Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

khảo sát thành phần hóa học phân đoạn et40b điều chế từ rễ cây dương đầu olax imbricata

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.47 MB, 66 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT </b>

<b> </b>

<b> <sup> </sup> <sup> </sup> </b>

<b> </b>

<b> </b>

<b> </b>

<b> </b>

<b>Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2024 </b>

<b> </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>

<b>NGÀNH CƠNG NGHỆ KỸ THUẬT HĨA HỌC</b>

<b>KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HĨA HỌC PHÂN ĐOẠN Et40B ĐIỀU CHẾ TỪ RỄ CÂY DƯƠNG ĐẦU (OLAX IMBRICATA) </b>

<b> </b>

<b> GVHD: PGS.TS VÕ THỊ NGÀ SVTH: NGUYỄN THỊ TRANG </b>

S K L 0 1 2 4 2 9

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH </b>



<b> HCMUTE </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC </b>

<b> SVTH: Nguyễn Thị Trang MSSV: 19128086</b>

<b>GVHD: PGS.TS. Võ Thị Ngà </b>

<b>TP. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024 </b>

<small> </small>

<b>KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN Et40B ĐIỀU CHẾ TỪ RỄ CÂY </b>

<i><b>DƯƠNG ĐẦU (OLAX IMBRICATA) </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

<b>KHOA CƠNG NGHỆ HĨA HỌC VÀ THỰC PHẨM BỘ MƠN CƠNG NGHỆ HĨA HỌC </b>

<b>NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>

<b>Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Trang MSSV: 19128086 </b>

<b>Ngành: Cơng nghệ Kỹ thuật Hóa học Chuyên ngành: Hóa hữu cơ </b>

<b>1. Tên khóa luận: Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn Et40B điều chế từ rễ </b>

<i>cây Dương đầu, Olax imbricata. </i>

<b>2. Nhiệm vụ của khóa luận: </b>

- <i>Điều chế cao chiết Et40B điều chế từ rễ cây Dương đầu – Olax imbricata. </i>

- Phân lập các hợp chất tinh khiết

- Xác định cấu trúc hóa học hợp chất tinh khiết được phân lập từ cao phân đoạn Et40B

<b>3. Ngày giao nhiệm vụ khóa luận: 17/09/2023 4. Ngày hồn thành khóa luận: : 10/01/20245. Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS. Võ Thị Ngà 6. Nội dung hướng dẫn: </b>

- <i>Điều chế cao chiết Et40B điều chế từ rễ cây Dương đầu – Olax imbricata. </i>

- Phân lập các hợp chất tinh khiết

- Xác định cấu trúc hóa học hợp chất tinh khiết được phân lập từ cao phân đoạn Et40B

<b>Nội dung và yêu cầu khóa luận tốt nghiệp đã được thơng qua bởiTrưởng Bộ mơn Cơng nghệ Hóa học</b>

<i>Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 01 năm 2024 </i>

<b>TRƯỞNG BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b><small>i </small></b>

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

<b>Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành hóa hữu cơ với đề tài “Khảo sát thành phần </b>

<i><b>hóa học phân đoạn Et40B điều chế từ rễ cây Dương đầu, Olax imbricata” là kết </b></i>

quả của q trình nỗ lực và cố gắng khơng ngừng của bản thân với sự giúp đỡ tận tình, động viên khích lệ của thầy cơ và bạn bè. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như qáu trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.

Em xin trân trọng gửi đến PGS.TS Võ Thị Ngà lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất, Cơ đã hướng dẫn tận tình, truyền đạt những kinh nghiệm qúy báu và tạo điệu kiện để em hoàn thành khóa luận tốt nghiêp.

Em xin gửi đến cơ TS. Nguyễn Linh Nhâm lời cảm ơn chân thành. Cô đã giúp em rất nhiều trong q trình làm khóa luận.

Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến bố mẹ. Để em có được ngày hơm nay bố mẹ đã phải hy sinh rất nhiều.

Em cũng xin cảm ơn trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật đã tạo điều kiện và cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho em làm khóa luận tốt nghiệp và hồn thành chương trình học của mình. Em xin hết lịng cảm ơn.

Giờ đây có nói bao nhiêu lời cảm ơn cũng khơng đủ. Em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và tràn đầy nhiệt huyết để tiếp tục sự nghiệp trồng người của mình. Em cũng xin chúc các bạn ln may mắn và thành cơng trên con đường phía trước.

Em xin chân thành cảm ơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b><small>ii </small></b>

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học phân

<i>đoạn Et40B điều chế từ rễ cây Dương đầu (Olax imbricata)” là do chính tơi thực hiện </i>

dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Võ Thị Ngà. Các số liệu trong quá trình làm và kết quả thu được là hồn tồn trung thực, khơng sao chép. Những tài liệu tham khảo được sử dụng được trích dẫn nguồn rõ ràng.

Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của chính mình!

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2024 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trang

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1.1. Gới thiệu về cây olax imbricata ... 1

1.1.1. Phân loại khoa học ... 1

1.1.2. Miêu tả đặc tính sinh trưởng ... 1

1.2. Những nghiên cứu về hoạt tính sinh học ... 2

1.2.1. Hoạt tính kháng viêm, kháng oxy hóa ... 2

1.2.2. Hoạt tính kiểm sốt béo phì, đường huyết và lipid trong máu ... 3

1.2.3. Hoạt tính chống ung thư và gây độc tế bào ... 3

1.2.4. Hoạt tính về những tác nhân thần kinh ... 4

1.3. Những nghiên cứu về hóa học ... 4

1.3.1. Hợp chất béo ... 4

1.3.2. Hợp chất terpenoid ... 5

1.3.3. Hợp chất polyphenol ... 6

1.3.4. Hợp chất chứa nitrogen ... 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM ... 11

2.1. Đối tượng nghiên cứu ... 11

2.2. Phương pháp nghiên cứu ... 11

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b><small>iv </small></b>

2.2.1. Phương pháp phân lập chất ... 11

2.2.2. Phương xác định cấu trúc ... 12

2.3. Nội dung và mục tiêu nghiên cứu ... 13

2.3.1. Nội dung nghiên cứu ... 13

2.3.2. Mục tiêu nghiên cứu ... 13

2.4. Hóa chất và dụng cụ ... 14

2.4.1. Hóa chất ... 14

2.4.2. Dụng cụ ... 14

2.5. Thực nghiệm ... 15

2.5.1. Điều chế cao thô và các cao thành phần ... 15

2.5.2. Điều chế phân đoạn Et40B từ cao MeOH ... 15

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ... 18

3.1. Phân lập chất OI-PD9.1 từ phân đoạn Et40B ... 18

3.2. Biện luận cấu trúc OI-PD9.1 ... 21

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ... 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 30

PHỤ LỤC ... 32

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b><small>v </small></b>

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

<i>Hình 1. 1: Các bộ phận của cây Olax imbricata (lá, hoa) ... 1 </i>

<i>Hình 1. 2: Các bộ phận của cây Olax imbricata (quả, rễ)... 2 </i>

Hình 2. 1: Sơ đồ nội dung nghiên cứu ... 13

Hình 2. 2: Sơ đồ quy trình điều chế cao thô EtOH và các cao thành phần ... 15

Hình 2. 3: Kết quả SKLM TLC phân đoạn Et40.2.6 ... 16

Hình 2. 4: Sơ đồ quá trình phân tách phân đoạn Et40B từ cao MeOH ... 17

Hình 3. 1: Sơ đồ quá trình phân lập chất OI-PD9.1 ... 18

Hình 3. 2: Kết quả phân tích HPLC của phân đoạn Et40B-H<small>2</small>O ... 18

Hình 3. 3: Kết quả phân tích HPLC của phân đoạn Et40B-Me20 ... 19

Hình 3. 4: Kết quả phân tích HPLC của phân đoạn Et40B-Me50 ... 19

Hình 3. 5: Kết quả phân tích HPLC của phân đoạn Et40B-Me100 ... 19

Hình 3. 6: Kết qủa chạy sắc ký điều chế phân đoạn Et40B ... 20

Hình 3. 7: Kết qủa phân tích HPLC của chất OI-PD9.1 ... 20

Hình 3. 8: Các tín hiệu đặc biệt của phổ <small>1</small>H-NMR ... 23

Hình 3. 9: Các tín hiệu đặc biệt của phổ <small>13</small>C-NMR ... 24

Hình 3. 10: Các tín hiệu đặc trưng của các đơn vị đường ... 24

Hình 3. 11: Tương quan HMBC của các đơn vị đường ... 25

Hình 3. 12: Mũi ion phân tử giả của hợp chất OI-PD9.1 ... 26

Hình 3. 13: Cấu trúc hợp chất OI-PD9.1 ... 26

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>Các phương pháp phổ </b>

<b>Resonance Spectroscopy </b>

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hydrogen - 1

<b>Resonance Spectroscopy </b>

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13

proton-proton hai chiều

<b>Correlation </b>

Phổ tương quan dị hạt nhân qua nhiều liên

kết

<b>Correlation </b>

Phổ tương quan dị hạt nhân qua một liên kết

hạt nhân

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b><small>ix </small></b>

<i>s/d/dd/t//m/ brt/brd </i>

<b>Singlet/doublet/doublet of </b>

doublets/triplet//mutiplet/broad triplet/broad doublet

Mũi đơn/mũi đôi/mũi đôi đôi/mũi ba/mũi đa/mũi ba rộng/mũi

đôi rộng

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b><small>x </small></b>

<b>TÓM TẮT ĐỀ TÀI </b>

<i>Cây Dương đầu - Olax imbricata là một loại cây dược liệu xuất hiện nhiều trong các </i>

bài thuốc dân gian để chữa một số bệnh liên quan đến phụ khoa, sốt, thương hàn, chống viêm nhiễm, kháng khuẩn,… ngồi các cơng dụng chữa bệnh cây Dương đầu cịn có thể sử dụng để ngăn ngừa mọt gạo. Với mục đích phát huy tối đa lợi ích mà cây dương đầu mang lại, nhóm chúng tơi chọn hướng nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Dương đầu.

Nguyên liệu rễ cây dương đầu, được thu hái từ tỉnh Phú Yên sau khi làm sạch và xử lý được điều chế thành cao thô EtOH bằng phương pháp chiết hồi lưu. Từ cao thô

<i>EtOH điều chế các loại cao thành phần là cao n-hexane và cao MeOH. </i>

Từ cao MeOH thu được tiến hành phân tách bằng phương pháp sắc kí cột diaion 20 thành 6 phân đoạn gồm EtOH 20, 40, 60, 80, 96 và cuối cùng là acetone. Đề tài khóa luận này được phân công tiến hành khảo sát phân đoạn Et40.

HP-Từ phân đoạn Et40 tiếp tục tách các phân đoạn nhỏ hơn bằng phương pháp sắc ký cột silica gel pha thường thu được 3 phân đoạn là Et40.1, Et40.2 và Et40.3. Phân đoạn Et40.2 được chọn khảo sát và tách thành 6 phân đoạn Et40.2.1-6. Phân đoạn Et40.2,6 được khảo sát và tách thành 12 phân đoạn Et40.2.6.1-12. Theo sự phân cơng của nhóm nghiên cứu, đề tài này thực hiện việc khảo sát phân đoạn Et40.2.6.9 (Et40B). Từ phân đoạn Et40B được giao tiến hành phân lập và tinh sạch các hợp chất lần lượt bằng các phương pháp sắc ký cột silica gel pha đảo RP-18, sắc ký lỏng hiệu năng cao phân tích và sắc ký điều chế

Kết quả đã phân tách và tinh sạch được 01 hợp chất tinh khiết và tiến hành phân tích các dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân kết hợp với khối phổ đã sơ bộ xác định cấu trúc hợp chất tinh khiết là một dẫn xuất oleanolic acid mang 05 đơn vị đường, trong đó có 3 đường glucose, 1 đường rhamnose, 1 glucuronic acid.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b><small>xi </small></b>

<b>MỞ ĐẦU </b>

Từ xa xưa, con người đã biết dùng các loại cây cỏ trong tự nhiên để chữa bệnh. Kinh nghiệm này được lưu truyền qua nhiều thế hệ, là tiền đề cho việc nghiên cứu và phát triển y học cổ truyền. Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới, tài ngun phong phú và đa dạng được ví là: “rừng vàng biển bạc”. Ở nước ta đã có hàng nghìn lồi thảo dược tìm thấy và đưa vào phục vụ trong y học, thực phẩm và mỹ phẩm.

<i>Olax là một chi thuộc họ Olacaceae với 40 lồi thường được tìm thấy ở các vùng rừng </i>

nhiệt đới của châu Á và một số nước ở châu Phi như: Nigeria, Siera Leone, Ghana.

<i>Cây dương đầu hay còn được gọi là mao trật, cát lộ có tên khoa học là Olax imbricata được biết là một cây thảo dược thuộc chi Olax có nhiều cơng dụng trong y học. Trên </i>

thế giới đã có những nghiên cứu về thành phần cũng như hoạt tính sinh học của cây

<i>Olax imbricata. Kết quả cho thấy cây Olax imbricacta có cơng dụng kháng viêm, </i>

kháng oxy hóa, có cơng dụng lớn trong diều trị bệnh tiểu đường và phòng chống một số bệnh về phụ khoa, …

Ở nước ta cây dương đầu phân bố phổ biến ở Phú Yên. Với mong muốn tận dụng tối đa nguồn lợi thiên nhiên đó nhóm chúng tơi chọn hướng nghiên cứu về thành phần

<i>hoá học của rễ cây dương đầu Olax imbricata. Theo sự phân công, tôi thực hiện đề </i>

<b>tài “Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn Et40B điều chế từ rễ cây Dương </b>

<i><b>đầu Olax imbricata” </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b><small>1 </small></b>

<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN </b>

<b>1.1. Gới thiệu về cây olax imbricata </b>

<i>1.1.1. Phân loại khoa học </i>

<b> Bảng 1.1: Phân loại khoa học </b>

Giới Plantae

Ngành Magnoliophyta Lớp Magnoliopsida

Lồi <i>Olax imbricata </i>

Họ Olacaceae hay cịn gọi là họ dương đầu. các cây thuộc họ này là cây bụi đứng, thân gỗ, lá đơn nguyên. Hoa lưỡng tính thường có màu xanh hoặc trắng, hoa có từ 3-6 cánh. Họ Olacaceae trên thế giới có 25 chi và 250 lồi. Ở Việt Nam có 4 chi và 10 lồi được tìm thấy [<small>11</small>].

<i>1.1.2. Miêu tả đặc tính sinh trưởng </i>

<i>Chi Olax thuộc họ Olacaceae, có khoảng 200 loài phân bố khắp Trung-Tây Phi và </i>

Châu Á [<small>10</small><i>]. Cây Olax imbricata thuộc dạng cây bụi đứng cao từ 2-5 m. Thân cây </i>

màu nâu, cành non màu xám. Lá màu xanh xếp thành hai dãy so le nhau, có hình trái xoan, mắt trên bóng láng, mặt dưới màu hơi vàng và có lơng. Hoa màu trắng có mùi rất thơm, khi khơ chuyển sang màu vàng. Cây ra hoa tháng 12-1, có quả vào tháng 8.

<small> </small>

<i><b>Hình 1. 1: Các bộ phận của cây Olax imbricata (lá, hoa) </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b><small>2 </small></b>

<i><b>Hình 1. 2: Các bộ phận của cây Olax imbricata (quả, rễ) </b></i>

<b>1.2. Những nghiên cứu về hoạt tính sinh học </b>

<i>1.2.1. Hoạt tính kháng viêm, kháng oxy hóa </i>

<i>Chiết xuất ethanol của lá và thân của cây Olax subscorpioidea được nghiên cứu về </i>

khả năng chống tổn thương gan do carbon tetrachloride gây ra ở chuột. Những nghiên

<i>cứu này kết luận rằng chiết xuất ethanol của lá và vỏ thân cây Olax subscorpioidea </i>

có khả năng kháng oxy hóa mạnh [<small>5</small>, <small>7</small>].

<i>Trong y học cổ truyền Bờ Biển Ngà, cây Olax subscorpioidea Oliv dùng để điều trị </i>

nhiều bệnh bao gồm bệnh vàng da và viêm gan. Kouassi Konan và cộng sự đã có

<i>nghiên cứu về khả năng kháng viêm và oxy hóa của lá cây Olax subscorpioidea Oliv trên chuột. Kết quả cho thấy rằng chất chiết xuất từ lá của Olax có hoạt tính bảo vệ gan và chống oxy hóa in vivo [</i><small>2</small>].

<i>Olax psittacorum Vahl được xem là là một "thuốc dân gian Issan" thể hiện giá trị y </i>

học dân tộc như đặc tính chữa nhiễm trùng đường tiết niệu, giảm đau, hạ sốt, loét da, chống thiếu máu cũng như phụ gia thực phẩm. Các nghiên cứu đã chứng minh và cho thấy đặc tính chống sưng tấy, tác dụng nhuận tràng và hoạt tính kháng vi-rút chống lại vi-rút bại liệt, đặc tính chống oxy hóa. Nghiên cứu của Raja Majumder đã chứng minh khả năng chống viêm, giảm đau và ức chế TNF-α (dựa trên dòng tế bào RAW

<i>264.7) chống loét miệng của cây Olax psittacorum [</i><small>3</small>].

<i>Chiết xuất từ lá của cây Olax scandens được dùng để tổng hợp vật liệu nano compozit </i>

bạc-đồng (Ag-Cu NCs) có khả năng kháng khuẩn tốt. Nghiên cứu cho thấy vật liệu

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b><small>3 </small></b>

được tạo ra có khả năng chống lại một số loại vi khuẩn như: K. pneumoniae, E. coli, S. aureus, K. pneumon iae, P. auriginosa, … [<small>4</small>].

<i>Chiết xuất methanol của cây Olax nama được phân tích bằng phương pháp phân tích </i>

dấu vân tay HPLC-DAD cho thấy khả năng kháng oxy hóa, kháng cholinesterase là đáng kể với các giá trị IC<small>50</small> lần lượt là 71,46, 72,55 và 92,33 μg/mL và khả năng ức chế α-glucosidase ở mức vừa phải với IC<small>50</small> giá trị là 639,89 μg/mL. Từ những kết quả nhiên cứu trên cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng bảo vệ thần kinh và chống bệnh Alzheimer của loại cây này [<small>6</small>].

<i>1.2.2. Hoạt tính kiểm sốt béo phì, đường huyết và lipid trong máu </i>

Võ Thị Ngà và cộng sự đã có những nghiên cứu về thành phần và hoạt tính sinh học

<i>của cao chiết xuất từ rễ của cây Olax imbricata Roxb được thu hoạch ở tỉnh Phú Yên. Trong đó có nghiên cứu so sánh về khả năng ức chế enzyme α-glucosidase của dịch chiết n–hexane từ rễ cây Olax imbricata Roxb và acarbose trên chuột nhắt đực. Kết quả thử nghiệm in vitro cho thấy dịch chiết rễ cây Olax imbricata Roxb có tác dụng ức chế enzym α–glucosidase cao hơn của acarbose (2,83 lần). Cụ thể, giá trị IC 50 (µ g/mL) của dịch chiết rễ cây Olax imbricata Roxb và acarbose lần lượt là 47,8 ± 0,3 </i>

và 135,4 ± 0,2. Từ nghiên cứu trên cũng cho thấy<i>dịch chiết rễ cây Olax imbricata </i>

<i>Roxb có hoạt tính sinh học mạnh trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh lý </i>

liên quan đến thừa cân, béo phì, giúp kiểm sốt lượng đường trong máu từ đó làm giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2. Từ đó tìm cách tổn hợp các chất có hoạt tính sinh học nhằm phục vụ cho việc điều chế và sản xuất thuốc chữa bệnh [<small>8</small><i>]. </i>

<i>1.2.3. Hoạt tính chống ung thư và gây độc tế bào </i>

Vào năm 2019, nhóm nghiên cứu của Võ Thị Ngà đã tiến hành nghiên cứu hoạt tính

<i>ức chế tế bào ung thư của cây Olax imbricata Roxb. Kết quả thử nghiệm hoạt tính sinh học trên các cao chiết cho thấy: cả ba loại cao n-hexane, cao ethyl acetate và cao </i>

methanol đều có hoạt tính trên 2 dịng tế bào ung thư vú MCF7 và ung thư phổi LU.

<i>Riêng cao n-hexane và cao ethyl acetate cịn có hoạt tính trên dịng tế bào ung thư </i>

gan HepG2 và có hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase [<small>16</small>].

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b><small>4 </small></b>

<i>1.2.4. Hoạt tính về những tác nhân thần kinh </i>

<i>Olax subscorpioidea là một loại cây bụi hoặc cây gỗ được tìm thấy ở Nigeria và các </i>

vùng khác của Châu Phi. Nó được chỉ định trong việc kiểm soát chứng rối loạn viêm, bệnh tâm thần, co giật, đau và ung thư. Dựa trên việc sử dụng dân gian trong việc kiểm soát bệnh tâm thần, hoạt tính chống trầm cảm, Adebayo O Adeoluwa và cộng

<i>sự đã nghiên cứu chỉ ra thành phần butanol của cây Olax subscorpioidea có tác dụng như thuốc trầm cảm. Từ đó tạo cơ sở cho nghiên cứu sử dụng cây Olax </i>

<i>subscorpioidea để kiểm soát bệnh tâm thần [1</i>].

<b>1.3. Những nghiên cứu về hóa học </b>

<i>1.3.1. Hợp chất béo </i>

<i>Vào năm 2018, từ cao chiết ethyl acetate của rễ cây Olax imbricata, Võ Thị Ngà và </i>

<i><b>cộng sự đã phân lập được 3 hợp chất béo henicos-7-en-9-ynoic acid (1), </b></i>

<i>ynoylglycerol (hoặc 2,3-dihydroxypropyl </i>

<b>(E)-henicos-7-en-9-ynoate) (2) và 6,7,8,9-tetrahydroxyhexadeca-4,10-diynoic acid (3) [</b><small>15</small><b>]. </b>

Vào năm 2016 từ dịch chiết chloromethane của cây <i>Olax dissitiflora, Mavundza và </i>

<b>cộng sự đã phân lập thành công 3 hợp chất acid béo gồm: santalbic acid (4), exocarpic acid (5), octadec-9,11-diynoic acid (6) [</b><small>14</small>].

<b>(1) </b>

<b>(2) </b>

<b>(3) </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i><b>Hình 1. 4: Các cấu trúc hợp chất terpenoid được phân lập từ chi Olax </b></i>

Vào năm 2011, Sue và cộng sự đã phân lập thành công 2 hợp chất từ cao chiết acetone

<i><b>của cây Olax mannii là: rhoiptelenol (7) và glutinol (8) [</b></i><small>19</small>].

<b>Vào năm 2018, Pertuit và cộng sự đã phân lập được oleanolic acid (9) từ cao của rễ </b>

<i>và thân cây Olax obtusifolia [</i><small>18</small>].

Vào năm 2019, Võ Thị Ngà và cộng sự đã phân lập thành cơng 3 hợp chất chứa nhóm

<i>dẫn xuất 1,2,3,4-tetrahydronapthalene trong cao chiết methanol từ rễ cây Olax </i>

<i>Vào năm 2015 từ cao methanol của rễ cây Olax imbricata, S.T.M.Huynh cùng cộng </i>

sự đã phân lập thành công các hợp chất gồm:

<i>1-(3,4-dihydroxyphenyl)-8-(4-hydroxy-3-O-β-</i><small>D</small><i><b>-glucopyranosylphenyl)oct-5-ol-4-one (14); </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b><small>(4E)-1-(3,4-dihydroxyphenyl)-7 </small></b>

<i>7-(3-hydroxy-4-O-β-</i><small>D</small><i><b>-glucopyranosylphenyl)hept-4-ene-6-ol-3-one (15); </b></i>

-glucopyranose <b>(16); </b> <i>dimethoxybenzoyl)-β-</i><small>D</small><b>-glucopyranose (17); leonuriside A (18) ; vanillic acid (19) </b>

1-O-(4-hydroxy-2-methoxyphenyl)-6-O-(4-hydroxy-3,5-[<small>9</small>, <small>21</small>].

Vào năm 2015, Okoye và cộng sự đã phân lập thành công 17 hợp chất flavonoid glycoside từ hai phân đoạn ethyl acetate và n-butanol điều chế từ cao chiết methanol

<i>tổng của lá cây Olax mannii là: kaempferol 3-O-α-</i><small>L</small><i>-arabinofuranosyl-7-O-α-</i><small>L</small>

-rhamnopyranoside <b>(20), </b> kaempferol <i>3,7-O-α-</i><small>L</small>-dirhamnopyranoside <b>(21), </b>

kaempferol <i>3-O-[β-</i><small>D</small><i>-glucopyranosyl-(1-4)-α-</i><small>L</small><i>-rhamnopyranoside]-7-O-α-</i><small>L</small>

<i><b>-rhamnopyranoside (22), quercetin 3,7-O-α-</b></i><small>L</small><b>-dirhamnopyranoside (23), kaempferol </b>

<i>7-O-α-</i><small>L-</small><i><b>rhamnopyranoside (24), kaempferol 3-O-α-</b></i><small>L</small><b>-rhamnopyranoside (25), </b>

<i>kaempferol-3-O-β-</i><small>D</small><i>-xylopyranosyl-7-O-α-</i><small>L</small><b>-rhamnopyranoside (26), afzelechin </b>

<i>3-O-β-</i><small>D-</small><i><b>glucopyranoside (27), kaempferol 3-O-β-</b></i><small>D</small><b>-glucopyranoside (28), </b>

<i>quercetin-3-O-β-</i><small>D-</small><i><b>galactopyranoside (29), quercetin 3-O-β-</b></i><small>D</small><i><b>-xylopyranoside (30), morin </b></i>

<i>3-O-α-</i><small>L-</small><i><b>rhamnopyranoside (31), kaempferol 3-O-β-</b></i><small>D</small><i><b>-xylopyranoside (32), morin </b></i>

<small>3-O-β-D</small>-xylopyranoside <b>(33), </b> kaempferol <i>3-O-[α-</i><small>D</small><i>-apiofuranosyl-(1→2)-α-</i><small></small>

<i>L-arabinofuranoside]-7-O-α-</i><small>L-</small>rhamnopyranoside <b>(34), </b> kaempferol <i>3-O-[β-</i><small>D</small>

<i>-glucopyranosyl-(1→2)-α-</i><small>L</small><i>-arabinofuranoside]-7-O-α-</i><small>L</small>-rhamnopyranoside

<b>(35), kaempferol </b><i>3-O-[β-</i><small>D</small><i>-arabinopyranosyl-(1→4)-α-</i><small>L</small><i>-rhamnopyranoside]-7-O-α-</i><small></small>

<b>L-rhamnopyranoside (36) [</b><small>20</small>].

<i>Vào năm 2016, Okoye và cộng sự tiệp tục tiến hành nghiên cứu cao chiết n-butanol điều chế từ cao chiết methanol của lá cây Olax mannii và đã phân lập được 2 hợp chất là: kaempferol 3-O-[α-</i><small>L</small><i>-rhamnopyranosyl (1→2)-α-</i><small>L</small>-<i>arabinofuranoside]-7-O-</i>

<i>α-</i><small>L</small><i><b>-rhamnopyranoside (37) và kaempferol 3-O-[α-</b></i><small>L-</small><i>apiofuranosyl(1→2)β-</i><small>D</small>

<i>-galactopyranoside]-7-O-α-</i><small>L</small><b>-rhamnopyranoside (38) [</b><small>17</small>].

<b>(14) </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b><small>10 </small></b>

<i>1.3.4. Hợp chất chứa nitrogen </i>

Vào năm 1993, Thumfort và cộng sự đã phân lập thành công một hợp chất mới có

<i><b>tên gọi là S-ethenylcysteine (39) từ cao chiết ethanol của rễ cây Olax phyllanthi bằng </b></i>

các phương pháp phân tích HPLC, GC – MS và NMR [<small>20</small>].

Năm 2020, R.Majumder và cộng sự đã phân lập được một hợp chất amide của acid

<i><b>béo (Z)-docos-13-enamide (40)từ cao methanol của lá cây Olax psittacorum [</b></i><small>13</small>].

<b>(39) </b>

<b>(40) </b>

<i><b>Hình 1. 6: Các cấu trúc hợp chất chứa nitrogen được phân lập từ chi Olax </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b><small>11 </small></b>

<b>CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM </b>

<b>2.1. Đối tượng nghiên cứu </b>

Cao được chiết xuất từ rễ cây dương đầu được thu hái ở huyện Đơng Hịa, tỉnh Phú

<i>n, Việt Nam vào tháng 8 năm 2020. Mẫu cây có tên khoa học là Olax imbricata </i>

Roxb (Olacaceae) do ơng Hồng Xn Lâm, Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất Dược liệu Hữu cơ Miền Trung, tỉnh Phú Yên, Việt Nam xác nhận. Tiêu bản thực vật được ký hiệu UTE-A002 và lưu giữ tại Khoa Cơng nghệ Hố học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

<b>2.2. Phương pháp nghiên cứu </b>

<i>2.2.1. Phương pháp phân lập chất </i>

<i>2.2.1.1. Sắc ký lớp mỏng </i>

Phương pháp SKLM được sử dụng trong khóa luận tốt nghiệp này giúp ta bước đầu xác định thành phần của phân đoạn cần khảo sát từ đó dị tìm hệ dung mơi phù hợp đẻ triển khai sắc ký cột nhằm phân lập hợp chất mong muốn. Ngoài ra SKLM cịn dùng để theo dõi qua trình chạy sắc ký cột nhằm thay đổi hệ dung môi phù hợp đẻ đạt được hiệu quả cao trong quá trình chạy sắc ký cột

Tùy vào tính chất của mẫu để chọn SKLM silicagel pha đảo(RP-18) hay silica gel pha thường (NP, normal phase).

<b>SKLM silica gel pha thường </b>

- Có các các nhóm hydroxyl trên bề mặt silca gel

- Các chất phân cực bị giữ lại, các chất có độ phân thấp sẽ ra trước có và Rf lớn hơn

- Hệ dung mơi Cf: MeOH: H<small>2</small>O: Af

<b>SKLM silica gel pha đảo RP-18 </b>

- Các nhóm hydroxyl bị thay thế bởi mạch hydrocarbon dài có 18 carbon. - Các chất kém phân cực bị giữ lại, các chất phân cực cao sẽ ra trước có Rf lớn

hơn

<small>- </small> Hệ dung môi H<small>2</small>O: MeOH

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b><small>12 </small></b>

<i>2.2.1.2. Sắc ký cột </i>

SKC với chất hấp phụ thường dùng là silica pha đảo hoặc silica pha thường Tùy vào tính chất và khối lượng mẫu để tiến hành chọn cột, chất hấp phụ và phương pháp nạp mẫu. Có hai phương pháp nạp mẫu là nạp mẫu khơ và lạp mẫu ướt, nếu mẫu tan tốt trong hệ dung mơi giải ly thì dùng phương pháp nạp mẫu ướt ngược lại dùng phương pháp nạp mẫu khô. Dùng phương pháp SKLM để lựa chọn hệ dung môi chạy SKC và gom lại các phân đoạn sau khi triển khai SKC. Sau khi gom các phân đoạn thì tiến hành cô quanh để thu được mẫu rắn. Mẫu rắn thu được sau khi triển khai SKC thì kiểm tra độ sạch bằng SKLM.

<i>2.2.1.3. Sắc ký lỏng hiệu năng cao </i>

Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp phân tích hiện đạt được sử dụng phổ biển. Trong khóa luận tốt nghiệp phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao dùng để dị hệ dung mơi cho máy sắc ký điều chế và kiểm tra độ tinh sạch của mẫu.

<i>2.2.1.4. Sắc ký điều chế </i>

Sắc ký điều chế là một phương pháp hiệu quả và đang được sử dụng rất phổ biến để phân lập chất. Các chất được phân lập bằng phương pháp này có độ tinh sạch rất cao. Trong khóa luận tốt nghiệp này dùng phương pháp sắc ký điều chế để phân lập chất.

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b><small>13 </small></b>

<small>Thu hái mẫu ở Phú Yên </small>

<small>Làm sạch, phơi khô, chặt nhỏ, sấy, nghiền thành bột </small>

<small>Sử dụng phương pháp chiết hồi lưu EtOH 96% </small>

<i><small>Hòa tan trong n-hexane và MeOH </small></i>

<small>Sử dụng các phương pháp sắc ký </small>

<i><small>Tìm hiểu về chi Olax, cây Olax imbricata </small></i>

<small>Tìm hiểu các phương pháp phân lập hợp chất tự nhiên </small>

<b>2.3. Nội dung và mục tiêu nghiên cứu </b>

<i>2.3.1. Nội dung nghiên cứu </i>

<i><small> </small></i>

<b>Hình 2. 1: Sơ đồ nội dung nghiên cứu </b>

<i>2.3.2. Mục tiêu nghiên cứu </i>

- Áp dụng được các kiến thức đã học vào nghiên cứu và phân tích phổ - Hiểu được cơ sở khoa học và bản chất của phương pháp nghiên cứu - Lên kế hoạch để tiến hành nghiên cứu

- Phân lập được chất

<small>Tìm hiểu tổng quan</small>

<small>Thu hái và xử lí mẫu</small>

<small>Điều chế cao thô EtOH và các cao </small>

<small>thành phần</small>

<small>Điều chế các phân đoạn cao MeOH</small>

<small>Khảo sát thành phần và phân lập chất từ </small>

<small>phân đoạn Et40B</small>

<small>Xác định cấu trúc hợp chất </small>

<small>Dùng các kiến thức về phổ đã được học để xác định công thức của hợp chất từ kết quả đo </small>

</div>

×