Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.86 MB, 101 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>GIỚI THIỆU MÔN HỌC </b>
Hệ thống thông tin (HTTT) được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin hỗ trợ việc ra quyết định và kiểm soát trong một tổ chức mà hạt nhân của nó là một cơ sở dữ liệu (CSDL) chứa các thông tin phản ánh tình trạng hiện thời và hoạt động quản lý hay kinh doanh hiện thời của một tổ chức/doanh nghiệp nên đã giữ vai trò nòng cốt và quyết định trong việc phát triển tổ chức và kinh doanh, đem lại cho tổ chức/doanh nghiệp đó nguồn lợi kinh tế to lớn.
Trong quá trình phát triển một HTTT thì hai giai đoạn quan trọng nhất là phân tích và thiết kế.
Tính nghệ thuật và hoạt động sáng tạo trong hoạt động phần mềm vẫn chiếm một tỷ trọng không nhỏ, và phần không nhỏ ấy lại nằm chủ yếu ở khâu phân tích và thiết kế (PT_TK).
Phương pháp PT_TK có cấu trúc là một phương pháp kinh điển, có tư duy nhất quán chặt chẽ, dễ đọc, dễ hiểu, dễ áp dụng.
Việc sử dụng phương pháp phân tích hệ thống có cấu trúc làm tăng thêm khả năng thành công cho các ứng dụng và đã chứng tỏ nó rất có ích trong nhiều bài tốn phân tích các hệ thống thực tiễn. Đặc biệt nó được hệ thống lớn và hiện đại như ORACLE đang sử dụng và phát triển song hành với các phương pháp hiện đại mới đã hình thành sau nó.
Do phương pháp PT_TK có cấu trúc được sử dụng mang tính hiệu quả cao nên nó là một trong những môn học chuyên ngành quan trọng của Công nghệ thông tin (CNTT).
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>NỘI DUNG MƠN HỌC </b>
Nội dung mơn học bao gồm 8 phần tương ứng với 8 bài giảng: Bài 1-Phương pháp luận về phát triển hệ thống thông tin Bài 2-Phát triển một hệ thống thông tin
Bài 3-Khảo sát hệ thống và xác định các yêu cầu nghiệp vụ Bài 4-Phân tích dữ liệu
Bài 5-Phân tích xử lý
Bài 6-Tổng quan về thiết kế Bài 7-Thiết kế dữ liệu Bài 8-Thiết kế xử lý
Các bài 1, 2, 6 thuần túy về phần lý luận trong tiến trình phát triển hệ thống thơng tin. Các bài học cịn lại gắn liền với các kỹ thuật phân tích và thiết kế trên cả 2 phương diện xử lý và dữ liệu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><i> Hệ thống bao gồm: </i>
<i> + Tập hợp các phần tử (không phân biệt bản chất của nó); </i>
<i> + Tập hợp các mối quan hệ giữa các phần tử đó (các quan hệ có nhiều dạng rất khác nhau. Có thể kể ra một vài dạng như các quan hệ cơ học, năng lượng, thông tin và các quan hệ khác ràng buộc bởi: kinh tế, thân hữu, pháp luật và có thể xác định qua các mặt như: Số lượng, chiều hướng và cường độ của chúng); </i>
<i> + Tạo thành một thể thống nhất để có được những chức năng hay mục tiêu (của chính nó hay được con người gán cho) của hệ thống. Nhờ vậy, hệ thống có được các đặc tính mà từng phần tử riêng rẽ khơng thể có được. Các đặc tính đặc biệt này được gọi là </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>Nhiều hệ thống có hai thành phần đặc biệt là thành phần phản hồi (feetback) và thành phần kiểm soát (control) và được gọi là hệ thống xi-bec-nê-tic. Nó là hệ thống có đặc tính tự vận động (self-monitoring) và tự điều chỉnh (self-regulating). </b>
<i><b>Hệ thống mở (Open System) là hệ thống có tác động qua lại với các hệ thống khác </b></i>
<i>thuộc môi trường. Nếu một hệ thống có sự trao đổi những cái vào và cái ra với mơi </i>
<i><b>trường thì có thể nói rằng nó liên hệ với môi trường qua các giao diện vào-ra </b></i>
(Input-Output Interface).
Nếu một hệ thống có khả năng thay đổi bản thân mình hay thay đổi mơi trường để
<b>tồn tại thì nó được gọi là hệ thống thích nghi (Adaptive System). </b>
<i><b>1.1.2. Khái niệm Thông tin và Hệ thống thông tin </b></i>
<b>Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả những gì đem lại hiểu biết, nhận </b>
thức cho con người cũng như các sinh vật khác.Thơng tin có những đặc điểm sau: - Tồn tại khách quan,
- Có thể tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc,
- Thông tin có thể bị méo mó, sai lệch do nhiều tác động/ người xuyên tạc,
- Được định lượng bằng cách đo độ bất định của hành vi, trạng thái. Xác xuất xuất hiện của một tin càng thấp thì lượng tin càng cao vì độ bất ngờ của nó càng lớn.
Shanon năm 1948 đã đưa ra cơng thức tính lượng tin, được gọi là Entropi: H =
với Pi là xác xuất nhận sự kiện i của hệ có n khả năng khác nhau. Ví dụ:
Sự kiện gieo con xúc xắc: pi=1/6 suy ra H= 2,5849 bit
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">Thông tin chỉ nhận khi tối thiểu có 2 trạng thái, 2 khả năng vì khác thế thì tin sẽ khơng có giá trị.
Có 2 cách biểu diễn thơng tin: cách tự nhiên và có cấu trúc.
Cách biểu diễn tự nhiên bao gồm thơng tin viết, hình ảnh, lời nói, xúc giác, khứu giác, thính giác…. Cịn cách biểu diễn thơng tin có cấu trúc chính là việc chắt lọc từ thông tin tự nhiên bằng cách cấu trúc hố lại làm cho cơ đọng hơn, chặt chẽ hơn.
Ví dụ:
Thơng tin trong các loại sổ sách, các tệp là cách bố trí thông tin theo cách nào đấy không tự nhiên (theo cú pháp) hiểu theo cách giải thích nào đó (theo ngữ nghĩa). Cách biểu diễn có cấu trúc có ưu điểm nổi bật là nhờ cô đọng nên truyền đạt nhanh, độ tin cậy cao, chiếm không gian lưu trữ nhỏ. Mặt khác, nhờ cú pháp chặt chẽ nên cho phép thực hiện các tính tốn, các xử lý theo giải thuật: từ tập thơng tin có thể nhận tự động tập thông tin mới (thông tin kết xuất).
Thông tin thường được chiết xuất từ dữ liệu.
<i><b>Hệ thống thông tin (HTTT) được xác định như một tập hợp các thành phần </b></i>
<i>(thông tin, phương pháp xử lý thông tin, con người và phương tiện) được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin hỗ trợ việc ra quyết định và kiểm sốt trong một tổ chức. </i>
Người ta có một cách phân loại HTTT như sau:
<i>- Hệ thống tự động văn phòng (Hệ thống tự động văn phòng giúp tăng năng suất </i>
cho người làm công tác văn phịng).
<i>- Hệ thống truyền thơng (Hệ thống truyền thơng giúp cho việc thực hiện các trao </i>
đổi thông tin giữa các thiết bị dưới các hình thức khác nhau với những khoảng cách xa dễ dàng, nhanh chóng và có chất lượng).
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>- Hệ thống xử lý giao dịch (Hệ thống xử lý giao dịch phục vụ cho hoạt động của tổ </i>
chức ở mức vận hành. Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ).
<i>- Hệ thống cung cấp thông tin thực hiện (Hệ thống cung cấp thông tin thực hiện </i>
cung cấp các thông tin thực hiện các nhiệm vụ trong một tổ chức, tổng hợp báo cáo q trình thực hiện cơng việc ở các bộ phận trong những khoảng thời gian nhất định).
<i><b>- HTTT quản lý (HTTT quản lý trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức như </b></i>
lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, hỗ trợ ra quyết định trên cơ sở các quy trình thủ tục cho trước. Hạt nhân của HTTT quản lý là một CSDL chứa các thơng tin phản ánh tình trạng hiện thời và hoạt động kinh doanh/ quản lý hiện thời của doanh nghiệp/ đơn vị quản lý).
<i>- Hệ thống trợ giúp quyết định (HTTT quản lý ở mức cao).Hệ thống trợ giúp quyết </i>
định được sử dụng ở mức quản lý của tổ chức, có nhiệm vụ tổng hợp các dữ liệu và tiến hành các phân tích bằng các mơ hình để trợ giúp cho các nhà quản lý ra những quyết định có quy trình (bán cấu trúc) hay hồn tồn khơng có quy trình biết trước (khơng có cấu trúc). Nó được xây dựng chuyên dụng.
<i>- Hệ chuyên gia (Hệ chuyên gia trợ giúp quyết định ở mức chuyên sâu. Hệ thống có </i>
thể xử lý và dựa vào các luật suy diễn để đưa ra những quyết định. Nó u cầu những thơng tin xác định đưa vào để đưa ra quyết định có chất lượng cao trong một lĩnh vực hẹp).
<i>- Hệ thống trợ giúp điều hành (Hệ thống trợ giúp điều hành được sử dụng ở mức </i>
quản lý chiến lược. Nó được thiết kế hướng sự trợ giúp cho các quyết định không cấu trúc bằng việc sản sinh các đồ thị phân tích trực quan và các giao dịch rất thuận tiện với môi trường).
<i>- Hệ thống trợ giúp làm việc theo nhóm (Hệ thống trợ giúp làm việc theo nhóm trợ </i>
giúp trao đổi trực tuyến các thông tin giữa các thành viên trong nhóm, rút gắn sự ngăn cách giữa họ cả về không gian và thời gian)
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i>- Hệ thống tự động hóa sản xuất /Hệ thống điều khiển quá trình (Hệ thống tự động hóa </i>
sản xuất là hệ thống xử lý và điều khiển tự động các quá trình vận hành của các thiết bị trong sản xuất, viễn thông, quân sự. Chúng hoạt động theo phương thức xử lý thời gian thực).
<i>- Hệ thống nhúng thời gian thực (Hệ thống nhúng thời gian thực là hệ thống được </i>
thực hiện trên các phần cứng đơn giản và được nhúng vào trong một thiết bị nào đó, như mobiphone, ơ tô, đồ gia dụng,… Các hệ thống này thường được lập trình ở mức thấp, cũng được thực hiện xử lý theo phương thức thời gian thực. Trong các hệ này thường thiếu vắng các ngoại vi thông dụng như màn hình, ổ đĩa cứng…).
<i>- Phần mềm hệ thống (phần mềm hệ thống là hệ thống thiết lập nên hạ tầng kỹ </i>
thuật của các hệ thống máy tính, phục vụ cho các phần mềm ứng dụng chạy trên đó. Đó có thể là hệ điều hành, chương trình dịch, hệ quản trị CSDL, hệ giao diện người-máy… Chúng khai thác các dịch vụ tầng thấp của các phần cứng để đưa ra các giao diện khái lược, dễ sử dụng cho các chương trình ứng dụng)
<i>- Hệ thống thơng tin tích hợp (HTTT tích hợp được xây dựng nhằm tích hợp các </i>
loại hệ thống trên).
<i><b>1.1.3. Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin </b></i>
Nếu không kể con người và thiết bị, HTTT có 2 thành phần cơ bản:
- Các dữ liệu (Gồm 2 phần là các dữ liệu phản ánh cấu trúc nội bộ tổ chức (dữ liệu tĩnh) và các dữ liệu phản ánh các hoạt động kinh doanh/dịch vụ của tổ chức (dữ liệu động).
- Các xử lý (những quá trình biến đổi thơng tin với 2 mục đích chính là sản sinh các thông tin theo thể thức quy định, chẳng hạn các chứng từ giao dịch (đơn mua hàng, hóa đơn,…), các báo cáo, các bản thống kê,…và trợ giúp cho các quyết định, thông thường là cung cấp những thông tin cần thiết cho việc chọn lựa/ thực hiện một quyết định của lãnh đạo).
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><i><b>1.1.4. Hệ thống thông tin quản lý và những yếu tố cấu thành </b></i>
<i> HTTT quản lý (Management Infomation System-MIS) là HTTT đựợc phát triển và sử dụng có hiệu quả trong một tổ chức. Một HTTT được xem là hiệu quả nếu nó giúp </i>
hồn thành được các mục tiêu của những con người hay tổ chức sử dụng nó. Năm yếu tố cấu thành của MIS xét ở trạng thái tĩnh là:
1. Thiết bị tin học như máy tính,
2. Các thiết bị ngoại vi hay mạng, các đường truyền ... (phần cứng), 3. Các chương trình, dữ liệu (phần mềm),
4. Thủ tục – quy trình 5. Con người.
Việc liên kết giữa các thiết bị trong một hệ thống bằng các dây dẫn là những mối liên hệ của hệ thống đó có thể nhìn thấy được. Ngược lại, các mối liên kết giữa phần lớn các yếu tố nêu trên lại khơng thể nhìn thấy được, vì chúng chỉ được hình thành và diễn ra khi hệ thống hoạt động.
<i>Sơ đồ này còn mang ý nghĩa triết học của nó: lực lượng lao động bao gồm con </i>
người cùng với kỹ năng, kiến thức được tổ chức lại thông qua các qui tắc và thủ tục của
<i>quản lý, tổ chức, khi kết hợp với công cụ lao động là các thiết bị của CNTT tác động lên </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><i>đối tượng lao động là các dữ liệu sẽ cho ra các sản phẩm thơng tin- đó chính là sản phẩm </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><i><b>1.2.3. Mơ hình hóa </b></i>
Mơ hình (model) là một dạng trừu tượng hố của một hệ thống thực.
<i>Việc dùng mơ hình để nhận thức và diễn tả một hệ thống được gọi là mơ hình hố. </i>
Mục đích của mơ hình hố là để hiểu, để làm phương tiện trao đổi, để hoàn chỉnh.
<i>Một trong những phương pháp quan trọng nhất để nghiên cứu hệ thống là phương pháp mơ hình hố. </i>
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của phương pháp mơ hình hóa:
Ý tưởng của phương pháp mơ hình hố là khơng nghiên cứu trực tiếp đối tượng mà thông qua việc nghiên cứu một đối tượng khác “tương tự” hay là “hình ảnh” của nó mà có thể sử dụng được các công cụ khoa học. Kết quả nghiên cứu trên mơ hình được áp dụng vào cho đối tượng thực tế.
<i><b>1.2.4. Cách tiếp cận </b></i>
Có 2 cách tiếp cận phổ dụng hiện thời:
<i>a- Cách tiếp cận theo hướng dữ liệu và có cấu trúc </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Do tính độc lập tương đối của dữ liệu nên dữ liệu được tách rời xây dựng trước khi phát triển ứng dụng. Công nghệ này gắn liền với mốc phát triển công nghệ CSDL, được đánh dấu vào năm 1970 khi Codd phát minh ra cơ sở dữ liệu quan hệ.
Tiếp cận định hướng dữ liệu là một chiến lược tổng thể phát triển HTTT mà tập trung vào việc tổ chức các dữ liệu một cách lý tưởng hơn là nghĩ đến việc sử dụng các dữ liệu ở đâu và khi nào.
Hai ý tưởng đã nảy nở và phát triển ở đây là:
- Tách bạch nghiên cứu dữ liệu và các quá trình xử lý; - Tách bạch nghiên cứu cơ sở dữ liệu và các ứng dụng.
Tiếp cận hướng cấu trúc hướng vào việc cải tiến cấu trúc các chương trình dựa trên cơ sở mơ-đun hố các chương trình để dễ theo dõi, quản lý, bảo trì. Tiếp cận hướng cấu trúc thể hiện ra bằng quá trình phát triển hệ thống hướng cấu trúc.
Đặc tính cấu trúc của một HTTT hướng cấu trúc được thể hiện trên 3 cấu trúc chính: - Cấu trúc dữ liệu (mơ hình quan hệ);
- Cấu trúc hệ thống chương trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các Mô-đun và phần chung);
- Cấu trúc chương trình và mơ-đun (cấu trúc một chương trình và 3 cấu trúc lập trình cơ bản).
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><i>b- Cách tiếp cận theo hướng đối tượng </i>
Cách tiếp cận theo hướng đối tượng có đặc điểm sau: - Ra đời năm 1990.
- Các chức năng hệ thống được biểu diễn thông qua các “đối tượng“.
- Đối tượng là bộ các “thuộc tính” xác định trạng thái của đối tượng đó và các phép tốn thực hiện trên các thuộc tính đó. Các đối tượng liên lạc với nhau chỉ bằng cách trao đổi các thông báo.
- Cách tiếp cận hướng đối tượng dựa trên ý tưởng che dấu thông tin (chiến lược thiết kế).
- Thích hợp cho việc phát triển phần mềm lớn và phức tạp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i>HTTT quản lý (MIS) là HTTT đựợc phát triển và sử dụng có hiệu quả trong một tổ chức. Một HTTT được xem là hiệu quả nếu nó giúp hồn thành được các mục tiêu của những con người hay tổ chức sử dụng nó. </i>
<i>Việc phát triển hệ thống dựa trên cách tiếp cận hệ thống và theo quan điểm vịng đời. Phương pháp mơ hình hóa là phương pháp quan trọng nhất để nghiên cứu hệ thống. Cách tiếp cận cơ bản và phổ dụng nhất để PT_TK HTTT là cách tiếp cận hướng dữ liệu và có cấu trúc (gọi tắt là hướng cấu trúc). </i>
<i><b>Chúc Anh/Chị học tập tốt! </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">
<b>TÀI LIỆU HỌC </b>
<i><b> [1]. Lê Văn Phùng (chủ biên), Trương Tiến Tùng, Phạm Cơng Hịa. Giáo trình </b></i>
<i>Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Viện Đại học Mở Hà Nội. 2012. </i>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>
<i><b> [2]. Nguyễn Văn Ba. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. NXB Đại học quốc </b></i>
gia Hà Nội. 2003.
<i><b>[3]. Lê Văn Phùng. Kỹ thuật Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu </b></i>
<i>trúc. NXB Thông tin và Truyền thông, 2009. Tái bản lần 3, 2014. </i>
<i><b>[4]. Lê Văn Phùng. Hệ thống thông tin quản lý. NXB Thông Tin và Truyền thông, 2014. </b></i>
<i>Giáo viên soạn thảo: </i>
Lê Văn Phùng 0913.314.321
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">
<b>A-MỤC TIÊU BÀI HỌC: </b>
Bài học nhằm cung cấp cho học sinh các khái niệm và mô hình phát triển một HTTT cũng như quy trình phân tích – thiết kế HTTT hướng cấu trúc.
<b>B-NỘI DUNG: </b>
Việc xây dựng/phát triển HTTT trong một tổ chức là một giải pháp cho những vấn đề mà tổ chức đang gặp phải (điều kiện cần nhưng chưa đủ), là sự thay đổi trong công việc, trong thói quen, kỹ năng, quản lý và cả về tổ chức nữa. Thiết kế một HTTT mới thực chất là thiết kế lại tổ chức (việc đưa thêm máy tính vào để tăng năng suất lao động chứ không phải để giảm nhân lực). Không những thế, việc xây dựng/phát triển HTTT trong một tổ chức còn là xây dựng chiến lược quản lý để chuyển dịch tổ chức từ hiện trạng đến tương lai (tránh rủi ro, bảo đảm ổn định trong hoạt động).
<b>2.1. PHÁT TRIỂN MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN </b>
<i><b>2.1.1. Khái niệm “phát triển” một hệ thống thông tin </b></i>
Phát triển một HTTT là một quá trình tạo ra một HTTT cho một tổ chức. Q trình đó bắt đầu từ khi nêu ý tưởng xây dựng cho đến khi đưa hệ thống vào hoạt động.
Quá trình phát triển một HTTT kể từ khi nó sinh ra đến lúc “chết” được gọi là vòng đời phát triển hệ thống.
Chú ý rằng, vòng đời phát triển các hệ thống là một phương pháp luận cho việc phát triển một HTTT.
Các giai đoạn phát triển một HTTT theo chu trình sống gồm:
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><i>1. Lập kế hoạch dự án, 2. Phân tích hệ thống, 3. Thiết kế hệ thống, </i>
<i>4. Thiết lập các chương trình và thử nghiệm, 5. Cài đặt và chuyển đổi hệ thống, </i>
<i>6. Vận hành và bảo trì. </i>
<i><b>2.1.2. Mơ hình khơng gian phát triển </b></i>
Có 3 mơ hình khơng gian phát triển hệ thống điển hình: 1. Theo chiều mức bất biến
2. Theo chiều các thành phần HTTT 3. Theo chiều các giai đoạn phát triển
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Mỗi mơ hình đều có những ưu điểm và hạn chế của nó nhưng theo quan điểm chu trình sống, mơ hình của khơng gian phát triển thứ ba hiện đang được sử dụng phổ cập hơn cả.
<i><b>2.1.3. Các mơ hình phát triển </b></i>
<i>2.1.3.1. Mơ hình vịng đời cổ điển: </i>
Đây là mơ hình có sớm nhất và được Bộ quốc phịng Mỹ dùng lần đầu tiên Q trình phát triển hệ thống bao gồm các pha:
1. Phân tích kỹ nghệ - hệ thống – mơi trường 2. Phân tích và định rõ yêu cầu
3. Thiết kế hệ thống và phần mềm 4. Mã hóa
5. Kiểm thử đơn vị, tích hợp và hệ thống 6. Vận hành và bảo trì.
Mơ hình này cịn có tên khác là mơ hình thác nước vì người ta hình dung rằng mỗi giai đoạn tương ứng với một thác nước.
Đặc trưng của mơ hình này là tính hệ thống và tính tuần tự.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><i>Mơ hình vịng đời cổ điển </i>
<i><b>2.1.3.2. Mơ hình làm bản mẫu </b></i>
Làm bản mẫu là một tiến trình giúp người phát triển có khả năng tạo ra một mơ hình cho phần mềm cần xây dựng.
Mơ hình có thể lấy một trong 3 dạng:
1. Bản mẫu trên giấy hay trên máy mô tả giao diện người-máy dưới dạng làm cho người dùng hiểu được cách các tương tác xuất hiện.
2. Bản mẫu làm việc: cài đặt một tập con chức năng phần mềm mong muốn. 3. Một chương trình mà chỉ thực hiện nét cơ bản của tất cả chức năng mong muốn
nhưng cần cải tiến thêm các tính năng khác tuỳ theo khả năng phát triển.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Đặc trưng cơ bản của mơ hình là tính lặp để làm mịn dần. Trạng thái xuất phát khơng địi hỏi hồn chỉnh như mơ hình vịng đời cổ điển. Độ rủi ro của mơ hình ít hơn nhiều so với mơ hình hình vịng đời cổ điển.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">2. Phân tích rủi ro: phân tích các phương án và xác định/ giải quyết rủi ro. 3. Kỹ nghệ: phát triển sản phẩm “mức tiếp theo”.
4. Đánh giá của khách hàng: khẳng định kết quả của kỹ nghệ.
<i>Mô hình này là cách tiếp cận thực tế nhất cho việc phát triển các hệ thống và phần mềm có quy mơ lớn. </i>
<i>Mơ hình xoắn ốc </i>
<i><b>2.1.4. Tính hiệu quả của hệ thống mới được xây dựng </b></i>
Một HTTT được xem là có hiệu quả nếu hệ thống đó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý tổng thể (Total Quality Management (TQM). Đây là một khái niệm của người Nhật để chỉ sự quản lý chất lượng mọi hoạt động chức năng của tổ chức
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">hướng đến mục tiêu sai hỏng bằng 0, tức là chi phí ít nhất bằng cách tập trung hồn thiện sản phẩm và dịch vụ trước khi bán hàng hơn là phải sửa chữa sau bán hàng).
Khi chuyển đổi hệ thống, có 3 phương án thay thế:
1. Chuyển đổi sang hệ mới, bỏ hệ thống cũ ngay sau khi cài đặt hệ thống mới. 2. Vận hành song song hai hệ thống một thời gian.
3. Thay thế từng phân hệ thống cũ: thay thế dần một số mô-đun (Tuy nhiên nếu hệ thống gồm các mơ-đun tích hợp chặt chẽ với nhau thì người ta thường cài đặt tồn bộ hệ thống ngay một lúc).
Mỗi phương án có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Để quyết định lựa chọn phương án thực hiện cần trao đổi kỹ với NSD.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>2.2. QUY TRÌNH PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN HƯỚNG CẤU TRÚC </b>
<i><b>2.2.1. Các giai đoạn phát triển hệ thống </b></i>
Khi phát triển hệ thống, người ta chia làm 4 giai đoạn như sau:
I- Mô tả hoạt động của hệ thống hiện tại Làm việc như thế nào (How to do) II-Mô tả hệ thống hiện tại làm gì (what to do)
III-Mơ tả hệ thống mới làm gì (what to do)
IV-Mơ tả hoạt động hệ thống mới làm việc như thế nào (How to do) NSD mong muốn chuyển ngay từ I sang IV
Người phát triển cần thực hiện theo quy trình I, II, III, IV
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><i><b>2.2.2. Sơ đồ chu trình sống của việc phát triển hệ thống </b></i>
Theo quan điểm chu trình sống, việc phát triển hệ thống cần trải qua 6 giai đoạn/pha:
1. Lập kế hoach 2. Phân tích 3. Thiết kế
4. Xây dựng phần mềm và test 5. Cài đặt và chuyển đổi hệ thống 6. Vận hành và bảo trì
Trong các giai đoạn/pha trên thì phân tích và thiết kế là các giai đoạn trung tâm và phân biệt (không hợp nhất trong việc xác định lại các giai đoạn theo vòng đời).
Pha 1. Lập kế hoạch dự án
Có được những hình dung cơ bản về hệ thống cần xây dựng. Pha 2. Phân tích hệ thống
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><i>Phân tích hệ thống là việc sử dụng các phương pháp và công cụ để: - nhận thức và hiểu biết được hệ thống, </i>
<i>- tìm các giải pháp giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh trong hệ thống. </i>
nội dung chính của giai đoạn này là làm rõ hệ thống “làm gì ” ?
<i>Pha 3. Thiết kế hệ thống </i>
Thiết kế hệ thống là giai đoạn trung tâm
Cho một phương án tổng thể hay một mơ hình đầy đủ về HTTT tương lai.
Nội dung chính của giai đoạn này là định hình “làm như thế nào”, “bằng máy hay bằng tay”, “khi nào thì làm”, “làm ở đâu”. “ai làm”,...
Hai pha phân tích và thiết kế là 2 pha trung tâm của quá trình phát triển hệ thống.
<i>Pha 4. Thiết lập các chương trình và kiểm nghiệm </i>
Xây dựng phần mềm: chọn một ngơn ngữ lập trình và một hệ quản trị CDL thích hợp để viết chương trình đáp ứng yêu cầu thiết kế.
Kiểm tra thử nghiệm: kiểm tra hệ thống thông qua thử nghiệm.
<i>Pha 5. Cài đặt và chuyển đổi hệ thống </i>
Hệ thống được nghiệm thu trên cơ sở những tiêu chuẩn đặt ra trong kế hoạch phát triển hệ thống ban đầu.
Song song với khâu cài đặt là khâu huấn luyện vận hành, sử dụng hệ thống mới.
<i>Pha 6. Vận hành và bảo trì </i>
Hệ thống được thực thi và duy trì.
Riêng pha 4 có thể khơng cần người sử dụng tham gia.
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><i><b>2.2.3. Đề cương các bước và các mơ hình chính trong pha phân tích và thiết kế </b></i>
Các bước chính trong pha phân tích và thiết kế gồm: 1. Khảo sát
2. Lập mơ hình nghiệp vụ 3. Lập mơ hình phân tích 4. Thiết kế mơ hình logic 5. Thiết kế vật lý.
Các mơ hình chính gồm: - Các mơ hình nghiệp vụ
- Các mơ hình phân tích (xử lý và dữ liệu) - Các mơ hình thiết kế (xử lý và dữ liệu).
Do đó, quy trình phân tích và thiết kế một HTTT trong thực tế thường được chia thành 5 khâu:
Trong đó các khâu đều quan tâm đến 2 phương diện là xử lý và dữ liệu.
<i>Sơ đồ tóm lược quy trình phân tích –thiết kế hệ thống thơng tin: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>TÓM LƯỢC BÀI HỌC </b>
<i>o Phát triển HTTT là tập hợp các hoạt động tạo sản phẩm là HTTT. </i>
<i>o Quá trình phát triển một HTTT kể từ khi nó sinh ra đến lúc “chết” được gọi là vòng đời phát triển hệ thống. Vòng đời phát triển các hệ thống là một phương pháp luận cho việc phát triển một HTTT. </i>
<i>o Việc đưa một HTTT vào tổ chức không chỉ đơn thuần đưa vào các phần cứng, phần mềm mà là sự thay đổi trong cơng việc, trong thói quen, kỹ năng, quản lý và cả về tổ chức nữa. Thiết kế một HTTT mới thực chất là thiết kế lại tổ chức. </i>
<i>o Trong các mơ hình phát triển, ngày nay người ta thường chọn mơ hình theo chiều các giai đoạn phát triển (lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, thực hiện). </i>
<i>o Khn cảnh vịng đời theo mơ hình cổ điển yêu cầu tiếp cận một cách hệ thống, tuần tự tới việc phát triển phần mềm, bắt đầu ở mức hệ thống và tiến dần xuống phân tích, thiết kế, mã hố, kiểm thử và bảo trì. </i>
o <i>Khi khách hàng xác định được mục tiêu tổng quát cho phần mềm, nhưng chưa xác định được input và output và người phát triển không chắc về hiệu quả của thuật tốn, về thích nghi hệ điều hành hay giao diện người máy cần có thì cách tiếp cận làm bản mẫu cho kỹ nghệ phần mềm là cách tiếp cận tốt nhất. </i>
<i>o Mơ hình xoắn ốc bao gồm các tính năng tốt nhất của cả vịng đời cổ điển và làm bản mẫu công thêm phần phân tích rủi ro. </i>
<i>o Việc đưa ra phương án đưa HTTT mới vào sử dụng sao cho thích hợp là rất quan trọng. </i>
<i>Việc thay thế hệ cũ bằng hệ mới có thể thực hiện theo 1 trong 3 phương án : 1. Chuyển đổi sang hệ mới, bỏ hệ thống cũ ngay sau khi cài đặt hệ thống mới. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i>2. Vận hành song song hai hệ thống một thời gian. </i>
<i>3. Thay thế từng phân hệ thống cũ: thay thế dần một số mô-đun. </i>
o <i>Để chuyển mơ hình hệ thống mức vật lý từ hiện tại tới tương lai, người ta phải chuyển mơ hình hệ thống hiện tại từ mức vật lý sang mức logic, sau đó chuyển sang mơ hình hệ thống mức logic trong tương lai nhờ bổ sung những yêu cầu cho hệ thống mới, cuối cùng chuyển mô hình này sang mơ hình hệ thống mức vật lý trong tương lai nhờ việc cân đối nhu cầu và khả năng </i>
<i>o Chu trình sống của việc phát triển một HTTT thường theo 6 pha cơ bản: Lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, xây dựng phần mềm, cài đặt và chuyển đổi hệ thống, vận hành và bảo trì </i>
<i>o Việc phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng cấu trúc được tiến hành đồng thời theo cả hai phương diện: dữ liệu và xử lý </i>
<i>o Quy trình phát triển thiết kế một ứng dụng cần trải qua các giai đoạn: 1. Khảo sát, </i>
<i>2. Xác định yêu cầu (xây dựng mơ hình nghiệp vụ), 3. Phân tích u cầu (xây dựng mơ hình khái niệm), 4. Thiết kế logic (xây dựng mơ hình logic), </i>
<i>5. Thiết kế vật lý (xây dựng mơ hình vật lý). </i>
<i><b>Chúc Anh/Chị học tập tốt! </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>TÀI LIỆU HỌC </b>
<i><b> [1]. Lê Văn Phùng (chủ biên), Trương Tiến Tùng, Phạm Cơng Hịa. Giáo trình </b></i>
<i>Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Viện Đại học Mở Hà Nội. 2012. </i>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>
<i><b> [2]. Nguyễn Văn Ba. Phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin. NXB Đại học quốc </b></i>
gia Hà Nội. 2003.
<i><b> [4]. Lê Văn Phùng. Hệ thống thông tin quản lý. NXB Thông Tin và Truyền </b></i>
thông, 2014.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><b>A. MỤC TIÊU </b>
Bài học nhằm cung cấp cho học sinh các kỹ thuật đánh giá đúng hiện trạng, hình dung được hệ thống mới thông qua việc khảo sát hệ thống cũ đồng thời biết cách xác định rõ yêu cầu hệ thống. Do vậy học sinh cần nắm được các phương pháp, nguyên tắc điều tra, biết cách đặc tả u cầu bằng các mơ hình nghiệp vụ.
- Phát hiện được những ưu thế, chỗ hợp lý của hệ thống để kế thừa, những chỗ bất hợp lý để khắc phục, những chỗ thiếu để bổ sung, hoàn thiện nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho hệ thống tương lai.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><i><b>3.1.2. Nội dung </b></i>
Nội dung cụ thể việc khảo sát và đánh giá hiện trạng bao gồm:
- Tìm hiểu mơi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống, nghiên cứu cơ cấu tổ chức của cơ quan chủ quản hệ thống đó.
- Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ, các trung tâm ra quyết định và điều hành, sự phân cấp các quyền hạn.
- Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, các tệp cùng với các phương thức xử lý các thơng tin trong đó.
- Thu thập và mô tả các quy tắc quản lý, tức là các quy định, các công thức do nhà nước hoặc cơ quan đưa ra làm căn cứ cho quá trình xử lý thông tin.
- Thu thập các chứng từ giao dịch và mơ tả các chu trình lưu chuyển và xử lý các thông tin và tài liệu giao dịch.
- Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng.
- Thu thập các địi hỏi về thơng tin, các ý kiến phê phán, phàn nàn về hiện trạng, các dự đoán, nguyện vọng và kế hoạch cho tương lai.
- Đánh giá phê phán hiện trạng, đề xuất hướng giải quyết. - Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">- Phiếu điều tra.
Các phương pháp điều tra hiện đại bao gồm: + Phương pháp làm bản mẫu (Prototyping).
+ Thiết kế ứng dụng liên kết (JAD – Joint Application Design).
+ Phát triển ứng dụng nhanh (RAD – Rapid Applicantion Development). Mỗi phương pháp đều có những ưu thế và hạn chế riêng nên tuỳ theo từng bài toán cụ thể, người ta thường phối hợp một số phương pháp cùng nhau.
<i><b>3.1.4. Nguyên tắc điều tra </b></i>
Trong quá trình điều tra, chúng ta phải tuân theo các nguyên tắc như:
1. Quy trình điều tra phải hỗ trợ một cách đắc lực nhất cho phương pháp mơ hình hóa. 2. Quy trình điều tra phải được tiến hành từ trên xuống.
3. Quá trình điều tra cần phải tiến hành lặp đi lặp lại.
<b>3.2. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG </b>
<i><b>3.2.1. Các cách nhìn cơ bản cũng như các hoạt động cơ sở </b></i>
Khi xác định yêu cầu hệ thống cần trang bị một số cách nhìn cơ bản sau:
1. Theo tiến trình (trình tự di chuyển dữ liệu và thực hiện các hoạt động hệ thống. Mơ hình được sử dụng là mơ hình luồng dữ liệu) .
2. Theo logic và thời gian (các quy tắc mà theo đó các dữ liệu được thao tác và chuyển đổi, đồng thời chỉ ra những kích hoạt nào khởi động sự chuyển đổi dữ liệu đó. Mơ hình được sử dụng là ngồi mơ hình luồng dữ liệu cịn có các mơ hình logic như mơ hình đặc tả tiến trình bằng ngơn ngữ tiếng Anh có cấu trúc, bảng hay cây quyết định,…).
3. Theo dữ liệu (cấu trúc của dữ liệu phụ thuộc vào việc nó được xử lý khi nào, xử lý như thế nào và ở đâu. Mơ hình được sử dụng là Mơ hình thực thể- mối quan hệ).
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><i><b>3.2.2. Các hoạt động xác định yêu cầu hệ thống </b></i>
Có 4 hoạt động cơ sở, đó là: 1. Nắm bắt nhu cầu hệ thống 2. Nghiên cứu tính khả thi 3. mơ hình hoá hệ thống 4. Xác định yêu cầu
Kết quả các hoạt động cơ sở trên là các sản phẩm tương ứng: 1. Báo cáo nhu cầu
2. Báo cáo khả thi 3. Mô hình hệ thống
4. Yêu cầu đã qua thẩm định của các cấp có thẩm quyền được thể hiện trong tư liệu yêu cầu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Các yêu cầu được chia làm 2 loại:
<i>1. Các yêu cầu chức năng là các dịch vụ (chức năng) mà hệ thống phải cung cấp. 2. Các yêu cầu phi chức năng là các ràng buộc mà hệ thống phải tuân theo. </i>
Một yêu cầu phi chức năng của hệ thống là một hạn chế hoặc ràng buộc về các dịch vụ của hệ thống. Các yêu cầu đó có thể được đưa ra:
• Vì nhu cầu của người dùng, • Vì hạn chế của kinh phí, • Vì chính sách của tổ chức,
• Vì sự cần thiết tương tác giữa các phần cứng và phần mềm hoặc
• Vì các nhân tố bên ngồi như các quy tắc an tồn, luật lệ bí mật riêng tư,... Có 3 kiểu yêu cầu phi chức năng:
<i>1. Các yêu cầu sản phẩm: đây là các yêu cầu về hệ thống được phát triển, chẳng </i>
hạn yêu cầu về tốc độ, về bộ nhớ, về độ tin cậy, về tính di chuyển được và về tính dùng lại được.
<i>2. Các yêu cầu về quá trình: đây là các yêu cầu về quá trình phát triển, chẳng hạn </i>
như các chuẩn cần phải theo, các yêu cầu về sự thực hiện như là các ngơn ngữ lập trình, phương pháp thiết kế, u cầu về phân phát.
<i>3. Các yêu cầu ngoại lai: tức là các yêu cầu không phải về sản phẩm cũng khơng </i>
phải về q trình phát triển: chẳng hạn như về giao tiếp với các hệ thống khác, về pháp lý, về chi phí, về nhóm những người phát triển và cả kỹ nghệ.
<b>3.3. SƠ ĐỒ ĐẶC TẢ YÊU CẦU NGHIỆP VỤ </b>
<i><b>3.3.1. Sơ đồ ngữ cảnh. </b></i>
Sơ đồ ngữ cảnh thể hiện một hệ thống có đặc tính mở, có trao đổi thông tin với môi trường ngồi (thể hiện bằng các tác nhân ngồi, ví dụ như KHACH). Các dịng thơng
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">tin có thể 1 chiều, có thể 2 chiều. Chú ý cần ghi rõ các thơng tin (danh từ) trên dịng trao đổi thơng tin đó.
Chú ý rằng, không vẽ mối quan hệ thông tin giữa các tác nhân ngoài với nhau (mặc dù thực tế là có xảy ra). Đặc biệt khơng có xuất hiện kho dữ liệu trong sơ đồ này.
<i><b>3.3.2. Sơ đồ phân cấp chức năng </b></i>
Sơ đồ phân cấp chức năng được đặc tả bằng đồ thị, trong đó các nút được đặc tả bằng hình chữ nhật, các cung được đặc tả bằng đường thẳng.
Các số được ghi trên các hình chữ nhật được gọi là “vết” thể hiện sự phân cấp của sơ đồ.
Nút trên cùng tương ứng với chức năng mức hệ thống, nút có “vết” là 1 con số thể hiện chức năng mức “đỉnh”, còn lại là mức dưới đỉnh.
Khi xẽ sơ đồ này cần chú ý đến việc bảo đảm nguyên tắc “cha-con” (1 cha có nhiều con, mỗi con chỉ thuộc 1 cha, con thực hiện 1 phần việc của cha, cha càng nhiều việc thì phải sinh càng nhiều con)
Vì bản chất của sơ đồ này là tả lời câu hỏi: “hệ thống làm gì” nên tên chức năng phải là động từ +bổ ngữ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><i><b>3.3.3. Ma trận cân đối thực thể - chức năng </b></i>
Ma trận cân đối thực thể -chức năng thực chất là một bảng (cột là các hồ sơ dữ liệu, dòng là các chức năng mức đỉnh), trong đó, cần ghi rõ các thao tác dữ liệu như là R-đọc, U-cập nhật, C-tạo lập.
Chú ý rằng không để một dòng trống hay một cột trống vì khi đó hoặc có chức năng/dữ liệu thừa hoặc dữ liệu/chức năng thiếu.
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><b>TÓM LƯỢC BÀI HỌC </b>
<i>Khảo sát hiện trạng là công việc đầu tiên trong quá trình tìm hiểu nhu cầu xây dựng một hệ thống mới trên nền hệ thống cũ đang có nhiều vấn đề gặp phải. </i>
<i>Khái niệm chức năng nghiệp vụ được chia theo các mức sau: </i>
<i>Lĩnh vực hoạt động (Area of activities): bao quát một miền hoạt động. Hoạt động (activity): gồm nhiều công việc thuộc một lĩnh vực. </i>
<i>Nhiệm vụ (Task) - gồm một số công việc. </i>
<i>Hành động (action) - một công việc hay thao tác. </i>
<i>Nội dung khảo sát tập trung phục vụ cho việc rà sốt và phát triển các mơ hình xử lý và dữ liệu. Vì vậy trước khi khảo sát, cần nắm vững các u cầu xây dựng các mơ hình. Để đánh gía đúng hiện trạng hệ thống cũ, cần thấu hiểu các phương pháp điều tra và công cụ sử dụng, đặc biệt là các nguyên tắc điều tra và trình tự các bước thực hiện trong quá trình khảo sát. </i>
<i>Chất lượng của hệ thống trong tương lai phụ thuộc trước hết vào việc nhìn nhận đánh giá hệ thống cũ nhằm đưa ra các nhận định đúng về hệ thống mới cần hồn thiện những gì. </i>
<i><b>Chúc Anh/Chị học tập tốt! </b></i>
<b>TÀI LIỆU HỌC VÀ THAM KHẢO </b>
<i><b>[1]. Lê Văn Phùng (chủ biên), Trương Tiến Tùng, Phạm Công Hịa. Giáo trình </b></i>
<i>Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Viện Đại học Mở Hà Nội. 2012. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Vì vậy, yêu cầu sinh viên sau khi kết thúc bài học phải biết:
- Xác định được các phương tiện diễn tả dữ liệu trong từng bài toán cụ thể.
- Nắm được và vận dụng được các kỹ thuật chuyển thực thể trừu tượng về lược đồ quan hệ
- Xây dựng thành thạo mơ hình khái niệm dữ liệu theo đúng quy trình từ một số hồ sơ dữ liệu.
<b>B. NỘI DUNG </b>
<b>4.1. CÁC PHƯƠNG TIỆN ĐẶC TẢ DỮ LIỆU </b>
<i><b>4.1.1. Khái niệm đặc tả dữ liệu </b></i>
Đặc tả dữ liệu được xem như việc xác định tên, dạng dữ liệu và tính chất của dữ liệu; nó khơng phụ thuộc vào người sử dụng đồng thời khơng phụ thuộc vào u cầu tìm kiếm và thay đổi thông tin.
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">- Mơ hình quan hệ (Relational Data Base Modeling
<i>4.1.2.1. Mã hoá dữ liệu (coding): </i>
Mã là tên viết tắt gắn cho một đối tượng nào đó hay nói cách khác mỗi đối tượng cần có tên và vấn đề đặt ra ta sẽ đặt tên cho đối tượng như thế nào.
Trong mỗi đối tượng gồm nhiều thuộc tính khác nhau thì u cầu mã hố cho các thuộc tính cũng là yêu cầu cần thiết.
Mã hố cịn là hình thức chuẩn hố dữ liệu đặc biệt trong các hệ thống thông tin xử lý bằng máy tính.
<i><b>1. Mã hố kiểu liệt kê </b></i>
Mã hóa kiểu liệt kê dùng các số nguyên liên tiếp 000,001,002... để mã hố. Ưu điểm:
+ Khơng nhập nhằng + Đơn giản
+ Thêm phía sau
Hạn chế:
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">+ Thiếu tính gợi ý, cần phải có bảng tương ứng + Khơng phân theo nhóm.
Vùng 3 0100- 0299 ê cu 0300- 0499 bulong
+ Mở rộng xen thêm được Hạn chế: + Thiếu gợi ý
<i><b>3. Mã phân đoạn </b></i>
Bản thân mã phân thành nhiều đoạn, mỗi đoạn mang một ý nghĩa riêng. Ví dụ:
</div>