Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.65 MB, 331 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT </b>
<b> </b>
<b> <sup> </sup> <sup> </sup> </b>
<b> </b>
<b> </b>
<b> </b>
<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>
<b>NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ</b>
<b> </b>
<b> </b>
<b>GVHD: TS. PHAN NGUYỄN QUÍ TÂM SVTH: NGUYỄN XUÂN THÁI LÊ VĂN THÌN </b>
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
<b>SVTH : NGUYỄN XUÂN THÁI MSSV: </b> <i><b>18145236 </b></i>
<b>LÊ VĂN THÌNMSSV: 18145245 </b>
<b>GVHD: TS. PHAN NGUYỄN QUÍ TÂM</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
...
<b>4. Ngày giao nhiệm vụ đề tài:.. ... </b>
<b>5. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ... ... </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM </small> <b><small>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </small></b>
<b><small>KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Bộ mônđộng cơ</small></b><small> </small>
<i><b><small>Độc lập - Tự do – Hạnh phúc </small></b></i>
<b>PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP </b>
<i><b>(Dành cho giảng viên hướng dẫn) </b></i>
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Xuân Thái MSSV:18145236 Họ và tên sinh viên: Lê Văn Thìn MSSV:18145245
Tên đề tài: “Ứng dụng các thiết bị chuyên dùng trong chẩn đoán lỗi trên hệ thống điện ô tô” Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật Ơ tơ
Họ và tên GV hướng dẫn: TS. Phan Nguyễn Quí Tâm
<small>... </small>
<small>... </small>
<small>... </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i><small>Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội… </small></i>
<i><small>5 </small></i>
<i><small>Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế. </small></i>
<i><small>15 </small></i>
<i><b>4. Kết luận: </b></i>
Được phép bảo vệ Không được phép bảo vệ
<i>TP.HCM, ngày </i> tháng năm Giảng viên hướng dẫn
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM </small> <b><small>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM </small></b>
<b><small>KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Bộ mơn động cơ</small></b><small> </small>
<i><b><small>Độc lập - Tự do – Hạnh phúc </small></b></i>
<b>PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP </b>
<i><b>(Dành cho giảng viên phản biện) </b></i>
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Xuân Thái MSSV: 18145236 Họ và tên sinh viên: Lê Văn Thìn MSSV: 18145245
Tên đề tài: “Ứng dụng các thiết bị chuyên dùng trong chẩn đốn lỗi trên hệ thống điện ơ tơ” Ngành đào tạo: Cơng nghệ kỹ thuật Ơ tơ
Họ và tên GV phản biện: ThS.Nguyễn Thiện Dinh
<small>... </small>
<small>... </small>
<small>... </small>
<i><b>3. Kết quả đạt được: </b></i><small>... </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i><small>Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa học xã hội… </small></i>
<i><small>5 </small></i>
<i><small>Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế. </small></i>
<i><small>15 </small></i>
<i><b>7. Kết luận: </b></i>
Được phép bảo vệ Không được phép bảo vệ
<i>TP.HCM, ngày </i> tháng 07 năm 2018 Giảng viên phản biện
(<i><small>(Ký, ghi rõ họ tên) </small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn:
Giảng viên phản biện:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>LỜI CẢM ƠN </b>
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài xin gửi lời cảm ơn chân thành và vô cùng biết ơn đến thầy Phan Nguyễn Q Tâm. Nhờ có sự hướng dẫn tận tâm và hỗ trợ hết mình của thầy mà đề tài của nhóm đã được hồn thành đúng tiến độ và hồn chỉnh về mặt nội dung.
Nhóm sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và đặc biệt là các thầy cô khoa Cơ khí Động lực đã tạo điều kiện, giúp nhóm có thêm nhiều kiến thức trong q trình học tập và có thể áp dụng vào các cơng việc sau này.
Nhóm sinh viên cũng xin tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã hết lịng giúp đỡ và động viên.
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn!
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>TÓM TẮT </b>
Đề tài được thực hiện nhằm tiếp cận và tìm hiểu thiết bị chẩn đoán . Nắm được các kiến thức cơ bản chẩn đốn và hệ thống điện ơ tơ. Đồng thời, vận dụng kiến thức đã được học vào thực hiện dự án: “ Ứng dụng các thiết bị chuyên dùng trong chẩn đốn lỗi trên hệ thống điện ơ tơ ” giúp các bạn sinh viên có thể tiếp cận thực tế và nghiên cứu sâu hơn về các máy chẩn đoán<small>.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu ... 2
1.5. Kết quả đạt được ... 2
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẨN ĐOÁN ... 3
2.1. Khái niệm OBD ... 3
2.2. Lịch sử phát triển OBD ... 3
2.3. OBD I và OBD II ... 4
2.3.1. Nguyên lý làm việc của hệ thống chẩn đoán và chức năng OBD I ... 4
2.3.1.1. Nguyên lý làm việc của hệ thống chẩn đoán OBD I ... 4
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">2.4.1 Thiết bị chẩn đoán cầm tay ... 9
2.4.2. Các thiết bị và phân tích trên điện thoại di động ... 10
2.4.3. Các phần mềm chẩn đoán hỡ trợ trên máy tính ... 12
2.4.4. Thu thập dữ liệu ... 13
2.4.5. Kiểm tra khí thải ... 13
2.5. Kỹ thuật chẩn đốn ơ tơ ... 14
2.5.1. Định nghĩa ... 14
2.5.2. Mục đích chẩn đốn ... 14
2.5.3. Cơng cụ chẩn đốn ơ tơ ... 15
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ MÁY CHẨN ĐOÁN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ... 17
3.1.Máy chẩn đốn MaxiSys MS906BT ... 17
3.1.1. Giới thiệu chung ... 17
3.1.2. Những đặc điểm nổi bật của MaxiSys MS906BT: ... 17
3.1.2.1 Các tính năng nâng cao ... 18
3.1.2.2 Những chức năng trên máy MaxiSys MS906BT: ... 18
3.1.3. MaxiSys System Display Tablet ... 21
3.1.6. Hướng dẫn sử dụng máy MaxiSys MS906BT ... 27
3.2. Máy chẩn đoán Autel Maxicheck Pro ... 27
3.2.1. Giới thiệu chung ... 27
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">3.2.2. Một số tính năng và chức năng của Autel Maxicheck Pro ... 28
3.2.2.1. Các tính năng của Autel Maxicheck Pro ... 28
3.2.2.2. Chức năng của Autel Maxicheck Pro ... 29
3.2.3. Giới thiệu máy chẩn đoán Maxicheck ... 29
3.3.2.3. Các chi tiết máy ... 48
3.3.2.4. Nguồn cấp điện cung cấp cho G-Scan 2 ... 51
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">3.7. Máy chẩn đoán ULTRASCAN P1 ... 63
3.7.1 Giới thiệu chung ... 63
3.7.2. Thông số kỹ thuật và các bộ phận chẩn đoán ... 64
3.8.1. Giới thiệu về máy chẩn đoán Multiscan Plus ... 83
3.8.2. Cấu tạo máy Multiscan Plus ... 83
3.8.2.1. Thông số kỹ thuật ... 83
3.8.2.2. Các bộ phần và linh kiện của máy chẩn đoán ... 84
3.8.2.3. Cách sử dụng máy MULTISCAN PLUS ... 96
3.9. Máy chẩn đoán INNOVA 3100f CanOBD2 ... 103
3.9.1. Giới thiệu chung ... 103
3.9.2. Hướng dẫn sử dụng máy chuẩn đoán ... 104
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">3.10. Máy chẩn đoán INNOVA CanOBD2 1303 ... 104
3.10.1. Giới thiệu về máy chẩn đoán CanOBD2 1303 ... 104
3.10.2. Hướng dẫn sử dụng máy chuẩn đoán ... 104
3.11. Máy chẩn đoán 1003c ... 104
3.11.1. Giới thiệu máy ... 104
3.11.2. Cách sử dụng máy chẩn đoán INNOVA OBD2 1003c CODE READER ... 105
CHƯƠNG 4. NHỮNG MÁY CHẨN ĐOÁN CHUYÊN HÃNG ... 106
4.1. Phần mềm chẩn đoán GDS Mobile ( Hyundai ) ... 106
4.1.1. Giới thiệu chung ... 106
4.2. Phần mềm chẩn đoán Mitsubishi MUT-III SE ... 121
4.2.1. Giới thiệu chung ... 121
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">5.2.1. Giới thiệu chung ... 152
5.2.2. Các bộ phận và linh kiện đi kèm với G-Scan 3 ... 153
5.2.2.1. Thông số kỹ thuật ... 153
5.2.2.2. Các bộ phận và linh kiện ... 154
5.2.2.3. Chi tiết về máy G-scan 3 ... 161
5.2.2.4. Cấp nguồn cho G-scan 3 ... 163
5.2.2.5. Kết nối với xe ... 165
5.2.3. Hướng dẫn sử dụng ... 165
5.3. Máy chẩn đoán MST-100P ... 165
5.3.1. Giới thiệu về máy chẩn đoán MST-100P ... 165
5.3.1.1. Giới thiệu chung ... 166
5.4.2. Thiết bị dò tìm lỗi mạch điện Autel PowerScan PS100 ... 168
5.4.2.1. Giới thiệu chung ... 168
5.4.2.2. Mô tả công cụ và phụ kiện đi kèm ... 169
5.4.2.3. Hướng dẫn sử dụng ... 173
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">5.4.3. Thiết bị phân tích hệ thống điện Autel Maxibas BT506 ... 173
5.4.3.1. Giới thiệu chung ... 173
5.5. Phần mềm tra cứu mạch điện Carmin ... 176
5.5.1. Giới thiệu chung ... 176
5.5.1.1. Thông tin ứng dụng Carmin - Sơ đồ mạch điện ô tô ... 176
5.5.1.2. Đặc điểm nổi bật ... 176
5.6. Phần mềm tra hướng dẫn sửa chữa Toyota Tis 2016 ... 181
5.6.1. Giới thiệu ... 181
5.6.2. Đặc điểm nổi bật phần mềm Toyota Tis ... 182
CHƯƠNG 6 : ỨNG DỤNG CÁC THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG CHẨN ĐOÁN LỖI TRÊN HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ ... 185
6.1. Ứng dụng máy chẩn đoán MaxiSys MS906BT trên động cơ 2KD-FVT ... 185
6.1.1. Kết nối máy MaxiSys MS906BT với động cơ 2KD-FVT ... 185
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">6.1.2.3. Active test ... 197
6.1.2.3.1. Control exhaust gas recirculation (ERG) system ... 198
6.1.2.3.2. Control air conditioner out signal ... 199
6.1.2.3.3. Connect TC and TE1: Bật/Tắt đèn Check Engine ... 200
6.1.2.4. Special function ... 202
6.1.3. Hot Functions ... 203
6.2. Ứng dụng phần mềm Techstream trên động cơ 2KD-FVT ... 203
6.2.1. Kết nối cáp VCI với động cơ 2KD-FVT ... 203
6.2.4.1. Control the (ERG) System ... 219
6.2.4.3. Connect TC and TE1: Bật/Tắt đèn Check Engine ... 221
6.2.4. Utility ... 223
6.3. Ứng dụng máy chẩn đoán ULTRASCAN P1 trên động cơ 2KD-FVT ... 223
6.3.1. Chức năng cơ bản của ULTRASCAN P1 ... 224
6.3.2. Scan ... 225
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">6.3.2.1.1. P0113: Intake air temperature circuit high input ... 228
6.4. Ứng dụng máy chẩn đoán Cartek 3240 trên động cơ 1KZ-TE ... 240
6.4.1. Kết nối cáp với động cơ 1KZ-TE ... 240
6.4.2.2.1.1. P0753: Lỗi phần điện van điện từ chuyển số “A” ... 258
6.4.2.2.1.2. P0758: Lỗi phần điện van điện từ chuyển số “B” ... 260
6.4.2.2.1.3. P0773: Lỗi mạch van điện từ chuyển số “SL” ... 263
6.4.4. Quét tất cả các hệ thống ... 265
6.4.5. Chức năng đặc biệt ... 267
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">6.4.6. Kiểm tra hệ thống ... 267
6.5. Ứng dụng máy chẩn đoán Maxicheck PRO trên động cơ ISUZU 4JJ1 ... 267
6.5.1. Kết nối cáp với động cơ ISUZU 4JJ1 ... 267
6.5.2. OBD II ... 269
6.5.2.1. Read – Esase Codes ... 270
6.5.2.1. P0122: Throttle / Pedal Position Sensor / Switch "A" Circuit Low ... 271
6.6. Ứng dụng máy chẩn đoán INNOVA 3100f trên động cơ ISUZU 4JJ1 ... 282
6.6.1. Kết nối cáp với động cơ ISUZU 4JJ1 ... 282
6.6.2. P0204: Open circuit in injection nozzle #4 ... 283
6.6.2.1 Triệu chứng ... 283
6.6.2.2 Nguyên nhân... 283
6.6.2.3 Các khắc phục ... 283
6.6.3. Freeze Frame ... 284
6.6.3.1. P0204: Open circuit in injection nozzle #4 ... 285
6.6.3.1. P2128: Throttle / Pedal Position Sensor / Switch "E" Circuit High ... 286
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ... 287
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU </b>
AC/DC: Alternating Current/Direct Current
ABS: Anti-Lock Bracking System (Hệ thống chống bó cứng phanh) BMS: Battery Management System (Hệ thống quản lý ắc quy) BT: Bluetooth
CIN: Calibration Identification Number CAN:Controller Area Network
CVN: Calibration Verification Number
DPF:Diesel Particulate Filter (Bộ lọc hạt Diesel) DTC:Diagnostic trouble code
DLC:Data link connector DLI: Distributorless Ignition Diag: Diagnostic
DMM: Digital Multimeter EPB: Electronic Parking Brake EPS: Electric Power Steering
EEPROM: Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory ECU: Electronic control unit
EOBD: European On-Board Diagnostics EVAP: Evaporative Emission Control System EGR: Exhaust Gas Recirculation
ECM: Engine Control Module FF/M: freeze frame/Menu FCS: Fault Code Searching FFT: Fast Fourier Transform
HDMI: High-Definition Multimedia Interface HORI: Horizontal
GDS: Global Diagnostic System GTS: Global Tech Stream
IDS: Integrated Diagnostic System KOEO: Key On Engine Off
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">KOER: Key On Engine Running MIL: Malfunction Indicator Light MAP: Manifold Absolute Pressure
MPI/GDI/Diesel: Multi Point Injection /<small>G</small>asoline direct injection/Diesel MIEV: Mitsubishi innovative Electric Vehicle
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>DANH MỤC CÁC HÌNH </b>
Hình 2. 1: Mạch chẩn đoán OBD I của Toyota ... 5Hình 2. 2: Đèn check trên bảng Táp - Lơ ... 6Hình 2. 3: Đầu nối DLC3 tiêu chuẩn của OBD II ... 7Hình 2. 4: Mạch của hệ thống chẩn đốn OBD II ... 7Hình 2. 5: Sơ đồ hệ thống ĐKĐT ... 8Hình 2. 6: So sánh OBD I với OBD II ... 9Hình 2.7: Máy chẩn đốn Cartek 2. ... 10Hình 2.8: Thiết bị chẩn đốn qua điện thoại Smartphone – iOBD-II. ... 10Hình 2. 9: Giao diện phần mềm chẩn đốn ... 11Hình 2. 10: Thiết bị chẩn đốn qua điện thoại Smartphone ... 11Hình 2. 11: Giao diện phần mềm THINKDIAG ... 12Hình 2.12: Một phần mềm chẩn đốn OBD qua máy tính−TechStream. ... 13Hình 2.13: Thiết bị kiểm tra khí thải AutoLink AL529 tiêu chuẩn EOBD. ... 14Hình 2.14: Chẩn đốn ơ tơ thơng qua máy chẩn đốn. ... 15Hình 2.15: Chẩn đốn ơ tơ theo phương pháp truyền thống. ... 16Hình 3. 1: MaxiSys System Display Tablet và VCI. ... 17Hình 3. 2: Những chức năng nổi bật của MaxiSys MS906BT. ... 19Hình 3. 3: Hỗ trợ thiết bị đo xung Scope và Camera nội soi. ... 20Hình 3. 4: Chức năng OE-Level mạnh mẽ giúp có thể Coding ECU nâng cao ... 21Hình 3. 5: Mặt trước của máy ... 23Hình 3. 6: Mặt sau của máy ... 23Hình 3. 7: Các cổng kết nối ... 24Hình 3. 8: MaxiVCI V100 ... 25Hình 3. 9: Các bộ chuyển đổi ... 27Hình 3. 10: Autel Maxicheck Pro ... 28Hình 3. 11: Một số chức năng đặc biệt của Autel Maxicheck Pro. ... 29Hình 3. 12: Máy chẩn đốn Autel Maxicheck Pro. ... 30Hình 3. 13: Màn hình chính. ... 32Hình 3. 14: Menu cài đặt Maxicheck. ... 33Hình 3. 15: Màn hình chọn ngơn ngữ. ... 33
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Hình 3. 16: Màn hình chọn ngơn ngữ Tiếng Anh. ... 34Hình 3. 17: Cài đặt tiếng bíp. ... 34Hình 3. 18: G-Scan 2. ... 35Hình 3. 19: Một số phụ kiện của G-Scan 2. ... 48Hình 3. 20: Bộ chuyển đo xung. ... 48Hình 3. 21: Mặt trước máy G-Scan 2 ... 49Hình 3. 22: Các cổng kết nối phía trên máy G-Scan 2 ... 50Hình 3. 23: Mặt bên máy G-Scan 2 ... 51Hình 3. 24: Cung cấp nguồn đến G-scan 2 ... 52Hình 3. 25: Kết nối cáp chính vs G-Scan 2 ... 53Hình 3. 26: Phần mềm chẩn đốn Techstream. ... 54Hình 3. 27: Cáp VCI Techstream ... 54Hình 3. 28: Đĩa CD phần mềm chẩn đoán Techstream. ... 55Hình 3. 29: Cáp chuyển đổi 16 chân ra 22 chân. ... 55Hình 3. 30: Tất cả phụ kiện của Techstream ... 55Hình 3. 31: Cơng cụ chẩn đốn GTS ... 56Hình 3. 32: Màn hình chính của phần mềm GTS. ... 57Hình 3. 33: Của số đăng ký phần mềm GTS ... 58Hình 3. 34: Tài khoản người dùng GTS ... 59Hình 3. 35: Thêm người dùng mới cho GTS ... 59Hình 3. 36: Chọn người dùng cho GTS ... 60Hình 3. 37: CarTek 3240 ... 61Hình 3. 38: Máy chẩn đốn ULTRASCAN P1. ... 64Hình 3. 39: Thân máy chẩn đốn ULTRASCAN P1. ... 66Hình 3. 40: Vỏ máy chẩn đốn ULTRASCAN P1. ... 67Hình 3. 41: Hộp đựng máy chẩn đốn ULTRASCAN P1. ... 67Hình 3. 42: Cáp liên kết dữ liệu. ... 68Hình 3. 43: Cáp nguồn 1. ... 68Hình 3. 44: Cáp nguồn 2. ... 69Hình 3. 45: Bộ chuyển đổi dao động ký 4 chân. ... 69Hình 3. 46: Đầu dị. ... 70
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Hình 3. 47: Đầu dị đánh lửa thứ cấp. ... 71Hình 3. 48: Kẹp kích hoạt xy lanh số 1. ... 71Hình 3. 49: Cáp nối đất. ... 71Hình 3. 50: Bộ chuyển đổi tiêu chuẩn OBD II. ... 72Hình 3. 51: Bộ chuyển đổi Toyota/ Lexus 17 chân Hình Chữ Nhật. ... 72Hình 3. 52: Bộ chuyển đổi Toyota/ Lexus 17 chân Hình Bán Nguyệt. ... 73Hình 3. 53: Bộ chuyển Honda 3 chân. ... 73Hình 3. 54: Dây nhảy 2 chân. ... 73Hình 3. 55: Bộ chuyển đổi 12 chân của Mitsubishi và Hyundai. ... 74Hình 3. 56: Bộ chuyển đổi hai đầu 12 + 16 chân của Mitsubishi. ... 74Hình 3. 57: Bộ chuyển đổi 14 chân của Nissan và SamSung. ... 74Hình 3. 58: Bộ chuyển đổi 17 chân của Mazda. ... 75Hình 3. 59: Bộ chuyển đổi 9 chân của Subaru... 75Hình 3. 60: Bộ chuyển đổi 12 chân của GM Daewoo. ... 75Hình 3. 61: Bộ chuyển đổi 6 chân của Kia. ... 76Hình 3. 62: Bộ chuyển đổi 20 chân của Kia. ... 76Hình 3. 63: Bộ chuyển đổi 20 chân của Ssangyong . ... 76Hình 3. 64: Bộ chuyển đổi 20 chân của Ssangyong. ... 77Hình 3. 65: Bộ chuyển đổi 6 chân của Ssangyong. ... 77Hình 3. 66: Bộ chuyển đổi 10 chân của Opel. ... 78Hình 3. 67: Bộ chuyển đổi 20 chân của Ford. ... 78Hình 3. 68: Module giao tiếp OBD II SAE J1850. ... 79Hình 3. 69: Cáp nâng cấp. ... 79Hình 3. 70: Thẻ dữ liệu. ... 80Hình 3. 71: Cầu chì thay thế. ... 80Hình 3. 72: Pit tơng ở cáp nguồn 1. ... 80Hình 3. 73: Tơ vít. ... 81Hình 3. 74: Kim dị thay thế. ... 81Hình 3. 75: Máy đo dịng điện. ... 81Hình 3. 76:Cáp máy in. ... 82Hình 3. 77: Bộ chuyển đổi giữa PC và máy chẩn đốn. ... 82
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Hình 3. 78: Máy chẩn đốn MULTISCAN PLUS. ... 83Hình 3. 79: Hộp đựng máy chẩn đốn MULTISCAN PLUS. ... 85Hình 3. 80: Máy chẩn đốn MULTISCAN Plus . ... 85Hình 3. 81: Cáp liên kết dữ liệu. ... 86Hình 3. 82: Cáp nguồn 1. ... 86Hình 3. 83: Cáp nguồn 2. ... 87Hình 3. 84: Bộ chuyển đổi tiêu chuẩn OBD II. ... 87Hình 3. 85: Bộ chuyển đổi Toyota/ Lexus 17 chân Hình Chữ Nhật. ... 87Hình 3. 86: Bộ chuyển đổi Toyota/ Lexus 17 chân Hình Bán Nguyệt. ... 88Hình 3. 87: Bộ chuyển Honda 3 chân. ... 88Hình 3. 88: Dây tín hiệu 2 chân. ... 88Hình 3. 89: Bộ chuyển đổi 12 chân của Mitsubishi và Hyundai. ... 89Hình 3. 90: Bộ chuyển đổi hai đầu 12 + 16 chân của Mitsubishi. ... 89Hình 3. 91: Bộ chuyển đổi 14 chân của Nissan và SamSung. ... 89Hình 3. 92: Bộ chuyển đổi 17 chân của Mazda. ... 90Hình 3. 93: Bộ chuyển đổi 9 chân của Subaru... 90Hình 3. 94: Bộ chuyển đổi 12 chân của GM Daewoo. ... 90Hình 3. 95: Bộ chuyển đổi 6 chân của Kia. ... 91Hình 3. 96: Bộ chuyển đổi 20 chân của Kia. ... 91Hình 3. 97: Bộ chuyển đổi 20 chân của Ssangyong. ... 92Hình 3. 98: Bộ chuyển đổi 20 chân của Ssangyong. ... 92Hình 3. 99: Bộ chuyển đổi 6 chân của Ssangyong. ... 93Hình 3. 100: Bộ chuyển đổi 10 chân của Opel. ... 93Hình 3. 101: Bộ chuyển đổi 20 chân của Ford. ... 94Hình 3. 102: Bộ chuyển đổi của Ford EEC -IV. ... 94Hình 3. 103: Bộ chuyển đổi 20 chân của BMW. ... 94Hình 3. 104: Bộ chuyển đổi 2X2 chân của VAG. ... 95Hình 3. 105: Bộ chuyển đổi 38 chân của Mercedes Benz. ... 95Hình 3. 106: Bộ chuyển đổi 4 chân của Mercedes Benz. ... 96Hình 3. 107: Cáp nâng cấp. ... 96Hình 3. 108: Các bộ phận trên Multiscan Plus. ... 97
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Hình 3. 109: Kết nối cáp chính với máy chẩn đốn. ... 98Hình 3. 110: Cấp nguồn cho máy chẩn đốn. ... 98Hình 3. 111: Lấy nguồn từ ắc quy. ... 99Hình 3. 112: Bàn phím máy chẩn đốn Multiscan Plus. ... 100Hình 3. 113: Phím mũi tên Multiscan Plus. ... 100Hình 3.114: Cấu hình Multiscan Plus ... 102Hình 3. 115: Thơng tin về phần mềm máy Multiscan Plus. ... 102Hình 3. 116: Máy chẩn đốn INNOVA 3100f CanOBD2. ... 103Hình 3. 117: Máy chẩn đốn INNOVA CanOBD2 1303 ... 104Hình 3. 118: Máy chẩn đốn 1003c ... 105Hình 4.1:Hyundai GDS Mobile ... 106Hình 4. 2: Module VCI II. ... 107Hình 4. 3: Module kích hoạt. ... 108Hình 4. 4: Module VCI. ... 109Hình 4. 5: Màn hình menu GDS Mobile ... 110Hình 4. 6: Màn hình GDS ... 111Hình 4. 7: Chúc năng tìm kiếm GDS ... 112Hình 4. 8: Màn hình chọn thơng tin xe của GDS ... 113Hình 4. 9: Màn hình tìm kiếm số VIN của GDS ... 113Hình 4. 10: Màn hình chọn thơng tin xe của GDS ... 114Hình 4. 11: Màn hình menu Data Analysis của GDS ... 115Hình 4. 12: Màn hình phân tích tích dữ liệu của GDS ... 116Hình 4. 13: Màn hình phân tích da dữ liệu GDS ... 117Hình 4. 14: Màn hình chức năng Fault Code Searching. ... 118Hình 4. 15: Màn hình chức năng quản lý S/W ... 119Hình 4. 16: Màn hình chức năng quản lý S/W ... 119Hình 4. 17: Màn hình thơng tin dịch vụ ... 120Hình 4. 18: Màn hình menu trình quản lý PC. ... 121Hình 4. 19: Giao diện phần mềm chẩn đoán Mitsubishi MUT-III SE. ... 122Hình 4. 20: Kết nối VCI-Lite ... 122
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Hình 4. 21: Bộ VCI-Lite ... 123Hình 4. 22: Cáp kết nối VCI-Lite với xe ... 123Hình 4. 23: Cáp kết nối VCI-Lite với máy tính ... 123Hình 4. 24: Vỏ bọc VCI-Lite ... 124Hình 4. 25: Các bước kết nối VCI-Lite ... 125Hình 4. 26: Giao diện phần mềm chẩn đốn Ford ... 126Hình 4. 27: Bộ kết nối VCM ... 127Hình 4. 28: Bộ kết nối VCM II ... 128Hình 4. 29: Các cổng kết nối của VCM II ... 129Hình 4. 30: Đèn báo của VCM II ... 129Hình 4. 31: Bộ kết nối VMM ... 130Hình 4. 32: Các cổng kết nối VMM ... 130Hình 4. 33: Đèn báo của VMM ... 131Hình 4. 34: Bộ kết nối VCMM ... 132Hình 4. 35: Đèn báo của VCMM ... 133Hình 4. 36: Cấp nguồn cho VCMM ... 134Hình 4. 37: Kết nối VCMM với máy tính ... 134Hình 4. 38: Cấp nguồn cho VCMM bằng DLC 16 chân ... 135Hình 4. 39: Cấp nguồn cho VCMM bằng ắc quy ... 135Hình 4. 40: Cấp nguồn cho VCMM bằng nguồn AC/DC ... 136Hình 4. 41: Kết nối khơng dây với VCMM ... 136Hình 4. 42: Cổng kết nối khơng dây của VCMM ... 136Hình 4. 43: Màn hình kết nối khơng dây ... 137Hình 4. 44: Trạng thái kết nối khơng dây ... 137Hình 4. 45: Trạng thái kết nối khơng dây ... 138Hình 4. 46: Trạng thái kết nối khơng dây ... 138Hình 4. 47: Cáp dữ liệu USB ... 139Hình 4. 48: Cáp kết nối dữ liệu 16 chân ... 139Hình 4. 49: Cáp ắc quy ... 140Hình 4. 50: Đầu dị đen đỏ ... 140Hình 4. 51: Bộ chuyển đổi ... 141
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Hình 4. 52: Đầu đo dịng điện 50A ... 141Hình 4. 53: Đầu đo dịng điện 500A ... 142Hình 4. 54: Đầu đo áp suất ... 142Hình 4. 55: Đầu đo áp suất ... 143Hình 4. 56: Đầu chuyển đổi kiểm tra hộp số ... 143Hình 4. 57: Bộ chuyển đổi đo điện áp thứ cấp ... 144Hình 4. 58: Đầu chuyển đổi chụp bugi ... 144Hình 4. 59: Đầu chuyển đổi cho hệ thống đánh lửa trực tiếp ... 144Hình 4. 60: Giao diện phần mềm IDS ... 145Hình 4. 61: Giao diện các nút điều khiển hệ thống... 145Hình 4. 62: kết nối VCM với phương tiện và phần mềm ... 146Hình 4. 63: Giao diện tự nhận diện xe ... 147Hình 4. 64: Nhận diện xe theo phương thức thủ cơng ... 147Hình 4. 65: Hộp cơng cụ phần mềm IDS ... 148Hình 5. 1: Hantek 1008C ... 149Hình 5. 2: Phụ kiện Hantek 1008C ... 151Hình 5. 3: Các cổng kết nối Hantek 1008C ... 152Hình 5. 4: Máy chẩn đốn G-Scan 3. ... 153Hình 5. 5: Phụ kiện của G-Scan 3. ... 154Hình 5. 6: Mặt trước của máy G-Scan 3 ... 161Hình 5. 7: Mặt sau của máy G-Scan 3 ... 162Hình 5. 8: Cấp nguồn từ đầu nối chẩn đốn ... 163Hình 5. 9: cấp nguồn từ ắc quy, nguồn 12V trên xe, nguồn AC ... 164Hình 5. 10: kết nối G-scan 3 với xe ... 165Hình 5. 11: Máy chẩn đốn MST-100P. ... 166Hình 5. 12: Đèn led ... 167Hình 5. 13: Đồng hồ VOM ... 168Hình 5. 14: Autel PowerScan PS100. ... 169Hình 5. 15: Các bộ phận của Autel PowerScan PS100 ... 170Hình 5. 16: Các bộ phận đi kèm Autel PowerScan PS100 ... 171
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Hình 5. 17: Que đo ... 171Hình 5. 18: Dây dẫn nguồn ... 172Hình 5. 19: Kẹp ... 172Hình 5. 20: Cáp kết nối ... 172Hình 5. 21: Sách hướng dẫn sử dụng ... 173Hình 5. 22: Hộp ... 173Hình 5. 23: MaxiBAS BT506. ... 174Hình 5. 24: Kết nối ắc quy với MaxiBAS BT506 ... 176Hình 5. 25: Biểu tượng ứng dụng Carmin ... 176Hình 5. 26: Menu ứng dụng Carmin ... 177Hình 5. 27: Một số mẫu xe của hãng Toyota ... 178Hình 5. 28: Sơ đồ mạch điện Innova 2018 ... 179Hình 5. 29: Tài liệu tham khảo của Toyota ... 180Hình 5. 30: Video hướng dẫn ... 181Hình 5. 31: Menu Toyota TIS ... 182Hình 5. 32: Menu hướng dẫn sửa chữa của Vios 2006 ... 182Hình 5. 33: Bảng mã lỗi ... 183Hình 5. 34: Hướng dẫn sửa chữa chi tiết ... 183Hình 5. 35: Sơ đồ mạch điện Toyota Vios 2006 ... 184Hình 5. 36: Vị trí cảm biến tốc độ ... 184Hình 6. 1: Menu ứng dụng chẩn đốn. ... 185Hình 6. 2: Menu chính của MaxiSys MS906BT ... 186Hình 6. 3: Menu Diagnosis MaxiSys MS906BT ... 186Hình 6. 4: Hệ thống trên xe ... 187Hình 6. 5: Menu chức năng ... 187Hình 6. 6: Mã lỗi của động cơ 2KD-FTV trên MaxiSys MS906BT ... 188Hình 6. 7: Mơ phỏng thực hiện ... 189Hình 6. 8: Hướng dẫn thực hiện ... 191Hình 6. 9: Sơ đồ chân cảm biến EGR ... 192Hình 6. 10: Mô phỏng thực hiện ... 192
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Hình 6. 11: Sơ đồ giắc nối D3 ... 195Hình 6. 12: Sơ đồ giắc nối D3 và D48 ... 196Hình 6. 13: Menu Active Test ... 198Hình 6. 14: Menu kích hoạt van EGR ... 198Hình 6. 15: Mơ phỏng bật van EGR. ... 199Hình 6. 16: Menu kích hoạt tín hiệu điều hịa ... 200Hình 6. 17: Mơ phỏng tín hiệu điều hịa. ... 200Hình 6. 18: Menu Connect TC and TE1 ... 201Hình 6. 19: Mơ phỏng Connect TC and TE1. ... 202Hình 6. 20: Mơ phỏng chức năng Connect TC and TE1 ... 202Hình 6. 21: Menu Hot Functions ... 203Hình 6. 22: Kết nối cáp VCI với động cơ và Laptop. ... 204Hình 6. 23: Menu lựa chọn cáp kết nối. ... 204Hình 6. 24: Menu lựa chọn thơng tin xe. ... 205Hình 6. 25: Menu kiểm tra các hộp ECU. ... 206Hình 6. 26: Menu các hộp ECU đang gặp lỗi. ... 206Hình 6. 27: Mã lỗi của ECU. ... 207Hình 6. 28: Giá trị MAP ... 208Hình 6. 29: Sơ đồ chân của giắc D1 ... 208Hình 6. 30: Sơ đồ giắc D1 và D3 ... 209Hình 6. 31: Sơ đồ giắc D1 và D3. ... 210Hình 6. 32: Áp suất nhiên liệu khi động cơ chưa nổ. ... 212Hình 6. 33: Áp suất nhiên liệu khi động cơ chạy không tải. ... 212Hình 6. 34: Sơ đồ giắc D1 và D45 ... 213Hình 6. 35: Sơ đồ giắc nối D45 ... 215Hình 6. 36: Sơ đồ giắc nối D1, D3 và D45. ... 216Hình 6. 37: Danh sách dữ liệu Techstream trên ... 217Hình 6. 38: Dữ liệu Data List ... 217Hình 6. 39: Menu Active Test ... 219Hình 6. 40: Menu Control the (ERG) system ... 220Hình 6. 41: Menu kích hoạt van EGR ... 220
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Hình 6. 42: Mơ phỏng bật van EGR. ... 221Hình 6. 43: Menu chức năng nối tắt TC và TE1. ... 222Hình 6. 44: Menu Connect TC and TE1 ... 222Hình 6. 45: Mơ phỏng Connect TC and TE1. ... 223Hình 6. 46: Mô phỏng chức năng Connect TC and TE1 ... 223Hình 6. 47: Menu chức năng Ultrascan P1 ... 224Hình 6. 48: Menu ứng dụng Scan của Ultrascan ... 225Hình 6. 49: Menu chọn hộp điều khiển ... 226Hình 6. 50: Menu chức năng của ECU động cơ. ... 226Hình 6. 51: Menu chức năng DTC... 227Hình 6. 52: Màn hình DTC. ... 228Hình 6. 53: Giá trị nhiệt độ khí nạp. ... 229Hình 6. 54: Sơ đồ chân của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp ... 230Hình 6. 55: Sơ đồ chân của giắc D1 ... 231Hình 6. 56: Sơ đồ chân của giắc A2 ... 231Hình 6. 57: Sơ đồ chân của giắc A2 và D1 ... 232Hình 6. 58: Giá trị bàn đạp ga khi động cơ chưa nổ. ... 233Hình 6. 59: Giá trị bàn đạp ga khi động cơ chạy không tải. ... 234Hình 6. 60: Sơ đồ chân của giắc B1 và B9 ... 235Hình 6. 61: Sơ đồ chân của giắc B9 ... 236Hình 6. 62: CURRENT DATA 1 ... 237Hình 6. 63: CURRENT DATA 2 ... 238Hình 6. 64: CURRENT DATA 3 ... 238Hình 6. 65: CURRENT DATA 4 ... 238Hình 6. 66: Menu ACTUATION TEST ... 240Hình 6. 67: Kết nối cáp với động cơ. ... 241Hình 6. 68: Màn hình tự kết nối xe ... 241Hình 6. 69: Menu hệ thống ... 242Hình 6. 70: Menu chẩn đốn hệ thống ... 243Hình 6. 71: Menu chẩn đốn hộp ECM ... 244Hình 6. 72: Sơ đồ giắc nối E4 và E7 ... 247
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Hình 6. 73: Sơ đồ giắc nối W5 ... 248Hình 6. 74: Sơ đồ giắc nối W5. ... 249Hình 6. 75: Sơ đồ giắc nối E4 và E7. ... 249Hình 6. 76: Sơ đồ giắc nối cảm biến Turbo ... 250Hình 6. 77: Mô phỏng thực hiện kiểm tra cảm biến áp suất tăng áp turbo ... 251Hình 6. 78: Mơ phỏng thực hiện kiểm tra cảm biến áp suất tăng áp turbo ... 252Hình 6. 79: Mơ phỏng thực hiện kiểm tra cảm biến áp suất tăng áp turbo ... 253Hình 6. 80: Mô phỏng thực hiện kiểm tra cảm biến áp suất tăng áp turbo ... 253Hình 6. 81: Menu chức năng đặc biệt ... 256Hình 6. 82: Kết quả học lại bướm ga điện tử ... 257Hình 6. 83: Menu chẩn đốn hộp TCM ... 258Hình 6. 84: Mơ phỏng Kiểm tra SOLENOID VALVE S1 ... 260Hình 6. 85: Mơ phỏng Kiểm tra SOLENOID VALVE S2 ... 262Hình 6. 86: Mơ phỏng Kiểm tra SOLENOID VALVE SL ... 265Hình 6. 87: DTC của động cơ 1KZ-TE ... 266Hình 6. 88: Kết nối cáp Maxicheck Pro với động cơ 4JJ1 ... 268Hình 6. 89: Menu chức năng của Maxicheck Pro ... 268Hình 6. 90: Menu Diagnostic của Maxicheck Pro ... 269Hình 6. 91: Mã lỗi của ECU động cơ 4JJ1 ... 270Hình 6. 92: Sơ đồ chân cảm biến vị trí bướm ga ... 272Hình 6. 93: Màn hình giá trị độ mở bướm ga ... 273Hình 6. 94: Giá trị cảm biến bàn đạp ga. ... 274Hình 6. 95: Kiểm tra trạng thái monitor ... 280Hình 6. 96: Monitor hiển thị “INC” ... 281Hình 6. 97: Tra cứu mã lỗi ... 282Hình 6. 98: DTC của động cơ 4JJ1 trên INNOVA 3100f ... 283
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>
Bảng 3. 1: Thông số kỹ thuật của MaxiSys MS906BT ... 21Bảng 3. 2: Thông số kỹ thuật của MaxiVCI V100 ... 25Bảng 3. 3: Thông số kỹ thuật của G-Scan ... 36Bảng 3. 4:Khả năng kết nối của G-Scan 2 ... 37Bảng 3. 5: Các bộ phận của G-Scan 2 ... 38Bảng 3. 6: Bộ chuyển đổi OBD phi tiêu chuẩn dòng xe châu Á ... 40Bảng 3. 7: Bộ chuyển đổi OBD dòng xe châu Âu tùy chọn ... 43Bảng 3. 8: Bộ chuyển đổi tùy chọn dành cho xe thương mại và dòng xe hiếm ... 44Bảng 3. 9: Các thành phần cơ bản cho chức năng đo lường ... 46Bảng 3. 10: Chi tiết các bộ phận của G-Scan 2 ... 49Bảng 3. 11: Tín hiệu đèn báo ... 50Bảng 3. 12: Cổng kết nối G-Scan ... 50Bảng 3. 13: Cổng kết nối G-Scan 2 ... 51Bảng 3. 14: Chức năng Cartek 3240 ... 61Bảng 3. 15: Thông số kỹ thuật 3240 ... 63Bảng 3. 16: Đầu dò ... 70Bảng 4. 1: Giao diện VCI II ... 107Bảng 4. 2: Giao diện VCI II ... 108Bảng 4. 3: Giao thức kết nối ... 108Bảng 4. 4: Chức năng modun kích hoạt ... 108Bảng 4. 5: Kết nối Tablet ... 109Bảng 4. 6: VCI ... 109Bảng 4. 7: Thông số kỹ thuật VSS ... 110Bảng 4. 8: Chức năng của MUT-III SE ... 125Bảng 4. 9: Các đèn chỉ báo của VCM ... 127Bảng 4. 10: Các cổng kết nối của VMM ... 130Bảng 4. 11: Các đèn chỉ báo của VMM ... 131Bảng 5. 1: Thông số ký thuật của G-Scan 3 ... 153Bảng 5. 2: Cổng kết nối ... 154
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Bảng 5. 3: Các bộ linh kiện của G-Scan 3 ... 155Bảng 5. 4: Bộ chuyển đổi OBD không chuẩn cho các xe Châu Á ... 156Bảng 5. 5: Bộ chuyển đổi OBD cho các xe Châu Âu ... 159Bảng 5. 6: Bộ chuyển đổi tùy chọn dành cho xe thương mại và dòng xe hiếm ... 159Bảng 5. 7: Giao diện của G-Scan 3 ... 162Bảng 5. 8: Đèn trạng thái của MaxiBAS BT506 ... 175Bảng 5. 9: Các nút trong MaxiBAS BT506 ... 175Bảng 6. 1: Kiểm tra điện áp VRV đến EGR ... 190Bảng 6. 2: Kiểm tra van điều khiển chân không (VRV đến EGR) ... 190Bảng 6. 3: Kiểm tra cảm biến vị trí van EGR ... 192Bảng 6. 4: Kiểm tra dây và kết nối (VRV đến EGR - ECM) ... 193Bảng 6. 5: Kiểm tra dây và kết nối VRV đến EGR ... 193Bảng 6. 6: Kiểm tra điện áp đầu cuối ECM ... 195Bảng 6. 7: Điện trở của các đầu nối dây điện. ... 196Bảng 6. 8: Live Data MaxiSys MS906BT ... 197Bảng 6. 9: Giá trị tiêu chuẩn ... 208Bảng 6. 10: Kiểm tra cảm biến áp suất khí nạp ... 209Bảng 6. 11: Thông số kiếm tra cảm biến áp suất khí nạp Manifold - ECM ... 209Bảng 6. 12: Giá trị cảm biến áp suất nhiên liệu ... 211Bảng 6. 13: Giá trị kiểm tra ECM - Cảm biến áp suất nhiên liệu ... 212Bảng 6. 14: Giá trị kiểm tra cảm biến EGR ... 215Bảng 6. 15: Giá trị kiểm tra dây và giắc nối ... 215Bảng 6. 16: Danh sách dữ liệu ... 218Bảng 6. 17: Giá trị nhiệt độ khơng khí nạp ... 229Bảng 6. 18: Giá trị cảm biến bàn đạp ga ... 233Bảng 6. 19: Kiểm tra dây và kết nối ... 234Bảng 6. 20: Kiểm tra điện áp đầu cưới ECM ... 235Bảng 6. 21: Dữ liệu động cơ 2KD-FTV trên Ultrascan ... 239Bảng 6. 22: Kiểm tra điện áp đầu cuối ECM ... 245Bảng 6. 23: Kiểm tra dây và giắc nối ... 245
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Bảng 6. 24: Kiểm tra điện áp đầu cuối ECM. ... 246Bảng 6. 25: Kiểm tra ECM ... 247Bảng 6. 26: Kiểm tra giá trị của van ... 247Bảng 6. 27: Kiểm tra dây và giắc nối van nước ... 248Bảng 6. 28: Kiểm tra điệp áp đầu ra của cảm biến Turbo ... 251Bảng 6. 29: Kiểm tra điệp áp đầu ra của cảm biến Turbo ... 251Bảng 6. 30: Giá trị tiêu chuẩn ... 253Bảng 6. 31: Dữ liệu động của động cơ trên máy Cartek 3240 ... 254Bảng 6. 32: Giá trị tiêu chuẩn ... 261Bảng 6. 33: Giá trị tiêu chuẩn ... 264Bảng 6. 34: Giá trị tiêu chuẩn ... 264Bảng 6. 35: Giá trị tiêu chuẩn ... 264Bảng 6. 36: Kiểm tra dây và kết nối cảm biến vị trí bướm ga ... 271Bảng 6. 37: Giá trị vị trí bàn đạp ga ... 274Bảng 6. 38: Giá trị kiểm tra dây và kết nối bàn đạp ga ... 275Bảng 6. 39: Kiểm tra điện áp đầu cuối ECM ... 276Bảng 6. 40: Cách khắc phục hở mạch kim phun 4 ... 277Bảng 6. 41: Dữ liệu trực tiếp Maxicheck Pro ... 278Bảng 6. 42: Freeze Frame của lỗi P2128 ... 279Bảng 6. 43: Cách khắc phục lỗi hở mạch kim phun ... 283Bảng 6. 44: Freeze Frame của lỗi P0204 ... 285Bảng 6. 45: Freeze Frame của lỗi P2128 ... 286
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Lý do chọn đề tài </b>
Kể từ khi hội nhập và thực hiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế nước ta có bước phát triển vượt bậc. Với sự phát triển kinh tế, ngành vận tải cũng phải phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển này, có rất nhiều phương thức vận chuyển khác nhau như đường bộ, đường hàng khơng, đường biển...Nhưng trong số đó, vận tải đường bộ có tốc độ phát triển lớn nhất và đáp ứng được nhu cầu vận chuyển của hầu hết các nền kinh tế. Chính vì vậy số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Theo thời gian sử dụng ô tô gây ra những hư hỏng ảnh hưởng đến khả năng chuyên chở của các loại ô tô. Để đảm bảo hiệu quả sản xuất và kéo dài tuổi thọ của xe, trong quá trình sử dụng phải tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên. Điều này khiến nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa ô tô càng trở nên cấp thiết hơn.
Trước đây, khi ơ tơ chỉ là hệ thống cơ khí thuần túy, việc bảo dưỡng, sửa chữa phụ thuộc phần lớn vào tay nghề của người thợ và việc sửa chữa rất tốn thời gian. Mạch điện tử đã được sử dụng trong ô tô từ những năm 1980. Khi điều khiển điện tử được sử dụng rộng rãi hơn trong việc lái xe, các phương pháp chẩn đoán điện tử ngày càng nổi lên giúp dễ dàng theo dõi tình trạng xe và báo cáo các vấn đề. Cho đến nay, tất cả các phương tiện của nhà máy đều yêu cầu hệ thống tự chẩn đoán mã lỗi tiêu chuẩn, tức là hệ thống mã lỗi tiêu chuẩn OBD-II (chẩn đoán trên xe II).
Trong q trình học tập, chúng em ln mong muốn tìm hiểu những cơng nghệ tiên tiến và áp dụng vào cơng việc bảo trì, sửa chữa, để cơng việc bảo trì, sửa chữa được chính xác và tiết kiệm. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy chẩn đoán dành cho nhiều hãng và loại xe khác nhau và chúng em thực sự muốn có thể hiểu được tất cả chúng. Vì vậy chúng em nghiên cứu ứng dụng máy chẩn đoán kỹ thuật trong sửa chữa ơ tơ.
Chính vì nhưng lý do trên, nhóm em đã quyết định chọn đề tài “Ứng dụng các thiết bị chuyên dùng trong chẩn đoán lỗi trên hệ thống điện ơ tơ”.
<b>1.2. Mục đích nghiên cứu </b>
<small>- </small> Sử dụng được các thiết bị chẩn đốn đang có trên thị trường hiện nay. Ứng dụng được các thiết bị chẩn đốn đó để chẩn đốn được các lỗi trên hệ thống điện của ô tô.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>- </small> Hiểu được cách thức hoạt động và có thể kiểm tra được các cảm biến trên hệ thống điện ô tô.
<small>- </small> Từ ứng dụng các thiết bị chẩn đoán rút ra được kết luận và kiến nghị cho đề tài.
<b>1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
Đối tượng nghiên cứu là các máy chẩn đốn, các thiết bị chẩn đốn thơng dụng trên thị trường, các thiết bị chẩn đoán của các đại lý đang sử dụng hiện nay. Hệ thống điện và các cảm biến trên ô tô.
<b>1.4. Phương pháp nghiên cứu </b>
Để thực hiện được đề tài cần phải thực hiện các phương pháp nghiên cứu sau:
<small>- </small> Dựa vào những kiến thức đã học được trên trường lớp
<small>- </small> Phương pháp tìm kiếm, phân tích và tổng hợp: tìm kiếm các tài liệu có liên quan phân tích rút ra nhưng ý kiến có liên quan tới đề tài và tổng hợp chọn lọc nội dung sau đó đưa vào bài báo cáo.
<small>- </small> Phương pháp phân loại và hệ thống lại: phân loại cấu tạo, chức năng, hoạt động của các thiết bị chẩn đoán, hệ thống chúng lại rồi đưa ra bố cục cấu trúc chặt chẽ hơn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><b>CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẨN ĐOÁN 2.1. Khái niệm OBD </b>
OBD (On-Board Diagnostic[1]) là một thuật ngữ ô tô đề cập đến khả năng tự chẩn đoán và tự báo cáo kết quả của phương tiện. Hệ thống OBD thông báo cho chủ xe hoặc kỹ thuật viên sửa chữa về tình trạng hoạt động của các hệ thống trên xe. Lượng thơng tin chẩn đốn có sẵn thơng qua hệ thống chẩn đoán bằng hệ thống chẩn đoán hệ thống chẩn đoán (OBD) đã thay đổi đáng kể kể từ khi các phiên bản chẩn đoán trên xe được giới thiệu vào đầu những năm 1980.
Năm 1980, General Motors bổ sung một giao diện và giao thức độc quyền để thử nghiệm Mô-đun điều khiển động cơ (ECM) trên dây chuyền lắp ghép xe. Các “Bộ đường truyền liên kết chẩn đoán” (ALDL) giao thức truyền tải với 160bit/s thi hành trên các xe ở California cho mẫu xe năm 1980, và phần còn lại của Hoa Kỳ năm 1981. Hầu hết các chủ xe đều có thể đọc mã DTC (Diagnostic Trouble Code) của hệ thống ECM (Mô-đun điều khiển động cơ) thông qua kiểu nhấp nháy của CEL (Check Engine Light) hoặc MIL (Malfunction Indicator Light).
Năm 1986, một phiên bản nâng cấp của giao thức ALDL xuất hiện, phiên bản này truyền tải với 8192 bit/s với tín hiệu UART một chiều. Giao thức này được định nghĩa trong GM XDE-5024B.
Năm 1988, Hiệp hội các kỹ sư ô tơ (SAE) giới thiệu một đầu nối chẩn đốn tiêu chuẩn và bộ tín hiệu đo kiểm.
Năm 1991, Ban Tài Nguyên & Môi Trường của California yêu cầu tất cả các xe mới đã bán ở California năm 1991 và các xe mới hơn phải được trang bị hệ thống tự chẩn đoán
</div>