Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.5 MB, 88 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b>
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT </b>
<b> <sub> </sub></b>
<b>GVHD: ThS. TÔ TRẦN LAM GIANG SVTH: HUỲNH THỊ PHƯƠNG THẢO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP</b>
<b> NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP </b>
<small>S K L 0 1 2 5 1 3 </small>
<b>Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2023 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
<b>ĐỀ TÀI: </b>
<b>NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN </b>
<i>Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023 </i>
<b> Giảng viên hướng dẫn </b>
ThS. Tô Trần Lam Giang
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN </b>
<i>Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2023 </i>
<b> Giảng viên phản viện </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i><b>LỜI CẢM ƠN </b></i>
Khóa luận tốt nghiệp là minh chứng cho một quá trình học tập và rèn luyện giữa lý thuyết tại trường và thực tế tại doanh nghiệp vì vậy để hồn thành báo cáo này ngồi sự cố gắng của tác giả thì cần rất nhiều sự hỗ trợ giúp đỡ từ các thầy cô và các cô chú anh chị tại Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành.
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến cô Tô Trần Lam Giang, giảng viên tại trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Cảm ơn cơ vì đã hướng dẫn em tận tình trong định hướng và nhận xét, góp ý đồng thời động viên em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo. Nhờ có sự hỗ trợ của cơ mà em mới hồn thành được bài báo cáo. Em xin chân thành cảm ơn cô và chúc cô thật nhiều sức khỏe.
Tiếp đến em xin cảm ơn tất cả quý thầy cô trong Khoa Kinh tế trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cần thiết để em có nền tảng vững chắc cho việc thực hiện đề tài báo cáo này.
Và lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành vì đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài. Một lần nữa cảm ơn chân thành các cô chú anh chị tại các phòng ban và quản lý phân xưởng đã tận tình chỉ bảo, giải thích các thắc mắc của em. Trong suốt quá trình làm việc tại đây em đã được học rất nhiều kiến thức về quy trình sản xuất và những bài học quý báu từ kinh nghiệm của các cô chú anh chị đi trước. Em tin rằng đây sẽ là hành trang cần thiết cho con đường sự nghiệp sau này. Mong rằng toàn thể cán bộ nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành luôn khỏe mạnh và công ty phát triển ngày càng lớn mạnh.
Tuy nhiên đây cũng là lần đầu tiên em được tiếp xúc và làm việc tại môi trường doanh nghiệp thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức chun mơn cũng như kinh nghiệm thực tiễn. Do đó báo cáo có thể có những điểm chưa tốt cần nhận được sự góp ý từ giảng viên, cơ chú anh chị cán bộ nhân viên tại cơng ty để em hồn thiện báo cáo tốt hơn nữa.
<i>Tp. HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2023 </i>
<b>Sinh viên </b>
<b>Huỳnh Thị Phương Thảo </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT </b>
2 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>DANH MỤC BẢNG </b>
Bảng 1.1: Đặc điểm một số loại vải của THT ... 10
Bảng 2.1: Một số ký hiệu được quy định chung cho sơ đồ chuỗi giá trị... 25
Bảng 3.1: Sản lượng sản xuất hàng Non – Coating tại THT (m) ... 32
Bảng 3.2: Dự báo số lượng đơn đặt hàng của khách hàng Decathlon (m) ... 32
Bảng 3.3: Tổng hợp nguyên nhân chính... 40
Bảng 3.4: Thông tin về thời gian của công ty và các bên liên quan ... 41
Bảng 3.5: Thời gian làm việc tại mỗi bộ phận ... 42
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát thời gian công đoạn và nhân lực hiện có ... 43
Bảng 3.7: Tổng hợp thời gian chuyển đổi và thời gian dừng máy ... 43
Bảng 3.8: Thống kê sản lượng WIP, Capacity và tỷ lệ sản lượng đi qua cơng đoạn .... 44
Bảng 3.9: Tính tốn chỉ số Uptime, Cycle time và thời gian giải quyết tồn ... 45
Bảng 3.10: Tổng hợp chỉ số lean ... 45
Bảng 4.1: Nguyên nhân – Hành động tại kho ... 64
Bảng 4.2: Kế hoạch và chi phí đầu tư ... 65
Bảng 4.3: Mẫu đánh giá quá trình thực hiện ... 67
Bảng 4.4: Tổng hợp hướng xử lý khi tồn chuyển ... 71
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>DANH MỤC HÌNH</b>
Hình 1.1. Logo cơng ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành ... 4
Hình 1.2. Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành tại KCN Trảng Bàng ... 5
Hình 1.3. Nhà máy Dệt Nhuộm Trần Hiệp Thành ... 5
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Phịng Kế hoạch cơng ty CP Dệt THT ... 6
Hình 1.5. Một số vải dệt thoi của THT... 8
Hình 1.6. Một số vải dệt kim của THT... 9
Hình 1.7. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng thị trường tiêu thụ sản phẩm của THT ... 9
Hình 1.8. Quy trình chuỗi cung ứng của THT ... 12
Hình 1.9. Biểu đồ sản lượng sản xuất trong những năm gần đây ... 14
Hình 1.10. Biểu đồ sản lượng đặt hàng của khách hàng Decathlon trong 4 năm ... 15
Hình 1.11. Biểu đồ sản lượng đặt hàng của khách hàng chiến lược khác ... 16
Hình 2.1. Mơ tả hoạt động sản xuất... 18
Hình 2.2. Logo ứng dụng thực hành vẽ VSM ... 26
Hình 2.3. Mơ tả bố trí mặt bằng theo quy trình ... 30
Hình 2.4. Bố trí dạng đường thẳng cho dây chuyền ngắn ... 30
Hình 2.5. Bố trí dạng zig - zag cho dây chuyền dài hơn ... 30
Hình 2.6. Bố trí dạng chữ U với NVL và TP ra vào cùng nơi ... 31
Hình 3.1. Sản phẩm được may từ vải Poly Recycle Spandex của THT ... 34
Hình 3.2. Quy trình sản xuất mã hàng Jasmine ... 35
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ trọng tồn kho bán thành phẩm trên chuyền giữa các cơng đoạn . 37Hình 3.4. Minh họa ví dụ trường hợp mất cân bằng giữa nhuộm và chuẩn bị ... 38
Hình 3.5. Biểu đồ xương cá phân tích ngun nhân gốc rễ ... 39
Hình 3.6. Biều đồ cân bằng chuyền giữa các cơng đoạn ... 50
Hình 4.1. Một số dự án cải tiến theo DMAIC trong năm 2022 của cơng ty ... 54
Hình 4.2. Một số dự án cải tiến quan trọng năm 2023 ... 54
Hình 4.3. Truyền thơng tun truyền chính sách 5S tại cơng ty ... 55
Hình 4.4. Mơ tả layout nhà máy hiện tại ... 58
Hình 4.5. Các quy trình hồn tất hiện có tại THT ... 58
Hình 4.6. Đề xuất bố trí layout cho phân xưởng nhuộm ... 59
Hình 4.7. Đề xuất layout cho phân xưởng hồn tất ... 60
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Hình 4.8. Layout tồn nhà máy ... 61Hình 4.9. Biểu đồ cân bằng chuyền sau khi cải tiến layout ... 63Hình 4.10. Tổng hợp các lô hàng số lượng nhỏ tồn chuyền ... 69
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ... 2
5. Kết cấu các chương của báo cáo ... 3
<b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT TRẦN HIỆP THÀNH ... 4</b>
1.1 Giới thiệu công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành ... 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển ... 6
1.3 Cơ cấu tổ chức ... 6
1.4 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm ... 8
1.5 Chuỗi cung ứng THT ... 12
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ... 14
<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ... 18</b>
2.1 Các khái niệm trong hoạt động sản xuất ... 18
2.2 Hệ thống sản xuất tinh gọn ... 19
2.3 Công cụ của Lean ... 22
2.4 Sơ đồ chuỗi giá trị ... 23
2.5 Lý thuyết về bán thành phẩm (WIP) ... 28
2.6 Bố trí mặt bằng ... 29
<b>CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỒN BÁN THÀNH PHẨM TRÊN CHUYỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT TRẦN HIỆP THÀNH ... 32</b>
3.1 Quy trình sản xuất mã hàng Jasmine ... 35
3.2 Thực trạng tồn kho bán thành phẩm trên chuyền của mã hàng Jasmine ... 37
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">3.3 Nguyên nhân tồn kho bán thành phẩm trên chuyền ... 39
3.4 Xây dựng sơ đồ chuỗi giá trị VSM ... 41
<b>CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM TỒN KHO BÁN THÀNH PHẨM TRÊN CHUYỀN CHO MÃ HÀNG JASMINE ... 53</b>
4.1 Đánh giá thực trạng quản lý sản xuất tại nhà máy ... 53
4.2 Đề xuất giải pháp: ... 57
4.2.1 Bố trí lại mặt bằng cho phân xưởng hoàn tất và phân xưởng nhuộm ... 57
4.2.2 Đầu tư thiết bị hiện đại giảm thời gian chờ nhập kho ... 64
4.2.3 Ban hành các quy định về thời gian tồn kho bán thành phẩm trên chuyền ... 68
<b>KẾT LUẬN ... 503</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài </b>
Trong những năm gần đây Việt Nam ln chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để trở thành quốc gia thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), cụ thể là gần 26.000 doanh nghiệp FDI đang hoạt động ở Việt Nam, với số vốn cam kết đầu tư trên 330 tỷ USD đến từ gần 130 quốc gia và đối tác. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 25% tổng vốn đầu tư tồn xã hội (Tạp chí Tài chính 2022). Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần gia tăng sức mạnh tổng hợp của quốc gia với các mơ hình tăng trưởng, hệ thống hạ tầng được tăng cường và nguồn nhân lực cung ứng cho thị trường ngày càng phát triển. Ngồi ra hội nhập kinh tế quốc tế cịn thúc đẩy các hoạt động về thương mại quốc tế của Việt Nam giúp tăng kinh ngạch xuất nhập khẩu. Điều này giúp cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường đa dạng và phong phú hơn. Hiện tại Việt Nam đã có quan hệ thương mại với trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ và là thành viên của WTO, được 71 đối tác công nhận là nền kinh tế thị trường với chất lượng sản phẩm cao ,đạt được yêu cầu của các nước Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ…
Việt Nam phát triển không ngừng với đa dạng ngành nghề, từng bước trở thành một trong những công xưởng của thế giới về cung ứng hàng điện tử, dệt may, dệt – nhuộm, da giày, … Đặc biệt, đối với ngành Dệt – Nhuộm đây là ngành cơng nghiệp truyền thống của Việt Nam đã có lịch sử phát triển từ rất lâu đời. Trong những năm gần đây ngành Dệt – Nhuộm phát triển mạnh mẽ với công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại bằng việc áp dụng tự động hóa từ quy trình chế biến nguyên liệu, dệt vải, nhuộm màu cho đến gia công sản phẩm. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, sản xuất Dệt – Nhuộm đã đóng góp một phần khơng nhỏ vào nền kinh tế Việt Nam, với tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt khoảng 32,5 tỷ USD, chiếm khoảng 13% tổng sản phẩm cơng nghiệp của quốc gia. Trong đó, sản xuất vải dệt chiếm khoảng 62%, sản xuất vải nhuộm chiếm khoảng 37% và sản xuất sợi chỉ chiếm khoảng 1% (Tổng cục Thống kế Viêt Nam, 2022).
Có rất nhiều doanh nghiệp trong ngành Dệt – Nhuộm tại Việt Nam với tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh chóng. Trong số đó Cơng ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất vải cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu đến các thị trường lớn như Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản… Tại THT có
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">cung cấp rất nhiều loại vải và sản xuất theo nhu cầu của thị trường. Sản phẩm của THT đã và đang có chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong và ngồi nước. Sau thời gian tìm hiểu và thực tập tại công ty tác giả đã nắm bắt được quy trình sản xuất và phương thức vận hành doanh nghiệp. Từ đó tác giả đã có bài báo cáo đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp về vấn đề tồn chuyền bán thành phẩm của mã hàng Jasmine trong quá trình sản xuất. Trên cơ sở của báo cáo thực tập tác giả tiếp tục phân tích để tìm ra giải pháp hữu ích giải quyết vấn đề tại doanh nghiệp. Sau khi tìm hiểu và nhận được sự hỗ trợ tư vấn từ quý công ty cũng như giảng viên hướng dẫn tác giả quyết định thực hiện
<i><b>đề tài “Áp dụng sơ đồ chuỗi giá trị (VSM) giải quyết vấn đề tồn kho bán thành phẩm </b></i>
<i><b>trên chuyền của mã hàng Jasmine tại Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành” để làm </b></i>
luận văn tốt nghiệp với hy vọng đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm tại nhà máy.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
• Hiểu rõ quy trình sản xuất mã hàng Jasmine tại nhà máy.
• Đánh giá đúng thực trạng và tìm được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tồn kho bán thành phẩm trên chuyền gây ra lãng phí cho doanh nghiệp.
• Đề xuất những giải pháp giảm thiểu lãng phí do tồn kho bán thành phẩm trên chuyền trong quá trình sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất tại công ty.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
Đối tượng: dây chuyền sản xuất mã hàng Jasmine – Khách hàng Decathlon Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Nhà máy sản xuất – Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành. - Thời gian: từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2023.
<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>
- Phương pháp định tính: đọc tài liệu về sản xuất tinh gọn, tham khảo các bài nghiên cứu về ứng dụng sơ đồ chuỗi giá trị tại doanh nghiệp. Phỏng vấn các chuyên gia tại bộ phận CI (Continuous Improvement) – Cải tiến liên tục, nhân viên phòng kế hoạch và các anh chị tại phân xưởng sản xuất. Tham khảo tài liệu của các phòng ban khác và phân xưởng.
- Phương pháp định lượng: thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên của công ty, hệ thống các dữ liệu cần thiết. Sau đó, dùng các cơng cụ phân tích dữ liệu xử
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">lý dữ liệu để làm cơ sở đưa ra các nhận định.
- Phương pháp thực nghiệm: tác giả trực tiếp quan sát quá trình sản xuất tại nhà máy, đo lường thời gian tại từng công đoạn. Ghi nhận hiện trạng trong quá trình sản xuất và so sánh đối chiếu thực tế với quy định hiện hành tại từng công đoạn.
<b>5. Kết cấu các chương của báo cáo </b>
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài luận văn được chia thành bốn chương chính:
Chương 1: Tổng quan về Cơng ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thực trạng tồn kho bán thành phẩm trên chuyền tại công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành
Chương 4: Đề xuất giải pháp tối thiểu tồn kho bán thành phẩm trên chuyền tại Công ty cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT TRẦN HIỆP THÀNH </b>
<b>1.1 Giới thiệu công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành </b>
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành
- Tên giao dịch tiếng anh: Tran Hiep Thanh Textile Corporation
- Trụ sở chính: Đường số 7, KCN Trảng Bàng, Km32, phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Logo cơng ty:
<b>CƠNG TY CP DỆT TRẦN HIỆP THÀNH </b>
<i>Hình 1.1. Logo cơng ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành </i>
<i>(Nguồn: Công ty CP Dệt Trần Hiệp Thành) </i>
Công ty nằm trong KCN Trảng Bàng Tây Ninh, đây là vùng thuộc trọng điểm kinh tế phía nam dọc theo quốc lộ xuyên Á. Cơng ty có hơn 30 năm hoạt động trong ngành Dệt – Nhuộm, các sản phẩm vải do Trần Hiệp Thành sản xuất chuyên về các mặt hàng vải thể thao và thời trang. Sản phẩm của THT không chỉ là sự lựa chọn của các công ty (may mặc có uy tín tại Việt Nam mà đã được thị trường quốc tế đón nhận với yêu cầu chất lượng cao. Vốn điều lệ là 457,000,000,000 VND (Gần 20.000.000 USD). Với định hướng trở thành nhà cung cấp vải hàng đầu trong khu vực và vươn ra quốc tế, công ty đã thành lập công ty con là Nhà máy dệt Hạnh Phúc với tổng sản lượng thiết kế đạt 90 triệu mét vải một năm. Việc thành lập nhà máy dệt giúp Trần Hiệp Thành chủ động hơn với nguồn nguyên liệu mộc trong quá trình sản xuất hướng đến quy trình khép kín.
<b>Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp dệt may đẳng cấp quốc tế Sứ mệnh: Dệt vải yêu thương – nhuộm màu cuộc sống </b>
<b>Giá trị cốt lõi: </b>
• Trách nhiệm: chúng tơi hành động với tinh thần trách nhiệm và cam kết cao nhất. • Hợp tác: Chúng tôi chủ động hợp tác và phát triển những mối quan hệ bền vững dựa trên lịng tin, sự tơn trọng, chu đáo.
• Tận tâm: chúng tơi làm hài lịng khách hàng qua sản phẩm chất lượng, dịch vụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">hoàn hảo.
<b>Sứ mệnh, chiến lược: phát triển bền vững là một trọng tâm trong mục đích, văn </b>
hóa và kinh doanh của chúng tôi, là chiến lược quan trọng nhất trong chính sách chất lượng và cam kết thực hiện. Vì một hành tinh xanh công ty liên tục đầu tư, cải tiến tức thời và áp dụng các giải pháp cải tiến lâu dài trong sản xuất, để góp phần trong tiến trình phi cac-bon của thế giới. Vì một thế giới trong lành.
<i>Hình 1.2. Cơng ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành tại KCN Trảng Bàng </i>
<i>(Nguồn: Website Trần Hiệp Thành) </i>
<i>Hình 1.3. Nhà máy Dệt Nhuộm Trần Hiệp Thành </i>
<i>(Nguồn: Website Trần Hiệp Thành) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><i><b>1.2 Quá trình hình thành và phát triển </b></i>
- Năm 1989: Thành lập cơ sở Nhuộm Đức Thành.
- Năm 2000: Thành lập Công ty TNHH TM SX DV Trần Hiệp Thành.
- Năm 2010: Thành lập Công ty cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành có trụ sở chính và nhà máy tại KCN Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Năm 2021: Trần Hiệp Thành đã thành lập Công ty Cổ phần Dệt Hạnh Phúc – là một công ty thành viên trong chuỗi hệ thống chuyên về công nghệ dệt vải. Nhà máy Dệt Nhuộm Trần Hiệp Thành và Nhà Máy Dệt Hạnh Phúc với các phân xưởng dệt nhuộm được xây dựng trên tổng diện tích hơn 70000m2.
Qua một hành trình dài cho thấy Trần Hiệp Thành là doanh nghiệp dày dặn kinh nghiệm, có những định hướng đúng đắn trên con đường phát triển doanh nghiệp. Cho đến nay Trần Hiệp Thành vẫn luôn cố gắng hoàn thiện hơn nữa để việc kinh doanh được mở rộng ngày càng lớn mạnh.
<b>1.3 Cơ cấu tổ chức </b>
<i>Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức Phịng Kế hoạch cơng ty CP Dệt THT </i>
<i>(Nguồn: Cơng ty CP Dệt Trần Hiệp Thành) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Cơ cấu tổ chức của Phịng Kế hoạch tại cơng ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành được sắp xếp theo thứ bậc trong đó Trưởng phịng Kế hoạch là thẩm quyền cao nhất thực hiện các quyết định công việc liên quan tới các vấn đề Kế hoạch sản xuất, Kho vận, Quản lý đơn hàng và Thu mua. Ở mỗi nhóm sẽ có một Phó phịng hỗ trợ trưởng phịng thực hiện các cơng việc đúng với vai trị của nhóm.
Đầu tiên là Nhóm Kế hoạch sản xuất thì Phó phịng phụ trách Nhóm Kế hoạch sản xuất sẽ đảm nhận các nhiệm vụ về xem xét hỗ trợ nhân viên kế hoạch theo dõi tiến độ và cân đối kế hoạch hằng ngày, tuần, tháng. Kiểm tra lệnh sản xuất và có điều chỉnh kế hoạch với các tình huống xảy ra. Thiết lập mục tiêu cho nhóm kế hoạch sản xuất và đánh giá năng lực nhân viên theo định kỳ. Trong đó:
- Nhân viên Kế hoạch Nhuộm sẽ thực hiện lập kế hoạch sắp máy và xử lý mộc đồng thời theo dõi tiến độ trong q trình lơ hàng đang nhuộm. Nếu có bất kỳ thay đổi kế hoạch sẽ liên hệ các bộ phận liên quan để thông báo tình hình yêu cầu phối hợp.
- Nhân viên Kế hoạch hoàn tất sẽ cân đối và theo dõi tiến độ cho kế hoạch sản xuất tại công đoạn căng kim, cire, coating để đảm bảo kiểm soát tiến độ hồn thành lơ hàng. - Nhân viên Kế hoạch có nhiệm vụ là cân đối năng lực sản xuất với các dự báo đơn hàng từ khách hàng, hỗ trợ Phó phịng thực hiện các cơng việc đánh giá năng lực nội bộ. Liên hệ giải quyết các vấn đề liên quan đến các bộ phận khác.
- Nhân viên Thống kê sản xuất sẽ thực hiện các báo cáo hằng ngày, hàng tuần hàng tháng về chất lượng và số lượng sản xuất tại nhà máy. Chịu trách nhiệm thống kê dữ liệu theo yêu cầu từ các bộ phận liên quan. Thực hiện khảo sát thời gian tại nhà máy để đưa ra định mức về lao động.
Thứ hai là Nhóm Kho vận thì Phó phịng phụ trách Nhóm Kho vận sẽ thiết lập các chỉ tiêu của kho và giám sát, báo cáo kết quả thực hiện. Đánh giá năng lực nhân viên và chịu trách nhiệm về kế hoạch nhập xuất mộc, soạn hàng và giao nhận hàng
Thứ ba là Nhóm Quản lý đơn hàng thì Phó phịng phụ trách Quản lý đơn hàng phân chia nhiệm vụ và thiết lập mục tiêu cho từng loại khách hàng (khách chiến lược và khách khác). Đánh giá năng lực nhân viên quản lý đơn hàng.
Cuối cùng là Nhóm Thu mua thì Phó phịng phụ trách Thu mua sẽ xem xét dự trù, giá, hợp đồng về hóa chất – thuốc nhuộm và mộc, sợi trong và ngoài nước. Theo dõi báo cáo về nguyên liệu tồn kho và hướng dẫn, đào tạo nhân viên thu mua.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><b>1.4 Lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm </b>
Trần Hiệp Thành là công ty phát triển chủ yếu ở lĩnh vực Dệt – Nhuộm với công nghệ nhuộm vải hiện đại, cung cấp nhiều loại vải với màu sắc đa dạng cho thị trường may mặc. Vải ở THT có hai loại là vải dệt thoi và vải dệt kim được đi qua dây chuyền sản xuất riêng biệt để tạo nên những tấm vải thời trang hoặc vải chuyên dụng dành cho thể thao. Một số sản phẩm đã được nhuộm tại THT như sau:
<i><b>Hình 1.5. Một số mẫu vải dệt thoi của THT </b></i>
<i>(Nguồn: Công ty CP Dệt Trần Hiệp Thành) </i>
Vải dệt thoi là sự kết hợp xen kẽ giữa các sợi dọc và sợi ngang được dệt thẳng góc với nhau. Đặc điểm của loại vải này là không bị quăn mép, vải có cấu trúc khá bền và tương đối tốt. Bề mặt vải khít thường được dùng để sản xuất đồ ngủ, trang phục cơng sở. Ngồi ra cịn được dùng để sản xuất sản phẩm trang trí nhà cửa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><i>Hình 1.6. Một số vải dệt kim của THT </i>
<i>(Nguồn: Công ty CP Dệt Trần Hiệp Thành) </i>
Vải dệt kim (knit fabric) là loại vải dệt được hình thành giữa các vịng sợi đan xen với nhau. Các sợi vải được đưa theo chiều ngang, để tạo thành các hàng vịng được khóa riêng theo chiều dọc với vòng lặp tương ứng ở hàng ngang tiếp theo. Vải dệt kim có độ đàn hồi cao, co giãn tốt và có khả năng thống khí cao. Vải dệt kim được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực thời trang và may mặc với nhiều loại vải với những kiểu dệt đa dạng. Ngồi ra, chúng cịn được sử dụng trong sản xuất đồ thể thao và các sản phẩm khác.
<b>• Đối tác, thị trường </b>
<i>Hình 1.7. Biểu đồ thể hiện tỷ trọng thị trường tiêu thụ sản phẩm của THT </i>
<i>(Nguồn: Công ty CP Dệt Trần Hiệp Thành) </i>
Qua hình 1.7 ta có thể thấy thị trường sản phẩm của THT đã có mặt ở các thị trường lớn và khó tính như thị trường Châu Âu chiếm tỷ trọng cao nhất lên đến 50% sản
EU - UKJapanUSAKhác
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">lượng sản phẩm trong đó sẽ bao gồm rất nhiều loại vải đa dạng và chất lượng cao. Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản chiếm 25% tổng sản lượng và ngay sau đó là thị trường Mỹ chiếm 20% sản lượng. Cuối cùng là sản phẩm cung ứng cho các nước khác và nội địa chiếm tỷ trọng 5%. Vậy cho thấy sản phẩm vải của THT chủ yếu sẽ cung cấp cho các nhãn hàng và thương hiệu nước ngoài. Do đó các đối tác của THT sẽ được chia chủ yếu thành hai loại là khách hàng chiến lược và khách hàng khác. Dưới đây là danh sách một số khách hàng và sản phẩm chính của họ tại THT.
<b>Bảng 1.1: Đặc điểm một số loại vải của THT Loại </b>
<b>vải </b>
<b>Tên sản </b>
<b>Vải dệt thoi </b>
Poly/Spandex
Vải có độ đàn hồi cao nhất, dùng để làm đồ bơi, đồ lót, đồ tập thể dục, dải thắt lưng, áo thun đồng phục,…
CLEANDYE, JDT, DECATHLON
Wool like
Vải wool thấm hút tốt, thoáng mát vào mùa hè và ấm vào mùa đông, dùng để làm quần áo, thảm trải sàn,…
UNIQLO, DECATHLON
Nylon Taslan
Vải có khả năng chống gió và chống xâm nhập bằng nước dùng may quần áo, balo, túi xách…
AURORA, DECATHLON
Carbon Yarn
Tỷ lệ carbon càng cao thì càng chắc và bền. Làm gậy bóng chày, gậy chơi golf, sản xuất thảm cao su chống tĩnh điện…
DECATHLON
Gabardine
Vải này có thể được dệt bằng sợi tự nhiên như bông hay len hoặc ở dạng hỗn hợp. Đặc tính khơng thấm nước dùng may quần áo, đồng phục công sở cho đến đồ lót, áo mưa hay áo khốc, rèm chắn,…
CƠNG TY 76, DECATHLON,
YENL
Poly Taffeta
Loại vải dệt trơn này sờ vào rất mịn và có thể được làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau, sử dụng phổ biến trong các trang phục đắt tiền như váy cưới và dạ hội.
AURORA, DECATHLON
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Micro Plain
Vải Micro Plain có độ bền cao, độ mềm mại và độ thống khí tốt dùng để may áo sơ mi, quần tây, vest và ga trải giường, các trang phục mà thường xuyên sử dụng dưới nước.
UNIQLO, ASIA, GENX
Poly Stretch
Loại vải polyester có độ co giãn tốt. Ứng dụng: quần áo thể thao, chăn ga, gối nệm, giày dép, balo, túi xách,…
DECATHLON
<b>Vải dệt kim </b>
Single Jersey
Jersey cũng được làm từ bông, hỗn hợp bông và sợi tổng hợp. Loại vải có mặt trái và mặt phải, dễ dàng phân biệt. Ứng dụng: Áo thun, áo vest, đồ ngủ, váy và vô số quần áo khác…
TNG, YODY, ROUTINE
Singel Jersey full Spandex
Vải jersey đơn kết hợp spandex có độ đàn hồi tốt thích hợp với các trang phục quần áo, sản phẩm trong y tế như băng ép, băng thun.
JATEC CO., LTD; TOGC –
TOYO ORIMONO CO.,
LTD; TOYO ORIMONO VIỆT
NAM
Interlock
Bề mặt vải bóng mịn, dày dặn và đặc biệt vải không bị quăn mép. Ứng dụng: Áo thun, hoodie, đồ thể thao,…
DECATHLON, AURORA
Pique
Khả năng thấm hút mồ hôi cực tốt, có độ thơng thống cao. Ứng dụng: sản xuất đồ trang trí nội thất, sản xuất các loại đồ chống thấm
NHABE CORPORATION
Mesh
Làm từ nhựa PVC hoặc PP, độ bền nhẹ, kết cấu dễ thấm. Ứng dụng: sản xuất quần, áo thể thao, giày thể thao, balo hoặc túi, rèm cửa, lọc nước ngọt, lọc mật ong, lọc bia rượu,…
DECATHLON, ASIA
<i>(Nguồn: Phịng kế hoạch) </i>
Ngồi các sản phẩm vải cơ bản trên THT còn nhận thực hiện các đơn hàng đối với công tác xử lý vải sau hoàn tất như: tráng phủ PU, Milky, bạc, dán vải, cán màng PU, in
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">hoa văn nổi/in kỹ thuật số, dập hoa văn, chống cháy, trượt nước hóa chất Non PFC, kháng tia tử ngoại, kháng khuẩn/chống thấm, kháng tĩnh điện/chống dạt, hồ mềm/hồ cứng/hồ làm mát, tăng thấm. Một số cơng đoạn sau hồn tất được THT th gia cơng ngoài để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Trần Hiệp Thành hiện là công ty sản xuất công nghiệp hiện đại tại Việt Nam đang giữ thị phần lớn về Dệt – Nhuộm. Với mong muốn nắm giữ thêm thị phần, vươn tầm khu vực và giữ được chỗ đứng trên thị trường Trần Hiệp Thành luôn chú trọng trong khâu quản trị tốt hàng tồn kho, theo sát diễn biến giá ngun liệu, có chính sách điều tiết hợp lý, tiêu thụ hết số lượng sản phẩm sản xuất ra, tiếp tục phát triển thị phần tồn quốc. Để bước đến vị trí đó THT cần hoàn thiện chuỗi cung ứng để đảm bảo đáp ứng nhanh và sản phẩm chất lượng theo yêu cầu khách hàng.
<b>1.5 Chuỗi cung ứng THT </b>
<i>Hình 1.8. Quy trình chuỗi cung ứng của THT </i>
<i>(Nguồn: Công ty CP Dệt Trần Hiệp Thành) </i>
<i><b>Cung ứng </b></i>
Trần Hiệp Thành áp dụng hình thức kiểm sốt hoạt động bao gồm kiểm soát trước, trong và kết quả hoạt động: từ chất lượng của khâu đầu vào nguyên vật liệu sản xuất cho đến khi ra thành phẩm cụ thể, để kiểm soát các hoạt động sản xuất sản xuất diễn ra hàng ngày một cách hiệu quả.
Mở đầu cho chuỗi cung ứng của Trần Hiệp Thành là việc kiểm soát các nguyên liệu đầu vào từ việc nhập mộc nội địa, nhập khẩu mộc từ các nước và nhập nguồn nguyên
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">liệu về hóa chất nhuộm, doanh nghiệp đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu cùng với luôn ưu tiên việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên nên q trình này được kiểm sốt rất nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng. Mộc và hóa chất sau khi được kiểm tra và chọn lọc sẽ được đưa đến các kho mộc, kho hóa chất để dự trữ cũng như gia công các bước đầu tạo ra nguyên vật liệu đạt chuẩn trước khi đưa đến nhà máy sản xuất.
<i><b>Vận hành </b></i>
Toàn bộ các dây chuyền sản xuất và xử lý đều đang vận hành tối đa công suất, chất lượng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật khắt khe, đáp ứng cả khách hàng trong và ngoài nước. Mỗi vị trí sản xuất ở nhà máy đều được trang bị những máy móc thiết bị hiện đại cùng với những quy tắc nghiêm ngặt trong quá trình sản xuất và an toàn lao động. Với đặc thù sản xuất dưới hình thức dây chuyền khép kín nên chất lượng thành phẩm đạt được phải được quyết định qua nhiều giai đoạn, do vậy cần phải kiểm soát và quản lý chặt chẽ để chất lượng được tốt nhất. Bên cạnh đó, Trần Hiệp Thành cũng đẩy mạnh việc nghiên cứu thị trường để nắm bắt được những nhu cầu của khách hàng, liên tục thay đổi và đa dạng hóa sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với các đối thủ khác. Toàn bộ quy trình từ việc nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, vận chuyển, bảo quản,.. đều trải qua các bước kiểm tra để mang lại những sản phẩm chất lượng nhằm thỏa mãn được khách hàng. Sau khi thực hiện sản xuất và được kiểm sốt đạt chất lượng thì thành phẩm sẽ được lưu kho thành phẩm để chuẩn bị giao đến khách hàng.
<i><b>Bán hàng </b></i>
Sau khi các sản phẩm đã được lưu hồ sơ đầy đủ về chất lượng và số lượng đầu ra sẽ được vận chuyển đến tới các khách hàng ở thị trường trong và ngoài nước. Cùng với sự phát triển và cạnh tranh không ngừng của thị trường Trần Hiệp Thành tập trung vào đề cao chất lượng sản phẩm, hướng đến lợi ích của khách hàng nhằm nâng cao uy tín của thương hiệu cũng như giữ chân khách hàng trung thành và thu hút lượng khách hàng tiềm năng. Trong chuỗi cung ứng sản phẩm vải, Trần Hiệp Thành hướng đến hai đối tượng khách hàng chính là các nhà máy may và thương hiệu lớn. Công ty cần xây dựng những chiến lược phù hợp cũng như cải thiện tốt hơn chất lượng sản phẩm góp phần xây dựng lên uy tín thương hiệu cũng như tạo ra nguồn khách hàng trung thành đồng thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">mở rộng quy mô để khai thác thêm nguồn khách hàng tiềm năng. Khách hàng bên trong được xem là những khách hàng trung thành của cơng ty, đó là những thương hiệu lớn nhập vải để may quần áo thể thao, quần áo thời trang,...có mối quan hệ mật thiết với cơng ty với số lượng lớn hơn nhiều so với nhà máy may. Việc đẩy mạnh sản xuất cùng các bước kiểm tra nghiêm ngặt nên hầu hết các sản phẩm của Trần Hiệp Thành khi đến tay khách hàng đều giữ được chất lượng như mong đợi, tuy nhiên cũng có một số trường hợp không mong muốn như sản phẩm lỗi do q trình vận chuyển hay những sai sót thì các sản phẩm này được đưa về kho thành phẩm để xử lý. Việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng cũng giúp cho doanh nghiệp tối thiểu được những sai lỗi có thể xảy ra và dần hoàn thiện.
Với những định hướng rõ ràng về chiến lược cũng như chuỗi cung ứng đã giúp cho Trần Hiệp Thành trở thành nhà sản xuất vải có tiếng trên thị trường trong thời gian qua. Đây là thành quả của việc nghiêm túc thực hiện tâm huyết dẫn đầu bằng chất lượng.
<b>1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh </b>
Công ty Cổ phần Dệt Trần Hiệp Thành là doanh nghiệp B2B, hằng năm để xem xét lại hoạt động kinh doanh và làm cơ sở đề xuất mục tiêu kinh doanh cho năm mới sẽ dựa trên sản lượng sản xuất của các năm trước và cân nhắc đề ra mục tiêu cho bộ phận kinh doanh cũng như từng phòng ban chức năng. Dưới đây là hình ảnh thể hiện mức sản lượng sản xuất của THT qua 4 năm gần nhất như sau:
<i>Hình 1.98. Sản lượng sản xuất trong những năm gần đây </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Hình 1.10 thể hiện số lượng mét vải được sản xuất trong những năm 2020, 2021 và 2022. Đặc biệt sản lượng ở năm 2023 là mục tiêu của doanh nghiệp đề ra cho phòng kinh doanh cũng như các phòng ban khác thực hiện công tác phân bổ nguồn lực và chuẩn bị cho mục tiêu sản xuất trong năm của doanh nghiệp.
Sản lượng vải tăng dần qua các năm cụ thể là năm 2021 tăng khoảng 4 triệu mét vải so với năm 2020 và năm 2022 tăng khoảng 3 triệu mét vải so với năm 2021. Với mục tiêu doanh nghiệp đề ra là 44 triệu mét vải vào năm 2023 là tăng khoảng 6 triệu mét so với năm 2022. Đây là cơ hội, thách thức cho doanh nghiệp và tồn thể cơng nhân viên tại Trần Hiệp Thành. Vì với tình hình kinh tế hiện tại để đạt được mức tăng trưởng về sản lượng rất khó nhưng nhìn lại khoảng thời gian 2020 – 2022 khi chúng ta bị ảnh hưởng rất lớn bởi đại dịch Covid nhưng THT vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng và phát triển sản lượng vải sản xuất cũng như thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Thế nên với mục tiêu 44 triệu mét này vẫn có thể hồn thành được.
Qua từng năm THT ln phát triển với mạng lưới khách hàng ngày càng mở rộng và duy trì ổn định cam kết với các khách hàng chiến lược. Điều này được thể hiện qua biểu đồ sản lượng phân bổ theo khách hàng như sau:
<i>Hình 1.10. Biểu đồ sản lượng đặt hàng của khách hàng Decathlon trong 4 năm (Nguồn: Phòng Kế hoạch) </i>
Đối với khách hàng chiến lược là Decathlon qua biểu đồ quan sát được trong những năm qua sản lượng ngày càng tăng qua các năm. Cụ thể là năm 2021 tăng thêm khoảng 3 triệu mét so với 2020, và năm 2022 tăng khoảng 2,5 triệu mét so với năm 2021. Riêng
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">năm 2023 đó là mục tiêu sản lượng của Decathlon tại THT nhưng trên thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn. Tuy, mục tiêu sản lượng của Decathlon có một chút sụt giảm nhưng mục tiêu sản lượng chung của doanh nghiệp tăng ở mức 44 triệu mét chứng tỏ THT đã quyết tâm phấn đấu thu hút thêm nhiều khách hàng khá mở rộng được thị trường và khơng cịn q phụ thuộc vào một khách hàng là Decathlon. Sản lượng đặt hàng của các khách hàng khác được thể hiện qua biểu đồ dưới đây:
<i>Hình 1.11. Biểu đồ sản lượng đặt hàng của khách hàng chiến lược khác </i>
<i>(Nguồn: Phòng Kế hoạch) </i>
Các đối tác tiềm năng khác như Toyo, Uqlo, Asia, Auro, Asma và sản lượng đơn hàng cho những đối tác này cũng tăng dần qua các năm. Khi những khách hàng khác bắt đầu có sản lượng hàng lớn dần thì có nghĩa là doanh nghiệp đang phát triển với nguồn đầu ra ổn định. Nhưng chính sự gia tăng sản lượng này cũng sẽ là một áp lực cho nhà máy sản xuất vì phải cân đối được năng lực và có những đề xuất bổ sung nguồn lực cần thiết cho việc đáp ứng đơn hàng.
Quan sát cột sản lượng năm 2023 ta thấy đó là sản lượng dự tính cho năm 2023 được phân bổ dựa trên mục tiêu Ban Giám đốc đề ra. Với tỷ trọng sản lượng của Decathlon khoảng 50% và các khách hàng khác tăng 30% so với năm trước. Trên đây chúng ta quan sát thấy năm 2023 có thêm khách hàng mới là COLU (Columbia) được
<small> 500.000 1.000.000 1.500.000 2.000.000 2.500.000 3.000.000 3.500.000 4.000.000 4.500.000 5.000.000</small>
<small>2020202120222023</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">dự báo với sản lượng 1.200.000 mét vải. Ngoài ra tất cả các khách hàng lẻ khách sẽ được gộp vào cột sản lượng khác và cột sản lượng ở các khách khác cũng tăng qua các năm cho thấy một xu hướng phát triển tốt của doanh nghiệp với đa dạng khách hàng và có nhiều khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng chiến lược trong tương lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm trong hoạt động sản xuất </b>
<b>Sản xuất </b>
Theo Lê Minh Trường (2023) sản xuất là q trình biến đổi ngun liệu thành hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua sự kết hợp của tài nguyên, công nghệ, lao động và quản lý. Đây là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia hoặc tổ chức. Quá trình này bao gồm từ việc lập kế hoạch, tổ chức các yếu tố sản xuất, đến việc chế biến và vận chuyển sản phẩm hoàn thành. Trong doanh nghiệp, người quản lý có quyền lựa chọn phương pháp và cơng nghệ sản xuất để tối ưu hóa q trình và đạt được sản lượng mong muốn.
Đồng Thị Thanh Hương (2006) cho rằng Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ. Sản phẩm vật chất, có thể lưu trữ và phân phối rộng rãi, thường địi hỏi nguồn vốn lớn và máy móc thiết bị. Chất lượng sản phẩm này dễ đánh giá hơn. Ngược lại, dịch vụ không tạo ra sản phẩm có thể lưu trữ, thường tiếp xúc nhiều với khách hàng và phân phối bị giới hạn về mặt địa lý. Đánh giá chất lượng dịch vụ thường khó hơn.
Vậy hiểu một cách đơn giản hoạt động sản xuất là tất cả các hoạt động để tạo ra những sản phẩm hữu ích (sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ) nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Trong đó, mục tiêu của sản xuất là tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mang lại lợi nhuận cho tổ chức hoặc doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">qua các phản ứng vật lý hoặc hóa học để tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn. Mỗi quy trình sản xuất được xem như một đơn vị hoạt động riêng biệt, trong đó mỗi bước của chuỗi quy trình đều cần được thực hiện để biến đổi nguyên liệu ban đầu thành sản phẩm cuối cùng.
Mỗi cơng đoạn trong quy trình sản xuất đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm. Các công đoạn này liên kết và phụ thuộc lẫn nhau, do đó mỗi bộ phận cần hồn thành tốt nhiệm vụ của mình để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Quy trình sản xuất khơng chỉ bao gồm việc tạo ra sản phẩm, mà còn cần phải thực hiện một cách hiệu quả để đưa sản phẩm đến tay khách hàng nhanh chóng mà khơng làm giảm chất lượng. Tùy thuộc vào mục tiêu sản xuất, số lượng sản phẩm và các yếu tố kỹ thuật, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp. Điều này đảm bảo rằng họ có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả nhất.
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
- Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động.
- Đối tượng lao động là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.
- Tư liệu lao động là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm.
<b>2.2 Hệ thống sản xuất tinh gọn (tài liệu tham khảo – minh chứng) Định nghĩa </b>
Hệ thống sản xuất tinh gọn, còn được gọi là Lean Manufacturing, bắt nguồn từ hệ thống sản xuất của Toyota (TPS). Đây là một hệ thống được triển khai từ những năm 1950 và được biết đến nhiều hơn về tính hiệu quả khi triển khai hệ thống sản xuất Just-In-Time (JIT). Lean Manufacturing còn gọi là Lean Production (Sản Xuất Tinh Gọn), là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong q trình sản xuất. Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất (Tiwari, Dubey và Tripathi 2011). Cụm từ “Lean Manufacturing” hay “Lean Production” đã xuất hiện lần đầu tiên trong quyển Cỗ
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">máy làm thay đổi Thế giới (The Machine that Changed the World) xuất bản năm 1990 và ngày càng ứng dụng rộng rãi tại nhiều cơng ty sản xuất hàng đầu trên tồn thế giới.
Theo T Melton, 2005, sản xuất tinh gọn là một tổ hợp các phương pháp được thực hiện với mục đích loại bỏ các yếu tố lãng phí và bất hợp lý trong quá trình sản xuất. Mục tiêu là giảm chi phí sản xuất, rút ngắn thời gian sản xuất, và tăng sản lượng cho doanh nghiệp. Tại Việt Nam có nhiều cơng ty đã áp dụng Lean và mang lại hiểu quả vượt trội như Tổng công ty May 10 – biết tới Lean từ năm 2007 nhưng vài năm sau May 10 mới phát triển khai áp dụng với thành công khi năng suất lao động tăng 52%, tỷ lệ lỗi giảm tới 8%, chi phí sản xuất giảm 5-10%/năm trong khi giờ làm giảm bớt 1 giờ/ngày và không cần tăng ca nhưng thu nhập lao động vẫn tăng trung bình 10% (VCC Group VN, 2020). Để áp dụng LM thành công doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc trong quá trình thực hiện.
Lập bản đồ dòng giá trị:, tổ chức phải kiểm tra tất cả các cơng đoạn của quy trình để tìm ra lãng phí. Phân tích và nhận diện được các lãng phí, rồi từ đó mới có những hành động nhằm loại bỏ lãng phí. Lean địi hỏi triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là quy trình chuẩn – trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian và kết quả thao tác do cơng nhân thực hiện.
Tạo dịng chảy: Tổ chức phải loại bỏ hoàn toàn các rào cản, trở ngại trong quá trình sản xuất, vận hành. Đảm bảo vật liệu được chạy xun suốt theo quy trình mà khơng phải chờ đợi hay tắc ở công đoạn nào.
Thiết lập một hệ thống kéo: Điều này có nghĩa là chỉ cần bắt đầu sản xuất khi có đơn hàng. Sản xuất tinh gọn (lean) sử dụng hệ thống kéo chứ khơng phải hệ thống đẩy như thơng thường. Cịn được gọi là Just – in – time (JIT), đây là kiểu sản xuất chỉ sản
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">xuất những gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các giai đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của các công đoạn tiếp theo.
- Cải tiến quy trình liên tục, hay cịn gọi là Kaizen. Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hồn thiện bằng cách khơng ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này địi hỏi sự tham gia tích cực của cơng nhân trong q trình cải tiến liên tục.
<b>Nhận biết lãng phí và loại bỏ lãng phí </b>
Theo Womack và Jones (1996) định nghĩa chất thải là bất kỳ hoạt động nào của con người hấp thụ tài nguyên nhưng không tạo ra giá trị. Có rất nhiều bài báo đã tiến hành nghiên cứu lãng phí trong hoạt động sản xuất và được tác giả tóm tắt lại qua phương pháp nhớ đơn giản như sau: 8 loại lãng phí với cách nhớ qua cụm từ DOWNTIME.
<i><b>D – Defect (lãng phí do sản phẩm lỗi): những thành phẩm hoặc bán thành phẩm </b></i>
lỗi do không đáp ứng đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, sử dụng nhiều nguyên vật liệu dẫn đến phế phẩm làm tăng chi phí sản xuất/ sửa chữa, sản phẩm lỗi cũng bao gồm cả những sai lệch về giấy tờ cung cấp thơng tin khơng chính xác.
<i><b>O – Overproduction (lãng phí do sản xuất dư thừa): sản xuất nhiều hơn mức nhu </b></i>
cầu một cách không cần thiết, sản xuất thừa sẽ dẫn đến rất nhiều chi phí như bảo quản, kho bãi, nhân lực, hành chính, thiết bị, tài chính…
<i><b>W – Waiting (lãng phí do chờ đợi, trì hỗn): xảy ra do các công đoạn trên dây </b></i>
chuyền có tốc độ khơng đồng đều, do thiếu chi tiết, do trục trặc kỹ thuật khiến dây chuyền bị trì hỗn để chờ đợi thu thập đủ nguyên vật liệu mới tiếp tục tiến hành sản xuất. Khi dây chuyền hay máy đang hoạt động rất khó để phát hiện ra lãng phí này.
<i><b>N – Non-Utilized Talent (lãng phí nguồn lực): bao gồm cả con người và các nguồn </b></i>
lực khác như không tận dụng hết năng lực của nhân viên, quên tắt đèn và các máy không sử dụng…
<i><b>T – Transportation (lãng phí do vận chuyển): phương tiện vận tải (xe xúc, băng </b></i>
tải,…) chạy không đủ tải, không sử dụng ở hiệu suất cao nhất. Sắp xếp nơi làm việc không hợp lý dẫn đến những vận chuyển hoặc di chuyển khơng cần thiết gây ra lãng phí.
<i><b>I – Inventory (lãng phí do tồn kho): tồn kho sản phẩm, nguyên vật liệu không chỉ </b></i>
gây ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả kinh doanh mà còn gây tốn diện tích, chiếm khơng gian. Khi đó địi hỏi phải sử dụng nhân công và các thiết bị bảo quản hàng tồn kho.
<i><b>M – Motion (lãng phí do hoạt động/ thao tác thừa): khó nhìn thấy rõ và phần lớn </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">là ẩn trong các hoạt động thường ngày của mỗi người. Chẳng hạn, với cùng một cơng việc mỗi người lại có cách giải quyết khác nhau và thời gian hồn thành cơng việc khác nhau.
<i><b>E - Extra-processing (lãng phí trong quá trình vận hành): do các điều kiện về cơng </b></i>
nghệ khơng đầy đủ, hoặc thiết kế chưa thích hợp dẫn đến nhịp sản xuất không đều giữa các công đoạn, hay nói cách khác là sự khơng đồng bộ. Loại lãng phí này là nguồn gốc của rất nhiều loại lãng phí khác và chiếm tỉ trọng lớn.
<b>2.3 Cơng cụ của Lean Công cụ nhu cầu </b>
Nhịp nhu cầu/nhịp sản xuất: hay còn được gọi là Takt Time, là một khái niệm quan trọng trong sản xuất tinh gọn. Takt Time thiết lập “nhịp điệu” của sản xuất của tổ chức đồng bộ với nhu cầu của khách hàng (Feld, W. M., 2000). Takt Time giúp nhận biết khi nào quy trình đang bị chậm tiến độ, thay vì tới cuối ngày làm việc mới xác định được. Nếu tốc độ sản xuất lớn hơn tốc độ bán hàng thì lượng tồn kho sẽ tăng cao, kéo theo đó là lãng phí khi sử dụng vật liệu và khơng gian lưu trữ kho. Nếu tốc độ sản xuất chậm hơn tốc độ bán hàng thì giao chậm hàng, và khách hàng khơng hài lịng.
Ổn định nhu cầu: trong sản xuất tinh gọn là việc đảm bảo khả năng dự đốn chung và tính sẵn có nhất qn về nhân lực, máy móc, vật liệu và phương pháp. Điều này có nghĩa là, doanh nghiệp cần phải có đủ thời gian hoạt động của máy móc và nguồn nhân lực tại chỗ để điều hành một dây chuyền sản xuất và đạt được quy trình hoặc tốc độ hồn hảo theo thời gian.
- Chuẩn hóa cơng việc: là quá trình xác định và áp dụng một tiêu chuẩn nhất định cho cách thực hiện công việc. Mục tiêu của việc chuẩn hóa cơng việc là loại bỏ sự thiếu nhất quán và tự suy diễn về cách thực hiện công việc, giúp tổ chức và doanh nghiệp đạt
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">được kết quả đầu ra một cách ổn định và giảm các giao động do người thực hiện tác động không mong muốn.
- Sơ đồ chuỗi giá trị – Value Stream Mapping – VSM: là một phương pháp lập bản đồ trực quan về “con đường” sản xuất của sản phẩm theo luồng sản xuất của nhà máy. VSM phân tích trạng thái hiện tại và thiết kế trạng thái trong tương lai cho chuỗi các quy trình, cơng đoạn từ lúc khách hàng đặt hàng, đến lúc khách hàng nhận được sản phẩm, dịch vụ. Value Stream Mapping thể hiện cả dịng chảy thơng tin và ngun vật liệu qua các quy trình, cơng đoạn của cơng ty. Đây là một trong các cơng cụ điển hình nhằm giảm thiểu lãng phí và cải tiến năng suất được ứng dụng trong Lean.
<b>Công cụ kéo </b>
Kệ tồn kho: thiết bị chuyên dùng trong các kho bãi, nhà xưởng nhằm mục đích tối ưu không gian kho xưởng để chứa nhiều hàng và đẩy nhanh q trình xuất nhập. Kệ có cấu tạo, tiêu chuẩn kỹ thuật và cách vận hành đa dạng.
Kanban: một khung công việc phổ biến được sử dụng để triển khai phát triển phần mềm linh hoạt. Nó địi hỏi sự giao tiếp về khả năng sản xuất theo thời gian thực và sự minh bạch hoàn tồn về cơng việc. Các mục cơng việc được biểu diễn trực quan trên một bảng Kanban, cho phép các thành viên trong nhóm nhìn thấy trạng thái của mỗi mục công việc vào bất kỳ thời điểm nào (B. Modarress , A. Ansari & D. L. Lockwood 2005).
<b>2.4 Sơ đồ chuỗi giá trị </b>
<b>Giới thiệu chung về VSM </b>
Chuỗi giá trị VSM là một kỹ thuật sản xuất tinh gọn dùng để phân tích, thiết kế và quản lý luồng nguyên liệu cũng như thông tin cần thiết để đưa sản phẩm đến tay khách hàng (Sundar và cộng sự 2014). Nó cịn được gọi là "phản xạ luồng vật liệu và thông tin" và sử dụng hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn để mô tả các luồng công việc và luồng thông tin khác nhau. Các cơng đoạn, thao tác được xác định là có giá trị gia tăng hoặc khơng có giá trị gia tăng theo quan điểm của khách hàng, nhằm mục đích loại bỏ những công đoạn, thao tác không tăng thêm giá trị (C.P. Carvalho, M.B. Silva 2019). VSM có thể được sử dụng để cải thiện bất kỳ quy trình nào có các bước lặp lại – và đặc biệt là khi có nhiều lần chuyển giao. VSM là một cơng cụ tinh gọn cần thiết cho một tổ chức muốn lập kế hoạch, triển khai và cải tiến trong quá trình thực hiện tinh gọn. VSM giúp người
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">dùng tạo một kế hoạch triển khai vững chắc nhằm tối đa hóa các nguồn lực sẵn có của họ và giúp đảm bảo rằng vật liệu và thời gian được sử dụng hiệu quả.
Thời gian dừng máy
Tỷ lệ sản lượng đi qua công đoạn (P.process Ratio) là tỷ lệ sản phẩm sử dụng công đoạn đó. Được tính bằng cách lấy số lơ hang đi qua cơng đoạn đó chia tổng số lơ hàng sản xuất.
<b>Tính tốn các thơng số cho sơ đồ chuỗi giá trị </b>
Thời gian công đoạn hoạt động hết cơng suất (Uptime) được tính theo cơng thức như sau:
<b>Cycle time: là khoảng thời gian cần thiết để tạo ra sản phẩm (bán thành phẩm) tại </b>
mỗi cơng đoạn. Bao gồm tồn bộ q trình thao tác của máy, công nhân, thời gian chờ đợi. Để đo được thời gian chu kỳ mỗi công đoạn, tác giả theo dõi lất số liệu từ hệ thống từ lúc bắt đầu lơ hàngbán thành phẩm đến qua máy móc và đặt xuống để tiếp tục lấy bán thành phẩm dở dang khác lên thao tác kết hợp với các thông số khác.
<b> </b>
<b>Thời gian tồn kho bán thành phẩm trên chuyền tại công đoạn: đối với số liệu </b>
hiện tại tồn chuyền cơng đoạn được tính là thời gian chờ, vận chuyển của bán thành phẩm hoặc thành phẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><b>Nhịp sản xuất (Takt – time) là thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm để đáp </b>
ứng nhu cầu khách hàng. Được tính bằng thời gian làm việc một ngày/ nhu cầu hằng ngày của khách hàng
<b>Quy định ký hiệu trong VSM </b>
<b>Bảng 2.1: Một số ký hiệu được quy định chung cho sơ đồ chuỗi giá trị </b>
Khách hàng/Nhà cung cấp
- Đặt ở góc trái: biểu hiện cho nhà cung cấp bắt đầu cho dòng nguyên vật liệu.
- Đặt ở góc phải là khách hàng Dịng quy trình
Lơ hàng Thể hiện dòng thành phẩm từ nhà máy sản xuất đến khách hàng
Mũi tên đẩy Vậy liệu đẩy từ quy trình này sang quy trình khác
Kéo vật liệu Dòng kéo vật liệu nhầm loại bỏ tồn giữa các công đoạn
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Chuyển hàng Thể hiện lô hàng từ nhà cung cấp, hoặc lô hàng chuyển đến khách hàng Thông tin điện tử Luồng thông tin kỹ thuật số
Kanban sản xuất Cho biết sản lượng cần thiết để cung cấp cho công đoạn sau
MRP/ERP Lập kế hoạch sử dụng hệ thống kiểm soát sản xuất và yêu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Vùng cải tiến Làm nổi bật khu vực có vấn để cần cải tiến
Điều hành Số lượng người vận hành tại một công đoạn/trạm
Mốc thời gian Dòng thời gian hiển thị thời gian chờ đợi hoặc thời gian xử lý. Đồng thời hiển thị thời gian thực hiện và tổng thời gian chu kỳ
Xe nâng Sử dụng di chuyển hàng, vật dụng trong quá trình sản xuất
Kho Biểu hiện cho nhà kho nội bộ hoặc bên ngồi
<i>(Nguồn: Bộ phận CI) </i>
Khi có đủ số liệu cho sơ đồ chuỗi giá trị tiến hành vẽ VSM trên phần mềm Visio.
<i>Hình 2.2. Logo ứng dụng thực hành vẽ VSM </i>
<i>(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><b>Cân bằng chuyền </b>
Sản xuất theo dây chuyền là một hình thức sản xuất hiện đại, trong đó q trình sản xuất được chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗi công đoạn được thực hiện tại một trạm làm việc riêng biệt. Nguyên liệu sẽ được đưa vào từ đầu dây chuyền và di chuyển qua các trạm làm việc. Tại mỗi trạm, một phần nhỏ của quá trình sản xuất sẽ được thực hiện. Cuối cùng, nguyên liệu sẽ đi qua tất cả các trạm và tạo thành sản phẩm hoàn thiện ở cuối dây chuyền.
Để đảm bảo hiệu quả của dây chuyền sản xuất, việc cân bằng dây chuyền là vô cùng quan trọng. Cân bằng dây chuyền nghĩa là việc phân bổ công việc cho các trạm làm việc sao cho khối lượng công việc tại mỗi trạm là tương đương nhau. Điều này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các trạm và đảm bảo rằng số lượng sản phẩm tạo ra ở mỗi trạm là phù hợp với nhu cầu của các trạm tiếp theo.
Quá trình này khơng chỉ giúp tăng hiệu suất lao động mà cịn giúp tiết kiệm nguyên liệu và thời gian, từ đó giảm chi phí sản xuất. Bởi vậy, cân bằng dây chuyền không chỉ là một công việc quan trọng mà còn là yếu tố then chốt để quyết định sự thành cơng của q trình sản xuất. Đây cũng là lý do vì sao việc cân bằng dây chuyền ln được các nhà quản lý sản xuất coi trọng và khơng ngừng tìm kiếm các phương pháp mới để cải tiến và hồn thiện.
Có một số ngun tắc cơ bản để thực hiện việc cân bằng chuyền:
Công việc có thời gian dài nhất (Longest task time - LTT): Thực hiện cơng việc có thời gian thực hiện dài nhất.
Cơng việc có thời gian ngắn nhất (Shortest task time - STT): Thực hiện cơng việc có thời gian thực hiện ngắn nhất.
Công việc theo sau nhiều nhất (Most following tasks - MFT): Thực hiện cơng việc có số công việc kèm theo là nhiều nhất.
Công việc theo sau ít nhất (Least following tasks - LFT): Thực hiện cơng việc có số cơng việc kèm theo ít nhất.
Cơng việc theo vị trí trọng số (Ranked positional weight – RPW): Thực hiện cơng việc c tổng thời gian thực hiện các công việc kèm theo là dài nhất.
Trên thực tế, cẩn kết hợp hai nguyên tắc trong các nguyên tắc trên để việc cân bằng đạt hiệu quả tốt nhất.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><b>2.5 Lý thuyết về bán thành phẩm (WIP) </b>
WIP, viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Work in Progress”, có nghĩa là “Cơng Việc Đang Được Tiến Hành” hoặc "Tiến Trình Đang Diễn Ra". Trong ngành công nghiệp và quản lý sản xuất, WIP thường được sử dụng để chỉ các sản phẩm hoặc thành phần đang trong quá trình sản xuất, chưa hồn thành hoặc chưa được gói gọn vào sản phẩm cuối cùng. WIP là thuật ngữ được dùng để nói đến những cơng việc đang trong tiến độ thực hiện hoặc chỉ mới hoàn thiện một phần nào đó. WIP được dùng khá nhiều trong các lĩnh vực thi công xây dựng, thiết kế hoặc sản xuất những sản phẩm cần nhiều công đoạn và thời gian để hoàn thành.
Trong quản lý dự án theo Agile Development, WIP là những công việc, nhiệm vụ đã bắt đầu thực hiện nhưng vẫn chưa được chuyển vào trạng thái hồn thành. WIP càng nhiều chứng tỏ đội nhóm của bạn đang hoạt động kém hiệu quả, ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành và hiệu suất hoạt động đội nhóm.
Lượng tồn chuyền tối thiểu (WIP Min): là mức tồn an tồn cho từng cơng đoạn/nhóm cơng đoạn để đảm bảo hiệu quả khai thác máy. Lượng tồn chuyền tối thiểu do Phòng Kế hoạch tính tốn và kiểm sốt.
Lượng tồn chuyền tối đa (WIP Max): là lượng tồn chuyền tại công đoạn/nhóm cơng đoạn có khả năng gây ách tắc việc luân chuyển hàng hóa trên chuyền, được xác định dựa vào năng lực giải phóng hàng (nhu cầu) của từng cơng đoạn/nhóm cơng đoạn cho một ngày sản xuất với mức tồn an toàn và so sánh với tổng khả năng chứa hàng trên chuyền.
Năng lực giải phóng hàng bình qn/ngày của cơng đoạn/nhóm cơng đoạn được tính bằng: Vận tốc trung bình x Thời gian làm việc x số máy x OEE trung bình (hoặc Vận tốc trung bình x Thời gian làm việc x số máy x hệ số hiệu suất – sản lượng trung bình của cơng đoạn/nhóm cơng đoạn). Riêng đối với máy nhuộm dựa vào số lot/máy/ngày. Quy định về công đoạn và nhóm cơng đoạn tại nhà máy Trần Hiệp Thành như sau:
- Chuẩn bị (bao gồm Xổ hàng Dệt, Xổ hàng Đan). - BO/OS (bao gồm công đoạn trên máy BO/OS). - Nhuộm (các công đoạn trên máy Nhuộm).
- Chuẩn bị Hoàn tất (gồm tất cả các công đoạn trên máy Tách dây, xả xoắn, xẻ
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">khổ, Bianco).
- Giặt – Sấy (các công đoạn trên máy Giặt – Sấy).
- Căng kim – Sấy lưới (công đoạn trên máy Căng kim, Sấy lưới).
- Kiểm trung gian – Calender – Coating (gồm các công đoạn trên máy Kiểm TG, Calender, Coating)
- Kiểm thành phẩm (công đoạn trên máy kiểm KCS).
Vậy để tối ưu việc kiểm soát tồn chuyền, tối ưu hoạt động của máy khi đơn hàng biến động tăng hoặc xuống thấp Phòng Kế hoạch cần chủ động dồn hàng, sản xuất trước, đóng bớt máy, cắt giảm ngày sản xuất trong tuần để duy trì mức tồn chuyền ổn định có thể kiểm sốt được.
<b>2.6 Bố trí mặt bằng </b>
<b>Những ảnh hưởng của việc bố trí mặt bằng </b>
- Chi phí sản xuất: thời gian chờ, vận chuyển, năng lượng và sản lượng…
- Hiệu quả hoạt động: khả năng tận dụng người và máy, sự phối hợp các bộ phận. - Chất lượng: thao tác chuẩn, quy trình chuẩn hóa.
- Người lao động: thoải mái, an toàn.
- Điểm ứ đọng (nút thắt cổ chai): nhận biết để tăng cường máy hoặc công nhân. - Lựa chọn thiết bị: phải phù hợp tránh tồn chuyền cao.
- Tính linh hoạt của hệ thống: dễ thay đổi, chỉnh sửa khi điều kiện sản xuất có sự thay đổi.
<b>Các kiểu bố trí mặt bằng </b>
- Bố trí theo quy trình: máy móc và cơng việc được tập hợp theo chức năng, sản phẩm luân phiên từ khu này sang khu khác theo yêu cầu riêng của từng sản phẩm. Đây là cách bố trí mang tính linh hoạt cao, bảo trì dễ dàng và nếu một máy bị hỏng thì các máy khác vẫn hoạt động đảm nhiệm công việc. Nhưng cần cân nhắc phân bổ lại các công đoạn và phương pháp gia công của các bán thành phẩm.
</div>