Tải bản đầy đủ (.docx) (115 trang)

phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tiền giang giai đoạn 2020 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (779.87 KB, 115 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANGKHOA KINH TẾ - LUẬT</b>

<b>HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH MÃ HỌC PHẦN: 69343</b>

<b>LỚP: ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG 21 </b>

<b>Sinh viên thực hiện:Nhóm 1</b>

<b>MSSVThS. Đặng Thị</b>

<b>Mỹ Dung</b>

<b>014Dương Thị ThuDuyên</b>

<b>Nguyễn Thị KhánhHà</b>

<b>Nguyễn Thị MộngCầm</b>

<b>024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

Tiền giang, năm 2024

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>1.Lí do chọn đề tài52.Phạm vi nghiên cứu63.Đối tượng nghiên cứu64.Phương pháp đề tài6</b>

<b>CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI</b>

<b>VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...7</b>

<b>1.1.KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...7</b>

1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại...7

1.1.2.1. Huy động vốn 71.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng 81.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ...8

<b>1.2.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY...9</b>

1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay...9

1.2.2. Các hình thức cho vay 91.2.3. Phân loại cho vay 101.2.3.1. Căn cứ vào mục đích 101.2.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay...10

1.2.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng...11

1.2.3.4. Căn cứ vào hình thái của cho vay...11

1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay...11

1.2.3.6. Dựa vào phương thức để cho vay...11

1.2.4. Thời hạn cho vay 121.2.5. Kỳ hạn trả nợ 121.2.6. Gia hạn thời gian trả nợ 121.2.7.1. Nguyên tắc cho vay, vay vốn...12

1.2.7.2. Điều kiện vay vốn 121.2.7.3. Đối tượng cho vay 131.2.7.4. Những nhu cầu vốn không được cho vay...13

1.2.7.5. Hồ sơ đề nghị vay vốn 141.2.7.6. Thẩm định và xét duyệt vay vốn...14

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng 17

1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng...171.3.3.1. Nguyên nhân từ khách hàng...171.3.3.2. Nguyên nhân khách quan...18

<b>1.4.CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG19</b>

1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cấp tín dụng...191.4.1.1. Doanh số cấp tín dụng 19

<b>2.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNHTIỀN GIANG 25</b>

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng hàng thương mại cổ phần CơngThương Việt Nam- chi nhánh Tiền Giang 25

2.1.2.1. Q trình hình thành và phát triển...262.1.2.2. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh...262.1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân...29

<b>2.2.TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN2020 – 202230</b>

<b>2.3.PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM</b>

<b>CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022...31</b>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>2.4.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚIKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNGTHƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-</b>

2.4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân...322.4.2.3. Dư nợ cho vay 43

2.4.2.4. Nợ quá hạn và nợ xấu 462.4.2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn 482.4.2.6. Tỷ lệ nợ xấu 49

3.2.1. Tăng doanh số cho vay 573.2.2. Rà sốt quy trình cho vay 58

3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng...583.2.4. Đầu tư vào công nghệ thông tin nâng cao chất lượng và phát

triển các dịch vụ

3.2.6. Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân...60

<b>3.3.MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ...60</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

3.3.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương ViệtNam – chi nhánh Tiền Giang 60

3.3.2. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt

<small>6</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>Từ viết tắtNguyên văn</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>A. PHẦN MỞ ĐẦU1. Lí do chọn đề tài</b>

Trong bối cảnh tồn cầu hóa đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, nềnkinh tế Việt Nam đang dần hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế. Môi trườngkinh tế đang trở nên cạnh tranh hơn, mở ra những cơ hội lớn cho các doanhnghiệp và đặc biệt là các ngân hàng. Hoạt động cho vay là một trong những lĩnhvực mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Trong những năm gần đây, vớisự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của người dân tăng cao, điều này thúc đẩynhu cầu vay vốn ngắn hạn, đặc biệt là từ phía cá nhân. Tuy nhiên, hoạt động chovay ngắn hạn cũng đi kèm với rủi ro cao, đặc biệt là trong ngành ngân hàng.

Tiền Giang đã trở thành trung tâm văn hóa chính trị của cả đồng bằngsông Cửu Long, là địa bàn trung chuyển hết sức quan trọng gắn cả miền TâyNam Bộ. Đồng thời giúp Tiền Giang trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triểnhàng đầu trong khu vực Tây Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Chính từ đặc trưng này làm cho hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân đangcó xu hướng phát triển tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tiền Giangđã đạt được nhiều thanh tựu đáng kể.

Vietinbank, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu,đang từng bước củng cố vị thế của mình trong thị trường. Nhận thức được tầmquan trọng của việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay đối với nền kinh tế vàxã hội, chúng tơi đã chọn đề tài: "Phân tích quản trị rủi ro trong hoạt động chovay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Viettinbank - Chi nhánh TiềnGiang trong giai đoạn 2020- 2022

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu</b>

Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động CV đối với KHCN tại NHTM.

Phân tích hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank – CN Tiền Gianggiai đoạn 2020 - 2022.

Từ đó, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những mặt tồn tại<small>8</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

trong hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank - CN Tiền Giang.

<b>4. Đối tượng nghiên cứu</b>

Hoạt động CV đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN TiềnGiang giai đoạn 2020 – 2022.

<b>5. Phương pháp đề tài</b>

Phương pháp thu thập: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồnthông qua báo chí, trang web, truyền thơng đại chúng… Dữ liệu sơ cấp từ các tàiliệu được lưu lại từ các phòng ban, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(KQHĐKD), báo cáo thường niên của NH trong 3 năm 2020, 2021, 2022.

Phương pháp thống kê miêu tả: so sánh các số liệu KQHĐKD củaVietinbank - CN Tiền Giang giữa các năm với nhau. Đối chiếu các chỉ tiêu vàtiến hành đánh giá các mặt mạnh, yếu tại CN thông qua các số liệu từ nhận địnhchủ quan đến khách quan.

Phương pháp phân tích tổng hợp: phương pháp này phân tích các thơngtin đã thu thập cũng như các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất vềvấn đề đang nghiên cứu khái quát hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank -CN Tiền Giang.

<b>6. Kết cấu đề tài</b>

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐIVỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚIKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK -CHI NHÁNH TIỀN GIANGGIAI ĐOẠN 2020-2022.

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAYĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH TIỀNGIANG

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính chuyên cung cấp các dịchvụ tài chính cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức. Các dịch vụ mà ngân hàngthương mại cung cấp bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thu tiền gửi, cấpvay, tạo dựng các sản phẩm tín dụng, xử lý thanh tốn, cung cấp tư vấn tài chínhvà quản lý rủi ro tài chính. Ngân hàng thương mại cũng thường là nơi mà ngườidân và doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính hàng ngày như mở tàikhoản ngân hàng, rút tiền, chuyển khoản, và sử dụng các dịch vụ khác liên quanđến tiền mặt và thanh toán.

<b><small>1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại</small></b>

Theo Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (16/06/2010)(Sau đây xin gọi tắt là Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010) (18):

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặcmột số nghiệp vụ sau đây:

<b><small>1.1.2.1.Huy động vốn</small></b>

Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của NHTM.Với hoạt động huy động vốn, các NHTM được phép sử dụng tất cả những côngcụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nềnkinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

NHTM huy động vốn dưới các hình thức sau đây:

Nhận tiền gửi (nhận ký thác): nhận tiền gửi của tổ chức đoàn thể xã hộivà cá nhân dưới hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loạitiền gửi khác.

Phát hành chứng từ có giá: phát hành kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếungân hàng và các loại giấy tờ có giá khác.

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Vay các tổ chức tín dụng khác: vay các ngân hàng trong và ngồi nước.Vay ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN): vay tái cấp vốn, vay táichiết khấu, v.v. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)

<b><small>1.1.2.2.Hoạt động cấp tín dụng</small></b>

<small>a)</small> Cho vay trực tiếp Theo tính chất:

<small>-</small> Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và tổ chứckinh tế;

<small>-</small> Cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đồnthể xã hội. Theo thời hạn:

<small>-</small> Cho vay ngắn hạn với thời hạn từ một năm trở xuống;

<small>-</small> Cho vay trung hạn với thời hạn từ một năm đến dưới năm năm; Cho vay dài hạn với thời hạn từ năm năm trở lên;

<small>-b)</small> Cho vay gián tiếp: chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh tốn.

<small>c)</small> Hình thức cho vay khác: thấu chi, cho vay thơng qua pháthành thẻ tín dụng.

<small>d)</small> Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán,bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hồn thanh tốn, cáchình thức bảo lãnh khác.

<small>e)</small> Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho th tài chínhphải thành lập cơng ty tài chính. Các loại hình hoạt động cho th tài chính gồmcó:

Cho th tài chính thơng thường với ba bên tham gia loại hình cho thuênày thường được vận dụng khi cho th tài sản thiết bị mới 100%, địi hỏi phảicó sự tham gia của nhà cung cấp: bên cho thuê, bên đi thuê, nhà cung cấp.

Cho thuê tài chính thơng thường với hai bên tham gia. Loại hình cho thuênày thường sử dụng trong trường hợp cho thuê tài sản thiết bị cũ, đã qua sửdụng, vì vậy khơng cần thiết phải có sự tham gia của nhà cung cấp: bên đi thuê,bên cho thuê. Mua và cho thuê lại.

Cho thuê giáp lưng. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b><small>1.1.2.3.Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ</small></b>

Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các DN thông qua NH,NHTM được mở tài khoản cho khách hàng (KH) trong và ngồi nước.

Để thực hiện thanh tốn giữa các NH với nhau phải thông qua NHNN,NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính vàduy trì tại đó số

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh củaNHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơiđặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ củaNHTM bao gồm các hoạt động sau: thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản,cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyểntiền quốc tế, bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, nghiệp vụ ủy thác và đại lý,cho thuê tủ két sắt, cầm đồ, mua bán hộ, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, kinhdoanh dịch vụ bất động sản, kinh doanh ngoại hối và vàng, tư vấn tài chínhtiền tệ. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)

<b><small>1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay</small></b>

Theo Khoản 1, Điều 2, Chương 1, Thông tư số 39/2016/TT – NHNN(30/12/2016) (Sau đây gọi tắt là Thông tư 39) (5):

Theo như quy định tại khoản 16, Điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụngnăm 2010 thì hoạt động cho vay chính là hình thức cấp tín dụng. Cụ thể, bên chovay sẽ giao hoặc cam kết giao cho bên vay một khoản tiền nhất định trong mộtkhoảng thời gian nhất định để sử dụng cho một mục đích xác định. Thỏa thuậngiữa hai bên sẽ dựa trên ngun tắc có hồn trả cả gốc lẫn lãi.

<b><small>1.2.2. Các hình thức cho vay</small></b>

Thấu chi là hình thức cho vay kèm theo việc sử dụng số dư trong tàikhoản tiền gửi vãng lai của cá nhân hoặc doanh nghiệp, với một hạn mức đượcngân hàng quy định. Quyền thấu chi có thể chia thành hai loại: quyền thấu chimặc định, khi khách hàng có quyền rút qua số dư một mức cho phép mà khôngcần thông báo trước cho ngân hàng; và quyền thấu chi thỏa thuận, khi kháchhàng cần phải xin phép ngân hàng trước khi muốn rút quá số dư.

<small>-</small> Quyền thấu chi mặc định: đây là hình thức thấu chi phổ biếnnhất. Quyền này được NH cấp cho khách hàng và được ghi rõ trong điều kiện

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

sử dụng tài khoản. Khách hàng có quyền rút qua số dư một mức cho phép màkhông cần phải thông báo trước cho NH.

<small>-</small> Quyền thấu chi thỏa thuận: khi khách hàng muốn rút quá sốdư, khách hàng phải xin phép NH.

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay tương tự như thấuchi nhưng áp dụng cho các khoản vay lớn, quan trọng hơn, thường cho các hoạtđộng kinh doanh theo mùa vụ.

Chiết khấu giấy tờ có giá là hình thức cho vay dựa trên việc mua các giấytờ có giá như kỳ phiếu thương mại, chứng chỉ tiền gửi với mức giảm giá.

Cho vay tiêu dùng cá nhân là hình thức cho vay ngắn và trung hạn với lãisuất thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, thường được sử dụng để muaphương tiện đi lại, du lịch hoặc cho các mục đích cá nhân khác.

Tín dụng tuần hồn là hình thức cho vay mà khách hàng được vay mộtkhoản tiền cố định, khi trả lại sẽ được vay lại.

Tín dụng th mua là hình thức cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản,với khách hàng có thể mua lại tài sản sau một khoảng thời gian nhất định.

Tín dụng nhà ở bao gồm cho vay thanh toán, tiết kiệm nhà ở, hoặc chovay tự do trong việc mua nhà.

Mua các khoản nợ của doanh nghiệp là hình thức cho vay thơng qua việcmua các khoản nợ của doanh nghiệp, phổ biến nhất là mua các hóa đơn bánhàng của doanh nghiệp.

<b><small>1.2.3. Phân loại cho vay1.2.3.1.Căn cứ vào mục đích</small></b>

Dựa vào tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại: cho vay phụcvụ cho kinh doanh công thương nghiệp, cho vay bất động sản, cho vay nôngnghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu, cho vay tiêu dùng cá nhân.(Phan Thị Cúc, 2008)

<b><small>1.2.3.2.Căn cứ vào thời hạn cho vay</small></b>

Dựa vào tiêu thức này cho vay có thể chia thành ba loại:

Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

thường tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc các nhu cầu chỉ tiêungắn hạn của cá nhân. Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đốivới các ngân hàng thương mại (NHTM).

Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12tháng đến 60 tháng còn đối với các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12tháng đến trên 60

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tháng, mục đích cho vay để đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặcđổi thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng,mục đích cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư như xây dựng nhà ở, thiết bị,xây dựng các xí nghiệp mới. (Phan Thị Cúc, 2008)

<b><small>1.2.3.3.Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng</small></b>

Dựa vào tiêu thức này cho vay được chia làm hai loại:

Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay khơng có tài sản thế chấp, cầmcố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng. Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc có khả năng tàichính mạnh.

Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phảicó thế chấp cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba. (Phan Thị Cúc, 2008)

<b><small>1.2.3.4.Căn cứ vào hình thái của cho vay</small></b>

Dựa vào tiêu thức này, cho vay được chia làm hai loại:

Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay chủ yếu của các NH và việc chovay được thực hiện bằng các nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấu chi,tín dụng trả góp, tín dụng thời vụ...

Cho vay bằng tài sản: loại cho vay này thường dưới hình thức NHcho vay bằng tài trợ thuê mua. Theo phương thức này NHTM hoặc cơng ty choth tài chính của NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi làngười đi thuê và người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi khiđến hạn. (Phan Thị Cúc, 2008)

<b><small>1.2.3.5.Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay</small></b>

Dựa vào tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại sau: cho vaychỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn; cho vay cónhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp; cho vay trả nợ nhiều lần

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

nhưng khơng có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của người đivay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. (Phan Thị Cúc, 2008)

<b><small>1.2.3.6.Dựa vào phương thức để cho vay</small></b>

Dựa vào tiêu thức này, cho vay chia thành các loại sau: cho vay theomón, cho vay theo hạn mức tín dụng. (Phan Thị Cúc, 2008)

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b><small>1.2.4. Thời hạn cho vay</small></b>

Theo Khoản 8, Điều 2, Thông tư số 39 (5):

“Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo củangày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho KH cho đến thời điểm KH phảitrả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và KH.Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàngtuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay khôngđủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầuthời hạn.”

<b><small>1.2.5. Kỳ hạn trả nợ</small></b>

Theo Khoản 9, Điều 2, Thông tư số 39 (5):

“Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thoảthuận màtại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặctoàn bộ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.”

<b><small>1.2.6. Gia hạn thời gian trả nợ</small></b>

Theo Điểm b, khoản 10, Điều 2, Thông tư số 39 (5):

“Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảngthời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoảthuận.”

<b><small>1.2.7. Quy định pháp lý</small></b>

<b><small>1.2.7.1.Nguyên tắc cho vay, vay vốn</small></b>

Theo Điều 4, Chương I, Thông tư số 39 (5):

“Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thựchiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy địnhtại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả phápluật về bảo vệ môi trường.

Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

đúng mục đích, hồn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận vớitổ chức tín dụng.”

<b><small>1.2.7.2.Điều kiện vay vốn</small></b>

<small>1.</small> Theo Điều 7, Chương I, Thông tư số 39 (5)Tổ chức tíndụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các

điều kiện sau đây:

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định củapháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dânsự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổikhông bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

<small>2.</small> Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

<small>3.</small> Có phương án sử dụng vốn khả thi.

<small>4.</small> Có khả năng tài chính để trả nợ.

<small>5.</small> Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãisuất cho vay quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thơng tư này, thì khách hàng được tổchức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh”.

<b><small>1.2.7.3.Đối tượng cho vay</small></b>

Theo Khoản 3, Điều 2, Chương I, Thông tư số 39 (5):

“Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) làpháp nhân, cá nhân, bao gồm:

<small>a)</small> Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhânđược thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

<small>b)</small> Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nướcngồi.”

<b><small>1.2.7.4.Những nhu cầu vốn khơng được cho vay</small></b>

Theo 03 quy định tại Thông tư 10/2023/TT-NHNN, Thông tư39/2016/TT-NHNN và Thông tư 06/2023/TT-NHNN thì những nhu cầu vốnkhơng được cho vay từ ngày 01/9/2023 bao gồm 7 trường hợp sau:

<small>1.</small> Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành,nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

<small>2.</small> Để thanh tốn các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính củahoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quyđịnh của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.

<small>3.</small> Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

<small>4.</small> Để mua vàng miếng.

<small>5.</small> Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng chovay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong q trìnhthi cơng xây dựng

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

cơng trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xâydựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

<small>6.</small> Để trả nợ khoản vay nước ngoài (khơng bao gồm khoản vaynước ngồi dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tạitổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đápứng đầy đủ các điều kiện sau:

<small>a.</small> Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay cònlại của khoản vay cũ;

<small>b.</small> Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

<small>7.</small> Để gửi tiền.

<b><small>1.2.7.5.Hồ sơ đề nghị vay vốn</small></b>

Theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hồ sơ vay vốn ngân hàngmới nhất năm 2022 bao gồm:

<small>-</small> Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo mục 2.

<small>-</small> Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.

Khi vay vốn ngân hàng thì ngân hàng sẽ hướng dẫn cụ thể một bộ hồ sợvay vốn ngân hàng:

<small>-</small> Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng.

<small>-</small> Giấy xác nhận đăng ký kết hơn ( nếu có ).

<small>-</small> Giấy tờ chứng minh thu nhập lương.

<small>-</small> Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản.

<small>-</small> Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh nợ vay.

<small>-</small> Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.

<b><small>1.2.7.6.Thẩm định và xét duyệt vay vốn</small></b>

Theo Điều 17, Chương I, Thơng tư 39 [7]:

Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem sét quyết định chovay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếphạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại trung tâm Thơng tin tín dụngquốc gia tại Việt Nam, các kênh thơng tin khác.

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Tổ chức tín dụng phải xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định tráchnhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.

Trường hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho kháchhàng lý do khi khách hàng có u cầu.

<b><small>1.2.8. Phân loại nợ</small></b>

Theo Điều 10, Thơng tư số 11/2021/TT-NHNN quy định

<small>1.</small> Quy định về phân loại nợ

Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơcấu lại tối thiểu trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, batháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là cókhả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời gian đã được cơ cấulại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đỏ vào nhóm này.

<i><small>-</small>Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):</i>

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trảnợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.

<i><small>-</small>Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):</i>

Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

<i><small>-</small>Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):</i>

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thờihạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;

Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chứctín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuậnvới tổ chức tín

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời giantừ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

<i><small>-</small>Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):</i>

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trảnợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tíndụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chứctín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ cịn lại của khách hàng đó vào cácnhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.

Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợcơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tíndụng có đủ cơ sở để đánh giả là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thìtổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào cácnhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.

Cả 2 trường hợp này tùy theo mức độ mà có thể xếp vào nhóm 2, nhóm3, nhóm 4, nhóm 5 cho phù hợp.

<small>2.</small> Quy định về trích lập dự phịng rủi ro

Theo Điều 12, Thơng tư số 11/2021/TT-NHNN quy định

<small>-</small> Nhóm 1: 0%

<small>-</small> Nhóm 2: 5%- Nhóm 3: 20%- Nhóm 4: 50%- Nhóm 5: 100%

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b>1.3.</b> QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦANGÂN HÀNG

<b><small>1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng</small></b>

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong q trình cấp tín dụng củangân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặctrả nợ không đúng hạn cho NH.

<b><small>1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng</small></b>

Rủi ro tín dụng gồm có: rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giaodịch (Transaction risk). Trong đó, rủi do danh mục được chia làm 2 loại đó là:rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).

Rủi ro nội tại được hiểu xuất phát từ mỗi cá nhân đi vay.

Rủi ro tập trung được hiểu mức dư nợ còn lại cho mỗi cá nhân.

Rủi ro giao dịch được chia làm 3 phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảmbảo và rủi ro nghiệp vụ:

+ Rủi ro lựa chọn: liên quan đến thẩm định, phân tích tín dụng+ Rủi ro đảm bảo là rủi ro xuất phát từ các tiêu chí đảm bảo.+ Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến các hoạt động quản trị cho vay.

<b><small>1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng</small></b>

Một rủi ro xảy ra ln có ngun nhân từ nhiều phía. Ở đây chúng tacùng tìm hiểu nguyên nhân từ phía Khách hàng đi vay. Các nguyên nhân kháchquan bên ngoài dẫn đến việc xảy ra rủi ro trong tín dụng.

<b><small>1.3.3.1.Nguyên nhân từ khách hàng</small></b>

Người đi vay sử dụng vốn vay vào các mơ hình có rủi ro cao hoặc phátsinh vấn đề tiêu cực về sức khỏe, cơng việc. Mâu thuẫn gia đình dẫn đến việcmất cân bằng trong quản lý tài chính cá nhân. Từ đó khác hàng khơng có khảnăng chi trả khoản nợ vay cho Ngân hàng.

Cá nhân khách hàng vay mua sắm tiêu dùng vào tiêu sản. Nhưng khơngcó khả năng cân bằng giữa thu nhập cá nhân mang tính ổn định. Các khoản chitiêu thiết yếu dẫn đến việc hao hụt tài chính gây khó khăn trong việc trả nợ đúnghạn cho Ngân hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Doạnh nghiệp vay mở rộng sản xuất hoặcđầu tư lĩnh vực khác nhưngkhơng tìm hiểu kỹ thị trường. Tham nhũng trong nội bộ khả năng lãnh đạo và xửlý biến cố còn non trẻ dẫn đến việc hao hụt tài sản thậm chí doanh nghiệp phásản gây khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn.

<small>32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

Do bản thân cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp có mục đích chủ ý giảmạo các thơng tin. Chứng từ nhằm chiếm dụng vốn của Ngân hàng hoặc Tổchức tài chính.

<b><small>1.3.3.2.Nguyên nhân khách quan</small></b>

Bên cạnh những nguyên nhân từ chính người vay gây ra thì cũng cónhững nguyên nhân khách quan dẫn đến như:

+Sự thay đổi bất thường của hệ thống pháp lý trong ngành Tài chính– Ngân hàng. Hoặc các chính sách bổ sung tại từng thời điểm của chính phủ cácnước.

+Do bão lũ thiên tai, dịch bệnh xảy ra gây ra suy thối kinh tế tồn cầukhiến lạm phát tăng cao người dân khơng thể ứng phó kịp với thị trường.

+Cũng có thể do hệ thống pháp lý trong ngành cịn nhiều kẽ hở. Chưa cótính răn đe trong việc xử lý nợ xấu nợ quá hạn.

<b><small>1.3.4. Tác động của rủi ro tín dụng</small></b>

Tác động đến hoạt động kinh doanh của NH: Khi rủi ro tín dụng xảy ra,NH khơng thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng NH phải trả vốnvà lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho NH mất cân đốitrong việc thu chi, vịng quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh khônghiệu quả, chi phí của NH tăng lên so với dự kiến. Nếu một khoản vay nào đó bịmất khả năng thu hồi, thì NH phải sử dụng các nguồn vốn để trả cho người gửitiền, đến một chừng mực nào đấy, NH khơng có đủ nguồn vốn để trả cho ngườigửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh tốn, có thể dẫnđến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinhdoanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không nhữngtrong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của NHngày càng xấu, có thể dẫn NH đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản, nếukhông có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Tác động đến nền kinh tế xã hội: NHTM là một tổ chức trung gian tàichính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, cácdoanh nghiệp và cả nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra,thì khơng những NH chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnhhưởng. Khi một NH gặp rủi ro tín dụng với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến ngườigửi tiền làm cho họ hoang mang, lo sợ và kéo nhau đến rút tiền, không những ởNH có sự cố mà cịn ở những NH khác, làm cho tồn bộ hệ thống NH gặp phảikhó khăn. Khủng hoảng thanh khoản xảy ra và

<small>34</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống NH.Hệ thống NH bị ảnh hưởng, hoạt động không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng đến tồn bộnền kinh tế - xã hội. Nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tang, ,thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Tóm lại, rủi ro tín dụng của các NH xảy raở những mức độ khác nhau, rủi ro cấp độ nhẹ cũng làm cho NH bị giảm lợinhuận, rủi ro ở cấp độ nặng làm cho NH không thu đủ vốn lãi, hoặc bị mất cảvốn lẫn lãi, dẫn đến NH bị thua lỗ. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phụcđược, NH sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung vàhệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy địi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sứcthận trọng và có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng.

<b>1.4.</b> CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RỦI RO TÍNDỤNG

<b><small>1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cấp tín dụng1.4.1.1.Doanh số cấp tín dụng</small></b>

Chỉ tiêu này phản ảnh tất cả các khoản tin dụng mà NH phát vay trongmột khoản thời gian nào đó, khơng kể món vay đỏ đã thu hồi hay chưa trongmột thời gian nhất định thường là theo tháng, quý hoặc năm.

Theo Điều 20, Thơng tư 39

Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà KH không

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và khơng được tổ chức tín dụng chấpthuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; thông báo cho KH về việc chuyển nợ quá hạn.Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểmchuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn.

Theo khoản 1, điều 10, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN (30/7/2021)

<small>36</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

Tổ chức tín dụng, Chi nhánh NH nước ngoài thực hiện phân loại nợ(trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

<small>a)</small> Nhóm I (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ nợ cả gốc và lãi đúng hạn;

(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là cókhả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãicòn lại đúng hạn;

(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tạikhoản 2 Điều này.

<small>b)</small> Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Khoản nợ quả hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tạiđiểm a

(iii) Khoản này, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còntrong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iv) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tạikhoản 2, khoản 3 Điều này.

<small>c)</small> Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoảnnợ quy định tại khoản 3 Điều này;

(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoảnnợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lai do khách hàng khôngđủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3Điều này;

(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đâychưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thuhồi:

<small>-</small> Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

<small>-</small> Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 LuậtCác tổ chức tín dụng (dã sửa đổi, bổ sung);

<small>-</small> Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 LuậtCác tổ chức tin dụng (đã sửa đổi, bổ sung);

(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra,kiểm tra;

<small>38</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trướchạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài do KH vi phạm thỏa thuậnvới tổ chức tín dụng, chỉ nhánh NH nước ngồi chưa thu hồi được trong thờigian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tạikhoản 2, khoản 3 Điều này;

(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tạikhoản 4 Điều 8 Thông tư này.

(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn tronghạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chưa thuhồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thuhồi;

(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tranhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày màchưa thu hồi được;

(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trướchạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏathuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngồi chưa thu hồi được trongthời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi

(vi) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều này,

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quả hạn từ 91ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

<small>40</small>

</div>

×