Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.38 MB, 124 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT </b>
<b> TRƯƠNG BÌNH MINH</b>
<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>
<b>NGÀNH CÔNG NGHỆ NHIỆT - ĐIỆN LẠNH</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành đồ án này, chúng em đã nhậnđược sự hướng dẫn, tư vấn rất nhiệt tình của quý thầy, cô bộ môn Công nghệ Nhiệt-Điện Lạnh. Chúng em rất biết ơn sự tận tình chỉ dạy của thầy, cô bộ môn và chúng emxin gửi đến thầy, cô những lời chúc tốt đẹp nhất. Đây cũng sẽ là nền tảng kiến thứcvững chắc để chúng em tốt nghiệp và phục vụ cho công việc sau này.
Tiếp đến là trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật chúng em rất cảm ơn trường vì đãtạo cơ sở vật chất và kỹ thuật tốt nhất cho chúng em có thể thoải mái nghiên cứu, họctập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách thuận lợi.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Tiêu Anh Dân là một cựu sinhviên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt khóa K15 đã chia sẻ cho chúng em tài liệu cơngtrình Techcombank Sài Gịn và giúp đỡ chúng em trong q trình dựng Revit.
Vì thời gian có hạn và kiến thức chun mơn của bản thân cịn hạn chế nên khơngthể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ thầy cơ để đồ án này ngày càng hồn thiện hơn và giúp chúng em có thêmkinh nghiệm để vững bước trên con đường tương lai sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn và biết ơn sâu sắc!
Sinh viên thực hiện1. Đỗ Thái Tâm2. Trương Bình Minh
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Đề tài "Tính tốn kiểm tra hệ thống điều hịa khơng khí, thơng gió và triển khaibản vẽ bằng phần mềm Revit cho tòa nhà Techcombank Sài Gòn" tập trung vào việctính tốn tải lạnh bằng phương pháp Carrier, bằng phần mềm HAP Carrier và so sánh,kiểm tra tải lạnh của 2 phương pháp trên với thông số của cơng trình hiện hữu, xâydựng bản vẽ chi tiết bằng công nghệ Building Information Modeling (BIM).
Dựa trên phần mềm Revit 2021 sử dụng công nghệ BIM để thiết kế và triển khaihệ thống điều hịa khơng khí và thơng gió trong tòa nhà một cách tối ưu. Kết quả củađề tài không chỉ mang lại hiểu biết sâu sắc về qui trình tính tốn thiết kế hệ thống điềuhịa khơng khí, mà cịn cung cấp cho sinh viên kỹ năng triển bản vẽ chi tiết chính xácvà dễ quản lý cho việc triển khai thực tế.
Đồng thời, đề tài cũng chú trọng đến các phần mềm để hỗ trợ tính tốn và thiết kếnhư <b>DUCTSIZE, ASHRAE Duct Fitting Database,… ngồi ra trong quá trình thiết</b>
kế, quản lý dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình làm việc đồng bộ và tăngcường hiệu quả trong quản lý và triển khai dự án.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>1.1 Tính cấp thiết của đề tài... 7</b>
<b>1.2 Giới thiệu cơng trình... 7</b>
<b>1.3 Phạm vi đề tài...8</b>
<b>1.4 Phân loại hệ thống điều hịa khơng khí...8</b>
<b>1.5 Các hệ thống điều hịa khơng khí... 10</b>
<b>1.5.1 Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm chiller...10</b>
<b>1.5.2 Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm VRV...11</b>
<b>CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN VÀ KIỂM TRA PHỤ TẢI LẠNH... 13</b>
<b>2.1 Thơng số tính tốn...13</b>
<b>2.1.1 Thơng số khí hậu... 13</b>
<b>2.1.2 Các thơng số của cơng trình...13</b>
<b>2.2 Tính tải lạnh bằng phương pháp carrier ...15</b>
<b>2.2.1. Nhiệt hiện bức xạ qua kính �</b><small>��</small><b>...16</b>
<b>2.2.2 Nhiệt độ bức xạ qua mái Q<small>21</small>... 20</b>
<b>2.2.3 Nhiệt hiện truyền qua vách Q<small>22</small>... 21</b>
<b>2.2.4 Nhiệt hiện truyền qua nền Q<small>23</small>... 23</b>
<b>2.2.5 Nhiệt tỏa ra do thiết bị Q<small>3</small>...24</b>
<b>2.2.5.1 Nhiệt hiện tỏa ra do đèn chiếu sáng Q<small>31</small>... 24</b>
<b>2.2.5.2 Nhiệt tỏa ra do thiết bị Q<small>32</small>... 24</b>
<b>2.2.6 Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa Q<small>4</small>...26</b>
<b>2.2.7 Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào �</b><sub>��</sub><b>và �</b><sub>â�</sub><b>... 26</b>
<b>2.2.8 Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q<small>5h</small>và Q<small>5â</small>... 27</b>
<b>2.2.9 Các nguồn nhiệt khác �</b><small>�</small><b>...28</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><b>2.4 Sơ đồ điều hịa khơng khí tuần hồn một cấp...29</b>
<b>2.5 Tính tốn sơ đồ điều hịa khơng khí...30</b>
<b>2.5.1 Hệ số nhiệt hiện SHF (�</b><small>�</small><b>)...31</b>
<b>2.5.2 Hệ số nhiệt hiện phòng RSHF (ε<small>hf</small>)...32</b>
<b>2.5.3 Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (ε<small>ht</small>)...32</b>
<b>2.5.4 Hệ số Bypass (�</b><small>��</small><b>)... 33</b>
<b>2.5.5 Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (�</b><small>���</small><b>)... 33</b>
<b>2.5.6 Tính tốn hệ thống cho cơng trình Techcombank Sài Gịn...33</b>
<b>2.5.6.1 Hệ thống VRV...33</b>
<b>2.5.6.2 Hệ thống Chiller... 35</b>
<b>2.5.7 Kiểm tra đọng sương trên vách... 37</b>
<b>2.6 Kiểm tra điều kiện vệ sinh ...38</b>
<b>2.7 Tính tải lạnh bằng phần mềm HAP CARRIER... 38</b>
<b>2.7.1 Chức năng phần mềm HAP Carrier...38</b>
<b>2.7.2 Ưu và nhược điểm của phần mềm...39</b>
<b>2.7.3 Các bước tính tải lạnh cho cơng trình...39</b>
<b>2.8 So sánh kết quả tính tải cơng trình bằng phương pháp carrier và phần mềmHAP...44</b>
<b>2.9 Tính tốn kiểm tra thiết bị hệ thống... 46</b>
<b>2.9.1 Tính tốn kiểm tra PAU... 46</b>
<b>2.9.2 Tính tốn kiểm tra FCU... 47</b>
<b>2.9.3 Tính kiểm tra AHU... 49</b>
<b>2.9.4 Tính tốn kiểm tra Chiller... 50</b>
<b>2.9.5 Tính kiểm tra tháp giải nhiệt... 51</b>
<b>2.10 Chọn thiết bị cho cơng trình...51</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b>3.1.1 Tính kiểm tra hệ thống cấp gió tươi...55</b>
<b>3.1.1.1 Mục đích của hệ thống cấp gió tươi... 55</b>
<b>3.1.1.2 Xác định tốc độ khơng khí trong ống cấp gió tươi... 55</b>
<b>3.1.1.3 Tính kiểm tra lưu lượng cấp gió tươi...55</b>
<b>3.1.1.4 Tính tốn kiểm tra kích thước đường ống cấp gió tươi...55</b>
<b>3.1.2 Tính kiểm tra hệ thống gió thải... 62</b>
<b>3.1.2.1 Mục đích của hệ thống gió thải...62</b>
<b>3.1.2.2 Tính kiểm tra lưu lượng trong ống gió thải... 63</b>
<b>3.1.2.3 Tính chọn kích thước gió thải...64</b>
<b>3.3 Tính toán kiểm tra hệ thống tạo áp...67</b>
<b>3.3.1 Yêu cầu kỹ thuật...68</b>
<b>3.3.2 Tính tốn hệ thống tạo áp cầu thang ...68</b>
<b>CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ VÀ THƠNGGIĨ BẰNG PHẦN MỀM REVIT ... 69</b>
<b>4.1 Phần mềm Revit 2021...69</b>
<b>4.1.1 Giới thiệu phần mềm...69</b>
<b>4.1.2 Một số tính năng của Revit 2021... 70</b>
<b>4.1.3 Giao diện và các tính năng cơ bản của Revit 2021... 71</b>
<b>4.2 Thể hiện mơ hình điều hịa khơng khí cho cơng trình ngân hàngTechcombank Sài Gịn bằng phần mềm Revit 2021...74</b>
<b>4.3 Ứng dụng Revit để bóc tách khối lượng... 76</b>
<b>CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN...81</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO... 82</b>
<b>Phụ lục 1: Nhiệt bức xạ tức thời qua kính Q’...83</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><b>Phụ lục 3: Nhiệt truyền qua vách Q<small>21t</small>...89</b>
<b>Phụ lục 4: Nhiệt truyền qua cửa Q<small>22c</small>... 91</b>
<b>Phụ lục 5: Nhiệt truyền qua nền Q<small>23</small>... 93</b>
<b>Phụ lục 6: Nhiệt tỏa do đèn chiếu sáng Q<small>31</small>...94</b>
<b>Phụ lục 7: Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa Q<small>4</small>...96</b>
<b>Phụ lục 8: Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào �</b><small>��</small><b>và �</b><small>â�</small><b>...98</b>
<b>Phụ lục 9: Tổng hợp tải lạnh của cơng trình Techcombank Sài Gòn... 100</b>
<b>Phụ lục 10: Tải lạnh hiện hữu của cơng trình...102</b>
<b>Phụ lục 11: Sơ đồ ngun lý hệ thống tháp giải nhiệt... 105</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Hình 1.1 Tịa nhà Techcombank Sài Gịn... 8
Hình 1.2 Điều hịa khơng khí trung tâm chiller... 10
Hình 1.3 Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm VRV...11
Hình 2.1 Các nguồn nhiệt gây tổn thất...16
Hình 2.2 Kết cấu của vách...21
Hình 2.3 Sơ đồ tuần hồn khơng khí 1 cấp...29
Hình 2.4 Thể hiện sơ đồ chu trình cấp 1 trên đồ thị I-d...30
Hình 2.5 Sơ đồ điều hịa khơng khí một cấp trên đồ thị t-d... 31
Hình 2.6 Đồ thị t - d của hệ thống VRV... 35
Hình 2.7 Đồ thị t - d của hệ thống Chiller...36
Hình 2.8 Giao diện của phần mềm HAP CARRIER...40
Hình 2.9 Thơng số của dự án nhập trên phần mềm... 41
Hình 2.10 Thư viện dự án...41
Hình 2.11 Nhập dữ liệu tính tốn cho khu vực OFFICE (L3)...42
Hình 2.12 Thơng số tính tốn khu vực OFFICE (L3)... 42
Hình 2.13 Tạo hệ thống cho khu vực phục vụ...43
Hình 2.14 Các khu vực phục vụ khác trong dự án...43
Hình 2.15 Kết quả khu vực tính tốn... 44
Hình 2.16 Dàn lạnh của hệ thống VRV... 52
Hình 2.17 Model và thơng số của dàn nóng... 52
Hình 3.1 Giao diện làm việc của phần mềm DuctSize...56
Hình 3.2 Tính chọn kích thước ống cho sảnh thang hầm 5 bằng phần mềm DuctSize 57Hình 3.3 Đường ống cấp gió tươi của khu vực sảnh vip hầm 1...59
Hình 3.4 Giao diện phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database...60
Hinh 3.5 Chọn đơn vị SI trong phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database ...60
Hình 3.6 Tổn thất áp suất cục bộ qua ống gió thẳng 200x150... 61
Hình 3.7 Tổn thất áp suất cục bộ qua co 90<small>0</small>...61
Hình 3.8 Tổn thất cục bộ qua van FD... 62
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Hình 4.2 Giao diện làm việc của revit...71
Hình 4.3 Thanh cơng cụ của Revit 2021...71
Hình 4.4 Thanh Properties...72
Hình 4.5 Thanh Project Browser ...73
Hình 4.6 Mơ hình 3D hệ thống ĐHKK của ngân hàng Techcombank Sài Gịn...74
Hình 4.12 Đối tượng bóc tách khối lượng... 77
Hình 4.13 Chọn những thơng số mong muốn để hiển thị...77
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Bảng 2.1 Thơng số khí hậu ngồi trời của cơng trình... 13
Bảng 2.2 Thơng số khí hậu trong nhà của cơng trình...13
Bảng 2.3 Các thơng số của cơng trình...13
Bảng 2.4. Nhiệt bức xạ qua kính R<small>Tmax</small>... 18
Bảng 2.5 Thơng số vật liệu tường của cơng trình theo [1]... 22
Bảng 2.6 Nhiệt tỏa do thiết bị Q<small>32</small>...25
Bảng 2.7 Lưu lượng khí tươi cung cấp cho 1 người đối với mỗi khu vực...27
Bảng 2.8 Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q<small>5</small>... 28
Bảng 2.9 Các điểm nút trong đồ thị hệ thông VRV ...35
Bảng 2.10 Các điểm nút trên đồ thị hệ thống Chiller... 37
Bảng 2.11 So sánh kết quả tính bằng phương pháp Carrier và phần mềm HAP củacơng trình Techcombank Sài Gòn...44
Bảng 2.12 Thống kê PAU tại ngân hàng Techcombank Sài Gịn... 46
Bảng 2.13 Kiểm tra PAU của cơng trình Techcombank Sài Gịn...47
Bảng 2.14 Kiểm tra FCU của cơng trình Techcombank Sài Gịn... 47
Bảng 2.15 Kiểm tra AHU của cơng trình Techcombank Sài Gịn... 49
Bảng 2.16 Kiểm tra Chiller của cơng trình Techcombank Sài Gịn...50
Bảng 2.17 Tổng tải khu vực sử dụng hệ thống VRV...51
Bảng 3.1 Kích thước ống gió cấp FCU ...57
Bảng 3.2 Kích thước ống gió cấp AHU...58
Bảng 3.3 Tổn thất ma sát trên đoạn ống cấp gió tươi...59
Bảng 3.4 Tổn thất cục bộ của sảnh vip ( Hầm 1)...62
Bảng 3.5 Kiểm tra lưu lượng ống gió thải nhà vệ sinh (hầm 1)...63
Bảng 3.6 Kiểm tra kích thước ống gió thải...64
Bảng 3.7 Tổn thất ma sát khu vực nhà vệ sinh tầng 1... 64
Bảng 3.8 Tổn thất cục bộ khu vực nhà vệ sinh tầng 1...65
Bảng 3.9 Kiểm tra lưu lượng ống hút khói hành lamg tâng 1... 66
Bảng 3.10 Bảng kiểm tra kích thước ống khu vực hành lang tầng 1... 67
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Bảng 3.12 Kiểm tra lưu lượng điều áp của cơng trình...69Bảng 4.1 Bảng bóc tách khối lượng ống gió (Duct)...82Bảng 4.2 Bảng bóc tách khối lượng ống CHILLER...83
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">HVAC Heating, Ventilating and Air Conditioning
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Trong thời đại ngày nay, việc xây dựng và quản lý các cơng trình kiến trúc hiệnđại khơng chỉ địi hỏi sự sáng tạo về thiết kế mà cịn u cầu sự tích hợp linh hoạt củacác hệ thống công nghệ, nhằm cung cấp nhiều lợi ích về mơi trường sống và sức khỏe,hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Trong bối cảnh đó, sự kết hợp giữa hệ thống điềuhịa khơng khí và thơng gió có thể tạo ra một mơi trường làm việc tích cực và hiệu quảtrong các cơng trình như tòa nhà văn phòng.
Đồ án tốt nghiệp này nhằm mục đích rèn luyện và nâng cao kỹ năng tính tốn,thiết kế và nâng cao hiệu quả của hệ thống điều hịa khơng khí và thơng gió cho tồnhà Techcombank Sài Gịn. Chúng em hiểu rằng việc này khơng chỉ mang lại kiếnthức chuyên sâu về cơ sở lý thuyết mà còn giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hànhvà ứng dụng kiến thức đã học trong quá trình đào tạo.
Trong quá trình nghiên cứu và phát triển đồ án, chúng em đã tập trung vào việchiểu rõ nhu cầu cụ thể của Toà Nhà Techcombank, áp dụng kiến thức về hệ thống điềuhịa khơng khí và thơng gió, và triển khai bản vẽ bằng phần mềm REVIT để tối ưu hóaquy trình thiết kế. Chúng em tin rằng đồ án này sẽ mang lại những kết quả tích cựckhơng chỉ cho sinh viên thực hiện nói chung mà cịn cho sự phát triển bền vững củangành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt nói riêng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 Tính cấp thiết của đề tài</b>
Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực điều hịakhơng khí ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh môi trường sống và làmviệc ngày nay ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự chú ý đặc biệt đến chất lượng khơngkhí. Một hệ thống điều hịa hiệu quả khơng chỉ đảm bảo sự thoải mái và an sinh cho cưdân mà cịn góp phần quan trọng vào tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Đồng thời, với sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ, việc tích hợp các giải phápthơng minh và tiên tiến trong quản lý và triển khai hệ thống điều hịa khơng khí trởthành một xu hướng quan trọng, mang lại lợi ích lớn cho cả người sử dụng và môitrường xung quanh.
Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 17/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt lộ trình áp dụng Mơ hình thơng tin cơng trình (BIM) từ năm 2023, áp dụng BIMbắt buộc đối với các cơng trình cấp I, cấp đặc biệt của các dự án đầu tư xây dựng mớisử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngồi đầu tư cơng và đầu tư theo phương thứcđối tác công tư bắt đầu thực hiện các cơng việc chuẩn bị dự án. [4]
Chính vì lẽ đó, đề tài <b>"Tính tốn kiểm tra hệ thống điều hịa khơng khí, thơnggió và triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit cho tòa nhà Techcombank SàiGòn" trở thành một sự lựa chọn hoàn hảo để tập trung nghiên cứu và thực hiện. Đề tài</b>
này không chỉ chú trọng vào việc cải thiện hiệu quả của hệ thống mà còn tận dụng ưuđiểm của phần mềm Revit tối ưu hóa quy trình triển khai hệ thống điều hịa khơng khívà thơng gió trong tịa nhà Techcombank Sài Gịn.
<b>1.2 Giới thiệu cơng trình</b>
Cơng trình ngân hàng Techcombank Sài Gịn là một tòa nhà phức hợp thương mạivà văn phòng thuộc phân khúc hạng A tọa lạc tại địa chỉ số 23 Lê Duẩn - P.Bến Nghé- Q.1 - Tp. Hồ Chí Minh với chủ sở chính là Ngân Hàng Thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam (Techcombank) Số 191 Bà Triệu - P.Lê Đại Hành - Q.Hai Bà Trưng- Tp. Hà Nội - Việt Nam đồng thời cũng là chủ đầu tư với số vốn lên đến 1.430 tỷ đồng.Tòa nhà được thiết kế bởi đơn vị danh tiếng thế giới là Foster + Partners (Anh), đượctư vấn xây dựng bởi Mace Group (Anh), đơn vị thi công và tổng thầu là
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">3.025 m<small>2</small>, vng vức 55mX55m, có kết cấu gồm 5 tầng hầm trệt và 22 tầng nổi. Khơnggian được điều hịa bởi máy lạnh trung tâm giải nhiệt nước cùng nhiều trang thiết bịnhư đèn led panel, vách ngăn kính hệ Semi Unitized, cửa sổ uPVC, PCCC tự động.
<b>Hình 1.1 Tịa nhà Techcombank Sài Gịn1.3 Phạm vi đề tài</b>
+ Tính tốn, kiểm tra tải lạnh của cơng trình bằng phương pháp Carrier và phầnmềm HAP Carrier cho cơng trình Techcombank Sài Gịn sau đó so sánh với bản thiếtkế hiện hữu của cơng trình đã được nghiệm thu.
+ Tính tốn, so sánh và kiểm tra hệ thống ống cấp gió tươi, hệ thống tạo áp, ống hútgió thải và hệ thống hút khói hành lang.
+ Dựng hệ thống điều hịa khơng khí và thơng gió bằng phần mềm Revit cho cơngtrình tịa nhà Techcombank Sài Gịn.
<b>1.4 Phân loại hệ thống điều hịa khơng khí</b>
Hệ thống điều hịa khơng khí là tập hợp các máy móc, thiết bị và cơng cụ được sửdụng để điều hịa khơng khí trong một khơng gian. Nó thực hiện nhiều chức năng
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">khác nhau như sưởi ấm, làm mát và hút ẩm. Hệ thống có nhiệm vụ quản lý và làmcho các thông số trong nhà như độ ẩm, nhiệt độ, chất lượng khơng khí ổn định trongmức cho phép, lưu thơng khơng khí trong lành và phân phối khơng khí nhằm tạo rakhơng gian làm việc dễ chịu và đáp ứng yêu cầu công nghệ.
Việc phân loại hệ thống điều hịa khơng khí có thể khá phức tạp do tính đa dạngvà phức tạp to lớn của chúng, vì chúng đáp ứng nhiều nhu cầu cụ thể trong các lĩnhvực kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, có hai cách phân loại phổ biến
<b>Theo mức độ quan trọng:</b>
+ Hệ thống điều hịa khơng khí cấp I: là hệ thống điều hịa khơng khí có khả năngduy trì các thông số thiết kế trong nhà ở tất cả các phạm vi thơng số ngồi trời. Ngaycả trong những thời điểm khắc nghiệt nhất trong năm vào mùa hè và mùa đơng
+ Hệ thống điều hịa khơng khí cấp II: Hệ thống điều hịa khơng khí có thể duy trìcác thơng số tính tốn trong nhà với sai số tối đa 200 giờ trong 1 năm.
+ Hệ thống điều hịa khơng khí cấp III: Hệ thống điều hịa khơng khí có thể duy trìcác thơng số tính tốn trong nhà với sai số tối đa 400 giờ trong 1 năm. Khái niệm vềtầm quan trọng là tương đối và mơ hồ. Việc lựa chọn mức độ quan trọng phụ thuộc vàonhu cầu của khách hàng và thực tế cụ thể của dự án. Tuy nhiên, hầu hết các máy điềuhịa khơng khí đều được chỉ định là máy điều hòa cấp III.
<b>Về mặt chức năng:</b>
+ Điều hòa cục bộ: Xử lý khơng khí cục bộ cho khơng gian nhỏ, hẹp, thường làmột căn phòng. Trên thực tế, điều hòa cục bộ chủ yếu sử dụng điều hòa cửa sổ, điềuhòa hai cục và điều hòa ghép.
+ Điều hòa khơng khí phân tán: q trình xử lý nhiệt, ẩm được phân bố ở nhiềunơi. Ví dụ về máy điều hịa khơng khí phân tán thực sự là máy điều hịa khơng khíVRV (thể tích mơi chất lạnh thay đổi), máy điều hịa khơng khí VRF (lưu lượng mơichất lạnh thay đổi) và hệ thống làm mát bằng nước.
+ Điều hòa trung tâm: là hệ thống mà việc xử lý khơng khí được thực hiện tạitrung tâm sau đó phân phối đến các phịng cần thiết thơng qua hệ thống ống dẫn khí.Máy điều hịa trung tâm thực chất là một loại máy điều hịa khơng khí dạng tủ, trongđó khơng khí được xử lý bằng nhiệt và độ ẩm trong tủ điều hòa rồi đưa đến các phòng
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>1.5 Các hệ thống điều hịa khơng khí</b>
Có nhiều loại hệ thống điều hịa khơng khí được sử dụng để duy trì điều kiện mơitrường thoải mái trong các khu vực sống và làm việc. Dưới đây là hai hệ thống được sửdụng trong cơng trình tịa nhà Techcombank Sài Gịn
<b>1.5.1 Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm chiller</b>
Hệ thống Chiller là một đơn vị toàn diện và tích hợp. Chúng được sử dụng đểphân tán khơng khí mát đều khắp tồn bộ ngơi nhà, bao gồm một hoặc nhiều bộ phậntrung tâm.
Nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động của hệ thống này nằm ở việc sử dụng nướclàm chất làm mát. Bằng một mạng lưới đường ống phức tạp, nước đi vào bộ trao đổinhiệt, nơi nó thực hiện nhiệm vụ làm mát khơng khí xung quanh. Chảy qua cácđường ống này, nó được vận chuyển đến máy làm lạnh và trải qua quá trình hạ nhiệtđộ xuống mức 7<small>o</small>C. Sau đó, nó tiến tới bộ trao đổi FCU/AHU, tham gia trao đổi nhiệtvới không khí lưu thơng trong phạm vi giới hạn của căn phòng. Tại thời điểm này,chúng ta bắt đầu chứng kiến sự giảm dần nhiệt độ phổ biến trong căn phòng nói trên.Sau khi nước lạnh đã được hấp thụ, nó sẽ nóng dần lên khoảng 12<small>o</small>C ở nhiệt độphịng. Sau đó, tiến hành bơm tuần hồn trở lại máy làm lạnh và quay lại chu trình.
<b>Hình 1.2 Điều hịa khơng khí trung tâm chiller*Ưu điểm:</b>
- Hệ thống ống nước lạnh nhẹ, có thể lắp đặt ở những khơng gian nhỏ, tịa nhà caotầng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">- Q trình hoạt động ổn định, có độ bền cao, có tuổi thọ cao lên đến hơn 15 năm.- Công suất của hệ thống đa dạng, phù hợp nhiều loại cơng trình khác nhau.Thơng thường một hệ thống có 3 – 5 cấp giảm tải, có thể điều chỉnh theo phụ tảibên ngồi.
- Phù hợp lắp đặt cho những cơng trình lớn và rất lớn.
- Nhiệt độ hoạt động ổn định làm giảm tối đa các chi phí năng lượng và bảo trì
<b>*Nhược điểm:</b>
- Chi phí đầu tư và lắp đặt ban đầu khá lớn.
- Quá trình lắp đặt khá phức tạp, yêu cầu đơn vị thi cơng phải có kinh nghiệm cao.- Cần phải có một phịng riêng để đặt máy
- Bảo trì và sửa chữa phức tạp hơn.
<b>1.5.2 Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm VRV</b>
Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm VRV là một dạng máy điều hịa khơng khícó khả năng thay đổi chuyển động của chất lỏng trong tuần hồn thơng qua việc điềukhiển tốc độ của máy nén thông qua điều chế. của tần số hiện tại. Nhờ đó, cơng suấtcủa những chiếc điều hịa này có thể được điều chỉnh phù hợp với tải trọng bên ngoài.Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này, hệ thống kết hợp một dàn nóng hoặcnhiều dàn nóng, phân tán hiệu quả chất làm lạnh đến các dàn lạnh khác nhau thông quađường ống dẫn chất lạnh.
<b>Hình 1.3 Hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm VRV*Ưu điểm:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">- Các hệ thống điều hịa khơng khí trung tâm VRV thiết kế gọn nhẹ, hiện đại hóa,tiện nghi. Đặc biệt, chi phí vận hành không lớn.
- Dễ dàng lắp đặt , gần như không gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác
- Có thể vừa điều khiển cục bộ cho từng phòng, vừa điều khiển trung tâm. Có thểkết nối hệ thống điều khiển chung vào máy tính.
<b>*Nhược điểm:</b>
- Cần địi hởi người có trình độ cao để vận hành- Chi phí của hệ thống khá cao
.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><b>CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN VÀ KIỂM TRA PHỤ TẢI LẠNH2.1 Thơng số tính tốn</b>
<b>2.1.1 Thơng số khí hậuCác thơng số ngồi trời:</b>
Cơng trình tịa nhà Techcombank Sài Gòn ở TP.HCM. Theo QCXDVN 02:2009 của BộXây dựng [2] ta có các thơng số như bảng sau:
<b>Bảng 2.1 Thơng số khí hậu ngồi trời của cơng trình (mùa hè)Nhiệt độ</b>
<b>khơng khítN(℃)</b>
<b>Độ ẩmtương đối</b>
<b>Nhiệt độ</b>
<b>bầu ướttư(℃)</b>
Thơng số trong nhà: Theo TCVN 5687:2010 [2] để xác định nhiệt độ trong phịng.Cơng trình chủ yếu là khu vực văn phịng. Thơng số tính tốn chọn theo phụ lục A.Bảng A1 [1]
<b>Bảng 2.2 Thơng số khí hậu trong nhà của cơng trìnhNhiệt độ</b>
<b>khơng khítT(℃)</b>
<b>Độ ẩmtương đối</b>
<b>Nhiệt độ</b>
<b>bầu ướttư(℃)</b>
<b>2.1.2 Các thơng số của cơng trình</b>
<b>Bảng 2.3 Các thơng số của cơng trình</b>
<b>TầngKhu vựcDiện tích (m<small>2</small>) Chiều cao (m)</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Phòng bảo vệ 9
Phòng MDS và IBS 38,3Phòng vận hành 36,5
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><b>2.2 Tính tải lạnh bằng phương pháp carrier</b>
Để thực hiện tính tốn tải lạnh cho cơng trình tịa nhà Techcombank Sài Gịn,nhóm chúng tơi đã quyết định sử dụng phương pháp Carrier để đánh giá nhiệt thừa vàẩm thừa.
Tổng tải của cơng trình theo phương pháp carrier là:
Trong đó :
∑ �<small>ht</small>
<b>Hình 2.1 Các nguồn nhiệt gây tổn thất2.2.1. Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q</b><small>11</small>
Đối với ngân hàng Techcombank Sài Gịn đa số cửa kính đều thẳng đứng vàtồn bộ diện tích mặt ngồi cơng trình lắp đặt kính hộp dày. Cơng thức xác định nhiệthiện bức xạ qua kính Q<small>11</small>được tính gần đúng theo cơng thức sau đây:
- F- Diện tích cửa kính tiếp xúc bức xạ (m<small>2</small>)- R<small>T</small>- Lượng nhiệt bức xạ qua kính ( W/m<small>2</small>)
- ε<small>c</small>- Hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Với t<small>N</small> = 32,3°C và φ<sub>N</sub> = 78,8%, ta tra đồ thị t-d. Ta có t<sub>s</sub> = 27,96°Cε<sub>đs</sub> = 1 − <sup>t</sup><small>S−20</small>
Vị trí địa lý của TP.Hồ Chí Minh nằm ở 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54'Đơng. Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 4. Vì hệ thống ĐHKK của cơngtrình Techcombank có thời gian hoạt động từ 7h -17h nên ta chọn
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><b>Bảng 2.4. Nhiệt bức xạ qua kính R<small>Tmax</small></b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Tương tự ta có bảng tổng hợp nhiệt bức xạ tức thời qua kính Q’<small>11</small>ở phụ lục 1 <b>Xác định giá trị n<small>t</small>theo tài liệu [1],</b>
Ví dụ điều hòa hoạt động cả ngày và nhiệt độ trong phịng là bất biến.Giá trị g<small>s</small>được tính bằng biểu thức:
+ G<small>''</small> là khối lượng sàn không trên mặt đất và tường ngồi khơng trực tiếp tiếp xúcvới bức xạ mặt trời (kg).
Dựa vào [1], ta được:
- Khối lượng 1m<small>2</small>nền bê tông dày 320 mm: 2400 kg/ m<small>3</small>. 0,32 m = 768 kg/m<small>2</small>.- Khối lượng 1m<small>2</small>nền tông dày 700 mm: 2400 kg/ m<small>3</small>. 0,7 m = 1680 kg/m<small>2</small>.
- Mật độ của tường loại gạch thông thường (dày 0,25m) là: 1800.0,25= 450 (kg/m<small>2</small>)
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Ví dụ với ATM, chỉ gồm kính và có sàn khơng nằm trên mặt đất do đó G’=0. Dotầng 1 có sàn bê tơng dày 700 mm, tường dày 320 mm và diện tích sàn là 17,6 m<small>2</small>.
g<small>s</small> =<sup>G</sup><sup>'</sup><sup>+ 0,5G</sup><sub>F</sub> <sup>''</sup>
<small>s</small> =<sup>0,5 (1680.17,6 + 576. 36)</sup><sub>17,6</sub> = 1429 ( kg m<small>2</small>. sàn)Với giá trị g<small>s</small> > 700, ta có hệ số tức thời cho ATM tầng 1 Ta có:
Vậy giá trị của Q<small>11</small>đối với ATM 1. Ta có:
Q<small>11t</small> = n<small>t</small>Q<sub>11</sub><small>'</small> = 0,65 . 1,03 = 0,67 kW (Hướng tây)Tương tự như vậy ta tính nhiệt lượng bức xạ qua kính ở phụ lục 2
<b>2.2.2 Nhiệt độ bức xạ qua mái Q<small>21</small></b>
Tầng mái nằm trên cùng nên có tiếp xúc lượng bức xạ mặt trời, Tổn thất này được tínhtheo cơng thức sau:
�<small>21</small>= �<small>21</small>. �<small>21</small>. ∆
• �<small>21</small>là hệ số truyền nhiệt qua mái. Đối với cơng trình này có trần bê tơng dày 150mm, có lớp cách nhiệt, có trần giả bằng thạch cao dày 12 mm). Dựa vào [1]Chọn hệ số �<small>21</small>= 1,67 (�/�<small>2</small>.K)
•�<small>21</small>là diện tích mái (m<small>2</small>)
∆�= 0,5. (�<small>�</small>− �<small>�</small>) (℃)Với
• �<small>N</small>là nhiệt độ mơi trường bên ngồi
• �<small>�</small> là nhiệt độ khơng khí bên trong khơng gian điều hịa, �<small>�</small> = 24 °C đối với khuvực văn phòng
Trường hợp tầng mái có bức xạ mặt trời thì lượng nhiệt truyền vào phòng gồm 2thành phần: do bức xạ mặt trời và do chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngồi khơnggian điều hịa. Do việc tính tốn lượng nhiệt này một cách chính xác khá là phức tạp.Nên lượng nhiệt được xác định gần chính xác theo cơng thức sau:
Q<small>21</small>= k.F.∆t<small>tđ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">Đối với cơng trình Techcombank Sài Gịn thì:
- Khơng gian điều hịa nằm giữa khơng gian điều hịa khác ∆�= 0, Q<small>21</small>= 0. (Khu vựchầm 5 đến tầng 20)
- Tầng 21 khu vực sảnh thang thuộc tầng mái nên Q<small>21</small>= k.F.0,5 (t<small>N</small>– t<small>T</small>):Q<small>21</small>= 1,67.31,2.0,5.(32,3 – 24) = 216,23 (W)
<b>2.2.3 Nhiệt hiện truyền qua vách Q<small>22</small></b>
Bao gồm 2 thành phần:
- Do chênh lệch nhiệt độ giữa ngoài trời và trong nhà ∆t = t<sub>N</sub> − t<sub>T</sub>
- Do bức xạ mặt trời vào tường. Tuy nhiên phần nhiệt này được coi bằng khơngkhi tính tốn
Các thành phần nhiệt truyền qua vách bao gồm: truyền nhiệt qua vách (Q<small>22t</small>), nhiệttruyền qua cửa ra vào (Q<small>22c</small>), Nhiệt truyền qua kính cửa sổ (Q<small>22k</small>)
�<small>22</small> = �∑ <small>2�</small> = �<small>�</small>�<small>�</small><i>∆�= �</i><small>22�</small>+ �<small>22�</small> + �<small>22�</small> (6) <b>Truyền nhiệt qua vách Q<small>22</small></b>
<b>Hình 2.2 Kết cấu của vách</b>
Nhiệt truyền qua vách được xác định theo công thức sau (trang166 [1]):�<small>22�</small>= �<small>22�</small>. �<small>22�</small>. ∆� (�) (7)Trong đó:
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">+ Đối với vách tiếp xúc trực tiếp bên ngồi thì ∆�= �<small>�</small>− �<small>�</small>
+ Đối với vách tiếp giáp với phịng điều hịa thì ∆�= 0
+ Đối với vách tiếp giáp với khu vực khơng có điều hịa thì ∆�= 0,5. (�<small>�</small>− �<small>�</small>)• �<small>22�</small>: Hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che (W/m<small>2</small>. K)
<small></small> α<small>N</small> hệ số toả nhiệt của vách ngoài
- α<small>N</small> = 20 W/(m<small>2</small>K) khi vách tiếp xúc với khơng khí bên ngoài
- α<small>N</small> = 10 W/(m<small>2</small>K) khi vách gián tiếp tiếp xúc với khơng khí bên ngồi<small></small> α<small>T</small> = 10 W/(m<small>2</small>K)- Hệ số tỏa nhiệt vách trong
<small></small> R<sub>i</sub>- Nhiệt trở dẫn nhiệt lớp vật liệu lớp thứ i của kết cấu vách , m<small>2</small>K/W<small></small> δ<small>i</small> là độ dày của lớp vật liệu thứ i, m
<small></small> λ<small>i</small> là hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i W/(mK)
<b>Bảng 2.5 Thông số vật liệu tường của cơng trình theo [1]Thơng sốLớp vữa trátGạch nhiều lỗ với</b>
<b>vữa xi măng</b>
δ<sub>i</sub>(m) tường ngoài 0,015
0,32δ<sub>i</sub>(m) tường trong 0,015
Đối với tường bao trực tiếp xúc với mơi trường khơng khí bên ngồi thì
20 +<sup>0,015</sup>0,93 +<sup>0,015</sup>0,93 +<sup>0,32</sup>0,82 +10<sup>1</sup>
= 1,75 (W/m<small>2</small>K)Đối với tường bên trong cơng trình khơng trực tiếp tiếp xúc với khơng khí bênngồi trời thì;
</div>