Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

tiểu luận tài chính quốc tế đề tài đồng yên nhật jpy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 46 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>HÀ NỘI - 2024</b>

<b>BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN...5</b>

<b>1.1. Lịch sử...6</b>

<i>1.1.1. Các mốc thời gian quan trọng...6</i>

<i>1.1.2. Sự ra đời của đồng Yên Nhật...7</i>

<b>1.2. Chính phủ và Chính trị...8</b>

<b>PHẦN 2. BIỂU HIỆN CỦA ĐỒNG YÊN NHẬT...11</b>

<b>2.1. Đặc điểm của đồng Yên Nhật...11</b>

<b>2.2. Biến động tỷ giá Yên trong thời gian gần đây...12</b>

<b>PHẦN 3. ĐỒNG YÊN NHẬT VỚI KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ KINH TẾ VIỆTNAM....16</b>

<b>3.1. Vị thế của đồng Yên Nhật...16</b>

<i>3.1.1. Cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế...16</i>

<i>3.1.2. Đồng tiền trú ẩn an toàn...17</i>

<i>3.1.3. Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)...18</i>

<i>3.1.4. Giao dịch trong thanh toán quốc tế...19</i>

<b>3.2. Đồng Yên Nhật tác động đến nền kinh tế thế giới...20</b>

<i>3.2.1. Thương mại quốc tế...20</i>

<i>3.2.2. Thị trường tài chính...21</i>

<b>3.3. Tác động đến nền kinh tế Việt Nam...22</b>

<i>3.3.1. Trao đổi thương mại...22</i>

<i>3.3.2. Đầu tư nước ngồi...25</i>

<i>3.3.3. Dịng kiều hối và lao động...27</i>

<b>PHẦN 4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ CỦA ĐỒNG YÊNNHẬT...28</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>4.1. Các yếu tố trung và dài hạn...28</b>

<i>4.1.1. Ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái và lãi suất...28</i>

<i>4.1.2. Ảnh hưởng bởi cán cân thương mại, tài khoản vãng lai...29</i>

<i>4.1.3. Ảnh hưởng bởi giá cả trong nước...35</i>

<b>4.2. Các yếu tố ngắn hạn...36</b>

<i>4.2.1. Chính trị...36</i>

<i>4.2.2. Can thiệp của BOJ...37</i>

<b>PHẦN 5. ĐỒNG YÊN NHẬT CHỊU ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỪ CUỘCKHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI...38</b>

<b>5.1. Ảnh hưởng của chính sách kinh tế và biến động thị trường quốc tế đối vớiYên...38</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC BẢNG, HÌNH, ẢNH, ĐỒ THỊ</b>

Hình 1.1 Biểu tượng của Nội các và Thủ tướng Nhật Bản...10

Hình 2.1 Tỷ giá JPY/VND...15

Hình 2.2 Tỷ giá USD/VND...16

Hình 3.1 Cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế (tỷ USD)...17

Hình 3.2 Lãi suất của Nhật Bản vào những năm 1990...19

Hình 3.3 Các loại tiền tệ và tỷ trọng hiện tại của SDR bắt đầu vào tháng 8 năm 2022....20

Hình 3.4 Tỷ trọng của dịng tiền trong thanh toán quốc tế qua nền tảng Swift (Đơn vị: %)... 21

Hình 3.5 Số liệu thể hiện tỷ trọng của từng quốc gia và khu vực trong tổng xuất khẩu củaNhật Bản năm 2023...22

Hình 3.6 Các mặt hàng chủ yếu trong trao đổi thương mại Việt-Nhật...24

Hình 3.7 Thị trường xuất, nhập khẩu hàng hóa chủ yếu 10 tháng năm 2023...24

Hình 3.8 Số liệu xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản...26

Hình 3.9 Vốn đầu tư nước ngồi các năm 2019-2023...27

Hình 3.10 Đầu tư nước ngồi năm 2023 theo đối tác...28

Hình 4.1 Diễn biến tỷ giá USD/JPY từ đầu năm 2022 đến 02/11/2023...29

Hình 4.2 Thương mại Nhật Bản từ năm tài khóa 2010-2022...31

Hình 4.3 Số liệu xuất khẩu của Nhật Bản trong năm 2022...33

Hình 4.4 Số liệu nhập khẩu của Nhật Bản trong năm 2022...36

Hình 5.1 Biểu đổ tỷ giá USD/JPY năm 2022...41

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Khi nhắc đến những đồng tiền quyền lực trên thế giới, không thể khơng nhắc đến đồngn Nhật. Là đồng tiền chính thức của Nhật Bản, một quốc gia với lịch sử lâu đời và vănhóa phong phú, đồng n khơng chỉ là một phương tiện thanh tốn, mà cịn là biểu tượngcủa sức mạnh và ổn định kinh tế. Trong bối cảnh tồn cầu hóa và sự liên kết chặt chẽgiữa các nền kinh tế, đồng yên Nhật đã trở thành một trong những đồng tiền được giaodịch nhiều nhất trên thị trường tài chính quốc tế, điều này phản ánh sự ảnh hưởng sâurộng của Nhật Bản trên trường quốc tế.

Từ khi được giới thiệu vào thế kỷ 19, đồng yên đã trải qua nhiều giai đoạn biến động, từthời kỳ hậu chiến đến kỷ nguyên kỹ thuật số hiện nay. Sự biến động của đồng yên khôngchỉ phản ánh tình hình kinh tế nội địa của Nhật Bản mà cịn là minh chứng cho các xuhướng kinh tế tồn cầu, từ lạm phát, suy thoái kinh tế, đến các cuộc khủng hoảng tàichính. Trong tiểu luận này, nhóm chúng em sẽ trình bày về những kiến thức đã tìm hiểu/nghiên cứu được về đồng Yên. Bài tiểu luận này được thực hiện dưới góc nhìn của sinhviên nên khơng thể tránh được sai sót.

Chúng em kính mong nhận được sự góp ý của cơ và các bạn để bài làm chúng em trở nênhoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN</b>

Nhật Bản, gọi tắt là Nhật, tên chính thức là Nhật Bản Quốc là một quốc gia và đảoquốc có chủ quyền nằm ở khu vực Đơng Á. Quốc gia này nằm bên rìa phía đơng của biểnNhật Bản và biển Hoa Đơng, phía tây giáp với bán đảo Triều Tiên qua biển Nhật Bản,phía bắc giáp với vùng Viễn Đông của Liên bang Nga theo biển Okhotsk và phía namgiáp với đảo Đài Loan qua biển Hoa Đông.

Nhật Bản là một phần của vành đai lửa và trải dài trên một quần đảo bao gồm6852 đảo nhỏ có tổng diện tích 377.975 km vng đứng thứ 60 trên thế giới; trong đó 5hịn đảo chính bao gồm Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu, và Okinawa. Nhật Bảnhiện nay khơng có thủ đơ chính thức về mặt pháp lý mặc dù Tokyo, đô thị lớn nhất củaquốc gia này, thường được coi như là thủ đô cũng như là trung tâm văn hố, chính trị vàkinh tế. Các thành phố lớn khác của Nhật Bản bao gồm Yokohama, Osaka, Nagoya,Sapporo, Fukuoka, Kobe và Kyoto.

Theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, dân số hiện tại của Nhật Bản là122.926.869 người vào ngày 19/01/2024 và đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếphạng dân số các nước và vùng lãnh thổ. Đồng thời, dân số Nhật Bản hiện chiếm 1,52%dân số thế giới. Nhật Bản cũng là một trong những nước có tuổi thọ dân số cao nhất thếgiới, trung bình tuổi thọ của người dân Nhật Bản vào năm 2020 là 84,62 tuổi.

Nhật Bản là nước rất nghèo nàn về tài nguyên, ngoại trừ gỗ và hải sản, trong khidân số quá đông, phần lớn nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu, kinh tế bị tàn phá kiệt quệtrong chiến tranh. Tuy nhiên, với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanhchóng phục hồi trong những năm 1945-1954, phát triển cao độ trong những năm 1955-1973, khiến cho cả thế giới hết sức kinh ngạc và khâm phục.

Nhật Bản là một đất nước có nền kinh tế thị trường phát triển, đứng thứ ba trên thếgiới - sau Mỹ và Trung Quốc. Theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới, GDP bìnhquân đầu người của Nhật Bản vào năm 2021 là 39.385,16 USD/người. Cán cân thươngmại và dự trữ ngoại tệ đứng đầu thế giới, nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều,là nước cho vay, viện trợ tái thiết và phát triển lớn nhất thế giới. Đồng thời, Nhật Bản cónhiều tập đồn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới.

Hiện nay, nền kinh tế Nhật Bản phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọngdo dân số già hóa và đang có xu hướng giảm. Dân số quốc gia này từng đạt đỉnh 128 triệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

người vào năm 2010, đã giảm xuống còn 125,9 triệu người vào năm 2020 và hiện giờ chỉcòn gần 123 triệu người. Các dự báo cho thấy dân số sẽ còn tiếp tục giảm và thậm chí cókhả năng giảm xuống dưới 100 triệu vào cuối thế kỉ 21.

<small></small> 1868: dời đô về Edo, đặt tên mới là Tokyo (Đông Kinh). Như vậy các Thiên hồngđã từng đóng đơ ở Nam kinh Nara, Tây kinh Kyoto và cuối cùng là Tokyo.

<small></small> 1872: đường xe lửa đầu tiên nối Tokyo và Yokohama.<small></small> 1885: Nội các được thành lập.

<small></small> 1889: Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản (Hiến pháp Đại Nhật Bản) được quốc hộithông qua và có hiệu lực vào năm sau. Theo bản hiến pháp này, Nhật Bản là quốcgia theo thể chế quân chủ lập hiến. Thiên hoàng và thế lực quân phiệt Nhật nắmgiữ mọi quyền hành.

<small></small> 1894 – 1895: chiến tranh Trung – Nhật.

<small></small> 1904 – 1905: chiến tranh Nga – Nhật. Chiến thắng cả Trung Quốc và Nga, NhậtBản trở thành cường quốc. Nhật Bản được bảo hộ Triều Tiên.

b. Thời chủ nghĩa quân phiệt (1912 – 1945)

<small></small> 1912: Thiên hồng Meiji chết. Thiên hồng Taisho lên ngơi (1912 – 1926). Chấmdứt thời kỳ cai trị của nhóm người thiểu số và chuyển sang chế độ nghị viện và cácđảng dân chủ.

<small></small> 1914: tham gia Thế chiến I, ở phía Đồng Minh, nhưng chỉ đóng vai trị nhỏ bétrong cuộc chiến chống quân đội thực dân Đức ở đông Á.

<small></small> 1931: sự kiện Mãn Châu, Nhật Bản chiếm đóng Mãn Châu và thành lập Mãn ChâuQuốc (Manchukuo) vào năm 1932.

<small></small> 1937: chiến tranh Trung Nhật lần thứ hai.

<small></small> 1940: liên kết với phát xít Đức – Ý, tham chiến ở Đơng Nam Á và Thái BìnhDương.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small></small> 1945: Nhật Bản đầu hàng sau khi 2 quả bom nguyên tử được quân đội Mĩ thảxuống Hiroshima và Nagasaki.

c. Thời hậu chiến (1945 – nay)

<small></small> 1945 – 1952: Mĩ chiếm đóng Nhật Bản: lần đầu tiên Nhật bị qn nước ngồichiếm đóng.

<small></small> 1946: hiến pháp mới được ban hành, Thiên hồng mất tất cả quyền lực về chính trịvà quân sự và chỉ là biểu tượng của quốc gia. Áp dụng chế độ phổ thông đầu phiếuvà bảo đảm nhân quyền. Nhật Bản bị cấm lãnh đạo chiến tranh và duy trì quân đội.Thần đạo và nhà nước được tách biệt rõ ràng.

<small></small> 1954: Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản được thành lập.Sau khi bại trận, Nhật Bản nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế với tốc độ“thần kỳ”.

<small></small> 18/12/1956: Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc.

<small></small> 24/08/1964: Nhật Bản trở thành thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinhtế (OECD).

Các triều đại Thiên hoàng từ 1868:– 1868 – 1912 Thời Meiji

– 1912 – 1926 Thời Taisho– 1926 – 1989 Thời Showa

– 1989 – nay Thời Heisei: Thiên hồng Akihoto lên ngơi và là Thiên hoàng thứ 125.

<i><b>1.1.2.Sự ra đời của đồng Yên Nhật</b></i>

Trước thời kỳ Minh Trị Duy tân, tất cả các thái ấp phong kiến của Nhật Bản đãphát hành đồng tiền riêng của họ, Hansatsu, với một bộ sưu tập các mệnh giá không nhấtquán. Chúng đã bị loại bỏ bởi Đạo luật tiền tệ mới năm 1871, và đồng yên được giớithiệu như một loại tiền tệ thập phân mới được chấp nhận.

Đồng Yên Nhật chính thức được chính phủ Minh Trị thông qua vào ngày 10 tháng5 năm 1871. Đồng tiền mới dần được giới thiệu từ tháng 7 năm đó, nó được thiết kế dựatrên hệ thống tiền tệ thập phân của Châu Âu. Đồng Yên, về cơ bản là một đơn vị của Đơla Mỹ, có nguồn gốc giống như tất cả các Đô la từ các mảnh tám của Tây Ban Nha.

Kể từ Thế chiến thứ hai, tiền tệ đã mất nhiều giá trị trước chiến tranh. Để cân bằngnền kinh tế Nhật Bản, tỷ giá hối đoái của đồng yên đã được quy định ở mức 360 yên trên1 USD như một phần của Hiệp định Bretton Woods. Khi kế hoạch này bị loại bỏ vào năm1971, giá trị của JPY đã giảm và đồng tiền này được chấp thuận để thả nổi. Đồng yên đạtmức cao 271 yên / đô la Mỹ vào năm 1973, sau đó là thời kỳ giảm phát và tăng giá do

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, đạt giá trị 227 yên trên đô la Mỹ vào năm 1980.Hiệp định Plaza năm 1985 đã nhanh chóng thay đổi tình hình bằng cách tăng tỷ giá hốiđối từ mức trung bình 239 n / đơ la Mỹ lên 128 yên trong 3 năm, từ năm 1985 đếnnăm 1988. Năm 1995, tỷ giá hối đoái cao hơn 80 yên so với Mỹ đô la, về cơ bản nângquy mơ GDP của Nhật Bản tính bằng đơ la Mỹ lên gần như tương đương với Hoa Kỳ.Tuy nhiên, kể từ đó, giá trị thị trường của đồng yên đã giảm đáng kể.

Ra mắt vào năm 2009, các đồng xu 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên và 500yên hiện đang được sử dụng. Đối với tiền giấy, sê-ri mới nhất được phát hành vào năm2004, với các tờ tiền 1.000 JPY, 2.000, 5.000 JPY và 10.000 JPY hiện đang được lưuhành.

<b>1.2.</b>

<b>Chính phủ và Chính trị</b>

Hệ thống chính trị Nhật Bản hiện tại được định hình từ sau Chiến tranh thế giới thứhai. Đây là giai đoạn tồn bộ tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị Nhật Bản được cơcấu, sắp xếp lại, chuyển đổi từ mơ hình nhà nước qn phiệt sang mơ hình chính quyềndân chủ.

Mơ hình thể chế chính trị Nhật Bản hiện tại dựa trên chế độ lưỡng viện đa đảng.Quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp độc lập với nhau. Theo Hiến phápnăm 1947, cơ chế tam quyền phân lập được thiết lập, khơng có quyền lực nào khơng bịkiểm sốt và giám sát. Tam quyền phân lập được coi là nguyên tắc căn bản trong tổ chứcbộ máy quyền lực ở Nhật Bản. Cơ quan lập pháp là Quốc hội, gồm Hạ viện và Thượngviện, trong đó Hạ viện đại diện cho ý kiến và nguyện vọng của nhân dân; Thượng việngiám sát quyền lực và sự phán quyết của Hạ viện. Quốc hội Nhật Bản có quyền bổ nhiệmThủ tướng, thơng thường là đại biểu của chính đảng hoặc liên minh chính đảng thắng cử.Thủ tướng có quyền giải tán và bầu lại Hạ viện. Mặt khác, Hạ viện có quyền giải tán Nộicác bằng một cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm hoặc từ chối bỏ phiếu tín nhiệm Nội các. NếuHạ viện thơng qua nghị quyết khơng tín nhiệm hoặc từ chối bỏ phiếu tín nhiệm Nội cácthì tồn bộ Nội các, bao gồm cả Thủ tướng phải từ chức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i>Hình 1.1 Biểu tượng của Nội các và Thủ tướng Nhật Bản</i>

Hệ thống chính trị Nhật Bản là hệ thống chính trị đa nguyên, đa đảng. Có rất nhiềuđảng phái ở Nhật Bản nhưng chỉ có 5 chính đảng lớn thực sự có ảnh hưởng lớn, đó làĐảng Dân chủ Tự do, Đảng Dân chủ, Đảng Công Minh, Đảng Cộng sản Nhật Bản vàĐảng Xã hội Dân chủ. Tất cả các chính đảng đều là chính đảng hợp pháp, có sự ghi nhậncủa pháp luật. Các đảng đều phải hoạt động trong khn khổ pháp luật Nhật Bản, hìnhthức hoạt động cơng khai, trong đó đấu tranh nghị trường là phương thức cạnh tranhquyền lực cơ bản nhất. Các chính đảng giữ vai trị vừa là người thực thi chính sách (nếulà đảng hoặc liên minh cầm quyền), vừa là người giám sát quyền lực (nếu là đảng đốilập). Các chính đảng cũng là nơi tập hợp, phân tích các ý kiến phản hồi từ nhân dân.

Ở Nhật Bản, các tổ chức hiệp hội, nghiệp đoàn rất phát triển. Gần như mọi loạihình hoạt động, mọi tầng lớp xã hội đều có tổ chức riêng của mình nhằm liên kết các hộiviên, tổ chức các hoạt động tương trợ, giúp đỡ nhau và đấu tranh chống lại những chínhsách động đến quyền lợi của họ. Đây là hình thức giám sát quyền lực hữu hiệu và có hiệuquả vì nó có thể tác động đến những chính sách, những quyết định rất cụ thể của Chínhphủ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Với các thiết chế giám sát quyền lực như vậy, mọi sự trì trệ, suy thối hoặc tiêucực của các cơ quan nhà nước cũng như các quan chức rất khó được bỏ qua mà thườngđược khai thác triệt để. Điều nay buộc các cơ quan và các cá nhân có quyền lực phải rấtthận trọng trước mỗi quyết định và phải điều chỉnh những quyết định nếu gặp phải sựphản ứng quyết liệt.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>PHẦN 2.</b>

<b>BIỂU HIỆN CỦA ĐỒNG YÊN NHẬT</b>

<b>2.1.</b>

<b>Đặc điểm của đồng Yên Nhật</b>

- Là đồng tiền tệ quốc gia của Nhật Bản, được phát hành bởi Ngân hàng Trungương Nhật Bản. Ký hiệu là ¥

- Có mã hiệu trên thị trường quốc tế là JPY (viết tắt của Japanese Yen).

- Từ “Yên” trong tiếng Nhật mang nghĩa là “hình trịn” hoặc “vật thể trịn”, chính vìvậy, đồng n Nhật được gắn với hy vọng ổn định tiền tệ của đất nước vào thời điểm mànó ra đời.

- Có 2 loại là tiền kim loại (tiền xu) và tiền giấy. Đồng thấp nhất là 1 yên và caonhất là 10,000 yên.

Tiền xu JPY được làm từ vật liệu chính là đồng hoặc thép, có hình trịn. Đặc biệt, đồng 5 và 50 n n có lỗ tròn ở giữa. Lỗ tròn ở giữa đồng 5 n mang ý nghĩa “một cáinhìn thơng suốt về tương lai”, đây cũng là đồng tiền biểu tượng cho nông nghiệp, ngưnghiệp và cơng nghiệp. Cịn đồng 50 n ở mặt sau có khảm hình hoa cúc, vốn đượcxem là quốc hoa của Nhật Bản vì nó biểu trưng cho hoàng tộc và đồng thời cũng xuấthiện trên Quốc huy của đất nước này. Do mệnh giá thấp nên tiền xu thích hợp với cáchoạt động mua bán trao đổi nhỏ lẻ như trong các chuyến xe tàu điện ngầm, trong các cửahàng tạp hóa bán lẻ.

Tiền giấy JPY được thiết kế kèm theo hình ảnh vĩ nhân hoặc danh lam thắng cảnhcủa đất nước, được dùng phổ biến để trao đổi, mua bán hàng hóa lớn. Riêng tờ 2,000 yênđược thiết kế đẹp mắt nên thường dùng làm quà lưu niệm cho các du khách nước ngoài.

JPY được điều hành bởi Bộ Tài chính: Việc can thiệp vào thị trường ngoại hối củaNhật Bản sẽ được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài chính và BoJ sẽ là đơn vị chịutrách nhiệm thi hành can thiệp với tư cách đại diện của Bộ Tài chính. BOJ thường sẽcông bố kế hoạch can thiệp trước khi thực hiện. Điều này nhằm mục đích gửi tín hiệu chothị trường về ý định của BOJ trong việc ngăn chặn đà mất giá của đồng JPY.

JPY được các nhà đầu tư và các nhà định chế tài chính coi là đồng tiền trú ẩn antoàn. JPY vẫn thường tăng giá trị trong những thời điểm bất ổn của nền kinh tế tồn cầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Ví dụ trong cuộc đại suy thoái diễn ra năm 2008, đồng JPY đã đạt được mức cao nhấttrong 13 năm, ở mức khoảng 90 JPY cho 1 USD. Hay trong đợt bất ổn xung quanh cuộcbầu cử ở Ý vào năm 2013, JPY đã tăng 5% chỉ trong một ngày so với đồng EURO, và4% so với USD.

<b>2.2.</b>

<b>Biến động tỷ giá Yên trong thời gian gần đây</b>

Trong 6 tháng đầu năm 2023, đồng Yên liên tục trượt dốc do sự trái chiều chínhsách tiền tệ giữa Nhật Bản với các nền kinh tế lớn khác. Trong khi các ngân hàng trungương lớn khác như Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng Trung ương châu Âu(ECB) và Ngân hàng Trung ương Anh (BOE) tiếp tục cuộc đua lãi suất để hạ nhiệt nềnkinh tế và kéo lạm phát xuống thì NHTW Nhật Bản (BOJ) lại giữ chính sách tiền tệ siêulỏng lẻo để kích thích lạm phát và tăng trưởng. Về quy luật, dịng tiền sẽ chảy từ nơi cólãi suất thấp sang nơi có lãi suất cao nên làn sóng bán tháo đồng yên để mua USD ngàycàng mở rộng. Đây là ngun nhân chính thúc đẩy q trình lao dốc của đồng yên NhậtBản. BOJ y chưa thể đẩy lạm phát tiến tới mức mục tiêu 2%, vì vậy đồng Yên tiếp tụcgiảm giá.

Đến tháng 7/2023, đồng Yên có xu hướng tăng trở lại trước cuộc họp của BOJ vàongày 28/7/2023. Trong cuộc họp, BOJ đã điều chỉnh chính sách kiểm soát đường cong lợisuất (YCC), cho phép lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản kỳ hạn 10 năm được tăng tốiđa lên 1%. Tuy nhiên, động thái này không đủ sức để chặn đứng xu hướng giảm giá củađồng Yên, một phần do BOJ phát tín hiệu sẽ không cho phép lợi suất biến động mạnh vàvẫn tiếp tục mua vào trái phiếu để ngăn lợi suất tăng.

Sự mất giá của đồng yên do khoảng cách khá lớn trong chính sách tiền tệ giữaNhật Bản và Mỹ cùng việc giá hàng hóa tăng do có phục hồi của nền kinh tế toàn cầu sauđại dịch Covid-19 và thứ hai là cú sốc nguồn cung bắt đầu ảnh hưởng từ căng thẳng Ngavà Ukraine đã khiến tỷ lệ thương mại của Nhật Bản – giá xuất khẩu so với giá nhập khẩu– trở nên tồi tệ hơn trong 9 quý liên tiếp kể từ sau quý 2/2020. Thống kê quốc gia chothấy giá nhập khẩu tăng 60,7% trong khi giá xuất khẩu chỉ tăng 27,7% trong cùng kỳ.Đồng yên Nhật mất giá khiến giá các mặt hàng nhập khẩu tăng cao, khiến người tiêudùng không thể "nới lỏng" hầu bao. Từ góc độ của các doanh nghiệp, điều này có thể dẫnđến một vịng luẩn quẩn, trong đó doanh thu sụt giảm sẽ làm giảm nhu cầu đầu tư hoặchuy động vốn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Sau đó đồng yên tiếp tục trượt dài. Sau khi kết thục cuộc họp vào cuối tháng10/2023 của BOJ, Ủy ban Chính sách của ngân hàng này cho phép lợi suất trái phiếu kỳhạn 10 năm vượt mức 1%, xem mức này là ngưỡng trên thay vì là mức trần cứng và bỏcam kết bảo vệ mức trần này bằng việc mua trái phiếu với khối lượng không hạn chế. Lãisuất ngắn hạn được đặt ở mức -0,1%, trong khi lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm ở mứckhoảng 0% theo chính sách kiểm sốt đường cong lợi suất, theo chính sách hiện tại. Saukhi điều chỉnh được công bố, thị trường ngoại hối Tokyo chứng kiến xu hướng bán đồngYên tăng mạnh, đồng Yên đã quay đầu giảm xuống mức 150 Yên đổi 1 USD.

Động thái điều chỉnh này cho thấy Ngân hàng trung ương Nhật Bản sẽ chưa bìnhthường hóa chính sách tiền tệ, đây chỉ biện pháp để tạo ra sự linh hoạt cho lãi suất, khimà áp lực tăng lãi suất của Nhật Bản đang rất lớn do sự chênh lệch lãi suất với Mỹ. Sựđiều chỉnh này cũng nhằm ngăn chặn việc Nhật Bản phải mua một lượng lớn trái phiếuchính phủ để kìm hãm đà tăng của lãi suất dài hạn, động thái có thể làm rối loạn thịtrường và khiến đồng Yên tiếp tục mất giá sâu hơn.

Ngày 8/12, đồng Yên tăng cao nhất trong gần 1 năm, nguyên nhân là do phát biểucủa các lãnh đạo BOJ. Điều này đã làm rung chuyển thị trường tài chính ở Tokyo và tồncầu. Sự tăng giá mạnh mẽ của đồng Yên khiến tất cả các đồng tiền trong nhóm G10 (baogồm Bỉ, Canada, Đức, Italy, Nhật Bản, Hà Lan, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Vương quốc Anh vàMỹ) tăng giá. Cụ thể, Thống đốc BOJ Kazuo Ueda nói với các nhà lập pháp tại quốc hộirằng cơng việc của ông sẽ gặp nhiều thách thức hơn từ cuối năm nay trở đi. Điều này làmdấy lên những suy đốn về việc loại bỏ lãi suất âm. Phó thống đốc Ryozo Himino chorằng việc tăng lãi suất sẽ không mang lại những tác động bất lợi lớn.

Tuy nhiên, Các quan chức BOJ cho biết ngân hàng này chưa đủ tự tin về việc đạtđược mục tiêu lạm phát ổn định ở mức 2%, kèm theo tăng trưởng tiền lương khi CPI ởNhật Bản trong tháng 12 vừa qua tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số này thấphơn mức 2,5% trong tháng 11, nhưng vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Ngân hàng Trungương Nhật Bản (BOJ) trong tháng thứ 21 liên tiếp. Nhìn rộng ra, đồng Yên vẫn giảmkhoảng 8% so với đồng bạc xanh xong năm 2023. Đây là thành tích kém thứ hai trong sốcác đồng tiền của nhóm G10. Đồng Yen Nhật chốt phiên giao dịch cuối cùng của năm2023 trong xu hướng giảm.

Kết thúc cuộc họp diễn ra trong hai ngày 22-23/01/2021, Ngân hàng Trung ươngNhật Bản (BOJ) giữ nguyên lãi suất ở trạng thái âm. Ngoài ra, cơ quan này giảm dự báo

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

về lạm phát lõi trong năm tài khố tới. BOJ duy trì lãi suất ngắn hạn ở mức -0,1% và duytrì chính sách kiểm soát đường cong lợi suất (YCC) nhằm giữ lãi suất dài hạn ở mứcthấp. YCC cho phép lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản kỳ hạn 10 năm dao độngtrong khoảng từ -1% đến 1%. Động thái này làm gia tăng áp lực mất giá lên đồng yên,khiến đồng tiền này sụt về gần hơn mốc chủ chốt 150 yên đổi 1 USD. Việc BOJ “án binhbất động” về chính sách tiền tệ là nhằm đợi cho tới khi có thêm dữ liệu về tăng trưởngtiền lương, để xác định xem tốc độ tăng lương đã đủ để duy trì lạm phát ổn định quanhngưỡng mục tiêu 2% hay chưa.

Từ tháng 11/2023 đến giữa tháng 01/2024, đồng Yên chưa khi nào giảm về mức150 yên đổi 1 USD. Giới chuyên gia cho rằng xu hướng mất giá của yên từ đầu năm đếnnay khơng chỉ do BOJ duy trì chính sách tiền tệ siêu lỏng lẻo mà cịn do trận động đấtnghiêm trọng ở Nhật hôm 1/1. Thị trường cũng đang rộ lên đồn đoán về khả năng nhàchức trách Nhật Bản có thể can thiệp để bảo vệ tỷ giá nếu yên rớt về mốc 150 yên đổi 1USD.

<i>Hình 2.2 Tỷ giá JPY/VND</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<i>Hình 2.3 Tỷ giá USD/VND</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>PHẦN 3.</b>

<b> ĐỒNG YÊN NHẬT VỚI KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ KINH TẾVIỆT NAM</b>

<b>3.1.</b>

<b>Vị thế của đồng Yên Nhật </b>

Nhật Bản là một trong những nền kinh tế lớn nhất thế giới, cả về thương mại quốctế và giao dịch trên thị trường tiền tệ. Đây cũng là một trong những nhà xuất khẩu lớnnhất thế giới tính theo giá trị đồng đô la. Các số liệu đều cho thấy đồng Yên Nhật là mộttrong những đồng tiền chủ chốt và đóng vai trị quan trọng khi biến động của n Nhậtcó thể tác động đến tình hình tài chính và thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến cả SDRcũng như các quốc gia sử dụng SDR.

<i><b>3.1.1.Cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế</b></i>

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã công bố báo cáo cập nhật về tình hình dự trữ ngoạihối quốc tế tính đến cuối quý III/2023. Dữ liệu này được tổng hợp từ 149 báo cáo của cácquốc gia thành viên và phi thành viên IMF cùng một số thực thể khác có nắm giữ ngoạihối quốc tế. Dự trữ ngoại hối bao gồm: Ngoại tệ, vàng, tiền gửi ngoại tệ, trái phiếu khobạc và chứng khoán khác của chính phủ…

<i>Hình 3.4 Cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế (tỷ USD)</i>

Tính đến cuối quý III/2023, tổng dự trữ ngoại hối quốc tế đạt trên 11.902 tỷ USD,giảm nhẹ từ con số 12.055 tỷ USD vào cuối quý trước đó. Tương tự, dự trữ đã phân bổ

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

đạt trên 10.981 tỷ USD, giảm gần 185 tỷ USD. Trong số dự trữ ngoại hối đã phân bổ,USD tiếp tục chiếm vị thế áp đảo với giá trị gần 6.498 tỷ USD, tăng từ tỷ trọng 58,88%trong quý trước đó lên 59,17%, phản ánh xu hướng phục hồi USD sau khi giảm nhẹ dotác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng ngân hàng xảy ra từ tháng 3 cho đến tháng 5 vừaqua. Tỷ trọng một số ngoại tệ khác cũng tăng nhẹ, bao gồm JPY (tăng 0,05% lên 5,45%),đô la Úc, AUD (tăng từ 1,97% lên 2,02%), đơ la Canada, CAD (tăng nhẹ 0,01% lên2,5%), nhóm ngoại tệ khác (tăng 0,1% lên 3,89%). Những ngoại tệ ghi nhận xu hướnggiảm bao gồm: EUR giảm từ 19,97% xuống 19,58%; Nhân dân tệ (CNY) tiếp tục giảm từ2,45% trong quý trước xuống 2,37%, nguyên nhân là do kinh tế Trung Quốc giảm tốc;Bảng Anh, GBP giảm từ tỷ trọng 4,87% xuống 4,83%. Riêng tỷ trọng Franc Thuỵ Sỹ,CHF không thay đổi (0,18%), mặc dù dự trữ dưới dạng đồng tiền này giảm từ 20,63 tỷCHF xuống 20,30 tỷ CHF.

<i><b>3.1.2.Đồng tiền trú ẩn an tồn</b></i>

Trong vơ số các loại tiền tệ trong hệ thống kinh tế toàn cầu, JPY được các nhà đầutư và các định chế tài chính coi là đồng tiền trú ẩn an tồn cùng với Đơ la Mỹ và FrancThụy Sĩ, nghĩa là các loại tiền tệ này có xu hướng giữ nguyên hoặc tăng giá trị trong thờigian bất ổn và thị trường bất ổn mặc dù có giá trị tương đối nhỏ so với các đồng tiền lớnkhác trên thế giới. Vị thế đồng tiền trú ẩn của JPY có thể lý giải là do sự ổn định và bềnvững của nền kinh tế Nhật Bản, đặc biệt là trong những cuộc khủng hoảng, Nhật Bảnluôn chứng minh cho thế giới thấy khả năng kiểm sốt tình hình của mình.

Tiêu biểu là cuộc khủng hoảng ngân hàng cuối những năm 1990 cùng với sự sụpđổ thị trường chứng khoán, Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BoJ) là người đi tiên phongtrong việc đưa tung ra các chính sách tiền tệ phi truyền thống như nới lỏng định lượng, vàhạ lãi suất ở mức gần bằng 0 để vực dậy nền kinh tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<i>Hình 3.5 Lãi suất của Nhật Bản vào những năm 1990</i>

Hoặc trong cuộc đại suy thoái diễn ra năm 2008, đồng tiền được xem là đồng tiền mạnh nhất trong năm 2008 là đồng yên do tăng giá tới 25% so với đồng USD và 30% sovới đồng euro. Theo giới phân tích, đồng yên Nhật được hưởng lợi từ hoạt động "carrytrade"- giao dịch chệnh lệch lãi suất tiền tệ- tức là vay đồng yên có lãi suất thấp để đầu tưvào những nơi có lợi tức cao hơn.

Để được gia nhập vào giỏ tiền tệ quốc tế này, các quốc gia cần đáp ứng được mộtsố tiêu chỉ được Ủy ban điều hành IMF đề ra như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<small></small> Đồng tiền của quốc gia đó phải có ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế toàn cầu.Đạt được yếu tố này, quốc gia cần có lượng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn,thuộc top đầu thế giới trong vòng 5 năm liền khi đánh giá.

<small></small> Đồng tiền của quốc gia này phải là đồng ngoại tế với mức độ sử dụng rộng rãi.Tức là đồng tiền này được mua bán phổ biến trên thị trường ngoại hối, và đượcdùng phổ biến khi thanh toán quốc tế.

Lần xem xét định giá SDR gần nhất hoàn tất vào năm 2015, tuy nhiên để ưu tiên chocác cơng việc liên quan đến ứng phó của Quỹ đối với đại dịch COVID-19, đến 2022, IMFmới hoàn tất việc đánh giá 5 năm 1 lần. Theo số liệu của IMF có hiệu lực từ ngày01/8/2022, Đồng Yên chiếm 7,59% trong SDR.

<i>Hình 3.6 Các loại tiền tệ và tỷ trọng hiện tại của SDR bắt đầu vào tháng 8 năm 2022</i>

<i><b>3.1.4.Giao dịch trong thanh toán quốc tế</b></i>

Số liệu theo SWIFT-Society for Worldwide Interbank FinancialTelecommunications (Hiệp hội Viễn thơng tài chính liên ngân hàng tồn cầu), dựa trên tỷtrọng trong tổng giá trị giao dịch trong tháng 11/2023, JPY giảm từ 3,91% xuống 3,41%,xếp thứ 4 sau USD, EU và Nhân dân tệ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i>Hình 3.7 Tỷ trọng của dịng tiền trong thanh toán quốc tế qua nền tảng Swift (Đơn vị: %)</i>

<b>Nguồn: IMF</b>

<b>3.2.</b>

<b>Đồng Yên Nhật tác động đến nền kinh tế thế giới</b>

<i><b>3.2.1.Thương mại quốc tế</b></i>

Đồng n Nhật đóng vai trị quan trọng trong giao dịch thương mại quốc tế củaNhật Bản. Sự biến động của tỷ giá có thể ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu và nhập khẩucủa Nhật, đồng thời có tác động đến thị trường thế giới và các đối tác thương mại củaNhật Bản. Trong năm 2023, xuất khẩu của Nhật Bản đạt kỷ lục nhờ đồng yên yếu.

Số liệu hàng tháng cho thấy xuất khẩu tháng 12 của Nhật Bản tăng 9,8% so vớicùng kỳ năm trước, đạt 9,65 nghìn tỷ yên, vượt mức dự báo tăng 9,1% mà các chuyên giakinh tế đưa ra trong một cuộc khảo sát. Trước đó vào tháng 11, xuất khẩu của Nhật Bảngiảm 0,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu của Nhật Bản sang thị trường Trung Quốc đạt mức tăng trưởng 9,6%trong tháng 12, đạt 1,77 nghìn tỷ yên (12 tỷ USD), đánh dấu tháng đầu tiên tăng so vớicùng kỳ năm trước trong 13 tháng trở lại đây. Kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản sangTrung Quốc đã giảm đến tháng 11/2023 do kinh tế Trung Quốc giảm tốc và Bắc Kinh áplệnh cấm nhập khẩu hải sản Nhật Bản.

</div>

×