Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (56.92 MB, 225 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>NGUYEN VĂN DIEN</small>
<small>LUẬN AN TIEN SĨ</small>
<small>QUAN LY KHOA HOC VA CONG NGHE</small>
<small>Hà Nội - 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>NGUYEN VĂN DIEN</small>
<small>Chuyên ngành: Quan lý Khoa học và Công nghệ</small>
<small>Mã số: 9340412.01</small>
<small>__—_ LUẬN AN TIEN SĨ</small>
<small>QUAN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ</small>
<small>NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan, cơng trình này là kết quả nghiên cứu độc lập củabản thân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được thu thập từ kết quả điềutra, khảo sát, phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu là trung thực. Luận án khơngtrùng lặp với các cơng trình, đề tài đã nghiên cứu, công bố của các tác giả
<small>trong và ngoai nước./.</small>
<small>Hà Nội, ngày 25 thang 10 năm 2021</small>
<small>NGHIÊN CUU SINH</small>
Nguyễn Văn Điền
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">LOI CAM ON
Tôi xin chân thành cảm ơn Thu trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng
<small>Viện Lich sử quân sự Việt Nam; Ban Giám hiệu, Phong Đào tạo, Khoa Khoahọc Quản lý, các cơ quan thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,</small>
Trân trọng cám ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các chuyêngia, các cơ quan khoa học quân sự trong toàn quân; cán bộ, nhân viên, chiến sĩ
Viện Lịch sử quân sự Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn nghiên cứu sinh
<small>trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án. Xin cảm ơn các thưviện, trung tâm lưu trữ tư liệu trong và ngoải Quân đội đã giúp tơi trong q trình</small>
Xin dành lời tri ân, biết ơn vô hạn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và
những người thân đã bên tơi động viên, khích lệ, chia sẻ, thơng cảm, hỗ trợ tơi
trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án...
<small>Xin trân trọng cảm ơn!</small>
<small>Ha Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2021</small>
NGHIÊN CỨU SINH
<small>MỤC LỤCLời cam đoan</small>
<small>Lời cảm ơn</small>
<small>Mục lục...- 2H22 HẺ HH HH HH HH2 HH2 H2 treDanh mục các chữ Viet tắt...- ...- 222222 2222112122111122221111221111102202220111 12c.Danh mục các hình, hộp, biểu đồ, bảng... 2 22 22222221221221802 2 xe</small>
<small>MỞ ĐẦU... 222222112 nn022212 2222222 n2 HH2 r nung Hru re</small>1. Lý do chọn đề tài...-- 2 2222222222122 re rreereesee
<small>2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu...-©22222222222222222222222255222252252:22</small>
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu... 2222222212222 22 re
<small>5. Phương pháp nghiên cứu...---2222222222222222222251111122222221111222222221.221..</small>
<small>7. Tính mới khoa học của luận án...- 5222522122111. re</small>
8. Cấu trúc của luận án...-:222222222251211221.21222 21222 Ere eo
<small>Chương 1. TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN</small>
<small>NHÂN LUC KHOA HỌC VA CƠNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC KHOA</small>
<small>HOC LICH SỬ QUAN SỰ CUA QUAN BOI NHÂN DAN VIET NAM...</small>
và công nghệ; phát triển nhân lực khoa học và công nghệ; năng lực vàkhung năng lực; chính sách phát triển nhân lực khoa học và cơng nghé...
1.2. Các cơng trình khoa học nghiên cứu về nhân lực khoa học và côngnghệ; chính sách phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệ trong Quân
<small>đội nhân dân Việt Nam...---2-- S2 2E212121112211222112211 0211222221211. 222eeeeree</small>
<small>Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHÂN LUC</small>
<small>KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VUC KHOA HOC LICH SỬQUAN SU CUA QUAN BOI NHÂN DAN VIỆT NAM TREN CƠ SỞ KHUNG</small>
2.1. Một số khái niệm cơ bản...-2 2222225522152. 2e
<small>2.1.1. Khải niệm nhân lực khoa học và công 2.1.2. Khung năng lực của nhân lực khoa hoc va công nghệ ...</small>
<small>công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự...----255:5555sccsc2sscc2</small>
<small>1011II1215</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>2.2. Nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân</small>
<small>sự và sự cân thiệt phat triên nhân lực khoa hoc và công nghệ trong lĩnh vựckhoa hoc lịch sử quân sự trên cơ sở khung năng lực... ---¿2222222222222Z 222cc,</small>
<small>2.2.1. Nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịchSỬ QUÂN SUE ... 5 22522222221211222211 12222 1222112 re</small>
<small>2.2.2. Khung năng lực của nhân lực khoa học và công nghệ tronglĩnh vực khoa học lịch sử QUÂN SUC ... 55-22225222 222255122222111 2221222111221 e6</small>
<small>khoa học lich sử quân sự trên cơ sở khung năng lực...---555sssc2</small>
2.2.4. Sự cần thiết phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong
<small>lĩnh vực khoa hoc lịch sử quan sự trên cơ sở khung năng </small>
<small>khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khungnăng lực và những yếu tố tác động... 21..1122222212121121222 22 ve</small>
<small>nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự trên cơ sở khung năng lực...</small>
<small>công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự trên cơ sở khung năng lực</small>
2.3.3. Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển nhân lực khoa học và
<small>công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự trên cơ sở khung năng lực2.3.4. Những yếu to tác động đến chính sách phát triển nhân lựckhoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của QuânAOL nNGin AGN Viet NAN PRRRERERRERERERERE.=..</small>
Tiểu kết Chương 2oocccccscsscssssesusvtsetssesusetsetntestsetvienestvuntnanvetseeeneseeee
<small>Chương 3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN NHÂN LỰC KHOA</small>
<small>HỌC VÀ CƠNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC LICH SỬ QUANSỰ CUA QUAN BOI NHÂN DÂN VIỆT NAM...---22222122 re</small>
<small>nghiên cứu khoa học lịch sử quân sự trong Quân đội nhân dân Việt Nam...3.1.1. Nhiệm vụ của khoa hoc lịch sử Quan SU ...---..-:</small>
3.2. Khảo sát đánh giá thực trạng chính sách phát triển nhân lực khoa
<small>học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân độinhân dân Việt Nam... 22-25 2 1222112221122 22 122 222 te rerere</small>
<small>6969</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.2.1. Kết quả khảo sát thực trạng chính sách phát triển nhân lực
<small>khoa học và cơng nghệ trong lĩnh vực khoa hoc lịch sử quân sự ...</small>
3.2.2. Một 86 nhận xét...- 22H223.3. Một số van dé đặt ra đối với tiếp tục hoàn thiện và thực hiện chính
<small>sách phát triên nhân lực khoa học và cơng nghệ trong lĩnh vực khoa học lịchsử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực...</small>
3.3.1. Tạo sự chuyển biến trong nhận thức của các chủ thể, trước
<small>hết là chủ thé lãnh đạo, quản lý về sự cân thiết của chính sách phát triểnnhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sựtrên cơ sở khung năng lựC...---25252522222211122211122221111 221112 22. 2e</small>
<small>cận khung năng HựC...-..----:2525:: 2 222211112211111222211 22211 1221 211 2e</small>
3.3.3. Củng cố, kiện tồn tơ chức, hồn thiện cơ chế quản lý nhân
<small>lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa hoc lịch sử quân sự ...</small>
<small>ngộ về vật chat và tinh than doi với cán bộ trực tiép quản ly, nghiên cứukhoa học lịch sử quân sự ở các cơ quan, đơn vị trong toàn quán ...</small>
Tiểu kết Chương 3... 2 2. 1222211212212 2121212102 11.1221
<small>Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN CHÍNH</small>
<small>SẠCH PHÁT TRIEN NHÂN LỤC KHOA HỌC VÀ CONG NGHE _TRONGLINH VỰC KHOA HỌC LỊCH SƯ QUAN SỰ CUA QUAN DOI NHÂN DANVIET NAM TREN CƠ SO KHUNG NANG LỰC...- 2222222222222. ca</small>
4.1. Định hướng tiếp tục hồn thiện chính sách phát triển nhân lực khoa
<small>học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân độinhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực ...---22222:-s2->22z2</small>
<small>4.1.1. Giữ vững định hướng chính trị trong q trình hồn thiện vàthực thi chính sách ... 5s 2112112212222 2n eeryu</small>
4.1.2. Chính sách hồn thiện phải phù hợp với nhiệm vụ, đặc điểm
<small>tô chức, hoạt động của Ngành khoa học lịch su qn sự trong Qn đội...</small>
4.1.3. Hồn thiện chính sách phải kế thừa và phát huy truyền thong,
<small>kinh nghiệm xây dựng, phái triên lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam...4.1.4. Luôn bám sát thực tiễn, kịp thời giải quyết những van dé naysinh, bảo đảm tinh thiết thực, hiệu quả toi wu của chính sách...</small>
4.2. Giải pháp tiếp tục hồn thiện và thực hiện chính sách phát triển nhân
<small>lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của</small>
<small>140</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Quân đội nhân dân Việt Nam trên co sở khung năng lực...---2</small>
<small>và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự trên cơ sở khung757/0...</small>
<small>phát triên nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sửquân sự trên cơ sở khung năng LUC ...---s:222252:2222223112212231112221151112 xe.</small>
4.2.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển nhân lực
<small>khoa học và cơng nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự trongQuân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực ...----</small>
<small>4.2.4. Day mạnh tuyên truyền, giáo duc nâng cao nhận thức, tráchnhiệm của chủ thể và phát huy vai tro của các tơ chức, lực lượng dé hồnthiện, thực thi chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ tronglĩnh vực khoa học lịch sử quân sự trên cơ sở khung năng lực ...</small>
8< 19.7 11...<small>KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ...- 2222251211111111122221112222222222222 82222 222 xe</small>
<small>DANH MỤC CONG TRINH KHOA HOC CUA TÁC GIA LIÊN QUAN DEN</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>CNH, HDH:CNXH:</small>
<small>CTD, CTCT:DCSVN:</small>
<small>QUTW:QPTD:QS, QP:</small>
<small>QL, NCKHLSQSTCCT:</small>
Bộ Tổng Tham mưuBảo vệ Tổ quốc
<small>Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa</small>
<small>Chủ nghĩa xã hội</small>
<small>Cơng tác dang, cơng tác chính triĐảng Cộng sản Việt Nam</small>
<small>Khoa học và cơng nghệKhoa học quân sự</small>
<small>Khoa học lịch sử quân sựKhung năng lực</small>
<small>Nghiên cứu khoa học</small>
<small>Nghiên cứu khoa học lịch sử quân sự</small>
<small>Quân đội nhân dân Việt Nam</small>
<small>Quân ủy Trung ương</small>
DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP, BIEU DO, BANG
<small>1. Danh mục hình, hộp</small>
Hình 2.1: Một số trường phái quan niệm cơ bản về nhân lực KH&CN..Hình 2.2: Tông hợp quan niệm về nhân lực KH&CN ở Việt Nam hiện nay...Hộp 2.1: Mô tả tiêu chuẩn cụ thé chức danh Viện trưởng Viện LSQSVN ...Hộp 2.2: Mô tả tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng phòng Kế hoạch,
<small>quản lý khoa hoc và dao tạo, Viện LSQSVN...ccccee</small>
<small>thuộc Viện LSQSVN...--- 2222222212221 re</small>
<small>sung, hồn thiện chính sách đôi với cán bộ làm công tác KHLSQS...</small>
2. Danh mục biểu đồ
Biểu đơ 3.2: Đánh giá cán bộ... ị0 222222212222 eeee
<small>vực KHLSQS ở các đơn vỊ...--222--222112222222 22222 re</small>
Biểu đô 3.8: Chất lượng và cơ cau độ tuôi đội ngũ nhân lực KH&CN
<small>trong lĩnh vực KHLSQS của QÐĐNDVN... 2222222 cee</small>
<small>157</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Biểu đô 3.10: Câu trúc nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS có
<small>trình độ GS, PGS theo lĩnh vực đào tạo...- 255 222222211222. 22 re</small>
Biểu đô 3.11: Cau trúc nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS có
<small>trình độ tiên sĩ theo lĩnh vực đào tạo...---- 5s 2g 2822 22a</small>
Biểu đồ 3.12: Câu trúc nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS có
<small>trình độ thạc sĩ theo lĩnh vực đào tạo... 55-22222222 E22 2e</small>
<small>trình độ đại học theo lĩnh vực đào tạo...--- 5s 2212222212... are</small>
Biểu đô 3.14: Nhận thức của cán bộ về ứng dụng KNL vào phát triển
<small>nhân lực KH&CN trong lĩnh vực 3. Danh mục bảng</small>
<small>KHLSQS...-...-Bang 4.1: KNL chung cho các nhóm nhân lực KH&CN trong lĩnh vựcKHLSQS... 00 n0 rue</small>
Bang 4.2: KNL của nhóm cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong hệ thống tổ
<small>chức KHLSQS...220202222 re</small>
<small>Bảng 4.3: KNL của nhóm cán bộ </small>
<small>giải pháp vê Tơ chức thực hiện chính sách...---22222222222222222222222 22</small>
Bảng 4.7: Tổng hợp ý kiến của cán bộ LD, QL và cán bộ trực tiếp QL,
<small>NCKHLSQS về giải pháp Đây mạnh tuyên truyền... s2 22222</small>
<small>nhóm giải pháp Đây mạnh tuyên truyên, giáo dục nâng cao nhận thức,trách nhiệm ...---22222222222211122211122211221112221112211122221222222222222 2e</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">MỞ ĐẦU
Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch
trọng, trực tiếp quyết định đến chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu LSQS,tổng kết chiến tranh. Qua đó, góp phần cung cấp luận cứ và cơ sở khoa học phụcvụ Đảng, Nhà nước, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng: cấp ủy, chỉ huy các
<small>chủ nghĩa trong tình hình mới.</small>
Trước sự phát triển của tình hình thực tiễn xây dựng quân đội, củng cố
<small>hình mới, nhiệm vụ của khoa học lịch sử quân sự không chỉ nghiên cứu, làm rõ</small>
những vấn dé về lich sử quân sự trong quá trình dựng nước và giữ nước của
Đảng, Nhà nước, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng hoạch định đường lối,
<small>đó, địi hỏi đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, nghiên cứu lịch sử</small>
<small>nhiệm vụ được giao.</small>
Nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển khoa học lich sử quân sự của Quân đội
<small>nhân dân Việt Nam đòi hỏi đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ, nhân viên</small>
ngang tầm nhiệm vụ. Những năm đất nước đôi mới, Dang, Nha nước và Quân
<small>khoa học và cơng nghệ, trong đó có lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự. Với</small>
<small>trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam có sự</small>
phát huy vai trị của ngành lịch sử quân sự trong sự nghiệp xây dựng nền quốc
<small>tộc, của quân đội va các cơ quan, đơn vi trong toàn quân được hoàn thành va</small>
quân sự, quốc phòng: đồng thời, làm sáng tỏ nhiều van dé lịch sử, bảo vệ chânly, dau tranh chồng những luận điệu sai trái, tăng cường trao đổi và hiểu biết lịch
chiến dau của cán bộ, chiến sĩ trong toàn quân. Khoa học lich sử quân sự đã góp
<small>Trong khi đó, bên cạnh những thành tựu, việc xây dựng và thực hiện</small>
chính sách phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệ trong lĩnh vực khoa họclịch sử quân sự còn khơng ít hạn chế, bất cập; chưa được nghiên cứu, tơ chứcxây dựng, hồn thiện và thực hiện một cách thấu đáo, bài bản, chưa tiếp cậnday đủ khoa học quan lý hiện đại vào quản trị nguồn nhân lực. Vì thế, chưa
<small>sự; một bộ phận nhân lực khoa học và công nghệ làm công tác khoa học lịchsử quân sự cịn hạn chê vê trình độ chun mơn, nghiệp vụ, năng lực công tác,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân
dưỡng cán bộ, tập trung xây dựng đội ngũ các nhà khoa học, chuyên gia đầungành đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cả trước mắt và lâu dài; nghiên cứu đề xuất cơ
chế, chính sách phù hợp dé thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao”[71].
thiện chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực
<small>cơ sở khung năng lực.</small>
phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử
tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ.
<small>2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu</small>
<small>2.1. Mục tiêu nghiên cứu</small>
Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về chính sách pháttriển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS và đề xuất giải pháp tiếp tụchồn thiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS
<small>của QDNDVN trên cơ sở KNL.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu</small>
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách phát triển nhân lực
<small>KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QDNDVN;</small>
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triển nhân lực
<small>KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QDNDVN trên cơ sở KNL;</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS;</small>
chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của
<small>KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS; Khung năng lực của nhân lực KH&CN</small>
trong lĩnh vực KHLSQS; Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh
<small>vực KHLSQS của QDNDVN trên cơ sở KNL. Khảo cứu, đánh giá thực trạng</small>
chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS ở các đơn vi
4. Câu hồi và giả thuyết nghiên cứu
<small>4.I. Câu hỏi nghiên cứu</small>
Câu hỏi thứ nhất: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnhvực KHLSQS trên cơ sở KNL được biểu hiện như thế nào? để đánh giáviệc hồn thiện chính sách phát triển một cách khách quan, khoa học cần
<small>dựa vào những tiêu chí nào?</small>
trong lĩnh vực KHLSQS ra sao và những van dé gi đặt ra cần tập giải quyết?
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL?</small>
Giả thuyết thứ nhất: Chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnhvực KHLSQS trên cơ sở KNL là hệ thống những tác động để thu hút, bồ trí,sử dụng, đánh giá, phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS có
<small>trong QDNDVN.</small>
vực KHLSQS hiện nay đã phát huy tác dụng, mang lại hiệu quả, tạo tiền đềcho sự phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS. Tuy nhiên, bêncạnh những tác động tích cực, vẫn cịn những hạn chế nhất định, liên quanđến việc ban hành và thực hiện chính sách, ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng,
thiện chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ
KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL hiện nay, cần có định
chức thực hiện một cách đồng bộ, chặt chẽ, khoa học.
<small>5. Phương pháp nghiên cứu</small>
chính sách phát triển nhân lực KH&CN, luận án vận dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu để thực
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">hiện luận án từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, bao gồm cả nguồn dữ liệu
học và đữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát đánh giá và phương phápphỏng vấn chuyên gia (phỏng vấn sâu).
5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trên cơ sở nền tảng tư tưởngHồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng, Nhà nước, Quân đội về KH&CN;khai thác, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu khoa học trong và ngoài
<small>lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS.</small>
<small>Tài liệu của luận án được nghiên cứu thu thập từ: Các cơng trình khoa</small>
quan, don vi trong tồn qn về chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong
phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS, với các số liệu cụ thể
<small>lĩnh vực KHLSQS.</small>
5.2. Phương pháp khảo sát thực tiễn
* Mục đích khảo sát: Thu thập dữ liệu thực tế, khách quan về thực trạngchính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QĐNDVN
<small>dựa trên cơ sở KNL.</small>
<small>* Nội dung khảo sát</small>
triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL.
<small>KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">đến công tác lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu KHLSQS trong toàn quân.
* Thời gian tiễn hành khảo sát: Từ thang 02/2019 đến tháng 08/2020.
<small>* Các phương pháp nghiên cứu thực trạng</small>
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của các đơn vị nhằmthu thập tích lũy thêm tư liệu, tài liệu về thực trạng chính sách phát triển
<small>KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL.</small>
các phương án trả lời. Trong mỗi câu hỏi xác định, có từ ba dấu hiệu trở lên.Sau khi thu thập phiếu hỏi tiến hành làm sạch phiếu và xử lý thông tin.
Phương pháp toa đàm, trao đổi: Căn cứ vào khái niệm nhân lựcKH&CN và chính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS
<small>KHLSQS trên cơ sở KNL.</small>
sinh đã tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia, tập trung vào các thành phan:Can bộ lãnh đạo, chỉ huy một SỐ CƠ quan, đơn vi; can bộ ở các co quan trực tiếp
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">kiểm tra công tác LSQS tại các đơn vị trong tồn qn.
<small>trong khảo cứu thực trạng cũng như xác định các giải pháp hồn thiện chính</small>
sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL, tácgiả luận án xin ý kiến các nhà khoa học trong và ngoài quân đội, các cán bộ đã
chuyên gia bao gồm các van dé: Phương pháp luận và phương pháp tiếp cận
triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS trên cơ sở KNL.
bình mẫu. Tính hệ số tương quan để đưa ra những nhận định đánh giá bảo
<small>đảm tính khách quan, khoa học và phù hợp.</small>
<small>Ngồi các phương pháp nghiên cứu cơ bản như trên, luận án đã sử dụng</small>
kết hợp với một số phương pháp như: Phân tích, tổng hợp; lịch sử, lơgic; tổngkết kinh nghiệm; phương pháp thống kê:...hệ thống hóa các văn bản, báo cáotổng kết ở các đơn vị về công tác KHLSQS.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
lý luận về chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực
<small>KHLSQS trên cơ sở KNL - Một hoạt động mới trong công tác xây dựng nhânlực KH&CN của Quân đội hiện nay.</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">QL công tác KHLSQS trong nghiên cứu, hoạch định chính sách và kế hoạchphát triển nhân lực trên cơ sở KNL; trong các khâu, các nội dung của phát triển
<small>nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSQS của QDNDVN.</small>
Luận án có thê làm tài liệu tham khảo để phát triển đội ngũ cán bộ
<small>thuộc các lĩnh vực khác trong quân đội trên cơ sở KNL; vận dụng vào giảngdạy, NCKH, quản lý KH&CN, quản lý cơng, chính sách cơng, LSQS.,...</small>
<small>7. Tinh mới khoa học của luận án</small>
Luận án đã xác lập được cơ sở khoa học cả về mặt lý luận và thực tiễncho việc đề xuất chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vựcKHLSQS trên cơ sở KNL nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Quân đội theohướng: Tinh, gọn, mạnh, tiến lên hiện đại. Đồng thời, đề xuất được các giải
<small>trong lĩnh vực KHLSQS của QDNDVN hiện nay trên cơ sở KNL.</small>
khoa học của tác giả liên quan đến luận án; tài liệu tham khảo; phụ lục; nộidung chính của luận án gồm 4 chương:
<small>cơng nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dânViệt Nam trên cơ sở khung năng lực.</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự của Quân đội nhân dân Việt Nam.</small>
Chương 4. Định hướng, giải pháp tiếp tục hồn thiện chính sách pháttriển nhân lực khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học lịch sử quân sự
<small>của Quân đội nhân dân Việt Nam trên cơ sở khung năng lực.</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Chương 1</small>
Tổng quan kết quả của các cơng trình nghiên cứu có liên quan đếnChính sách phát triển nhân lực KH&CN trong lĩnh vực KHLSOS của
nghiên cứu, hoặc do đối tượng, phạm vi nghiên cứu mà chưa đề cập đến.
1.1. Các cơng trình khoa học nghiên cứu về nguồn nhân lực khoa họcvà công nghệ; phát triển nhân lực khoa học và công nghệ; năng lực và
khung năng lực; chính sách phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệ
<small>2003 [114], đã tập trung trình bay những dong góp tu tưởng của các nhà lãnh</small>
quan trọng, có tính quyết định đến sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia.
Bàn về chính sách nguồn nhân lực KH&CN cũng được Tổ chức Hợptác phát triển kinh tế (OECD), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Liên Hợp quốc (UNESCO), Liên minh Châu Âu và nhiều học giả nghiên cứu.
resources for science and technology: the 3D framework” (Đánh giá nguồn nhânlực KH&CN: khuôn khổ không gian 3 chiều”, Oxford University Press, Vol.34,No.7 [116], đã chỉ ra 3 yếu tố tạo nên thành cơng về mặt chính sách phát triểnnguồn nhân lực KH&CN của một quốc gia, đó là: Phát triển tài năng thơng qua
Nguyễn Thị Quỳnh Giang thuộc Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước [41],khi nghiên cứu về nhân lực KH&CN ở một số nước trên thế giới, đã cho rằng:
1. Ở Nhật Bản nhân lực KH&CN được quan niệm là những người tốtnghiệp đại học đã được tuyển dụng vào một nghề khoa học và kỹ thuật, địihỏi ở mức cao về trình độ và tiềm năng sáng tạo. Nhân lực KH&CN ở Nhật
gia vào các hoạt động khoa học và kỹ thuật trong một tổ chức và được trả
<small>lương theo quy định cho các dịch vụ của họ. Nhân lực KH&CN ở Thái Lan</small>
3.Ở Singapore, quan niệm về nhân lực KH&CN có sự mở rộng hơn, đólà khơng phân biệt nhân lực KH&CN là công dân của quốc gia hay người
<small>nhân lực KH&CN của Singapore. Đội ngũ nhân lực KH&CN của Singapore</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">gồm những nhà nghiên cứu, kỹ thuật viên và cơng nhân kỹ thuật. Chính phủ
chú trọng thu hút nhân tài trong các lĩnh vực KH&CN mũi nhọn của quốc gia.Theo công trình “KH&CN Việt Nam 2003” và “Cẩm nang về do lườngnguồn nhân lực KH&CN” của Tô chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD),thì nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được một trong những
<small>nhưng làm một công việc trong một lĩnh vực KH&CN địi hỏi trình độ tươngđương. Đây chính là khái niệm nhân lực KH&CN theo nghĩa rộng. Theo đó,</small>
có thê hiểu nhân lực KH&CN bao gồm cả những người đã tốt nghiệp đại học
<small>nhưng không làm việc trong lĩnh vực KH&CN. Khái niệm này dường như</small>
<small>Do vậy, các nước thường sử dụng khái niệm nhân lực nghiên cứu phát</small>
triển (NCPT), hay còn gọi là R&D (research and development), dé thé hiện
<small>lực lượng lao động KH&CN của mình.</small>
phát triển của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) ” [92], nhân lựcnghiên cứu phát triển bao gồm những người trực tiếp tham gia vào hoạt độngnghiên cứu phát triển hoặc trực tiếp hỗ trợ hoạt động nghiên cứu phát triển.Nhân lực nghiên cứu phát triển được chia thành ba nhóm:
<small>Nhóm 1: Các nhà nghiên cứu khoa học (nhà nghiên cứu/nhà khoahọc/kỹ sư nghiên cứu). Đây là những người nghiên cứu chun nghiệp cótrình độ cao đăng, đại học, thạc sĩ, tiên sĩ hoặc khơng có văn băng chính thức,</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">song họ vẫn thường xuyên làm các công việc tương đương như nhà nghiên
thức, sản phẩm và quy trình mới, phương pháp và hệ thống mới.
Nhóm 2: Nhân viên kỹ thuật và tương đương. Nhóm nay bao gồmnhững người thực hiện các cơng việc địi hỏi phải có kinh nghiệm và hiểu biết
<small>kỹ thuật trong những lĩnh vực của KH&CN. Họ tham gia vào nghiên cứu phát</small>
triển băng việc thực hiện những nhiệm vụ khoa học và kỹ thuật có áp dụng
<small>những khái niệm và phương pháp vận hành dưới sự giám sát của các nhànghiên cứu khoa học nhóm một như đã nêu trên.</small>
<small>những người có hoặc khơng có kỹ năng, nhân viên hành chính văn phịng</small>
tham gia vào các dự án nghiên cứu phát triển. Trong nhóm này có cả nhữngngười làm việc liên quan đến nhân sự, tài chính và hành chính trực tiếp phụcvụ công việc nghiên cứu phát triển của các tô chức nghiên cứu phát trién.
Trên cơ sở phân tích những quan niệm về nhân lực KH&CN của các tổ
<small>chức, cá nhân, trong cơng trình: “Di động xã hội cua nhân lực KH&CN trong</small>
<small>[95] đã quan niệm: “Nhân lực KH&CN là tập hợp những nhóm người tham</small>
gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các
<small>chức năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác, sử dụng và tác</small>
nghiệp, góp phan tạo ra tiễn bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xãhội”. Theo đó, nhân lực KH&CN sẽ bao gồm:
<small>- Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp;- Lực lượng giảng dạy được dao tạo bậc cao;</small>
<small>- Lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ quan khoa học.</small>
<small>nước: “Nghiên cứu chính sách phát triên ngn nhân lực khoa học và công</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">thống nhất về nhân lực KH&CN. Trong các tài liệu thống kê về nhân lựcKH&CN hiện nay có sự không thống nhất. Một số nghiên cứu, bài viết trên
“tiềm năng”. Vậy nên hiểu như thế nào cho thống nhất về những thuật ngữ
những cơ sở quan trọng dé NCS tham khảo hồn thành luận án của mình.
Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012), đã nghiên cứu, công bốcông trình: “Phat triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cau CNH, HDH và hộinhập quốc tế” [67]. Các tác giả đã tập trung làm sáng tỏ những tư tưởng, quan
<small>Trương Bích Hạnh, Đặng Anh Dũng, Lưu Tùng Trúc (2013), đã nghiên cứu,</small>
cơng bố cơng trình: “Xây đựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục
lực trí tuệ; nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong lịch sử và hiện tại; xây dựng và
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Khánh (2012), trong cơng trình: “Nguồn luc trí tuệ Việt Nam: Lịch su, hiện
chung và phương pháp tiếp cận nghiên cứu về trí tuệ, nguồn lực trí tuệ, xâydựng và phát huy nguồn lực trí tuệ; Những kinh nghiệm xây dựng và pháttriển nguồn lực trí tuệ trong lịch sử Việt Nam và trên thế giới; Phân tích thựctrạng nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; Đềxuất những giải pháp xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phụcvụ sự nghiệp chấn hưng đất nước.
cùng những tiêu chí đánh giá. Cái sâu sắc của cơng trình chính là phươngpháp tiếp cận mới, hiện đại về nguồn nhân lực trong bối cảnh mới.
Trong cơng trình “Nguồn nhân lực và nhân tài cho phát triển xã hội và
trình chưa đề cập tới nguồn nhân lực, nhân tài trong lĩnh vực qn sự. Mặc
trong cả nhiệm vụ phát triển KT-XH và quản lý, phát triển xã hội ở Việt Nam.
<small>công nghiệp và thương mại dưới các điêu kiện hiện hành.</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">lực là: “khả năng thực hiện một nhiệm vụ trọn vẹn, đạt chuẩn kỹ năng tương
<small>ứng với ngưỡng quy định khi bước vào thị trường lao động” [130].</small>
Dưới góc độ kinh tế học, trong Hội nghị chuyên đề về những năng lực
được thể hiện như một hệ thong kha năng, sự thành thạo hoặc những ki năng
<small>cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các gia trị và thiên hướng cua</small>
một con người được phát triển thông qua thực hành giáo dục” [127].
ASEAN hiện nay đã và đang xây dựng tiêu chuẩn năng lực chung
<small>(ASEAN Common Competency Standards - ACCS) cho các ngành dịch vụ</small>
khu vực với định nghĩa năng lực cho từng lĩnh vực “bao gồm 3 loại năng lựctheo phân công lao động: năng lực cốt lõi, năng lực chung và năng lực chứcnăng/chuyên môn; biểu hiện các loại năng lực này đều thông qua kiến thức,
<small>kỹ năng và thai độ/hành vi” [125].</small>
McLagan cho rằng “Năng lực được hiểu là một tập hợp các kiến thức,thái độ, và kỹ năng hoặc cách chiến lược tư duy mà tập hợp này là cốt lõi và
Năng lực của con người là vấn đề đã được bàn nhiều trong nghiên cứu
xem xét năng lực phải dựa trên cơ sở phương pháp luận Mác-xít và kế thừa
<small>những thành tựu nghiên cứu của các mơn khoa học khác.</small>
<small>như theo nội dung công tác, theo từng mặt công tác, theo cương vi chức trách</small>
năng, kỹ xảo). Mỗi cách tiếp cận có góc độ riêng. Do đó, tổng hợp các cáchtiếp cận sẽ cho bức tranh toàn diện về năng lực của con người. Song dù quanniệm thé nào thì năng lực của một con người cũng gan chặt với ban chất, chức
<small>năng lĩnh vực công tác và với chức trách, nhiệm vụ được giao.</small>
Triết học Mác xit coi năng lực của con người là khả năng thé hiện mình
năng lực thé chat va tinh than tồn tại trong một con người đang sống va đượcngười đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một gia tri sử dụng nào đó.
Tâm lý học Mác xít cho răng năng lực của con người là tổng hợp cácphẩm chất, thuộc tính bảo đảm cho mỗi cá nhân có đủ khả năng thực hiện có
động nhanh chóng thành thạo và đạt kết quả cao.
<small>Dưới góc độ giáo dục học, năng lực là “khả năng được hình thành và</small>
phát triển cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thểlực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thé hiện ở khả năng thi hành một
<small>hoạt động, thực thi một nhiệm vụ” [99]. Lý luận dạy học hiện đại quan niệm</small>
năng lực là “điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh
<small>nghiệm, sự sẵn sảng hành động và trách nhiệm đạo đức” [27]. Trong khoa học</small>
về xây dựng và phát triển Chương trình giáo duc [131], “Năng lực có thé địnhnghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiềunguồn lực. Những kha năng nay được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tat
<small>cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm; những kĩ</small>
năng, thái độ và sự hứng thú; ngồi ra cịn có những nguồn bên ngồi...”. Đó là
<small>“một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các</small>
tình huống phức tạp nao đó”; “là những kiến thức (knowledge), kĩ năng (skills)
<small>và các giá tri (values) được phản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>một người trở nên có năng lực, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có</small>
kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản”.
Theo Từ điển Tiếng Việt, do Hoàng Phê chủ biên năm 2019, định nghĩanăng lực là: (1) “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có dé thựchiện một hoạt động nao đó; (2) Phẩm chat tâm lý và sinh lý tạo cho con người
Nguyễn Quang Uan, Nguyễn Văn Lũy, Dinh Văn Vang Giáo trình Tâm
năng con người, biểu thị ở việc hồn thành có kết quả một hoạt động nào đó”;
<small>Theo Đặng Thành Hưng: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cá</small>
nhân thực hiện thành cơng các hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốntrong điều kiện cụ thé “tổ hợp những hành động vật chat và tinh thần tương
vào yếu tô rất quan trong làm rõ những thuộc tính cá nhân - đó là sinh học,tâm lý và giá trị xã hội. Đồng thời, tác giả cịn cho rằng: “Năng lực là thuộctính cá nhân cho phép cá nhân thực hiện thành công các hoạt động nhất định,đạt kết quả mong muốn trong điều kiện cụ thể” [54].
Nguyễn Đức Tri, trong các cơng trình nghiên cứu về dao tạo theo năng
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>học và Kỹ thuật, 2010; Giáo trinh Quan lý quá trình dao tạo trong nha</small>
<small>nghĩa “thực hiện/thực hành”, đã định nghĩa nang lực thực hành là “kha</small>
năng thực hiện được các nhiệm vụ, công việc trong nghề theo các tiêu chuẩnđặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc do”.
Khung năng lực cũng là một trong những van dé rất mới ở Việt Nam,
“Cam nang KNL”; Anh và Malaysia có “KNL khu vực cơng”; Canada có
<small>“KNL lãnh đạo Canada”. Theo đó:</small>
Trong “Cam nang KNL” của Pháp đã đề ra các tiêu chí: 1/ Tầm nhìn vàđịnh hướng; 2/ Quan tri sự thay đôi; 3/ Gây ảnh hưởng; 4/ Giao tiếp; 5/ Ra
<small>Trong “KNL khu vực công của Anh”, các tiêu chí đó là: 1/ Xác định rõ</small>
người khác; 5/ Học tập và phát triển; 6/ Hướng đích.
Trong “KNL lãnh đạo khu vực công của Canada”, bao gồm: 1/ Nhómnăng lực đạo đức và chuẩn mực; 2/ Nhóm năng lực chiến lược; 3/ Nhóm năng
Cùng là “KNL cơng” nhưng “KNL cơng của Malaysia” gồm 03 nhóm: 1/Nhóm năng lực cốt lõi liên quan tới pham chat, thái độ và hành vi của cơng
làm việc chuyên nghiệp; 3/ Nhóm năng lực đặc thù theo vị trí cơng việc. Mỗi
<small>Trong chuyên khảo (01-2013): Competency framework of the US</small>
E.Dunning thuộc Trường Nghiên cứu Quân sự cấp cao Chỉ huy và Tham mưuQuân đội Hoa Kỳ Fort Leavenworth, Kansas đã cho rằng: vào tháng 10 năm2011, Quân đội Hoa Kỳ đã công bố học thuyết tán thành các năng lực cốt lõimới nhất: Diễn tập vũ trang phối hợp (CAM) và An ninh diện rộng(WAS). Việc sử dụng thuật ngữ năng lực cốt lõi của Quân đội đã đặt ra các
<small>hoạch hoặc hoạt động dựa trên năng lực... Quân đội hiện đang tán thành năng</small>
giá trị tương đồng mà các doanh nghiệp nhận thấy. Việc xác định năng lực cốtlõi không đúng cách khiến Quân đội có nguy cơ tiêu tốn nguồn lực và thờigian vào các tài sản và chiến lược sai lầm. Đặt năng lực cốt lõi trong họcthuyết hoạt động của Quân đội chỉ làm trầm trọng thêm sự thích ứng kém của
lực và tạo ra các chiến lược và phương pháp tiếp cận tận dụng thế mạnh của
pháp tiếp cận từ bên trong; Nền tảng của năng lực cốt lõi; Điều khoản và Đặcđiểm của năng lực; Phương pháp xác định năng lực cốt lõi; Cạm bẫy/nhữngkhó khăn khơng lường; Các tắm gương kinh doanh thành công [113].
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>cứu, khảo sát việc xây dựng và ứng dụng KNL lãnh đạo, quản lý khu vực</small>
hành chính cơng tại một số quốc gia, các tác giả đã đề xuất xây dựng KNLlãnh đạo, quản lý khu vực hành chính cơng của Việt Nam gồm 06 nhóm, với42 năng lực: 1. Dao đức cơng vụ (gồm 4 năng lực); 2. Am hiểu địa phương
chống lãng phí. Thực hành chí cơng vơ tư. Tắm gương về thực hiện pháp luật
<small>độ và trách nhiệm phục vụ nhân dân.</small>
Nhóm 2: Am hiểu địa phương, gồm 03 năng lực: Am hiểu địa chính trị,
Nhóm 3: Chun mơn, gồm 04 năng lực: Am hiểu lĩnh vực hành chính
trong lĩnh vực quản lý. Xây dựng các văn bản quản lý, điều hành.
Nhóm 4: Quản lý diéu hành, gồm 09 năng lực: Xác định tầm nhìn và
Nhóm 5: Quản trị nhân sự, gồm 06 năng lực: Bồ trí và sử dụng nhânsự. Tạo dựng đội ngũ. Gây dựng niềm tin. Tạo động lực cho cấp dưới. Đào
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">Học hỏi khơng ngừng. Tư duy phân tích. Thuyết phục. Chú trọng chất lượng.Định hướng kết quả. Thực thi công vụ. Ngoại ngữ. Tin học.
Đồng thời, các tác giả cũng luận giải những chủ trương, chỉ ra những hạnchế trong phát triển đội ngũ lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính cơng Việt
chính cơng Việt Nam theo tiếp cận KNL. Dựa trên những vấn đề chung đó, cáctác giả tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn năng lực
quản lý khu vực hành chính cơng vùng Tây Bắc dựa trên cách tiếp cận KNL.
Trên Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 199 (8-2012), Tran Thị Hương Huế đã
Cùng bàn về KNL, năm 2013, Phạm Thị Quỳnh Hoa đã cơng bố cơngtrình: “Quan lý và phát triển nguồn nhân lực dựa trên KNL”, trên Tạp chí Tơchức Nhà nước, số 12 (2012) [50]. Trên cơ sở phân tích khái niệm KNL vàKNL trong quản lý và phát triển nguồn nhân lực; làm rõ vai trò của KNL
<small>Việt Nam.</small>
Năm 2012, trên Tạp chí Cộng sản, số 840, Phùng Xuân Nhạ và Lê Qn
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">vực công là xu hướng phô biến trên thế giới. Trong đó ứng dụng KNL vào xây
lãnh đạo khu vực công là nội dung quan trọng nhất. Vì vậy, các tác gia đã đưara một số nhận xét ban đầu về ứng dụng KNL; xây dựng chuẩn và đào tạo đạt
chuẩn lãnh đạo khu vực công tại Việt Nam.
<small>Năm 2015, trên Tạp chí Khoa học DHQGHN: Nghiên cứu Chính sách</small>
thực tiễn của một số quốc gia trên thế giới đang sử dụng KNL làm nền tảngquản trị nguồn nhân lực khu vực hành chính cơng và tham khảo ý kiến một số
<small>chuyên gia, các tác giả đã nghiên cứu xây dựng, đưa ra một KNL dành cho</small>
vùng Tây Bắc. KNL dé xuất nhân mạnh đến các năng lực am hiểu các yếu tố
đạo, quản lý, điều hành khu vực hành chính cơng.
Bàn về năng lực và KNL, Ngơ Thành Can và Hồng Vĩnh Giang, đã
khu vực cơng ”, trên Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 242 (6/2016) [18]. Các tác
đề cần được quan tâm và là một giải pháp trong việc nâng cao chất lượngnguồn nhân lực trong khu vực cơng. Vì vậy, các tác giả đã nghiên cứu các
những điểm chung, ưu việt nhất vận dụng vào Việt Nam trong việc xác định
<small>năng lực và KNL cho các vi trí việc làm trong khu vực công hiện nay.</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Năm 2018, Lê Văn Chiến, đã công bố trên Tạp chi Cộng sản, số 136,cơng trình: “KNL cho can bộ lãnh đạo cấp chiến lược nước ta trong diéu kiệnmoi” [26]. Tác giả cho rang, mỗi vị trí cơng việc khác nhau đòi hỏi nhữngnăng lực khác nhau, nhưng đều biểu hiện thông qua các năng lực cần thiếtnhư: năng lực chung, trình độ chun mơn, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo
<small>lực KH&CN</small>
Hoàng Văn Tuyên và Nguyễn Thị Minh Nga, thuộc Viện Chiến lược va
<small>Chính sách Khoa học Cơng nghệ, Bộ KH&CN, trong bài Chính sách lưu</small>
biệt là lưu chuyển nhân lực giữa khu vực khoa học và khu vực cơng nghiệp.
phi kinh tế, ở hai hướng: (a) khuyến khích, hỗ trợ về kinh tế; (b) tạo điều kiệnthuận lợi cho lưu chuyền nhân lực KH&CN.
Phát triển Giáo dục đã nghiên cứu, công bố cơng trình: “Tir chiến lược phát
<small>nhiêu lĩnh vực khoa học khác nhau với mục tiêu thông nhât quan điêm và</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">chính sách về phát triển nguồn nhân lực; đồng thời, đề xuất một khung chínhsách phát triển nguồn nhân lực nhằm triển khai thành công các mục tiêu đề ratrong chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo.
Năm 2004, kết quả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đổi mới cơ chế,chính sách quản lý nhân lực KH&CN trong các tổ chức nghiên cứu và phát
thực tiễn đặc thù của quản lý nhân lực KH&CN khác với quản lý nhân sự của
Năm 2014, Đỗ Phú Hải với cơng trình: “Chính sách phát triển nguồn
<small>nhân lực KH&CN ở Việt Nam hiện nay”, đăng trên Tạp chí Khoa học xã hội</small>
<small>dưỡng, tôn vinh, trọng dụng, đãi ngộ nhân tài...</small>
<small>Năm 2017, Vũ Cao Đàm đã nghiên cứu, biên soạn cơng trình: “Kỹ năng</small>
theo một mục đích mà chủ thé chính sách đặt ra cho sự nghiệp phát triển xãhội. Chính sách cần thiết cho mọi xã hội, bat ké xã hội đó phát triển theo triết lýnào. Theo tác giả, dé chính sách với tư cách ln là cơng cụ phục vụ mục đíchphát triển xã hội, thì chính sách phải ln được phân tích, đánh giá, để chủ thể
chính sách có biện pháp điều chỉnh, tạo ra động lực thúc đây xã hội phát triển.
Với những người chuyên nghiên cứu về chính sách, năm 2000, Nguyễn
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>dung nhân lực KH&CN trong co quan nghiên cứu - phat trién” [89]. Theo tac</small>
giả, nhân lực KH&CN trong co quan nghiêu cứu - phat triển gồm những cánbộ khoa học, kỹ thuật viên. Dé phát huy vai trò của đội ngũ này, tác giả chorằng, cần đổi mới chính sách sử dung theo hướng gắn đảo tạo với sử dụng, sửdụng đúng người, đúng việc, đúng năng lực, đúng sở trường; đồng thời có
<small>Năm 2005, Phạm Văn Quý đã nghiên cứu và bảo vệ thành công Luận án</small>
Tiến sĩ Kinh tế với đề tài: “Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân
<small>lực khoa hoc công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH, HPH” [81]. Luận án đã đánh</small>
giá thực trạng nguồn nhân lực KH&CN ở Việt Nam hiện nay, đề xuất phương
phát triển nguồn nhân lực KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Bàn về giải pháp xây dựng nguồn nhân lực KH&CN, Nguyễn Quang
nhân tài và tam gương của Người trong trọng dụng nhân tai, tác giả cho rằng:hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng Cơng nghiệp lầnthứ Tư thì nguồn nhân lực KH&CN quân sự chất lượng cao cần phải được đặcbiệt quan tâm, cần phải có những thay đơi căn bản về mặt nhận thức, dé có
<small>những chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài quân sự đặc thù, mới đáp ứng</small>
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">1.2. Các cơng trình khoa học nghiên cứu về nhân lực khoa học vàcơng nghệ; chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ trong
<small>Quân đội nhân dân Việt Nam</small>
Luận án tiễn sĩ Triết học: “Phat huy vai tro nguon luc trí thức khoa hoc
<small>xã hội và nhân văn trong QĐNDVN”, của Nguyễn Dinh Minh (2003) [63], đã</small>
nghiên cứu làm rõ nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn trong
<small>khoa học xã hội và nhân văn trong QDNDVN hiện nay. Trong đó, việc hồn</small>
thiện chính sách đãi ngộ của Đảng, Nhà nước, Quân đội đối với đội ngũ cán bộ
vai trò nguồn lực trí thức khoa học xã hội và nhân văn trong QĐNDVN.
lý luận, thực tiễn phát huy nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự trẻtrong xây dựng QDNDVN; chi ra những dấu hiệu, đặc điểm của nguồn lực cán
<small>nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực trí tuệ, trình độ nghiệp vụ chun mơn</small>
được luận án xác định là một giải pháp quan trọng để phát huy có hiệu quả
cao đáp ứng yêu cau hiện đại hoá QĐNDVN”[28], đã dựa trên cơ sở lý luậnchủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm củaĐảng về phát triển con người trong lĩnh vực quân sự; từ kinh nghiệm thực tiễntrong và ngoài nước, luận án đề cập thực trạng phát triển nguồn nhân lực quânsự chất lượng cao ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất những quan điểm cơ bản
nhân lực chất lượng cao.
Năm 2016, tác giả Phạm Lâm Hong, đã công bố công trình: “Phdt trién
<small>KHOS Việt Nam trong tình hình mới ”[52]. Trong đó, tac gia tập trung làm rõ</small>
sách trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đối với lao động KHQS là một trong những
<small>động và phát huy tài năng, trí tuệ của những người nghiên cứu trong lĩnh vực</small>
KHQS tham gia nghiên cứu, cống hiến cho sự phát triển của KHQS.
Luận giải về nguồn nhân lực, Đề tài khoa học cấp Bộ Quốc phòng (2016)
<small>lý luận và thực tiên vê ngn nhân lực văn hóa nghệ thuật của Quân đội; qua đó</small>
<small>36</small>
</div>