Tải bản đầy đủ (.pdf) (203 trang)

Luận án tiến sĩ Triết học: Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay làm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (51.38 MB, 203 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYÊN THỊ LIÊN

O VIET NAM HIEN NAY

LUAN AN TIEN Si TRIET HOC

<small>Hà Nội, 2021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYÊN THỊ LIÊN

<small>Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS</small>

Mã số: 62 22 03 02

LUẬN AN TIEN SĨ TRIET HOC

CHU TICH HOI DONG NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:

PGS. TS. NGUYEN THI THUY VÂN PGS. TS. NGUYEN ANH TUẦN

<small>Hà Nội, 2021</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự</small>

hướng dẫn của PGS. TS. Nguyễn Anh Tuần. Các số liệu trong luận án đã được

cơng bố rõ ràng, được phép sử dụng và có trích nguồn đầy đủ. Các trích dẫn

trong luận án đã ghi rõ tài liệu tham khảo và tác giả của tài liệu đó. Các kết

quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa được công bố trong bất cứ

<small>công trình nào khác.</small>

<small>Tác giả</small>

Nguyễn Thị Liên

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

LỜI CẢM ƠN

Trong q trình viết luận án, tơi nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầygiáo hướng dẫn. Tự đáy lịng mình, tơi vơ cùng biết ơn PGS.TS. NguyễnAnh Tuấn - người thay đã chỉ dẫn can thận, truyền cảm hứng, đồng hành và

chia sẻ với tôi, cùng tôi giải quyết những khó khăn trong q trình viết Luận

án Tiến sĩ.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô trong Khoa Triết học

<small>và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, nơi đã đào tạo và ni</small>

dưỡng tình u với khoa học trong tơi, nơi có những người đã tận tụy hết mình

<small>với sự nghiệp giảng dạy vì học trị thân u.</small>

Tơi xin cảm ơn gia đình và bạn bè, anh chị em đồng nghiệp thân thiết đãluôn động viên, ủng hộ tôi trong thời gian viết luận án, tiếp thêm động lực cho

<small>tôi hoàn thành nghiên cứu này.</small>

<small>Hà Nội, thang 10 năm 2021Tác giả luận án</small>

Nguyễn Thị Liên

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>công nghiệp /877777PEEEEEEESnSEEẽh.. 10</small>

<small>1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về lực lượng</small>

<small>1.2. Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến thực trang tác động của Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư và những giải pháp nhằm tăng cường tác động tích</small>

<small>cực, hạn chê tác động tiêu cực của nó đên lực lượng sản xuât ở Việt Nam hiện nay</small>

<small>1.2.1. Những cơng trình liên quan đến thực trạng tác động của Cách mạng công</small>

<small>nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện 71 8... 211.2.2. Những cơng trình liên quan đến giải pháp nhằm tăng cường tác động tíchcực, hạn chế những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến</small>

<small>lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện 22... 36</small>

<small>1.3. Khái quát những kết quả nghiên cứu chính và những vấn đề luận án cầntiếp tục giải quyẾt...---¿-5c 2+2 tt 2 2211221221211 211 011121 .1 011 errre.441.3.1. Khái quát những kết quả nghiên cứu chính ...--- +-cz+ce+eectertsrersrsses 44</small>

<small>1.3.2. Những vấn dé luận án cân tiếp tục giải qMyẾL...----©ceccccccececsrersereeee 45II 84.790)... tWNNngá...Ô 47</small>

Chuong 2. TAC DONG CUA CACH MANG CONG NGHIEP LAN THU TUDEN LUC LƯỢNG SAN XUẤT - MOT SO VAN DE LÝ LUẬN... 48

<small>2.1. Một số van đề ly luận về cách mạng công nghiệp ...--- 52482.1.1. Một số khái niệm CONG CUcessessesssessessesssessessesssssessessessssssessessessssssessessesssesseeseees 48</small>

<small>2.1.2. Lược sử các cuộc cách mạng công nghiỆ)) ...à-cccẰSssseisseeeesrs 54</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<small>2.1.3. Sự ra đời, đặc điểm và xu hướng của Cách mạng công nghiệp lần thứ tw...62</small>

<small>2.2. Một số vấn đề lý luận về lực lượng sản xuất...-- 2-5522 s+cxsrxcrez702.2.1. Khái niệm và kết cầu của lực lượng sản XUẤT... ST tre 70</small>

<small>2.2.2. Đặc điểm của lực lượng sản XUẤT... CS St TT E1 E11151 11111111111 eo 752.2.3. Những đặc điểm cơ bản của lực lượng sản xuất hiện đại và lực lượng sản</small>

<small>xuất ở ⁄/2m/;,.,/-..8. 0 Ẻ8Ẻ8ee...ố..ố.ốố.ố 792.3. Sự tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản</small>

<small>2.3.1. Tính tất yếu khách quan tác động của Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đếnlực lượng sản XUGL PP 87</small>

<small>2.3.2. Nội dung tác động của Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đến lực lượng sản</small>

<small>2.3.3. Những nhân tổ quy định tác động của Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đếnlực lượng sản XUGL PP... 103Tiểu kết chương 2...-- 22 55s 2SE£SEE£EE2EEE2E1221127112112112711271211 21.21. crkrrre. 109</small>

CHUONG 3. TÁC ĐỘNG CUA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LÀN THỨ

<small>TU DEN LỰC LƯỢNG SAN XUẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THUC</small>

TRANG VÀ NHỮNG VAN DE ĐẶT RA...---5- 5s22EcEEecrerrerrerrrerrea 111

<small>3.1. Thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng</small>

<small>sản xuất ở Việt Nam hiện nay ... 2-2-5 t2 2E E12 101111211 te. 1113.1.1. Thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến người lao</small>

<small>AOng O Viet NAM NiGN NAY 0 7Ẽ7Ẽ87®A... 113</small>

<small>3.1.2. Thực trạng tác động của Cách mang cơng nghiệp lan thứ tư đến tư liệu sanxuất ở Việt Nam Wign Ay ...- 55-56 tk ESEEEEEEEEEEEEEEEEE1111111111111111 1e rre. 1343.2. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp</small>

<small>lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay...-- -- -- 140</small>

<small>3.2.1. Những van đề đặt ra đối với người lao động...--- -cs+ccecc+cscsee 1413.2.2. Những vấn dé đặt ra đối với tư liệu sản xuất...--5252ccccsSe+evzsxresrsrez 146</small>

<small>3.2.3. Những vấn dé đặt ra về thể chế và chính SGCNicecceccesvessesssssessessesssessecsessessees 149</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<small>Tiểu kết chương 3...--- 2-2 2 t+SE2EE+EEEEEEEEEEE 1211211211 711111 1111111. 1.1 xe. 155</small>

CHƯƠNG 4. MOT SO QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰMTANG CƯỜNG TAC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HAN CHE TÁC ĐỘNG TIEUCỰC CUA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LAN THỨ TƯ DEN LỰC

<small>LƯỢNG SAN XUẤT Ở VIỆT NAM HIEN NAY...--5-55-5255c5ccccec 1574.1. Những quan điểm cơ bản để tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác</small>

<small>động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở</small>

<small>Việt Nam hiện nay... .-- -- G0 22112111 111 111 110111 11 11011 11 g1 HH nh HH Hy 157</small>

<small>4.1.1. Phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở nhận thức đúngvề cơ hội và thách thức của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư...--.--- 161</small>

<small>4.1.2. Thực sự quán triệt tư tưởng coi “khoa học - công nghệ là quốc sách hàngdau” đảm bảo sự phát triển đột phá và bên vững của đất nước ...-..--- 162</small>

<small>4.1.3. Hiện thực hóa phương châm chỉ đạo “con người là mục tiêu ”, là tâm điểm cóý nghĩa quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay... 163</small>

<small>4.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác</small>

<small>động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở</small>

<small>Viet Nam WiéM may... ec ec ... 165</small>

<small>4.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng người lao động ở Việt Nam hiện nay... 1654.2.2. Giải pháp cải tiến, đổi mới tư liệu sản xuấtt...--2-©5¿©5e+cs+cccceescccsee 175</small>

<small>4.2.3. Giải pháp xây dựng thể chế - chính sách phù hợp...---:--z©-secs+: 179Tiểu kết chương 4... ---¿- 2-52 %SE+SEEE+EEEEEEEEEEEEEE11211211117111 1111111111 xe. 184KET LUẬN ...---:- 5:52 52221 EE 2E 22127121121121121171211211111121. 11.1111 ree 185</small>

DANH MỤC CAC CONG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIEN QUANDEN LUẬN ÁN...----22- 5c 212 221122112112T12111211211 11.11 11Eerre 188

<small>TÀI LIEU THAM KHẢO...- 22-22 +s2SE2EEE£EEEt2EEEEEE2EE12E12712EExerrrrer 189</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Các Mác (1818 - 1883) từng nói: “Những thời đại kinh tế khác nhaukhông phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng

cách nào với những tư liệu lao động nào” [45, 269]!. Điều này thật đúng khichúng ta lược khảo về lịch sử khoa học và sản xuất. Cho đến nay, nhân loại đãtrải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp. Ở thế kỷ XXI này, nhân loại đangbước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với một loạt các phát minh

lớn trên các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học... đến mức GS. KlausSchwab (người Đức, Chủ tịch diễn đàn kinh tế thế giới) phải khang định:“Chúng ta đang ở điểm khởi đầu của một cuộc cách mạng sẽ thay đổi sâu sắccách chúng ta sống, làm việc và liên hệ với nhau. Xét về quy mơ, tầm vóc và

độ phức tạp, hiện tượng mà tôi coi là cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

này không giống bat kỳ điều gi mà nhân loại từng trải qua” [63, 11].

Có thé nói rang, thé giới đang chứng kiến và chịu sự tác động mạnh mẽtừ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Như một xu thế tất yếu không thêđảo ngược, sự phát triển thần kỳ như vũ bão của khoa học, kỹ thuật, cơng

<small>nghệ và những ứng dụng của nó làm nên cuộc cách mạng trong công nghiệp</small>

đã và đang mang lại một diện mạo hết sức mới mẻ cho các quốc gia, đúngnhư nhận định của Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thể giới: “Những thay đổi nàycó tính lich sử cả về quy mô, tốc độ và phạm vi” [63, 13]. Tuy nhiên, “Những

thay đôi này sâu sắc đến mức, từ góc độ lịch sử nhân loại, chưa bao giờ có

một thời điểm vừa tràn đầy hứa hẹn vừa tiềm tàng hiểm họa như lúc này” [63,

14]. Do đó, việc đánh giá đúng tầm vóc và nhận thức được tác động của cuộcCách mạng công nghiệp lần thứ tư này đối với mỗi chính phủ, mỗi tơ chức và

<small>mơi người dân là điêu rât quan trọng.</small>

<small>' Từ đây trở đi số thứ nhất trong ngoặc vuông biểu thi số thứ tự của cơng trình trong Danh mục tài liệu tham</small>

<small>khảo, số thứ hai (sau dâu phây) là sô trang của tài liệu đó.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Trong phạm vi quốc gia, khi chịu sự tác động của cuộc cách mạng cơngnghiệp 4.0 thì việc đón nhận những thời cơ dé tận dụng nó và vượt qua thách

thức ln là bài tốn khó. Việc này phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố, trong đó

khơng thể bỏ qua lực lượng sản xuất. Trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất là thước do chủ yếu sự phát trién của mỗi quốc gia. Ngày nay, khi khoa

học - công nghệ đã từng bước trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai

trị, vi trí của lực lượng san xuất trong tiễn trình phát triển xã hội lại càng trở

nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Kế thừa quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lénin, Dang

Cộng sản Việt Nam cũng luôn quan tâm, chú trọng đến sự phát triển của lựclượng sản xuất nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sự phát trién của chủ nghĩa xã

hội. Điều này đã được khẳng định trong các Văn kiện Đảng từ Đại hội XI

“Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất” [14, 30-31] hay “phát triển lựclượng sản xuất hiện đại” [15, 27]. Với 2 thành tố là người lao động và tư liệusản xuất, lực lượng sản xuất nói chung và lực lượng sản xuất ở Việt Nam nói

riêng ln là chủ thể đón nhận trực tiếp những thành tựu mới nhất của khoahọc, kỹ thuật, công nghệ. Trong đó, cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tưhiện nay — là kết quả của cuộc cách mạng khoa học - cơng nghệ, đã và đangcó những tác động nhất định đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam trên cả haichiều hướng tích cực và tiêu cực. Nhưng hiển nhiên, thách thức đáng sợ bao

nhiêu thì cơ hội cũng hấp dẫn bấy nhiêu.

Do đó, việc làm rõ những tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứtư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay dé thay được, đánh giá được

một cách đúng đắn những cơ hội và thách thức mà cuộc cách mạng này mangđến, dé thấy được thực trạng chúng ta đang ở đâu và những giải pháp nào

chúng ta cần thực hiện nhằm biến những thách thức thành cơ hội là một việc

làm cần thiết. Nó góp phần tổng kết thực tiễn lực lượng sản xuất ở Việt Nam

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

hiện nay đang chịu những tác động của cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứtư như thế nào, để từ đó khái quát về mặt lý luận xem chúng ta đang ở đâutrong cuộc cách mạng này và chúng ta cần làm gì để vượt qua thách thức, đón

nhận các cơ hội, tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Với tinh thần hướng về phía trước, đề hiểu rõ hơn đường lối “ứng dụngmạnh mẽ khoa học và công nghệ, nhất là những thành tựu của cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nhanh và

bền vững” [16, 325] của đất nước ta trong thế kỷ XXI mà Đại hội XIII củaĐảng đã đặt ra nhằm “Khoi dậy khát vọng phát triển đất nước phon vinh,

hạnh phúc” [16, 330], tôi chon van đề Tac động của Cách mang công nghiệp

lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay làm đề tài nghiên

cứu luận án tiến sĩ.

<small>2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu2.1. Mục đích nghiên cứu</small>

Trên cơ sở phân tích tiến trình các cuộc cách mạng khoa học - công

nghệ, cách mạng công nghiệp, các yếu tố cơ ban của lực lượng sản xuất và

khảo sát thực trạng sự tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực

lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay, luận án dé xuất một số quan điểm vàgiải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu

cực của nó đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.

<small>2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu</small>

Đề đạt được mục tiêu trên, luận án thực hiện những nhiệm vụ cụ thé

<small>nhu sau:</small>

Một là, Tổng quan những cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

<small>của luận án, từ đó đánh giá những giá trị của các cơng trình đó và chỉ ra</small>

khoảng trống trong các nghiên cứu trước. Trên cơ sở đó, nhận diện những nội

<small>dung luận án cân nghiên cứu, làm rõ hơn.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Hai là, Phân tích một số vẫn đề lý luận về tác động của Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất.

<small>Ba là, Phan tích thực trạng tác động của cách mạng công nghiệp 4.0</small>

đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra từ thực trạng đó.

Bon là, Đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường tác

động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp

lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của Cách mạng công

nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.

<small>3.2. Pham vi nghiên cứu</small>

Về nội dung:

Trong khuôn khổ của luận án, chúng tôi sẽ làm rõ tác động của Cách

mạng công nghiệp lần thứ tư đến hai thành tố của lực lượng sản xuất là người

lao động vì người lao động là yếu tô quan trọng nhất, quyết định sự phát triển

của lực lượng sản xuất và tư liệu sản xuất nói riêng, chưa trực tiếp bàn đến

yếu tố khoa học - công nghệ, nhưng yếu tố này phải được người lao động nắmbắt và hiện thực hóa thành thục trong việc tạo ra các tư liệu sản xuất, do đó nó

cũng được xem xét một cách gián tiếp thông qua việc làm rõ hơn sự tác độngcủa cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đến người lao động ở Việt Nam

hiện nay, từ đó, khái quát ra những yêu cầu của Cách mạng công nghiệp lần

thứ tư đối với thé lực và trí lực của người lao động.

Về thời gian: Luận án nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệplần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam từ năm 2016 đến khoảng 2025.

<small>4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu4.1. Cơ sở lý luận</small>

Luận án dựa trên cơ sở lý luận hình thái kinh tế - xã hội, quan điểm về

<small>sản xuât, vê phát triên con người của chủ nghĩa Mác - Lénin.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Luận án cũng dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản ViệtNam, chính sách pháp luật của Nhà nước về việc tiếp tục phát triển lực lượng

sản xuất trong thời kỳ mới; về q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

<small>nước; những chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công</small>

nghiệp lần thứ tư; về chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Việt Namtrong giai đoạn sắp tới.

Ngoài ra, luận án cũng kế thừa một số kết quả nghiên cứu trước có liênquan đến đề tài luận án.

<small>4.2. Phương pháp nghiên cứu</small>

Luận án sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật nhằm chỉ ra quátrình sinh thành, vận động, biến đổi của đối tượng, dự báo các xu hướng và hệquả tác động và các phương pháp nghiên cứu chủ yêu như so sánh, thống nhấtphân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp, lịch sử - logic, trừu tượng hóa, khái

quát hóa... dé vạch rõ bản chất và các quy luật vận động của đối tượng.

<small>5. Đóng góp mới của luận án</small>

Luận án làm rõ tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lựclượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay. Cụ thể:

- Phân tích, làm rõ bản chất, đặc trưng của Cách mạng công nghiệp lầnthứ tư và sự tác động của nó đến lực lượng sản xuất nói chung và lực lượngsản xuất ở Việt Nam nói riêng, trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.

Thống nhất được cách hiểu về một số khái niệm cụ thể.

- Khái quát một số vấn đề đặt ra từ thực trạng tác động của Cách mạng

công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.

- Đề xuất một số quan điểm, biện pháp giải quyết những vấn đề đặt ratừ thực trạng tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến lực lượng

<small>sản xuât ở Việt Nam hiện nay.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

6.1. Ý nghĩa lý luận

Luận án góp phan khang định thêm tinh đúng dan của quan điểm Mác

Lênin về lực lượng sản xuất, về tri thức khoa học; góp phần tổng kết thực tiễnnhững biến đổi của lực lượng sản xuất ở Việt Nam trong bối cảnh tác động

-của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Luận án góp phần cung cấp những cứ liệu cho cơng tác hoạch địnhchính sách điều tiết và quan lý của Nhà nước đối với sự phát triển lực lượngsản xuất. Ngồi ra, luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những ainghiên cứu, giảng dạy và học tập triết học Mác - Lénin.

7. Kết cầu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các cơng trình của tác giả liênquan đến luận án và danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm có 4 chương

và 10 tiết.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<small>Chương 1</small>

TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN

Do vai tro dac biét quan trong đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nên

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư luôn là đề tài nhận được nhiều sự quan tâm

<small>nghiên cứu của các học giả trong và ngồi nước. Nói riêng là sự tác động của</small>

nó đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay cũng đã được chú ý làm rõ.Theo nội dung nghiên cứu của luận án, có thể chia các cơng trình liên quanthành một số nhóm sau:

1.1. Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư và lực lượng sản xuất

1.1.1, Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về Cáchmạng cơng nghiệp lần thứ tư

Số cơng trình thuộc nhóm này khá nhiều, tuy nhiên để phù hợp với

phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi chỉ nêu ra một số cơng trình liên

quan nhiều hơn tới Việt Nam hiện nay.

Trước khi Cách mạng công nghiệp lần thứ tư xuất hiện, nhà nghiên cứu

Đỗ Thé Tùng (2005) đã có bài viết Quan điểm của C. Mác và Ph. Angghen vềcách mạng công nghiệp trong nên sản xuất tư bản chủ nghĩa [82]. Dựa trênquan điểm của các nhà kinh điển về cách mạng công nghiệp trong nên sảnxuất tư bản chủ nghĩa tác giả đã tìm tịi những luận cứ khoa học quan trọng

cho việc hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về cơngnghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân. Nói về đại cơng nghiệp, tác giảcho răng, điểm xuất phát của cuộc cách mạng trong phương thức sản xuất làtư liệu lao động, trước hết là máy động lực. Chính nó đã mở đầu cuộc cáchmạng cơng nghiệp thế kỷ XVIII. Từ đây, việc tao ra của cải thực sự ít phụ

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

thuộc vào thời gian và số lượng lao động phí tổn mà phụ thuộc nhiều hơn vàosự ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào sản xuất. Cuộc cách mạng trongphương thức sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp này sẽ gây ra cuộc cáchmạng trong các lĩnh vực khác, làm biến đổi cơ cấu ngành kinh tế và cơ cau

lao động xã hội. Thêm nữa, cách mạng công nghiệp thúc day mở rộng thị

trường trong nước, lưu thơng hàng hóa vượt biên giới quốc gia, tham gia vào

phân công lao động quốc tế và thị trường thế giới, kéo theo xu hướng tồn cầuhóa hiện nay. Cuối cùng, tác giả khái qt rằng, đại cơng nghiệp địi hỏi phải

thé chế hóa sản xuất băng pháp luật để đảm bảo quyền loi cho người laođộng. Bốn luận điểm chủ yếu mà tác giả đề cập đến trong bài viết này dựatrên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về các cuộc cách mạng cơngnghiệp và nó trở thành tiền đề lý luận quan trọng cho những nghiên cứu

macxit tiếp theo về cách mạng 4.0 hiện nay.

Năm 2016, Chủ tịch diễn đàn Kinh tế Thế giới Klaus Schwab đã cho ramắt cuốn sách Cuộc Cách mạng công nghiệp lan thứ tw (The FourthIndustrial Revolution) [63]. Cuốn sách là sự khái quát đầu tiên, căn bản nhấtvề đại thể cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, về bối cảnh ra đời, các

động lực, các xu hướng, sự chuyên dịch và các tác động của nó đến các lĩnhvực đời sống xã hội ở từng quốc gia và trên toàn cầu. Tổng Giám đốc điềuhành Công ty Coca-Cola Muhtar Kent đã thừa nhận đây là “Một cuốn sáchnhất thiết phải đọc dành cho lãnh đạo doanh nghiệp, giới hoạch định chính

sách và những cơng dân quan tâm đến việc ứng phó với thách thức và nắm bắt

cơ hội do tác động của các công nghệ mới nổi mang lại. Rõ ràng, những

chuyền dịch sâu sắc đang diễn ra sẽ tác động đến mọi mô hình kinh doanh và

chấn động mọi xã hội. Klaus Schwab nhắc nhở chúng ta về sức mạnh cá nhânvà tập thê mà chúng ta sở hữu nhằm bảo đảm Cách mạng công nghiệp lần thứtư sẽ là một cuộc cách mạng bền vững hơn, bao trùm hơn, và trao quyền cho

<small>con người nhiêu hơn ba cuộc cách mạng trước đó” [63, trang bìa sau]. Cn</small>

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

sách ngay sau đó đã được xuất bản ở nhiều nước, trong đó cả ở Việt Nam vàonăm 2018. Tác giả cuốn sách đã khái quát bối cảnh lịch sử dẫn đến Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư, những thay đổi sâu sắc và mang tính hệ thongdo sự xuất hiện của nó gây ra, qua đó Klaus Schwab thể hiện niềm tin cuộcCách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ “mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn lao và có ý

<small>nghĩa lịch sử quan trọng khơng kém gì ba cuộc cách mạng trước” [63, 23].</small>

Luận chứng cho niềm tin của mình, trong chương 2 tác giả đã phân tích các

động lực của cuộc cách mạng lần thứ tư này trên phương diện: vật chất (xe tự

hành, sản xuất đắp dần, Robot tiên tiến và vật liệu mới); kỹ thuật số (internetvạn vật - IoT), cơng nghệ chuỗi khối (blockchain)... giúp hình thành nền kinhtế chia sẻ; phương diện sinh học (công nghệ gen — một cuộc đột phá ngoạnmục). Tác giả nhận diện trúng những dịch chuyên đang diễn ra trên phạm vi

quốc gia và quốc tế. Đây chính là cầu nối để ông viết tiếp chương 3 về nhữngtác động của cách mạng cơng nghiệp lần thứ 4 trên các khía cạnh kinh tế, xã

hội, cá nhân, doanh nghiệp, từng loại quốc gia và toàn cầu. Trên tất cả, mục

tiêu của cuốn sách nhằm nhấn mạnh cách mà công nghệ và xã hội cùng tồn

<small>tại, vì cơng nghệ khơng phải là một sức mạnh ngoại sinh mà con người khơng</small>

thé kiểm sốt, đúng như Klaus Schwab đã trải lòng trong cuốn sách rang“chúng ta không bị giới hạn trong một lựa chọn nhất quyết giữa “chấp nhậnvà song chung với nó” với “chối bỏ và sống khơng có nó”. Thay vào đó, hãyđón nhận những thay đổi mạnh mẽ của cơng nghệ như một lời mời khám phá

bản thân và thé giới quan của chúng ta” [63, 16]. Từ đó, con người có thé họccách hợp tác dé cùng tơn tại và đi đến một tương lai tốt đẹp hơn, vững bênhơn. Với những tri thức quan trọng và ý nghĩa lớn lao mà cuốn sách CuộcCách mang công nghiệp lan thứ tư mang theo, nó xứng đáng được coi là cuốn

sách “gối đầu giường” cho tất cả chúng ta trong thời đại 4.0. Để phục vụ choluận án, dù khơng có trang nào đề cập đến tình hình ở Việt Nam hiện nay

<small>cũng như những tác động của nó đơi với lực lượng sản xuât ở Việt Nam</small>

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<small>nhưng cơng trình này là một tài liệu tham khảo q báu, giúp tác giả có cái</small>

nhìn khái qt đầu tiên về cuộc cách mạng lần thứ tư này.

Như một cú hích, ngay sau các tác phẩm của Klaus Schwab, một loạtcác cơng trình nghiên cứu về Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư của rất nhiềuhọc giả, nhà nghiên cứu khác trên thế giới đã ra đời.

Tổng luận (2016) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư [86] đã

cung cấp cái nhìn gần gũi hơn về cuộc cách mạng cơng nghiệp lần thứ 4, từ

<small>q trình định hình, khái niệm, các động lực của cuộc cách mạng, tới những</small>

tác động của nó đối với chính phủ, doanh nghiệp, người dân, việc làm và phâncông lao động cũng như chiến lược và chính sách của một số nước trước cuộccách mạng này. Phần cuối của cuốn Tổng luận nêu một số khuyến nghị chínhsách cho Việt Nam trong bối cảnh của cuộc cách mạng này. Cuốn sách tuykhông dày nhưng là cơng trình mang tính khái qt cao về cuộc Cách mạng

công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra.

Sau các cơng trình đã xuất bản thành sách là một số bài tạp chí. Trongbài Cơng nghiệp 4.0: Sự trừng phạt hay cứu roi của tư bản kỹ thuật đổi với

<small>con người — từ góc độ phê phan “sung bái hàng hoa” va “thời gian tự do”</small>

của C. Mác [60], tác giả Vương Thục Phương (2017) đã khái quát về 3 cuộccách mạng công nghiệp từng diễn ra trong lịch sử dé đi đến kết luận rằng, nền

<small>tảng của công nghiệp 4.0 chính là 3 cuộc cách mạng cơng nghiệp trước đó.</small>

Những thay đơi đang diễn ra trong sản xuất và các quan hệ xã hội được lý giải

dựa trên quan điểm của C. Mác “cách mạng công nghiệp không chỉ là sự nâng

cao nhanh chóng lực lượng sản xuất, đồng thời còn là sự biến đồi quan hệ sản

xuất” [60, 3]. Trung thành với tinh thần nhất quán phê phán tư bản và công

<small>nghệ của C. Mác, tác giả đã đi sâu phân tích và phê phán tệ “bái vật giáo hàng</small>

hóa” và trạng thái “thiếu thốn thời gian” cùng những tác động mang tính tồncầu mà cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư này có thê gây ra. Bài viếtcủa Vương Thục Phương đã cung cấp cho chúng tơi một cái nhìn đa diện hơn

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

về cách mạng 4.0, góp phần đánh giá khách quan hơn những tác động củacuộc cách mạng này đối với lực lượng sản xuất.

Ấn phẩm quan trọng tiếp theo là cuốn sách Công nghiệp 4.0: Cuộccách mạng của thé kỷ XXI (Industry 4.0: Industrial Revolution of the 21st

Century) [94] do tác giả Ba Lan Janusz Kacprzyk Chủ biên (2018). Cuốn sách

với 253 trang được chia thành 5 phần: Phần I Khái niệm lý thuyết về côngnghiệp 4.0 trong nền kinh tế; Phan II Phân tích sự phát triển của cơng nghiệp

4.0 trong các điều kiện kinh tế tri thức; Phần II Phương pháp luận phân tích,

đánh giá cơng nghiệp 4.0 trong điều kiện kinh tế tri thức; Phần IV Những khía

cạnh thực tiễn của sự phát triển cơng nghiệp 4.0 trong các hệ thống kinh tếkhác nhau và cuối cùng, phần V Các góc nhìn về sự phát triển cơng nghiệp4.0 trong nên kinh tế tri thức hiện đại. Với 5 phan của cuốn sách, các tác giảđã xây dựng khái niệm Công nghiệp 4.0 trong khuôn khổ của lý thuyết kinh tế

hiện đại, sử dụng cách tiếp cận khoa học mang tính phương pháp luận triết

<small>học. Các tác giả cũng đã xác định các giai đoạn chính hình thành công nghiệp</small>

4.0 và các chỉ số phát triển chủ yếu, sau đó đưa ra tiêu chí đánh giá hiệu quảcủa cơng nghiệp 4.0 theo quan điểm kích thích sự phát triển của nền kinh tế

tri thức. Mặc dù được đặt trong bối cảnh của nền kinh tế tri thức để đánh giá,song với việc phân tích về bối cảnh ra đời của cuộc Cách mạng công nghiệplần thứ tư, tương quan so sánh cuộc cách mạng này với 3 cuộc cách mạngtrước trong lịch sử và chỉ ra bản chất, đặc thù của Cách mạng công nghiệp lần

thứ tư như một hướng phát triển kinh tế, phân tích, so sánh về sự hình thànhcơng nghiệp 4.0 ở các nước phát triển và dang phát trién... thì cơng trình nàycũng đã trở thành tài liệu tham khảo cần thiết cho nghiên cứu của luận án.

Tiếp ngay sau thành công của cuốn sách nêu trên, Klaus Schwab (2019)

viết tiếp cuỗn Dinh hình cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Shaping the

<small>Fourth Industrial Revolution) [64], trong đó vượt hơn cơng trình trước, KlausSchwab đã cho người đọc thêm một cái nhìn tồn diện hơn vê chính cuộc</small>

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

cách mạng đó. Cuốn sách thứ hai này đã bổ sung cho cuốn sách thứ nhấtnhững nội dung thiết thực giúp những nhà lãnh đạo tồn cầu và các cơng dâncó cùng mối quan tâm — kết nối thơng tin dé có được hiểu biết toàn diện và hệthống, bao gồm việc xác định các vấn đề từ góc nhìn hệ thống và nhắn mạnh

sự gắn kết giữa các công nghệ mới xuất hiện, các thách thức toàn cầu và hànhđộng của chúng ta. Nó cịn cho phép độc giả đi sâu hơn vào bản chất của từngloại công nghệ và từng vấn đề quan tri cụ thể, được minh họa bởi các dẫnchứng gần đây và được lý giải qua ý kiến của các chuyên gia hàng đầu thế

giới. Dé thực hiện mục tiêu trên, tác giả đã chia cuốn sách thành 2 phan lớn:Phần thứ nhất về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên các phương

diện: Phạm vi, kết nối, nhúng giá trị vào công nghệ và trao quyền cho tất cảcác chủ thé liên quan. Phan thứ hai liệt kê những nền tảng công nghệ nổi bật

<small>của cuộc cách mạng này (như cơng nghệ điện tốn đám mây, blockchain,</small>

internet kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo, vật liệu tiên tiến, công nghệ sản xuấtđắp dần, công nghệ sinh học, công nghệ thần kinh, thực tế ảo - thực tế tăng

cường, thu hút - lưu trữ - chuyển đổi năng lượng, can thiệp khí hậu, cơng

<small>nghệ khơng gian), xen kẽ với việc liệt kê các công nghệ tác giả cũng chỉ rõ</small>

các cơ hội và sự đột phá có thể xảy ra. Cuối cùng, trong phần Kết luận có tựađề Chúng ta có thể làm gì để định hình cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứtu, tác giả đã nêu các giải pháp cụ thé cho các chính phủ, doanh nghiệp, cánhân — với tư cách là các chủ thé liên quan trong cuộc cách mạng này để cóthê định hình và nắm bắt các cơ hội mà cuộc cách mạng lần thứ tư này manglại, đồng thời nhận diện được những thách thức không hề nhỏ của nó dé xây

dựng các chiến lược phát triển quốc gia cho phù hợp. Đúng như Jack Ma —

Chủ tịch Điều hành Tập đồn Alibaba nói: “Trong cuốn sách này, KlausSchwab góp phan đáng kể lý giải một trong những van dé quan trọng nhất củathời đại chúng ta — làm thé nào dé tiến tới phía trước trong cuộc Cách mạngcơng nghiệp lần thứ tư” [64, trang bìa trước]. Như vậy, cũng giống như cơng

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

trình đã được viết trước, ở đây, mặc dù không bàn đến tình hình ở Việt Namhiện nay, song cuốn sách cũng giúp người đọc có sự hình dung tiếp theo, cụ

thé hon, chi tiết hơn về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra.

1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến lý luận chung về lực lượng

dung thứ nhất (Những điều kiện để khoa học trở thành lực lượng sản xuất

trực tiếp) và thứ hai (Các hình thức biểu hiện của quá trình khoa học trở

thành lực lượng sản xuất trực tiếp) trong bài viết này đều là có giá trịtham khảo trực tiếp đối với nghiên cứu của chúng tơi.

Tiếp tục dịng chảy đó, nhà nghiên cứu Trần Văn Phịng (2014) cho ra

mắt cơng trình Mor số vấn dé lý luận về mối quan hệ giữa phát triển lực

lượng sản xuất và từng bước xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ởViệt Nam hiện nay [57]. Bài viết đã phân tích một số vấn đề lý luận về mốiquan hệ giữa phát triển lực lượng sản xuất và từng bước xây dựng quan hệ sản

xuất xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay thông qua việc làm rõ các nội dung:

<small>nhận thức lý luận vé lực lượng sản xuât, quan hệ sản xuât, tính hiện đại của</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

lực lượng sản xuất; xác định đặc trưng của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa,cơ sở quy định tính chất tiến bộ hay không tiến bộ của quan hệ sản xuất. Theotác giả, đặc trưng của kinh tế xã hội chủ nghĩa có thê là: có trình độ phát triển

cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp, tiễn bộ;người lao động thực sự làm chủ quá trình sản xuất, sản phâm lao động được

phân phối cơng bằng có tính tới an sinh và phúc lợi xã hội. Tuy không phải làmục đích cuối cùng và cao nhất của bài viết nhưng nhận thức lý luận về lựclượng sản xuất đã được đề cập như một trong những nội dung chính của bài

viết này. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam hàng ngày hàng giờ chịusự tác động của cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư thì sự biến đổi củalực lượng sản xuất là điều không nghi ngờ, từ đó cũng dẫn đến sự biến đơiquan hệ sản xuất như một hệ quả tất yếu. Do đó, những luận điểm trong bàiviết này sẽ là sự định hướng rất khả quan cho nghiên cứu của chúng tôi.

Tác giả Lê Thị Chiên (2014) có bài viết Nhân tổ người lao động trong

luc lượng sản xuất theo quan điểm mácxít và ý nghĩa đối với việc phát triểnnguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay [7]. Bằng việc lược lại quan điểm triết

học Mác - Lénin về nhân tổ người lao động trong lực lượng sản xuất, tác giảđã chỉ ra ý nghĩa của quan điểm Mác - Lênin về người lao động trong lựclượng sản xuất đối với phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay. Vẫncùng tác giả Lê Thị Chiên (2016) trong bài Yếu tổ người lao động trong lực

lượng sản xuất ở Việt Nam sau 30 năm đổi mới [8] đã chỉ ra những mặt tíchcực cơ bản cũng như những mặt hạn chế của yếu tổ người lao động trong lực

lượng sản xuất. Thực trạng người lao động hiện nay ở nước ta là một trongnhững nội dung mà nghiên cứu của chúng tơi dang hướng tới tìm hiểu, do đó,

những bài viết này đều có giá trị nhất định.

<small>Tác giả Nguyễn Đức Luận (2016) trong cơng trình Tác động của quan</small>

hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất: Từ lý luận đến thực tiễn Việt Nam [41]

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

tiếp tục làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về những tác động củaquan hệ sản xuất đến sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự vận dụng quanđiểm này ở Việt Nam hiện nay. Điểm sáng mà chúng tơi có thể kế thừa từcơng trình này là ở sự dày công khái quát của tác giả về lực lượng sản xuất

dưới góc độ khái niệm, phân tích các yếu tố cấu thành (bao gồm người lao

động và tư liệu sản xuất), phân tích trình độ của lực lượng sản xuất và những

biểu hiện của nó thé hiện qua: trình độ của các yếu tơ cau thành nó; tính chấtcủa nó; sự phân cơng lao động xã hội; năng suất lao động. Tác giả cũng viết

về một số biểu hiện mới của lực lượng sản xuất trong thời đại ngày nay. Điểm

thứ 2 mà chúng tôi có thé học hỏi ở cơng trình này là tác giả đã phân tích vềmặt lý luận sự tác động của quan hệ sản xuất đến sự phát triển của lực lượngsản xuất, chỉ ra một số vấn đề trong nhận thức sự tác động đó trong thời đạingày nay. Đây chính là điểm tựa lý luận dé kiến giải sự biến đổi của lực lượng

sản xuất trong thời đại 4.0 và tìm ra những giải pháp phù hợp cho sự pháttriển của lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay.

Trong chương 2 của cơng trình Nhân to người lao động trong phát triểnlực lượng sản xuất hiện đại ở Việt Nam hiện nay [9], vẫn tác giả Lê Thị Chiên(2017) đã phân tích đầy đủ hơn khái niệm lực lượng sản xuất dựa trên việc

trích dẫn quan điểm của các nhà kinh dién, từ đó tác giả đã đề xuất định nghĩa

của mình về khái niệm lực lượng sản xuất, theo đó, khái niệm này “chỉ sự kết

hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất theo một cách thức nhất định détạo ra một sức sản xuất nhằm cải biến giới tự nhiên, đáp ứng nhu cầu của con

người và phát triển kinh tế - xã hội” [9, 32]. Đóng góp thứ 2 là tác giả đã chỉ

ra các yếu tố cau thành lực lượng sản xuất và mối liên hệ giữa chúng. Donggóp thứ 3 của tác giả là đã phân tích khái niệm lực lượng sản xuất hiện đại (là

khái niệm “dùng để chỉ sự kết hợp giữa người lao động ở trình độ cao với tư

<small>liệu sản xuât tiên tiên, dựa trên hệ thông công nghệ hiện đại đê tạo ra những</small>

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, có tính bền vững và thân thiện với mơi

trường sinh thái” [9, 43]) và chỉ ra 4 đặc điểm của lực lượng sản xuất hiện đại.

Tác giả cũng có đóng góp vào việc chỉ ra được vai trị; những u cầu cơ bản

của người lao động trong lực lượng sản xuất và những yếu tô chủ yếu tácđộng đến người lao động trong quá trình xây dựng lực lượng sản xuất hiện đại

ở Việt Nam hiện nay. Đóng góp thứ 5 nằm ở chương 3 của cơng trình khoahọc này là đã dành trọn vẹn khảo sát thực trạng của nhân tố người lao độngtrong lực lượng sản xuất hiện đại ở Việt Nam hiện nay, bao gồm những thayđổi tích cực của người lao động trong những bối cảnh kinh tế - xã hội khác

nhau, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế củanhân tố người lao động trong lực lượng sản xuất hiện đại ở Việt Nam. Từ đó

chương 4, cũng là đóng góp thứ 6, tác giả đề xuất những quan điểm và giải

pháp cơ bản dé phát triển nhân tố người lao động đáp ứng yêu cầu của lựclượng sản xuất hiện đại ở Việt Nam. Tất cả những vấn đề được triển khaitrong cơng trình luận án tiến sĩ này đều là những bộ phận quan trọng của vấn

đề mà chúng tơi đang nghiên cứu, do đó, đây là một tài liệu cần thiết mà

chúng tơi có thé tham khảo được.

Tác giả Phạm Ngọc Hòa (2018) trong bài viết Cách mạng cơng nghiệp4.0 — Nhìn lại quan niệm của C. Mác VỀ vai trò của luc lượng san xuất [29]đã khảo sát 2 nội dung lớn: Khái quát về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và

Quan niệm của C. Mác về vai trò của lực lượng sản xuất trong nền sản xuất xã

hội — tiền đề cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay. Nội dung thứ haitrong bài viết này là điều chúng tôi cần lưu ý.

Thêm một góc nhìn khác về lực lượng sản xuất là bài viết Nhu cầu của

<small>người lao động trong cách mạng cơng nghiệp 4.0 [26] của các tác giả Hồng</small>

Thị Thúy Hằng và Nguyễn Thị Hà (2018), trong đó nhóm tác giả đã phân tích

nhu cầu của người lao động trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943), học thuyết hai yếu tố củaFrederick Herzberg (1959), hoc thuyét ba nhu cau (hoc thuyét ky vong) cuaDavid McClelland (1953), 16 nhu cầu dẫn đến hạnh phúc dựa trên giá trị(Who I am) của Steven Reiss (1998)... và một vài giải pháp tác động đến nhu

cầu của lao động 4.0. Đây cũng là nội dung mà chúng tôi quan tâm nghiêncứu khi bàn về một trong hai yếu tô cau thành lực lượng sản xuất.

Cơng trình có ý nghĩa lớn với đề tài luận án là cuốn sách Giá trị cốt lõi

của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất trong giai đoạn hiện nay [40] do Pham Văn Linh (chủ biên,2019). Cuốn sách này đã chọn lọc 24 bài viết, tham luận có giá tri lý luậntrong hội thảo cùng tên. Các bài đều được các chuyên gia, các nhà khoa họcđầu tư nghiêm túc cơng phu. Việc trích dan quan điểm của các nhà kinh điển

như C. Mac, Ph. Angghen, V.I. Lénin thường xuyên xuat hién va duoc hé

thống hóa. Nội dung chủ đạo xuyên suốt trong các bài viết phan ánh nhữnggiá trị cốt lõi của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa lực lượng sảnxuất và quan hệ sản xuất, một số bài viết còn đề cập đến việc vận dụng nó vào

điều kiện Việt Nam hiện nay. Khái niệm quan trọng nhất đối với luận án làkhái niệm “lực lượng sản xuất” đã được cơng trình này giải thích sâu hơn nhờtiếp cận quan điểm gốc của các nhà kinh điển. Thêm nữa, sự luận giải mốiquan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong cuốn sách này lànên tảng lý luận quan trọng để giải thích những biến đổi của lực lượng sản

xuất và quan hệ sản xuất ở nước ta trong bối cảnh chịu những tác động mới

không ngừng của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đây cũng là một trongnhững nhiệm vụ lớn mà luận án cần giải quyết.

Một cơng trình khơng kém tính lý luận tiếp theo là cuốn sách Về mdiquan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất [48] cũng do PhạmVăn Linh (2019) chỉ đạo biên soạn. Cuốn sách đã sưu tầm, tuyên chọn nhiềuluận điểm của C. Mác, Ph. Angghen, V.I. Lênin từ các tác phâm kinh điển

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

bàn về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Dựa vàođây, chúng tơi có thể phác thảo nội hàm của khái niệm “lực lượng sản xuất”từ quan điểm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin, góp phần hiểuđúng hơn về khái niệm cốt lõi này.

1.2. Những cơng trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng tác động củaCách mạng công nghiệp lần thứ tư và những giải pháp nhằm tăng cườngtác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của nó đến lực lượng sản

xuất ở Việt Nam hiện nay

1.2.1. Những cơng trình liên quan đến thực trạng tác động của Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

* Đầu tiên phải nhắc đến cuốn sách Việt Nam với cuộc Cách mạngcông nghiệp lan thứ tư [5] do Nguyễn Văn Bình làm chủ biên (2017), trongđó nhóm tác giả cho răng Việt Nam hiện nay chú ý rất nhiều đến cuộc cách

<small>mạng công nghiệp 4.0 nhưng lại mới chỉ dừng lại ở việc đặt ra những câu hỏi</small>

hơn là việc trả lời chúng, chưa có tầm nhìn đa ngành, liên - xuyên ngành baoquát tông thể đối với nền kinh tế của nước ta. Vì thế, các tác giả cuốn sách đã

trình bày và phân tích một cách hệ thống, toàn diện cuộc cách mạng này giúp

<small>cho các nhà quản lý, doanh nhân và những người quan tâm nhận diện một</small>

cách tổng thê về nó, cách mà nó đang được đón nhận và triển khai như thếnào tại một số quốc gia đã và đang phát triển trên thế giới. Đặc biệt, nhữngphân tích sâu hơn về tác động của cuộc cách mạng này đến từng ngành, từng

lĩnh vực cụ thể của Việt Nam đã làm nổi lên những thuận lợi, khó khăn -thách thức mà các ngành đang phải đối mặt, để từ đó có thể giúp các ngành,các tơ chức tìm ra những chính sách, giải pháp ứng phó phù hợp kịp thời, hiệu

quả với cuộc cách mạng công nghiệp đang diễn ra hiện nay. Với 10 chương

sách, các tác giả đã thảo luận về việc nhận diện cuộc Cách mạng công nghiệplần thứ tư; các chiến lược và chính sách ứng phó với nó tại một số quốc gia;tập trung phân tích chuyên sâu hơn về tác động của nó đến một số ngành

<small>21</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

nghé, lĩnh vực tiêu biéu của nền kinh tế Việt Nam (những ngành có thể chịu

ảnh hưởng sâu sắc) như ngành chế tạo - chế biến, năng lượng, nông nghiệp,ngân hàng, du lịch, y tế, giáo dục và thương mại điện tử. Phải nói rằng, đây làmột cơng trình rất đồ sộ, nghiên cứu khá toàn diện sự tác động của cách mạng

4.0 đến Việt Nam ở tầm vĩ mô. Dù chưa trực tiếp đề cập đến ảnh hưởng củacuộc cách mạng lần thứ tư này đến lực lượng sản xuất nhưng thông qua sự tácđộng đến các lĩnh vực, cuốn sách phần nào cũng đã cho thấy lực lượng sản

xuất ở Việt Nam hiện nay đang biến đổi như thế nao dưới tác động của cuộc

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Vào năm 2018, nhóm tác giả Nguyễn Đắc Hưng, Phùng Thế Đông đãxuất bản cuốn sách Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnhCách mang công nghiệp lan thứ tư [35]. Trên co sở nhận diện được sự tác

động tất yếu của cuộc cách mạng 4.0 đến tất cả các quốc gia, đặc biệt lànhững thách thức dành cho những nước dang phát triển như Việt Nam, nhómtác giả đã đặc biệt nói về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như một bối cảnhthêm vào để lựa chọn con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa kèm theo

những cơ hội và thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong cuộc cách mạngnày vốn có thé nhận diện thơng qua phân tích những tác động của nó đến kinhtế, chính trị, xã hội ở Việt Nam. Từ đây các tác giả chỉ rõ hon, cụ thé hon tácđộng của nó đến thị trường lao động việc làm, đến kỹ năng lao động, sự khác

<small>biệt giữa việc làm của lao động nam và lao động nữ, chỉ ra cơ hội và thách</small>

thức cho thị trường lao động Việt Nam là như thé nào. Từ đó cảng thay rõ hơnlà cảng đi vào cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, thì conngười càng nồi lên là nhân tố quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xãhội và giáo dục là yếu tố quyết định sự phát triển con người. Khi nói “con

người là quan trọng nhất” thi chúng ta cũng có thé hiểu, người lao động chínhlà yếu tố quan trọng nhất, có ý nghĩa nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa mọi quốc gia. Đây chính là định hướng quan trọng cho nước ta trong bồi

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

cảnh hiện nay khi con người - thước đo cho sự phát triển của xã hội nói chungvà một bộ phận quan trọng nói riêng là lực lượng sản xuất - hàng ngày hànggiờ chịu tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Trên cơ sở đó, tácgiả đề xuất một số giải pháp để hiện thực hóa mục tiêu cơng nghiệp hóa, hiện

đại hóa xã hội tựa như thay cho lời kết cuốn sách này: “Trong bối cảnh mới

thì nội dung, tiêu chí để trở thành một nước cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở

Việt Nam cũng cần phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới” [35, 378].

Với những chỉ dẫn như vậy thì ấn phẩm này là một tư liệu rất quý báu cho

chúng tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình, một phần lớn sựbiến đồi của lực lượng sản xuất ở Việt Nam đã được đề cập đến trong công

Trong chương 3, tác giả đi vào một lĩnh vực cụ thể là giáo dục của Việt Namtrước yêu cầu của cách mạng mới này, bởi giáo dục chính là phương thức tốt

nhất dé tạo ra một thé hệ người lao động chất lượng hon, tinh hoa hơn, dap

ứng tốt hơn những yêu cầu mới. Với những nội dung khá cụ thé về mặt lý

luận, cơng trình này đã cho thấy một lược sử về các cuộc cách mạng công

nghiệp và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong thời đại ngày nay, nhất là

về giáo dục - là những điểm luận án có thé kế thừa.

Năm 2018 là năm nở rộ của các cơng trình khoa học viết về chủ đềCách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nằm trong chuỗi các công trình ké trên,

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

tác giả Phan Xuân Dũng - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môitrường Quốc hội đã viết cuốn sách Cách mạng công nghiệp lan thứ tư — Cuộccách mạng của sự hội tu và tiết kiệm [13]. Ân phẩm này ra đời trong bối cảnhcả nhân loại đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với sự

hội tụ ở đỉnh cao các cơng nghệ chưa từng có trước đây. Do đó, để khơng bịđây ra ngồi tiến trình phát triển chung của nhân loại thì mỗi quốc gia, mỗi

chính phủ và mỗi cá nhân đều phải nhận diện và nắm bắt được những thời cơ

<small>của cuộc cách mạng này. Với lý do đó, tác giả đã trình bày 4 nội dung lớn.</small>

Trước hết, tác giả tổng quan các cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách

<small>mạng khoa học - công nghệ và các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử.</small>

Bên cạnh đó, tác giả cịn đóng góp ở việc hệ thống hóa các khái niệm như

<small>“cách mạng”, “cách mạng khoa học”, “cách mạng khoa học và kỹ thuật”,</small>

<small>“cách mạng khoa học và công nghệ”, “cách mạng công nghiệp”, “cách mạng</small>

xã hội”. Đây cũng là chất liệu lý luận quan trọng cho tác giả luận án nghiêncứu các cuộc cách mạng công nghiệp, dé làm rõ và phân biệt sự khác nhau

giữa các khái niệm về cách mạng. Phần thứ hai, tác giả phác họa cuộc cáchmạng 4.0 qua sự xuất hiện, ảnh hưởng và những đặc trưng cơ bản của nó.Phần ba, tác giả đưa ra bức tranh thế giới trong cuộc cách mạng này trên cơ sởphân tích chính sách của một số nước ứng phó với nó; chỉ ra một số ứng dụng

của trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, đữ liệu lớn, internet kết nối vạn vật,nhà máy thông minh, ô tô tự lái... Phần cuối cùng, tác giả dành nhiều tâm

huyết cho Việt Nam trong bối cảnh tác động của cách mạng 4.0. Điểm thu hútcủa cơng trình này nam ở chỗ, tác giả đã đặt ra câu hỏi “Chúng ta muốn gi và

<small>chúng ta đang ở đâu?”. Sự khác biệt lớn giữa mong ước “sánh vai với các</small>

cường quốc năm châu” và trình độ hiện tại cịn nhiều hạn chế thực sự là thách

<small>thức lớn của nước ta. Do đó, việc xây dựng giải pháp sao cho phù hợp với</small>

tình hình hiện nay của Việt Nam là một bài tốn cần có lời giải đáp thỏa đáng

<small>và đúng đăn. Đây cũng là những vân đê mà luận án đang hướng tới, cùng với</small>

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

những khái niệm đã được phân tích ở đầu cuốn sách thì phần sau của nó cũngcần được tham khảo nghiêm túc.

Việc hiểu rõ cách mạng cơng nghiệp 4.0 có ý nghĩa vơ cùng quan trọngbởi cuộc cách mạng này mang tới nhiều cơ hội phát triển và hội nhập nhưng

cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là cho các nước đang phát triển nhưViệt Nam. Hiểu được sự cấp bách của van dé, tác giả Trần Thị Vân Hoa(2018) cùng với các cộng sự đã biên soạn cuốn sách Cách mạng công nghiệp4.0 - vấn dé đặt ra cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Việt

Nam [27]. Nhóm tác giả đã dẫn dắt người đọc đi ngược về lịch sử các cuộccách mạng công nghiệp lần thứ nhất, thứ hai và thứ ba. Qua đó chỉ ra rằng,chúng chính là tiền đề quan trọng dẫn đến sự ra đời của cách mạng 4.0 hiệnnay. Băng các tri thức khoa học - kỹ thuật - công nghệ phong phú, tác giả đã

phác họa được bức tranh lịch sử kéo dài từ cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ nhất vào thé ky XVIII cho đến nửa sau thé kỷ XX với cuộc cách mang lầnthứ ba và hiện giờ đã là lần thứ tư. Sự phân tích về bối cảnh ra đời, phát triểncủa các xu hướng công nghệ, đặc điểm và bản chất của cuộc cách mạng cơngnghiệp 4.0 cũng đã được nhóm tác giả phân tích cặn kẽ bang việc liệt kê các

nội dung cụ thể của cách mạng công nghiệp 4.0 bao gồm in 3D, internet kếtnối vạn vật, dữ liệu lớn, trí thơng minh nhân tạo, chuỗi khối và công nghệsinh học. Tiếp theo là sự khái quát về kế hoạch hành động của một số quốcgia và vùng lãnh thổ trên thế giới trong bối cảnh cuộc cách mạng lần thứ tư

đang diễn ra và những lưu ý đối với Việt Nam. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả

trình bày thực trạng của Việt Nam trong nỗ lực đáp ứng các yêu cầu của cách

mạng công nghiệp 4.0 về cả cơ hội lẫn thách thức đối với kinh tế - xã hội, chỉ

ra những điểm phù hợp, những điểm chưa phù hợp và nguyên nhân của nó khiđáp ứng các yêu cầu của cách mạng 4.0. Cuối cing, như một kết thúc hợp

<small>logic, các tác giả nêu những giải pháp cho Việt Nam tận dung cơ hội, vượt</small>

qua thách thức của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Với những nội dung

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

phong phú đó thì cơng trình của nhóm tác giả Trần Thị Vân Hoa sẽ là tài liệu

<small>tham khảo quý báu cho chúng tôi.</small>

Cùng chủ đề đang được ban thảo ở đây, tác giả Nguyễn Thi Qué Anhvà Ngô Huy Cương (chủ biên, 2018) đã xuất bản cuốn sách Cách mạng công

nghiệp lan thứ tư và những vấn dé đặt ra đối với cải cách pháp luật Việt Nam[2]. Day là một nghiên cứu tổng quan về cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứtư từ góc độ luật học và những ảnh hưởng của cuộc cách mạng này đến đời

sống chính trị, pháp luật Việt Nam. Qua đó, đặt ra một số vấn đề cần giảiquyết và đề xuất những giải pháp cải cách hệ thống pháp luật nói chung, cáclĩnh vực luật pháp chuyên ngành nói riêng với mục đích tạo ra thể chế, nềntảng pháp lý tốt nhất cho nước ta thích nghi và phát triển cùng với cuộc cáchmạng này. Dưới dang tổng hợp các bài viết từ hội thảo, cuốn sách tập trung

vào 5 nhóm chủ dé: tong thuật những van dé đặt ra đối với cải cách pháp luậtViệt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; những vấn đềmà nó đặt ra đối với cải cách: các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành, pháp luậtbảo đảm quyền con người; những vấn đề cải cách do nó đặt ra đối với quản trịquốc gia, đối với cải cách đảo tạo luật học. Dù cơng trình này tiếp cận mọi

van dé chủ yếu dưới góc độ khoa học pháp lý nhưng tat cả các bài viết đềuquy chiếu về cách mạng cơng nghiệp 4.0 và chịu ảnh hưởng từ nó. Phần kháiquát lý luận về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay một số bài bàn về vấnđề việc làm và quan hệ lao động trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần

thứ tư... là những phần luận án có thê kế thừa.

Ấn phẩm quan trọng tiếp theo là cơng trình gần 1.000 trang Cơng

nghiệp hóa, hiện đại hóa nên kinh tế Việt Nam trong bối cảnh Cách mạngcông nghiệp lan thứ tư [69] của tác giả Phạm Thuyên (2019). Cuốn sách đã

khái quát lý luận về cách mạng cơng nghiệp và cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa(chương 1) đến thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam và so

<small>sánh với các nước trên thê giới (chương 2); sau đó tác giả đưa ra quan điêm,</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

mơ hình và mục tiêu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế trong bối cảnhCách mạng công nghiệp lần thứ tư (chương 3); giải pháp day mạnh phát triểnkinh tế trong bối cảnh cách mạng 4.0 (chương 4) và chương (5) cuối cùngđược dành dé nhân mạnh việc phải phát huy truyền thống, lòng tự hào dân tộc

dé thực hiện mục tiêu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam

trước tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp đang diễn ra hiện

nay. Cơng trình này là sự kết hợp khoa học kinh tế và khoa học lịch sử dé

phân tích bản chất và tác động của cách mạng công nghiệp, nhắn mạnh Cách

mạng công nghiệp lần thứ tư và mối liên hệ giữa nó với cơng nghiệp hóa, hiện

đại hóa. Sự biến đổi lực lượng sản xuất phần nào được đề cập đến thơng qua

mối liên hệ đó.

<small>* Trước những tác động không ngừng của cuộc Cách mạng công</small>

nghiệp lần thứ tư đến rất nhiều phương diện của cuộc sống, các

trường/viện nghiên cứu cũng đã tổ chức nhiều hội thảo khoa học dé ban

luận về chủ đề này.

Cơng trình Cách mạng công nghiệp lần thứ tư — Thời cơ và thách thứcđổi với Việt Nam [31] là Kỷ yêu Hội thảo được tơ chức tại Học viện Chính trị

Quốc gia Hồ Chí Minh ngày 10/05/2017 đã tập hợp 28 bài viết, cung cấp mộtcái nhìn tồn diện, sâu sắc hơn về cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, từkhái niệm, bản chất, động lực cũng như thời cơ và thách thức tới những tácđộng của nó đối với kinh tế, xã hội và nhà nước. Những báo cáo trong Hội

thảo như “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với vấn đề phát triển lực lượngsản xuất ở nước ta hiện nay”, “Tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứtư đến quan hệ sản xuất”, “Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển

của lực lượng sản xuất của chủ nghĩa xã hội” hay “Tac động của Cách mạng

công nghiệp lần thứ tư đến hoạt động quản lý và lao động, việc làm ở ViệtNam hiện nay”... là những tài liệu tham khảo cần thiết cho luận án.

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia (2018) Nhu cầu nhân lực cho phát triểntrong bồi cảnh cách mạng công nghiệp lan thứ 4 và những đáp ứng của giáodục đại học Việt Nam [89] do Văn phòng Hội đồng Quốc gia giáo dục và phát

trién nhân lực cơng bồ là cơng trình tập hợp 45 bài viết của các nhà khoa học,

chủ yếu xoay xung quanh chủ đề “Nhu cầu nhân lực cho phát triển trong bối

<small>cảnh cách mạng cơng nghiệp 4.0”. Cơng trình này đã phân tích và đánh giá</small>

được thực trạng nguồn nhân lực ở nước ta trong những năm gần đây, đưa ratương quan so sánh với nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới và trong

khu vực để thấy được vi trí xếp hạng nguồn nhân lực của Việt Nam đang ởđâu, chỉ ra một số van dé bat cập và đề xuất một số giải pháp dé nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, trong đó, khơng thể khơng tính tới việc dao tạo các kỹnăng mềm cho người lao động, bao gồm cả tầng lớp sinh viên hiện nay. Đối

ứng lại chủ dé trên, các báo cáo khác lại tập trung vào làm rõ “Những đáp ứngcủa hệ thống giáo dục đại học”. Đề cập đến các khía cạnh của hệ thong gidodục đại hoc Việt Nam, các tac giả đã chỉ ra những điểm mạnh, điểm hạn chếcủa hệ thống giáo dục hiện nay, bối cảnh mới đặt ra yêu cầu bắt buộc phải đôi

mới giáo dục, những kỹ năng, thái độ cần thiết trong thời đại 4.0, tầm quantrọng của giáo dục mam non được rút ra từ việc học hỏi kinh nghiệm của cácnước trên thế giới... Điểm chung xuyên suốt các bài viết trong phần 2 của

cuốn Kỷ yếu này là các tác giả đồng tình với quan điểm, coi giáo dục và đổimới giáo dục (đặc biệt là giáo dục đại học) phục vụ dao tao nguồn nhân lực

chất lượng cao là chiến lược có ý nghĩa then chốt trong sự nghiệp phát triểnđất nước.

Mặt khác cũng rất quan trọng là cuốn kỷ yếu Hội thảo này đã cung cấp

cho chúng tôi nhiều số liệu quý báu liên quan đến thị trường lao động Việt

Nam, nguồn nhân lực, sự chuyền dịch lao động... trong những năm gần đâydưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Lực lượng sảnxuất ở Việt Nam không được đề cập đến một cách trực tiếp bằng cách gọi tên

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

nó ra như vậy, nhưng thông qua sự biến đổi, dịch chuyên của người lao độngViệt Nam trong các ngành nghề, độ tuổi... cũng đã phan nào cho thay được sựtác động của cách mạng 4.0 đến một trong các thành tố quan trọng nhất đó

của lực lượng sản xuất.

Vẫn trong dịng chảy ấy, khoa Lý luận Chính trị của Học viện Ngân

hàng (2018) đã tổ chức hội thảo với sản pham là cuốn Kỷ yếu Cách mạngcông nghiệp lan thứ tư và những van dé đặt ra đổi với sự phát triển kinh tế -xã hội của Việt Nam [37]. Hội thảo đã bàn luận về rất nhiều khía cạnh và sựảnh hưởng của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến các lĩnh vực của đờisống xã hội, thể hiện sự da dạng trong cách tiếp cận. Các bài viết có giá trỊ

tham khảo lớn cho chúng tôi là “Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong bối

<small>cảnh cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay”của nhà nghiên cứu Lương Đình Hải, “Cách mạng cơng nghệ 4.0 và cơ sở</small>

logic của nó” của nhà nghiên cứu Vũ Văn Viên, “Quan điểm của Đảng vàNhà nước về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, “Cách mạng công nghiệp

lần thứ tư và van dé lao động, việc làm ở Việt Nam hiện nay”, “Tác động củacách mạng công nghiệp 4.0 đối với thị trường lao động Việt Nam”... Những ýkiến thảo luận của các nhà khoa học và kết quả nghiên cứu trong kỷ yếu đềuhữu ích về lý luận và thực tiễn đối với chúng tôi.

Tuy bài viết Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lan thứ tư

đến lực lượng sản xuất và những gợi ý cho Việt Nam [81] của 2 tác giả Bùi

Quang Tuấn và Lý Hoàng Mai (2019) chỉ là một phần của cuốn sách kinh tếhọc dày đặn nhưng lại là cơng trình có nhiều ý nghĩa đối với chúng tôi. Bài

viết đã đề cập đến sự ra đời, đặc điểm cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần

thứ tư; nêu lên khái niệm lực lượng sản xuất và phân tích các yếu tố cầu thànhlực lượng sản xuất; từ lý luận đó, nhóm tác giả chỉ ra ảnh hưởng của cuộccách mạng này đến các yếu tố cau thành lực lượng sản xuất là đối tượng lao

<small>động, tư liệu lao động, người lao động. Từ 3 nhóm ảnh hưởng trên, tác giả chỉ</small>

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

ra những thách thức đối với Việt Nam sẽ được nhân lên gấp bội trong bốicảnh chịu sự tác động của Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư - đó là sự tụt hậu

về khoa học và công nghệ: về kinh tế; về năng suất lao động: về chất lượng

nguồn nhân lực. Từ 4 nhóm thách thức đó, tác giả đưa ra những gợi ý giảipháp cho Việt Nam bao gồm 2 nhóm: nhóm giải pháp tận dụng lợi thế và

nhóm giải pháp vượt qua thách thức. Có thé nói, logic triển khai trong bài viết

rất rõ ràng, mạch lạc. Chúng tơi có thê kế thừa ở đây những phân tích về thựctrang sự tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến các yếu tố cau

thành của lực lượng sản xuất và một số thách thức đối với Việt Nam.

Các bài viết được đăng trên các tạp chí cũng thu hút được sự quan tâm

của nhiều độc giả, trong đó cần nhấn mạnh những cơng trình của tác giảLương Đình Hải. Tác giả Lương Đình Hải (2017) đã viết bài Cách mạng khoahọc - công nghệ va tac động cua no đến con người va xã hội Việt Nam [23].

Giá trị của bài viết này đối với luận án là ở chỗ, tác giả đã phân tích sự khác

<small>biệt giữa cách mạng khoa học - công nghệ và cách mạng công nghiệp, lược</small>

khảo sự ra đời và phát triển của 4 cuộc cách mạng công nghiệp từ trong lịchsử cho đến nay. Tác giả nhấn mạnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư chính

là “con đẻ” mới nhất của cách mạng khoa học - cơng nghệ, nó đã và đang

mang đến cho Việt Nam ta nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn. Tác giảcũng đồng thời khang định rằng, nhân tố quyết định trong việc vận dụng vàphát triển cách mạng khoa học - cơng nghệ chính là con người và thé chế.Đây là chi dẫn đáng chú ý, góp thêm tiếng nói khang định vai trị của con

người và của thành tố quan trọng trong lực lượng sản xuất là người lao động.

Không dừng lại ở sự tác động của cách mạng khoa học - công nghệ đếncon người và xã hội Việt Nam, tác giả Lương Đình Hải tiếp tục có nghiên cứu

chuyên sâu hơn về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với bài viết Cách mạngcông nghiệp 4.0 và sự phát triển kinh tế - xã hội, con người Việt Nam hiện

nay [103]. Ở công trình này, tác giả đã phân tích về sự ra đời, các đặc điểm

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

của cách mạng công nghiệp lần thứ 4, đặc biệt là sự kết nối giữa 2 cuộc cáchmang công nghiệp gần đây nhất. Tác giả khang định, tiếp nối cách mạng công

nghiệp 3.0, cách mạng công nghiệp 4.0 đã tiếp tục tạo ra mơi trường xã hội

<small>đặc biệt, chưa từng có trong lịch sử. Đó là mơi trường thơng tin, trong đó</small>

phần nhiều lao động thể lực được thay thế bằng lao động trí tuệ với nhữngphẩm chất và năng lực tinh thần, địi hỏi tính chất sáng tạo, độc đáo, cá nhânhóa. Thông tin, tri thức khoa học trở thành điều kiện, môi trường, nhân tố cauthành và nội dung thiết yêu của quá trình sản xuất, là nguồn tạo ra của cải vô

tận, là nguồn lực đặc biệt của sự phát triển con người và xã hội. Cách mạngcông nghiệp 4.0, một mặt tác động trực tiếp vào đời sống xã hội và con người,làm tăng tuổi thọ, sức khoẻ, thé lực, trí lực nối dài và gia tăng gấp nhiều lầnnăng lực trí tuệ và sức mạnh cơ bắp. Bằng cách gián tiếp hơn, nhưng lại mạnh

mẽ hơn, nhanh chóng và sâu rộng hơn, nó tác động đến con người và xã hội

thông qua công nghệ, sản xuất, viễn thông, giao tiếp. Thế nhưng cuộc Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư này cũng sẽ là một thách đố cực kỳ khó vượt

qua, làm gia tăng thêm rất nhanh khoảng cách tụt hậu vốn đã có sẵn của các

nước đang phát triển với các quốc gia đã phát triển, bởi các quốc gia này có

tiềm lực khoa học, kĩ thuật, cơng nghệ và công nghiệp mạnh mẽ, sẽ tiễn vàotương lai với gia tốc lớn hơn nhiều. Các nước đang phát triển khó có đượcnhững tiềm lực như vậy trong thời gian ngăn. Nghịch lý “rùa, thỏ chạy đua”

trở thành một thực tế ngày càng khắc nghiệt đối với các nước đang phát triển,trong đó có Việt Nam chúng ta. Bài viết này đã cung cấp cho chúng tơi một

cái nhìn khá toàn diện về sự tác động của Cách mạng cơng nghiệp lần thứ tư ở

tầm vĩ mơ, trong đó ắt đã có sự tác động đến lực lượng sản xuất.

<small>Nguyên Bộ trưởng Chu Ngọc Anh (2017) trong bài Cách mạng công</small>

nghiệp lan thứ tư: Cơ hội và thách thức đối với mục tiêu tăng trưởng bênvững của Việt Nam [1] đã khái quát về cuộc cách mạng công nghiệp này và

<small>những tác động của nó đên kinh tê, xã hội. Từ lý luận vê sự tác động đó, tác</small>

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

giả di đến việc chỉ ra những cơ hội và thách thức của Việt Nam trong thời đạimới. Tác giả Trần Thị Bích Huệ (2017) trong bài Cách mạng công nghiệp lanthứ tư với việc phát triển nguôn nhân lực ở Việt Nam [32] đã cung cấp thêmtư liệu cho chúng tôi về tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối

với phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt đã nhấn mạnh quan điểm “cách mạngcơng nghiệp 4.0 cần nguồn nhân lực vượt trội, có năng lực chun mơn, cókhả năng làm việc với cơng nghệ thơng minh và khả năng ngoại ngữ dé có thé“đứng trên vai những người khống 16” và tận dụng tốt các cơ hội của cuộccách mạng này” [32, 21]. Cùng quan điểm dé cao vai trò của nguồn nhân lực,tác giả Lê Thị Chiên (2018) đã có bài viết Vai trò của nhân tổ người lao độngtrong lực lượng sản xuất dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lan

<small>thir tw [10], trong đó đã khái quát những đặc trưng của cuộc Cách mạng công</small>

nghiệp lần thứ tư, làm tiền đề lý luận để chỉ ra sự tác động của cuộc cách

mạng 4.0 đến vai trò của người lao động trong lực lượng sản xuất. Đứng trênquan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tác giả khăng định, “khoa học - công nghệtrước hết là sản phẩm của quá trình nhận thức, sản phẩm của sự phát triển trítuệ của con người. Có thể nói, do yêu cầu của sản xuất mà con người đã sáng

tạo và quyết định khuynh hướng, tốc độ phát triển của khoa học - công nghệ,đồng thời quyết định việc sử dụng khoa học - cơng nghệ vào sản xuất theomục đích của mình. Do đó, dù khoa học - cơng nghệ có thể tạo ra một cuộccách mạng vĩ đại trong lực lượng sản xuất nhưng bản thân nó khơng thể trở

thành một yếu tố độc lập đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất” [10,

34]. Quan điểm này cho thấy rõ người lao động — một trong những bộ phậncấu thành quan trọng nhất của lực lượng sản xuất — có vai trị rất to lớn. Thêmnữa, tác giả bài viết cịn nhân mạnh, “khoa học - cơng nghệ là của con người,

gắn liền với con người, phụ thuộc vào con người và phải thông qua hoạt độngcủa con người mới có thể được vật hóa vào q trình sản xuất. Nếu không

<small>xuât phát từ con người, được tiên hành bởi con người và không hướng vê mục</small>

<small>32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

đích phục vụ con người, khơng có q trình sản xuất nào có đủ lý do đề tồntại và phát triển. Vì thế, trong bat cứ thời đại nào, ké ca thời đại của khoa hoc- công nghệ hiện đại, người lao động vẫn là nhân tố đóng vai trò quyết định sựphát triển của lực lượng sản xuất” [10, 34-35]. Lập luận này cho ta thấy rõ vai

trò của người lao động dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lầnthứ tư, dù đứng trước nhiều biến động lớn, song vai trò quyết định sự pháttriển của lực lượng sản xuất vẫn thuộc về người lao động. Tuy nhiên, trongbối cảnh mới cần có những yêu cầu mới, đó là người lao động phải có “tri

thức, trí tuệ nồi trội hơn so với người lao động trong các giai đoạn trước đây”[10, 34]. Tri thức của người lao động ở đây được hiéu là “đầu vào” quan trọngcủa q trình sản xuất vật chat, là cái khơng bị hao mòn, bị ton thất khi sửdụng... mà lại được nhân lên nhiều lần trong quá trình chuyên giao tri thức.Vì lẽ đó, trong thời đại cách mạng 4.0, dù đứng trước nhiều tác động và thách

thức to lớn, song vai trò của người lao động vẫn ngày càng được khăng định.Đây cũng sẽ là những luận điểm quý báu giúp chúng tơi triển khai nghiên

<small>cứu của mình trên lập trường chủ nghĩa Mác - Lênin.</small>

Tác giả Nguyễn Minh Hoàn (2018) đã viết bài Quan điểm của triết họcMác về sự tha hóa con người — cơ sở lý luận cho nhận thức về phát triển conngười trong thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư [30] hệ thong hóa lạicác quan điểm của các nhà kinh điển về bản chất con người, về sự tha hóa con

<small>người và lý giải sự tha hóa đó với những luận cứ được trích dẫn bài bản từ các</small>

tác phâm của các nhà kinh điển C. Mác va Ph. Ăngghen. Trên cơ sở phân tíchmột cách cặn kẽ các khía cạnh trên, tác giả khang định “nếu như cuộc cách

mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai chủ yếu là cách mạng về cơng cụ,

phương tiện sản xuất, thì kể từ cách mạng cơng nghiệp lần thứ ba có thêm

cách mạng về đối tượng lao động (công nghệ vật liệu mới, công nghệ nanô...)và đến Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cách mạng toàn diện ở cả haiphương diện: Về lực lượng sản xuất, đó là sự phát triển cả bốn yếu tố: Người

<small>33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

lao động, công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động và đặc biệt là

khả năng “kết nối” ngày càng trở nên “đồng bộ” giữa các yếu tố này so vớitrước đây và theo đó, lượng lao động trực tiếp ngày càng giảm, lao động giántiếp tăng lên; Về quan hệ sản xuất, do sự tác động ngày càng sâu rộng của

<small>trình độ ứng dụng cơng nghệ, đặc biệt là cơng nghệ thơng tin và trí tuệ nhân</small>

tạo, đã kéo theo sự biến đổi trước hết về hình thức của các quan hệ sở hữu,

quan hệ tô chức quản lý và quan hệ phân phối. Và quan trọng hơn là nó làmthay đổi hình thức trong sự tương tác của cả ba quan hệ này do sự xâm nhập

và sự ứng dụng của khoa học công nghệ hiện đại” [30, 26-27]. Luận điểm nàyđã cho thấy sự tác động rõ rệt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đếncả 2 phương diện quan trọng là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạotiền đề cho sự thay đổi lớn lao trên phạm vi mỗi quốc gia và thế giới.

Ngay sau bài viết trên, tác giả Triệu Quang Minh (2018) cũng đăng bàiTác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lan thứ tư đến quan hệ giai cấp ởViệt Nam hiện nay [50]. Có thể nói, đây là một cơng trình nhiều giá trỊ, đi từviệc khái quát sự ra đời, đặc điểm của cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứtư, trích dẫn các quan điểm của các nhà kinh điển về vai trò của khoa học,

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, quan điểm của Đảng Cộngsản Việt Nam về vai trò của khoa học - cơng nghệ trong q trình đổi mới vàphát triển đất nước, nêu ra thực trạng “thừa thay, thiếu thợ”, trình độ nguồnnhân lực cịn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu của thị trường lao động...

dẫn đến yêu cầu “Việt Nam phải thay đổi căn bản, toàn diện”, trong đó có sựthay đổi của quan hệ giai cấp. Điều đó cho chúng ta thấy bức tranh chung,

một cục diện chung mà tat cả các quốc gia đều phải đối mặt, đó là sự thay đơi

trên nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng, nhiều yếu tố... dưới áp lực của Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư.

Nhà nghiên cứu Truong Ngoc Nam (2018) công bé bài Quan điểm củaC. Mác về sự tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất tới sự biến

<small>34</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

đổi của xã hội và con người — Ý nghĩa của nó trong thời đại Cách mạng công

nghiệp lan thứ tư [51], trong đó tác giả đã hệ thống hóa quan điểm của C.Mác về vai trò của khoa học đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sựtác động của lực lượng sản xuất đến toàn bộ diện mạo của đời sống xã hội vàlàm thay đổi chính đời sống xã hội. Tác giả cho rằng, trong điều kiện Cáchmạng công nghiệp lần thứ tư, những chỉ báo thiên tài của C. Mác là phươngpháp luận định hướng nhận thức, vận dụng vào thực tiễn để khắc phục nhữnghạn chế và phát huy những thế mạnh tiềm tàng của nó.

Tác giả Nguyễn Đình Tường (2018) có bài Dự báo của C. Mác về vaitrò và sự phát triển của khoa học - công nghệ trong tương lai [83]. Bằng việcphân tích thấu đáo dự báo “khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”của C. Mác, tác giả đi đến nhận định rằng, “khoa học ngày càng có vị trí và

vai trị hết sức quan trọng. Ngày nay, khoa học đã phát triển nhanh chóng đến

trình độ là nguyên nhân trực tiếp của nhiều chuyên biến to lớn trong sản xuất

và trong đời sống xã hội. Hơn nữa, khoa học - công nghệ hiện đại đang trựctiếp quyết định q trình đưa lồi người tiến vào kinh tế tri thức với một cáchthức sản xuất mới, cao hon han tất cả các cách thức sản xuất đã có từ trước

đến nay” [83, 22]. Thêm vào đó, tác giả còn cho rằng, dự báo của C. Mác vềsự phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp là tất yêu khách quan, tuântheo quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất.Những dự báo khác của C. Mác như “phát minh trở thành nghề đặc biệt”, dự

báo về “vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc nâng cao năng suất laođộng như là đặc trưng cho lực lượng sản xuất hiện đại” cũng là những quanđiểm được tác giả phân tích sâu hơn trong bài viết. Một cách gián tiếp, bàiviết này cũng đã trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho chúng tơi, đặc biệt

là phan lý giải quan điểm “khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”.

Mở rộng phạm vi tài liệu, chúng tơi cịn tìm thấy vấn đề nghiên cứu

dưới góc độ xã hội học. Bài viết của tác giả Nguyễn Văn Thành (2018) Đặc

<small>35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

trưng và tác động kinh tế - xã hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lan thứ tư[66] là một ví dụ như thế. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã khái lược lại3 cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử và dày cơng nghiên cứu, tóm tắt

các đặc điểm và các sản pham quan trọng nhất của Cách mạng công nghiệplần thứ tư. Phần có giá trị nhất trong cơng trình này lại nằm ở chỗ đã chỉ ra

được những tác động cơ bản nhất của cách mạng 4.0 đến các lĩnh vực lớn của

kinh tế - xã hội như: sự tác động đến cơ hội việc làm; tác động đến chính

quyên; tác động đến doanh nghiệp và người tiêu dùng: tác động lên báo chítruyền thong; tác động đến con người, đến kinh tế, văn hóa, dịch vụ du lịch,

mơi trường và an ninh quốc phòng. Tác giả cũng đã chỉ ra những thách thứcchung của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với Việt Nam: thách thức về nguồnnhân lực; thách thức về trình độ phát triển — khả năng làm chủ cơng nghệ; sựbất bình đẳng và phá vỡ thị trường lao động: khả năng cạnh tranh, hoạch định

<small>chính sách, đảm bảo an ninh an tồn thơng tin cũng là một thách thức không</small>

nhỏ. Trên cơ sở chỉ ra những tác động và thách thức đối với nước ta trong bồi

cảnh hiện nay, tác giả khang định Việt Nam cần xây dựng và nâng cao chấtlượng lao động dé tồn tai, phát triển thay vì lạc hậu. Những điểm chính trongbài viết cũng là những vấn đề mà chúng tơi quan tâm nghiên cứu tiếp.

1.2.2. Những cơng trình liên quan đến giải pháp nhằm tăng cường tác độngtích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của Cách mạng công nghiệp lanthứ tư đến lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

Có thé thay rang, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứtư đang diễn ra và có sức ảnh hưởng rộng lớn đến tất cả các quốc gia trên thếgiới thì việc nghiên cứu về tác động của nó đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội,chỉ ra những vấn đề cấp bách và xây dựng những giải pháp là điều rất cần thiết.

Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội cũng nhưnhững thách thức to lớn. Việc đối mặt với những nguy cơ như có thé mat

<small>36</small>

</div>

×