<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ TƯ PHÁPHỌC VIỆN TƯ PHÁP</b>
<b>KHÓA ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ LUẬT SƯ</b>
<b>BÀI THU HOẠCH DIỄN ÁN</b>
<b>MÔN: KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ THAM GIA GIẢIQUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ</b>
<i><b>(Hồ sơ tình huống: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóaMã số: LS.DS-13/B5.TH2-DA3/KDTM)</b></i>
<i><b>Ngun đơn: Cơng ty TNHH Kim LânBị đơn: Công ty TNHH Nhật Linh</b></i>
<b>Họ và tên: Nguyễn Khánh Linh</b>
<b>Lớp: Luật sư 21F (Thứ 7 – Chủ nhật)SBD: 286</b>
<i>Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2020</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>PHẦN I</b>
<b>TÓM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN</b>
<i>Bài bảo vệ này được xây dựng dựa trên tư cách là người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của ngun đơn là cơng ty TNHH Kim Lân.</i>
<b>I.1Tóm tắt nội dung:</b>
<i><b>Theo trình bày của Cơng ty TNHH Kim Lân:</b></i>
Ngày 02/01/2015 bày, Công ty TNHH Kim Lân và Công ty TNHH Nhật Linhký kết hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL về việc gia cơng hàng hóa giữahai bên cơng ty.
Công ty TNHH Kim Lân đã giao nhiều đợt hàng cho công ty TNHH Nhật Linhtheo yêu cầu nhưng công ty TNHH Nhật Linh vẫn chưa thanh toán hết tiền hàngcho công ty TNHH Kim Lân.
Theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/2/2016, Biên bản đối chiếu công nợngày 08/5/2016, số tiền cơng ty TNHH Nhật Linh cịn nợ chưa thanh toán là3.270.212.570đ và lãi suất theo quy định của pháp luật.
Ngày 09/5/2016, công ty TNHH Kim Lân đã gửi công văn số 0506/ĐN/CNyêu cầu công ty TNHH Nhật Linh thanh tốn số tiền nợ nêu trên.
Ngày 17/5/2016, cơng ty TNHH Nhật Linh đã thừa nhận số tiền nợ nêu trêntrong buổi làm việc giữa 2 Công ty.
Ngày 27/5/2016, công ty TNHH Nhật Linh gửi công văn số 77/CV-NL báo vớicơng ty TNHH Kim Lân về lộ trình và phương thức thanh tốn nợ.
Ngày 07/6/2016, cơng ty TNHH Nhật Linh gửi công văn số 87/CV-NL đếncông ty TNHH Kim Lân thể hiện việc không trả khoản nợ nêu trên.
Ngày 10/7/2016, công ty TNHH Kim Lân đã khởi kiện công ty TNHH NhậtLinh ra Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh yêu cầu thanh toán sốtiền 3.270.212.570đ.
<i><b>Theo trình bày của cơng ty TNHH Nhật Linh:</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">
Năm 2006, công ty TNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh góp vốn làmăn với nhau, theo đó đại điện của cơng ty TNHH Nhật Linh góp vốn bằng tiền mặt,cơng ty TNHH Kim Lân góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tỉ lệ 50/50.Sau đó,hai công ty xảy ra mâu thuẫn, công ty TNHH Nhật Linh phải di dời hoạt động sảnxuất, kinh doanh ra khỏi đất của công ty TNHH Kim Lân nhưng vẫn để lại toàn bộtài sản, nhà xưởng, hạ tầng máy móc của cơng ty TNHH Nhật Linh với tổng giá trịlên đến 17 tỷ đồng.
Phía cơng ty TNHH Nhật Linh đang có cơng nợ tiền gia cơng của cơng tyTNHH Kim Lân, đã có biên bản đối chiếu cơng nợ ngày 25/2/2016 các bên đã kýxác nhận số tiền 3.250.319.430đ. Sau đó, cơng ty TNHH Nhật Linh đã thanh tốncho công ty TNHH Kim Lân số tiền 72.348.460đ. Sau khi thanh tốn cơng tyTNHH Nhật Linh đã gửi bản đối chiếu công nợ ngày 08/5/2016 cho công tyTNHH Kim Lân nhưng công ty TNHH Kim Lân chưa gửi lại bản đối chiếu côngnợ lại cho công ty TNHH Nhật Linh để ký xác nhận số tiền 3.177.970.970đ. Nhưvậy, công ty TNHH Nhật Linh không đồng ý về giá trị pháp lý của 02 bản đốichiếu công nợ mà công ty TNHH Kim Lân đưa ra. Công ty TNHH Nhật Linhkhông đồng ý thanh toán số tiền theo hợp đồng cho công ty TNHH Kim Lân với lýdo công ty TNHH Kim Lân đang giữ tài sản của công ty TNHH Nhật Linh. Đồngthời, yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với tài sản của côngty TNHH Nhật Linh đầu tư trên đất của công ty TNHH Kim Lân.
Ngày 17/11/2016, công ty TNHH Nhật Linh gửi đơn phản tố lên Tịa án ucầu cơng ty TNHH Kim Lân ký xác nhận và trả lại toàn bộ tài sản cho công tyTNHH Nhật Linh.
Ngày 23/10/2016, công ty TNHH Nhật Linh có đơn đề nghị về việc dùng tàisản của công ty TNHH Nhật Linh trên đất của công ty TNHH Kim Lân để đối trừtiền nợ hàng theo đơn kiện của công ty TNHH Kim Lân.
<b>I.2. Tư cách tham gia tố tụngNguyên đơn:</b>
- Công ty TNHH Kim Lân
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">
Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh.Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Anh Tuấn – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Kiều Thị Hải Vân
<b>Bị đơn:</b>
- Công ty TNHH Nhật Linh
Địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Thanh Khương, Thuận Thành, Bắc Ninh.Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí Linh - Giám Đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ơng Nguyễn Tiến Cơng
<b>I.3. Xác định u cầu</b>
<b>Ngun đơn: Cơng ty TNHH Kim Lân</b>
1. u cầu Tịa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thụ lý giảiquyết vụ kiện địi nợ tiền hàng giữa Cơng ty TNHH Kim Lân và Công ty TNHHNhật Linh.
2. Yêu cầu Công ty TNHH Nhật Linh phải trả cho Công ty TNHH Kim Lânsố tiền nợ gốc là 3.270.212.570 đồng (Ba tỷ hai trăm bảy mươi triệu hai trămmười hai nghìn năm trăm bảy mươi đồng) và lãi suất theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên sau quá trình làm việc tại Tịa án, xem xét tình hình trên thực tếmà các bên đã thực hiện hợp đồng. Công ty TNHH Kim Lân đã sửa đổi, bổ sungyêu cầu khởi kiện ban đầu; buộc công ty TNHH Nhật Linh phải thanh tốn tiềncơng nợ 2015 số tiền: 3.250.212.570 đồng (ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng)và lãi suất theo quy định pháp luật.
<b>Bị đơn: Công ty TNHH Nhật Linh </b>
- Không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
- Ngồi ra, Bị đơn có đơn phản tố u cầu Nguyên đơn ký và hoàn trả toànbộ tài sản của Bị đơn trên đất Nguyên đơn
<b>I.4. Xác định quan hệ tranh chấp</b>
Cơng ty Kim Lân kiện địi Cơng ty Nhật Linh thanh tốn tiền hàng hóa cịnnợ phát sinh từ Hợp Đồng Nguyên Tắc ký ngày 02/01/2015. Cho nên, đây là
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">
tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 Bộluật Tố tụng dân sự 2015.
<b>I.5. Thời hiệu khởi kiện:</b>
<i>Căn cứ Điều 319 Luật thương mại 2005 quy định: ‘’thời hiệu khởi kiện đốivới các tranh chấp thương mại là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích bịxâm phạm’’</i>
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, thời hiệu của nguyên đơn vẫn còntheo đúng quy định của pháp luật.
<b>I.6. Thẩm quyền giải quyết</b>
- Thỏa thuận trong Hợp đồng nguyên tắc giữa CT Kim Lân và CT Nhật Linhthì thẩm quyền giải quyết khi có phát sinh tranh chấp trong hợp đồng là Trọngtài kinh tế thành phố Hà Nội. Theo quy định pháp luật hiện hành, thì thỏa thuậntrên khơng thể thực hiện được do không tồn tại tổ chức Trọng tài kinh tế thànhphố Hà Nội;
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụngdân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp này thuộc Tòa án nhân dânhuyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
<b>I.7. Cơ sở pháp lý</b>
- Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;- Bộ luật Dân sự 2005;
- Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.- Luật thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
<b>PHẦN II</b>
<b>HƯỚNG BẢO VỆ CHO NGUYÊN ĐƠN</b>
Để đảm bảo quyền và lợi ịch hợp pháp cho thân chủ, Cơng ty TNHH KimLân, Luật sư phía ngun đơn có hướng bảo vệ như sau:
<b>- Về u cầu Tịa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thụlý giải quyết vụ kiện địi nợ tiền hàng giữa Cơng ty TNHH Kim Lân và</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">
<b>Công ty TNHH Nhật Linh.</b>
Yêu cầu trên là có căn cứ bởi các cơ sở sau:
(1) Thỏa thuận chọn Trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội theo Điều 5 Hợpđồng nguyên tắc bị vô hiệu bởi:
Thứ nhất, trên thực tế hiện nay không tồn tại cơ quan tài phán mang tênTrọng tài kinh tế thành phố Hà Nội như trong thỏa thuận trọng tài giữa các bên.Do đó, thỏa thuận trọng tài này giữa 02 bên là không thể thực hiện được; căn cứkhoản 1 Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao ngày 20/3/2014 hướng dẫn thi hành một số quy định LuậtTrọng tài thương mại như sau:
<i>“Điều 4. Thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được quy định tại Điều 6Luật TTTM </i>
<i>Thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được quy định tại Điều 6 LuậtTTTM là thỏa thuận trọng tài thuộc một trong các trường hợp sau đây: </i>
<i>1. Các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọngtài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tổchức trọng tài kế thừa, và các bên khơng thỏa thuận được việc lựa chọn Trungtâm trọng tài khác để giải quyết tranh chấp.”</i>
Căn cứ Điều 6 Luật Trọng tài thương mại năm năm 2010 quy định về trườnghợp Tồ án từ chối thụ lý trong trường hợp có thoả thuận trọng tài như sau:
<i>“Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà mộtbên khởi kiện tại Tồ án thì Tồ án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoảthuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.”</i>
Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóagiữa Cơng ty Kim Lân và Cơng ty Nhật Linh sẽ thuộc Tịa án bởi vì thỏa thuậnchọn Trọng tài theo Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015 không thể thực hiện được.
(2) Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp vụ án nàythuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh BắcNinh
<b>- Về Yêu cầu buộc Công ty TNHH Nhật Linh phải trả cho Công tyTNHH Kim Lân số tiền bao gồm nợ gốc và lãi chậm trả trị giá</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">
<b>3.500.319.430 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu ba trăm mười chín nghìn bốntrăm ba mươi đồng).</b>
u cầu trên là có căn cứ bởi các cơ sở sau:
(1) Biên bản chốt công nợ ngày 25/02/2016 giữa công ty Kim Lân và cơngty Nhật Linh là chứng cứ có giá trị pháp lý.
(2) Việc công ty Nhật Linh yêu cầu khấu trừ giá trị tài sản của công ty NhậtLinh trên đất công ty Kim Lân vào số công nợ chưa tất tốn là hồn tồn vơ lý.
(3) Đơn phản tố của Cơng ty Nhật Linh khơng có giá trị pháp lý do được thụlý sai quy định pháp luật, vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.
<b>PHẦN III</b>
<b>KẾ HOẠCH HỎI TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM</b>
Với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn làCông ty TNHH Kim Lân, tôi xin được phép hỏi lần lượt các đương sự như sau:
<b>III.1 Hỏi đại diện của nguyên đơn: Ông cho HĐXX biết</b>
1. Những bên nào đã tiến hành thực hiện kí kết Hợp đồng ngun tắc số01/2015?
2. Cơng ty Kim Lân có thực hiện đúng thỏa thuận trong Hợp đồng nàykhông ?
3. Q trình thanh tốn hợp đồng của cơng ty Nhật Linh từ khi ký kết hợpđồng này ?
4. Quá trình thanh tốn có đúng theo thỏa thuận về thời gian thanh tốn?5. Biên bản đối chiếu cơng nợ ngày 25/02/2016 có nội dung gì ?
6. Chủ thể ký kết biên bản này là ai, thẩm quyền của họ là gì ?
7. Nội dung trong biên bản này có được sự thống nhất từ hai công ty ?8. Giá trị công nợ theo biên bản phát sinh trên cơ sở nào?
9. Cơng ty Nhật Linh đã thanh tốn được phần nào số công nợ trên chưa?10. Tại phiên họp ngày 17/05/2016, số công nợ các bên chốt với nhau phátsinh trên cơ sở nào ?
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">
11. Số công nợ các bên thống nhất tại phiên họp ngày 17/05/2016 là baonhiêu ?
12. Cơng ty Nhật Linh có nhất trí với quan điểm trên của cơng ty Kim Lân13. Vì sao cơng ty TNHH Kim Lân lại u cầu công ty TNHH Nhật Linh didời hoạt động sản xuất, kinh doanh ra khỏi đất của công ty TNHH Kim Lân?
14. Vì sao cơng ty TNHH Kim Lân khơng ký vào biên bản thống kê tài sảncủa công ty TNHH Nhật Linh?
15. Ông ý kiến thế nào về việc cơng ty Nhật Linh cho rằng có tài sản củacơng ty Nhật Linh trên đất của công ty Kim Lân ?
<b>III.2 Hỏi đại diện của bị đơn: Ông cho HĐXX biết</b>
1. Mối quan hệ giữa Công ty Nhật Linh với công ty Kim Lân ?2. Thời điểm thành lập công ty Nhật Linh là khi nào?
3. Công ty TNHH Nhật Linh đã nhận đầy đủ hàng hóa theo hợp đồng nguyêntắc số 01/2015/NLBN-KL mà hai bên thỏa thuận chưa?
4. Ngày giao hàng cuối cùng là ngày nào?
5. Công ty TNHH Nhật Linh có ý kiến như thế nào về biên bản đối chiếu côngnợ ngày 25/2/2016?
6. Sau khi ký vào bản đối chiếu công nợ 25/2/2016, công ty TNHH Nhật Linhđã thanh tốn cho cơng ty TNHH Kim Lân khoản tiền hàng nào chưa?
7. Thanh toán vào thời gian nào?8. Có hóa đơn, chứng từ gì khơng?
9. Cơng ty TNHH Nhật Linh có ý kiến như thế nào về biên bản đối chiếu côngnợ ngày 08/5/2016?
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">
10. Cơng ty TNHH Nhật Linh giải thích thế nào về chữ ký của ơng NguyễnBình Phúc và dấu xác nhận của công ty trong biên bản đối chiếu công nợ ngày08/5/2016?
11. Tại sao công ty TNHH Nhật Linh lại không trả nợ cho cơng ty TNHH KimLân?
12.Việc góp vốn làm ăn giữa hai cơng ty có ký kết hợp đồng hay một thỏathuận nào khác không?
13.Công ty TNHH Nhật Linh di dời hoạt động sản xuất, kinh doanh ra khỏi đấtcủa công ty TNHH Kim Lân khi nào?
14.Tại sao lúc di dời hoạt động sản xuất, kinh doanh công ty lại khơng di dờitồn bộ tài sản của mình ra khỏi đất của công ty TNHH Kim Lân?
15.Công ty TNHH Nhật Linh có căn cứ nào để chứng minh các tài sản trongbản kê khai là thuộc quyền sở hữu của mình khơng?
16.Ơng làm đơn phản tố vào thời điểm nào ?
17. Tại sao ông không làm ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện của nguyênđơn ?
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">
gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty TNHH Kim Lân là nguyênđơn trong vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”. Qua nghiêncứu hồ sơ vụ án, phần trình bày, hỏi đáp của các đương sự, tơi xin trình bàynhững quan điểm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn – Côngty TNHH Kim Lân như sau:
Theo yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Kim Lân:
Cơng ty TNHH Kim Lân địi số tiền hàng nợ gốc là 3.270.212.570đ (ba tỷ haitrăm bảy mươi triệu hai trăm mười hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng) nhưng dosố tiền có chênh lệch là 19.893.140đ, số tiền này là tiền hàng nợ phát sinh năm2016 nhưng do hai bên chưa đối chiếu công nợ nên công ty TNHH Kim Lân chỉđịi phía cơng ty TNHH Nhật Linh phải thanh tốn số tiền theo bản đối chiếu cơngnợ ngày 25/02/2016 là 3.250.319.430đ (ba tỷ, hai trăm năm mươi triệu, ba trămmười chín nghìn, bốn trăm ba mươi đồng) cùng với lãi suất chậm trả theo quy địnhcủa pháp luật, tạm tính 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộngcả gốc và lãi mà phía cơng ty TNHH Nhật Linh buộc phải trả cho công ty TNHHKim Lân là 3.500.319.430đ (ba trăm năm mươi triệu, ba trăm mười chín nghìn,bốn trăm ba mươi đồng)
Tơi cho rằng u cầu như trên của phía người khởi kiện là hồn tồn có cơ sởchấp nhận bởi vì các lẽ sau:
1.Số tiền nợ và việc công ty TNHH Nhật Linh phải trả tiền nợ cho công tyTNHH Kim Lân là việc rất rõ ràng về mặt chứng cứ, phù hợp với quy định củapháp luật;
2.Công ty TNHH Kim Lân không đồng ý với bản kê khai tài sản của côngty TNHH Nhật Linh ở trên đất công ty TNHH Kim Lân, tài sản và giá trị tài sảnchưa được thống nhất và cơng ty TNHH Kim Lân khơng có nhu cầu mua lại,không chấp nhận bất cứ sự đối trừ nào liên quan đến khoản tiền công ty TNHHNhật Linh đang nợ cơng ty TNHH Kim Lân.
Sau đây, tơi trình bày phân tích cụ thể, chi tiết để chứng minh các nội dung nêutrên:
<b>Vấn đề thứ nhất, buộc công ty TNHH Nhật Linh phải thanh tốn số tiềntheo bản đối chiếu cơng nợ ngày 25/02/2016 là 3.250.319.430đ (ba tỷ, hai trăm</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">
<b>năm mươi triệu, ba trăm mười chín nghìn, bốn trăm ba mươi đồng) cùng vớilãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật, tạm tính 250.000.000đ (haitrăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi mà phía cơng ty TNHHNhật Linh buộc phải trả cho công ty TNHH Kim Lân là 3.500.319.430đ (batrăm năm mươi triệu, ba trăm mười chín nghìn, bốn trăm ba mươi đồng).</b>
Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL ngày 02/01/2015 giữa công tyTNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh được xác lập trên tinh thần tựnguyện, bình đẳng, trung thực, thiện chí, nội dung khơng vi phạm điều cấm củapháp luật; các điều khoản hợp đồng được trình bày rõ ràng, cụ thể, có chữ ký củangười đại diện theo pháp luật của các bên và có dấu của cơng ty. Căn cứ vào điều24 Luật thương mại 2005; điều 389, điều 401, 402 Bộ luật dân sự 2005, xét vềhình thức và nội dung, hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL là hợp đồnghợp pháp, có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên.
Theo nội dung tại điều 2.2 Hợp đồng nguyên tắc số 01/2015/NLBN-KL ngày
<i>02/01/2015 giữa công ty TNHH Kim Lân và công ty TNHH Nhật Linh: “Bên muasẽ thanh tốn cho bên bán sau khi hồn tất việc giao hàng cho bên mua tại đúngthời điểm giao hàng như thỏa thuận. Bên mua sẽ thanh toán cho bên bán trongvòng 6 tháng kể từ khi bên bán cung cấp đầy đủ các giấy tờ, phiếu nhập kho, hóađơn VAT và giấy đề nghị thanh tốn, báo giá chi tiết”. Và theo điều 4.2 của hợpđồng quy định về nghĩa vụ của bên mua: “đảm bảo việc thanh toán cho bên bánđúng như trong điều 2 của hợp đồng này”.</i>
Công ty TNHH Kim Lân đã giao đầy đủ hàng hóa cùng các giấy tờ, phiếu nhậpkho, hóa đơn VAT, giấy đề nghị thanh toán, báo giá chi tiết cho công ty TNHHNhật Linh. Như vậy, công ty TNHH Nhật Linh đã nhận đầy đủ hàng hóa và cácchứng từ, nhưng vẫn khơng thực hiện nghĩa vụ thanh tốn là vi phạm nội dung hợpđồng nguyên tắc được ký kết giữa hai bên.
Đối với biên bản đối chiếu công nợ ngày 25/02/2016, biên bản ghi rõ ngày chốtnợ và số tiền nợ, có chữ ký của đại diện hai bên và đóng dấu. Vậy, nếu cơng tyTNHH Nhật Linh không đồng ý với nội dung của biên bản nêu trên thì tại sao lạiký?
</div>