>
<small>từ việc bán vật liệu sau khi được tái chế.</small>
Thông thường doanh nghiệp khi tự thực hiện thu gom, tái chế hay thực hiện tráchnhiệm tài chính qua đóng góp cho PRO thì vẫn sẽ phải chỉ trả các khoản phí đã nêutrên. Khi nhà sản xuất thực hiện trách nhiệm tài chính bằng cách đóng phí vào Quỹ
rịng nhưng sẽ cao hơn. Những nhà sản xuất, nhập khẩu không tự tổ chức tái chế hoặckhông ủy quyền cho bên thứ ba (PROs) tái chế mới chon cách đóng góp này. Day
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">thực chat là tiền của nhà sản xuất, nhập khẩu ủy thác qua Quỹ Bảo vệ môi trường détổ chức tái chế thay cho trách nhiệm của mình. Về lý thuyết, sự khác biệt của chi phí
với sản phẩm thải bỏ nhiều hơn.
<small>1.2.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản</small>
Vào cuối những năm 1990, Nhật Bản bắt đầu nỗ lực cải thiện luật pháp liên quan đếncác loại chất thải khác nhau và việc tái chế chúng. Những nỗ lực này được thúc đây
<small>bởi sự gia tang nhanh của các loại chat thai và số lượng chất thai. Sự gia tăng cả về</small>
<small>chủng loại và số lượng thiết bị điện và điện tử thải (WEEE) ngày càng khiến các thànhphố trở nên khó khăn hơn trong việc quản: lý. Do các đặc tính khó có thê bị thiêu hủy,</small>
<small>WEEE đã được chia nhỏ dé thu hồi một số chat tái chế được. Và sau đó, những thành</small>
phần khơng tái chế được còn lại được xử lý tại các bãi chôn lấp. Khi các thiết bị lớnhơn với câu trúc và thành phần phức tạp ngày càng được tung ra thị trường, việc thu
<small>khó khăn hơn.</small>
Trong hồn cảnh đó, Đạo luật tái chế các loại thiết bị gia dụng (ARSKHA) đượcban hành vào tháng 6 năm 1998 và được thực thi vào thang 4 năm 2001. Nhằm mục
nguồn tài nguyên. Đạo luật nhắm vào bốn loại thiết bị gia dụng: điều hịa khơng khí;TV; tủ lạnh và tủ đông điện; máy giặt điện và máy sấy quan áo cịn máy tính cá nhânvà các thiết bị điện tử nhỏ được quy định bởi các luật khác. Luật tái chế thiết bị giadụng này áp đặt yêu cầu “cũ mà mới” đối với các nhà bán lẻ Nhật Bản. Có nghĩa là,mỗi khi họ bán một sản phẩm, họ phải nhận lại từ người tiêu dùng một sản phẩm đãqua sử dụng tương tự hoặc một số sản phâm khác mà họ đã bán trong quá khứ. Luậtcũng cho phép các nhà sản xuất ký hợp đồng với các tổ chức khác, chăng hạn nhưAEHA, dé cung cấp dịch vụ thu gom thay mặt họ. Ở những vùng nơng thơn khơng cócác nhà bán lẻ thiết bị lớn, chính quyền địa phương hoặc AEHA sẽ cung cấp dịch vụthu gom (Hiệp hội Thiết bị Gia dụng Điện- AEHA là một nhóm thương mại, chịutrách nhiệm về các sản phẩm “mồ côi” - những sản phẩm tồn tại lâu hơn nhà sản xuấtcủa họ, chăng hạn như TV bị loại bỏ 20 năm sau ngày bán).
Cơ chế chịu phí mà đạo luật đưa ra là: Người tiêu dùng phải trả cả phí thu gom/ vậnchuyên và phí tái chế khi ho vứt bỏ các sản phẩm điện, điện tử, phí thu gom/ vận
<small>chuyền do nhà bán lẻ quy định và phí tái chế bởi các nhà sản xuất, phí tái chế sẽ khơngvượt q tơng chi phí tái chế. Ta có cơng thức tính “ Tổng chi phí tái chế”:</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Tổng chỉ 2 TA gas sản chế cho
<small>gee Ty lé tai F a,</small>
<small>phi tái = chế x pham x mot san</small>
<small>chê được thu phâm</small>
<small>Trong đó:</small>
<small>Bảng 1. Tỷ lệ tái chế các sản phẩm điện, điện tử</small>
<small>Mục tiêu tái chế đã đat được</small>
<small>Neguon: Hiệp hội thiết bị gia dụng điện (AEHA), bdo cáo thường niên về tái chế thiết bị gia dụng, cho năm tai</small>
<small>chính 2004 và 2012. Đối với năm tài chính 2015, Thơng cáo báo chí của Bộ Môi trường Nhật Bản, ngày 17</small>
<small>tháng 3 năm 2015.</small>
<small>chính sách “cũ mà mới” đã được quy định trong Đạo luật tái chê.</small>
3. Phí tái chế cho một sản phẩm bảo gồm chi phí vận hành hệ thống, chi phí vậnchuyên, chi phí truyền thơng và chi phí tái chế của nhà máy. Cơng thức tinh phí táichế là :
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Phí vận chuyển được thiết lập bởi các nhà bán lẻ tùy thuộc vào khoảng cách vận
<small>chuyền và kích thước và loại sản phẩm thải thì mỗi sẽ có một mức giá khác nhau. Tuy</small>
<small>nhiên, các nhà sản xuất hàng đầu tại đây đã đã nhất trí về phí thu gom/ vận chun</small>
<small>trung bình bat kế khối lượng và kích thước như ở Bảng 2.</small>
Bảng 2: Phí thu gom / vận chuyền trung bình và phi tái chế bốn loại thiết bị giadụng phế thải
<small>Phí thu gom</small>
<small>JPY/ 1 lần vận chuyến Tương đương VND/ 1 lần vận</small>
<small>- chuyểnĐiêu hịa 2.450 495.733</small>
<small>TV 2.000 404.680Tủ lạnh và tủ đơng 2.600 526.084</small>
Máy giặt 2.050 414.797
<small>Nguồn: Tổng hợp từ AEHA, Báo cáo thường niên về tái chế thiết bị gia dụng cho năm 2012</small>
<small>Phi tái chế tại nhà máy cho 1 sản phẩm của các doanh nghiệp lớn cũng đã dầnđược thống nhất làm mức giá chung và có xu hướng ồn định qua các năm, phí tái chếđiều hịa cịn có xu hướng giảm theo thời gian.</small>
<small>Bảng 3: Xu hướng phí tái chế của các nhà sản xuất lớn</small>
<small>May giat 2.420 JPY/ 489.784 VND</small>
<small>Nguôn: Báo cáo thường niên về tái chế thiết bị gia dung cho năm 2012</small>
Chỉ phí truyền thơng và chỉ phí vận hành là khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp.
<small>Đây cũng một trong những nguyên nhân chủ yêu gây ra sự khác nhau trong tinh phítái chê của một sản phâm.</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Trong một năm, trường hợp các nhà bán lẻ và nhà sản xuất bỏ qua nghĩa vụ thu gom</small>
<small>và tái chế theo quy định của Đạo luật tái chế ARSKHA , cung cap thơng tin sai lệch</small>
<small>hoặc áp dụng các khoản phí bất hợp pháp phải tuân theo các khuyến nghị khắc phục,lệnh khắc phục hoặc hình phạt. Mức phạt tiền dao động từ 100.000 JPY đến 500.000JPY (20.239.000 - 101.125.000 VNĐ). Các cá nhân thực hiện hành vi bán phá giá bất</small>
<small>hợp pháp sẽ bị phạt tù 5 năm hoặc phạt. tiền lên tới 10 triệu JPY hoặc 300 triệu JPYđối với các tập đoàn (2 tỷ hoặc 600 tỷ đồng đối với các tập đoàn) theo Đạo luật Quản</small>
<small>lý Chất thải và Làm sạch Công cộng.</small>
1.2.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
<small>Trong vài thập kỷ, các ngành công nghiệp của Hàn Quốc đã phát triển đáng kể với</small>
<small>việc cải tiến các công nghệ cao dé sản xuất thiết bị điện và điện tử. Tuy nhiên, các</small>
<small>ngành công nghiệp của Hàn Quốc luôn bị ảnh hưởng bởi sự phụ thuộc nhiều vào năng</small>
<small>hiệu suất thu hồi cao đối với năng lượng và tài nguyên từ việc tái chế chất thải điện,điện tử. Tại Hàn Quốc, đạo luật về khuyến khích tiết kiệm và tái chế tài nguyên đãđược kích hoạt vào năm 1992. Theo đạo luật với phí xả thải và hệ thống ký gửi vềchất thải áp dụng cho các sản phẩm có thể tái chế từ các ngành công nghiệp đề thúc</small>
đây tái chế chất thải. Hệ thống trách nhiệm người sản xuât mở rộng (EPR) được đưa
Chương trình EPR được thiết lập vào năm 2003 cho các sản phẩm điện tử, lốp xe, chất
<small>bôi trơn, đèn huỳnh quang, phao xốp và bao bì. Đạo luật về tuần hoàn tài nguyên của</small>
<small>chất thải điện và xe cuôi đời và đạo luật về thúc đây tiết kiệm và tái chế tài nguyên</small>
quy định rang các nhà sản xuất và nhập khâu có trách nhiệm han chế sử dụng các chất
<small>độc hại trong sản phâm của họ, thu thập và tái chế các sản phẩm cuối đời. Người bán</small>
có trách nhiệm thu thập. Ở Hàn Quốc, cơng nghệ thông tin đã được cải tiến đáng kế
Hệ thống Trách nhiệm Nhà sản xuất Mở rộng (EPR) ở Hàn Quốc đã được giới thiệu
<small>tái chế chat thải điện, điện tử của nhà sản xuất và nhà phân phối, hệ thống EPR áp đặt</small>
<small>Ké từ năm 2008, chất thai của các sản phẩm điện và điện tử trong các hạng mục EPR</small>
<small>đã trở thành đối tượng của “Hệ thống đảm bảo sinh thái theo Đạo luật về tái chế thiết</small>
<small>bị điện và điện tử” nhằm nâng cao tỷ lệ tái chế chất thải điện, điện tử và kiểm soát</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">các sản phâm EPR đã liên tục được tăng lên qua các năm mặc dù số lượng và tỷ lệ táichế thực tế không được đáp ứng đúng với tỷ lệ nghĩa vụ. Năm 2014, mục tiêu nghĩavụ tái chế chat thải điện, điện tử là 3,9kg trên đầu người bat kể loại chất thải điện, điện
<small>tử nào.</small>
Tập đồn Mơi trường Hàn Quốc (KECO- được thành lập bởi Bộ Mơi trường) có vaitrị cơng nhận PROs, giám sát và thực thi các bên có nghĩa vụ (bao gồm xác minh báocáo hàng năm và kiểm tra tại chỗ). Giám sát việc tuân thủ bằng cách bắt buộc các nhàsản xuất và nhập khâu phải báo cáo doanh số và nhập khâu cũng như chất thải được
<small>liệu về việc sử dụng các chất độc hại và các thành phần có thể tái chế trong WEEE).</small>
<small>Các nhà sản xuất thực hiện trách nhiệm tài chính bằng cách phải đóng một khoản phí</small>
tiêu chuẩn cơ định cho PROs hoặc KECO. Nếu một nhà sản xuất hoặc PRO khôngtuân thủ các nghĩa vụ, Bộ Mơi trường có thâm quyền áp dụng mức phạt lên đến 30%
<small>phụ phí trong trường hợp không tuân thủ (Bảng 4). Các nhà sản xuất khác ngồi những</small>
<small>nhà sản xuất WEEE có sản lượng hàng năm dưới một tỷ KRW và các nhà nhập khâu</small>
<small>dưới ba trăm tỷ KRW được miễn đóng phí.</small>
<small>Báng 4. 2012 Phí tiêu chuẩn cho tái chế và xử phạt tài chính</small>
<small>Phí tiêu chuẩn (KRW/kg) Các biện pháp trừng phạt tài chínhMục duoc áp dung (1.000 KRW)</small>
<small>KRW/ kg VND/ kg KRW/ kg VND/ kg</small>
<small>Tu lanh 3833.82 348.353 6.779.298</small>
<small>May giat 2666,16 5.154 100.302TV 3814.36 133.123 2.590.706</small>
<small>Điều hịa 1907,18 4.254 82.787</small>
<small>Máy tính 3658,67 167.436 3258472Loa 225 4378.72 47.100 916613</small>
<small>Nguon: Heo, H. va M.-H. Jung (2014), Nghiên cứu điển hình cho dự án OECD về trách nhiệm sản xuất mở</small>
<small>rộng, Hàn Quốc, Nghiên cứu trường hợp chuẩn bị cho OECD</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Trong phí tiêu chuẩn mà các nhà sản xuất phải đóng, phí tái chế chiếm 70-90% số tiền
thu được và 1-5% tổng chi phí được phân bé cho các chiến dịch thơng tin và nâng cao
KECO được tài trợ bởi tài khoản đặc biệt từ chính phủ. Phí tái chế tiêu chuẩn cho mỗisản phẩm EPR do chính phủ cơng bố được tính đến (các khoản phí tiêu chuan này dựatrên các chỉ phí ước tính liên quan đến thu thập và xử lý bao gồm: Phí vận hành, phí
1.2.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trung Quốc được coi là nước xử lý rác thải điện tử lớn nhất thế giới hiện nay có nguồngốc từ điện rác và Tái chế Thiết bị Điện tử (WEEE) nói chung với số lượng ước tínhnằm trong khoảng từ 15 đến 30 triệu tấn / năm. Theo thống kê của Trung Quốc thìgan 80% WEEE từ khắp nơi trên thế giới đến Chau A, và 90% trong số đó đến từ quốcgia này. Với mục đích giảm các hiểm họa mơi trường do WEEE gây ra các biện pháphành chính về phịng ngừa và kiểm sốt ơ nhiễm chất thải điện, điện tử được khởixướng vào năm 2007 đề thúc đây sự phát triển của ngành công nghiệp tái chế chấtthải điện, điện tử. Từ năm 2009 đến năm 201 1, Chương trình thay thế thiết bị gia dụngcũ cho mới quốc gia (HARS) đã được triển khai và tạo cơ hội cho người tiêu dùngmua các thiết bị điện tử mới với mức giảm giá 10% nếu họ bán chất thải điện, điện tửcho các cơ sở tái chế được chứng nhận. Một quỹ xử lý chất thải điện, điện tử đã được
<small>thành lập vào tháng 7 năm 2012 theo Pháp lệnh quản lý thu gom và xử lý các sản</small>
phẩm điện tử và điện tử thải. Các cơ quan này đã công bố các biện pháp thu thập vàquản lý các quỹ phục hôi và xử lý chất thải điện, điện tử và các sản phẩm điện tử.Năm thiết bị điện tử và điện gia dụng phổ biến cụ thể là TV, tủ lạnh, máy giặt, máy
điều hịa khơng khí và máy tính cá nhân.
Bộ Mơi trường sinh thái (MEE) là điều phối viên chung chịu trách nhiệm phát triển
<small>các chính sách thu thập và xử lý WEEE. Bộ Tài chính (MoF) là quản trị viên chung</small>
(SAT) và Tổng cục Hải quan (GDC) thu phí từ các nhà sản xuất và nhập khẩu từ các
chịu trách nhiệm phát triển và thực hiện các tiêu chí chứng nhận các nhà tái chế chất
<small>liệu được cung cấp bởi các nhà tái chế (được hỗ trợ bởi các cơ quan bảo vệ môi trường</small>
địa phương). Văn phịng Kiểm tốn Quốc gia cũng cung cấp giám sát để đảm bảo
toán vào quỹ hàng quý (thông qua cơ quan thuế) và nhà nhập khâu phải trả nghĩa vụcủa họ cho cơ quan hải quan. Các nhà tái chế được chứng nhận có thể đủ điều kiệnnhận trợ cấp nếu họ cung cấp số liệu đầu ra của họ.
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Cục Thuế nhà nước thu phí từ các nhà sản xuất thiết bị điện và điện tử và Tổng cụcHải quan thu phí từ các nhà nhập khâu hoặc đại lý của họ. Mức phí và trợ cấp đượcthiết lập sau nhiều lần tham khảo ý kiến với tất cả các bên liên quan và có thê đượcđiều chỉnh tùy thuộc vào những thay đổi trong chi phí thu gom và xử lý | chất thải điện,
<small>điện tử. Tỷ lệ này thấp hơn trợ cập đề tránh bắt kỳ thặng dư nào. Trợ cấp dựa trên chiphí cơ bản đề xử lý và tái chế chất thải điện, điện tử, và khơng bao gồm việc thu gom.</small>
<small>Bảng 5. Mức phí và giá trị trợ cấp</small>
<small>phầm phầm phầm pham</small>
<small>Truyén hinh 13 47.005 85 307.341,30</small>
<small>Tủ lạnh 12 43.380 80 289.262,40</small>
<small>Máy giặt 7 25.310,46 35 126.552</small>
<small>Điều hòa khơng khí 7 25.310,46 35 126.552</small>
<small>Máy tinh cá nhân 10 36.157,80 85 307.341,30</small>
<small>Nguon: Liu, C. (2014), "Chương trình Quỹ xử lý chat thải điện, điện tử Trung Quốc hoạt động như thé nào?"</small>
Về cơ bản, chính sách tài chính của Trung Quốc yêu cầu các nhà sản xuất và nhậpkhâu phải khai báo và đóng phí đầy đủ cho quỹ Môi trường hang năm. Các nhà sảnxuất và nhập khẩu tự thực hiện việc thu gom tái chế chất thải sẽ nhận được trợ cấptrên mỗi một đơn vị sản phẩm (trợ cấp này chỉ hỗ trợ chi phí xử lý).
<small>1.2.4. Kinh nghiệm của Đài Loan</small>
Sự hủy hoại môi trường do xả rác bừa bãi là nguyên nhân chính dẫn đến các nỗ lựcquản lý chất thải ở Đài Loan. Nguyên tắc trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR)bồ sung việc thực hiện trách nhiệm thu gom, tái chế và tài chính gồm chi phí thu gom
và tái chế có thé được ciu là chi phí mơi trường. Do đó, hệ thống tái chế thiết bị điện
<small>và điện tử thải của chính phủ (WEEE) ở Đài Loan đã thành công vào năm 1998. Phiên</small>
bản EPR cho tái chế WEEE của Đài Loan, được thiết lập vào năm 1998, tập trung vàophí tái chế được xác định bằng phương trình phí tái chế. Ngày nay, phương trình tínhđến việc xem xét các tác động môi trường trong các thiết kế của sản phẩm, ngồi chiphí cần thiết dé tái chế. Cách tiếp cận hoạt động của hệ thống EPR ở Đài Loan là đặtra trách nhiệm tài chính đối với nhà sản xuất qua việc tính phí tái chế cho họ.
<small>Vào năm 2012, RFMB đã khởi xướng chương trình Phi tái chế xanh, cho phép các</small>
<small>nhà sản xuất giảm các khoản thanh tốn phí tái chế của họ lên đến 30% nếu các sản</small>
phẩm bán ra thị trường được chứng nhận nhãn sinh thái được phát hành ở Đài Loan,chăng hạn như Nhãn Môi trường của EPAT và Nhãn Tiết kiệm nước và Nhãn Tiết
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">kiệm Năng lượng của Bộ Kinh tế. Mục đích của Phí tái chế xanh là khuyến khích thiết
kế xanh của sản phẩm để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái chế sau này, giảm
Hai tháng một lần, các nhà sản xuất và nhập khẩu điện và thiết bị điện tử ở Đài Loan
các sản phẩm khác nhau, cho Ban quản lý quỹ tái chế (REMB) của Cục Bảo vệ Môitrường Đài Loan (EPAT), cơ quan môi trường tại cấp nội các của chính quyền trung
<small>ương. Các khoản phí khơng chỉ dành cho chi phí của các chương trình mua lại và tái</small>
chế, mà còn đối với các vật phẩm nam rải rác trong tự nhiên mà không được thu gom
Số tiền phí tái chế mà nhà sản xuất trả cho REMB phụ thuộc vào số tiền doanh số bán
<small>trình phí tái chế. Vào 2019 phí tái chế cho tất cả các WEEE được liệt kê được nêutrong Bảng 6</small>
<small>Bảng 6. Phí tái chế năm 2019 đối với các mặt hàng WEEE ở Đài Loan</small>
<small>WEEE sản pham | san phâm | sản phâm | sản pham</small>
<small>May tinh ban 111 9.142,21 78° 64.826,58Man hinh 127 105.551 89" 73.968,79</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>* Các sản phẩm được chứng nhận Xanh với chứng nhận dán nhãn sinh thái được hưởng Phí tái chế xanh thấp</small>
<small>hơn, kê từ năm 2014</small>
Năm 1998, khi RFMB bắt đầu vận hành chương trình EPR dé tái chế chất thải điện,điện tử, việc tái chế việc xác định phí hồn tồn dựa trên chỉ phí cần thiết cho hoạt
<small>động mà khơng tính đến các các yêu tố khác chăng hạn như chi phí mơi trường củaviệc xả rác với các sản phẩm có thể tái chế mà khơng được thu gom vào quy trình.</small>
<small>R=CxWxơx(I+p)/STrong đó:</small>
S: số lượng bán hàng mới dự báo hàng năm (sản phẩm )
<small>Năm 2001, sau 3 năm hoạt động, RFMB đã sửa đơi phương trình tính phí để bao gồm</small>
chi phí mơi trường từ việc thải các sản phẩm tái chế khơng được thu gom vào quy
<small>trình thu gom. Do đó, việc tính tốn phí tái chế khơng chỉ đối với chi phí vận hành mà</small>
<small>cịn đối với chi phí mơi trường của các vật phâm khơng được thu thập. Các sản phamnày khó xử lý thường được đưa vào lị đốt và bãi chơn lắp hoặc đơn giản là bị vứt bỏ</small>
<small>trong tự nhiên, chang hạn như trên núi hoặc những nơi khó tiếp cận.</small>
Ngồi ra, đối với một số hạng mục rác thải điện tử, số tiền thu được trong ba đến bốnnăm qua đã được tích lũy đến một mức nhất định, trong khi quỹ cho một số hạng mụckhác khơng đủ dé duy trì sự cân bằng của chúng. Do đó, thang dư hoặc thâm hụt quỹ
<small>trong mỗi tài khoản sẽ được phân bô vào phí tái chế trong vài năm tới. Yếu tố khấuhao cho thặng dư hoặc thâm hụt quỹ được bao gồm trong phương trình tính phí</small>
<small>=[Cxat+Ex(1-a)+F] xBTrong đó</small>
R: phí tái chế ($ / chiếc)
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">C: chi phí thu gom và xử lý trên mỗi đơn vị ($ / 1 sản phẩm )ơ: mục tiêu tỷ lệ thu tiền (%)
E: chi phí mơi trường trung bình của các san phẩm thải không được tái chế ($ /1 sản
F: khấu hao số dư quỹ ($)
Năm 2005, chi phi môi trường cho việc xả rác của các sản phẩm thải không thé phânloại được phân biệt thành hai loại: chi phí mơi trường của các san phẩm rác thải khôngthé phân loại được với việc thu gom và xử lý cuối cùng thích hợp, được ký hiệu là El;
<small>cùng thích hợp, được ký hiệu là E2 trong phương trình</small>
<small>=[C x ơ+ (E1 + E2) x (1-a)-F/W]xBTrong đó</small>
E1: chi phí mơi trường trung bình của các sản phẩm chưa được đóng gói nhưng được
<small>xử lý đúng cách, chăng hạn như phương tiện chôn lấp hoặc thiêu hủy hợp vệ sinh ($ /</small>
E2: chi phí mơi trường trung bình của việc xả rác đối với các sản phâm không được
<small>thu gom và xử lý không đúng cách ($ / đơn vi)</small>
F: khấu hao số du quỹ ($)
W: số lượng ước tính lỗi thời (đơn vị)
B: tỷ lệ giữa sản phẩm lỗi thời so với sản phẩm mới bán, hoặc W / § (%)
<small>Năm 2005, khi xem xét thêm tỷ lệ thu gom, tỷ lệ không quay vòng (1 - a) được chiathành hai loại cho các chi phí mơi trường khác nhau:</small>
1. Tỷ lệ của các sản phẩm không thé tái chế nhưng được xử lý đúng cách (a1);
<small>R: phi tai ché ($ / chiéc) - ;</small>
<small>C: chi phí thu gom va xử lý trên mơi đơn vi ($ / 1 san phâm )</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">a: mục tiêu tỷ lệ thu tiền (%)
al: ty lệ các sản phẩm thải bỏ được xử ly đúng cách nhưng không được tái chế (%)a2: tỷ lệ các sản pham thải bỏ bừa bãi và không được xử ly đúng cách (%)
L: chi phí quản lý của chương trình tái chế ($)
S: số lượng bán hang mới dự báo hàng năm (đơn vi)
Việc xác định các nguyên té này được trình bày ở cơng thức trong Bảng 7.
<small>Bang 7 . Ngun tac cua các u tơ ước tính được sử dụng trong phương trình phí táichê.</small>
<small>Các nhân tổ Ngun tắc ước tính / tính tốn</small>
<small>Chi phí từ q trình thu gom, vận chuyên và tái chê cân thiệt cho cả</small>
<small>C nhân công va thiét bi, trừ đi doanh thu được tao ra từ việc bán vật liệu</small>
<small>Ww Số lượng sản pham thu hồi ước tính</small>
<small>Mục tiêu do RFMB và EPATT đặt ra.</small>
<small>Chỉ phí thu gom các sản phâm tái chế bắt buộc được xử lý không đúng</small>
<small>cách hoặc bất hợp pháp ở bộ phận thu gom rác thải đô thị</small>
<small>E1 xal Vì người dân hiện được yêu cầu chỉ trả cho việc thu gom rác thải đô thịthông qua sơ đồ định giá, chi phí này được đặt bằng 0 cho các nhà sản</small>
<small>xuất trong các tính tốn.</small>
<small>Chi phí cho tác động môi trường từ việc xử lý không đúng cách các sản</small>
<small>phẩm tái chế bắt buộc, hiện được thay thế bằng ngân sách kế hoạch, là</small>
<small>Chi phí quản lý bao gồm chi phí cho cơng việc được thực hiện bởi</small>
<small>L Nhóm Kiém toán và Chứng nhận, hỗ trợ hệ thống báo cáo và kiêm tốn</small>
<small>trực tuyến, và các chi phí hành chính khác liên quan đến nghiên cứu,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>S Doanh số hàng năm được dự báo ước tính bằng doanh số bán hàng thực</small>
<small>tê trung bình trong ba năm trước đó.</small>
thay vào đó họ quan tâm nhiều hơn đến thuận tiện trong việc giao đồ tái chế cho người
<small>thu gom. Còn các nhà sản xuất không quan tam. đến việc họ phải làm việc như thé nàodé thu hồi và tái chế họ chỉ quan tâm vê số tiền họ phải chi trả cho mỗi đơn vị sản</small>
<small>phẩm vì vậy chính phủ sẽ có phí trợ cấp với các nhà sản xuất trả phí tái chế và thực</small>
hiện trách nhiệm tái chế.
<small>1.2.5. Kinh nghiệm các nước EU</small>
Châu Au là một trong những khu vực tiên phong về EPR sớm nhất trên thé giới vớicác chính sách và hướng dẫn cụ thé ngay từ lúc mới thực hiện. Qua thời gian thì cácchính sách, chỉ thị về EPR ở EU đã dần được hoàn thiện và đang được các nước đisau trên thế giới học hỏi kinh nghiệm.
Chỉ thị 2012/19/EU về thiết bị điện và điện tử thải(WEEE)cùng với chỉthị RoHS 2011/65/EU, trở thành Luật châu Âu vào tháng Hai năm 2003. Chỉ thịWEEE đặt ra các mục tiêu thu gom, tái chế và phục hồi cho tất cả các loại sản phẩmđiện — điện tử, với tỷ lệ tối thiểu 4 kg (9 Ib) trên đầu dan mỗi năm được thu hồi dé tái
<small>chế vào năm 2009, chỉ thị RoHS đặt ra các quy tắc về việc hạn chế sử dụng các chấtđộc hại trong thiết bị điện và điện tử (EEE). Chỉ thị WEEE bắt buộc 25 qc gia thànhviên EU sau đó phải chun các điều khoản của mình thành luật quốc gia trước ngày13 tháng 8 năm 2004. Chỉ có CH Sip đáp ứng thời hạn này. Vào ngày 13 tháng 8 năm</small>
<small>2005, một năm sau thời hạn, tất cả các quốc gia thành viên ngoại trừ Vương quốc</small>
<small>Anh đã thay đơi ít nhất các quy định khung. Chi thi WEEE đã được chuyên thành luật</small>
của Vương quốc Anh vào năm 2006 và có hiệu lực vào năm sau.
Các chỉ thị đã trải qua một số sửa đổi nhỏ kể từ khi ra đời vào năm 2002 đặc biệt là
<small>chỉ thị về WEEE. Vào ngày 20 tháng 12 năm 2011, Nghị viện Châu Âu và Hội đồngChâu Âu đã nhất trí về các sửa đổi đối với Chi thị WEEE, chỉ thị này quy định tráchnhiệm xử lý các thiết bị điện và điện tứ bị thải bỏ đối với các nhà sản xuất hoặc nhà</small>
phân phối thiết bị đó. Nó yêu cầu các cơng ty đó thiết lập cơ sở hạ tầng đề thu thậpWEEE. Có cộng 10 loại WEEE được đưa ra gồm: Thiết bị gia dụng lớn; Thiết bị giadụng nhỏ; Thiết bị CNTT và viễn thông; Thiết bị tiêu dùng; Thiết bị chiều sáng; Dụngcụ điện và điện tử; Đồ chơi, thiết bi giải trí và thé thao; Các thiết biy tế; Các cơng cụgiám sát và kiểm sốt; Các máy tự động.
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Chủ yếu việc thực hiện trách nhiệm EPR ở EU đều thực hiện theo tập thể (tức là thông
qua PROs) trừ Lavita và Ireland thì có thêm một số doanh nghiệp tư nhân đăng kí tựxử lý chất thải (số lượng này khơng đáng kể). Ở mỗi nước trong liên minh lại có một
<small>chính sách riêng để phù hợp với bộ máy quản lý cũng như thê chế chính sách của đất</small>
<small>nước nên các quy định về trách nhiệm ở mỗi nước đều có cơ chế vận hành và định giákhác nhau bên cạnh đó các PRO khi cạnh tranh với nhau sẽ ít công khai các nguôn</small>
thông tin nên việc tông hợp đánh giá dé tìm ra một mức chi phí chung gặp rất nhiều
<small>Hình 1: Ty lệ thu gom tái chế WEEE ở các nước Châu Âu</small>
<small>Nguồn: Development of Guidance on Extended Producer Responsibility (EPR) (2014).</small>
Ty lệ thu gom đối với WEEE là khác nhau so với mỗi quốc gia, nhìn chung ty lệ thugom đều khá cao và đều từ 70% trở lên trên tổng lượng WEEE thải bỏ. Chỉ có 2 nướccó tỷ lệ thu gom thấp nhất là Bồ Đào Nha với tỷ lệ thu gom là 68% và Lithuania là69%. Tỷ lệ thu gom đạt được cao nhất là Bồ Đào Nha với 93%. Tỷ lệ thu gom trung
<small>binh toan khu vực là khoảng 82%.</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Hình 2: Ty lệ tái chế WEEE ở các nước Châu Au</small>
<small>Nguôn: Development of Guidance on Extended Producer Responsibility (EPR) (2014)</small>
<small>Don vị: Kg/nguoi</small>
Ty lệ tái chế ở Romania thấp nhất với mức 1,2 kg/ người mặc dù tỷ lê thu hồi sản
<small>phâm đạt mức 82% và cao nhât ở Thụy Điên là 17,2 kg/người. Mặc dù 2 nước là BODao Nha va Lithuania có ty lệ thu hơi thâp nhưng tỷ lệ tái chê ở 2 quôc gia này không</small>
<small>quá thâp ( Bo Dao Nha gap gân 3 lân và Lithunina gap hơn 2 lân).</small>
<small>Hình 3: Phí trung bình mà nhà san xuất trả cho mỗi một sản phẩm WEEE</small>
<small>29</small>
</div>