Tải bản đầy đủ (.pdf) (326 trang)

tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của các địa phương tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.52 MB, 326 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ TÀI CHÍNH

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING </b>

<b>TRẦN THỊ HUYỀN LAN </b>

<b>KINH TẾ CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG TẠI VIỆT NAM </b>

Ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số ngành: 9340201

<b>NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS. Nguyễn Văn Thuận </b>

<b>2. TS. Nguyễn Đức Thanh </b>

<b>Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2024 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

<i><b>Tôi xin cam đoan Luận án “Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng </b></i>

<i><b>kinh tế của các địa phương tại Việt Nam” là cơng trình nghiên cứu khoa học </b></i>

của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Nguyễn Đức Thanh.

Các dữ liệu được trình bày trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy. Kết quả nghiên cứu chưa được ai cơng bố trước đó ngoại trừ một số kết quả được công bố trong các bài báo khoa học của chính tác giả.

<b>Nghiên cứu sinh </b>

<b>Trần Thị Huyền Lan </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Nguyễn Đức Thanh đã tận tình hướng dẫn, động viên và cho tôi những lời khuyên hữu ích trong suốt thời gian tôi thực hiện Luận án.

Bên cạnh đó, tơi cũng vơ cùng biết ơn Q Thầy Cơ trường Đại Học Tài chính – Marketing, đặc biệt là các Thầy, Cơ trong Khoa Tài chính – Ngân hàng và Viện Đào tạo Sau đại học đã truyền đạt nhưng kiến thức quý giá, hỗ trợ và giúp đỡ tơi để tơi có được cơng trình nghiên cứu này.

Tôi cũng xin cảm ơn các cấp Lãnh đạo, đồng nghiệp đang công tác tại Hệ thống Kho bạc Nhà nước, gia đình và bạn bè đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và động viên tơi để tơi có thêm nghị lực thực hiện Luận án.

<b>Nghiên cứu sinh </b>

<b>Trần Thị Huyền Lan </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>1.2.Mục tiêu nghiên cứu... 4</b>

<b>1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 5</b>

<b>1.4.Phương pháp nghiên cứu ... 7</b>

<b>1.5.Đóng góp mới của Luận án (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn) ... 8</b>

<b>1.5.1.Về mặt khoa học... 8</b>

<b>1.5.2.Về mặt thực tiễn ... 9</b>

<b>1.6.Bố cục và cấu trúc của Luận án ... 11</b>

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ...1</b>

<b>2.1.Các khái niệm và đo lường về chi tiêu công, thể chế và tăng trưởng kinh tế địa phương ... 13</b>

<b>2.1.1.Các khái niệm và đo lường về chi tiêu công ... 13</b>

<b>2.1.1.1.Khái niệm ... 13</b>

<b>2.1.1.2.Đặc điểm của chi tiêu công ... 13</b>

<b>2.1.1.3.Phân loại chi tiêu công ... 14</b>

<b>2.1.1.4.Đo lường hiệu quả chi tiêu công ... 15</b>

<b>2.1.2.Các khái niệm và chỉ số đo lường về thể chế chính quyền địa phương .. 18</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>2.1.3.Các khái niệm và đo lường về tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế </b>

<b>địa phương ... 20</b>

<b>2.1.3.1.Các khái niệm ... 20</b>

<b>2.1.3.2.Các chỉ số đo lường mức tăng trưởng kinh tế phổ biến ... 21</b>

<b>2.1.3.3.Các chỉ số đo lường mức tăng trưởng kinh tế địa phương ... 23</b>

<b>2.2.Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế... 25</b>

<b>2.2.1.Đường cong RAHN ... 25</b>

<b>2.2.2.Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế ... 27</b>

<b>2.3.Các lý thuyết nền tảng ... 29</b>

<b>2.3.1.Nhóm lý thuyết tiêu biểu về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế ... 29</b>

<b>2.3.1.1.Lý thuyết trường phái Keynes – Mơ hình Harrod – Domar ... 29</b>

<b>2.3.1.2.Lý thuyết tân cổ điển – Mơ hình Solow hay mơ hình kinh tế ngoại sinh322.3.1.3.Lý thuyết kinh tế hiện đại - Các mơ hình tăng trưởng nội sinh ... 33</b>

<b>2.3.2.Nhóm lý thuyết về tăng trưởng kinh tế vùng miền ... 37</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>2.4.4.Cú sốc kinh tế vĩ mô ... 44</b>

<b>2.5.Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan ... 45</b>

<b>2.5.1.Các nghiên cứu quốc tế về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế ... 45</b>

<b>2.5.1.1.Chi tiêu công tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế ... 45</b>

<b>2.5.1.2.CTC kích thích TTKT (tác động tích cực) ... 47</b>

<b>2.5.2.Các nghiên cứu trong nước về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam ... 50</b>

<b>2.5.3.Các nghiên cứu ngưỡng chi tiêu công tối ưu... 56</b>

<b>2.6.Các khoảng trống nghiên cứu... 60</b>

<b>CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 65</b>

<b>3.1.Các giả thuyết nghiên cứu ... 65</b>

<b>3.2.Mơ hình nghiên cứu ... 68</b>

<b>3.3.Dữ liệu và phương pháp định lượng ... 72</b>

<b>3.3.1.Phân tích hồi quy dữ liệu bảng gộp ... 74</b>

<b>3.3.2.Phương pháp xác định ngưỡng chi tiêu cơng tối ưu ... 77</b>

<b>3.4.Quy trình nghiên cứu ... 78</b>

<b>CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ... 81</b>

<b>4.1.Phân tích thực trạng chi tiêu cơng và hiệu quả chi tiêu công của các địa phương xét trong bối cảnh thay đổi Luật NSNN và tác động của Covid – 19 .. 81</b>

<b>4.1.1.Thực trạng về chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 ... 81</b>

<b>4.1.1.1.Quy mô các thành phần chi tiêu công so với GRDP hiện hành trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 ... 83</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>4.1.1.2.Cơ cấu các thành phần chi tiêu công so với GRDP so sánh trước và sau </b>

<b>khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 ... 87</b>

<b>4.1.2.Thực trạng về chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các địa phương Việt Nam khi có ảnh hưởng của Đại dịch Covid – 19 ... 90</b>

<b>4.1.2.1. Cơ cấu Tổng chi tiêu công so với GRDP của 6 vùng KT – XH trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19 ... 91</b>

<b>4.1.2.2. Cơ cấu Chi ĐTPT so với GRDP của 6 vùng KT – XH trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19 ... 93</b>

<b>4.1.2.3. Cơ cấu Chi TX so với GRDP của 6 vùng KT – XH trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid – 19 ... 95</b>

<b>4.1.3.Thực trạng về thể chế chính quyền địa phương tương tác với TTKT thông qua Chỉ số PAPI và Chỉ số PCI ... 97</b>

<b>4.1.3.1. Chỉ số PAPI và TTKT của 6 vùng KT – XH khi thay đổi Luật NSNN trong bối cảnh có Đại dịch Covid – 19 ... 97</b>

<b>4.1.3.2. Chỉ số PCI và TTKT của 6 vùng KT – XH khi thay đổi Luật NSNN trong bối cảnh có Đại dịch Covid – 19 ... 100</b>

<b>4.1.4.Thực trạng về hiệu quả đầu tư công tại các địa phương Việt Nam trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 ... 103</b>

<b>4.2.Phân tích tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các địa phương của Việt Nam bằng nghiên cứu thực nghiệm ... 107</b>

<b>4.2.1.Thống kê mô tả chung các biến số ... 107</b>

<b>4.2.2.Kết quả nghiên cứu ... 110</b>

<b>4.1.1.1.Kết quả phân tích ma trận tương quan ... 110</b>

<b>4.1.1.2.Phân tích kết quả hồi quy ... 113</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>4.3.Phân tích tác động của sự thay đổi chu kỳ ngân sách đến tăng trưởng kinh </b>

<b>tế của Việt Nam ... 130</b>

<b>4.4.Phân tích ngưỡng chi tiêu công tối ưu tại các vùng kinh tế của Việt Nam 1354.4.1.Mô tả mẫu dữ liệu ... 135</b>

<b>4.4.2.Kết quả ước lượng mơ hình nghiên cứu ngưỡng ... 136</b>

<b>4.5.Đánh giá kết quả nghiên cứu ... 142</b>

<b>5.2.2.1. Đề xuất các giải pháp về chi tiêu công... 156</b>

<b>5.2.2.2. Đề xuất các giải pháp để thu hút nguồn vốn ngoài NSNN ... 169</b>

<b>5.2.2.3. Đề xuất các giải pháp về phát triển lực lượng lao động ... 170</b>

<b>5.2.2.4. Đề xuất các giải pháp về cải cách thể chế trong chi tiêu công ... 175</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>1.1. Kiểm định Hausman ba Mơ hình ... 200</b>

<b>1.2. Kiểm định sai phạm Mơ hình FE ... 201</b>

<b>1.3. Kết quả hồi quy theo phương pháp PCSE của 3 mơ hình ... 203</b>

<b>Phụ lục 2: Kết quả hồi quy từng vùng miền ... 205</b>

<b>2.1. Kiểm định Hausman ba mơ hình cho từng vùng miền ... 205</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

1 CCHC Cải cách hành chính 2 Chi ĐTPT Chi đầu tư phát triển 3 Chi TX Chi thường xuyên

4 CSHT Cơ sở hạ tầng

6 ĐP 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam 7 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 HĐND Hội đồng nhân dân 9 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 10 GNP Tổng sản lượng quốc dân 11 GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn

12 Luật NSNN năm 2002

Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

13 Luật NSNN năm 2015

Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

14

Nghị định 92/2006/NĐ-CP

Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

15 NSNN Ngân sách nhà nước

16 PAPI

Chỉ số hiệu quả Quản trị và Hành chính cơng cấp tỉnh tại Việt Nam (do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam khởi xướng từ năm 2009)

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>STT Viết tắt Cụm từ tiếng Việt </b>

17 PCI

Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index) do Liên đồn Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện

19 TTKT Tăng trưởng kinh tế 20 Vùng 1 Đồng bằng Sông Hồng

21 Vùng 2 Trung du và miền núi phía Bắc

22 Vùng 3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 23 Vùng 4 Tây Nguyên

24 Vùng 5 Đông Nam Bộ

25 Vùng 6 Đồng bằng sông Cửu Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả đã nghiên cứu trước ... 52

Bảng 2.2: Tổng hợp các kết quả đã nghiên cứu về ngưỡng chi tiêu cơng... 59

Bảng 3.1: Tóm tắt tính tốn các biến số ... 71

Bảng 3.2: Nguồn số liệu nghiên cứu ... 72

Bảng 4.1: Quy mô Tổng CTC, Chi ĐTPT và Chi TX so với GRDP hiện hành trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 của 6 vùng KT – XH ... 83

Bảng 4.2: Cơ cấu Tổng CTC, Chi ĐTPT và Chi TX so với GRDP trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 của 6 vùng KT - XH ... 87

Bảng 4.3: Cơ cấu Tổng CTC so với GRDP của 6 vùng kinh tế - xã hội trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19 ... 91

Bảng 4.4: Cơ cấu Chi ĐTPT so với GRDP của 6 vùng kinh tế - xã hội trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19 ... 93

Bảng 4.5: Cơ cấu Chi TX so với GRDP của 6 vùng kinh tế - xã hội trong điều kiện bị ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19 ... 95

Bảng 4.6: Chỉ số PAPI (về cải cách thủ tục hành chính) của 6 vùng kinh tế - xã hội trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 trong điều kiện có ảnh hưởng của Đại dịch Covid - 19 ... 97

Bảng 4.7: Chỉ số PCI của 6 vùng kinh tế - xã hội trước và sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 trong điều kiện có ảnh hưởng của Đại dịch Covid – 19 ... 100

Bảng 4.8: ICOR Trung bình tại các vùng giai đoạn trước khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 (Từ năm 2013 đến năm 2016) ... 104

Bảng 4.9: ICOR Trung bình tại các vùng KT - XH giai đoạn sau khi áp dụng Luật NSNN năm 2015 (từ năm 2017 đến năm 2021) ... 105

Bảng 4.10: Thống kê mô tả chung các biến số ... 107

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Bảng 4.11: Ma trận TQ giữa các biến độc lập: Toàn bộ tỉnh thành ... 110

Bảng 4.12: Ma trận TQ giữa các biến độc lập: Vùng 1 ... 110

Bảng 4.13: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập: Vùng 2 ... 111

Bảng 4.14: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập : Vùng 3 ... 111

Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập : Vùng 4 ... 111

Bảng 4.16: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập : Vùng 5 ... 112

Bảng 4.17: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập : Vùng 6 ... 112

Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Hausman cho từng mơ hình ... 114

Bảng 4.19: Kiểm định sai phạm Mơ hình 2 – Ước lượng theo phương pháp FE114 Bảng 4.20: Tổng hợp kết quả 3 mơ hình ... 115

Bảng 4.21: Tác động của từng loại hình chi tiêu tới tăng trưởng trước và trong thời kỳ Covid ... 119

Bảng 4.22: Kiểm định Hausman lựa chọn Mơ hình FE hoặc RE - Trường hợp từng vùng kinh tế ... 120

Bảng 423: Kiểm định sai phạm của các mơ hình ... 121

Bảng 4.24: Kết quả hồi quy: Trường hợp Vùng 1 ... 122

Bảng 4.25: Kết quả hồi quy: Trường hợp Vùng 2 ... 124

Bảng 4.26: Kết quả hồi quy: Trường hợp Vùng 3 ... 125

Bảng 4.27: Kết quả hồi quy: Trường hợp Vùng 4 ... 127

Bảng 4.28: Kết quả hồi quy: Trường hợp Vùng 5 ... 128

Bảng 4.29: Kết quả hồi quy: Trường hợp Vùng 6 ... 129

Bảng 4.30: Tổng hợp kết quả nghiên cứu ... 132

Bảng 4.31: Kết quả thống kê mô tả ... 135

Bảng 4.32: Kết quả kiểm định hiệu ứng ngưỡng ... 136

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Bảng 4.33: Kết quả ước lượng mơ hình nghiên cứu ... 138 Bảng 4.34: Bảng so sánh tỷ lệ chi tiêu công thực tế và ngưỡng tối ưu ... 141

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>DANH MỤC HÌNH VẼ </b>

Hình 2. 1 Đường cong Rahn ... 26 Hình 2. 2 Tác động của tăng CTC đến tăng GDP ... 28 Hình 2. 3 Dịng thu nhập của của các hộ gia đình... 31 Hình 5. 1 Mức chi tiêu cơng trung bình tại các tỉnh vùng Đồng bằng Sơng Hồng156 Hình 5. 2 Mức chi tiêu cơng trung bình tại các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc... 159 Hình 5. 3 Mức chi tiêu công trung bình tại các tỉnh Bắc trung Bộ và duyên hải miền Trung ... 161 Hình 5. 4 Mức chi tiêu cơng trung bình tại các tỉnh Vùng Tây Ngun. ... 163 Hình 5. 5 Mức chi tiêu cơng trung bình tại các tỉnh Vùng Đơng Nam bộ. ... 165 Hình 5. 6 Mức chi tiêu cơng trung bình tại các tỉnh Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 167

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1. Lý do chọn đề tài </b>

Chi tiêu công (CTC) là một cơng cụ chủ yếu trong chính sách tài khóa của chính phủ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước kích thích các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (TTKT) và đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên hiệu quả của CTC tác động đến TTKT ở cấp quốc gia nói chung và các vùng lãnh thổ/các địa phương nói riêng vẫn còn nhiều vấn đề đang tranh luận. Tại quốc gia này việc tăng CTC mang lại hiệu quả thúc đẩy TTKT phát triển nhưng tại một quốc gia khác cũng áp dụng chính sách CTC đó lại cho kết quả ngược lại. Có quốc gia áp dụng chính sách thắt chặt chi tiêu cơng thì thành cơng nhưng ở quốc gia khác lại thất bại.

Vai trò của CTC tác động đến TTKT cũng không thể được giải thích duy nhất bởi một trường phái và là một chủ đề gây nhiều tranh cãi (Grier & Tullock, 1989). Một hướng nghiên cứu cho rằng CTC thúc đẩy TTKT thơng qua việc thực hiện hai chức năng chính là đảm bảo an ninh và cung ứng dịch vụ công, giúp ổn định môi trường KT - XH, cải thiện CSHT,… từ đó thúc đẩy TTKT (Knack & Keefer, 1995). Tuy nhiên, các hướng nghiên cứu khác không thống nhất và cho rằng CTC có tác động tiêu cực đến TTKT do có sự bóp méo trong phân chia nguồn lực kinh tế, được chuyển từ khu vực tư nhân có năng suất cao sang khu vực cơng có năng suất thấp hơn. Nghĩa là, xuất hiện sự chèn lấn đầu tư tư nhân và làm chậm tiến trình đổi mới (Mitchell, 2005). Không dừng lại ở đây, một số nghiên cứu của Akpan (Akpan, 2005) và Landau (Landau, 1983) cho rằng tác động của CTC lên TTKT là tiêu cực hoặc khơng có liên quan. Một góc nhìn khác cũng đáng lưu tâm là tác động của CTC đến TTKT khơng đơn thuần chỉ tích cực hay tiêu cực mà có thể bao gồm cả hai, phụ thuộc vào qui mô CTC (Barro, 1990; Armey, 1995). Khi qui mô CTC (được tính bằng tỷ trọng của GDP) cịn nhỏ thì CTC tăng sẽ làm tăng tốc độ TTKT. Tuy nhiên khi qui

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

mô CTC trở nên rất lớn thì sự gia tăng trong CTC sẽ làm giảm tốc độ TTKT.

Sức khỏe của nền kinh tế phụ thuộc vào qui mô và bản chất của các hoạt động chi tiêu công (Karagianni, Pempetzoglou, & Saraidaris, 2019). Không phải tất cả các thành phần chi tiêu cơng đều có tác động tích cực hay tiêu cực hay tầm ảnh hưởng như nhau đến TTKT. Trong cơ cấu CTC, chính phủ cần xác định thành phần nào có hiệu quả thúc đẩy TTKT và ngược lại. Điều này có ý nghĩa rất lớn bởi lẽ trong giới hạn ngân sách, chính phủ vẫn có thể cải thiện TTKT bằng cách điều tiết cơ cấu CTC theo hướng gia tăng tỷ trọng các thành phần chi tiêu có hiệu quả.

Tác giả xây dựng mơ hình nghiên cứu thực nghiệm để phân tích tác động của CTC đến TTKT của một quốc gia đang phát triển là Việt Nam. Với dữ liệu về CTC và các thành phần của tổng CTC là chi đầu tư phát triển (Chi ĐTPT) và chi thường xuyên (Chi TX) và TTKT địa phương được tính bằng GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) của 63 tỉnh/thành phố được phân chia theo 6 vùng KT – XH, tác giả đã giải quyết các khoảng trống nghiên cứu của Luận án.

Thứ nhất, từ năm 2016 trở về trước, CTC của Việt Nam thực hiện theo Luật NSNN số 01/2002/QH11 (Luật NSNN năm 2002). Theo Luật NSNN này, có một số khoản chi thuộc NSNN nhưng chưa được đưa vào trong cân đối. Vì vậy, nếu tính tổng CTC (tổng chi NSNN), thì mức chênh lệnh giữa thu và chi sẽ lớn hơn nhiều. Việt Nam đã ban hành Luật NSNN số 83/2015/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2017 (QuocHoi, 2015) để tiến gần hơn với thông lệ quốc tế và tăng cường tính minh bạch trong trong CTC. Luận án đánh giá hiệu quả và tác động của CTC đến TTKT trước và sau khi áp dụng Luật NSNN mới bằng các nghiên cứu thực nghiệm đối với hai chu kỳ ngân sách (năm 2013 – năm 2016 và năm 2017 – năm 2021) là hai giai đoạn trước và sau khi áp dụng Luật NSNN hiện hành, tác giả đánh giá tính hiệu quả của q trình thực thi Luật NSNN trong từng giai đoạn để từ đó phát huy tối đa những ưu điểm và đưa ra hàm ý chính sách phù hợp trong việc phân bổ và sử dụng CTC một cách hợp

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

lý, tiết kiệm và có ý nghĩa đối với TTKT. CTC tác động đến TTKT còn bị ảnh hưởng bởi các cú sốc kinh tế vĩ mô. Trong giai đoạn vừa qua, cú sốc của Đại dịch Covid - 19 đã gây ra suy thoái kinh tế nghiêm trọng. Nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề do mức độ mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Đại dịch Covid - 19 rất có thể làm thay đổi mẫu hình về mối quan hệ giữa CTC và TTKT so với điều kiện bình thường. Việc không khảo sát tác động của Đại dịch Covid - 19 rất có thể dẫn tới các kết luận sai lầm về mẫu hình của mối liên hệ giữa CTC và TTKT. Do đó, tác giả đã mở rộng phạm vi nghiên cứu về CTC của các địa phương/các vùng KT - XH khi chưa có Đại dịch (năm 2012 – năm 2019) và khi có Đại dịch (năm 2020 và năm 2021) để nghiên cứu để đưa ra hàm ý chính chính sách về CTC, đặc biệt là hàm ý về tỉ lệ trích lập dự phịng cần thiết để ứng phó với những cú sốc kinh tế mới. Bằng việc nghiên cứu về CTC với TTKT giữa 2 chu kỳ ngân sách có tác động của Đại dịch

<i>Covid - 19, tác giả tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu thứ nhất, đó là “Phân tích, đánh giá tác động của CTC đến TTKTcủa các địa phương và các vùng KT - XH của Việt Nam trước và sau sự ra đời của Luật NSNN năm 2015”. </i>

Thứ hai, Lý thuyết đường cong Rahn (Richard Rahn,1986) về mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô CTC và TTKT hàm ý TTKT sẽ đạt được tối đa khi CTC là vừa phải và được phân bổ hết cho những hàng hóa cơng cơ bản, CTC sẽ có hại đối với TTKT nếu nó vượt qua mức giới hạn này. Tác giả vận dụng lý thuyết đường cong Rahn và kiểm định hiệu ứng ngưỡng được đề xuất bởi Hansen (Hansen, 1999) và Wang (Wang, 2015) để xác định ngưỡng chi tiêu công tối ưu đồng thời ước lượng tác động của CTC đến TTKT ở các miền trước và sau giá trị ngưỡng cho 6 vùng KT – XH của Việt Nam. Bằng việc phân tích kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ngưỡng CTC tối ưu cho 6 vùng KT – XH của Việt Nam, tác giả tập trung giải quyết khoảng

<i>trống nghiên cứu thứ hai, đó là “Phân tích và xem xét tác động ngưỡng giữa CTC với TTKT trên bình diện quốc gia và 6 vùng KT -XH của Việt Nam” </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Thứ ba, sự phát triển kinh tế của từng khu vực bắt nguồn từ sự kết hợp giữa tính kinh tế và tính phi kinh tế theo quy mơ và sự đa dạng giúp làm giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả sản xuất hoặc tăng năng suất - do sự tập trung về mặt không gian của hoạt động kinh tế và dân số. Việt Nam có 63 tỉnh/thành phố được phân thành 6 vùng

<b>KT - XH với những đặc điểm địa lý, kinh tế, chính trị, xã hội, CSHT giao thơng, trình </b>

độ dân trí,.. khác nhau. Khi một tập hợp tỉnh/thành phố có những đặc thù và điều kiện KT - XH khác nhau thì trọng số sử dụng CTC cũng khác nhau giữa các vùng miền và khác với CTC của quốc gia. Do vậy, việc nghiên cứu hai biến số CTC và TTKT trong bối cảnh của 6 vùng KT - XH có thể giúp Luận án đánh giá sâu hơn tác động điều tiết của đặc tính vùng miền đối với TTKT. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị liên quan tới các địa phương và các hàm ý cụ thể cho từng vùng KT - XH của Việt Nam

<i>để trả lời cho khoảng trống nghiên cứu thứ tư: “Phân tích tác động của chi tiêu cơng </i>

<i>đến tăng trưởng kinh tế theo 6 vùng KT - XH dựa trên dữ liệu nghiên cứu của 63 tỉnh thành phố của Việt Nam”.</i>

<i><b> Xuất phát từ những lý luận trên, tác giả đã chọn đề tài: “Tác động của chi tiêu </b></i>

<i><b>công đến tăng trưởng kinh tế của các địa phương tại Việt Nam” để nghiên cứu và </b></i>

giải quyết những khoảng trống nghiên cứu đã trình bày tại Chương 2 của Luận án.

<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

Mục tiêu chung của Luận án là đánh giá tính hiệu quả và tác động của CTC, cũng như các thành phần của CTC đến TTKT tại các địa phương/các vùng KT - XH của Việt Nam khi có sự thay đổi của luật NSNN và tác động của Đại dịch Covid – 19. Ngoài ra, tác giả cũng khám phá tác động ngưỡng CTC và tác động của các yếu tố thể chế đến TTKT địa phương/các vùng KT - XH. Mục tiêu nhằm đưa ra các hàm ý chính sách trong quản lý, sử dụng vốn NSNN đối với CTC, góp phần TTKT cho các địa phương.

Để giải quyết được mục tiêu chung, luận án đưa ra các mục tiêu chi tiết như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>Mục tiêu cụ thể thứ 1: Tìm hiểu thực trạng và phân tích tác động của CTC, </b>

hiệu quả của CTC đối với TTKT tại các địa phương của Việt Nam xét trong bối cảnh có sự thay đổi của Luật NSNN và tác động của Covid - 19.

<b>Mục tiêu cụ thể thứ 2: Phân tích tác động của các yếu tố thể chế đến TTKT </b>

của các địa phương của Việt Nam xét trong bối cảnh có sự thay đổi của luật NSNN và tác động của Đại dịch Covid - 19.

<b>Mục tiêu cụ thể thứ 3: Phân tích và xác định ngưỡng CTC tối ưu cho các vùng </b>

kinh tế - xã hội của Việt Nam.

<b>Mục tiêu cụ thể thứ 4: Đề xuất các giải pháp quản lý CTC hiệu quả thúc đẩy </b>

TTKT tại các địa phương của Việt Nam.

Để giải quyết các mục tiêu chi tiết, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:

(1) Tính hiệu quả CTC và tác động của CTC đến TTKT tại các địa phương/vùng KT - XH của Việt Nam khác nhau thế nào trước và sau khi Luật NSNN năm 2015 được áp dụng?

(2) Vai trò của các yếu tố thể chế có ảnh hưởng đến TTKT của các địa phương/vùng của Việt Nam như thế nào?

(3) Có tồn tại ngưỡng giữa CTC và TTKT của các địa phương tại Việt Nam hay không? Và ngưỡng tối ưu là bao nhiêu?

(4) Làm gì để tăng tính hiệu quả CTC và các chỉ số về thể chế, giúp TTKT các địa phương? Các địa phương dưới/ vượt ngưỡng tối ưu cần làm gì?

<b>1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

<b>Đối tượng nghiên cứu: Luận án tìm hiểu tác động của CTC đến TTKT tại 63 </b>

tỉnh/thành phố được chia thành 06 vùng KT - XH của Việt Nam. Luận án tập trung

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

vào việc phân tích dữ liệu về CTC và TTKT được giới hạn trong phạm vi số liệu chi ngân sách nhà nước theo 03 tiêu chí: Tổng CTC, chi TX và chi ĐTPT tại 63 tỉnh/thành phố được Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước tổng hợp.

<b>Phạm vi nghiên cứu: </b>

- Về không gian:

Luận án tập trung vào việc phân tích CTC tác động đến TTKT của Việt Nam, có phân tích chi tiết theo 63 tỉnh/thành phố và theo 6 vùng KT – XH căn cứ vào Nghị định số 92/2006/NĐ-CP (phu, 2006) của Việt Nam, cụ thể:

Vùng Đồng bằng Sơng Hồng, cịn gọi là Vùng 1, bao gồm Thủ đô Hà Nội, TP. Hải Phòng và 9 tỉnh: Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh, Hà Nam và Ninh Bình.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cịn gọi là Vùng 2, bao gồm 14 tỉnh: Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Kạn, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Hồ Bình và Điện Biên.

Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, còn gọi là Vùng 3, bao gồm 14 tỉnh: Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Định, Đà Nẵng, Khánh Hịa, Phú Yên, Thừa Thiên - Huế, Bình Thuận và Ninh Thuận.

Vùng Tây Nguyên, còn gọi là Vùng 4, bao gồm 5 tỉnh: Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai và Đắk Lắk.

Vùng Đơng Nam Bộ, cịn gọi là Vùng 5, bao gồm TP. Hồ Chí Minh trực thuộc trung ương và 5 tỉnh: BR-VT, Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai và Bình Dương.

Vùng Đồng bằng sơng Cửu Long, cịn gọi là Vùng 6, bao gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh, Bến Tre, Bạc Liêu, Vĩnh Long, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Hậu Giang và Cà Mau.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

- Về thời gian: Luận án tiến hành thu thập dữ liệu quan sát từ năm 2013 đến năm 2021. Trong đó:

Từ năm 2013 đến năm 2016: CTC được điều chỉnh bởi Luật NSNN số 01/2002/QH11 được ban hành ngày 16 tháng 12 năm 2002 (gọi tắt là Luật NSNN năm 2002).

Từ năm 2017 đến năm 2021: CTC được điều chỉnh bởi Luật NSNN số 83/2015/QH13 được ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015 và có hiệu lực từ năm ngân sách 2017 (gọi tắt là Luật NSNN năm 2015).

<b>1.4. Phương pháp nghiên cứu </b>

Luận án sử dụng trên hai phương pháp định tính và định lượng.

<b>Phương pháp định tính: </b>

Luận án áp dụng cách tiếp cận xã hội học, dựa vào tổng lược lý thuyết và các nghiên cứu trước về CTC và các thành phần của CTC tác động đến TTKT tại các địa phương. Ngồi ra, tác giả cịn thiếp thu kinh nghiệm thực tế và ý kiến chuyên sâu từ các chun gia để có thêm góc nhìn mới, đa chiều đáp ứng tiêu đặt ra của luận án. Bên cạnh đó, trong nhìn nhận đánh giá từng vùng miền, so sánh đối chiếu dữ liệu khi có thay đổi Luật NSNN năm 2015, tác giả phân tích tình huống điển hình trong luận án. Cách tiếp cận này giúp tác giả giải quyết cho mục tiêu số (1), mục tiêu số (2) và mục tiêu số (4) và các câu hỏi tương ứng số (1), câu hỏi số (2) và câu hỏi số (4).

<b>Phương pháp nghiên cứu định lượng </b>

Tác giả sử dụng những phương pháp ước lượng khác nhau dựa trên dữ liệu dạng bảng (bao gồm: Pooled Regression Model - Pooled OLS, Fixed Effects Model - FEM, Random Effects Model - REM) để ghi nhận tác động của CTC đến TTKT tại các địa phương/các vùng KT – XH. Sau đó, tác giả sẽ phân tích kết quả các kiểm định sai phạm mơ hình. Nếu kết quả được lựa chọn là FE thì cần thực hiện ba kiểm định như

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

sau: Kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định tự tương quan của phần dư và kiểm định tương quan giữa các phần dư của đơn vị chéo. Nếu phương pháp được lựa chọn là RE thì cần thực hiện hai kiểm định là kiểm định nhân tử Largrange và kiểm định tự tương quan của phần dư. Nếu kết quả lựa chọn là Pooled OLS, các kiểm định cần thiết được thực hiện như: Kiểm định đa cộng tuyến, phân phối chuẩn của phần dư hoặc phương sai sai số thay đổi. Tác giả dùng phương pháp Bayes để ước lượng các mơ hình nghiên cứu khi xem xét sự tác động của CTC đến TTKT khi thay đổi Luật NSNN năm 2015. Phương pháp Bayes giả định rằng các tham số trong mơ hình là ngẫu nhiên (Kruschke, 2011). Phương pháp Bayes có ưu điểm xử lý được các hiện tượng của mơ hình như sai số, phương sai thay đổi và tự tương quan đồng thời xác định được mức xác suất thay đổi của từng yếu tố tác động.

Để xác định ngưỡng CTC tối ưu cho các vùng KT - XH của Việt Nam, Luận án dùng hiệu ứng ngưỡng đề xuất bởi Hansen (Hansen, 1999). Sau đó, Wang (Wang, 2015) đã phát triển kiểm định này thì luận án sử dụng mơ hình ước lượng Fixed Effect Panel Threshold nhằm xem xét sự tác động của biến độc lập đến biến phụ thuộc ở các miền trước và sau giá trị ngưỡng. Các phương pháp định lượng này giúp giải quyết các mục tiêu số (1), (2) và (3), giúp trả lời câu hỏi số (1), (2) và (3) của Luận án.

<b>1.5. Đóng góp mới của Luận án (về mặt khoa học và về mặt thực tiễn) 1.5.1. Về mặt khoa học </b>

Thứ nhất, tác giả kỳ vọng sẽ đóng góp vào hiểu biết chung của thế giới về mối liên hệ ràng buộc giữa CTC tới TTKT trong trường hợp có cú sốc kinh tế vĩ mơ thơng qua trường hợp điển hình là Việt Nam. Điểm thú vị của Luận án là trong quá trình thu thập dữ liệu nghiên cứu, tác giả gặp “tai nạn” khi bị đứt gãy số liệu nghiên cứu do biến cố của Đại dịch Covid – 19 đặc biệt là số liệu TTKT bị suy giảm đột ngột thậm chí cịn có mức tăng trưởng âm làm ảnh hưởng đến các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã phân tích. Từ “sự cố” này, tác giả đã điều chỉnh và mở rộng phạm vi nghiên

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

cứu về cú sốc kinh tế vĩ mô mà đại diện là biến Covid – 19 để nghiên cứu biến này có tác động thế nào đến CTC và TTKT và mở rộng không gian nghiên cứu là 6 vùng KT – XH của Việt Nam. Qua đó, tác giả bổ sung thêm căn cứ về tác động của một cú sốc kinh tế vĩ mô đối với một quốc gia đang phát triển nói chung và các vùng KT – XH của một quốc gia nói riêng với kết quả là CTC trong thời kỳ có biến cố tác động của Đại dịch Covid – 19 (đại diện cho cú sốc kinh tế vĩ mô) đã góp phần ngăn đà suy giảm TTKT.

Điểm thú vị thứ hai là tác giả đánh giá hiệu quả CTC đối với TTKT của hai chu kỳ ngân sách trong cùng một nền kinh tế. Qua phần lược khảo trước, đặc biệt là các nghiên cứu trong nước, tác giả nhận thấy các nghiên cứu chỉ xem xét CTC trong cùng một giai đoạn, cùng một thời kỳ, cùng một chính sách kinh tế để nghiên cứu tác động tích cực, tiêu cực hoặc cả hai đến TTKT. Bằng các thống kê mô tả và nghiên cứu thực nghiệm, kết quả nghiên cứu cho thấy khi Việt Nam áp dụng Luật NSNN năm 2015 đối với chu kỳ ngân sách thứ hai (từ năm 2017 đến năm 2021) thì CTC có tác động tiêu cực đến TTKT mặc dù Luật NSNN hiện hành của Việt Nam được cho là tương đồng hơn với thông lệ quốc tế.

<b>1.5.2. Về mặt thực tiễn </b>

Kết quả đề tài nghiên cứu có một số đóng góp mới, đó là:

Thứ nhất, Luận án đánh giá thực trạng và hiệu quả của CTC đối với TTKT theo thời gian khi có sự thay đổi Luật NSNN năm 2015 và tác động của Đại dịch Covid - 19. Những phân tích vừa nêu góp phần bổ sung căn cứ thực chứng về bức tranh tổng thể và chi tiết của các biến số xuyên suốt từ năm 2013 đến năm 2021.

Thứ hai, điểm đặc biệt của Luận án là về mặt thực tiễn ngoài việc đề xuất ngưỡng CTC tối ưu trên bình diện quốc gia, tác giả đã đề xuất ngưỡng CTC tối ưu cho 6 vùng KT -XH của Việt Nam. Trước đây, tác giả Sử Đình Thành (Thành, 2013); Trần Thị Kim Oanh và cộng sự (Oanh, Truyền, & Cường, 2014) cũng có nghiên cứu

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

và đề xuất ngưỡng CTC cho Việt Nam. Tuy nhiên, ngưỡng CTC của quốc gia có thể khơng đồng nhất với ngưỡng CTC của từng vùng KT – XH. Sự khác nhau này có thể dẫn tới sự khác nhau về khả năng hấp thụ CTC và chuyển hóa nó thành TTKT của từng nhóm tỉnh thành. Gần đây, nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành và Phan Thị Hằng Nga (Canh & Nga, 2024) đã đề xuất ngưỡng CTC tối ưu cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (Vùng 6). Tuy nhiên, hai tác giả chưa xem xét ngưỡng CTC tối ưu của 5 vùng KT – XH còn lại của Việt Nam. Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả bổ sung thêm căn cứ để đề xuất ngưỡng CTC tối ưu của quốc gia và 6 vùng KT – XH làm cơ sở để gợi ý chính sách có liên quan đến CTC, góp phần thúc đẩy TTKT địa phương/các vùng KT – XH của Việt Nam.

Thứ ba, thêm một điểm mới của Luận án có liên quan đến thể chế chính quyền địa phương trong việc điều hành quản lý CTC được tác giả xem xét trong điều kiện chính sách về quản lý chi tiêu cơng có thay đổi giữa hai chu kỳ ngân sách và được tính tốn theo đặc tính vùng miền. Căn cứ kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm với hai biến định lượng là Chỉ số PAPI và Chỉ số PCI, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách có liên quan để phát huy lợi thế và liên kết vùng miền thúc đẩy TTKT trên cơ sở tiếp thu và phát triển các lý thuyết tăng trưởng kinh tế vùng miền mà tác giả đã trình bày ở Chương 2 của Luận án (Weber, 1910; Predöhl, 1928; Lösch, 1940); (Heckscher, 1919; Ohlin, 1933; Balassa, 1962; North, 1955; Leontief, 1941; Perroux, 1950); Hirschman, 1958; Christaller & Baskin, 1966; Lösch, 1940; Friedmann & Weaver, 1979; Krugman & Venables, 1996; Krugman & Venables, 1996).

<i><b>Thứ tư, Luận án giúp đưa ra khuyến nghị chính sách để gia tăng hiệu quả CTC </b></i>

góp phần thúc đẩy TTKT tại các địa phương nói riêng và Việt Nam nói chung. Đặc biệt, tác giả tập trung đề xuất bổ sung và điều chỉnh chính sách liên quan đến CTC để đạt hiệu quả sử dụng CTC hợp lý, tiết kiệm NSNN, hướng đến mục tiêu TTKT ổn định và bền vững.

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>1.6. Bố cục và cấu trúc của Luận án </b>

Luận án được kết cấu gồm 5 chương như sau:

<b>Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu </b>

Chương này sẽ trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phương pháp nghiên cứa của Luận án và những điểm mới mà Luận án đã đạt được.

<b>Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước </b>

Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận về CTC và TTKT, các lý thuyết nền tảng về mối liên hệ giữa hai yếu tố này. Ngồi ra, chương này cịn xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến chủ đề này. Từ đó, xây dựng mơ hình nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá tác động của CTC lên TTKT. Nội dung của chương này sẽ là nền tảng cho việc phân tích thực trạng tại các địa phương/các vùng KT - XH của Việt Nam trong chương tiếp theo.

<b>Chương 3: Phương pháp và mơ hình nghiên cứu. </b>

Trong Chương này, tác giả đề xuất giả thuyết nghiên cứu, xây dựng các mơ hình nghiên cứu thực nghiệm. Bên cạnh đó, Chương này cũng trình bày các nguồn thu thập dữ liệu, phương pháp tính tốn các biến số của mơ hình và phương pháp nghiên cứu để giải quyết bốn mục tiêu nghiên cứu của Luận án.

<b>Chương 4: Kết quả nghiên cứu </b>

Luận án sẽ đề cập đến thực trạng và tác động của CTC đến TTKT của các địa phương và các vùng KT - XH. Từ kết quả đánh giá thực trạng, Luận án sẽ phân tích các tồn tại trong CTC và TTKT, nguyên nhân của các tồn tại này, cũng như hiệu quả sử dụng và quản lý CTC tại 6 vùng KT - XH của Việt Nam, trình bày và thảo luận các kết quả nghiên cứu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<b>Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách </b>

Chương này sẽ đề xuất các hàm ý chính sách để nâng cao hiệu quả CTC nhằm thúc đẩy TTKT địa phương, các vùng KT - XH và TTKT Việt Nam nói chung tiến tới TTKT bền vững trong dài hạn. Đồng thời, Luận án trình bày các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ </b>

Chương 2 sẽ trình bày các lý thuyết nền tảng về mối quan hệ giữa CTC đến TTKT, ngưỡng CTC tối ưu; lý thuyết về TTKT vùng miền, các yếu tố về thể chế ảnh hưởng đến TTKT địa phương. Đây sẽ là cơ sở để tác giả thực hiện các phân tích định lượng đánh giá tác động của CTC đến TTKT của Việt Nam (được chi tiết hóa theo địa phương/các vùng KT – XH) ở Chương 4.

<b>2.1. Các khái niệm và đo lường về chi tiêu công, thể chế và tăng trưởng kinh tế địa phương </b>

<b>2.1.1. Các khái niệm và đo lường về chi tiêu công </b>

<i><b>2.1.1.1. Khái niệm </b></i>

CTC (hay chi tiêu của chính phủ) là khoản tiền mà chính phủ của bất kỳ quốc nào chi ra để thực hiện trách nhiệm hiến pháp của mình trong việc cung cấp các phúc lợi xã hội cho cơng dân của mình và bảo vệ sự tồn vẹn lãnh thổ của mình (Ogbole & Momodu, 2015). Theo Dương Thị Bình Minh (Minh, 2014), xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền KT - XH của nhà nước thì CTC là các khoản chi tiêu của chính phủ để mua hàng hóa cơng đáp ứng nhu cầu về KT - XH của cộng đồng.

Tóm lại, theo quan điểm của Luận án, khái niệm về CTC được hiểu như sau: “CTC là các khoản chi tiêu của chính phủ tài trợ cho các cấp chính quyền ở trung ương và địa phương để thực hiện chức năng quản lý kinh tế, chính trị và xã hội theo phân cấp và phục vụ lợi ích chung của tồn xã hội. CTC bao gồm các khoản chi chủ yếu là Chi ĐTPT và chi TX trên phạm vi quốc gia, vùng KT - XH và địa phương”.

<i><b>2.1.1.2. Đặc điểm của chi tiêu cơng </b></i>

Theo Giáo trình Tài chính cơng (Cành, 2005), CTC có những đặc điểm chủ yếu như sau:

Căn cứ vào chức năng quản lý toàn diện nền KT - XH của nhà nước, CTC có mục đích chính là phụ vụ lợi ích chung của tồn xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Chi tiêu công có vai trị quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của nhà nước. Theo phân cấp ngân sách nhà nước, các cấp chính quyền chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các khoản chi tiêu công để phát triển kinh tế - xã hội. Quy mô, cơ cấu và mục đích của các khoản chi tiêu này được quyết định bởi các cấp chính quyền nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước.

Các khoản CTC khơng được hồn trả hoặc hồn trả không trực tiếp, không phải tất cả các khoản thu từ các địa chỉ cụ thể được hoàn lại dưới dạng CTC. Việc này được quyết định bởi các chức năng tổng hợp liên quan đến KT - XH của nhà nước.

<i><b>2.1.1.3. Phân loại chi tiêu công </b></i>

Khoản chi là phương tiện để đạt được một mục tiêu. Một khoản chi phục vụ một mục tiêu, vì vậy các nhà quản trị tài chính cơng cho rằng cần phải phân loại các khoản chi theo những tiêu chí khác nhau để xét ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế. Thông thường CTC được phân loại theo ba tiêu chí: Tính chất kinh tế, đối tượng trực tiếp,

<i>và chức năng nhà nước. Việc phân loại chi theo đối tượng trực tiếp, theo tính chất </i>

kinh tế và theo chức năng hành chính nhà nước giúp cho chính phủ và các cơ quan hành chính lựa chọn các thứ tự ưu tiên trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế trong ngắn và dài hạn, cũng như trong việc thực hiện chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả. Luận án phân tích CTC tác động đến TTKT dựa trên cách phân loại theo tính chất kinh tế của CTC.

Về phương diện tính chất kinh tế, các khoản chi có thể phân biệt giữa Chi TX và Chi ĐTPT:

<i><b>- Chi thường xuyên (chi điều hành): Là những khoản chi phục vụ cho các hoạt </b></i>

động thường ngày của chính phủ và mọi tổ chức nhà nước, dân sự cũng như quân sự như các khoản chi về tiền lương nhân viên, về vật liệu, dụng cụ văn phòng, sửa chữa tài sản,…. Như vậy, các khoản chi này chỉ liên quan đến việc duy trì đời sống xã hội, bao hàm cả bảo vệ tổ quốc, chống ngoại xâm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i><b>- Chi đầu tư phát triển: Là những chi phí duy trì năng lực tài sản công hiện tại, </b></i>

tạo lập tài sản mới. Nhà nước cũng như tư nhân luôn dành một phần lợi tức để phục hồi năng lực tài sản hiện có và tạo lập tài sản mới, đặc biệt là xây dựng các cơng trình hạ tầng kinh tế, văn hóa - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển. Những khoản chi này

<i>ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KT - XH của mỗi quốc gia. </i>

<i><b>2.1.1.4. Đo lường hiệu quả chi tiêu công </b></i>

Hiệu quả có liên quan đến mối quan hệ giữa các nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vốn, máy móc…) và kết quả trung gian hoặc cuối cùng đạt được. Đây là một khái niệm được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện sự tương quan giữa các đầu ra (outputs) thu được so với các đầu vào đã được sử dụng để tạo ra các đầu ra đó.

Hiệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực về nhân lực, vật lực, tài lực, … để đạt được mục tiêu xác định.

H = K/C (1) Với:

H: Là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế nào đó); K: Là kết quả thu được từ hiện tượng (q trình) kinh tế đó;

C: Là chi phí tồn bộ để đạt được kết quả đó.

<i><b>Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế của chi tiêu công </b></i>

<i><b>- Phương pháp dãy số thời gian </b></i>

Dãy số thời gian là chuỗi các giá trị của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian, giúp nghiên cứu đặc điểm biến động của hiện tượng qua các thời kỳ, xác định xu hướng và quy luật biến động và dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai.

<i><b>- Phương pháp thống kê để đánh giá hiệu quả. </b></i>

Phương pháp này dùng các số liệu thống kê để tìm ra các chỉ số đánh giá. Số

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

liệu gồm có số liệu đầu vào (chi phí), số liệu đầu ra (doanh thu). Có hai loại chỉ tiêu đánh giá:

+ Dạng thuận: H = Kết quả kinh tế /Chi phí kinh tế = Q/C

H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra. Chỉ tiêu H được dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế.

+ Dạng nghịch: E = Chi phí kinh tế / Kết quả kinh tế = C/Q

Chỉ tiêu E cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào. Chỉ tiêu E là cơ sở để xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực hay chi phí thường xuyên.

<i><b>- Phương pháp đồ thị: Là phương pháp mô tả bằng đồ thị để có thể so sánh và </b></i>

đánh giá tính hiệu quả. Phương pháp này biểu thị rất trực quan và sinh động.

<i><b>- Phương pháp phân tích đường bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – </b></i>

<i><b>Đo lường hiệu quả trên hiệu suất sử dụng vốn </b></i>

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, được biểu thị bằng hệ số ICOR phản ánh số vốn đầu tư cần thiết để tăng thêm 1 đồng GDP. Hệ số ICOR thay đổi tùy theo tình hình KT - XH của từng giai đoạn, phụ thuộc vào cơ cấu đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn. Hệ số ICOR thấp cho thấy đầu tư có hiệu quả cao và ngược lại.

Tổng vốn đầu tư xã hội là (I): I = Ig + Ip (Ig là đầu tư nhà nước; Ip là đầu tư tư

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

nhân gồm tư nhân trong nước và tư nhân nước ngồi FDI).

Cơng thức tổng quát để tính khối lượng vốn của một năm nào đó là: K<sub>𝑡</sub> = 𝐾<sub>(𝑡−1)</sub>+ 𝐼<sub>𝑡</sub> − 𝜎 {<sup>𝐼</sup><small>𝑡</small>

Y = K/k (2) Với k là hệ số vốn sản lượng (Capital – output ratio) hoặc:

𝐼𝐶𝑂𝑅 = ∆𝑘 = <sup>K(𝑡</sup><sup>𝑛</sup><sup>) − K(𝑡</sup><sup>0</sup><sup>)</sup>

GDP(𝑡<sub>𝑛</sub>) − GDP(𝑡<sub>0</sub>)<sup> (3) </sup>

Lúc này, ∆k được gọi là hệ số tăng vốn - sản lượng (Incremental Capital-Output Ratio - ICOR). Hệ số này phản ánh số vốn cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng lên của GDP.

Để cơng thức (3) có ý nghĩa và tính tốn được K(ti), GDP (ti), cần phải loại trừ yếu tố giá, tức là phải điều chỉnh dựa trên giá so sánh.

Giả thiết, K là giá trị cịn lại của TSCĐ, từ đó K(t) = K(t-1) + I(t) và quan hệ (3) có thể viết lại:

𝐼𝐶𝑂𝑅 = ∑ 𝐼 (𝑡<sub>𝑖</sub>)

GDP(𝑡<sub>𝑛</sub>) − GDP(𝑡<sub>0</sub>)<sup> (4) </sup>

Hệ số ICOR thường được tính cho một giai đoạn vì đồng vốn thường có độ trễ, sau một giai đoạn mới phát huy tác dụng. Ở Việt nam thường tính ICOR của hàng năm và chia cả tử và mẫu cho GDP, quan hệ (4) được viết lại:

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

𝐼𝐶𝑂𝑅 = <sup>Tỷ lệ đầu tư theo giá so sánh trên GDP theo giá so sánh</sup>

Tốc độ tăng trưởng GDP <sup> (5) </sup>Khi đo lường hiệu quả đầu tư công thông qua suất đầu tư của hệ số ICOR thì sẽ tính tỷ lệ đầu tư cơng theo giá so sánh/GDP.

<b>- Phương pháp chỉ số tài chính: Để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp dựa </b>

trên phương pháp tài chính, người ta sử dụng năm thước đo cơ bản như: Tỷ suất lợi nhuận; bảo tồn và phát triển vốn; tình hình tài chính lành mạnh; đóng góp cho ngân sách nhà nước; cải thiện thu nhập cho người lao động.

<b>2.1.2. Các khái niệm và chỉ số đo lường về thể chế chính quyền địa phương </b>

Liên quan vai trò của chất lượng thể chế, thể chế khơng phải là các cơng trình hay tổ chức, thể chế là các qui định mà theo đó các cá nhân, doanh nghiệp và Nhà nước tác động lẫn nhau (WB, 2010). Môi trường thể chế được quyết định bởi khn khổ hành chính và luật pháp và từ đó các cá nhân, cơng ty và chính phủ tương tác hoạt động để tạo ra của cải. Tầm quan trọng của một môi trường thể chế công bằng và lành mạnh ngày càng rõ hơn trong các cuộc khủng khoảng kinh tế và tài chính gần đây và đặc biệt quan trọng cho việc củng cố sự phục hồi sau khủng hoảng một cách nhanh chóng (WEF, 2012).

Theo WEF (2012), chất lượng của thể chế có tác động mạnh mẽ tới năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế. Môi trường thể chế ảnh hưởng tới các quyết định đầu tư, việc tổ chức hoạt động sản xuất và cách thức xã hội phân bổ lợi ích và chia sẻ các chi phí của các chính sách và chiến lược phát triển. Khi lý giải vì sao có những quốc gia giàu tài nguyên lại nghèo đói, trong khi đó một số quốc gia nghèo tài nguyên nhưng lại thịnh vượng, Robinson và Acemoglu (Robinson & Acemoglu, 2012) cho rằng nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự thịnh vượng hay thất bại của các quốc gia là do yếu tố thể chế.

Trần Thị Bích và cộng sự (Tran, Grafton, & Kompas, 2008) đã tiến hành đánh giá tác động của môi trường thể chế đối với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại các tỉnh thành của Việt Nam. Dữ liệu sử dụng bao gồm dữ liệu từ cuộc điều tra

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Nhóm tác giả đã cho thấy việc cải thiện môi trường thể chế liên quan đến việc cung cấp thông tin thị trường cho doanh nghiệp, đảm bảo quyền sử dụng đất và hỗ trợ lao động, làm gia tăng năng suất lao động của doanh nghiệp và sự khác biệt về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở các tỉnh khác nhau xuất phát từ năng lực cạnh tranh khác nhau ở cấp tỉnh. Điều này cho thấy việc hoàn thiện môi trường thể chế là vô cùng quan trọng và từ đó cũng nâng cao hiệu quả của tồn bộ nền kinh tế.

Theo tổ chức phát triển quốc tế về cạnh tranh của Mỹ (USAID), thể chế chính quyền địa phương đóng vai trị rất quan trọng trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, do đặc điểm vùng miền kinh tế - xã hội khác nhau và trình độ kỹ trị của lãnh đạo địa phương khác nhau nên tuy cùng chung một hệ thống chính trị nhưng thể chế có sự khác biệt giữa các tỉnh/thành phố. Nghiên cứu của tác giả sẽ đóng góp thêm vào kiến thức chung, bằng việc xem xét chất lượng thể chế của các địa phương thơng qua hai biến kiểm sốt trong mối quan hệ giữa CTC và TTKT: (1) Chỉ số PAPI - Chỉ số hiệu quản Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh tại Việt Nam, (2) Chỉ số PCI - Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Qua đó, với trường hợp cụ thể là các tỉnh /thành phố của Việt Nam, tác giả xem xét vai trò của thể chế chính quyền địa phương trong mối quan hệ giữa CTC và TTKT.

Về chỉ số PAPI:

Chỉ số PAPI (Public Administration Performance Index) là một thước đo định lượng thường niên về hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương trên phạm vi tồn quốc do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam khởi xướng từ năm 2009. Chỉ số PAPI đo lường và so sánh trải nghiệm và cảm nhận của người dân về hiệu quả và chất lượng thực thi chính sách, cung cấp dịch vụ cơng của chính quyền địa phương ở 63 tỉnh/thành phó tại Việt Nam. Do đó, tác giả dùng Chỉ số PAPI là một biến kiểm sốt trong mơ hình hồi quy dữ liệu bảng đại diện cho thể chế của chính quyền địa phương. Để tập trung phân tích sâu hơn, tác giả phân tích dữ liệu PAPI ở lĩnh vực thủ tục hành chính cơng với 5 yếu tố thành phần:

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

Chứng thực/xác nhận, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thủ tục hành chính cấp xã/phường của 63 tỉnh/thành phố của Việt Nam.

Về chỉ số PCI:

Chỉ số PCI (Provincial Competitiveness Index) đo lường và đánh giá chất lượng điều hành kinh tế, mức độ thuận lợi và thân thiện của môi trường kinh doanh, cũng như nỗ lực cải cách hành chính của chính quyền 63 tỉnh/thành phố tại Việt Nam

do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện với sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tại Việt Nam. Mục tiêu của chỉ số này là thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

Luận án sử dụng kết quả công bố Chỉ số PCI thường niên với dữ liệu được đăng tải công khai trên trang www.pcivietnam.vn . Chỉ số PCI là một biến kiểm sốt trong mơ hình hồi quy dữ liệu bảng đại diện cho thể chế của chính quyền địa phương.

<b>2.1.3. Các khái niệm và đo lường về tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng kinh tế địa phương </b>

<i><b>2.1.3.1. Các khái niệm </b></i>

Trong tác phẩm nổi tiếng The Wealth of Nations, TTKT được định nghĩa là sự gia tăng sản lượng bình quân đầu người hay sự gia tăng sản lượng lao động. Theo tác giả, TTKT phụ thuộc vào nhóm 5 yếu tố: Đất đai, lao động, vốn, tiến bộ công nghệ và môi trường KT – XH (Smith, 1937).

Theo Simon Kuznets (Kuznets & Murphy, 1966), TTKT của một quốc gia là sự gia tăng bền vững khả năng cung cấp các mặt hàng kinh tế đa dạng cho công dân của mình căn cứ vào cơng nghệ tiên tiến và những điều chỉnh về thể chế và ý thức hệ phù hợp mà nó yêu cầu. TTKT là sự gia tăng bền vững sản lượng bình quân đầu người.

Trong một nghiên cứu năm 1973, Douglas C. North và Robert Paul Thomas (North & Thomas, 1973) định nghĩa TTKT là khi sản lượng tăng nhanh hơn dân số. Theo Samuelson và cộng sự (Samuelson et al., 1983), TTKT là sự mở rộng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc sản lượng tiềm năng của một quốc gia.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Nội hàm TTKT mà Luận án tiếp cận theo quan điểm các nhà quản trị công hiện nay. TTKT là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc dân (GNP) hoặc tăng quy mơ sản lượng quốc gia tính bình qn trên đầu người trong một thời gian nhất định, thường là một năm.

<i><b>2.1.3.2. Các chỉ số đo lường mức tăng trưởng kinh tế phổ biến </b></i>

Hiện nay các tổ chức quốc tế như Liên hiệp quốc, Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế,… sử dụng bốn chỉ số đo lường phổ biến sau:

<i><b>Tổng sản phẩm trong nước (tổng sản phẩm quốc nội – GDP) </b></i>

GDP là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ mới được tạo ra trong năm bằng các yếu tố SX trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia. Chỉ số này thường được tiếp cận theo ba phương diện là SX, tiêu dùng và thu nhập.

<i>+ Về phương diện SX. </i>

Tổng giá trị gia tăng của các khu vực SX và dịch vụ trong cả nước.

GDP = Giá trị tăng thêm = Giá trị sản lượng - Chi phí các yếu tố trung gian

<i>+ Về phương diện tiêu dùng. </i>

<i>Tổng chi tiêu (tổng cầu) = C + I + G + (X - N) </i>

Trong đó:

<i>C (Consumption): Tiêu dùng các hộ gia đình; I (Investment): Tổng đầu tư của khu vực tư nhân; G (Government): Chi tiêu của chính phủ; </i>

<i>(X - N): Xuất khẩu ròng trong năm (cán cân thương mại) </i>

<i>+ Về phương diện thu nhập. </i>

GDP là tồn bộ giá trị của các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức nhà nước thu được từ giá trị gia tăng.

GDP = Cp + Ip + T

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<i><b>Thu nhập bình quân đầu người (GDP/Dân số) </b></i>

TTKT liên quan chủ yếu tới mức sản lượng tính theo đầu người, với giả định rằng thu nhập tính theo đầu người tăng lên thì mức sống của người dân nói chung cũng tăng lên. Nền kinh tế có thể có sự phát triển (qui mô GDP tăng trong một vài năm) nhưng không có được sự TTKT nếu dân số tăng nhanh hơn mức tăng GDP thì thu nhập tính theo đầu người sẽ giảm. Do vậy, thu nhập bình quân đầu người là một chỉ số thích hợp hơn để phản ánh sự phát triển và TTKT. Tuy nhiên, nó vẫn chưa thể hiện phẩm chất của sự tăng trưởng như sự tự do, hạnh phúc của mọi người, sự văn minh của xã hội tức là sự phát triển của xã hội.

<i><b>Năng suất lao động </b></i>

Một cách tính khác nữa là chia mức TTKT cho lực lượng lao động, ta sẽ được chỉ số về năng suất lao động. Nói cách khác, năng suất lao động là chỉ số đo lường TTKT.

<i><b>Tốc độ tăng trưởng kinh tế </b></i>

Tốc độ TTKT thường được tính bằng tỷ lệ tăng trưởng của một chỉ số kinh tế quan trọng như GDP (Gross Domestic Product). Cơng thức chung để tính tốc độ TTKT là như sau:

y = dY/Y × 100 (%),

<i>Trong đó: </i>

y là tốc độ tăng trưởng;

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

Y là quy mô GDP của nền KT.

Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP danh nghĩa (sử dụng giá hiện hành để tính sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế) thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa. Cịn nếu quy mơ kinh tế được đo bằng GDP thực tế thì sử dụng giá cố định tại một thời điểm trong quá khứ (còn gọi là giá năm cơ sở hoặc giá tham chiếu để tính sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế) thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP thực tế. Tại Việt Nam, giá năm cơ sở là giá của năm 2010. Thông thường, TTKT dùng các chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa vì các chỉ tiêu danh nghĩa đã loại trừ yếu tố lạm phát.

Mặc dù, GDP là thước đo phổ biến nhất hiện nay nhưng cũng chỉ là những con số xấp xỉ về các trạng thái và tốc độ biến đối trong phát triển kinh tế vì bản thân thước đo đó chưa thể phản ánh đầy đủ các sự kiện phát triển cả mặt tích cực lẫn tiêu cực. Chẳng hạn như các sản phẩm tự cung tự cấp, cơng việc nội trợ gia đình, thời gian nghỉ ngơi, sự tự do, thoải mái trong đời sống sinh hoạt,… chưa được tính vào GDP.

<i><b>2.1.3.3. Các chỉ số đo lường mức tăng trưởng kinh tế địa phương </b></i>

Địa phương là vùng, khu vực trong quan hệ với trung ương và cả nước. Là một phần của lãnh thổ quốc gia. Địa phương được chia thành nhiều cấp khác nhau. Địa phương có thể là tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; có thể là huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; có thể là xã phường, thị trấn.

Nghị định 92/2006/NĐ-CP (phu, 2006) đưa ra khái niệm Vùng KT - XH là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia. Vùng KT – XH gồm một số tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có các hoạt động KT - XH tương đối độc lập, thực hiện sự phân công lao động xã hội của cả nước.

<b>a. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP: Gross regional domestic product) </b>

Quyết định 54/2016/QĐ-TT đưa ra khái niệm GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị mới tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trên địa bàn tỉnh/thành phố trong một khoảng thời gian nhất định (6

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

tháng, năm). Tổng sản phẩm trên địa bàn được tính dựa trên giá hiện tại và giá so sánh.

GRDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nếu GDP là chỉ số tổng sản phẩm được tính cho một quốc gia thì GRDP là chỉ số tổng sản phẩm được tính cho một khu vực, thành phố hay một tỉnh nhất định. Phạm vi tính của GRDP là nhỏ hơn so với phạm vi tính của GDP.

Xét về góc độ sử dụng (chi tiêu): GRDP là tổng cầu của nền kinh tế tỉnh/thành phố bao gồm tiêu dùng cuối cùng của chính quyền địa phương, tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ và tích lũy tài sản.

<b>Phương pháp tính GRDP: </b>

- Theo giá hiện hành: Có thể tính tổng sản phẩm trên địa bàn theo 3 phương pháp là phương pháp sản xuất, phương pháp thu nhập và phương pháp so sánh. Tuy nhiên việc tính tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh/thành phố của Việt Nam hiện nay được tính theo phương pháp sản xuất là chủ yếu.

Công thức tính GRDP theo phương pháp sản xuất như sau:

GRDP =

Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các

ngành

+ Thuế nhập khẩu của tỉnh/thành phố <sup>- </sup>

Trợ cấp (6) sản xuất

- Theo giá so sánh: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh được tính qua những bước trung gian. Vì chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn hoặc giá trị tăng thêm khơng thể phân tích được thành các yếu tố giá và lượng, nên khơng có chỉ số giá phù hợp để giảm phát trực tiếp nên được tính gián tiếp bằng hiệu giữa giá trị sản xuất theo giá so sánh và chi phí trung gian theo giá so sánh (phương pháp tính tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh bằng phương pháp sản xuất).

</div>

×