Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Khóa luận tốt nghiệp: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thẩm định giá doanh nghiệp: Tình huống nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu Tư Quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.76 MB, 82 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN

<small>KHOA MARKETING</small>

ANH TE zy»

\ 27

KHOA LUAN TOT NGHIEP

NGANH MARKETING

MOT SO KIEN NGHI NHAM HOAN THIEN PHUONG PHAP TAI SAN

TRONG THAM DINH GIA DOANH NGHIEP: TINH HUONG NGHIEN

CUU TAI CONG TY CO PHAN DINH GIA VA TU VAN DAU TU

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn khoá luận tốtnghiệp — ThS. Nguyễn Thị Minh Phương, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn tơi trong suốt q trình thực hiện khố luận này.

<small>Tôi cũng xin cam ơn các giảng viên đang giảng day tại khoa Marketing trường Đại</small>

học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình chia sẻ, hướng dẫn những kiến thức bồ ích cho

các sinh viên trong q trình học tập tại nhà trường, tạo điều kiện giúp tôi tiếp cậnđược với kiến thức chuyên môn, kiến thức thực tế, đem lại cho tôi những trải

<small>nghiệm quý gia cho hành trang sau nay.</small>

<small>Bên cạnh đó, tơi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo và người hướng dẫn</small>tại Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế trong q trình tơi thựctập tại đây. Do thời gian cũng như trìnhh độ của bản thân cịn hạn chế nên tơi khơngthé tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cơ đưa ra những ý kiến đónggóp dé bài khố luận của tơi được hồn thiện hon.

<small>Tôi xin chân thành cảm on!</small>

<small>Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2023</small>

<small>Sinh viên thực hiện</small>

Trần Thị Ngọc Mai

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan răng khố luận tốt nghiệp này hồn tồn là cơng trình nghiên<small>cứu của riêng tơi, có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn là ThS. Nguyễn Thị Minh</small>Phương. Tất cả số liệu được nêu trong bài nhằm phục vụ cho việc phân tích đượctơi thu thập từ các nguồn thơng tin đáng tin cậy, các nguồn tài liệu đều được liệtkê trong danh mục tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện bài nghiên cứu có bất kỳ sự

<small>gian lận nao, tơi xin chịu tồn bộ trách nhiệm về phía ban thân mình.</small>

<small>Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2023</small>

<small>Sinh viên thực hiện</small>

Trần Thị Ngọc Mai

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>—— MỤC LUC</small>

<small>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT</small>DANH MỤC BANG BIEU

LOT NÓI ĐẦU... s2 5Ÿ s<+e©EE+eEEE+4ESEA4EE931 994197934 99perrksrie 11. Lý do lựa chon đề tai ...ceccccceccccccccsccscssessessessescsessessessessesessessssnessesessesseeseass 1

<small>2. Mục tiêu nghiÊn CỨU... -. SG 12.1121 1121115115 1191119111811 111111 E11 vn ry 2</small>

3... Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...--- + 52+ ++x+tx+£E+EzEzrxerxerxees 2

<small>Co b2 2u n na. ... 25. Cate hi nghién CU... ... 26. Kết cấu đề tab eee eeccccccccsssessessesssssessessessessesssessessessessessusssessessessessussiessessen 2</small>

CHUONG 1: GIỚI THIEU TONG QUAN VE CÔNG TY CO PHAN ĐỊNH

<small>GIA VÀ TƯ VAN DAU TƯ QUOC TE (VALUINCO)...---<--<«- 4</small>

1.1 Giới thiệu về Công ty essesseensenennnnnsnsnsnnnssnsessteseeesseseneeeneneees 4

<small>LLL TOmg Quan... ... 4</small>

1.1.2 Co cầu bộ máy tô chức của Công ty Valuineo...---:---:-sz5-s¿ 5

<small>1.1.3 Hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty Valuinco ...- 6</small>

1.1.4 Đối tượng khách hàng chủ yếu của Công ty Valuineo...-.. 71.1.5 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây tại

<small>00:0 04-10002117... ốằ... 7</small>

1.2 Tham định giá doanh nghiệp ...--- 2-2 2S +EeEeE2EzEcrEerxerxrrree 9

<small>1.2.1 Doanh nghiép 0.0... . dd. l4::A 9</small>

1.2.2 Tham định giá doanh nghiép...c..cceccecceccesessessessesessessessessessessesseeees 91.2.3. Các nhân tô ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp ...--- 12

<small>1.3 Phương pháp tài sản...-- Gà nhnưy 17</small>

1.3.2 Nguyên tắc thực hiện...--- 5-2 SE E1 EEE12112111 11211211111 171.3.3 Các bước tiễn hành...---c:222+t22+xt2EExtttEEktirttrrrrrttrrrrtrrrrrries 181.3.4 Ước tính tổng giá trị các tài sản hữu hình và tài sản tài chính của doanhnghiệp cần thẩm định giá...-- ¿+ 2S2S2+E£+EEE£EEEEE2EE2E1217121212222Ee xe 18

1.3.5 Ước tính tổng giá trị các tài sản vơ hình của doanh nghiệp cần thâm

1.3.6 Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thâm định giá 251.3.7 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tài sản trong thâm định giá

<small>doanh nghiép TH... 25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp tài sản trong

thắm định giá doanh nghiỆp...----ccccctithehhhrrererrrdee 26

<small>1.4.1 Sự đông bộ, hợp ly và minh bạch của môi trường pháp lý... 26</small>

1.4.2 Sự ôn định và phát triển của mơi trường kinh tế...-.--- 261.4.3. Tính chất của tài sản... ...-- 25: 22c 2221222112211... 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÂM ĐỊNH GIÁ DOANHNGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÀI SAN TẠI CÔNG TY CO PHAN

ĐỊNH GIÁ VA TƯ VAN DAU TƯ QUOC TE ...---2- 5° s2 ©s<©ssess 28

<small>2.1 Quy trình thẩm định giá của Valuineo...-- 2-5 scsscsscczscccee 28</small>

2.2 Nghiên cứu tình huống thẩm định giá Cơng ty Cổ phần Ơ tơ Sao Tây

<small>Nam (2022)...- LG 2.11112111112111 1101111110111 1 0 11 1n 1E KH kg 11111 X16 31</small>

2.3 Nghiên cứu tình huống thẩm định giá cơng ty Cé phần Dau tư Vĩnh

<small>k/8/27/20 15... ... 44</small>

2.4 Đánh giá hoạt động thẩm định giá doanh nghiệp bằng phương pháp

<small>tài san tại Công ty Valuinco...-ccccieeherierererrrree 532.4.1 Những kết quả dat QUOC... cccecceeseeeseeeeeeseeeeeeseeeseeeseeseeeeeeeenaes 53</small>

2.42 Những tồn tại và hạn chế...--- +: +s+x+EvEtSE2E551512E155121255555 5x22 cxeE 54

CHUONG 3: MOT SO KIEN NGHI NHAM HOAN THIEN PHUONG

PHAP TAI SAN TRONG THAM ĐỊNH GIA DOANH NGHIỆP... 573.1 Dinh hướng phát triển hoạt động tham định giá doanh nghiệp tại

<small>Cơng ty Valuinco trong tương Ì... cà Sàn nh như 57</small>

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện việc vận dụng phương pháp tài sản trong

<small>thâm định giá doanh nghiệp tại Cơng ty Valuinco ...-- eens 583.2.1 Hồn thiện việc xác định giá tri tài sản vơ hình...-- -- ---- 58</small>

3.2.2 Hoàn thiện việc dự báo khả năng phát triển của doanh nghiệp trong

<small>THONG Lad... ee cccccsccesseeecesscesscesecesecesecseeeseceseeeseceseceesseessecsseceseeeseesseceeeseeeaes 59</small>

3.3 Một số kiến nghị với Bộ Tài Chính nhằm hồn thiện phương pháp tai

sản trong hoạt động thâm định giá doanh nghiệp. ... 61

<small>3.3.1 Dua ra kiên nghị nhăm hoàn thiện tiêu chuân thâm định giá liên quan</small>

đến phương pháp tài sản...--- ¿+ 1 SE2S2 E2 2E 2212112112111 1111211 ty 613.3.2 Kiến nghị về hoạt động phân tích va ước tinh mức độ hao mon của tài

<small>sản trong phương pháp tài sản...- c3 112112 1 x11 11 ray 62</small>

4108000790101... 63

TÀI LIEU THAM KHHẢO...-- 2° 5£ << S2 5£ 5 s£Ss£s£ se s£ssevsesseserserz 64

<small>PHU LUC cesscssssssssssssssssssssssssssssssssssscssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesssssseseses 65</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MUC CHU VIET TAT

<small>Công ty Cổ phan Dinh giá va tu van Dau tư Quốc tế</small>

<small>Doanh nghiép</small>

<small>Gia tri doanh nghiép</small>

Tham dinh gia

<small>Doanh nghiệp nha nước</small>

<small>Tham định viên</small>Hội đồng quản trị

Tài sản có định

<small>Tài sản vơ hình</small>

<small>Cơng ty cơ phần</small>Hợp đồng

<small>Báo cáo tài chính</small>

Kết quả

<small>Trách nhiệm hũu han</small>

Tiêu chuẩn Tham định giá Việt NamTiêu chuẩn Tham định giá quốc tế

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC BANG BIEU

Sơ đồ 1.1: Cơ câu tổ chức của Công ty Valuinco

Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn của valuinco giai đoạn

<small>2019 — 2020 — 2021</small>

Sơ đồ 2.1: So đồ quy trình thực hiện thẩm định giá tai Valuinco

<small>Bảng 2.2: Danh sách Công ty con của Công ty CP Sao Tây Nam</small>

Bảng 2.3: Cơ cau cổ đơng của Cơng ty (theo vốn thực góp đến ngày 31/12/2021)Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.5: Giá trị Nhà cửa vật kiến trúcBảng 2.6: Giá trị Máy móc thiết bị

<small>Bảng 2.7: Giá trị Phương tiện vận tải</small>

<small>Bảng 2.8: Gia trị TSCD</small>

Bảng 2.9: Bang tong hợp giá trị tài sản của CTCP Ơ tơ Sao Tay NamBảng 2.10: Danh sách Công ty con Công ty CP Đầu tư Vĩnh Sơn

Bảng 2.11: Cơ cầu cô đông của Cơng ty (theo vốn thực góp đến ngày 30/06/2022)

Bảng 2.12: Bang tổng hợp tình hình quản lý và sử dung dat tại công ty cổ phanđầu tư Vĩnh Sơn

Bảng 2.13: Giá trị Nhà cửa vật kiến trúcBảng 2.14: Giá trị Máy móc thiết bị

<small>Bảng 2.15: Giá trị Phương tiện vận tải</small>

Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giá trị tài sản của CTCP Đầu tư Vĩnh Sơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài

Việt Nam đang trên đà phát triển và ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinhtế quốc tế cũng như tự do hóa thương mại với sự tham gia của nhiều tổ chức kinh

tế trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, các hoạt động như mua bán, hợp nhất

và chia nhỏ doanh nghiệp (DN) đang diễn ra một cách sôi động. Đề thực hiện được

các giao dịch doanh nghiệp đó, các bên liên quan đều muốn nắm bắt được thông

tin về đối tác một cách tồn diện và địi hỏi phải có sự đánh giá trên phạm vi rộnglớn các yếu tơ tác động đến DN thì giá trị doanh nghiệp (GTDN) là yếu tơ đáp ứngđược u cầu đó. Thảm định giá doanh nghiệp cung cấp bức tranh tổng thể và chitiết về tình hình của DN như về cơ cấu vốn, hiệu quả kinh doanh, cơ hội và tiềmnăng kinh doanh trong tương lai của DN. Do đó, GTDN còn là cơ sở dé các bênthương thảo với nhau trong quá trình giao dịch mua bán, hợp nhất và chia nhỏ DN.Bên cạnh đó, Nhà nước ta đang đầy mạnh hoạt động cơ phần hóa các doanh nghiệpnhà nước (DNNN) nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần hồn thiện cơ

chế thị trường. Cơng tác TDG doanh nghiệp là một bước không thé thiếu và cũnglà yếu tố quyết định sự thành cơng của quy trình thực hiện cổ phần hóa DNNN.

Song, hệ thống các văn bản pháp lý cho hoạt động TDG doanh nghiệp ngày nayvẫn chưa được đầy đủ và đồng bộ. Đặc biệt, những hướng dẫn về phương pháp tài

sản cịn rất ít, chủ yếu các DN thâm định giá đều dựa vào tiêu chuẩn TDG số 12và một số văn bản liên quan đến cơ phần hố. Vì thế cho nên khi áp dụng tiêuchuẩn này trong thực tiễn sẽ gặp một số vướng mắc như khơng tính được giá trịcủa thương hiệu hay sự phát triển sau này của doanh nghiệp.

<small>Nhận thức được sự chưa hoàn thiện của phương pháp tai sản trong TDG doanh</small>

nghiệp, cùng với những kiến thức trên ghế nhà trường, kết hợp với những ứngdụng thực tế trong Công ty Cô phan Dinh giá và Tư van Dau tư Quốc tế, tơi đã lựa

chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là:

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thẩm định giádoanh nghiệp: Tình huống nghiên cứu tại Cơng ty Cổ phần Định giá và Tư

vấn Đầu Tư Quốc tế:”

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<small>. Mục tiêu nghiên cứu</small>

Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về phương pháp tài sản trong thâm định

<small>giá doanh nghiệp</small>

Đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thâm định giá doanhnghiệp tại Công ty Cổ phan Định giá và Tư van Dau tư Quốc tế (Valuinco)

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhăm hoàn thiện phương pháp tài sảntrong thâm định giá doanh nghiệp.

<small>. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu.</small>

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thâm

<small>định giá doanh nghiệp.</small>

Pham vi nghiên cứu: Việc vận dụng phương pháp tài sản trong thâm định giádoanh nghiệp tại Công ty Cổ phan Định giá và Tư van Dau tư Quốc tế tronggiai đoạn từ năm 2019 đến nay.

<small>. Phương pháp nghiên cứu</small>

<small>Phương pháp thu thập, xử lý thông tin</small>

Phương pháp thống kê, chọn lọc, so sánhPhương pháp đối chiếu, phân tích, kết luận

<small>Câu hỏi nghiên cứu</small>

<small>Các yêu tô ảnh hưởng đên hoạt động thâm định giá doanh nghiệp băng phương</small>

<small>pháp tài sản là gì?</small>

Thực trạng áp dụng phương pháp tài sản trong thâm định giá doanh nghiệp tại

Công ty Cổ phần Định giá và Tư vấn Đầu tư Quốc tế như thế nào?

Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thẩm địnhgiá doanh nghiệp tại Công ty Cổ phan Định giá và Tư vấn Dau tư Quốc tế baogồm những gì?

<small>Ket cầu dé tài</small>

Kết cấu đề tài bao gồm: Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục và 3 phần

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

- _ Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp tài sản trong thâm

<small>định giá doanh nghiệp.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TONG QUAN VE CÔNG TY CO

PHAN ĐỊNH GIÁ VA TƯ VAN DAU TƯ QUOC TE

dé hoạt động dịch vụ TĐG, đánh giá giá trị doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

Ngày 07 tháng 05 năm 2008 Bộ Xây Dựng cấp phép cho Valuinco là cơ sở đào

tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bắt động san, TDG bat động san, diéu hanh

san giao dich bat động san theo Quyết định số 669/QD — BXD của Bộ Xây Dung.Thực hiện Luật Giá số 11/2012/QH13, Valuinco được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh số 093/TDG.

<small>e Thông tin doanh nghiệp</small>

<small>Tên giao dich: Valuinco (Website: Valuinco.vn)</small>

Dia chi giao dich: Nha số 6 — số 249A phố Thuy Khuê, Quận Tây Hồ, Hà Nội

<small>Điện thoại: 024.62583683024.62580118</small>

<small>trên địa bàn Nghệ An.</small>

Tầm nhìn của Valuinco: Trở thành tập đồn dịch vụ - tư vấn - đầu tư đangành đạt tiêu chuẩn quốc tế.

<small>Sứ mệnh Valuinco:</small>

Tạo môi trường làm việc ln học hỏi và phát triển hướng đến tồn bộ nhân viên

Valuinco trở thành những người tự giải quyết van đề.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Đồng hành cùng với sự thành cơng của khách hàng, góp phần xây dựng đất nướcphơn vinh.

- Gia trị cốt lõi Valuinco:

Xây dựng đội ngũ nhân viên trong sáng về đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên

Valuinco đã thực hiện TDG tai sản là Bat động sản (dat và tai sản gắn liền với dat);Động sản (tàu thuyền, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bi đơn lẻ, vật tư hànghoá cũ và mới); Tài sản vơ hình: giá trị lợi thế thuơng mại quyền sử dụng đất,

quyền khai thác khoáng sản (than, vàng, titan, kẽm, đồng, nhơm, chì, atimol, đá,

cat,...), các tài sản sở hữu trí tuệ (quyền sở hữu cơng nghiệp, nhãn hiệu, bản quyền

tac giả, gia tri uy tin chat lượng dich vu ...); TDG khoản nợ; xác định GTDN;Thẩm định giá cổ phiếu theo yêu cầu của Cơ quan Nhà nước, tô chức, cá nhân

<small>trong và ngoai nước.</small>

<small>1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Valuinco</small>

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Valuinco

<small>SƠ ĐỎ CƠ CẤU TỎ CHỨC CUA CÔNG TY CO PHAN ĐỊNH GIÁ VÀ</small>

<small>TƯ VAN ĐẦU TƯ QUOC TE</small>

<small>HỘI DONG QUAN TRI</small>

<small>Ban Ban Ban Ban Ban Chi Chi Trung tam. Các VP đại Ban Ban Ban Trung</small>

<small>Tài chính || Đảm bảo || nghiệp aghiép nghiệp nhánh || nhánh || thêm dish điên = | Tuvan || panday || ar yancd tâmKệ Toán chất val yu2 xu3 Thi Tiên giá Thái ~ Minh Pons | dau tư thausa phan boa nghiên</small>

<small>lượng và lv ae Nguyên - -Hả Phòng ahd trợ, QIDA Xâti câu cứu</small>

<small>Makstine đổi | 8 -PhúThe... | doanh sứedssh || chính</small>

<small>. xàcác Giám | nghiệp nghiện sách —</small>

<small>độc thi tường Pháp</small>

(Nguồn: Tài liệu Công ty Valuinco)

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Đứng dau quản ly là Hội đồng quản trị, phía dưới là Ban Giám đốc và đại diện Vănphịng, sau đó là đến các Phó Giám đốc quản lý các phòng ban nghiệp vụ. Ban lãnhđạo cơng ty đều là người có bằng cấp chun mơn trong nghề, đã có Thẻ Thamđịnh viên về giá và có thâm niên cao (tối thiểu từ 5 năm trở nên). Dưới quyền quảnlý là các phòng ban bao gồm: Ban Tài chính Kế tốn, ban Đảm bảo chất lượng và<small>Marketing, ban Nghiệp vụ 1, Nghiệp vụ 2, Nghiệp vụ 3, hệ thống các chi nhánh,</small>

Ban tư van đấu thầu và QLDA, Trung tâm nghiên cứu chính sách — pháp luật. Cácphòng Nghiệp vu 1, 2 và 3 sẽ trực tiếp thực hiện công tác thâm định theo quy trìnhcủa Cơng ty, ban Đảm bảo chất lượng và Marketing sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra,rà soát báo cáo, chứng thư thâm định giá. Ban Tài chính Kế tốn làm nhiệm vụ kê

<small>khai chi tiêu, báo cáo ngân sách và lập báo cáo tài chính cơng ty, ...</small>

Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc đều là những người có kinh nghiệm lâu năm<small>trong lĩnh vực TĐG. Đội ngũ nhân viên bao gồm các thâm định viên cũng như</small>

chuyên gia tư vẫn được đào tạo tại các trường có uy tín ở trình độ Tiến sĩ, Thạc sĩ,Cử nhân các chuyên ngành kinh tế, tài chính, thương mại, xây dựng, cơng nghệ,

QTKD, Luật và đào tạo kỹ năng chuyên sâu tại các đơn vi hội nghề nghiệp Việt

<small>Nam và khu vực. Trong quá trình hoạt động dịch vụ TĐG, Valuinco đã xây dựng</small>

và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 và cập nhật phiên bản ISO9001:2015 trong quản lý và điều hành nhằm mục đích hướng tới sự chuyên nghiệptrong hoạt động và kiểm soát tốt về chất lượng dịch vụ; cơ sở dữ liệu của Công tyđược khởi động xây dung từ những năm 2011 va nâng cấp chuẩn hóa năm 2016,hiện nay Valuinco đã có hệ thống cơ sở dữ liệu từ văn bản quy phạm pháp luật;kho giá; các dự án; phương án giá được các thầm định viên cập nhật và khai thác

<small>hàng ngày.</small>

<small>1.1.3 Hoạt động kinh doanh chính của Cơng ty Valuinco</small>

Với bề dày xây dựng, trưởng thành và phát triển nghề TĐG, lãnh đạo Valuincođược Thủ tướng Chính phủ tặng Băng khen; Bộ Trưởng Bộ Tài chính tặng danhhiệu Chiến sỹ thi đua ngành tài chính; Hội thâm định giá tặng Bang khen và ChiBộ Valuinco được Đảng ủy khối doanh nghiệp Quận Ba Dinh tặng giấy khen hoàn

<small>thành xuât sac nhiệm vụ công tac Dang.</small>

Với bề dày và những kinh nghiệm, thành tựu đạt được Valuinco luôn cung cấpdịch vu TDG tốt nhất đến cho khách hàng. Valuinco có đủ điều kiện hoạt độngtrong nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực kinh doanh chính là: TDG hàng hóa tai san,TDG bat động sản, TDG doanh nghiệp, TDG máy móc thiết bị, tư vấn tài chính

<small>doanh nghiệp, ...</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Dịch vu TDG của Công ty được cung cấp với mục đích: phục vu cho điều tra, truy

tố, thi hành án; góp vốn, giao vốn, chia tách tài sản doanh nghiệp; hạch tốn kế

tốn đề tính thuế, bảo hiểm; tranh chấp, khiếu nại, mua bán, chuyên nhượng: liêndoanh, liên kết; thanh lý, phát mãi tài sản; đền bù, hỗ trợ giải tỏa khi quy hoạch;đầu tư, mua săm mới; thế chấp vay vốn ngân hàng, bảo hiểm, bồi thường...

1.1.4 Đối tượng khách hang chủ yếu của Công ty Valuinco

Hiện tại, Valuinco dang là đối tác chính của các Ngân hàng lớn, đây cũng là đốitượng khách hàng chính của Cơng ty, bao gồm: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank),

<small>Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Thương</small>

mại Cổ phần Quân đội (MB bank), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam (Agribank), ... trong đó có nhiều bên đã trở thành đối tác lâu năm

của Công ty. Cho đến nay, Valuinco không ngừng mở rộng phát triển thâm định

giá trong lĩnh vực Ngân hàng đối với các Ngân hàng chưa cộng tác.

Bên cạnh đó, Valuinco cịn là đối tác chính của các Bộ, Ban, Ngành từ trung ươngtới địa phương, các Tổng công ty, các Tập đồn, các Cơng ty, doanh nghiệp.

1.1.5 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây tại

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<small>4 Giá vốn hàng</small>

<small>Lợi nhuận gộp | 7.529 | 7.708 | 12.915 2,37% 5207 67,5%về bán hàng và</small>

<small>cung cap dich</small>

<small>Doanh thu hoat (0,3) (30%)</small>

<small>động tai chính</small>

<small>Chi phí tàichính</small>

szzz[ | | | | | |

<small>Chi phí quản lý 7442 | 7.632 | 12.711 190 2,55% 5079 66,5%kinh doanh</small>

<small>Chỉ phí thuế 17,69 (2,59) | (14,64% | 25,9 172%TNDN )</small>

<small>Loi nhuận sau 70,77 | 60,42 (10,35) | (14,6%) | 103,58 171%thué TNDN</small>

<small>Tham khảo báo cáo tai chính của Công ty, trong giai đoạn 2019 — 2021, doanh thu</small>

( Nguồn: Báo cáo tài chính Valuinco)

có sự tăng trưởng qua các năm, lợi nhuận có khi đạt 1,3% tổng doanh thu. Đặc biệt

<small>trong giai đoạn 2020 - 2021, doanh thu của Công ty tăng mạnh với tỷ lệ 67,5%,</small>

điều này chứng tỏ các hoạt động của Công ty trong giai đoạn này rất phất triển vàđạt được nhiều kết quả tốt. Mặc dù trong thời gian 2019 — 2021, có giai đoạn nền

kinh tế gặp phải sự khó khăn do ảnh hưởng của địch bệnh Covid — 19, tuy nhiênnhờ có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thâm định giá mà Valuinco vẫn đượcnhiều khách hàng biết đến, tin tưởng và lựa chọn hợp tác nên Công ty cũng khơnggặp khó khăn gi nhiều trong giai đoạn nay. Hon thế nữa, Công ty luôn cố gắng nỗ

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

lực hoàn thiện doanh nghiệp, đem đến trải nghiệm và kết quả tốt nhất dành cho

<small>khách hàng.</small>

1.2 Tham định giá doanh nghiệp

<small>1.2.1 Doanh nghiệp</small>

Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp là tổ chức có tên

<small>riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theoquy định của pháp luật nhăm mục đích kinh doanh.</small>

Đặc điểm của DN:

Thứ nhất, cũng như những hàng hố bình thường khác, DN là đối tượng của

<small>các giao dịch: sáp nhập, mua bán, chia nhỏ... Quá trình hình thành giá cả và giá</small>

trị đối với những hàng hoá đặc biệt này cũng chịu sự chi phối của các quy luật

<small>giá trị, quy luật giao dịch, quy luật thị trường...</small>

Thứ hai, giống như bat động sản: mỗi DN là một tài sản duy nhất. Mỗi DN cóquy mơ và cơ cấu tài sản khác nhau, có văn phịng và trụ sở kinh doanh riêng

và tách biệt, có cơ cấu quản lý chịu những ảnh hưởng của mơi trường khác

nhau. Khơng có hai DN giống nhau hoàn toàn. Việc so sánh giá trị của DN nàyvới DN khác có tính chất tham chiếu.

<small>Thứ ba, DN khơng chỉ là tập hợp của những tải sản hữu hình, giá trị sử dụng</small>

của chúng bị giảm dan theo thời gian. DN là tổ chức kinh tế, là một thực thé

hoạt động, có thê hồn chỉnh và phát triển trong tương lai. Sự phát triển của

DN tuỳ thuộc vào những mối quan hệ của DN với xã hội. Vì vậy, khi đánh giá

về DN nói chung, đánh giá về GTDN nói riêng, địi hỏi phải xem xét tồn bộcác mối quan hệ bên trong và bên ngoài đánh giá DN về mặt tô chức.

Thứ tư, các nhà đầu tư sở hữu DN vì mục tiêu lợi nhuận. Các TSCĐ, TSLĐ,

bộ máy kinh doanh là cách thức, là phương tiện dé đạt mục tiêu lợi nhuận. Tiêuchuẩn đề nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động, đưa ra quyết định bỏ vốn vàđánh giá GTDN là các khoản thu nhập ma DN có thé mang lại cho nhà đầu tư

<small>trong tương lai.</small>

<small>Giá trị doanh nghiệp:</small>

Theo tài liệu bồi dưỡng kiến thức về Thâm định giá của Bộ Tài chính: Giá trị doanh

nghiệp là tổng hiện giá của tất cả thu nhập có khả năng mang lại trong qtrình hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.2 Tham định giá doanh nghiệp

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

a. Khái niệm thẩm định giá doanh nghiệp

Theo tài liệu bồi đưỡng kiến thức nghiệp vụ thẩm định giá của Bộ Tài Chính: Tham

<small>định giá doanh nghiệp là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó</small>

theo một mục đích nhất định băng cách sử dụng các phương pháp thấm định giá

<small>phù hợp.</small>

<small>Nói cách khác, TDG doanh nghiệp là quá trình đánh giá hay ước lượng giá tri thi</small>

trường của các quyền và lợi ích mang lại từ sở hữu doanh nghiệp cho chủ doanhnghiệp. Quá trình này do thâm định viên chuyên nghiệp tiến hành.

Thẩm định viên về giá doanh nghiệp: là một người được đào tạo, huấn luyện, vàcó kinh nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn đề thực hiện việc thẩm định giá doanh nghiệp,

<small>lợi ích phát sinh từ việc sở hữu doanh nghiệp, chứng khốn, và các tài sản vơ hình.</small>

b. Vai trò của thẩm định giá doanh nghiệp

Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khốn và các thị trường

<small>tai sản khác thì TDG doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càng đóng vai trị</small>

quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của mộtDN, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết qua TDG đưa ra quyếtđịnh hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:

+ Giúp các cơ quan quản lý ban ngành của nhà nước nắm được tình hình hoạt động

sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp để có chính sách quản lý cụ thêđối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, các

loại thuế khác.

+ Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiền quản lý cần thiết nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát lợi nhuận của DN.

+ Là cơ sở dé giải quyết, xử lý tranh chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanhnghiệp khi phân chia cơ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng....

+ Là cơ sở cho các tô chức, cá nhân và công chúng đầu tư đưa ra quyết định muabán, chuyển nhượng các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị

trường tài chính; cũng như là cơ sở để sáp nhập, chia tách, giải thể, thanh lý, liên

<small>doanh, ... doanh nghiệp.</small>

c. Mục dich của thẩm định giá doanh nghiệp

Thẩm định giá doanh nghiệp thường phục vụ cho các mục đích chủ yếu sau:

- Mua, ban, sáp nhập, liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp;

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- Pau tư, góp vốn, mua — bán chứng khốn của doanh nghiệp;

- Cơ phan hố, niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán;

- Vay vốn đầu tư kinh doanh;

- Thuế;

- Giải quyết, xử lý tranh chấp.

d. Cơ sở của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp

- Gid trị công bằng: Là giá chuan của tài sản được luật pháp quy định và áp dụng

trong những trường hợp giao dịch, mua bán nhất định; do đó nói đến giá trị cơngbăng là phải nói đến hồn cảnh áp dụng mức giá đó.

- Gid trị cơng bằng trên thị trường (giá trị thị trường): Là giá trị tài sản giả thiếtsẽ được trao đôi, mua bán giữa một bên là người mua sẵn sàng mua với một bên<small>là người bán sẵn sàng bán trong một giao dịch mua bán trên thị trường cơng khai,</small>

trong đó cả người mua và người bán đều có đủ thơng tin về tài sản, hành động

khôn ngoan và không chịu bất kỳ sức ép nao.

Đây là cơ sở giá trị quan trọng nhất trong TDG doanh nghiệp.

Thông thường việc TDG doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thị trường, néu khơngcó u cầu đặc biệt gì khác từ phía khách hàng.

- Gid trị đầu tư: Là giá trị của một tài sản đối với một hoặc một nhóm nhà đầutư nào đó theo những mục tiêu đầu tư đã xác định.

Nói cách khác, giá trị đầu tư là giá trị tài sản đối với một nhà đầu tư cụ thể, căn cứvào những phán đoán, đánh giá và kỳ vọng của nhà đầu tư.

+ Giá trị đầu tư là khái niệm mang tính chủ quan liên quan đến những tài sảncụ thé đối với một nhà dau tư riêng biệt, một nhóm các nhà đầu tư hoặc một tơchức với những mục tiêu hoặc tiêu chí đầu tư xác định.

+ Giá trị đầu tư của một tài sản có thé cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thị trườngcủa tài sản đó. Tuy nhiên giá trị thị trường có thể phản ánh nhiều đánh giá riêngbiệt về giá trị đầu tư vào một tài sản cụ thể.

+ Giá trị hoạt động kinh doanh: là giá trị doanh nghiệp kỳ vọng tiếp tục kinh

<small>doanh trong tương lai.</small>

Khi giả thiết về giá trị hoạt động kinh doanh liên tục trong TĐG, thì các thâm định

viên xem xét DN như một don vi sẽ tiếp tục hoạt động mãi mãi. Giả thiết hoạt động

kinh doanh liên tục là sự ngược lại với giả thiết thanh lý. Việc đưa ra giả thiết hoạt

<small>động kinh doanh liên tục cho phép doanh nghiệp được TĐG cao hơn giá trị thanh</small>

lý và đưa ra giá trị thực tế của doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>nghiệp ước tính.</small>

e. Những tiền đề của giá trị trong thẩm định giá doanh nghiệp

- Giá trị số sách (không phù hợp dé đo lường giá trị doanh nghiệp): Là giá trị

danh nghĩa, đó là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp theo chế độ kế tốn hiện hành.

- Giá trị thay thé: Là chi phí hiện hành dé có được một tai sản có tính năng công

<small>dụng, ... tương đương với tài sản TĐG.</small>

- Giá trị chuyên đổi thành tiền: Là mức giá tai đó tài sản có thể chun đổi thànhtiền.

- Giá trị vơ hình: Giá trị các tai sản vơ hình có thé nhận dạng như bằng sáng ché,

thương hiệu, bản quyền, nhãn hiệu, bí quyết sản xuất, cơ sở đữ liệu, ...

Giá trị vơ hình cũng có thể có trong các tài sản không phân định được, thườngđược gọi là loi thé thương mại. Chú ý rang giá trị lợi thế thương mai ở đây tương<small>tự như lợi thế thương mại trong ý nghĩa kế tốn.</small>

Trong cả hai trường hợp trên, đó là giá trị du ra sau tất cả các loại tài sản khác đã

<small>được đưa vào tính tốn.</small>

Nếu doanh nghiệp có tài sản vơ hình, thâm định viên phải chắc chắn rằng giá trịcủa các tài sản vơ hình được thể hiện đầy đủ cho dù đó là tài sản vơ hình có thểnhận dạng hay khơng, hay có thể được định giá trị một cách tách biệt hay không.

1.2.3. Các nhân tố ảnh hướng tới giá trị doanh nghiệpa. Các yếu tơ thuộc mơi trường kinh doanh

© Mơi trường kinh doanh tổng quát:- — Môi trường kinh tế:

DN bao giờ cũng tổn tại trong 1 bối cảnh kinh tế cụ thể, được nhìn nhận thơng quahàng loạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. Mặc dù môi trường kinh tế mang tính chất như

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

một yếu tố khách quan nhưng sự tác động của nó đến GTDN lại là sự tác động mộtcách trực tiếp.

<small>Môi trường chính trị:</small>

Hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thé 6n định va phát triển trong một mơi

<small>trường có sự ôn định về chính tri ở 1 mức độ nhât định. Các u tơ của mơi trường</small>

chính tri có sự gắn bó chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh bao gồm:

+ Tinh day du, đồng bộ, rõ rang va chi tiết của hệ thống pháp luật.

+ Quan điểm tư tưởng của Nhà nước đối với sản xuất kinh doanh thông qua hệthống văn bản pháp quy .

Năng lực hành pháp của Chính phủ và ý thức chấp hành pháp luật của các công

dân và các tổ chức kinh tế, xã hội.

Xu hướng, quan điểm trong quan hệ ngoại giao và hợp tác kinh tế của Chínhphủ với các quốc gia khác trong tiến trình tồn cầu hoá và quan điểm cá nhân

của những người đứng đầu Chính phủ cũng tác động to lớn đến hoạt độngsảnxuất kinh doanh.

<small>Mơi trường văn hố, xã hội:</small>

Trên phương diện xã hội, DN ra đời là để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng caotrong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng nơi DN đang hoạt động. Chínhvì thế, đánh giá DN khơng thể bỏ qua những yếu tố, những địi hỏi bức xúc của

<small>mơi trường văn hố — xã hội hiện tại mà cịn phải dự báo được sự ảnh hưởng của</small>

yếu tố này đến sản xuất kinh doanh của DN trong tương lai.

<small>Môi trường khoa học — công nghệ:</small>

Trên phương diện xã hội, khoa học — công nghệ là những bước tiến nhảy vot của<small>văn minh nhân loại. Song trên giác độ DN, trong nên kinh tế thị trường, đó khơng</small>

chỉ là cơ hội mà còn 1a thách thức đối với sự tồn tại của mỗi DN. Sự thiếu nhạybén trong tiếp thu và áp dụng khoa học cơng nghệ hiện đại có thé là ngun nhân

đưa DN đến chỗ phá sản. Chính vì lẽ đó, đánh giá DN cịn cần phải xem xét nó

<small>trong môi trường khoa học công nghệ. Việc đánh giá phải chỉ ra mức độ tác động</small>

của môi trường này đến sản xuất kinh doanh và khả năng thích ứng của DN trướcnhững bước phát triển mới của khoa học và công nghệ.

<small>Môi trường kinh doanh đặc thù:</small>

Mối quan hệ giữa DN khách hàng:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

Thông thường khách hang sẽ chi phối các hoạt động của DN nhưng nhiều trườnghợp khách hàng lại bị lệ thuộc vào khả năng cung cấp DN. Do đó đề đánh giá đúngkhả năng phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của DN cần phải xác định tinh

chất, mức độ bền vững và uy tín của DN trong mối quan hệ khách hàng.- Mi quan hệ giữa DN với các nhà cung cấp:

Ngược lại, đối với nhà cung cấp, DN lại đóng vai trò của một “thượng đế”; songnhiều trường hợp, do khan hiếm vật liệu nên đôi khi “thượng đế” cũng bị sai khiến.Do vậy, dé đánh giá khả năng các yếu tố đầu vào đảm bảo cho sản xuất kinh doanh

có thé ôn định lâu dai phải xem xét đến sự phong phú của các nguồn cung cấp, sốlượng chủng loại các nguyên liệu có thé thay thế được cho nhau, khả năng đáp ứnglâu dài cho DN rồi mới kể đến tính kịp thời, chất lượng cũng như giá cả của sảnphẩm cung cấp.

- Mi quan hệ giữa DN với đối thủ cạnh tranh:

Hiện tại có ba hình thức cạnh tranh là: cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh về giá

cả và cạnh tranh về dịch vụ bảo hành sữa chữa (dich vụ sau bán hang).

Được sự ủng hộ của nhà nước, trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, mức độ cạnhtranh của các DN trên thị trường trong và ngồi nước ngày càng quyết liệt hơn.Đây cũng chính là mối nguy cơ đối với các DN. Do đó, để đánh giá năng lực cạnhtranh, ngoài 3 tiêu chuẩn trên ta còn phải xét đến số lượng DN tham gia cạnh tranh,năng lực thực sự và thế mạnh của mỗi DN. Bên cạnh đó cịn phải chỉ ra các mam

méng, yếu tô của sự xuất hiện các đối thủ mới. Từ đó mới có được kết luận đúngđắn về vị thế cũng như khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường.

- _ Mối quan hệ giữa DN với các cơ quan nhà nước:

Trong cơ chế thị trường, DN nói chung được quyền chủ động hồn tồn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nhưng mặt khác luôn được đặt dưới sự kiểm tra, giámsát của các cơ quan nhà nước như cơ quan quản lý nhà nước nói chung, thuế, thanhtra, tô chức giám sát của công dân ... Các tổ chức này có nhiệm vụ kiểm tra, giám

<small>sát, đảm bảo sự hoạt động của DN không vượt qua khỏi những quy ước xã hội</small>

được quy định trong luật thuế, luật môi trường, luật cạnh tranh, luật lao động ...

DN có mối quan hệ tốt với các tơ chức đó thường là các DN thực hiện tốt nhiệmvụ của mình đối với xã hội, và đó thường là các DN có tiềm lực tài chính vữngchắc, lành mạnh kinh doanh bằng năng lực của mình. Do đó, xác định các sự tác

<small>động của yêu tô môi trường đặc thù đên sản xuât kinh doanh còn cân phải xem xét</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

chất lượng và thực trạng mối quan hệ giữa DN với các tổ chức đó trong nhữngkhoảng thời gian nhất định.

b. Các yếu tô thuộc về nội tại doanh nghiệp

<small>e Hiện trạng tai san trong doanh nghiệp:</small>

Số lượng và cơ cấu các loại tài sản thường có sự khác nhau giữa các DN ngay cảkhi chúng cùng ở trong ngành sản xuất kinh doanh. Khi xác định GTDN, bao giờngười ta cũng quan tâm đến hiện trạng tài sản của DN vì 2 lí do:

<small>- Thứ nhât: tài sản của DN là biêu hiện của yêu tô vật chât cân thiệt, tơi thiêu đơivới q trình sản xuât kinh doanh.</small>

<small>- Thứ hai: giá trị các tai sản của DN được coi là một căn cứ và là một sự đảm bao</small>

rõ rang nhất về GTDN. Thay cho dự báo các khoản thu nhập tiềm năng thì người

sở hữu có thé bán chúng bat cứ lúc nào dé nhận về một khoản thu nhập từ những

<small>tai sản đó.</small>

Xuất phát từ 2 lí do trên mà trong thực tế, khi vận dụng các phương pháp người tathường đánh giá cao các phương pháp có liên quan trực tiếp đến việc xác định giá

<small>tri tài sản của DN.</small>

<small>e Vị trí kinh doanh cua doanh nghiệp:</small>

Vị trí kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất kinh doanh, nó được đặctả bởi các yếu tô như: địa điểm, diện tích, các chi nhánh thuộc DN, yếu tổ địa hình,thời tiết, môi trường, sinh thái, an ninh khu vực, thu nhập dân cư trong vùng, tốcđộ phát triển kinh tế và khả năng cung cấp các dịch vụ cho sản xuất của khu vực

Trong thực tế, do có sự khác nhau về vị trí kinh doanh mà có sự chênh lệch rất lớnkhi đánh giá về GTDN. Vì vậy, vị trí kinh doanh cần được coi là một trong các yếutố quan trọng hàng đầu khi đưa ra phân tích đánh giá GTDN.

<small>e Uy tín kinh doanh của doanh nghiệp:</small>

Uy tín kinh doanh là sự đánh giá của khách hang về sản phẩm của DN nhưng nó<small>lại được hình thành bởi nhiều yêu tố khác nhau từ bên trong DN như do chất lượng</small>sản phẩm cao, do trình độ và năng lực quản trị kinh doanh giỏi, do có nghệ thuật

<small>quảng cáo, do thái độ phục vụ tận tình của nhân viên...</small>

Như vậy, khi sản phẩm của DN đã được đánh giá cao trong con mắt của khách

<small>hang thì uy tín đã trở thành 1 loại tai sản thực sự, chúng có giá va người ta gọi là</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

giá trị của nhãn mác (hay “thương hiệu”). Trong nền kinh tế thị trường, nghười ta

có thể mua bán thương hiệu sản phẩm, thậm chí thương hiệu nhiều khi được đánh

giá rất cao. Chính vì thế, uy tín của DN được các nhà kinh tế thừa nhận là một yếutố quan trọng góp phần làm nên GTDN.

e Trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động:

Một trong những yếu tố quyết định sự thắng lợi trong cạnh tranh là chất lượng sảnphẩm sản xuất ra phải được thị trường đánh giá cao. Chất lượng sản phẩm của

<small>doanh nghiệp đạt được ở mức độ nào một mặt phụ thuộc trình độ kỹ thuật cơng</small>

nghệ của máy móc thiết bị, mặt khác phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và tay nghề

<small>của người lao động.</small>

Đánh giá về trình độ kỹ thuật, tay nghề của người lao động không chỉ xem ở bằngcấp, bậc thợ, số lượng lao động đạt được các tiêu chuẩn đó mà quan trọng hơn,

trong điều kiện hiện nay còn phải cần xem xét hàm lượng tri thức có trong mỗi sảnphẩm mà DN sản xuất ra. Với ý nghĩa đó, khi đánh giá khả năng tồn tại và pháttriển, khả năng tạo ra lợi nhuận của DN, cần thiết phải xem xét đến trình độ kỹthuật và tay nghề của người lao động, coi chúng như I yếu tố nội tại quyết định

<small>giá trị của DN.</small>

<small>e Năng lực quản trị kinh doanh:</small>

Trong điều kiện hiện nay, DN muốn ton tại và phát triển lâu dài thì phải có một bộmáy quản lý sản xuất kinh doanh đủ mạnh giúp nó có khả năng sử dụng một cáchtốt nhất các nguồn lực cho quá trình sản xuất; biết tận dụng mọi khả năng và cơhội nảy sinh, ứng phó một cách linh hoạt với những biến động của môi trường.

Quan tri kinh doanh là 1 khái niệm rộng. Năng lực quản tri kinh doanh của DN cần

được đánh gia theo các nội dung co bản của hoạt động quan tri bao gồm sự đánh

giá về: khả năng hoạch định chiến lược, chiến thuật, trình độ tổ chức bộ máy quảnly, năng lực quan trị các yếu tơ đầu vào và đầu ra của q trình sản xuất, khả năng

<small>quan tri nguôn nhân lực.</small>

Năng lực quản tri kinh doanh là yếu tố định tính nhiều hơn là định lượng. Khi đánh

giá chúng cần đặt trong sự tác động của mơi trường. Ngồi ra năng lực quản trị

kinh doanh tổng hợp cịn được thê hiện thơng qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính

<small>DN. Do đó, thực hiện phân tích một cách tồn diện tình hình tài chính trong những</small>

năm gắn với thời điểm đánh giá cũng có thé cho phép rút ra những kết luận quantrọng về năng lực quản tri và sự tac động của nó đến GTDN.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<small>doanh nghiệp như sau: Phương pháp tai sản là phương pháp ước tính giá tri của</small>

doanh nghiệp cần thâm định giá thơng qua tính tổng giá trị thị trường của các tàisản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp cần thâm định giá.

<small>Cơng thức tính:</small>

Giá trị thị trường của doanh nghiệp được tính tốn dựa trên bảng cân đối tài sản

<small>của doanh nghiệp và giá tri cua von chủ sở hữu được tính như sau:</small>

<small>VpẸ= VẠ — Vp</small>

Trong đó: Vz: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu

<small>Va: Gia tri thị trường của toàn bộ tai san</small>

<small>Vp: Giá tri thị trường của nợ</small>

cả quyền tài sản) kèm theo tài liệu chứng minh quyền sở hữu, sử dụng tài sản để

phục vụ cho việc thẩm định giá; đồng thời, hỗ trợ thẩm định viên khảo sát hiệntrang tài sản của doanh nghiệp. Trường hợp thẩm định viên không được cung cấpđầy đủ thông tin, tài liệu nêu trên, không được hỗ trợ để khảo sát hiện trạng tài sảnthì thâm định viên đánh giá, xem xét việc đưa ra các giả thiết (nếu cần); đồng thời,đưa hạn chế này vào phần loại trừ và hạn chế của chứng thư và báo cáo cáo kết

quả thâm định giá.

<small>- Khi TĐG doanh nghiệp theo cơ sở giá trị thị trường thì giá trị các tài sản của</small>

doanh nghiệp là giá trị thị trường của tài sản đó tại thời điểm thâm định giá. Tàisản trong số sách kế toán cần được thâm định giá đúng với giá trị thị trường

- Tài sản vơ hình không thỏa mãn các điều kiện dé được ghi nhận trên số sách kếtoán (tên thương mại, nhãn hiệu, sáng chế, kiêu dáng công nghiệp...) và các tài sảnkhác không được ghi nhận trên số sách kế toán cần được áp dụng phương phápthấm định giá phù hợp dé xác định.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

- Bước 3: Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thẩm định giá.

1.3.4 Ước tính tổng giá trị các tài sản hữu hình và tài sản tài chính của doanhnghiệp cần thẩm định giá

<small>Việc ước tính gia thị trường các tài sản hữu hình và tai san tài chính của doanh</small>

nghiệp được thực hiện theo các tiêu chuẩn thấm định giá Việt Nam về cách tiếpcận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cach tiếp cận từ thu nhập và các tiêuchuẩn thẩm định giá Việt Nam khác có liên quan.

Ngoài ra, thâm định viên thực hiện theo hướng dẫn sau:a) Xác định giá trị tài sản bằng tiễn:

- Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ của doanh nghiệp cần thâm định

- Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận hoặc số phụ với ngânhàng nơi doanh nghiệp cần thâm định giá mở tài khoản tại thời điểm thẩm định giá

<small>trị doanh nghiệp.</small>

b) Xác định giá trị khoản dau tư:

Các khoản đầu tư của doanh nghiệp cần được xác định giá tri tại thời điểm thâm

<small>định giá như sau:</small>

- Trường hợp doanh nghiệp (mà doanh nghiệp cần thâm định giá đầu tư góp vốn,mua cơ phan) có các giao dịch chuyển nhượng vốn hoặc cô phan thành công trênthị trường, giá trị các khoản đầu tư góp vốn, mua cơ phần được xác định theo giátrị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần thẩm địnhgiá đã đầu tư. Trong đó giá trị thị trường vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp màdoanh nghiệp cần TĐG đã đầu tư được xác định theo các phương pháp nêu tại Mục2 Phần II của Tiêu chuẩn này hoặc được xác định như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

+ Trường hợp cô phần của các doanh nghiệp chưa niêm yết trên sàn chứng khoán

hoặc chưa đăng ký giao dịch trên UPCoM, đồng thời các giao dịch chuyền nhượngvốn hoặc cô phần thành công trên thị trường thỏa mãn cả 2 điều kiện: (ï) trên 50%số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được chuyển nhượng trong tông các giaodich; (ii) thời điểm các giao dịch khơng q 01 năm tính đến thời điểm thâm địnhgiá; thì giá trị các khoản đầu tư của doanh nghiệp cần thâm định giá được xác định

theo giá chuyển nhượng bình quân theo khối lượng của các giao dịch gần nhất

trước thời điểm thâm định giá.

<small>+ Trường hợp khoản đầu tư là cô phần của các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn</small>chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên UPCoM thì giá trị các khoản đầu tưđược xác định theo giá cô phan là giá đóng cửa của cơ phần của doanh nghiệp cầnthâm định giá tại thời điểm thâm định giá và phải có giao dịch của cơ phan nàytrong vịng 30 ngày trước thời điểm thẩm định giá hoặc tại thời điểm TDG.

- Trường hợp DN (mà doanh nghiệp cần TDG dau tu góp vốn, mua cơ phan) khơngcó các giao dịch chuyền nhượng vốn hoặc cô phan thành công trên thị trường, giá

<small>trị các khoản đâu tư góp vơn, mua cô phân được xác định như sau:</small>

+ Trường hợp doanh nghiệp cần thâm định giá năm giữ 100% phần vốn của cácdoanh nghiệp được đầu tư, góp vốn: giá trị khoản đầu tư được xác định theo giá trịcủa doanh nghiệp được đầu tư, góp vốn và được xác định theo các phương pháp

<small>nêu tại mục 2 Phân II của Tiêu chuân này.</small>

+ Trường hợp doanh nghiệp cần thâm định giá nắm giữ từ 50% đến dưới 100%phần vốn của các doanh nghiệp được đầu tư, góp vốn: Giá trị các khoản đầu tư

được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp mà doanh nghiệpcần thấm định giá đã đầu tư. Trong đó giá trị vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp

mà doanh nghiệp cần thâm định giá đã đầu tư được xác định theo các phương phápnêu tại mục 2 Phần II của Tiêu chuẩn này, trường hợp không áp dụng được theomục 2 Phần II của Tiêu chuẩn này thì được xác định theo hướng sau:

(i) Đối với phương pháp chiết khấu dong tiền vốn chủ sở hữu: chi phí sử dụng vốn

chủ sở hữu được ước tính trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình

quân 5 năm gần nhất, dịng tiền vốn chủ sở hữu có thể được dự báo trên cơ sở sốliệu lợi nhuận dành cho chủ sở hữu, tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu 5 năm gần nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

(ii) Đối với phương pháp tỷ số bình qn: thâm định viên chỉ cần ước tính ty s

<small>Pp. , , , ôPP,, a 2 ak ơ a gla 2, DĐ.</small>

<small>be và Các các ty so pe Dinh quân có thê được ước tinh trên cơ sở ty sơ pe của</small>

ít nhất 03 doanh nghiệp có cùng ngành sản xuất, kinh doanh.

(iii) Giá trị khoản đầu tu được xác định trên cơ sở: tỷ lệ vốn đầu tư của doanhnghiệp cần thâm định giá trên tông số vốn thực góp tại các doanh nghiệp khác vàgiá trị vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khác theo báo cáo tài chính đã đượckiểm tốn. Trường hợp chưa kiểm tốn thì căn cứ vào giá trị vốn chủ sở hữu theobáo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của doanh nghiệp đó dé xác định. Trườnghợp thực hiện theo hướng dan tại điểm (iii) phải nêu rõ trong phần hạn chế của

Chứng thư thấm định giá và Báo cáo kết quả thâm định giá,

+ Trường hợp doanh nghiệp cần thâm định giá năm giữ dưới 50% phần vốn của

các doanh nghiệp được đầu tư, góp vốn: giá trị các khoản đầu tư được xác định

theo các phương pháp nêu tại Mục 2 Phần II của Tiêu chuẩn này hoặc theo hướngdẫn tại điểm (i), (ii), (iii); trường hợp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (iii) phảinêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thâm định giá và Báo cáo kết quả thâm

<small>định giá.</small>

<small>c) Xác định giá trị các khoản phải thu, phải tra:</small>

- Thâm định viên đối chiếu các khoản phải thu, phải trả được ghi nhận trên số kếtoán với các tài liệu, băng chứng liên quan được cung cấp và thu thập trong thờigian thực hiện thấm định giá; trường hợp cần thiết yêu cầu doanh nghiệp cần thâm

<small>định giá xác minh, xác nhận lại sô liệu.</small>

- Giá trị các khoản phải thu được xác định theo số dư thực tế trên cơ sở các bằng

chứng liên quan được cung cấp, trường hợp không có đủ bằng chứng thì xác định

theo số liệu trên số kế tốn. Đối với các khoản phải thu khơng có khả năng thu hồiđược, các khoản nợ phải thu đã trích lập dự phịng, nợ phải thu khó địi, thâm địnhviên phải căn cứ vào hồ sơ, thông tin được cung cấp dé ước tính giá trị thu hồi vànêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thâm định giá và Báo cáo kết quả thâm

<small>định giá.</small>

- Trường hợp không được cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan như Biên bản đối

chiếu, xác nhận các khoản phải thu, phải trả hoặc hồ sơ về các khoản đã thu, đã trảphát sinh sau thời điểm khóa số lập báo cáo tài chính thì phải nêu rõ trong phầnhạn chế của Chứng thư thâm định giá, Báo cáo kết quả TDG dé đối tượng sử dụngkết quả thâm định giá đánh giá, xem xét khi sử dụng kết quả thâm định giá.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

d) Xác định giá trị đối với hàng ton kho:

- Chi phí sản xuất kinh doanh dé dang được xác định theo chi phí thực tế phat sinhđang hạch toán trên số kế toán. Trường hợp doanh nghiệp cần thâm định giá là chủđầu tư dự án có chi phí sản xuất kinh doanh dé dang trong xây dựng cơ bản gắn

liền với việc tạo ra các bất động sản hình thành trong tương lai thì cần xác định lại

giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp cần thâm định giá (nếu có bao gồmtrong tai sản hình thành trong tương lai) theo các tiêu chuẩn thẩm định giá ViệtNam về cách tiếp cận từ thị trường và/ hoặc cách tiếp cận từ chi phí và/ hoặc cáchtiếp cận từ thu nhập và/ hoặc theo tiêu chuẩn thâm định giá bất động sản; đối vớicác hạng mục xây dựng được xác định theo chi phí thực tế phát sinh đang hạch

<small>tốn trên sơ kê tốn.</small>

- Trường hợp hàng tồn kho là hàng hóa, thành phẩm bat động san thì giá trị các bat

động sản này được xác định theo các tiêu chuẩn thâm định giá Việt Nam về cách

tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập, thâm địnhgiá bất động sản.

- Trường hợp hàng tồn kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho lâu ngảy do

lỗi sản xuất, sản phâm do dang khơng tiếp tục hồn thiện do khơng tiêu thụ được,do thay đổi sản phẩm sản xuất... dan đến kém phẩm chat cần yêu cầu doanh nghiệp

lập bang thống kê, phân loại và đề nghị dé thâm định giá theo giá trị thu hồi với

nguyên tắc sử dụng tốt nhất hiệu quả nhất.

e) Xác định giá trị tài sản co định hữu hình:

- Đối với tai sản có định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, bất động sản dau tư là

<small>các cơng trình cá biệt (khơng xác định được quy mơ cơng trình hoặc đơn giá xây</small>

dựng, suất vốn đầu tư), thâm định viên có thé tinh theo nguyên giá số sách kế tốncó tính đến yếu tố trượt giá trừ di giá tri hao mòn tại thời điểm thâm định giá.

- Đối với tài sản cố định là máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết

<small>bị, dụng cụ quản lý: Trường hợp khơng có tài sản tương đương giao dịch trên thị</small>

trường, khơng có đủ hé sơ đầu tư, hồ sơ kỹ thuật, thẩm định viên thu thập, lập luận

và phân tích thơng tin và lưu trữ các bằng chứng khơng có tài sản tương đươnggiao dịch trên thị trường, giá tri các tài sản nay được xác định theo nguyên giá sốsách kế toán (có tính đến chênh lệch tỷ giá nếu là tài sản nhập khẩu) và trừ đi giátrị hao mòn tại thời điểm thâm định giá.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Trường hợp xác định theo nguyên giá số sách theo hướng dẫn trên, thâm định viên

phải nêu rõ trong phần hạn chế của Chứng thư thâm định giá và Báo cáo kết quảthâm định giá.

J) Xác định giả trị công cu, dụng cụ đã xuất dùng:

<small>Gia tri công cụ, dụng cụ được xác định theo gia giao dịch trên thi trường của tai</small>

<small>sản so sánh tương đương. Trường hợp không thu thập được giá giao dịch trên thịtrường cua tải sản so sánh, thì gia trị cơng cụ, dụng cụ được xác định theo giá giao</small>

<small>dịch của công cụ dụng cụ mới cùng loại hoặc có tính năng tương đương hoặc theo</small>

giá mua ban đầu theo dõi trên số kế toán trừ đi giá trị hao mòn tại thời điểm thâm

<small>định giá.</small>

Truong hợp gia trị công cụ, dụng cụ được xác định theo giá tri tai số sách kế toán,thâm định viên phải nêu rõ hạn chế này trong phan hạn chế của Chứng thư thâmđịnh giá và Báo cáo kết quả thâm định giá.

g) Xác định các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn theo số sách kế tốn.

h) Giá trị tài sản tài chính dưới dạng hop dong được wu tiên áp dụng phương phápdòng tiền chiết khấu.

1.3.5 Ước tính tổng giá trị các tài sản vơ hình của doanh nghiệp cần tham

<small>định giá</small>

Giá trị tai sản vơ hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá được tinh bang tơng giátrị của các tài sản vơ hình có thể xác định được và giá tri tai sản vơ hình khơng xácđịnh được. Tài sản vơ hình của doanh nghiệp cần thẩm định giá bao gồm nhữngtài sản cố định vơ hình đã được ghi nhận trong số sách kế tốn, các tài sản vơ hìnhkhác thỏa mãn điều kiện quy định tại điểm 3.1 mục 3 của Tiêu chn Thâm định

<small>giá tài sản vơ hình, và tài sản vơ hình khơng xác định được.</small>

Tổng giá trị các tài sản vơ hình của doanh nghiệp cần thấm định giá được xác định

<small>thông qua một trong các phương pháp sau:</small>

a) Phương pháp 1: Ước tinh tông giá trị các tài sản vơ hình của doanh nghiệp cầnthâm định giá thơng qua việc ước tính giá trị của từng tai sản vơ hình có thé xác

<small>định và giá trị của tài sản vơ hình khơng xác định được (các tài sản vơ hình cịn</small>

Thâm định viên thực hiện xác định gia tri của từng tai san vơ hình có thé xác địnhđược theo quy định tại Tiêu chuẩn thâm định giá Việt Nam số 13. Riêng giá trịquyền sử dụng đất, quyền thuê đất được xác định theo quy định tại Tiêu chuẩn

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

thâm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ thu nhậpvà thầm định giá bat động sản.

Tham định viên xác định giá trị của tài sản vô hình khơng xác định được (bao gồm

<small>thương hiệu và tài sản vơ hình khơng xác định được khác) thơng qua các bước sau:</small>

<small>+ Bước 1: Ước tinh giá trị thị trường của các tài sản hữu hình, tài sản tài chính va</small>

<small>tài sản vơ hình xác định được tham gia vào quá trình tạo ra thu nhập cho doanh</small>

nghiệp cần thâm định giá. Gia tri thị trường của các tài sản này được xác định theoquy định tại điểm 5.4 Tiêu chuẩn này và các hướng dẫn tại Hệ thống Tiêu chuẩnthâm định giá Việt Nam.

+ Bước 2: Ước tính mức thu nhập mà doanh nghiệp cần thâm định giá có thể đạt

được hàng năm. Mức thu nhập này là mức thu nhập trong điều kiện hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp cần thâm định giá, được ước tính trên cơ sở kết quả đạtđược của doanh nghiệp cần thầm định giá trong các năm gan nhất, có tính đến triểnvọng phát triển của doanh nghiệp sau khi đã loại trừ các yêu tố bất thường ảnhhưởng đến thu nhập như: các khoản thu nhập tăng giảm từ thanh lý tài sản cơ định,

<small>đánh giá lại tài sản tài chính, rủi ro tỷ giá...</small>

<small>+ Bước 3: Ước tính các tỷ suất lợi nhuận phù hợp cho các tài sản hữu hình, tài sản</small>tài chính và tài sản vơ hình xác định được của doanh nghiệp cần thâm định giá. Tỷsuất lợi nhuận của tài sản hữu hình phải khơng q chi phi sử dung vốn bình quângia quyền của doanh nghiệp cần thâm định giá. Tỷ suất lợi nhuận của các tài sảnvơ hình này phải khơng thấp hơn chi phí sử dung vốn bình qn gia quyền của

<small>doanh nghiệp cần thâm định giá.</small>

<small>+ Bước 4: Ước tính thu nhập do tài sản hữu hình, tài sản tài chính, tài sản vơ hình</small>

xác định được đem lại cho doanh nghiệp cần thâm định giá hàng năm bang cachlay giá tri các tai san hữu hình, tai san tài chính và tài san vơ hình xác định được(của doanh nghiệp cần thẩm định giá) đã được tính tại bước 1 nhân với (x) các mứctỷ suất lợi nhuận tương ứng xác định tại bước 3.

<small>+ Bước 5: Ước tính thu nhập do tài sản vơ hình khơng xác định được đem lại cho</small>

doanh nghiệp cần thâm định giá bang cách lay thu nhập mà doanh nghiệp cần thầm

định giá có thể đạt được tính tại bước 2 trừ đi (-) thu nhập do các tài sản hữu hình,

tai san tai chính va tai sản vơ hình xác định được đem lại cho doanh nghiệp cầnthâm định giá tính tại bước 4.

+ Bước 6: Ước tính tỷ suất vốn hóa phù hợp cho thu nhập do tài sản vơ hình khơngxác định được đem lại cho doanh nghiệp cần thâm định giá. Tỷ suất vốn hóa này

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

ít nhất phải bằng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thâm địnhgiá. Việc xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thấm địnhgiá theo quy định tại tiết d điểm 6.4 Tiêu chuẩn này.

<small>+ Bước 7: Ước tính giá trị tài sản vơ hình khơng xác định được của doanh nghiệp</small>

cần thâm định giá bằng cách vốn hóa phan thu nhập do các tài san vơ hình này dem

lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá.

b) Phương pháp 2: Ước tính tơng giá trị các tài sản vơ hình của doanh nghiệp cầnthâm định giá thơng qua vốn hóa dịng lợi nhuận do tất cả các tài sản vơ hình đem

lại cho doanh nghiệp cần thâm định giá.

<small>+ Bước 1: Ước tính giá trị thị trường của các tài sản hữu hình, tai sản tài chính</small>

tham gia vào q trình tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp cần thâm định giá.

+ Bước 2: Ước tính mức thu nhập mà doanh nghiệp cần thâm định giá có thé đạt

được hàng năm. Mức thu nhập này là mức thu nhập trong điều kiện hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp cần thâm định giá, được ước tính trên cơ sở kết quả đạtđược của doanh nghiệp cần tham định giá trong các năm gần nhất, có tính đến triển

vọng phát triển của doanh nghiệp sau khi đã loại trừ các yếu tố bất thường ảnhhưởng đến thu nhập như: các khoản thu nhập tăng giảm từ thanh lý tai sản cé định,

<small>đánh giá lại tài sản tài chính, rủi ro tỷ giá...</small>

+ Bước 3: Ước tính các tỷ suất lợi nhuận pha hợp cho tài sản hữu hình, tài sản tài

chính của doanh nghiệp cần thấm định giá. Các ty suất lợi nhuận này phải khơngq chỉ phí sử dụng vốn bình qn gia quyền của doanh nghiệp cần thâm định giá.

<small>+ Bước 4: Ước tính thu nhập do tài sản hữu hình, tài sản tài chính đem lại cho</small>

doanh nghiệp cần thẩm định giá hang năm bằng cách lấy giá trị các tài sản hữuhình, tài sản tài chính của doanh nghiệp cần thâm định giá được tính tại bước 1nhân với (x) các tỷ suất lợi nhuận tương ứng được tính tại bước 3.

<small>+ Bước 5: Ước tính thu nhập do tất cả các tài sản vơ hình đem lại cho doanh nghiệp</small>cần thâm định giá bang cách lay thu nhập mà doanh nghiệp cần thâm định giá cóthể đạt được tính tại bước 2 trừ (-) thu nhập do các tài sản hữu hình, tải sản tài

chính đem lại cho doanh nghiệp cần thâm định giá tính tại bước 4.

+ Bước 6: Ước tinh tỷ suất vốn hóa phù hợp cho thu nhập do tat cả các tài sản vơ

hình dem lại cho doanh nghiệp cần thẩm định giá. Tỷ suất vốn hóa này ít nhất phải

bang chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thâm định giá.

<small>+ Bước 7: Ước tính tổng giá trị các tài sản vơ hình của doanh nghiệp cần thâm định</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

giá bằng cách vốn hóa phần thu nhập do các tài sản vơ hình đem lại cho doanhnghiệp cần thẩm định giá.

1.3.6 Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thắm định giá

<small>¬ ge gg Tông giá tri các tai Tông giá trị các tài sảnGiá tri tông tai san cua ea, và, ¬ „</small>

<small>ST CA Ạ sản hữu hình và tải vơ hình của doanhdoanh nghiệp cân thâm = l „ l + SN CA SẠC cài</small>

<small>| " sản chính của doanh nghiệp cân thâm định</small>

<small>định gla oA À H Ũ “7 vơ</small>

<small>nghiệp cân thâm định giá giá</small>

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cần thâm định giá được xác định theo

<small>cơng thức sau:</small>

<small>Giá trị vơn chủ sở ¬ ggGiá trị tông tài sản của</small>

<small>hữu của doanh ST SA va Giá trị các khoản nợ</small>

ok ý ge, = doanh nghiệp can thâm - vu.

<small>nghiệp cân thâm định | " phải trả1 định giá</small>

<small>toán giá trị doanh nghiệp dựa trên các gia tri này.</small>

- Độ tin cậy cao: phương pháp tài sản cho phép thâm định viên tính tốn giá trịchính xác của tài sản có định của doanh nghiệp, bao gồm tai sản vơ hình và tai sảnvật chất. Nó cung cấp một phương tiện đánh giá đánh giá đáng tin cậy cho giá trị

<small>doanh nghiệp.</small>

b. Hạn chế

- Không đánh giá được các yếu tố phi tài sản: phương pháp tài san chỉ đánh giá

<small>được giá tri của các tài sản mà doanh nghiệp sở hữu. Nó khơng đánh giá được các</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>- Không phản ánh giá trị tương lai của doanh nghiệp: phương pháp tài sản dựa trêngiá tri của các tài sản hiện có của doanh nghiệp, nó khơng phản ánh được giá tri</small>

tương lai của doanh nghiệp. Do đó, phương pháp này khơng phù hợp đề xác địnhgiá trị của các doanh nghiệp dang phát triển nhanh chóng hoặc có tiềm năng tăng

<small>trưởng lớn trong tương lai.</small>

- Ơn định giá trị khơng cao: giá trị doanh nghiệp được định giá bằng cách cộng

<small>tông giá tri của các tai san của doanh nghiệp</small>

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp tài sản trongthấm định giá doanh nghiệp

1.4.1 Sự đồng bộ, hợp lý và minh bạch của môi trường pháp lý

Hệ thống văn bản pháp lý mà các cơ quan nhà nước ban hành đảm bảo tính khoahọc như: đầy đủ, rõ ràng, cụ thé, chi tiết, dé thực hiện sẽ tạo thuận lợi cho côngviệc TDG doanh nghiệp tiễn hành một cách thống nhất, nhanh chóng và ngược lại.

Có thê nói, môi trường pháp lý là nhân tố quyết định đến tốc độ của q trình thâm

định cũng như độ chính xác của kết quả cuối cùng khi vận dụng các phương pháp

<small>TDG doanh nghiệp.</small>

1.4.2. Sự ôn định và phát triển của môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theonhững chiều hướng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của mỗi DN. Đây là nhân<small>tố vĩ mô, mang tính khách quan nằm ngồi tam kiểm sốt của TDV.</small>

Do vậy, nếu DN hoạt động trong môi trường kinh tế 6n định và phát triển bền vữngsẽ khiến cho việc dự báo về tình hình kinh doanh của các DN trong tương lai trở<small>nên tin cậy. Một nền kinh tế phát triển sẽ giúp cho thị trường bat động sản, thị</small>

trường công nghệ, thị trường lao động, thị trường tiền tệ và thị trường chứng khốn

phát triển, hình thành nên một hệ thống thơng tin hồn hảo hơn, đáng tin cậy hơn.Đây là cơ sở cho TDV thu thập thông tin về khách hàng cũng như các DN khác déphân tích, so sánh nhằm đưa ra kết quả chính xác nhất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

-_ Giảm cau: khi sự quan tâm của thị trường đối với tài sản giảm, cầu giảm và giátrị tài sản có thê giảm xuống. Nguyên nhân của việc giảm cầu có thê là do sựthay đổi trong xu hướng kinh tế hoặc xã hội.

- Tăng cung: khi có nhiều người muốn bán tài sản, tài sản đó sẽ có xu hướng

giảm giá dé thu hút người mua. Việc tăng cung có thé xảy ra khi các doanh

nghiệp trong cùng ngành sản xuất ra sản phẩm tương tự với số lượng lớn, gây

<small>ra sự cạnh tranh va làm giảm giá tri tai sản.</small>

- _ Giảm cung: khi số lượng tai sản giảm do các yếu tô như tự nhiên hoặc bị hu

hỏng, giá trị của tài san đó có thé tăng lên do hiếm có hoặc khơng có sự thay

hàng tồn kho hoặc tiền mặt có thé thay đơi giá trị một cách nhanh chóng. Do đó,

<small>việc đánh giá giá tri của các tài sản này sẽ khác nhau và sẽ phụ thuộc vao mức độ</small>

quan trọng của chúng đối với hoạt động của doanh nghiệp.

<small>Tinh trạng cua tài sản cũng ảnh hưởng đên giá tri của chúng. Nêu tài sản cịn mớivà được bảo trì tơt, giá</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

2.1 Quy trình thẩm định giá của Valuinco

a. Sơ đồ quy trình thực hiện

Sơ đồ 2 .1: Sơ đồ quy trình thực hiện thẩm định giá tại Valuinco

<small>Trách Mô tả biêu mâu</small>

<small>os Sơ đô</small>

<small>Lãnh đạo phân công nhiệm vụ vàocông văn đê nghị TĐG, HĐTĐG</small>

Lãnh đạo (phân công vào phiếu)

<small>‘ Phân công thực hiện QD.CNNV; TL BDNV</small>

Xác định tổng quát về tài sản thâm

Lập kế hoạch thâm định gid | độ thực hiện từng nội dung cơng

<small>việc và tiên độ thực hiện tồn bộcuộc TDG</small>

Khảo sát thực tế tài sản (nêu cân)

Lựa chọn và khai thác nguồn cung

<small>Cán bộthực hiện</small>

<small>Can bộ - Áp thông ti</small>

thưc hiên Khảo sát thực tê, thu thập cap thong tn ˆ ; `

<small>. ï thông tin Tham gia DLG, thông tin TT, thơngtin khảo sát</small>

<small>Phân tích tồn bộ các thơng tin thu</small>

<small>thập được liên quan đên tài sản</small>

thực hiện | | Phan tích thu thập thơng tin | giá tác động của các yếu tố đến KQ

TDG cuối cùng

IH

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<small>Lựa chọn phương pháp TDG; Tính tốn</small>

Can bộ Xác định giá trị tai sản can | Dự kiên ket qua

<small>thực hiện thẩm định giá VB NN, TL BDNV</small>

<small>H6 so khach hang cung cap</small>

Tham Viết báo cáo TDG

<small>định viên |_ Dự thảo báo cao TDG va dụ || Dự thảo văn bản trả lời (Chứng thu</small>

<small>Chuyên ẳ TDG)</small>

<small>viên/trợ cáo, chứng thư TĐG VB NN, TL BDNV</small>

ly TDV Hồ so, tàiliệu liên quan

<small>Lãnh đạo Xem xét, phê duyệt</small>

<small>(Đại diện</small>

<small>Bộ phận Bộ phận QLCL xem xétquản lý</small>

kiểm soátchất

<small>Cán bộ In báo cáo TDG, chứng TDV in báo cáo TDG, chứng thư</small>

thực hiện thư TĐG TDG

<sub>. j Ky báo cáo, chứng thu TDG</sub>

<small>Lanh dao Đại diện pháp luật doanh nghiệp</small>

(Đại diện Ký duyêt báo cáo TĐG, hoặc người được uỷ quyền ký phê

pháp lý chứng thư duyệt

Văn thư vào số, đóng dấu phát hành

Vào số, đóng dấu, phát số lượng bản theo yêu cầu và phát

<small>Văn thư hành và TDV lưu trữ báo hành, lưu trữ</small>

<small>cáo TĐG, chứng thư</small>

(Nguồn: Tài liệu Valuinco)

b. Cách xác định đặc điểm cơ bản về pháp lý, kinh tế - kỹ thuật đối với tài sản

<small>doanh nghiệpe Pháp lý</small>

- Bang cân đối kế toán ba năm liền kề (đối với doanh nghiệp sản xuất) và năm

năm (đối với doanh nghiệp dịch vụ) trước khi xác định giá trị doanh nghiệp vàtại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (đã quyết tốn thuế nếu có);

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

- Bang kết quả hoạt động kinh doanh ba năm (đối với doanh nghiệp sản xuất) vànăm năm (đối với doanh nghiệp dich vụ) liền kề trước khi xác định giá trị doanhnghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (đã quyết tốn thuế nếu có);- Bang lưu chuyên tiền tệ; bảng cân đối tài khoản tại thời điểm xác định giá trị

- Bang kiểm kê tài sản doanh nghiệp. Trong đó phân rõ tài sản thuê mượn, nhậngóp von liên doanh, liên kết; tài sản khơng cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý va

<small>tai sản đang dùng;</small>

- Bảng kê chỉ tiết nguồn vốn đầu tư dai hạn vào doanh nghiệp khác (nêu có) nhưgóp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phan, góp vốn thành lập cơng ty TNHH- Bao cáo tài chính 5 năm đã được kiểm tốn;

- Hop đồng góp vốn liên doanh;

- Bảng thống kê lãi liên doanh được chia từ ngày thành lập;- Chi tiết chi phi xây dựng dé dang;

- Quyết định thành lập doanh nghiệp;

- __ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;- _ Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế;

- Cac quyết định, công văn liên quan đến từng mơ hình doanh nghiệp; các văn

bản liên quan đến cơ phần hố doanh nghiệp;

- Cac giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng, sở hữu bất động sản, động sản của

<small>doanh nghiệp;</small>

+ Đối với các cơng trình xây dựng: Bản vẽ thiết kế, bản vẽ hồn cơng, dựtốn, quyết tốn;

+ Đối với máy móc thiết bị: hố đơn, hợp đồng kinh tế

<small>- Noi dung xem xét</small>

Khảo sát và thu thập số liệu về ngành nghề kinh doanh, vị trí kinh doanh trongngành (nếu có), thanh viên góp vốn, năng lực quản trị, quan hệ giữa doanh nghiệpvới khách hang và nhà cung cấp; các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp;

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

hiện trạng về tài sản, tổng giá trị tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tạithoi diém thâm định giá; mơi trường kinh tế, mơi trường chính trị, mơi trường khoahọc — công nghệ, các đơn vi cạnh tranh, cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh

<small>nghiệp; các thông tin khác ảnh hưởng tới giá trị doanh nghiệp.</small>

2.2 Nghiên cứu tình huống thấm định giá Cơng ty Cé phần Ơ tơ Sao Tây

<small>Nam (2022)</small>

Tài sản thẩm định giá: Giá trị von chủ sở hữu/Giá tri tài sản của Cơng ty Cổ phan

Ơ tơ Sao Tây Nam tại thời điểm 31/12/2021 theo quy định hiện hành.Thời điểm tiễn hành thẩm định giá: 19/05/2022

Mục đích thẩm định giá: Đề Cơng ty Cơ phần Dịch vụ Tổng hợp Sài Gịn làm cơ

sở tham khảo trong việc xem xét, quyết định thực hiện giao dịch mua bán chuyển

nhượng cô phần theo quy định pháp luật hiện hành.

e Thông tin về DN cần thẩm định giá

- Tên tổ chức phát hành cô phần : Cơng ty Cổ phan Ơ tơ Sao Tây Nam

- Trụ sở : Số 91, Cách Mang Tháng Tám,

<small>Phường An Thới, Quận Bình Thủy,</small>

Thành phố Cần Thơ- Điện thoại: 0915.811.895 : Số fax:

- Vốn điều lệ : 40.000.000.000 đồng- Tổng số cô phan phát hành : 4.000.000 cô phần

- Loại cô phần : Cô phần phô thông

- Mệnh giá : 10.000 déng/cé phần

(Nguôn: Theo giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, BCTCHN được kiểm toán

<small>2021)</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>- _ Gia cơng cơ khí, xử lí và trang phủ kim loại;</small>

- Stra chữa thiết bị điện tử và quang học;

- Stra chữa thiết bị điện;

<small>- Suwa chữa và bảo dưỡng phương tiên vận tải;</small>

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;

<small>- Ban buôn ô tô và xe có động cơ khác;</small>

<small>- Ban lẻ ơ tơ con;</small>

<small>- Đại lí ơ tơ và xe có động cơ khác;</small>

<small>- Bao dưỡng sửa chữa 6 tơ và xe có động cơ khác.</small>

Lĩnh vực hoạt động của Công ty: Công ty tiến hành hoạt động trong lĩnh vựcchính là kinh doanhơ tơ và phụ tùng thay thé mang nhãn hiệu huyndai và cung cấp

<small>dịch vụ sửa chữa và bảo trì xe ơ tơ.</small>

<small>Đâu tư tài chính:</small>

<small>+Đầu tư tài chính dai hạn vào các doanh nghiệp khác phù hợp với chiến lược Công</small>

<small>ty nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh của Công ty;</small>

<small>Câu trúc của Tập đoàn:</small>

<small>Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, Tập đồn có 171 nhân viên (ngày | thang | năm2020: 162 nhân viên).</small>

<small>Tại ngày 31 tháng 12 năm 2021, Cơng ty có 1 Cơng ty con như sau:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

Công ty TNHH ran doanh nhân Văn Kiệt, Áp

MTV Dịch vụ hiế Thang dai và Thạnh Bình, Xã

1 Thuong . mại phụ tùng thay Thạnh Lộc, 100%

<small>Kiên Giang</small>

(Nguồn: Công ty CP Sao Tây Nam cung cấp)

Bảng 2.3: Cơ cấu cỗ đơng của cơng ty (theo vốn thực góp đến ngày

<small>hop Sai Gon</small>

Cơng ty Cổ phan Tap đồn Thanh

<small>1.200.000 12.000.000.000 30%Cong</small>

Ong Tran Trong Binh 600.000 6.000.000.000 | 15%Ong Nguyễn Tăng Vĩnh 400.000 4.000.000.000 10%Ơng Trần Bình 48.000 480.000.000 | 1,2%

Tổng cộng 4.000.000 40.000.000.000. 100%(Nguồn: Theo BCTCHN đã được kiểm toán năm 2021 của Sao Tây Nam)

</div>

×