Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

hiện tượng nghịch nhiệt trong điều kiện nhà kính ở các khu đô thị một số giải pháp khắc phục vấn đề về nhiệt với các tòa nhà bảo vệ môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.49 MB, 31 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI</b>

<b>Hiện tượng nghịch nhiệt trong điều kiện nhà kính ở các khuđô thị một số giải pháp khắc phục vấn đề về nhiệt với các tịa</b>

<b>nhà bảo vệ mơi trường</b>

<b>Nhóm 5</b>

Nguyễn Hải Minh - 20217626Bùi An Bình - 20217611Vũ Minh Đức - 20217617Nguyễn Vũ Minh Nhật - 20217630Đinh Trọng Bình - 20217612Đỗ Tiến Anh - 20217605

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>I. Mục đích thí nghiệm:</b>

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hiện tượng nghịch nhiệt trong điều kiện nhà kính đến với mơi trường,các tịa nhà bảo vệ mơi trường và các giải pháp để giảm bớt sựô nhiễm của hiện tượng nghịch nhiệt.

<b>II. Cơ sở lý thuyết</b>

<b>1. Hiện tượng nghịch nhiệt là gì ?</b>

- Hiện tượng nghịch nhiệt trong nhà kính là một hiện tượng quan trọng trong q trình tạo ra hiệu ứng nhà kính. Trong nhà kính, bề mặt của kính hoặc các tấm vật liệu khác sẽ hấp thụ các tia phổ ngắn của ánh sáng mặt trời và chuyển đổi nó thành

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

nhiệt. Sau đó, nhiệt được giữ lại trong nhà kính, tạo ra một môi trường nhiệt độ cao hơn so với ngồi trời.

- Hiện tượng nghịch nhiệt trong nhà kính có cơ sở lý thuyết dựa trên nguyên lý củahiệu ứng nghịch nhiệt và quy luật truyền nhiệt. Dưới đây là một giải thích cơ bản về cơ sở lý thuyết này:

+ Hiệu ứng nghịch nhiệt: Hiệu ứng nghịch nhiệt là hiện tượng nơi mà nhiệt độ bêntrong một cấu trúc, trong trường hợp này là nhà kính, cao hơn so với nhiệt độ mơi trường bên ngồi. Điều này xảy ra khi ánh sáng mặt trời và năng lượng nhiệt được hấp thụ bởi các thành phần bên trong nhà kính như bức tường, sàn và mái. Các thành phần này sau đó tản nhiệt vào khơng khí bên trong, tạo ra sự tích tụ nhiệt và làm tăng nhiệt độ bên trong.

<b>+ Quy luật truyền nhiệt: Truyền nhiệt trong nhà kính xảy ra thơng qua ba q trình</b>

chính: dẫn nhiệt, hướng nhiệt và tỏa nhiệt. Trong trường hợp nhà kính, nhiệt độ bên trong tăng do sự hấp thụ và tích tụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời và nhiệt độ mơi trường bên ngồi. Nhiệt được truyền từ các thành phần nóng bên trong nhà kính đến khơng khí xung quanh thơng qua q trình tỏa nhiệt. Đồng thời, nhiệt cũng có thể truyền từ khơng khí bên trong đến khơng khí bên ngồi qua q trình dẫn nhiệtvà hướng nhiệt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>III. Một số giải pháp </b>

<b>1. Phương pháp sử dụng vật liệu cách nhiệt :</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>Ứng dụng vào xây tường 2 lớp bằng vật liệu cách nhiệt</b>

Khí hậu biến đổi nhiệt dộ tăng cao đang là vấn đề nhức nhối của con người ở thế kỉ mới nhiệt độ tăng cao cùng với hiệu ứng nhà kính làm cho nhu cầu làm mát của con người ngày càng cấp thiết. với tình hình đó cùng với sự phát triển của ngành cơng nghiệp vật liệu phương pháp chống nóng bằng vật liệu cách nhiệt ra đời giải quyết tình hình của xã hội và mở ra triển vọng mới trong ngành vật liệu xây dựng.

1.1 Mục đích phương pháp:

- Giảm nhiệt độ trong ngôi nhà của bạn- Giảm ô nhiễm môi trường

- Tối ưu lượng đất nền sử dụng

- Công nghệ làm mát dành cho mọi người- Hạn chế tình trạng hỏa hoạn

1.2 Phương pháp sử dụng vật liệu cách nhiệt là gì?

<b>- Vật liệu cách nhiệt là sản phẩm có khả năng làm giảm sự truyền nhiệt</b>

(tức là sự truyền nhiệt năng giữa các vật có nhiệt độ khác nhau) giữa các vật tiếpxúc với nhiệt hoặc trong phạm vi ảnh hưởng bức xạ. Cách nhiệt có thể đạt được bằng cácphương pháp hoặc quy trình được thiết kế đặc biệt, cũng như với hình dạng và vật liệuthích hợp.

Dịng nhiệt là hệ quả tất yếu của sự tiếp xúc giữa các vật có nhiệt độ khácnhau. Cách nhiệt cung cấp một vùng cách nhiệt trong đó sự dẫn nhiệt bị giảm hoặc bứcxạ nhiệt bị phản xạ thay vì bị hấp thụ bởi cơ thể có nhiệt độ thấp hơn.

Khả năng cách điện của vật liệu được đo bằng nghịch đảo của độ dẫn nhiệt(k) . Độ dẫn nhiệt thấp tương đương với khả năng cách điện cao ( Giá trị điệntrở ). Trong kỹ thuật nhiệt, các tính chất quan trọng khác của vật liệu cách nhiệt là mậtđộ sản phẩm và nhiệt dung riêng (c)

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

1.3 Cơ sở lý thuyết (độ dẫn nhiệt)

Độ dẫn nhiệt k được đo bằng watt /một mét trên kelvin (W . m<small>−1</small>

. K<small>−</small> hoặc <sub>m. K</sub><sup>W</sup>). Điều này là do truyền nhiệt, được đo bằng công suất, đã được tìm thấy là (gần đúng) tỷlệ với

sự khác biệt của nhiệt độ

<b>diện tích bề mặt tiếp xúc nhiệt Anghịch đảo của độ dày của vật liệu d</b>

<b> Từ điều này, nó kéo theo sức mạnh của sự mất nhiệt P được đưa ra bởi </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

P=<sup>kA ∆ T</sup>d

Độ dẫn nhiệt phụ thuộc vào vật liệu và đối với chất lỏng, nhiệt độ và áp suất củanó. Đối với mục đích so sánh, độ dẫn điện trong điều kiện tiêu chuẩn (20°C ở 1 atm)thường được sử dụng. Đối với một số vật liệu, độ dẫn nhiệt cũng có thể phụ thuộc vàohướng truyền nhiệt.

-Nhiệt trở:

Là mức độ cản trở dòng nhiệt của vật liệu

R=<sub>K</sub><sup>d</sup>d: độ dày vật liệu

K: Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu

- Fourier’s law: mật độ thông lượng nhiệt

Một vật nghiệm đúng định luật Fourier nếu mật độ dòng nhiệt liên hệ với các biến thiên nhiệt độ bởi

J<small>th</small> = -K.gradT

Hệ số K dương là hệ số dẫn nhiệt của vật nghiên cứu được biểu diễn bằng W/m.KTrên đây là các cơng thức cơ sở hình thành nên định hướng vật liệu cách nhiệt từ 3công thức trên ta thấy được tầm quan trọng của độ dẫn nhiệt k và chiều dài của vật liệu d vì vậy mục tiêu của ngành khoa học vật liệu là tìm ra loại vật liệu có giá trị k nhỏ và thiết kế với chiều dày cao.

1.4 Bài toán thực tế cách nhiệt với bông thủy tinh:

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Một nguồn mất nhiệt chính từ một ngơi nhà là thơng qua các bức tường. Tính tốcđộ từ thơng nhiệt qua tường có diện tích 3m x 10m (A = 30m<small>2</small> ). Bức tường dày 15 cm (L<sub>1</sub>

) và nó được làm bằng gạch có độ dẫn nhiệt là K<small>1</small> = 1,0 W / m.K (chất cách nhiệtkém). Giả sử rằng, nhiệt độ trong nhà và ngoài trời là 22 ° C và -8 ° C, và các hệ sốtruyền nhiệt đối lưu ở bên trong và bên ngoài là h<small>1</small> = 10 W / m .K và <small>2</small> h<small>2</small> = 30 W / m<small>2</small>.K,tương ứng. Lưu ý rằng, các hệ số đối lưu này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môitrường xung quanh và bên trong (gió, độ ẩm, v.v.).

Tính tốn thơng lượng nhiệt ( tổn thất nhiệt ) qua bức tường không cách nhiệt này.Bây giờ giả sử cách nhiệt ở phía bên ngoài của bức tường này. Sử dụng bông thủytinh cách nhiệt dày 10 cm (L ) với độ dẫn nhiệt của K = 0,023 W / mK và tính tốn<small>22</small>thơng lượng nhiệt ( tổn thất nhiệt ) qua bức tường cách nhiệt này.

1.5 Giải pháp

Như đã được viết, nhiều quá trình truyền nhiệt liên quan đến các hệ thống hỗn hợpvà thậm chí liên quan đến sự kết hợp của cả dẫn truyền và đối lưu. Với những hệ thống

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

composite, nó thường là thuận tiện để làm việc với một hệ số truyền nhiệt tổng thể, đượcgọi là một U-factor. Yếu tố U được xác định bởi một biểu thức tương tự như định luậtlàm mát của Newton:

Các hệ số truyền nhiệt tổng thể có liên quan đến tổng kháng nhiệt và phụ thuộcvào hình dạng của vấn đề.

<b>a) Tường trần ( khơng cách nhiệt):</b>

Giả sử truyền nhiệt một chiều qua thành phẳng và bỏ qua bức xạ, hệ số truyềnnhiệt tổng thể có thể được tính như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

U = <sup>1</sup>110<sup>+</sup>

0.151 <sup>+</sup>

=3,53 <sup>W</sup>m<small>2</small>

. K

Thơng lượng nhiệt có thể được tính tốn đơn giản như sau:

q=3,53

(

W

m<small>2</small>. K

)

. 30 ( K)=105,9 <sup>W</sup>m<small>2</small>

Tổng tổn thất nhiệt qua bức tường này sẽ là:

q<small>mất</small>=q . A=105,9

(

W

m<small>2</small>

)

.30(m<small>2</small>)=3177 W

<b>b) Vật liệu tổng hợp (tường có cách nhiệt) :</b>

Giả sử truyền nhiệt một chiều qua tường composite, khơng có điện trở tiếp xúcnhiệt và coi thường bức xạ, hệ số truyền nhiệt tổng thể có thể được tính như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Các hệ số truyền nhiệt tổng thể là sau đó:

0,151 <sup>+</sup>

=0,216 <sup>W</sup>m<small>2</small>. K

Thơng lượng nhiệt có thể được tính tốn đơn giản như sau:

q=0,216

(

Wm<small>2</small>

. K

)

. 30 ( K )=6,48<sup>W</sup>m<small>2</small>

Tổng tổn thất nhiệt qua bức tường này sẽ là:

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Các yếu tố ảnh hưởng vật liệu cách nhiệt

Hiệu suất cách nhiệt bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó nổi bật nhất baogồm:

Độ dẫn nhiệt (giá trị "k" hoặc "λ")Độ phát xạ bề mặt (giá trị "ε")Độ dày cách nhiệt

Tỉ trọngNhiệt dung riêngBắc cầu nhiệt

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2. Một số đặc tính của vật liệu cách nhiệt</b>

<b>- Hệ số dẫn nhiệt: Đại diện cho khả năng truyền nhiệt của vật liệu, nó bị ảnh hưởng bởi </b>

thành phần vật liệu, độ xốp, nhiệt độ môi trường xung quanh và hướng của dịng nhiệt.

<b>- Độ chịu nén: Bởi vì vật liệu cách nhiệt có tính xốp cao, độ nén thường sẽ yếu, vì vậy </b>

những vật liệu cách nhiệt có trọng lượng nhẹ sẽ tốt hơn. Cường độ chịu nén của vật liệu sẽ chắn chắn vật liệu sẽ khơng bị hư hỏng trong q trình vận chuyển, thi cơng, bảo quản và trong q trình sử dụng

- <b>Mức độ hút ẩm</b>: Vật liệu có độ hút ẩm cao hoặc độ hút nước cao sẽ ảnh hưởng tới mức độ cách nhiệt, cường độ chịu nén và độ bền của vật liệu trong quá trình sử dụng.Vật liệu ở điều kiện ẩm ướt có tính dẫn nhiệt cao hơn. Cần lưu ý rằng nếu nước bị đóng băng, hệ số dẫn nhiệt của nó sẽ cao hơn. Điều này là do độ dẫn nhiệt của nước cao hơn 20 lần so với khơng khí trong khi độ dẫn nhiệt của băng cao hơn 80 lần so với khơng khí. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến việc bảo vệ vật liệu cách nhiệt để chúng không hấp thụ nước và chống ẩm.

- <b>Độ thống khí</b>: Khơng khí ở dạng tĩnh có hệ số dẫn nhiệt rất thấp, nhưng nếu vật liệu có thể tạo ra sự trao đổi khơng khí giữa hai mơi trường ngăn cách thì mức độ cách nhiệt của vật liệu cũng sẽ bị giảm xuống.

- <b>Chống cháy</b>: Khả năng chống cháy còn được gọi là khả năng kháng lửa và khả năng bắtlửa của vật liệu. Vật liệu dễ cháy cần kết hợp với các vật liệu chống cháy khác để đảm bảo khả năng chống cháy, tính chất cháy của vật liệu được tính ở 800-850C và giữ trong 20 phút.

- <b>Kháng hóa chất và vi khuẩn</b>: Vật liệu để tạo thành một khối lớn cần sử dụng một số loại chất kết dính để liên kết, vì vậy vật liệu cần phải có khả năng kháng hóa chất và độ kết dính cao. Ngồi ra, trong q trình sử dụng, chất liệu có thể bị ngấm nước hoặc tiếp xúc với hơi ẩm, đây có thể là nơi để nấm mốc trú ngụ và phát triển nên chất liệu cần phải có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn tốt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

- <b>Độ phát xạ của bề mặt vật liệu</b>: Là đại lượng đặc trưng cho mức độ hấp thụ và bức xạ nhiệt của bề mặt vật liệu (có giá trị từ 0-1). Bức xạ là sự lan truyền hoặc truyền năng lượng dưới dạng sóng hoặc hạt trong không gian hoặc qua môi trường dẫn điện. Độ phát xạ của vật liệu càng thấp thì nhiệt tỏa ra từ bề mặt càng thấp.

- <b>Độ phản xạ</b>: Là đại lượng biểu thị khả năng phản xạ bức xạ nhiệt trên bề mặt vật liệu, chống lại sự xâm nhập của bức xạ và bên trong vật liệu. Hệ số phản xạ càng cao, khả năng bức xạ càng thấp hoặc khả năng chống bức xạ càng tốt.

- <b>Hệ số cách nhiệt tỉ lệ nghịch với tỉ trọng của nó</b>: Nếu vật liệu có tỷ trọng cao thì hệ sốcách nhiệt thấp hoặc hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cao. Ngược lại, với vật liệu có tỷ trọng thấp thì mức độ dẫn nhiệt cũng thấp hay hệ số cách nhiệt của vật liệu cao.

<b>3.Phương pháp tạo ra các loại vật liệu cách nhiệt:</b>

b) Phương pháp sắp xếp không chặt chẽ

Đây là phương pháp tạo rỗng phổ biến với vật liệu cấu trúc sợi, hạt. Độ rỗng xảy ra bởi q trình sắp xếp khơng chặt chẽ , tạo ra các vật liệu có độ nhớt thấp các phân tử vật liệu dạng sợi chồng lên nhau ví dụ điển hình: Bơng thủy tinh

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>4. Các loại vật liệu cách nhiệt phổ biến</b>

Trên thế giới có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt phổ biến một trong số chúng phảikể tới:

<b>Bông Thủy Tinh </b>

Được phát minh từ những năm 1933 bởi Games Slayter (Mỹ). Bông thủy tinhđược làm từ sợi thủy tinh, cấu tạo bởi Aluminum, Oxit kim loại và Silicat canxi…, bôngthủy tinh có ưu điểm cao về khả năng cách nhiệt lên đến 97% và có thể chịu được nhiệtđộ cao đến 350 C, cách điện, chống ồn cũng khá tốt. Ngồi ra, vật liệu này cịn đàn hồi<small>o</small>tốt, bề mặt mềm mịn, dễ chịu. Đặc biệt, nó khơng phải là vật liệu dễ cháy nên đảm bảohạn chế vấn đề về nguy cơ hỏa hoạn.

Trong bông thủy tinh cách nhiệt cũng không chứa chất Amiang (là hợp chất gâyung thư phổi) nên khá an toàn khi sử dụng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>Ứng dụng: Bông thủy tinh được sử dụng nhiều trong các hệ thống điều hịa khí, thơng</b>

gió, hệ thống bảo ôn và cách nhiệt kho lạnh.

Đối với nhà ở, nhà máy, chuồng trại, kho bãi…, chúng được sử dụng đểchống nóng. Đối với những cơng trình và tụ điểm giải trí như qn karaoke, phịng trà,bar, beer club, người ta dùng bơng thủy tinh ngồi mục đích cách nhiệt, còn để cách âmkhá tốt.

<b>Tấm cách nhiệt XPS</b>

Vật liệu có độ dày từ 15mm – 18mm có khả năng cách nhiệt, cách âm tốt cũngnhư giúp giảm chi phí về điện năng. Nó cũng được xem là loại vật liệu cách nhiệt có độbền cao, chống ẩm khá tốt và đặc biệt, khả năng cách nhiệt vẫn duy trì tốt > 80% saukhoảng thời gian 50 năm sử dụng.

<b>Ứng dụng: Lót trần nhà, lót sàn dân dụng hoặc trong công nghiệp kho lạnh.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>Tấm xi măng cách nhiệt </b>

Có 2 loại tấm xi măng cách nhiệt được phân loại dựa cào thành phần cấu tạo: sợixenlulo hay từ dăm gỗ. Ngoài khả năng chịu nhiệt tốt, chúng còn giúp làm tăng cường sựcứng cáp cho vách, trần hay sàn nhà, chống cháy tốt và không bị hư do mối mọt.

<b>Ứng dụng: tấm vách, trần hoặc sàn nhà, vách ngăn…</b>

<b>Bọt xốp Polyurethane</b>

Mặc dù không đứng đầu bảng trong danh mục vật liệu cách điện tốt nhất, thế nhưng <b>Bọt xốp Polyurethane </b>(hay còn gọi là<b> bọt Polyurethane – PUR</b>) là một trong những <b>vật liệu cách nhiệt</b> tuyệt vời. Chúng sử dụng khí khơng

chứa chlorofluorocarbon (CFC) để tạo nở, giảm mức ảnh hưởng của tầng ozone và giảm

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

trọng lượng của hoạt chất. Với mật độ bọt thấp, sản phẩm có thể được phun vào các khu vực khơng có lớp cách nhiệt.

<b>Ưu điểm của tấm xốp cách nhiệt Polyurethane:</b>

– Chống nóng cực tốt, chống âm ưu việt.

– Chống thấm, tỉ suất hút nước của sản phẩm dưới 0,1%.

– Chống biến dạng, khơng bị méo mó do tác động của mơi trường sống.

– Trọng lượng nhẹ, dễ dàng thi công.

<b>Nhược điểm tấm xốp cách nhiệt Polyurethane</b>

– Giá thành cao hơn so với các vật liệu cách nhiệt truyền thống

– Cách điện kém.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>Tấm thạch cao</b>

<b>Thạch cao chống nóng </b>là một trong những <b>vật liệu cách nhiệt giá rẻ</b>, sử dụng dễ dàng và khá phổ biến trên thị trường. Chúng có tác dụng giữ nhiệt, giúp nhiệt độ khơng gian ln ở mức ổn định, nhờ đó tiết kiệm hiệu suất làm việc của điều hoà, máy lạnh, quạt hơi nước…

Thạch cao chống nóng có ưu điểm vượt trội.

Ưu điểm

– Chống cháy tốt, chịu lửa vượt quá 3,5 giờ.

– <b>Vật liệu cách âm</b> hiệu quả, giảm chỉ số âm thanh từ 40 – 50 dB.

– Trọng lượng nhẹ, độ bền cao

– Hiệu ứng thẩm mỹ tốt.

– Vật liệu xanh bảo vệ môi trường sống.

Nhược điểm

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

– u cầu kỹ thuật thi cơng cao, theo đó chi phí lắp đặt hoặc sửa chữa cũng tăng vọt.

– Chống ẩm kém do thạch cao có tính hút nước.

– Khả năng bị ngả màu theo thời gian.

Ứng dụng

Thạch cao có tính đa dụng, có thể kể đến như:

– Dùng để chống cháy cho kết cấu thép.

– Trần thạch cao tạo hiệu ứng thẩm mỹ tốt

– Vách thạch cao chống ồn hiệu quả.

<b>5 .ứng dụng vật liệu cách nhiệt </b>

a) Cách nhiệt tịa nhà

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Duy trì nhiệt độ chấp nhận được trong các tòa nhà (bằng cách sưởi ấm và làm mát)sử dụng một tỷ lệ lớn năng lượng tiêu thụ toàn cầu. Vật liệu cách nhiệt trong tòa nhà cũngthường sử dụng nguyên tắc của các tế bào khơng khí nhỏ bị mắc kẹt như đã giải thích ởtrên, ví dụ như sợi thủy tinh (cụ thể là bông thủy tinh ), xenlulo, len đá, bọtpolystyrene, bọt urethane, vermiculite, đá trân châu, nút chai, v.v. Tuynhiên, amiăng cũng được sử dụng, nó gây ra các vấn đề về sức khỏe.

Phim cách nhiệt cửa sổ có thể được ứng dụng trong các ứng dụng thời tiết hóa đểgiảm bức xạ nhiệt vào mùa hè và thất thốt vào mùa đơng.

* Khi được cách nhiệt tốt, một tòa nhà sẽ

- Tiết kiệm năng lượng và rẻ hơn để giữ ấm vào mùa đông hoặc mát vào mùa hè. Hiệuquả năng lượng sẽ dẫn đến giảm lượng khí thải carbon .

- Thoải mái hơn vì có nhiệt độ đồng đều trong tồn bộ khơng gian. Có ít độ dốc nhiệt độhơn theo cả chiều dọc (giữa chiều cao mắt cá chân và chiều cao của đầu) và theo chiềungang từ tường bên ngoài, trần nhà và cửa sổ đến các bức tường bên trong, do đó tạo ramột mơi trường cư trú thoải mái hơn khi nhiệt độ bên ngoài cực kỳ lạnh hoặc quá nóng.- Trong cơng nghiệp, năng lượng phải được sử dụng để tăng, giảm hoặc duy trì nhiệt độcủa các vật thể hoặc xử lý chất lỏng. Nếu chúng không được cách nhiệt, điều này sẽ làmtăng yêu cầu năng lượng của một q trình, và do đó chi phí và tác động đến môi trường.

b) Cách nhiệt hệ thống cơ khí

</div>

×