Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

đề án bàn về các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.93 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN KẾ TỐN-KIỂM TỐN</b>

<b>------ĐỀ ÁN MƠN HỌC KẾ TỐN </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<i><b>1.2. Các phương pháp tính giá sản phẩm dở dang...3</b></i>

1.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp...3

1.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...4

1.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo số lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương...5

1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức...6

<b>CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG VẬN DỤNG TRONG THỰC TIỄN...8</b>

<b>2.1. Chế độ kế toán hiện hành...8</b>

2.1.1 Nội dung...8

2.1.2 Sơ đồ tài khoản kế toán...9

<b>2.2. Vận dụng thực tiễn ở Việt Nam và quốc tế...9</b>

2.2.1 Thực tiễn vận dụng tại các đơn vị sản xuất công nghiệp...9

2.2.2 Thực tiễn vận dụng tại các đơn vị xây lắp...11

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Sản xuất sản phẩm là quy trình phức tạp và khơng phải sản phẩm nào cũngcó q trình sản xuất trong một kỳ tính tốn. Khi đó sản phẩm dở dang là thànhphần tất yếu của các doanh nghiệp. Bản thân sản phẩm dở dang là thành phầncấu thành nên chỉ tiêu hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất. Với khốilượng lớn thì giá trị của những sản phẩm dở dang này cũng chiếm tỷ trọngkhông nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính tốn phần chi phí sản xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tố quyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồnkho trên bảng cân đối kế tốn mà cịn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ. Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ, cơ cấu chi phí, u cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp. Vì vậy kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong kế tốn doanh nghiệp. Trước thực tế đó, Em lựa chọn đề tài

<i><b>“Bàn về các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang” để có cái nhìn rõ </b></i>

hơn về các phương pháp tính và từ đó lựa chọn phương pháp phù hợp với từng tình hình thực tế.

Nội dung đề tài gồm 3 chương:

<i><b>Chương 1: Những vấn đề cơ bản về sản phẩm dở dang và phương pháptính giá trị sản phẩm dở dang</b></i>

<i><b>Chương 2: Các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang vận dụngtrong thực tiễn.</b></i>

<i><b>Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện các phương pháp tính giá trị sản phẩm dở dang</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM DỞ DANG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG</b>

<i><b>1.1 . Khái quát về giá thành và sản phẩm dở dang1.1.1 Khát quát về giá thành</b></i>

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phívề lao động sống và lao động vật hố liên quan đến khối lượng cơng tác, sảnphẩm lao vụ đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong q trình sản xuất cũng như tínhđúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật. Những chi phí đưa vào giáthành sản phẩm phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng chosản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn haophí, lao động sống. Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoànthành đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí.

Giá thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thờinó là một đại lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện phápquản lý chi phí. Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trường, cùng với chấtlượng sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu củacác nhà sản xuất. Phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm lànhân tố quyết định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơng thức tính giá thành sản phẩm

<b>Tổng giáthành sản</b>

<b>Giá trị sảnphẩm dởdang đầu kỳ</b>

<b> +</b>

<b>Tổng chi phíphát sinh</b>

<b>trong kỳ</b>

<b> </b>

<b>-Giá trị sảnphẩm dởdang cuối kỳ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

hoặc đã hồn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn chế biến tiếp mớitrở thành thành phẩm. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cẩn phảikiểm kê và tính giá trị sản phẩm dở dang.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính tốn xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Tùy thuộc vào từng đặc điểm sản xuất, cácnhà quản trị sẽ lựa chọn phương pháp tính phù hợp với doanh nghiệp mình.

<i><b>1.2 . Các phương pháp tính giá sản phẩm dở dang</b></i>

<i><b>1.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp</b></i>

a. Nội dung

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp, cịn chi phí khác (chi phí vật liệu phụ, chi phínhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cả cho sản phẩm hồn thành.

Cơng thức tính

<b>Chi phíNVLchínhtính chosản phẩm</b>

<b>dở dangcuối kỳ</b>

<b>Chi phíNVL chính</b>

<b>đầu kỳSố lượngsản phẩmhồn thành</b>

<b>Chi phí NVLchính phát sinh</b>

<b> trong kỳSố lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thực tế</b>

<b>Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thực tế</b>

b. Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: Phương pháp này tính tốn đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmđược nhanh chóng.

Nhược điểm: độ chính xác khơng cao vì khơng tính đến các chi phí chếbiến khác dẫn đến xu hướng giá thành sẽ cao hơn thực tế.

c. Điều kiện vận dụng

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí ngun vậtliệu chính chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và biếnđộng khơng lớn so với đầu kỳ.

<i><b>1.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp</b></i>

a. Nội dung

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phíngun vật liệu trực tiếp, cịn chi phí khác (chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phísản xuất chung) tính cả cho sản phẩm hồn thành.

<small>Cơng thức:</small>

<b>Chi phíNVL tính</b>

<b>cho sảnphẩm dởdang cuối</b>

<b>Chi phíNVL đầu</b>

<b>kỳSố lượngsản phẩmhồn thành</b>

<b>Chi phí NVL PStrong kỳ</b>

<b>Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ thực tế</b>

<b>Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ thực tế</b>

b. Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: phương pháp này tính tốn đơn giản, dễ làm, xác định chi phí sảnphẩm dở dang cuối kỳ được kịp thời, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmđược nhanh chóng.

Nhược điểm: độ chính xác khơng cao vì khơng tính đến các chi phí chếbiến khác dẫn đến giá thành cao hơn thực tế.

c. Điều kiện vận dụng

Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí ngun vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và biến độngkhơng lớn so với đầu kỳ.

<i><b>SV: Vi Việt Hà – 11121136</b></i>

<i><b>4</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i><b>1.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo số lượng sản phẩm hoàn thành tươngđương</b></i>

a. Nội dung

Theo phương pháp này, dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩmdở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hồn thành. Để đảm bảotính chính xác của việc tính giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính chiphí chế biến, cịn các chi phí nguyên, vật liệu chính phải xác định theo số thực tếđã dụng

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang được tính như sau:

<small>+ Phần chi phí NVL chính được tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo số lượng sản phẩm dởdang thực tế:</small>

<b>Chi phíNVLchínhtính chosản phẩm</b>

<b>dở dangcuối kỳ</b>

<b>Chi phíNVL chính</b>

<b>đầu kỳ</b>

<b>Số lượngsản phẩmhồn thành</b>

<b>Chi phí NVLchính PS trong kỳ</b>

<b>Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ thực tế</b>

<b>Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ thực tế</b>

<small>+ Phần chi phí chế biến của sản phẩm sản xuất ngồi chi phí NVL chính được tính theo số lượngsản phẩm dở dang quy đổi theo mức độ hồn thành:</small>

<b>Chi phíchế biếntính chosản phẩm</b>

<b>dở dangcuối kỳ</b>

<b>Chi phí chếbiến đầu kỳ</b>

<b>Số lượngsản phẩmhồn thành</b>

<b>Chi phí chế biếnPS trong kỳ</b>

<b>Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ quy đổi</b>

<b>Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ quy đổi</b>

T<small>rong đó: </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>Số lượng sản phẩmdở dang cuối kỳ</b>

<b>quy đổi</b>

<b> =</b>

<b>Số lượng sản phẩmdở dang cuối kỳ</b>

<b>thực tế</b>

<b> x</b>

<b>Phần trămhồn thành</b>

Chi phí tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng (1 + 2)b. Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: Phương pháp này tính tốn được chính xác và khoa học hơn cácphương pháp trên.

Nhược điểm: khối lượng tính tốn nhiều, việc đánh giá mức độ chế biếnhoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan.

c. Điều kiện vận dụng

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí ngun vậtliệu trực tiếp chiểm tỷ trọng khơng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượngsản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ biến động lớn.

<i><b>1.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức</b></i>

a. Nội dung

Trong các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức, dự tốn chiphí cho sản phẩm, thì nên áp dụng phương pháp định giá SPDD cuối kỳ theo chiphí định mức

Căn cứ vào định mực tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, cácbước, các cơng việc trong q trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sảnphẩm dở dang.

Theo phương pháp này căn cứ vào khối lượng SPDD và mức độ hoànthành của chúng, cũng như yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp để tínhphần chi phí cho SPDD cuối kỳ. Chi phí tính cho SPDD cuối kỳ để đơn giản cóthể chỉ tính phần chi phí ngun vật liệu trực tiếp, cũng có thể tính theo cả 3khoản mục chi phí.

<i><b>SV: Vi Việt Hà – 11121136</b></i>

<i><b>6</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp phù hợp với đặcđiểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp sẽ đảm bảo xác định đúng phần chi phícấu thành nên giá thành sản phẩm, giúp cho việc xác định kết quả sản xuất kinhdoanh được chính xác.

b. Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: tính tốn nhanh chóng, thuận tiện, đáp ứng u cầu thơng tin tạimọi thời điểm.

Nhược điểm: độ chính xác của kết quả tính tốn khơng cao, khó áp dụng vìthơng thường, khó xác định được định mức chuẩn xác.

c. Điều kiện vận dụng

Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đượcđịnh mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo địnhmức.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG VẬN DỤNG TRONG THỰC TIỄN</b>

<b>2.1. Chế độ kế tốn hiện hành2.1.1 Nội dung</b>

Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là công việc được thực hiện sau khikế tốn đã tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, kiểm kê sản phẩm dở dang. Tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Giá thành sản phẩm hoàn thành được kết chuyển từ tài khoản 154 sang tài khoản 155 – Thành phẩm. Giá trị sản phẩm dở dang trong kỳ được phản ánh trên Dư nợ cuối kỳ tài khoản 154.

Kết cấu tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang+ Dư nợ đầu kỳ: phản ánh vốn sản phẩm dở dang đầu kỳ

+ Phát sinh bên Nợ:tập hợp các chi phí sx thực tế phát sinh trong kỳ (chi phínguyên, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung).

+ Phát sinh bên Có:

 Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm.

 Tổng giá thành sx thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.

+ Dư Nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành

<i><b>SV: Vi Việt Hà – 11121136</b></i>

<i><b>8</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>2.1.2 Sơ đồ tài khoản kế tốn </b>

<b>Trong đó:</b>

Nghiệp vụ (1), (2), (3): Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳNghiệp vụ (4): Nhập kho thành phẩm hoàn thành

Nghiệp vụ (5): Giá thành thành phẩm gửi bán

Nghiệp vụ (6): Giá thành thành phẩm bán ngay tại xưởng

<b>2.2. Vận dụng thực tiễn ở Việt Nam và quốc tế</b>

<b>2.2.1 Thực tiễn vận dụng tại các đơn vị sản xuất công nghiệp</b>

Doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp sản xuất theo kiểu hàng loạt với số lượng lớn một hoặc một số loại sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, hàng hóa. Sản xuất cơng nghiệp thường có một số loại hình cơ bản như sau:

+ Doanh nghiệp sản xuất giản đơn

+ Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàngTK 154TK 621

TK 155

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

+ Doanh nghiệp có cùng một quy trình cơng nghệ sản xuất cùng loại nguyên vật liệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau

+Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khácnhau

+ Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiếu chế biến liên tục

Phương pháp đánh giá dở dang được các doanh nghiệp này áp dụng dựa vào đặcthù ngành nghề kinh doanh.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp với ưu điểm tốn nhanh và đơn giản nhưng giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính cho chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp mà khơng tính cho các chi phí chế biến nên chỉ áp dụng được cho những doanh nghiệp có chi phí

nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn và được bỏ ngay vào giai đoạn đầu tiêncủa quy trình tính giá thành. Đồng thời, doanh nghiệp phải bóc tách được chi phínguyên vật liệu chính, phụ và các chi phí chế biến để việc tính tốn được chính xác. Do đó thường ít được áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau hoặc quy trình sản xuất phức tạp, liên tục.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí ngun vật liệu trựctiếp tuy tính tốn đơn giản nhưng giá trị tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu mà khơng bao gồm các chi phí chế biến. Điều này làm cho giá thành sản phẩm sản xuất được phản ánh cao hơn thực tế.

Phương pháp này chỉ áp dụng được cho những doanh nghiệp sản xuất có chi phí ngun vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, số lượng sản phẩm dở dang ít và biến động khơng nhiều. Vì vậy phương pháp này khơng được áp dụng nhiều trong thực tế

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo số lượng sản phẩm hoànthành tương đương cho kết quả sát với thực tế nhất do giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu và các chi phí chế biến. Tuy nhiênviệc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ cịn mang tính

<i><b>SV: Vi Việt Hà – 11121136</b></i>

<i><b>10</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

chủ quan do công việc này chủ yếu do bộ phận sản xuất dựa vào kinh nghiệm đểđánh giá. Việc đánh giá theo cảm quan này đơi khi phản ánh khơng chính xácthực tế. Ngoài ra, việc thống kê sản phẩm dở dang, mức độ hồn thành tươngđối khó đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp và hệ thống kiểmsốt, thống kê khơng chặt chẽ. Do vậy phương pháp này dễ được áp dụng ởdoanh nghiệp sản xuất đơn chiếc và sản xuất theo đơn đặt hàng và ít được ápdụng ở hai doanh nghiệp còn lại.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mứctuy tính tốn đơn giản, chính xác và đáp ứng nhanh tại mọi thời điểm nhưng yêucầu doanh nghiệp cần xây dựng được hệ thống định mức chính xác. Việc đưa rađịnh mức cũng tương đối khó khăn do cần đảm bảo u cầu tính tốn, thực hiệnnhiều lần để giảm thiểu sai sót. Việc xây dựng định mức chưa có quy địnhchuẩn. Do vậy mỗi đơn vị phải tự xây dựng định mức cho riêng mình. Đây cũnglà vấn đề đối các doanh nghiệp sản xuất có quy trình sản xuất phức tạp liên tụchoặc có nhiều sản phẩm quy cách phẩm chất khác nhau. Chi phí cơ hội xây dựngđịnh mức một sản phẩm là khá lớn. Chi phí đó được nhân lên theo cấp số nhânvới lượng sản phẩm đa dạng của doanh nghiệp. Tính ưu việt của phương pháp làđiểm có thể thấy rõ. Tuy nhiên bài toán đặt ra cho việc xây dựng định mức cũngkhông hề nhỏ.

<b>2.2.2 Thực tiễn vận dụng tại các đơn vị xây lắp</b>

Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm có lập dự tốn riêng nên đối tượng tính giá thành thơng thường là: hạng mục cơng trình, tồn bộ cơng trình, hay khối lượng cơng tác xây lắp hồn thành. Giá thành của cơng trình, hạng mục cơng trình xây lắp hoàn thành bàn giao được xácđịnh trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp phát sinh từ lúc khởi cơng đến khi hồn thành. Việc xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ có ý nghĩa hết sức quan trọng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

Sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp trong quá trình sản xuất xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theoquy định. Khác với các doanh nghiệp sản xuất, trong các doanh nghiệp xây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán với bên giao thầu.

+ Nếu thực hiện thanh tốn khi cơng trình, hạng mục cơng trình hồn thành tồn bộ bàn giao thì giá trịsản phẩm dở dangcuối kỳ là tổng chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp đến thời điểm cuối kỳ.

+ Nếu thực hiện thanh tốn theo giai đoạn xây dựng hồn thành bàn giao (theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanh thực tế.

Trên thực tế các doanh nghiệp tính giá sản phẩm dở cuối kỳ như sau:Căn cứ vào bảng quyết toán với chủ đầu tư theo từng hạng mục cơng trình, kế tốn tính ra giá thành cơng trình bằng cách lấy giá trị quyết toán trừ đi (-) phần lợi nhuận ước tính cho cơng trình (là một tỷ lệ % theo giá trị quyết tốn cơng trình). Sau đó, lấy tổng chi phí phát sinh trừ đi (-) giá thành thì ra giá trị cơng trình dở dang cuối kỳ. Tuy nhiên, số liệu về tổng chi phí phát sinh trong kỳ có thể khơng đúng với thực tế do có những chứng từ hóa đơn doanh nghiệp chưa có(nên chưa được ghi sổ), số liệu về giá thành cũng chỉ mang tính hợp lý do “áp đặt”, vì vậy, số liệu về giá trịsản phẩm dở dangcuối kỳ có thể khơng chính xác.Có cơng ty thì lại tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá dự toán và giá dự toán được xác định trên cơ sở khối lượng kiểm kê.

Chi phí sản xuất dở dang phụ thuộc vào tính hợp lý của việc kiểm kê, đánh giásản phẩm dở dang. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp dùng việc đánh giá sản phẩm dở dang để điều chỉnh tăng, giảm giá thành sản phẩm theo mong muốn chủ quan, kê khai kiểm kê khối lượng xây dựng dở dang khơng chính xác,đặc biệt với những cơng trình thi cơng trong khoảng thời gian dài và thanh toán

<i><b>SV: Vi Việt Hà – 11121136</b></i>

<i><b>12</b></i>

</div>

×