Tải bản đầy đủ (.pdf) (40 trang)

thực hành quản trị tài chính trong doanh nghiệp thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.48 MB, 40 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>Quản trị tài chính trong doanh nghiệp thương mại</b>

<b>Giảng viên : Nguyễn Văn HưngSinh viên: Nguyễn Thị Hồng Ngân</b>

<b>Mã sinh viên: 21107200652Lớp: DHTM15A2HN</b>

<b>Hà Nội, 2/2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

I. Giới thiệu doanh nghiệp...3

Giới thiệu sơ lược cơng ty Vinamilk:...3

Các sản phẩm:...4

Mơ hình chuỗi cung ứng của vinamilk...4

NHÀ PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG VINAMILK...6

KÊNH PHÂN PHỐI:...6

NỘI DUNG 1: THEO DÕI VÀ ÁNH GIÁ CÁC KHOẢN VAY NỢ, KHOẢN PHẢI TRẢ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...8

2.1. Phân tích các báo cáo tài chính theo chiều ngang:...13

2.2. Tổng hợp tình hình quản lý khả năng thanh toán:...19

2.3. Tổng hợp khả năng luân chuyển vốn:...21

4.1. Phân tích quyết định mở rộng tín dụng cho các nhóm khách hàng:...27

4.2. Phân tích quyết định kéo dài thời hạn bán hàng:...29

4.3. Phân tích quyết định cấp chiết khấu cho khách hàng tín dụng:...30

4.4. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp đối với TH các khoản nợ khó địi :...31

NỘI DUNG 05: QUẢN TRỊ CÁC THÔNG SỐ SINH LỜI, THÔNG SỐ THỊ TRƯỜNG TRONG DOANH NGHIỆP. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNGVÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...32

5.1. Tổng hợp các thông số khả năng sinh lời của Doanh nghiệp :...32

5.2. Phân tích các thông số thị trường của Doanh nghiệp:...33

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Bảng 5.2.1 Bảng phân tích các thơng số thị trường...33

NỘI DUNG 6: PHÂN TÍCH ĐỊN BẨY, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT HUY TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI...35

6.1. Phân tích tác động địn bẩy hoạt động:...35

NỘI DUNG 7: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP...37

7.1 Bảng chi phí lãi vay:...37

7.2. Bảng vốn cổ phần:...39

7.3. Bảng thay đổi vốn cổ phần...40

7.4. Bảng theo dõi lãi cơ bản của cổ phiếu:...40

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>I.Giới thiệu doanh nghiệp </b>

Giới thiệu sơ lược công ty Vinamilk:Phần giới thiệu:

Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên Tiếng anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company Tên viết tắt: VINAMILK

Trụ sở chính: Số 10, đường Tân Trào, phương Tân Phú, Q7, TP.HCMĐiện Thoại: (84, 028) 54 155 555

Website: www.vinamilk.com.vnEmail: vinamilk@vinamilk@.com.vn

Cơng ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác: Vinamilk. Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Hiện nay, Vinamilk đang làmột doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam.Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, được phân phối đều 63 tỉnh thành trên cả nước với tổng số điểm bán lẻ toàn quốc đạt hơn 240.000 (kênh truyền thống) và 7.800 (kênh hiện đại) và tiếp tục tăng lên. Bên cạnh đó, Vinamilk cịn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Đức,…

<b>Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh </b>

dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.

<b>Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất </b>

lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội.

<b>Gía trị cốt lõi: </b>

Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọng hợptác. Hợp tác trong sự tôn trọng.

Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan.Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của công ty.

Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách có đạo đức.

Các sản phẩm:

Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Sữa tươi: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vì chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu…Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi…

Sữa bột trẻ em và người lớn: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha…, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, Mama Gold…

Sữa đặc: Ngơi sao Phương Nam, Ơng Thọ và Tài lộc…

Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, phơ mai Bị Đeo Nơ…

Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nànhGoldSoy…

Mơ hình chuỗi cung ứng của vinamilk

Vinamilk thu mua sữa từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Công ty đã thiết lập quan hệ đối tác với các nông dân nhỏ để thu mua sữa tươi

1. Vinamilk cũng có các yêu cầu cho các nhà cung cấp lao động của mình tuân theo, bao gồm ký kết hợp đồng lao động với nhân viên sẽ làm việc cho Vinamilk

2.Sau khi thu mua nguyên liệu thô, chúng được vận chuyển và lưu trữ tại các kho hàngcủa Vinamilk trước khi được chế biến thành các loại sản phẩm sữa khác nhau3. Phương pháp chế biến mà Vinamilk sử dụng thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm được sản xuất.Sau khi sản phẩm hoàn thành, chúng được phân phối thông qua mạng lưới showroom và các điểm bán lẻ khác của Vinamilk

4. Về kiểm soát chất lượng và an tồn thực phẩm, Vinamilk khơng chỉ quan tâm đến nhân viên của riêng mình mà cịn quan tâm đến các đối tác làm việc trong chuỗi cung ứng

5. Một số thách thức và rủi ro có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng của Vinamilk có thể bao gồm thiếu nguyên liệu hoặc tai nạn khi vận chuyển hàng hóa. Để giải quyết các

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

vấn đề này, cơng ty có thể áp dụng các giải pháp như thiết lập quan hệ đối tác với nhiều nhà cung cấp khác nhau để

đảm bảo nguồn cung ứng liên tục hoặc áp dụng các biện pháp an tồn khi vận chuyển hàng hóa.

<b>Nhà cung cấp ngun liệu đầu vào:</b>

Khâu cung ứng đầu vào của Công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩuvà nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nơng dân ni bị, nơng trại ni bị trong nước.

<b>Nguồn cung ứng ngun liệu từ nước ngoài:</b>

Nguồn nguyên liệu nhập khẩu được Vinamilk lựa chọn từ các nước có nền nơng nghiệp tiên tiến, đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh và chất lượng sản phẩm.

Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính hiện nay của Vinamilk là Châu Âu, Hoa Kỳ và New Zealand với các nhà cung cấp tiêu biểu có thể kể tên:

<b>Nguồn nguyên liệu trong nước </b>

Các trung tâm thu mua sữa tươi được tổng cơng ty Vinamilk thành lập có vai trị thu mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nông dân và nơng trại ni bị.

Sau khi thu mua, các nhân viên sẽ thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, áp dụng quy trình bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất. Trung tâm sẽ đóng vai trị cung cấp thơng tin cho hộ nơng dân về chất lượng, giá cả vànhu cầu nguyên vật liệu, đồng thời thanh tốn cho các hộ nơng dân và chủ trang trại.Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ nông dân bao tiêu sản phẩm.

Đầu tư các trang trại chăn nuôi bò sữa để chủ động nguồn nguyên liệu sữa tươi là một mục tiêu chiến lược quan trọng và là hướng đi lâu dài giúp Vinamilk nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời tăng tỷ lệ nội địa hóa cho nguồn nguyên liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Hiện nay tổng đàn bị cung cấp sữa cho cơng ty xấp xỉ 150.000 con bò (tại các trang trại của Vinamilk và hộ nông nghiệp ký kết hợp đồng bán sữa cho Vinamilk), cung cấphơn 1000 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi ngày để phục vụ sản xuất.

<b>Khâu sản xuất thành phẩm cho chuỗi cung ứng của Vinamilk</b>

Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Công ty đã tiến hành nhập khẩu công nghệ từ các nước Châu Âu như: Đức, Ý và ThụySĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng cơng nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thê giới về cơng nghệ sấy cơng nghiệp, sản xuất.

Ngồi ra, Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm khác có liên quan. Vinamilk đang sở hữu các nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand, Mỹ, Balan và 13 nhà máy sản xuất sữa hiện đại tại Việt Nam từ Bắc vào Nam,

đặc biệt là “siêu nhà máy” sữa Bình Dương tại KCN Mỹ Phước 2 với diệnn tích 20 hecta.

Ngồi ra, Vinamilk cịn có các phịng thí nghiệm đều đạt chứng nhận ISO 17025 cho lĩnh vực hóa học và sinh học. Tồn bộ nhà máy đang hoạt động trong khối sản xuất của Vinamilk đều có hệ thống quản lý môi trường được chứng nhận đạt chuẩn ISO 14001:2004.

NHÀ PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG VINAMILK

- Vinamilk có hơn 250 nhà phân phối, gần 1500 đại lý, hơn 250.000 điểm bán lẻ trên khắp 63 tỉnh thành (Hệ thống các đối tác phân phối - Kênh General Trade – GT, các chuỗi hệ thống siêu thị trên toàn quốc - Kênh Modern Trade

- MT, Hệ thống Cửa hàng Giới thiệu và bán sản phẩm Vinamilk trên ToànQuốc…).

- Nhà phân phối lớn nhất hiện nay của Vinamilk là tập đoàn Phú Thái. Phânphối trực tiếp đến các khách hàng là các xí nghiệp, trường học, khu vui chơi giải trí.KÊNH PHÂN PHỐI:

<b>1. Kênh truyền thống:</b>

Phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay những xe ơ tơ tảikhơng có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị giảm).Để giải quyết vấn đề này, Vinamilk đã gấp rút xây dựng lại kênh phân phối,

chiến lược phân phối ngắn hạn, dài hạn với các tiêu chí rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng hệ thống thương hiệu mạnh lên hàng đầu.

Trong khâu vận chuyển:

Quy định về vận chuyển sữa thì chỉ được chất tối đa là

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

- Trong khâu vận chuyển: 8 thùng chồng lên nhau, việc bốc dỡ phải được làm cẩn thậnđể không tổn thương bao bì.

- Trong khâu bảo quản: Quy định sản phẩm lạnh của Vinamilk phải đảm bảo trong nhiệt độ dưới 6 độ C thì bảo quản được 45 ngày, cịn 15 độ C thì được 20 ngày. Ở nhiệt độ thơng thường (30 đến 37 độ C) thì để 2 hoặc 3 ngày sữa sẽ chua. - Trong khâu giám sát: Vinamilk cử đội ngũ nhân viên thường xuyên kiểm tra quy trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa, hướng dẫn các nhà phân phối lớn, nhỏ quy trình bảo quản, đảm bảo chất lượng sản phẩm phải được giữ nguyên khi trao đến tay người tiêu dùng.

<b>2. Kênh hiện đại:</b>

- Hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện lợi: các hệ thống siêu thị lớn nhỏ, các trung tâm thương mại cũng như các cửa hàng tiện lợi trên tồn quốc.

Vinamilk cịn phân phối trực tiếp cho các nhà bán lẻ như cửa hàng tạp hóa,chợ...

- Kênh Key Accounts: Kênh thứ 2 trong hệ thống phân phối của Vinamilk là kênh KeyAccount. Kênh này bao gồm các địa điểm như nhà hàng, khách

sạn, trường học, cơ quan, bệnh viện… Đây là những đơn vị thường sẽ đặt hàng với số lượng lớn từ các chi nhánh của Vinamilk. Cụ thể, kênh phân

phối Key Account thường được sử dụng rộng rãi bằng cách bán sản phẩm

thông qua máy bán nước tự động, các tủ mát trưng bày tại các quầy thu ngân… và đây cũng là hình thức mà Vinamilk thực hiện thành công nhất

và là mối đe dọa lớn với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường như THtrue milk, Dalatmilk…

- Cửa hàng sữa của Vinamilk: Với mong muốn tất cả người tiêu dùng Việt từ Bắc vào Nam, từ thành thị đến nông thôn, miền núi hay hải đảo đều có thể tiếp cận các sản phẩm sữa giàu dinh dưỡng, chất lượng, Vinamilk đã phát triển một hệ thống phân phốirộng khắp, trải dài 63 tỉnh thành trên cả

nước. Hệ thống cửa hàng mang tên Giấc Mơ Sữa Việt được đầu tư mạnh từnăm 2016 đã liên tục phát triển trong nhiều năm qua về cả độ phủ rộng lẫnchất lượng phục vụ. Năm 2020, mặc dù gặp những ảnh hưởng nhất định từdịch COVID-19, số lượng cửa hàng Giấc Mơ Sữa Việt liên tục gia tăng vàchính thức vượt mốc 500 cửa hàng vào quý II năm 2021. Giờ đây, tại bất cứ đâu, người tiêu dùng cũng có thể dễ dàng tiếp cận và chọn mua các sản phẩm dinh dưỡng của Vinamilk cho tất cả thành viên trong gia đình tại Giấc Mơ Sữa Việt.

- Website bán hàng: Từ năm 2016, Vinamilk tiên phong đưa vào sử dụng

website thương mại điện tử www.giacmosuaviet.com.vn để đáp ứng nhu cầu mua sắm online của người tiêu dùng khi dịch chuyển đáng kể từ kênh thương mại truyền thống

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

sang kênh trực tuyến. Ngay từ thời điểm đó, Vinamilk cũng đã áp dụng mơ hình tiếp cận đa kênh (omni-channel) để tích hợp các lợi ích cho người tiêu dùng trên cả 2 kênh mua sắm là online và tại cửa hàng, giúp trải nghiệm mua sắm được xuyên suốt và gia tăng lợi ích tối đa.

<b>Nhà bán lẻ</b>

Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng rãi là yếu tố thiết yếu tạo nên sự thành công trong hoạt động đồng thời cho phép VINAMILK chiếm được số lượng lớn khách hàngvà đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước. Hiện nay, VINAMILK có hơn 200 nhà phân phối cùng với hơn 251000 điểm bán lẻ trên toàn bộ 64 tỉnh thành trên cả nước.

Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm trên khắp đất nước và hỗ trợ các nhà phân phối phục vụ người tiêu dùng tốt hơn.

<b>Khách hàng</b>

Vinamilk tập trung vào hai nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng, bao gồm:– Khách hàng là người tiêu dùng: Đây là nhóm người dùng cá nhân, có nhu cầu sử dụng sản phẩm của Vinamilk.

– Khách hàng là tổ chức/doanh nghiệp: Đây là nhóm các nhà phân phối, nhà bán buôn,đại lý của công ty, người bán lẻ

<b>NỘI DUNG 1: THEO DÕI VÀ ÁNH GIÁ CÁC KHOẢN VAY NỢ, KHOẢN PHẢI TRẢ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1. Tổng quan</b>

Dư nợ trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ – Dư nợ đầu kỳDự nợ bình quân:

¿<sup>Dư nợ cuối k ỳ+Dư nợ đầuk ỳ</sup><sub>2</sub>Lãi = % lãi vay * Dư nợ đầu kỳ

<b>1.2. Tổng hợp tình hình thanh tốn lãi vay nợ của Cơng ty Cổ phần Sữa Việt Namnăm 2021-2022</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

bảng 1.1.1 Bảng tổng hợp tình hình thanh tốn lãi vay nợ của doanh nghiệp (2021)Nguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2021 . Thuyết minh mục V.15(a)

<b>Nhận xét: Qua bảng tổng hợp tình hình thanh tốn lãi vay nợ của doanh nghiệp </b>

năm 2021 ta thấy Vinamilk chủ yếu vay ngắn hạn trong kỳ và trả nợ khoản vay dài hạn.

bảng 1.1.2 Bảng tổng hợp tình hình thanh tốn lãi vay nợ của doanh nghiệp (2022)Nguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2022 . Thuyết minh mục V.15(a)

<b>Nhận xét: Qua bảng tổng hợp ta thấy doanh nghiệp đã có khả năng chi trả vay tài </b>

chính từ cuối năm 2021 đến cuối 2022 với một khoản tiền lên đến hàng trăm tỉ đồng. Như vậy, khả năng thanh tốn vay nợ tài chính của Vinamilk rất có tiềm năng

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>bảng 1.2. bảng tổng hợp công nợ phải trả 2021STT Nội dung</b>

NỢ NGẮN HẠN

1 Phải trả người bán ngắn hạn

bảng 1.2.1 bảng tổng hợp công nợ phải trả 2021Nguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2021 . Thuyết minh mục V14,V16,V17,V18,V15a,V19,V20,V15b,V12b

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>STT Nội dung</b>

NỢ NGẮN HẠN

1 Phải trả người bán ngắn hạn -Công ty Cổ phần APIS

bảng 1.2.2 bảng tổng hợp công nợ phải trả 2022Nguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2022 . Thuyết minh mục V14,V16,V17,V18,V15a,V19,V20,V15b,V12b

Phải trả tăng= cuối kì - đầu kì

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Bảng 1.3.1 Bảng tổng hợp theo dõi lãi vay tiền trả góp(202kỳ hạn số tiền đầu kì (1)

0<sup> 2,260,267,036,000 ₫ </sup>

-1 2,07-1,9-1-1,449,667 ₫ -188,355,586,333 ₫gốc phải trả đều

Bảng 1.3.1 Bảng tổng hợp theo dõi lãi vay tiền trả góp(2022)Nguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2022 . Thuyết minh mục V15a Ngân hàng vietcombank . lãi suất 4%

7 941,777,931,669 ₫ 188,355,586,333 ₫8 753,422,345,336 ₫ 188,355,586,333 ₫9 565,066,759,003 ₫ 188,355,586,333 ₫10 376,711,172,670 ₫ 188,355,586,333 ₫11 188,355,586,337 ₫ 188,355,586,333 ₫

Bảng 1.3.1 Bảng tổng hợp theo dõi lãi vay tiền trả góp(2021)Nguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2021 . Thuyết minh mục V15a Ngân hàng vietcombank . lãi suất 4%

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Chi phí trả trước dài hạn

Tài sản thuế thu nhập hỗn lạiLợi thế thương mai

<b>TỔNG TÀI SẢN</b>

Bảng 2.1.2 Bảng phân tích biến động nguồn vốnNguồn : Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất 31/12/2022 . phần nguồn vốn Tỷ trọng = giá trị/ tổng nguồn vốn

Giá trị tuyệt đối = năm 2022 -năm 2021Tỉ lệ tăng = giá trị tuyệt đối / giá trị năm 2021

<b>Nhận xét: </b>

So năm 2022 với năm 2021, tổng nguồn vốn của Công ty giảm (4,849,739) (triệuđồng) tương ứng giảm 9.093%. Đi sâu vào từng bộ phận ta thấy có sự biến động trongtừng bộ phận:

- Nợ phải trả giảm(1,816,143) (triệu đồng) tương ứng tốc độ giảm 10.388%+ Nợ ngắn hạn giảm (1,759,994) tương ứng tốc độ giảm -10.311%+ Nợ dài hạn giảm (56,149) tương ứng tốc độ giảm 13.567%- Vốn chủ sở hữu giảm (3,033,596) tương ứng tốc độ giảm 8.462%

=> Tổng tài sản và nguồn vốn đều giảm phản ánh có sự điều chỉnh trong cấu trúc tàichính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thường là do những quyết địnhchiến lược được thực hiện để tối ưu hóa hoạt động và tăng cường lợi nhuận.

Phân tích biến động báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021-2022:

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Năm 2022Chênh Giá trị (triệu đồngTỷ trọng(%) Số tuyệt đối

Bảng 2.1.3 Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhấtNguồn bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 31/12/2022Giá trị tuyệt đối = năm 2022 -năm 2021

Tỉ lệ tăng = giá trị tuyệt đối / giá trị năm 2021

<b>Nhận xét: </b>

<b>Xét về doanh thu: Tình hình chung của doanh thu theo hoạt động của công ty như sau:</b>

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 giảm so với năm 2021 là

<b>1.54%tương ứng giảm (937,344)</b> triệu đồng

+ Các khoản giảm trừ năm 2022 tăng <b>27.53%</b> so với năm 2021 tương ứng tăng

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

=> Như vậy ở 2 năm, doanh nghiệp được hưởng khoản tiền lãi vay từ một số khoảnvay trong năm dành cho khách hàng nhỏ lẻ.

Xét về chi phí: Tình hình chi phí của cơng ty có nhiều biến động. Xét cụ thể cho từngchỉ tiêu như sau:

+ Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng so với 2021 là <b>4.09%</b> tương ứng với <b>1,418,152</b>

triệu đồng

=> Một trong nhứng lý do khiến giá vốn hàng bán tăng từ giai đoạn 2021 đến 2022là do trong năm 2021 dịch bệnh Covid-19 tăng ảnh hưởng đến chi phí dịch vụ vận tảicủa công ty trong việc nhập nguyên vật liệu đầu vào trong nước và ngoài nước để sảnxuất. Tuy nhiên đến năm 2022 dịch bệnh đã thuyên giảm, nhưng vẫn không ảnh hưởngđáng kể đến giá vốn hàng bán.

+ Chi phí tài chính 2022 tăng so với năm 2021 là <b>205.20%</b> tương ứng với tang

<b>415,199 </b> triệu đồng. Chi phí tài chính bán hàng năm 2022 giảm so với năm 2021 là <b>3.11% tương ứng giam (402,458)</b> triệu đồng

<b>-+ Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so với năm 2021 là 1.82%</b>

tương ứng tăng <b>28,533 </b> triệu đồng. Ngồi ra chi phí khác của cơng ty năm 2022 tăngso với năm 2021 là <b>24.69%</b> tương ứng với số tiền là <b>56,344 </b> triệu đồng.

=> Năm 2022 doanh nghiệp đã gặt hái được nhiều lợi nhuận hơn 2021 và giảmđược các chi phí trong kinh doanh.

Phân tích biến động báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2021 - 2022

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

- Lợi nhuận trước thuế: Điều chỉnh cho các khoản không phát sinh tiền mặt trongkỳ báo cáo.

- Sự thay đổi trong lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước mà khơng có sự thayđổi đáng kể trong vốn lưu động phản ánh cải thiện hoặc áp lực đối với hiệu quả quản

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

lý tài chính và hoạt động kinh doanh của Habeco. Công ty đã thực hiện các biện phápđể tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tăng hiệu suất để đạt được lợi nhuận cao hơn màkhông cần tăng vốn lưu động.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Mang dấu (+) doanh nghiệp đãtạo ra được tiền chi trả cho HĐKD và các khoản nợ. Do đó doanh nghiệp cần giữ vữnghoạt động tài chính (vay, tăng vốn chủ sở hữu,..) hoặc hoạt hoạt động tài chính (bán tàisản, thu từ các khoản cho vay/ đầu tư..)

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Tiền có liên quan đến việc mua sắm, xâydựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác. Ta thấy dịngtiền đầu tư (+) do Cơng ty tăng cường hoặc cải thiện trong hoạt động đầu tư, bao gồmcả việc mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập từ đầu tư hiện có, và cải thiện hiệu quả đầutư.

- Cũng như thu hồi các khoản tiền, lãi cổ tức, thanh lý tài sản. Cơng ty cần rà sốtchặt chẽ lại các khoản thu để khơng lãng phí nguồn vốn và để đầu tư cho HĐKD.

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Tiền có liên quan đến việc thay đổi quymô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn của doanh nghiệp. Ta thấy dòng tiền lưuchuyển từ hoạt động tài chính mang dấu (-) trong khi dòng tiền đầu tư tăng rất nhiều,phản ánh việc doanh nghiệp thực hiện các khoản đầu tư hoặc phải ghi nhận mất mát từcác khoản đầu tư.

- Lưu chuyển tiền thuần trong năm: Có sự chênh lệch của tỷ giá, hối đoái, quy đổitiền tệ của tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ. Lưu chuyển tiền thuần trongnăm 2022 cũng biến động.

<b>2.2. Tổng hợp tình hình quản lý khả năng thanh tốn:</b>

Tổng hợp tình hình quản lý khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần SữaVinamilk năm 2021-2022:

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>bảng 2.5 Bảng tổng hợp tình hình quản </b>

Các chỉ tiêu

1.Tài sản ngắn hạnhàng tồn kho

bảng 2.2.1 Bảng tổng hợp tình hình quản lý khản năng thanh toán doanh nghiệpNguồn:

Bảng cân đối kế toán Năm 2021 và Năm 2022

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2021 và Năm 2022Cách tính:

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Tổng nợ phải trả = Nợ phải trả ngắn hạn + Nợ phải trả dài hạnEBIT = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay

Khả năng thanh toán tổng quát (H1) = <sub>Tổngnợ phải trả</sub><sup>Tổngtàisản</sup>

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (H2) = <sup>Tài sản ngắnhạn</sup>

H1 = 3.09 > 1, vậy nên doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát.

H2 = 2.06 > 1 cho thấy doanh nghiệp có năng lực thanh tốn các khoản nợ ngắnhạn hiện tại.

H3 = 1.7 > 1 cho thấy doanh nghiệp có khả năng hồn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận.

Khả năng thanh tốn lãi vay = 63.21 > 2 cho thấy cơng ty hồn tồn có khả năng trả lãi vay.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Khả năng thanh toán lãi vay = 145.52 > 2 cho thấy cơng ty hồn tồn có khả năng trả lãi vay.

<b>2.3. Tổng hợp khả năng luân chuyển vốn:</b>

Tổng hợp khả năng luân chuyển vốn của Công ty Cổ phần Sữa Vinamilk năm2021-2022:

<b>bảng 2.5 Bảng tổng hợp tình hình quản </b>

Các chỉ tiêu

1.Tài sản ngắn hạnhàng tồn kho

Bảng 2.3.1 Bảng tổng hợp khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệpNguồn:

Bảng cân đối kế toán Năm 2021 và Năm 2022

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2023 và Năm 2022Cách tính:

Hàng tồn kho bình quân = <sup>Hàng tồnkhođầukỳ Hàng tồn khocuối kỳ</sup><sup>+</sup><sub>2</sub>

Phải thu bình quân = <sup>Phải thu đầukỳ +Phải thucuốikỳ</sup><sub>2</sub>

Phải trả bình quân = <sup>Phải trảđầukỳ +Phải trảcuốikỳ</sup><sub>2</sub>

Vòng quay hàng tồn kho = <sup>Giá vốnhàngbán</sup>

Hàng tồnkhobìnhquân

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = <sub>Vòngquay hàngtồn kho</sub><sup>360</sup>

Vòng quay khoản phải thu = <sub>Phảithu bìnhquân</sub><sup>Doanhthuthuần</sup>

Kỳ thu tiền bình quân khoản phải thu = <sup>360</sup>

Vòngquaykhoản phải thu

</div>

×