Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (28.58 MB, 171 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Ma so: 5. 04. 08</small>
Người hướng dan Khoa foc
<small>DIENX : Dai từ nhân xưng</small>
<small>V: Verbe ( Động rit - Vi ngtt)</small>
<small>N: Nom (Danh từ)</small>
<small>Pré: Préposition (giới từ)S: Sujet (chủ ngit)</small>
OL: Complément d'Objet indirect (Bồ ngữ doi tụng gián Hep)
<small>Anaph. : Anaphore (Thanh phan hot chỉ)</small>
* : Dang thúc không chuẩn mực
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">1.1.Khái niệm về Đại từ quan hệ 4
1.2. Dai từ quan hệ trong tiếng Pháp 19
1.2.2.Nguồn gốc và các dang thức PIQUI tiéng Pháp 23
1.2.4. Các tác tố chỉ phoi DIQTL tiéng Pháp 44
<small>1.2.5, Hién tượng ludn phiên giữa các dat it quan he 4o</small>
1.3. Về khái niệm “ĐTQIT” trong tiếng, Việt 571.3.1, Văn dé “ĐTOIT” qua các cơng trình nghién cứu 57nụữ pháp tiéng Việt.
1.3.2. Mot vài hình thức liên két các định new voi danh 50ng trung tâm trong tiếng Việt
Chương 2: Phân tích quan hệ tương ứng giữa cấu írúc tiêng Pháp có 65
<small>(qua các bản dịch từ tiếng Pháp sang tiéng Viet) 65</small>
<small>2.1.Phân loại các hình thức tiếng. Việt tương ting với câu 65</small>
<small>trúc có DTQH trong tiếng Pháp</small>
<small>2.2.Phân tích quan hệ ngữ nghĩa của các câu trúc có tĐYTOII 69</small>
<small>trong câu tiếng Pháp với các cấu trúc tiếng, Việt tương ứng</small>
2.2.1. Cau trúc tiếng Pháp có. DION với các cản trúc — 69
<small>Có ma trong liêng Việt</small>
<small>2.2.2.Các cản trúc khác mang ý nghia DIEOU trong 85Heng Viel</small>
<small>3.1. Phương thức nghiên cứu 101</small>
<small>3. 2. Phan loại qua các cứ liệu thống kê 102</small>
3. 3. Phân tích ngữ nghĩa quan hệ tương ứng giữa các cấu 106
trúc tiếng Việt với những cấu trúc ĐTQII trong bản dịch
<small>tiếng, Pháp</small>
3.3. 1. Cđu trúc với thành phần hồi chỉ tiên từ 1063.3.2. Cau trúc với hình thức zéro 1093.3.3. Cấu tric với tỲ mà 117
3.3.4. Cdu trúc động ngữ với yếu tố chỉ thời thể 118
3.3.5. Cau trúc với các hu từ khác 122
Chương 4: Một số vấn đề thực tiễn trong việc giảng dạy DITQH 127tiếng Pháp cho học viên người Việt
<small>4.1. Nhận xét về cách giới thiệu DTQH tiếng Pháp trong — 127</small>
<small>các giáo trình tiếng Pháp đang được sử dụng ở Việt Nam</small>
<small>4.2. Về việc sử dụng DTQH trong phát ngôn tiếng Pháp của — 131học viên người Việt.</small>
<small>4.3. Một vài kiến nghị về cách dạy ĐTQH tiếng Pháp cho — 151</small>
<small>học viên người Việt.</small>
khoa học có hệ thống về tiếng Việt và các ngoại ngữ khác, nhất là phái có các
ngữ và dịch thuật đã có xuất hiện ở Việt Nam nhưng đến nay số cơng trình
<small>nghiên cứu theo chiều hướng này chưa nhiều, chủ yếu là các luận van Tiến sĩ</small>
và Phó Tiến sĩ về các vấn đề tiếng Nga và tiếng Việt thực hiện tại Liên Xô cũ
<small>hoặc tại Việt Nam. Ngồi những cơng trình nói trên. dia hạt so sánh doi chiếu</small>
tiếng Việt với các thứ tiếng khác hầu như chưa được khai thác: chỉ có rất ítluận án Phó Tiến sĩ so sánh một vài phạm trù giữa tiếng Anh - tiếng Việt hoặcgiữa tiếng Pháp với tiếng Việt.
<small>Một trong những chức nang cơ bản của ngôn ngữ là cong cụ phan ánh tu</small>
thường mang tính đặc thù của từng ngơn ngữ. Chang hạn, các ngơn ngữ đêu
pháp, ngữ nghĩa và giao tiếp các cấu trúc có ĐTQOILT tiếng Pháp sang
<small>tiếng Việt,</small>
cấu trúc có DTQH tiếng Pháp;
luyện có hiệu qua các vấn đề ngữ pháp tiếng Pháp nói chung và van
<small>đề DTQH nói riêng cho học viên người Việt.</small>
Vấn đề chúng tôi nghiên cứu so sánh thực chất là một van dé không tườngứng, ngang hàng trong hai thứ tiếng. Trong tiếng Pháp, ĐYFOIT là mot pham
<small>và đã được tất cá các giáo trình ngữ pháp tiếng Pháp xác nhận. Ngược lại,</small>
cũng nhu vấn đề câu quan hệ trong tiếng Việt hầu như chưa có chuyên luận
cơ sở lý luận trong quá trình nghiên cúu và so sánh. Nhung chính đây lại làvấn đề mới mà luận án chúng tôi cần khai thác.
Cong trình này là một thử nghiệm nghiên cứu theo hướng, so sánh - doichiếu “ngầu nhiên” một phạm trù ngữ pháp hiện hữu trong tiếng Phap với
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">những phương thức, những câu trúc phát ngơn có giá trị tương Ung trong tiếng
<small>Ty “ x ^ ^ TS & c2 ~ , , ae 2,</small>
DTQH, xác lập được một số hình thức biểu đạt ý nghĩa đó có thể tương ứng
Pháp sang tiếng Việt, hoặc theo chiều ngược lại từ tiếng Việt sang tiếng Pháp.
<small>Ngoài ra, trên cơ sở các kết quả so sánh - đối chiếu, chúng tôi cũng hy vọng</small>
đóng góp một vài ý kiến về việc dạy và luyện cho học viên người Việt sử
<small>dụng các DTQH nay.</small>
Về thực tiễn, luận án có những nhiệm vụ với những ý nghĩa sau đây:
1. Miêu tả, phân tích một cách tổng hợp hệ thống DTQH tiếng Pháp có
tần số sử dung cao trong phát ngôn của người bản ngữ, nhất là trong văn viết.
<small>dưới góc độ của người Việt đã học, dich và giảng dạy tiếng Pháp. Điều đó để</small>
<small>có thể giúp cho học viên người Việt, vốn không quen với loại phương tiện net</small>
pháp này, dé nam bat vấn đề và tránh duoc một số khó khăn có tính loại hình
<small>trong quá trình tiếp thu và sử dụng chúng.</small>
2. Tuy khơng thể xác lập được những mơ hình đồng nhất về quan hệ
<small>tương ứng giữa các phương tiện biểu đạt ý nghĩa này trong hai thứ tiếng.nhưng qua phân tích so sánh - đối chiếu tổng hợp và khái quát hóa các hiện</small>
tượng, luận án sẽ đề xuất một số sơ đồ dịch theo cả hai chiều Pháp sang Việtvà Việt sang Pháp, các cấu trúc khác nhau có chứa những phương tiện này
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">ngôn bằng tiếng Pháp.
phương pháp giao tiếp (approche communicative). Vì các nội dụng nữ pháp
quá sơ lược, các giáo trình thường gây cho học viên khuynh hướng đồng nhatnội dung thông báo với hình thức bề mặt. Ý thức được hiện trạng này, giáo
nam vững và sử dụng được những nội dung ngữ pháp truyền thụ.
<small>Về mat lý luận, luận án có một số ý nghĩa sau đây:</small>
L. Trước hết, luận án cung cấp được một số cứ liệu, một số kết luận có
Luận án cũng đóng góp thêm cứ liệu để nghiên cứu ở bình điện đó trong các
<small>cấu trúc câu và trên câu.</small>
<small>nghĩa cú pháp dan xen giữa hình thúc và chúc năng nói theo nghĩa rộng: kha</small>
<small>năng thay thế, luân phiên giữa các ĐTQH tiếng Pháp va sự đối lập của các</small>
yếu (6 này trong một số ngữ cảnh.
<small>3. Mặt khác, với những phân tích một số đặc trưng loại hình như đã dé</small>
khác cũng có DTQH.
làm công cụ giao tiếp và cơng cụ tư duy. Nói một cách khác, ngơn ngữ la một
<small>khách quan về hiện tượng, chúng tơi sử dụng những ngữ liệu có sản, chọntrích từ các văn bản tiếng, Việt và tiếng Pháp. Khi phân tích những trường hoptương ứng trong hai thứ tiếng, chúng tơi tìm dẫn chứng là các phát ngơn tươngđương trong văn bản gốc và văn bản dịch đã được xuất bản - nghĩa là đã đượcđộc giả là người bản ngữ chấp nhận.</small>
Luận án của chúng tôi chỉ gidi hạn ở việc miêu ta, phân tích các hình thức
<small>cú pháp có hàm chứa giá trị “DTQH” trong cấu trúc phát ngôn, được coi là</small>
tương ứng trong hai thứ tiếng với tư cách là những thành tố tham gia tổ chứcmệnh đề. Tất nhiên trong q trình phân tích, lý giải, chúng tôi phải xét đếncác mệnh đề, các câu bao chứa những cấu trúc này, nhưng chúng tôi khơng cótham vọng tiếp cận cấp độ mệnh đề - câu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">đến phân loại khái quát. Bởi vì giữa cái riêng và cái chung ln ln có moi
chung. Cái chung chỉ tôn tại trong cái riêng, thông qua cái riéng. ... Bất cứ cái
<small>cái riêng khác (sự vật, hiện tượng quá trình)” [29: 384]. Cái riêng trong luận</small>
án chúng tơi là các phát ngơn có liên quan đến hiện tượng DTQE một cách
<small>ngơn đó trong mdi quan hệ ngữ pháp, ngữ nghĩa và giá trị giao tiếp.</small>
<small>dụng những thao tác so sánh - đối chiếu ngẫu nhiên | 9: 14 và 14] piữa hai</small>
<small>ngôn ngữ Pháp - Việt. So sánh - đối chiếu ngẫu nhiên được hiểu như một thao</small>
tác phân tích mặt biểu hiện phạm trù ngữ pháp chứ khơng đi từ chính phạm
<small>trù ngữ pháp đó. Va lại so sánh - đối chiếu có thể tiến hành theo một tiền đề</small>
<small>tiện “ĐTQIT” với các chức năng do chúng dam nhiệm. Cách so sánh này dựa</small>
vào một luận điểm nổi tiếng của E. de Saussure [107: 45] “một đơn vị vật
<small>chất tồn tại là nhờ nghĩa”. So sánh - đối chiếu ngầu nhiên tránh được cáchnhìn tư biện hoặc áp đặt cho các hiện tượng vốn không cân bằng về từ loại</small>
<small>giữa hai ngôn ngữ : Pháp - Việt.</small>
<small>Thực ra, khái niệm “so sánh” và “đối chiếu” cũng có sự khác nhau. Tuy</small>
cứu, nhưng “đầu ra” của chúng lại khác nhau. Con đường “so sánh” hướng
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">hệ thống ngữ pháp của hai ngôn ngữ thường là khác xa nhau: ngôn ngữ đã
<small>chất của chúng [76 : 123].</small>
Hướng nghiên cứu của chúng tôi thuộc lĩnh vực so sánh - đối chiếu, để tiến
<small>hành cần kết hợp nhiều thao tác và từ nhiều phía (thong kê, phân tích ngữ</small>
án di theo hướng này, một phần là nhằm xác định những khó khăn mà ca họcviên lẫn người dịch thường gap, nhưng đồng thời cũng hướng đến “dâu ra”
của phân tích so sánh: tìm được những quan hệ tương ứng trong hai ngơn nett
<small>trên cơ sở đối chiếu cấu trúc trong ngôn ngữ gốc (langue de départ) và cau</small>
<small>trúc phát ngôn tương ứng trong thứ tiếng được dịch sang (langue darrivée).</small>
<small>Boi vậy chúng tôi sử dụng thuật ngữ thao tác so sánh - doi chiếu dich ngau</small>
<small>Với những mục đích thực tiễn như đã nói ở trên, chúng tôi tập trung nghiên</small>
<small>cứu hai thứ tiếng, đặc biệt là tiếng Việt ở giai đoạn hiện dai, vì vay chúng tơi</small>
chú ý tìm chọn ngữ liệu trong các ấn phẩm mới được xuất bản. Ben cạnh đó,
<small>chúng tơi cũng nghiên cứu cả những bài tập của học viên có liên quan đến</small>
vấn đề. Bằng cách dựa vào những cấu trúc có thực, trích chọn từ các văn bản
<small>gốc và văn bản dịch tương ting đã dựợc xuất ban, chúng tôi có thể tìm được</small>
<small>một số nhận định xác đáng. Theo V. G. Gak [121 dan theo 23: 7| thì chi có</small>
tiến hành đối chiếu các bản dịch với các ngơn ngữ nguyên bản, người ta mới
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">định cái cần tìm: chúng tơi dựa vào DTQH tiếng Pháp, lấy câu trúc phat ngơn
Pháp làm đối tượng. Thực chất, đây là thao tác đối chứng.
Chúng tôi cũng sử dụng một công cụ ưa dùng của các ngành khoa học tựnhiên cũng như xã hội, đó là thao tác thống kê. Thao tác thông kế cung capđược những số liệu (données), lập được các bang phan bố về tân số xuất hiện
của hiện tượng, cho phép xếp loại một cách khách quan các biến thể của hiệntượng, phát hiện các đặc điểm nào day trong cấu trúc ngôn nett hay ve múc
<small>độ gan gũi, tương, đương của hiện tượng đang khảo sát [91 96].</small>
<small>Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thống kê, người ta không thể phân tích, lý giải</small>
<small>được hiện tượng, nêu được những, đặc trưng của loại hình. Vì vậy. sau khi daxác định được những, hình thức trong tiếng Việt tương ứng với các câu trúc có</small>
<small>ĐTQH tiếng Pháp, chúng tơi cố gắng xếp loại, đề xuất những mơ hình câu</small>
trúc phát ngơn tương ứng giữa hai thứ tiếng để dé nhận diện.
<small>Ngày trong nội bộ tiếng Pháp, thường có hiện tượng cạnh tranh ln phiên</small>
<small>giữa các DTQH, cịn trong tiếng Việt các hình thức biểu đạt ý nghĩa cũng có</small>
giá trị ngit nghĩa của cả cấu trúc qua việc luân phiên thay thế của các hình
<small>thức ngữ pháp đó.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">quan hệ (/es relatives) xét dưới góc độ “đặc thù” (spécifiantes) hoặc “khong
cuốn sách chuyên khảo nào về vấn đề DTQH xét dưới góc độ từ loại học. Vìvậy, nhiệm vụ của chúng tơi là phải làm rõ được những, đặc trưng cơ bản của
các ĐTQII tiếng Pháp trong phát ngơn qua văn cảnh, qua tình huống giao tiếpcũng như gid trị nội dung (dictum) và giá trị tình thai (modus) của các cấu
<small>trong tiếng, Việt.</small>
Chúng tơi cũng áp dụng cách tiếp cận interlangue (ngôn ngữ chuyển 16p)để nghiên cứu việc sử dụng ĐTQH trong phát ngôn tiếng Pháp của học viên
người Việt. Day là sự kết hợp của ngôn ngữ học đối chiếu và phương pháp
phân tích lỗi. Các nhà nghiên cứu sư phạm ngoại net công nhận rang bên
<small>cạnh các giao thoa bất lợi (interferences négatives) piữa tiếng me de và neon</small>
<small>ngữ cần học (/¿ngwe-cible) cịn có những giao thoa có lợi (interferences</small>
<small>positives) cho việc tiếp nhận và thực hành ngoại ngữ đó [103: 34-65]. Để xácđịnh những khó khăn và thuận lợi của q trình học ngoại ngữ, một số nhóm</small>
<small>bằng ngoại ngữ dang học (langue - cible) nhưng chưa đạt đến mức hoàn thiện.</small>
Đối tượng phân tích là corpus (chuỗi) gom cả các phát ngơn đúng neữ pháp.
ngôn sai về cấu trúc ngữ pháp hoặc chưa chuẩn mực, trong khi đó thì phân
tích lỗi chỉ coi phát ngơn sai ngữ pháp là đối tượng nghiên cứu để tìm các
<small>giao thoa có hại.[ 65; 72; 103; 104]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">chương với nội dung cơ bản như sau:
Chương 1: Khái niệm về DTQH và các cấu trúc tương ứng. Day là chương
đặc trưng cơ bản của DTQH tiếng Pháp trên ca ba bình diện: ngữ pháp, ngữnghia và giao tiếp xét trong cấu trúc phát ngôn với những, nét nghĩa nội dung
vấn đề trong tiếng Việt: sự tồn tại một “cái gì đó” có kha nang tương ứng với
ĐTQH tiếng Pháp, sự thiếu vắng về cứ liệu lý luận của phạm trù trong ngữ
<small>pháp tiếng, Việt. Trên cơ sở đó, luận án xác định một phương thức tiếp cận có</small>
<small>tính “hướng ngoại” cho vấn đề, tức là dựa vào các cấu trúc có DTQII tiếng</small>
Pháp để xác định các hình thức biểu đạt có ý nghĩa đó trong tiếng, Việt.
<small>Chương 2: Phân tích quan hệ tương ting giữa cấu trúc tiếng Pháp có ĐTQII</small>
với những cấu trúc biểu đạt ý nghĩa đó trong tiếng Việt (qua các bản dịch từ
<small>tiếng Pháp sang tiếng Vict). Nhiệm vụ của chường này là dựa vào những cấu</small>
<small>trúc có DTQH trong câu tiếng Pháp để đi tim những hình thức tương ứng</small>
<small>trong tiếng, Việt, xét trong ý nghĩa của cả cấu trúc. Phương thức nghiên cứu làlập các bảng phân bố về các dạng tương, ứng thuộc phạm trù này thong kê qua</small>
<small>các văn bản gốc bằng tiếng Pháp và các bản dịch tiếng Việt của các văn bản</small>
<small>đó. Tiếp sau là phân tích cấu trúc ngữ pháp - ngữ nghĩa dé phân loại các hình</small>
thức tiếng, Việt đó.
<small>Chương 3: Phân tích quan hệ tương ứng giữa các cấu trúc tiếng Việt với các</small>
cấu trúc tiếng Pháp có ĐTQH (qua các bản dịch Việt - Pháp).
<small>các hình thức tiếng Việt đã được xác định là tương ứng với ĐIQII trong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">chương hai qua chiều dich ngược lại. Các bản thống kê về những tương ứng
trị “ĐTQIT” của những hình thức tiếng Việt đó qua các dịch gia pom cả ngườiPháp lẫn người Việt. Luận án cũng lý giải và phân loại các hình thức đó qua
<small>việc phân tích đối chiếu ngữ nghĩa với DTQH trong các cấu trúc tương ting.</small>
<small>cho học viên người Việt. Trọng tâm của chương này là phân tích các phát</small>
ngơn tiếng Pháp có DTQH của học viên người Việt, qua dó xác định được đặc
<small>trưng của việc sử dụng DTQH và những khó khăn của họ về vấn đề này. Từ</small>
những, phân tích đó, kết hợp với những nhận xét về các giáo trình tiếng Pháp
tính chất thực tiễn về cách dạy DQTH cho đối tượng là học viên người Việt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">(2)- Vous étes, leur dit Pinconnu, dans une maison dont le proprictaire,
<small>de Balzac, Une épisode sous la terreur.).</small>
<small>(3)- Le maitre punit les élèves gui mont pas travaillé.</small>
<small>(Thay giáo phạt những hoc sinh đ không chịu làm viéc)</small>
<small>(4)- La dépéche gue nous venons de recevoir annonce que la reunion</small>
aura lieu la semaine prochainẹ[dẫn theo 79: 124]
(Bức điện (mà) chúng tôi via nhận được thông báo rang chộc họp sé
<small>được tiên hành vào tuần tới)</small>
<small>Những câu trên đây đều có hai mệnh đề dựợơc liên kết với nhau nhờ các</small>
thành phần như gui, dont, que ... Các mệnh đề phụ đêu hạn định, piải thích
<small>hoặc thuyết minh cho tiền từ tức là danh từ hoặc đại từ đứng trước các thành</small>
<small>phần đó. Ví dụ như trong (1) qui vivent ( mà dang sống) xác định ceux chủ</small>
ngữ của mệnh đề chính (những người), và qui luttent, (mà dang chién đâm).
<small>xác định ceux thuộc ngữ (những người), nếu khơng có các mệnh đề phụ này</small>
câu (1) chỉ còn là: cewx sont ceux (những người là những người), khơng có giá
<small>trị thơng báọ Trong (2), dont le propriétaire est cólèbre dans la section par</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">son patriotisme xác định la maison (ngôi nha). Trong (3) qui n'ont pas
định la dépéche.
nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính. Còn trong mệnh đề phụ, chúng lại đại
tự, ví dụ nhu who, what, which vv... trong tiếng Anh; hay trong tiếng Nga là:
Cũng như đối với tiếng Pháp, ngữ pháp các ngôn ngữ này đều gọi các từ
<small>Một số ngơn ngữ, trong đó có tiếng Việt, hầu như khơng có lớp từ này.</small>
Vậy thì ĐFQH là gì? Trước hết, các nhà ngôn ngữ học và ngữ pháp hoc
được nhắc tới. Thành phan do là tiền từ. ĐTQH đại diện cho tiền từ dé dam
<small>nhận một chức năng trong mệnh đề phụ quan hệ. Chức nang thứ hai của</small>
DTQH là liên kết mệnh đề phụ (được gọi là mệnh đề phụ quan hệ) với mệnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">cấu trúc phát ngôn, người ta sử dụng tính từ hay một từ, một nhóm từ tươngđương. Nhung tu duy con người khơng dừng lại ở đó, người ta còn muốn mở
như một phương thức định tính (qualification), cùng cấp độ với tính từ hoặc tổ
<small>hop gồm giới từ và các thành phần đứng sau nó. Về cú pháp mà nói. những</small>
<small>Qua việc khảo sát nhiều ngơn ngữ khác nhau, Benvéniste nhận thấy răngviệc phân tích câu có DTQH (phrase relative) cho thấy một cấu trúc hình thức</small>
<small>gắn với một chức năng nào đó phối hợp tạo ra, quan hệ này khơng phải dễtìm. Vấn đề là phải phát hiện được chức năng đó [63: 208].</small>
ĐTQH là những từ dùng để liên kết một danh từ hoặc một đại từ được gọilà tiền từ với một mệnh đề phụ quan hệ (relative) có chức năng giải thích
<small>hoặc xác định chính tiền từ đó. Benvéniste đã tiến hành khảo sát hiện tượng</small>
này trong một số ngơn ngữ có ngưồn gốc khác nhau và đã nhận xét rằng
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">trong các ngôn ngữ khảo sát đó đều có hiện tượng mệnh đề phụ quan hệ được
<small>[63: 208-225].</small>
Tại sao khơng gọi chúng là liên từ (conjonction) hay từ Tiến ket
(conjonctify? Grévisse nhấn mạnh sự khác nhau giữa ĐYTOIT và các loại từ
<small>giống, số và ngơi tiền từ) và có chức năng ngữ pháp trong cau phụ [83: 10751.</small>
của DTQH là qua chức năng đại diện (fonction représentative) hoặc chức
nhóm từ được sắp xếp dưới dang một mệnh dé. Chính vì nhờ có chức nang đạiđiện hoặc hồi chỉ mà chúng được xếp vào loại các đại từ | 105: 154]
<small>(ĐTNV) dược sử dụng trong ngữ cảnh đặc biệt là đứng sau tiền từ. cịn cácDITNV thì sử dụng khơng có tiền từ. Điều quan trọng nhật là DTQH vừa thay</small>
thế tiền từ, vừa gắn nối một mệnh đề phụ với tiền từ mà nó xác định, giải
<small>thích [77: 985]. Cũng theo tinh thần đó, Gak [125:153-158] xếp đại từ nehi</small>
vấn và ĐTQII vào một loại từ gọi là đại từ nghĩ vấn - quan hệ và được biểu
thị theo sơ đồ:
tiền từ DTQH cau trả lời
<small>¬. 11) p “ lộ)</small>
Y kiến này khơng được nhiều người chấp nhận, vì đa số các nhà ngữ phát
học đều coi DTQH như là một loại đại từ đặc biệt, ngang hàng với ĐINV. Có
<small>—~" rie,</small>
<small>-—~ 1...</small>
ĐTQH được sử dụng khơng có tiền từ.
<small>Ví dụ:</small>
<small>(1) gui vivra verra</small>
(ngan ngữ Pháp, có the là dạng rút gon của (celui qui vivra verra)
(ai sống thì sé thay)
<small>Wagner và Pinchon quan niệm các DTQH đó là những dại từ có gia trị khơngxác định (relatif à valeur d'un pronom indéfini) (LVS: 219], còn Grevisse thì</small>
<small>coi đó là chức nang danh tinh (fonction nominale) của TYTOET đốt lập với</small>
<small>chức năng đại diện thay thế (fonction représentative) thường, gap ở những</small>
<small>PTQH đi sau tiền từ.</small>
<small>Theo ngữ pháp truyền thống, đại từ quan hệ còn được gọi là từ liên kết</small>
(conjonctif), là những, từ dùng để liên hệ, liên kết một mệnh đẻ phụ với danh
<small>từ hoặc đại từ mà chúng thay thế (danh từ hoặc đại tit đó được gọi là tiên từ).</small>
<small>Mệnh đề phụ đó có chức năng xác định tiền từ [76 : 419].</small>
<small>Ngữ pháp cấu trúc coi các đại từ quan hệ là các tác tử (opérateur) cú phap</small>
cho phép mở rộng một danh ngữ hoặc ngữ đoạn danh từ (syatagme nominal)
(D các ví dụ trong phần này do tác giả dịch sát nghia dé tiện doi chiên
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">ĐTQH là chức năng kép về từ pháp : vừa liên kết được hai mệnh đề, vừa dại
1.2. Dai từ quan hệ trong tiếng Pháp
<small>1.2.1. Một vai quan niềm về ĐT(QLT tiếng Pháp</small>
Trong ngữ pháp tiếng Pháp, DTQH tạo thành mot tiểu hệ thống với những
<small>đặc trưng từ pháp và cú pháp riêng. Như đã trình bày ở trên, cũng như các</small>
<small>ĐTQH trong nhiều thứ tiếng khác nói chung, các DTQH tiếng Pháp duce sử</small>
dụng để nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính. Các mệnh đề phụ này được gọi
<small>là mệnh đề phụ quan hệ. Các mệnh đề phụ quan hệ thường có chức năng làmđịnh ngữ cho chính tiền từ. DTQH vừa có chức nang làm từ nối như liên từ</small>
<small>đồng thời lại thay thế tiền từ trong cấu trúc của mệnh đề phụ.</small>
<small>Vé mặt cú pháp, các DTQH vừa làm phương tiện tổ chức cú pháp, vừa làm</small>
<small>chức năng dự báo thông tin ngữ nghĩa của câu (phát ngôn).</small>
cần sử dung DTQH trong các giao tiếp thông thường. Tiếng Pháp vốn là mộtthứ tiếng có cấu trúc lời nói chặt chẽ, chính xác, các DTQH được sử dụng
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">định, giải thích cho tiền tir.[tham khảo 86 và 75: 96]
<small>Ví dụ: (2) - Le Mont Blane, gui s”élève a plus de 4800 metres, est le plushaut sommet d’Europe.</small>
Trong câu trên, DTQH là qui, đối tượng liên kết của qui là (qui) š ólcve à
<small>plus de 4800 m.</small>
<small>(3) Les renseignements gue donne le Guide sont tres detaillés.</small>
(Những chi dân mà cuốn hướng dẫn cung cap rất chi 1161)
<small>DTQH que trong câu này có đối tượng liên kết là mệnh dé (que) denne leGuide</small>
<small>Đối tượng thay thế của DTQH là tiền từ. Tiền từ thông thường là mot danhtừ hoặc đại từ (nhân xưng, chỉ định, không xác định vv..) đứng ngay trướcDTQH. Cũng có những trường hợp tiền từ là đại từ chỉ định trung tính ce được</small>
gin liền với DTQH thành một tổ hợp cố định (ce + #77), như ce qui + ce
<small>que ‡ ce dont; ce à quoi ... (có ý nghĩa tương ứng với cái mà, điều mà ...trone</small>
<small>tiếng, Việt).</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">(4).Je vais vous dire ce que je me rappelle tous les ans...
(5). Ce gui mintéresse dans ce journal, c’est Pactualité du
(Điều lôi quan tâm trong tờ báo nay là thời su thé giới)
<small>Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ĐIQIT khong có tiên từ. Nhung</small>
<small>ữ, châm ngôn hoặc tục ng.</small>
trường hợp này chỉ xuất hiện trong các thành n
<small>Ví dụ: (6). Qui veut voyager loin ménage sa monture (Tuc ngữ Pháp)</small>
tiếng Pháp đã phân biệt ĐTQH tiếng Pháp thành hai loại. Grévisse chia ra
<small>thành ĐFQII danh tính (relatif nominal) và DTQH) thay the (relutif</small>
<small>représentatif) là những, DTQH có tiền từ.[83 : 1076-1079. Các PTO danhtính thường khơng có tiền từ như trong ví dụ (6). Trong khi đó. các ĐFQI]thay thế đều phải đi sau tiền từ như trong các ví dụ (1, 2 , 3, 4 vv..).</small>
<small>Wagner và Pinchon gọi trường hợp thứ nhất là các từ quan hệ có gid trị đại</small>
<small>từ không xác định (relatif à valeur d'un pronom indéfini), các HVQU này</small>
<small>khong có vai trị làm từ nối [115: 213 - 219]. Steinberg |I08: 124] thì cho</small>
rang đó là những DTQH không xác định (re!a/_ indéfini). Thực ra chỉ có
<small>PTQH qui mới có giá trị này, và nó có sự khác nhau về chức năng cũng như</small>
<small>gid trị trong các cấu trúc cú pháp riêng biệt. Xét cho cùng, các cấu trúc vớiĐTQH qui khơng có tiền từ là những thành ngữ chấp nhận cấu trúc đặc biệt,</small>
<small>những trường hợp với qui với ý nghĩa khái quát, tiền từ có thể là cela’). Vì</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">biệt về giống, số, ngơi, chủ ngữ, bổ ngữ vv...
<small>Các cách trình bày đều có mục đích riêng, đều có những mặt hợp lý vàchưa hợp ly của chúng. Trình bay từng DTQH riêng biệt cho phép người đọc</small>
nắm được những cách dùng, những ý nghĩa riêng của từng DTQH một, dicu
<small>đó cũng giúp cho người đọc, nhất là học viên phân biệt được những nét khu</small>
biệt về chức năng, về ý nghĩa mà DTQH có thể có được khi chúng tham gia
vào những cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Tuy vậy, cách trình bay này khơng
<small>việc phân loại các DTQH. Cịn cách trình bày ĐFQIT theo chức nang. thực</small>
chất là đã phân loại chúng thco vị trí, vai trị ngữ pháp trong cấu trúc của
mệnh đề phụ quan hệ cũng như giá trị ngữ nghĩa của chúng. Điều đó gitip cho
nghia của từng DTQH.
chức về mặt cú pháp md con tải nghĩa thong tin tình thái. Chung có chức nangtạo nghĩa mệnh đề và tạo nghĩa tình thái. Một phát ngơn mang tính ngon nett
<small>vào sự tạo lập ấy.</small>
<small>ĐTQH trong tiếng Pháp đựơợc xếp thành hai loại: DTQH don và DTOH</small>
<small>phức. Loại thứ nhất gồm có: qui, que, quoi, dont, on... Cịn các DTQIL phứcgồm có lequel và các biến thé (laquelle, lesquels, lesquelles, duquel,desquels, desquelles, auquel, auxquels, auxquelles...). Cũng có tác gia cho</small>
<small>rang cai cốt lõi của phần liên kết là gu, còn các âm vị được coi là hình vị như</small>
¢ trong que, ? trong gui, of trong guoi mới biểu hiện chức năng và giá trị thaythế (đại diện) của các DTQH. Quan điểm này thiên về ngữ âm học lịch sử.không được các nhà ngữ pháp học áp dụng và phát triển.
Hầu hết các nhà nghiên cứu ngữ pháp tiếng Pháp đều cho ring các ĐTQII
<small>đơn của tiếng Pháp đều bắt nguồn từ tiếng lanh. ĐTQIT gui van piữ nguyên</small>
dạng gốc latinh của nó là gui. ĐTQH này thường đảm nhận chức nang chủ
<small>ngữ, cũng có khi là bổ ngữ trực tiếp, gidn tiếp hoặc bổ ngữ chỉ hoàn cảnh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">quel (có gốc latinh là qualis). Vì các yếu tố cấu thành này sẽ thay đói theo
<small>giống và số của tiền từ (laquelle, lesquels, lesquelles) nên tự thân chung cũng</small>
<small>phúc cũng, có thể kết hợp, rút gon với giới từ à và giới từ de như khi sử dụng</small>
<small>độc lập: auquel, auxquels, auxquelles, duquel, desquels, desquelles [tham</small>
khảo 75: 96; 115: 213; 83: 1076; 105: 98; 108: 170..|. Khi sử dung khơng có
của động từ trong mệnh đề phụ. Nếu duoe sử dụng sau giới từ, các DTQU này
tiếp. bổ ngữ chỉ hoàn cảnh (trạng ngữ) các loạt.
<small>“Quiconque” cũng là một DTQH phúc khơng xác định. Nói về từ ngun</small>
học, cho đến thế ky XVI, người Pháp van viết là “quiconques”. Đó là kết quacủa sự chấp dính các từ tiếng Pháp cổ là: gui qui enques VÀ qui qi onques
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Ví dụ: (7). Quiconque n’a pas de tempérament personnel n'a pas detalent. [Huysmans|</small>
(Ai khơng có tính khí riêng thì khơng có tài )
MOt số tác gia cũng, xếp thêm qui que va quoi que vào loại DUQUE không
xác định vì chúng được sử dụng khổng cần có tiền từ, là đặc trưng của cácĐTQH không xác định. Trong thực tế, những từ này chủ yếu được sử dụng để
dẫn các mệnh đề phụ có ý nghĩa đối lập, nhượng bộ.
<small>Ví du: (8) Qui que vous soyez, vous devez attendre votre tour.(Dua anh là ai thì cũng phái chờ đến lượt minh)</small>
<small>(9) Quot que vous disiez, on ne vous croira pas.</small>
<small>(Du anh có nói gì, người ta cũng khơng tin anh đâu)</small>
<small>Trong, hầu hết các trường hợp, ý nghĩa DTQH của các tổ hợp này thườngrất mờ nhạt nên chúng tôi sẽ không đề cập đến trong luận án.</small>
<small>Trên đây chỉ là vài nét phác thảo về loại hình DTQH trong tiếng Pháp. Nhưđã đề cập ở trên, chúng tơi sẽ phân tích sau đây các DTQH này theo chứcnăng của chúng trong phát ngôn.</small>
<small>1.2.3. Chức năng cú pháp của ĐTOH</small>
Chức năng ngữ pháp của DTQH được hiểu ở cả hai cấp độ. Ở cấp độ toàn
<small>câu, DTQH đảm nhận một chức năng rất quan trọng, đó là nối, liên kết mệnh</small>
đề phụ với mệnh đề chính thơng qua tiền từ. Còn ở cấp độ mệnh đề, cũng như
<small>các loại đại từ khác, DTQH đảm nhận chức năng đại diện, thay thế của đại từ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Z 21 ù mo 2 ~, n aap. họ ar) ‘Ke .</small>
nang: có thể làm chủ ngữ (S), bổ ngữ trực tiếp (O), bổ ngữ gián tiếp (Ol) hoặcbổ ngữ chỉ hoàn cảnh hoặc trạng ngữ (complément circonstancicl), thuộc ngữ
1.2.3.1. Chức năng chủ ngữ
- Qui làm chủ ngữ trong mệnh dé phụ:
những đại từ khác như que, guiconque ở chức năng này.
tiền từ chỉ người, chỉ đồ vật và sự việc vv...thay thế tiền từ làm chủ ngữ trong
<small>mệnh đề phụ. Trong những trường hợp nay, gui mang gidng, số và ngơi của</small>
tiền từ mà nó thay thé.
<small>Ví dụ: (10). La dame qui est assise au milicu du groupe travaillcra avec</small>
<small>nous Pannée prochaine.</small>
<small>(S¿+ qui+ V2+ O2 + VỊ + Ol... )</small>
<small>(Nguoi dan bà ngồi giữa nhóm năm tới sẽ làm việc với chúng ta)</small>
<small>(11)- II écrit des livres qui se vendent bien</small>
<small>Sl + VỊ + Ol+qui + V2+O2</small>
Theo Hanse [88: 603], qui thường tham gia tổ chức các danh ngữ (ngữ
<small>doạn danh từ: syntagme nominal ). Ngoài khả năng xuất hiện như mot thành</small>
tố của câu, các danh ngữ cũng có thể tồn tại tương đối độc lập như một cấu
<small>trúc phát ngôn. Người Pháp hay sử dụng kha nang này của gui để đặt tiêu đề.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Ví dụ: “L’homme qui rit” [V. Hugo]
<small>(Nguoi dan ơng có bộ mặt cười)</small>
<small>S+ưi+ V+O...</small>
Qui khơng có tiền từ, tức là với gid trị không xác định cũng vẫn làm chủngữ của mệnh đề phụ. Khác với các mệnh đề phụ được nối dẫn bằng qui có
tiền từ, các mệnh đề phụ này thường là thành phần của mệnh đề chính. nhất là
mệnh đề phụ - thành phần câu (subordonnée - terme). Đại từ qui khơng cótiền từ được dùng chủ yếu trong ngôn ngữ văn học, trong các cụm từ cố định.
<small>trong, các câu ngạn ngữ, châm ngôn. Trong những trường hợp này đi thườngchỉ người với ý nghĩa khái quát, không cụ thể (ai, người... mà) theo mơ hình:</small>
<small>[qui + V2 + (O2) + VI + (OI) ]</small>
<small>Ví dụ: (12)- qui a bu boira</small>
<small>(ai đã uống thì sẽ uống nữa )</small>
<small>(13). gui vole un oeuf volera un bocuf.(ai trộm trứng thì sé trộm bò )</small>
<small>(14)- Dicu choisit gui lui plaira(Trời chon người Trời thích ).</small>
Trong các câu trên, “qui a bu”, “qui vole un oeuf’ đều là chủ ngữ của mệnh
<small>qui a bu boira</small>
<small>Ví dụ 2: Dicu choisit ¿ lui plaira</small>
Dicu choisi qui lui — plaira
- LeqHel (laquelle, lesquels, lesquelles) làm chu ngữ:
Các DTQH phúc này được sử dụng nhiều hơn trong văn viết, cũng có the là
về tiền từ nhờ những, dấu hiệu về piống số ham chứa trong dạng thúc.
<small>(15).]I reconnut ainsi la justesse des mots favoris du maire,leqwef alfirmait avec force que... [Camus, La peste, 58]</small>
thích dùng, ngài dd quả quyết rằng... )
<small>(16). Vous vous penchez sur votre avenir ct sur celui de la</small>
<small>bourgeoisic cossuc, lequel n'est peut-Ctre pas aussi sombre quevous le prétendez. [M. Ayméc, Le confort intellectucl |</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">(17). La maison ó je vous logerai apparticnt à un de mes
cousins /eque/ West pas à Paris dans le moment.|P. Mériméc|
tơi hiện giờ (ơng dy) khơng ở Paris )
nhưng chỉ cĩ /e maitre mới lầm dap ứng về giống số với /eque/, vì danh từ này
nhiều, /zs/esse lại là danh từ giống cái, ca hai từ này đều khơng tương hop
<small>được với /equel. Vì vậy người đọc xác định được ngày tiên từ của ĐYFQIT</small>
<small>lại, Ja bourgeoisie cossue đứng ngày sát cạnh ĐYFQIT nhưng khác giống số</small>
<small>nên khơng làm tiên từ được. Với (17) thì chính số ít của DTQH cho phép liên</small>
<small>hệ ngày wi de mes cousins là tiền từ chứ khơng phải là mes cousins dungngay cạnh /equel.</small>
<small>- PTQIT que lam chu ngữ</small>
<small>Một số tác gia như Grévisse [83:1073] cho rằng, với gia trị trung tính</small>
(neutre), que cĩ thể làm chủ ngữ trong mệnh đề phụ.
<small>Ví dụ: (18)- vaille gue vaille (thé nào thì thê) 4)</small>
<small>(19)- advicnne que pourra (ra sao thì ra )12)</small>
Đây là cách nĩi cổ, chỉ tồn tại với tư cách những tổ hợp cố định trong các
DO @Ttheo Từ diển Pháp-Việt, UBKHXH 1.1988 (tái bản lần thứ hair.1299 và 18)
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">faut, arrive, il convient, if plaif...ay nhóm ttri/ ya) về hình thức, gue dam
cịn i chỉ là chủ ngữ hình thức (sujet apparent ).
<small>Ví du: (20). Comment a-f-elle trouvé de Pargent gil a fallu pour</small>
<small>restaurer la maison.</small>
<small>sua lại ngôi nhà )</small>
(21). Lui (...) s°était demandé ce gi il lui arriverait, sil la prenait
<small>un beau jour entre ses bras.[Zola, Argent IT]</small>
<small>nào đó hẳn ôm nàng vào lòng.)</small>
<small>(22). II y a dcs maximes générales ott chacun peut comprendrece qgwil lui plait.| Blainville, Napoléon THỊ</small>
<small>(Có những cdu châm ngơn chung chung mà ở đó moi người déu</small>
<small>Ngồi các cấu trúc nêu trên, trong tiếng Pháp hiện dai người ta cũng gap</small>
một số câu trong đó ce gue có thể làm chủ ngữ:
<small>(23). Ce que(a) jaime, c'est d'être libre, de faire ce que(b) bonme semble.</small>
(Điêu mà tơi thích, đó là được tự do, được làm những gì (lam) tơicam thấy thú vi)
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>(b) thuyết minh cho ce que trong (a).</small>
Như đã trình bày ở trên, gue có nguồn gốc latinh là guem, dai từ quan hệ ở
là danh từ hay đại từ chỉ người, chỉ loài vật, đồ vật hoặc hiện tượng. Trong
<small>cấu trúc, gue mang gidng số và ngôi của tiền từ.</small>
<small>toute grande. [Michel Tournicr, Vendredi ou la vie sauvage]</small>
(hắn tiên vài bước về phía cánh cửa mà hen dd mở toang)
<small>(25). Ce que jaime surtout dans les animaux, c’est leur candcur.| Beaudclaire].</small>
<small>(Cái mà lơi q nhất ở lồi vạt là sự trong trắng thanh khiét củachúng )</small>
<small>(26). Nous sommes tous de jeunes barbares que nos joucts nculsémerveillent cncore.[Saint- Exupéry |</small>
(Chúng ta vẫn là những thanh niên man mọi mà những dồ chơimới mé của chính chúng ta vẫn làm choáng ngọp.(Thanh Tùng)
Hau hết khi cần đến DTQTI làm bổ ngữ trực tiếp, người Pháp sử dụng ngày
<small>que. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp người ta thay thế bằng qui hoặc</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>laissa au roi de Lydic. [La Fontaine]</small>
(28). Ce me sera un autre trésor plus précicux gue ccluy (celui)
( Đối với tơi, đó sẽ là mot kho bau khác, nó cịn quy hon kho mà
<small>chúng ta dd tim dược )</small>
(29).II y a des replis de nous-mémes /esqguels nous n’époussctons
<small>pas, de peur de faire tomber les étoilcs qui s`y accrochent.| Aragon|</small>
<small>(Cũng có nhiing nếp nhăn cua chính chúng ta ma chúng ta không</small>
<small>dam giá mạnh, sợ làm bay mat những ngơi xao dd dính vào ở đó)Tuy nhiên, trong những trường hop cần thiết, các DTQH phức cho phép</small>
nước đơi, mập mờ. Nếu cấu trúc rõ ràng, không bị hiểu sai, theo nguyên tác
Việc thay thế này do ảnh hưởng của thói quen từ ngơn ngữ nói mà thành.Đối với vấn đề này ngơn ngữ nói và ngơn ngữ viết có chiều hướng xích lạigần nhau. Đây chính là xu hướng dân chủ hóa, quần chúng hóa ngơn từ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>xác định.</small>
Ví dụ: (30). J invite gui <sup>je veux. [Renard]</sup>
<small>(Tơi mời ai tơi thích)</small>
(31). On nuit a gui l’on aime.| Aragon]
(Người ta thường lam hại người minh yêu qui )
<small>(32). Cet argent /../ vient dé qui vous SAVCZ pour ce que voussavez. [V. Hugo: R. Blas, IV - 3]</small>
<small>“u cầu, hỏi thông tin, gợi ý vv...”, gui thường là DT NV. Hon nữa khác với</small>
qui ĐTQIT chỉ làm bổ ngữ trực tiếp cho các động từ kể trên trong mệnh de
phụ. trong khi đó thì gui là DT NV có thể có nhiều chức nang (chủ ngit, bo
<small>ngữ...) cho nhiều động từ khác.</small>
<small>Ví dụ: (33). II m’a demandé qui je cherche.</small>
<small>(ông dy hỏi tôi tim ai )</small>
<small>(34). Mais si je ne vous importune pas, dites-moi qui cst celuiqui est vis-a-vis de nous, [Montesquicu]</small>
<small>(Nhung nêu tôi khong lam phiên các vị, thi xin hay cho tôi biel ai</small>
dang doi mat với chúng 1a)
<small>dụng que là chủ yếu. Việc sử dụng DTQH phức /egue/ rất hạn chế, chỉ trong</small>
một số ngữ cảnh ma que không cho phép nhận diện. Một điều lý thú là
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">1.2.3.3. Chức năng thuộc ngữ
Ví dụ: - (35). Le vieillard que(a) je Suis devenu a peine a se représcnterle furicux malade que (b) J Clais naguére.{ <sup>Fr. Mauriac]</sup>
que(a) đại điện cho /e vieillard, lam thuộc ngữ cho je (suis devenu) còn
que(b) thay thế cho /e furieux malade, thuộc ngữ của je (is). Day là hai cấutrúc song song, đều được nối bang que thuộc ngữ của mệnh dé phụ. ca hai
<small>cấu trúc này đều làm thành phần xác định cho các thành phan của mệnh đề</small>
<small>(36). Pessayai de ranimer la conversation mais il ne rébondit</small>
<small>pas, absorbé qu’ il Ctait dans ses tristes pensées. [P.Mérimée]</small>
cuốn Init vdo những suy tu phiên muộn)
Trong, (36), que thay thế cho tính từ absorbé, làm thuộc ngữ của trong
mạnh về tâm trạng của chủ ngữ // trong Ù ne répondil pas.
Qui cũng có khả năng dam nhận chức năng này trong nhiều trường hợp
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><small>hoàn cảnh)</small>
<small>- PTQTT qui:</small>
Khi thay thế các tiền từ là danh từ chỉ người chỉ các con vật hoặc đó vật
Với chức năng bổ ngữ gián tiếp, qui có thể được sử dung sau tiền từ chỉ
<small>Ví dụ: (38) Lhomme à qui je parle est mon ancien professcur...(Nguoi mà tôi tro chuyện cùng là thay giáo cu của tôi)</small>
<small>Hoặc sau những tiền từ là danh từ chỉ đồ vật, sự vật được nhân cách hóa</small>
<small>(39)... les rochers a qui </small><sub>je me plains [dẫn theo 83: 1081|</sub>
<small>(những mom đá mà tôi đến than thở)hoặc chỉ động vật:</small>
<small>(40). Cest un chien a gui on fait mille caresses [83: 1081|(Đó là mot con chó mà người ta vudl ve chiều chuộng (nó)</small>
<small>(41). Je lui fis comprendre qu”il n’y avail rien a m`appprcndrc sur</small>
<small>le compte de Phomme avce qui j’allais passer la nuit.[|Mcriméc|</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Végalité des droits. [Hermant, Lancelot, t.IE |.
<small>quelque chose :</small>
(43). Davais arraché de moi quelque chose a quot je tenais par
chose a quoi il montrait de Vhésitation. [P. Mérimée, Carmen]
<small>ngại )</small>
<small>Quoi cũng thường sử dụng sau các tiền từ có ý nghĩa mot khát niệm hoặc</small>
một nội dung của một câu, một mệnh đề trước đó, với các piới từ, trừ giới từ
<small>(45). On lui a dit beaucoup de sottises sur 6 ib est fache.</small>
[dẫn theo 88: 607]
(Người ta nói với hắn nhiều diéu dai đột mà han phát cau lên)
<small>Trong, văn viết, quoi có khả nang luân phiên với /eque/ ca khi tiên từ là từ</small>
<small>có ý nghĩa trừu tượng, trung tính như chose, point ...cũng như khí tiên từ là</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">(Tôi ngồi lên trén HỘI CỘI Mc mà Nguoi ta Đuộc tàn vào do)
(49). Celle case, vers quoi convergeaicnt les regards de presque
<small>tous les joucurs (...)[A. Malraux, Conditions humaines |.</small>
(Cái ngăn mà hầu hết các cap mat của các đấu thủ đều hướng
<small>songé. [Nerval: Main enchantée, VIII ]</small>
<small>Cũng có nhiều trường hợp quoi khơng có tiền từ với ý nghĩa “cái gì đó”</small>
<small>khơng xác định. Trong những trường hop này, quoi cũng có thể được coi nhu</small>
<small>đại từ nghi vấn trong cách hỏi gián tiếp, và thường được sử dụng trước dong</small>
từ nguyên thể.
<small>(52). Ha dc guoi nous comtentcr.[dẫn 83: 1091|</small>
(53). Ils ont de quoi vivre. (Họ có gi dé song)
<small>- DTQH dont được coi là một dai từ quan hệ hàm chứa giới từ de với mot</small>
<small>DTQH vì có nguồn gốc là “de unde”, vốn là một phó từ trong tiếng latinh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>giới từ de).</small>
(54). le prétendant dont m”avait parlé Julictte... [A Gide](anh chàng (dám) mà Juliette dd từng nói với lôi... )
par ces rucs de Paris dont * jaime avee picté tous les paves cttoutes les pierres. [A. France, ...|
<small>hè, từng viên đá lát )</small>
<small>+ chỉ phương tiện, cơng cụ:</small>
<small>(56). Elle regardait les grands caoutchoucs dont son compagnon</small>
<small>protégeail ses chaussures. [J. Green, Minuit].</small>
+ chỉ nơi xuất phát, nguồn gốc:
<small>(59). La famille distinguée dont je sortais. | Proust |</small>
</div>