Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.57 KB, 17 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Tp. Hồ Chí Minh, năm học 2023 – 2024</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">TM47.3 A4 Nguyễn Nguyệt Nhi 225380101120
5 <sup>TM47.3</sup> <sup>A</sup>5 Phạm Ông Quỳnh Nhi 225380101121
TM47.3 A6 Trần Nhật Yến Nhi 225380101121
6 <sup>TM47.3</sup> <sup>A</sup>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>I. NHẬN ĐỊNH...1</b>
1. Người thừa kế phần vốn góp của thành viên cơng ty TNHH 2 thành viên trở lênsẽ trở thành thành viên của cơng ty đó...1
2. Cơng ty TNHH khơng được huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán..1
3. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệpđều không thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên...1
4. Các thành viên HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thể đượcbầu làm Chủ tịch HĐTV...2
5. Mọi tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanhnghiệp đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH 1 thành viên...2
6. Trong mọi trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên công ty TNHH 2 thànhviên trở lên sở hữu dưới 25% vốn điều lệ khơng có quyền u cầu triệu tập họpHĐTV...2
7. Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên đềulàm thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu...3
8. Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyển đổi.... 3
9. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sỡ hữucông ty phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh...3
10. Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải được HĐTVhoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theo nguyên tắcđa số...4
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>I. NHẬN ĐỊNH</b>
<b>1. Người thừa kế phần vốn góp của thành viên cơng ty TNHH 2 thành viên trởlên sẽ trở thành thành viên của công ty đó.</b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: Điều 53 LDN, Điều 17 LDN năm 2020.
- Giải thích: Mặc dù người thừa kế phần vốn góp của thành viên trong công ty sẽđương nhiên trở thành thành viên của công ty (không cần sự chấp thuận của HĐTV)nhưng sẽ có một số trường hợp người thừa kế phần vốn góp khơng thể trở thànhthành viên của cơng ty đó. Nếu họ chuyển nhượng theo Điều 52 hoặc yêu cầu côngty mua lại theo Điều 51 (Được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 53 LDN năm2020). Hoặc trong trường hợp họ từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế(Khoản 5 Điều 53 LDN năm 2020).
<b>2. Công ty TNHH không được huy động vốn bằng cách phát hành chứngkhoán. </b>
<b>3. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lý doanhnghiệp đều không thể trở thành thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.</b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 17, khoản 24 Điều 4 LDN năm 2020.
- Giải thích: Căn cứ khoản 24 Điều 4 LDN năm 2020 quy định về người quản lýdoanh nghiệp, thì thành viên cơng ty TNHH 2 thành viên không phải là người quảnlý doanh nghiệp. Để trở thành thành viên của công ty TNHH không nhất thiết phảigóp vốn tại thời điểm thành lập doanh nghiệp. Vì vậy các đối tượng bị cấm thành
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">lập và quản lý doanh nghiệp tại khoản 2 Điều 17 LDN năm 2020 vẫn có thể trởthành thành viên khi góp vốn sau thời điểm thành lập doanh nghiệp.
<b>4. Các thành viên HĐTV của công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều có thểđược bầu làm Chủ tịch HĐTV. </b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: khoản 24 Điều 4; khoản 2 Điều 17 LDN năm 2020.
- Giải thích: Dựa trên khoản 24 Điều 4 LDN năm 2020 những người giữ chức vụChủ tịch hội đồng thành viên là người quản lý doanh nghiệp và người quản lýdoanh nghiệp không thể là những cá nhân, tổ chức rơi vào khoản 2 Điều 17 LDNnăm 2020. Như vậy, thành viên của hội đồng thành viên không thể được bầu làmchủ tịch hội đồng thành viên nếu họ thuộc trường hợp khoản 2 Điều 17 LDN năm2020.
<b>5. Mọi tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp cấm thành lập và quản lýdoanh nghiệp đều có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH 1 thành viên. </b>
- Nhận định đúng.
- Cơ sở pháp lý: Điều 17 LDN năm 2020.
- Giải thích: Cơng ty TNHH 1 thành viên là một doanh nghiệp. Vì vậy, mọi trườnghợp khơng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp thì đương nhiên có quyềnthành lập và quản lý cơng ty TNHH 1 thành viên.
<b>6. Trong mọi trường hợp, thành viên hoặc nhóm thành viên cơng ty TNHH 2thành viên trở lên sở hữu dưới 25% vốn điều lệ không có quyền yêu cầu triệutập họp HĐTV. </b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: khoản 2, 3 Điều 49 LDN năm 2020.
- Giải thích: Các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu triệu tập họp hội đồng thành viênbao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng thành viên.
+ Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn Điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệkhác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định để giải quyết các vấn đề thuộc thẩmquyền.
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">+ Nhóm thành viên cịn lại nếu trong cơng ty có một thành viên sở hữu trên 90%vốn Điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn.
Như vậy, nhóm thành viên, thành viên có số vốn Điều lệ từ 10% trở lên hoặc ít hơn10% nhưng trong cơng ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn Điều lệ đều có thểyêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên.
<b>7. Mọi trường hợp tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 thành viên trở lênđều làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên hiện hữu. </b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2 Điều 68 LDN năm 2020.
- Giải thích: Khơng phải mọi trường hợp khi tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH2 thành viên trở lên đều làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của thành viên hiện hữu. Cơng tycó thể tăng vốn điều lệ qua hai cách hoặc là tăng vốn góp thành viên, hoặc tiếp nhậnthêm vốn góp của thành viên khác. Trong trường hợp tăng vốn góp của thành viênthì vốn góp thêm được chi cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốngóp của họ, lúc này tỷ lệ vốn góp của thành viên vẫn giữ ngun. Cịn nếu họ khơnggóp hoặc chỉ góp một phần thì số vốn còn lại lại được chia đều cho các thành viêncịn lại và lúc này tỷ lệ phần vốn góp đã có sự thay đổi. Trong trường hợp là tiếpnhận thêm vốn góp của thành viên mới thì lúc này thành viên cơng ty có sự gia tăngvà tỷ lệ vốn góp cũng có thể có sự thay đổi theo. Như vậy, không phải mọi trườnghợp tăng vốn điều lệ đều làm thay đổi tỷ lệ vốn góp của thành viên trong cơng ty màvẫn có trường hơp khơng làm thay đổi.
<b>8. Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành trái phiếu chuyểnđổi.</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>9. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sỡhữu công ty phải được sự phê duyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh. </b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: Điều 86 LDN năm 2020.
- Giải thích: Theo khoản 6 Điều 86 LDN năm 2020 thì các hợp đồng, giao dịch giữacông ty TNHH 1 thành viên là cá nhân với chủ sở hữu cơng ty thì khơng cần sự phêduyệt của cơ quan đăng ký kinh doanh mà chỉ cần ghi chép lại và lưu giữ thành hồsơ riêng của công ty.
<b>10. Hợp đồng giữa công ty TNHH 1 thành viên với chủ sở hữu phải đượcHĐTV hoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xét quyết định theonguyên tắc đa số.</b>
- Nhận định sai.
- Cơ sở pháp lý: Điều 86 LDN năm 2020.
- Giải thích: Hợp đồng giữa Công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữuvới chủ sở hữu mới phải được HĐTV hoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ vàKSV xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số. Cịn hợp đồng giữa Cơng ty TNHH1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu chỉ phải ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơriêng của công ty. Như vậy, không phải mọi hợp đồng giữa Công ty TNHH 1 thànhviên đều phải được HĐTV hoặc Chủ tịch công ty, GĐ hoặc TGĐ và KSV xem xétquyết định theo nguyên tắc đa số mà còn phải phụ thuộc chủ sở hữu đó là cá nhânhay tổ chức.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>III. TÌNH HUỐNG1. Tình huống 1</b>
<i>Chế độ tài chính cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên</i>
<i>Cơng ty TNHH X (Cơng ty X) có 04 thành viên với tỷ lệ vốn góp như sau: A (10%vốn điều lệ), B (20% vốn điều lệ), C (30% vốn điều lệ), D (40% vốn điều lệ). Giá trịvốn điều lệ công ty là 02 tỷ đồng. </i>
<i>(1) Nếu công ty này tăng vốn điều lệ thêm 1 tỷ đồng thì có những cách thức tăngvốn điều lệ nào? </i>
- Nếu công ty này muốn tăng vốn điều lệ thêm 1 tỷ đồng thì có 2 cách thức như sau:- Tăng vốn góp của thành viên dựa trên tỷ lệ vốn góp ban đầu của từng thành viên(A góp 10%, B góp 20%, C góp 30%, D góp 40%).
- Tiếp nhận thêm vốn góp từ thành viên mới.
- Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2 Điều 68 LDN năm 2020.
<i>Giả sử Công ty X tăng vốn điều lệ bằng cách điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tươngứng với giá trị tài sản tăng lên của cơng ty thì có phù hợp với quy định của LDNkhơng? Giải thích. </i>
- Giả sử Công ty X tăng vốn điều lệ bằng cách điều chỉnh tăng mức vốn điều lệtương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty thì lại khơng phù hợp với quy địnhcủa LDN năm 2020 vì theo Điều 68 LDN năm 2020 khơng có quy định nào khácngoài khoản 1 về cách thức tăng vốn điều lệ trong cơng ty. Từ đó ta có thể hiểukhơng một cách thức nào ngồi khoản 1 Điều 68 LDN năm 2020 được chấp nhậntheo quy định của luật khi tăng vốn điều lệ công ty.
<i>(2) A muốn chuyển tồn bộ phần vốn góp của mình cho người khác thì A phải làmgì? CƠNG VĂN 212</i>
- Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 LDN năm 2020 quy định:
<i>"Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 củaLuật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyềnchuyển nhượng một phần hoặc tồn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theoquy định sau đây:</i>
<i>a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng vớiphần vốn góp của họ trong cơng ty với cùng điều kiện chào bán;</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><i>b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quyđịnh tại điểm a khoản này cho người khơng phải là thành viên nếu các thành viêncịn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từngày chào bán". </i>
- Như vậy, khi A muốn chuyển tồn bộ phần vốn góp của mình thì A phải ưu tiênchào bán phấn vốn góp của mình cho các thành viên cịn lại theo tỷ lệ tương ứng vớiphần vốn góp của họ với cùng điều kiện chào bán. Nhưng nếu trong trường hợpthành viên cịn lại trong cơng ty khơng mua hoặc mua khơng hết thì A cũng cóquyền chào bán cùng điều kiện cho người không phải là thành viên công ty.
<i>A có thể chuyển nhượng tồn bộ phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hoặc100 triệu đồng hay khơng? Nếu A chuyển nhượng với giá đó thì vốn điều lệ củacơng ty có thay đổi khơng?</i>
- A có thể chuyển nhượng tồn bộ phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hoặc100 triệu đồng. Đó là quan hệ dân sự bình đẳng miễn sao người bán và người muathống nhất thỏa thuận là được. Nếu A chuyển nhượng với giá đó thì vốn điều lệ củacơng ty khơng có sự thay đổi vì giá bán cổ phần không liên quan đến vốn điều lệ,không ảnh hưởng và làm thay đổi vốn điều lệ. Vì người mua vẫn sở hữu phần vốngóp của A tương ứng 200 triệu.
<i>(3) B bỏ phiếu không tán thành quyết định của HĐTV, thì B có thể u cầu Cơng tymua lại phần vốn góp của mình để rút khỏi Công ty hay không? </i>
- Nếu B bỏ phiếu không tán thành với quyết định của HĐTV thì B có quyền u cầuCơng ty mua lại phần vốn góp của mình để rút khỏi Cơng ty. Căn cứ tại khoản 1Điều 51 LDN năm 2020: "Thành viên có quyền yêu cầu cơng ty mua lại phần vốngóp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu khơng tán thành đối với nghị quyết,quyết định của HĐTV".
Gồm 2 trường hợp: được quyền yêu cầu nếu nằm trong
<i>Nếu B thuộc trường hợp được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp, B cóthể bán phần vốn góp của mình với giá 01 tỷ đồng hay khơng? </i>
- Nếu B thuộc trường hợp được quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp thì Bcó thể bán phần vốn góp của mình cho cơng ty theo giá thị trường hoặc giá đượcquy định tại Điều lệ công ty trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận. Như vậy, B cóthể bán phần vốn góp ấy với giá 1 tỷ đồng (đúng theo nguyên tắc xác định giá) nếugiữa B và cơng ty có sự thỏa thuận về việc mua phần vốn góp trên với giá 1 tỷ, cịn
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">trường hợp khơng có sự thỏa thuận thì phải theo giá thị trường hoặc Điều lệ cơng ty.Công ty chỉ mua lại với giá 1 tỷ nếu có thể thanh tốn được khoản nợ.
- Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 51 LDN năm 2020.
<i>Nếu Công ty mua lại vốn của B với giá 01 tỷ thì vốn điều lệ của cơng ty có thay đổikhơng? </i>
- Theo khoản 3 Điều 68 LDN năm 2020 có quy định trường hợp giảm vốn điều lệdo công ty mua lại phần vốn góp của thành viên. Lúc này ông B có tỷ lệ vốn góp là40% (400 triệu đồng), khi được cơng ty mua lại thì lúc này vốn điều lệ của công tysẽ giảm xuống tương đương với giá trị phần vốn góp của B, tức là từ 2 tỷ đồngxuống còn 1,6 tỷ đồng.
Điều 51. Cơng ty lấy tiền thanh tốn với giá 1 tỷ nên tài sản công ty giảm xuống 1tỷ đồng.
<i>(4) Anh/chị hãy cho biết những người sau đây có được trở thành thành viên công tyX không?</i>
<i>M được A tặng tồn bộ phần vốn góp của A? </i>
- Trong trường hợp này, M sẽ được trở thành thành viên của công ty X nếu M thoảmãn được các điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 53 LDN năm 2020, cụ thể nhưsau:
M được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo quy định của BLDS thì sẽđược trở thành thành viên công ty.
Trường hợp M không thuộc đối tượng thừa kế thì lúc này M chỉ có thể trởthành thành viên nếu M được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên củacông ty.
<i>N được thừa kế phần vốn góp của B?</i>
- N sẽ được thừa kế phần vốn góp của B theo quy định tại khoản 1 Điều 53 LDN
<i>năm 2020: “Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo</i>
<i>di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty”. Khi B chết, N</i>
được thừa kế vốn góp của B đương nhiên trở thành thành viên công ty. Trường hợpN không trở thành thành viên của công ty khi:
+ N không muốn trở thành thành viên của cơng ty: Phần vốn góp sẽ được xử lý theoĐiều 51 hoặc Điều 52. Quy định này được đề cập tạo điểm a khoản 4 Điều 53 LDNnăm 2020.
+ N bị truất quyền thừa kế. Quy định tại khoản 5 Điều 53 LDN năm 2020.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">+ N từ chối nhận thừa kế. Quy định tại khoản 5 Điều 53 LDN năm 2020
<i>Y được C trả nợ bằng tồn bộ phần vốn góp của C?</i>
- Căn cứ theo khoản 7 Điều 53 LDNnăm 2020 thì khi Y được C trả nợ bằng toàn bộphần vốn góp của C, Y có thể trở thành thành viên cơng ty hoặc khơng tuỳ vào ý chícủa Y. Có thể chia thành hai trường hợp sau:
Trường hợp Y muốn trở thành thành viên cơng ty thì Y phải được Hội đồngthành viên chấp thuận.
Trường hợp Y không muốn thì Y có thể chào bán và chuyển nhượng phầnvốn góp đó theo quy định tại Điều 52 LDN năm 2020.
<b>2. Tình huống 2</b>
<i>Cuộc họp HĐTV cơng ty TNHH 2 thành viên trở lên:</i>
<i>Công ty TNHH X (Công ty X) có 05 thành viên, vốn điều lệ là 1 tỷ đồng. </i>
<i>(1) A sở hữu 10% vốn điều lệ của Cơng ty X thì A có quyền triệu tập họp HĐTVkhông? </i>
- Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 49, Điều 57 LDN năm 2020.
- Giải thích: Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền đương nhiên triệu tập họp Hộiđồng thành viên cịn thành viên, nhóm thành viên sở hữu 10% vốn điều lệ của côngty chỉ có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên theo quy định tại khoản 2Điều 49. Nếu trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họpHội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn15 ngày kể từ ngày nhận được u cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tậphọp Hội đồng thành viên. Như vậy, trong trường hợp này, A khơng có quyền triệutập mà chỉ có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên, trừ trường hợp A đãyêu cầu nhưng Chủ tịch Hội đồng thành viên khơng đồng ý thì A mới có quyềnđứng ra tổ chức triệu tập họp Hội đồng thành viên.
2 TRƯỜNG HỢP:
- Nếu A chưa đưa ra u cầu thì A khơng được đứng ra
- Nếu A có u cầu rồi mà HĐTV khơng triệu tập họp thì A có quyền đứng ra triệutập họp.
<i>(2) Cuộc họp HĐTV của Công ty X được triệu tập và chỉ có 1 thành viên dự họp cóthể hợp lệ không?</i>
- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 58 LDN năm 2020.
</div>