Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (46.76 MB, 178 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI l
TRUONG ĐẠI HOC KHOA HỌC XÃ HOI VÀ NHÂN VĂN
<small>Đỗ Thị Hải</small>
LUẬN ÁN TIEN SĨ QUỐC TẾ HỌC
<small>Hà Nội - 2022</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">LUẬN AN TIEN SĨ QUỐC TẾ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC:
1. PGS.TS Nguyễn Thanh Hiền2. PGS.TS Trần Thị Lan Hương
<small>Hà Nội - 2022</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ: “Viện trợ phát triển chính thức của Nhật
Bản cho Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2016” là cơng trình nghiên cứu của riêng
tơi và các kết quả trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, chưa từng đượccơng bồ trong bat cứ cơng trình nào khác. Trong luận án này, tất cả các tham khảo vàkế thừa đều được trích dẫn day đủ.
<small>Tác giả luận án</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">1.2.1. ODA trong việc phát triển cơ sở hạ tẰng:...---©c:-55c©csccccccsscei T8
<small>1.2.2. Trong lĩnh vực thu hút và sử dụng QDÁ... -e- «ccs£<<sscssesseesee 20</small>
1.3. Các cơng trình nghiên cứu về ODA Nhật Bản...---2-©525z2cscxze: 23
1.3.1. Các nghiên cứu nước ngồi về ODA Nhật Bản trên thé giới... 23<small>1.3.2. Các công trình nghiên cứu ODA Nhật Bản vào Việt Nam... 27</small>
1.4. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước... 331.5. Những van dé đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu...---¿--5¿©cx++zsccscees 34
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIEN VE ODA NHẬT BAN
<small>CHO VIỆT NAM... 12t 2 1212121212111 11 11111111111111111110111111111111110111c1ckrre. 36</small>
2.1. Cơ sở lý luận vỀ OIDA... --¿- ¿525% EEEEEE18E101121121121111111111 1.1. 1x 362.1.1. Khái niệm và đặc điểm về ODA ...--cccc-+ccvesccterrrrterrrrrrrrrrrvee 36
<small>2.1.2. Các loại hình ODA nói chung và ODA Nhật Bản... --«--+ 412.1.3. ODA cua Nhật Bản cho Việt Nam dưới góc nhìn cua các trường phái lý</small>
thuyết quan Né QUOC HỂ... 5-52: 5tSE+SE+EE*EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE2E12112111111111 111.0. 45<small>2.2. Cơ sở thực tiễn của ODA Nhật Bản cho Việt Nam ...--¿ ¿252555252 48</small>2.2.1. Sự hình thành và phát triển ODA của thé giới và Nhật Bản...- 482.2.2. Thực tiễn ODA cua Nhật Bản đổi với các nước dang phát triển và Đông
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.2.4. Các nhân tổ ảnh hưởng trực tiếp đến ODA Nhật Bản đối với Việt Nam giai<small>GOAN 1992 ~ 2016 077877... 5ä. 62</small>Chuong 3: CHINH SACH VA THUC TIEN TRIEN KHAI ODA NHAT BAN TAI
<small>VIET NAM GIAI DOAN 1992 - 2016 viccceccesecsesssessessecssessesseesecsusssessvcsecsussaeesecsesseeeese 75</small>
<small>3.1. Chính sách ODA của Nhật Ban và chính sách thu hút ODA của Việt Nam. 753.1.1 Chính sách ODA của Nhật Bảm...- --- SE 333555 75</small>
3.1.2 Chính sách ODA của Nhật Bản đối với Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016
<small>" .80</small>
<small>3.1.3 Chính sách thu hút ODA của Việt Nam...-- 555cc S+++££++++>sssssx 87</small>
3.1.4 Vai nhận xét về chính sách ODA Nhật Bản và chính sách thu hút ODA của
3.2. Thực tiễn triển khai ODA Nhật Bản đối với Việt Nam giai đoạn 1992
<small>-0 1Ó... 94</small>
3.2.1 Quan điểm Cung cấp ODA cua Nhật Bản cho Việt Nam...- 94
3.2.2. Thu hút ODA của Nhật Bản đối với Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016.... 97
3.2.3 Sứ dung ODA cua Nhật Bản theo các du án trọng điểm giai đoạn 1992
<small>-; 8P 102</small>
Chương 4: ĐÁNH GIÁ VỀ ODA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
1992 - 2016 VÀ TRIEN VỌNG DEN NĂM 2030...--- -cccccrevererervee 110
<small>4.1. Đánh giá ODA của Nhật Bản ở Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016... 110</small>4.1.1. Một số thành CONG ...-- c5 SE EEEEEEEEEEEEEEE1112111 111k, 110
4.1.2. Ton tại, han chế và nguyên Nnan vecceccsceccescescessesesseeeesessessesssssesseseeseesee 1214.2. Đặc điểm của ODA Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016... 1254.3. Triển vọng ODA Nhật Bản đối với Việt Nam đến năm 2030... 132
4.3.1. Tác động của bối cảnh quốc tế và trong nước hiện nay...--.--- 1324.3.2. Kha năng thu hút và sử dụng ODA cua Nhật Bản vào Việt Nam đến năm2025, tâm nhìn 2030 veececcceccccccscecescssscsvsvsvecsussesssesssvsvavavevereusscacatsescsvavsveveeasaeees 1384.3.3. Một số bài học kinh nghiệm và giải PAGP..eecceccccececcesseseeseesseseesessessessees 141
KẾT LUA. eceeeccececsececscscsucscsucsesessuceesucsesussesessucersucersecersassucassucarsusaesacsesassucarsucansecare 153
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC TU VIET TAT
TT | Từ viết tat Tiếng Anh Tiếng Việt
<small>European Bank for ,</small>
<small>Ngân hàng Tái thiét và4 EBRD Reconstruction and , R</small>
<small>phát triên Châu ÂuDevelopment</small>
<small>International Cooperation té Nhat Ban</small>
Japan Export and Import Ngân hàng Xuất nhập
8 LDC Least Developed Country | Quốc gia kém phát triểnQuốc gia có thu nhập
<small>9 LIC Low Income Country ,thap</small>
<small>10 LMIC .</small>
<small>Country thâp và trung bình</small>
Offical development Viện trợ phát triên chính
<small>11 ODA</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">TT | Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
Oversea Economic Quy Hợp tác kinh tê quốc
<small>12 OECF ,</small>
<small>Cooperation Fund Japan té cua Nhat Ban</small>
<small>Organisation for Economic T6 chuc Hop tac phat</small>
<small>13 OECD ; ,</small>
<small>Cooperation trién kinh té</small>
United Nations Population Quy Dan sé Lién hop
<small>UNFPA ,</small>
<small>14 Fund qc</small>
United Nations Chương trình Phát triên
<small>15 UNDP ,</small>
<small>Development Programme Liên hợp quôc</small>
<small>United Nations Transitional ,</small>
<small>16 UNTAC Liên hợp quôc tạiAuthority in Combodia ;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Viện trợ phát triển chính thức (ODA) là một nguồn vốn hợp tác phát triên,khoản viện trợ khơng hồn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi của chính phủ cácnước phát triển, các cơ quan chính thức thuộc các tổ chức quốc tế, các tổ chức phichính phủ. Đối với mỗi quốc gia trên thế giới, nhu cầu cần đến các nguồn lực cơ bảnnhư đất đai, nhân lực, khoa học kỹ thuật và vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội là
vơ cùng cần thiết. Trong đó, nhu cầu đối với nguồn vốn rất quan trọng và trở thành
yêu cầu cấp bách. ODA được coi là một nguồn thu quan trọng, bù đắp những thiếu
hụt của ngân sách dé đầu tư phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn ODA là một trong
các nguồn vốn giúp các nước đang phát triển giải quyết tình trạng thiếu vốn. Nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức này chủ yếu được đầu tư cho các ngành quan trọngtrong nền kinh tế như cơ sở hạ tang, cải cách thê chế, phát triển nguồn nhân lực... gópphan thúc đây nên kinh tế phát triển.
<small>Trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa mà Việt Nam đang thực hiện</small>
đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn cho phát triển, tuy nhiên, vốn đầu tư chophát triển kinh tế xã hội nếu chỉ dựa vào vốn đầu tư trong nước thì rất khó tiến hànhvì lượng vốn địi hỏi lớn, do đó, nguồn vốn ODA trở thành nguốn vốn quốc tế quan
trọng để đáp ứng nhu cầu vốn và cũng là một trong nguồn hỗ trợ ngân sách của nhànước cho dau tư phát triển. Với ưu điểm là lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại, thời
gian ân hạn dài nên Việt Nam vẫn luôn coi ODA là nguồn vốn quan trọng cho việcphát triển kinh tế.
Quan hệ giữa hai nước Nhật Bản - Việt Nam có truyền thống lâu đời trong lịchsử, bắt đầu từ cuối thé kỷ XVI khi các nhà buôn Nhật Bản đến Việt Nam buôn bán.
<small>Năm 1973, Việt Nam và Nhật Bản chính thức lập quan hệ ngoại giao. Ngay sau khi</small>
thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, Nhật Bản đã cung cấp viện trợ phát triểnchính thức cho Việt Nam. Tuy nhiên, do cuộc chiến tranh biên giới giữa Việt Nam vàCamphuchia nồ ra, Nhật Bản đã dừng viện trợ ODA cho Việt Nam từ năm 1979. Đếnnăm 1992, Nhật Bản đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam và quyếtđịnh mở lại viện trợ cho Việt Nam. Ké từ đó, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản đã
<small>phát triên nhanh chóng trên nhiêu lĩnh vực và bước sang giai đoạn quan hệ mới di sâu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">về chất, các mối quan hệ kinh tế, chính trị, giao lưu văn hóa khơng ngừng được nâng
cao và mở rộng, sự hiéu biết giữa hai nước không ngừng tăng lên. Quan hệ hợp tácphát triển giữa hai quốc gia còn được đánh dau bằng những dấu mốc kinh tế quantrọng như: năm 1995 Nhật Bản là nước G7 dau tiên đón Tổng Bi thư Việt Nam đếnthăm; năm 2009 Nhật Bản đã thiết lập quan hệ “Đối tác chiến lược” với Việt Nam,Nhật Ban đã công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam vào năm 2011, 2014Nhật Bản và Việt Nam đã chính thức nâng cấp quan hệ của hai nước lên thành “Đối
tác chiến lược sâu rộng vì hịa bình và phén vinh ở Châu A”. Năm 2016, Nhật Ban<small>đã mời Việt Nam tham dự Hội nghị thượng đỉnh G7 mở rộng. Hiện tại, quan hệ Việt</small>Nam - Nhật Bản đang trong giai đoạn tốt đẹp nhất trong lịch sử và Nhật Bản đã có
những đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế cho Việt Nam, ngược lại ViệtNam cũng có những đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế của Nhật Bản.
Không chỉ là một trong những nhà đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam, kêtừ khi nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam vào năm 1993, Nhật Bản vẫn ln là nhàtài trợ ODA lớn nhất cho Chính phủ Việt Nam, đóng góp vào cơng cuộc phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Hơn 20 năm ké từ khi tái bình thường hóa quan hệ, Nhật
Bản ln là nước viện trợ ODA lớn nhất của Việt Nam. Trong những năm qua, nguồnvốn ODA của Nhật Bản đã có những đóng góp quan trọng, hiệu quả vào sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, hồn thiện cơ sở hạ tầng của Việt Nam.
ODA của Nhật Bản tập trung vào 5 lĩnh vực chính như: (1) phát triển nguồn nhân lực
và xây dựng thể chế; xây dựng, (2) cải tạo các cơng trình giao thơng và điện lực; (3)phát triển nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; (4) phát triển giáo dụcva dao tạo y tế; (5) bảo vệ môi trường. Đặc biệt, Nhật Bản rất chú trọng tới lĩnh vựcphát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam vì lĩnh vực này rất quan trọng với mỗi quốc gia.Có thê nói, ODA đã và đang là nền tảng và trọng tâm trong hợp tác kinh tế
Việt Nam - Nhật Bản, góp phần to lớn vào việc tăng cường mối quan hệ hữu nghị,
nâng tầm mối quan hệ đối ngoại của hai quốc gia thành đối tác chiến lược. Hơn thế,Việt Nam hiện nay đã trở thành một nước thu nhập trung bình thấp và lượng vốn
ODA thời gian sắp tới được nhận sẽ trở nên ít dần, chính vì thế việc đánh giá toàn
diện về ODA của Nhật Bản và việc nhìn lại sự ảnh hưởng của ODA Nhật Bản cũngnhư triển vọng hợp tác ODA Nhật Bản - Việt Nam trong giai đoạn sắp tới đối với
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Việt Nam là quan trọng, góp phan rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm giúp quan
hệ hai nước thêm bên chặt hơn trong thời gian tới. Với lý do đó, tác giả quyết địnhthực hiện đề tài “Viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản cho Việt Nam từnăm 1992 đến năm 2016” nhằm nhìn lại thực trạng thu hút và sử dụng ODA của
<small>Nhật Bản đối với Việt Nam ké từ khi bình thường hóa quan hệ (1992), từ đó đưa ra</small>
một số SỢI Ý đối với Việt Nam trong việc thu hút và sử dụng vốn ODA của Nhật Bảnmột cách hiệu quả hơn trong giai đoạn hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế
thế giới và củng cố quan hệ hữu nghị tốt đẹp giữa hai nước Việt Nam - Nhật Bản<small>trong thời gian tới.</small>
<small>2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu</small>
<small>2.1 Mục tiêu nghiên cứu:</small>
<small>Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn ODA của Nhật Bản làm rõ thực</small>trạng, đặc điểm và tác động viện trợ phát triển chính thức (ODA) Nhật Bản cho Việt
Nam từ năm 1992 đến 2016 dé có sự nhìn nhận tồn diện va sâu sắc hơn về quan hệhợp tác Nhật Bản - Việt Nam, từ đó dự báo triển vọng có các kiến nghị giải phápnhằm nâng cao hiệu qua thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản cho Việt Nam trong
thời gian tới, góp phần thúc day quan hệ “đối tác chiến lược sâu rộng vì hịa bình vàphon vinh ở Chau A” giữa hai nước.
<small>2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:</small>
Đề đạt được mục tiêu trên, luận án cần phải giải quyết các nhiệm vụ nghiên<small>Cứu sau:</small>
<small>- Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn ODA của Nhật Bản cho Việt Nam.</small>- Phân tích thực trạng viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản tại Việt Nam
<small>giai đoạn 1992 - 2016 trên cơ sở làm rõ chính sách ODA cua Nhật Bản cho Việt Nam</small>
và thực tiễn quá trình triển khai ODA của Nhật Bản tại Việt Nam; đồng thời đánh giá
hiệu quả, vai trò của ODA Nhật Bản đối với việc phát triển quan hệ đối tác chiến lược<small>Việt Nam - Nhật Bản trong giai đoạn này.</small>
Chỉ ra những đặc điểm của ODA Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 1992 2016, đánh giá triển vọng và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu qua ODANhật Bản trong quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Nhật Bản trong thời gian tới.
-3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Phạm vì nghiên cứu:</small>
<small>Pham vi nội dung: Nghiên cứu chi tập trung vào việc phân tích viện trợ phát</small>
triển chính thức của Nhật Bản vào Việt Nam dưới góc độ chính sách, thu hút và sử
1992. Đến năm 2016 là giai đoạn chuyên giao của dòng ODA của Nhật Bản khi nướcnày thay đôi phương thức tiếp cận vốn ODA mới.
<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>
Luận án kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp logic trong nghiên cứu
đề tài. Mặt khác, tác giả luận án còn sử dụng các phương pháp khoa học liên ngành
như phân tích, phân tích chính sách, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, thống kê, dự báo...trong từng nội dung cụ thể của đề tài.
Đối với các lý thuyết trong quan hệ quốc tế, luận án sử dụng: chủ nghĩa hiện
<small>Bản, giải thích động cơ của viện trợ ODA của Nhật Bản cho Việt Nam. Luận án sử</small>
dụng khung phân tích dựa theo lý thuyết về quan hệ quốc tế, nhắn mạnh kênh thamchiếu đối với lý thuyết về chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa tự do với luận điểm lợiích quốc gia là tối cao, khi đó lợi ích quốc gia trở thành định hướng và ưu tiên chomoi chính sách đối ngoại và chính sách đối ngoại là dé thực hiện lợi ích quốc gia vàlợi ích quốc gia là tiêu chuan dé kiêm nghiệm chính sách đối ngoại. Do vậy, chính
sách của Việt Nam đối với ODA của Nhật Bản dựa trên lợi ích của hai quốc gia và
phù hợp với định hướng phát triển trong mối quan hệ kinh tế và chính trị giữa Việt
<small>Nam và Nhật Bản.</small>
<small>5. Đóng góp của luận án</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và tư liệu
có chọn lọc thu thập được từ nhiều nguồn, cơng trình này có một số đóng góp chính
<small>sau đây:</small>
<small>Khái qt hóa tồn bộ q trình thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản cho</small>
<small>Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016 trên cơ sở phân tích các chính sách và việc thực hiện</small>
<small>chính sách của hai bên trong quá trình này.</small>
Kết quả nghiên cứu và tư liệu thu thập được có thể dùng làm tài liệu tham khảovề quan hệ Việt Nam - Nhật Bản trong lĩnh vực ODA nói riêng và quan hệ hợp tác,hữu nghị của hai nước nói chung đối với sinh viên, học viên cao học ngành Lịch sử,
Quốc tế học, Đông phương hoc... của trong và ngoài trường cũng như đối với những
người hoạt động có quan tâm liên quan đến lĩnh vực quan hệ Việt Nam - Nhật Bản.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án được chia thành 4 chương với kết
cấu như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Trong chương 1 tổng quan tình hình nghiên cứu, luận án trình bày các kết quanghiên cứu của những người đi trước và chia làm 3 phan chính: (1) Các cơng trìnhnghiên cứu cơ sở lý luận về ODA; (2) Các cơng trình nghiên cứu về ODA tại ViệtNam; (3) Các cơng trình nghiên cứu về ODA Nhật Bản tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ODA Nhật Bản cho Việt Nam
Chương 2 của luận án xem xét các vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận và cơ sởthực tiễn về ODA của Nhật Bản cho Việt Nam.
VỀ cơ sở lý luận, đề cập đến quan niệm, đặc điểm ODA của Việt Nam, các
<small>loại hình ODA nói chung và ODA của Nhật Bản, đặc thù của ODA của Nhật Bản và</small>
viện trợ ODA của Nhật Bản cho Việt Nam thông qua quan điểm của lý thuyết quanhệ quốc tế.
Về cơ sở thực tiễn ODA của Nhật Bản cho Việt Nam, nêu sự hình thành vàphát triển ODA của thế giới và Nhật Bản, thực tiễn ODA của Nhật Bản đối với cácnước đang phát triển và Đông Nam A, thực tiễn ODA của Nhật Bản trước năm 1992va các nhân tô ảnh hưởng trực tiếp đến ODA của Nhật Bản đối với Việt Nam giai
<small>đoạn 1992 - 2016.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Chương 3: Chính sách và thực tiễn triển khai ODA Nhật Bản tại Việt Nam giai
<small>đoạn 1992 - 2016</small>
<small>Trong chương 3, luận án trình bày chính sách ODA của Nhật Bản, chính sách</small>
ODA của Nhật Bản đối với Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016 và cả chính sách thu hútODA của Việt Nam, nêu vài nhận xét về chính sách ODA của Nhật Bản và chínhsách thu hút, sử dụng ODA của Việt Nam, thực tiễn triển khai ODA Nhật Bản đốivới Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016. Luận án tập trung phân tích việc cung cấp ODA
của Nhật Bản cho Việt Nam và việc thu hút, sử dụng ODA của Nhật Bản đối với Việt<small>Nam trong giai đoạn 1992 - 2016.</small>
Chương 4: Đánh giá về ODA Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 1992 -2016 vàtriển vọng 2030
<small>Trong chương 4, luận án tập trung đánh giá ODA của Nhật Bản cho Việt Nam</small>
giai đoạn 1992 - 2016 thông qua việc chỉ ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân,
đặc điểm ODA của giai đoạn này và triển vọng, cũng như đưa ra một số khuyến nghịđối với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản cho Việt Nam đến
<small>năm 2030.</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Chương 1: TONG QUAN NGHIÊN CUU
1.1. Các cơng trình nghiên cứu cơ sở lý luận về ODA
<small>Các cơng trình nghiên cứu ở nữớc ngồi</small>
Đối với cơ sở lý luận về ODA ở nước ngồi, có các nghiên cứu sau:
Các nghiên cứu về khái niệm ODA bao gồm các nghiên cứu như:
<small>Helmer Fuhrer (1996) với nghiên cứu: “A history of the development assitance</small>
committee and the development cooperation” - (Lich sử của Uy ban hỗ trợ phát triểnchính thức và hợp tác phát triển) đã định nghĩa như sau: “Nguồn vốn phát triển chínhthức (viết tắt là ODA) là nguồn vốn hỗ trợ đề tăng cường phát triển kinh tế và xã hộicủa các nước đang phát triển. Thành to hỗ trợ chiếm một khoảng xác định trong tàikhoản này”. Có thê nói, khái niệm sơ khai này đã phân biệt ODA với các nguồn vốn
đầu tư khác với hai đặc điểm chính: (i) Đây là khoản hỗ trợ phát triển chính thức; (ii)
Có bao gồm thành tổ hỗ trợ.
Các nghiên cứu về sau như nghiên cứu của OECD (2012); OECD (2013) với
“Development Assistance” - (Viện trợ phát triển) đã bố sung thêm khái niệm về ODA
theo hướng lượng hóa tỷ lệ phần trăm thành tố hỗ trợ là 20 - 30% tùy thuộc vào nhà
tài trợ và quốc gia nhận tài trợ. Tuy nhiên, qua thời gian, mục đích viện trợ cũng thay
đổi, từ mục đích ban đầu là hàn gắn vết thương chiến tranh, sau này là trách nhiệmcủa các nước giàu giúp các nước nghèo dé phát triển kinh tế xã hội.
Về đánh giá hiệu quả của ODA, một số nghiên cứu khác đưa ra các đánh giá
hiệu quả của nguồn vốn ODA vào phát triển kinh tế xã hội nói chung ở các nước đangphát triển. Đối với quan điểm viện trợ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tếxã hội có những tác phẩm của các tác giả Chenery va Strout (1966) nghiên cứu về tác
động của vốn ODA “Foreign Assistance and Economic Development” - (Viện trợnước ngoài va phat triển kinh tế) cho rang vốn ODA có tác động tích cực tới sự pháttriển kinh tế xã hội và khi tiếp nhận vốn ODA, các nước kém phát triển sẽ thu hẹp
<small>được khoảng cách giàu nghèo. Theo Teboul và Moustier “Foreign Aid and economic</small>
growth” (2001) - (Viện trợ nước ngoài va tăng trưởng kinh tế) thì việc tiếp nhận việntrợ ODA giúp các nước kém phát triển gia tăng tiết kiệm, tăng trưởng GDP, phát triểnkinh tế xã hội. Còn theo Sangkijjin “Revisting effects and strategies of official
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">development assistance” (2002) - (Xem xét các tác động và chiến lược của viện trợ
phát triển chính thức) lập luận rằng khi mức độ minh bạch quốc gia đạt đến một trìnhđộ nhất định, hiệu ứng cận biên rịng kinh tế của ODA cho các quốc gia giảm thì
ODA sẽ tác động tích cực tới việc phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia nhận viện
<small>Dang chú ý là các nghiên cứu của:</small>
<small>- Dollar& Craig (2000) “Aid, Policy, and Growth” - (Viện trợ, chính sách, sự</small>
<small>tăng trưởng), The American Economic Review, Vol 90. Nghiên cứu này dựa trên việc</small>
sử dụng cơ sở dữ liệu mới về viện trợ nước ngoài nhằm xem xét các mối quan hệ giữaviện trợ nước ngồi, tăng trưởng GDP bình qn trên đầu người và các chính sáchkinh tế. Nghiên cứu đã cho thấy viện trợ có tác động tích cực đến tăng trưởng ở cácnước đang phát triển có chính sách tốt trong các lĩnh vực tài khóa, tiền tệ, thương mạivà tác động tiêu cực đối với các nước khơng có chính sách tốt. Đối với sự tăng trưởng,
các chính sách quan trọng là những chính sách tốt, chất lượng của chính sách chỉ cótác động nhỏ đến việc phân bồ viện trợ.
- Hansen & Tarp (2001), “Aid and Growth Regressions” - (Viện trợ và các hoi<small>quy tang trưởng), Journal of Development Economics, 64, 547-570. Nghiên cứu nay</small>
xem xét mối quan hệ giữa viện trợ nước ngoai và tăng trưởng GDP thực tế trên đầungười. Nghiên cứu chỉ ra răng viện trợ trong sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng và sựtăng trưởng khơng phụ thuộc vào chính sách tốt và lợi nhuận từ viện trợ giảm, hiệu
<small>quả ước tính của viện trợ nhạy cảm với việc lựa chọn công cụ ước tính và tập hợp các</small>
biến kiểm sốt. Tác dụng tích cực của viện trợ khơng có khi đầu tư và nguồn nhânlực bị kiểm soát và viện trợ tác động đến tăng trưởng thông qua đầu tư.
<small>- Karras, G. (2006) “Foreign Aid and Long-Run Economic Growth: EmpiricalEvidence for a Panel of Developing Countries” - (Viện trợ nước ngoài va tang trưởng</small>
kinh tế dài han: bang chứng thực nghiệm cho các nước dang phát triển), Journal of
<small>International Development. Nghiên cứu này xem xét viện trợ nước ngồi liệu có ảnh</small>
hưởng đáng ké đến tăng trưởng kinh tế ở các nước Liên minh Kinh tế và Tiền tệ TâyPhi) hay không. Dựa trên việc sử dụng 2 loại dữ liệu viện trợ: viện trợ tổng hợp vàviện trợ riêng dé chạy hai biến hồi quy khác nhau. Kết quả của hai phương pháp ước
tính bên trong và giữa các thứ nguyên đều cho thấy tác động lâu dài của viện trợ đối
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">với tăng trưởng kinh tế là không đồng nhất giữa các lĩnh vực.
<small>Tác gia Sebastian Galiani và các cộng sự trong nghiên cứu “The effect of aidgrowth: Evidence from a Quasi-experiment” - (Hiệu qua tăng tưởng của viện trợ:</small>
Bằng chứng từ thử nghiệm Quasi) cho kết quả ước tính rằng mỗi 1% thu nhập củamột quốc gia có được từ nguồn vốn viện trợ thì tốc độ hàng năm sẽ tăng thêm 1/3điểm phần trăm trong ngắn hạn.
Nghiên cứu của các tác giả này cho thấy viện trợ tác động tích cực đến tăngtrưởng kinh tế phụ thuộc vào những điều kiện khác nhau và cho rằng viện trợ chỉ đạtkết quả tích cực khi chính sách tài chính, tiền tệ thương mại được thực hiện tốt nhưng
<small>sẽ không phát huy tác dụng khi các nước nhận viện trợ có chính sách sử dụng ODA</small>
khơng tốt. Kết quả nghiên cứu của Karras (2006) với “Foreign aid and Long - Run
<small>economic growth: Empirical Evidence for a Panel of Developing country” cũng cho</small>
rang viện trợ nước ngồi có tác động tích cực, lâu dài đến tăng trưởng kinh tế.
Đối với quan điểm đánh giá ODA có tác động tiêu cực đến kinh tế xã hội chang<small>hạn như tác giả Boonrne (1996) với bai “Politics and the effectiveness of foreign aid”</small>
<small>- (Chính tri va hiệu quả của hỗ trợ nước ngoài), European Economic Review. Trong</small>
bài này, tác giả dự đoán về hiệu quả viện trợ dựa trên khung phân tích liên quan đếnhiệu quả viện trợ đối với chế độ chính trị. Ơng cho rằng viện trợ khơng làm tăng đángkế đầu tu, cũng khơng mang lại lợi ích cho người nghèo như được đo bằng các cảithiện về chỉ số phát triển con người nhưng nó làm tăng quy mơ của chính phủ. Tácđộng của viện trợ khơng thay đổi tùy theo chính phủ của người nhận là dân chủ haytự do hay chính phủ độc quyền chuyên chế.
<small>Tác gia Tun Li Moe “An imperical investigation of relationship between theofficial development assistance and human and educational development” (2012) -</small>
(Diéu tra thuc nghiém về mối quan hệ giữa viện trợ phát triển chính thức và sự phát
triển của con người, giáo dục), đã phân tích tác động tích cực của nguồn vốn ODA
trực tiếp đến sự phát triển giáo dục và con người.
Tác giả Lensink, R. Morrissey, O., 2000 với tác phẩm “Aid instability as a
<small>measure of uncertainty and the positive impact of aid on growth” - (Viện trợ không</small>
én định khi là thước do của việc không chắc chắn và tác động tích cực của viện trợ
đối với sự tăng trưởng) đã đưa ra quan điểm cho rằng tác động của nguồn vốn ODA
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">tới phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển là tiêu cực và không hiệu
quả trong quá trình thực hiện nguồn vốn ODA của các nước đang phát triển là tiêucực và không hiệu quả trong quá trình thực hiện nguồn vốn ODA của các nước nhận
<small>viện trợ.</small>
<small>Bên cạnh hai quan điểm trên thì có những nghiên cứu có các kết quả khơng</small>
hồn tồn ủng hộ hai quan điểm trên. Nghiên cứu của Adams và Atsu (2014) trong
<small>“Aid dependence and economic growth in Ghana” - (Sự phụ thuộc viện trợ và phát</small>
triển kinh tế ở Ghana), Economic Analysis and Policy, cho thấy viện trợ nước ngồicó những tác động tích cực trong ngắn hạn nhưng tiêu cực trong dài hạn. Nghiên cứu
<small>của Museru và cộng sự (2014) với “The impact of aid and public investment volatilyty</small>
on economic growth in Sub - Sahara in Africa” - (Tác động của viện trợ và biến đôidau tư công lên tăng trưởng kinh tế ở khu vực cận Sahara và Châu Phi) WorldDevelopment, cho thay ODA tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tiềm năngnhưng hiệu quả viện trợ có thé giảm bởi biến động trong đầu tư cơng.
<small>Tác giả Pojani.D, Stead. D (2015) với “Sustainable Urban Transport in the</small>
Developing World: Beyond Megacities” - (Giao thông đô thị bền vững trong thé giới
đang phat triển: đăng sau các siêu đô thị) và Weisbrod (2008) với “Models to predict
<small>the economic development impact of transportation projects: Historical experience</small>
and new applications” - (Mơ hình dy đốn phát triển kinh tế của các dự án giao thông:Kinh nghiệm lịch sử và các ứng dụng mới) thì hầu hết các nước Châu Âu xây dựnghệ thống giao thông vận tải công cộng đường bộ đô thị theo hướng đồng bộ, liên kếttrong suốt và nhằm phục vụ cho mọi đối tượng bao gồm cả người khuyết tật và ngườicao tuổi. Những tiêu chí này cũng được Nhật Bản rất chú ý khi xây dựng phát triểncơ sở hạ tang giao thông vận tải trong đó có phát triển kết cấu hạ tang giao thơng
<small>đường bộ.</small>
Cũng có rất nhiều các cơng trình nghiên cứu về vai trò và sự cần thiết của
đường bộ cao tốc trong nền kinh tế. Các tác giả như Isserman.A (1994) với “High
<small>way and rural economic development: results from a quasi - experimental approach ”</small>
- (Đường cao tốc và phát triển kinh tế nông thôn: kết quả từ cach yieeps cận thựcnghệm) đề cao vai trò của phát triển đường cao tốc, coi đây như là phương tiện đểphát triển kinh tế. Tác giả Boarnet.M.G (1995) “Bussiness Losses, Transportation
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Damage” - (Tôn thất kinh doanh, thiệt hại về giao thơng vận tải) đã phân tích mối
quan hệ giữa phát triển đường cao tốc với sản lượng kinh tế.
<small>Các cơng trình nghién cứu trong nước</small>
Đối với khái niệm về ODA, đã có khá nhiều các cơng trình nghiên cứu trongnước cũng đưa ra các khái niệm, nguồn gốc về ODA. Đáng chú ý là các cơng trình
<small>của các tác giả như:</small>
Nhật Vinh (1994) “ODA và tinh hình tiếp nhận nguôn vốn ODA ở nước ta”, đãkhái quát sơ lược khái nệm ODA, hình thức, cơ cấu và tình hình tiếp nhận ODA củaViệt Nam trong những năm gần đây, đối với từng nước cụ thé có quan hệ ODA với
<small>Việt Nam.</small>
Vũ Thị Kim Oanh (2000) “Quá trình phát triển của ODA trên thé giới ”, đã kháiquát nội dung khái niệm hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn gốc lịch sử, các loại hình
và các kênh cung cấp chủ yếu. Ngồi ra, tác giả cịn đi sâu phân tích tính hai mặt ưu
<small>đãi và trục lợi của ODA.</small>
Vũ Thị Kim Oanh (2002) với bài “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có
hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tai Việt Nam”, LATS, Đại hoc Ngoại
thương, đã phân tích và đánh giá vai trị của vốn ODA trong chiến lược phát triểnkinh tế của các nước đang và chậm phát tiễn, thực trạng sử dụng vốn ODA của ViệtNam và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA
của Việt Nam đến năm 2010 như: các chiến lược thu hút và sử dụng ODA, xây dựng
và hoàn thiện quy hoạch phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm các quy hoạchODA, đây nhanh tốc độ giải ngân...
Tôn Thành Tâm (2005) với “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốnhỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam”, LATS, Đại học Kinh tế Quốc dân đã tậptrung đánh giá hiệu quả quản lý ODA theo hướng: (i) các van dé lý luận cơ bản va
<small>hiệu quả quan ly ODA; (ii) phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả quản ly ODA ở</small>
Việt Nam (iii) đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu qua quản lý ODA ở Việt Nam đếnnăm 2010, đồng thời phân tích các kinh nghiệm sử dụng ODA của các nước trên thếgiới và bài học kinh nghiệm về quản ký sử dụng ODA. Tuy nhiên, phân tích này chỉnêu lên kết quả của các nước trong quá trình sử dụng vốn mà khơng đi sâu phân tíchngun nhân, chưa đưa ra các khuyến nghị về chính sách và mơ hình quản lý sử dụng
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">ODA... Cuối cùng, tác giải đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quan lý nguồn
vốn ODA tại Việt Nam trong giai đoạn tới là: (¡) thành lập ngân hàng bán buôn nguồnvốn hỗ trợ phát triển chính thức; (ii) hồn thiện các cơ chế, chính sách quản ly ODA,
bổ sung, sửa đổi nội dung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quá trình
thực hiện các chương trình, dự án và các giải pháp bổ trợ khác nhằm góp phan quản
<small>lý và nâng cao năng lực thu hút và sử dụng ODA.</small>
Bài viết “Đặc điểm nguồn von ODA và việc quản lý nguồn vốn này ở nước ta”của hai tác giải Bùi Hồng Quang, Phan Trung Chính (2008), đã khái quát những đặc
điểm về điều kiện ưu đãi, quy mô vốn đầu tư dự án, mỗi quan hệ với thái độ chính trịvà khả năng gây nợ của ODA. Tác giả cũng đã phân tích các hạn về về mặt nhận thức,
cơ chế quản lý và sử dụng, công tác theo dõi đánh giá... ODA ở Việt Nam hiện nayvà đề xuất định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn vốn này.
Tác giả Nguyễn Anh Đức (2009) với bài viết “Tác động của việc gia nhập WTO
đến thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở Việt Nam”, đã nêuVỊ trí, vai trị của nguồn vốn ODA với việc phát triển kinh tế xã hội tại các nước đangphát triển, về những cơ hội có được từ việc mở rộng quan hệ ngoại giao, đây mạnh
cải cách hành chính, điều chỉnh hệ thống pháp luật của Việt Nam sau khi gia nhậpWTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận động ODA dé phat triển đất nước Việt
Hà Thị Thu (2014), “Thu hút và sử dụng nguon von hỗ trợ phát triển chính thứcODA và phát triển nơng nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên hảimiễn Trung”, LATS, Đại học Kinh tế Quốc dân, đã làm rõ khái niệm và điều kiện đểđược công nhận là ODA, phân loại ODA, tính chất và mặt trái của ODA, vai trị củanguồn vốn ODA đối với nơng nghiệp và phát triển nông thôn, các nhân tố ảnh hưởng
<small>tới việc thu hút và sử dụng ODA, quy trình thu hút và sử dụng ODA, các tiêu chí</small>
đánh giá thu hút và sử dụng ODA trong nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Trần Thị Hồng Thủy (2015) trong “Viện trợ phát triển chính thức trong bồicảnh Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình”, LATS, Đại học Kinh tế Quốcdân, đã phân tích và đánh giá ODA trong bối cảnh Việt Nam trở thành nước có thunhập trung bình. Luận án đã nêu rõ các đặc điểm mới trong huy động và sử dụng vốnODA trong điều kiện quốc gia có thu nhập trung bình, theo đó, việc chuyên từ quan
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">hệ viện trợ sang quan hệ đối tác phát triển đòi hỏi sự nỗ lực với tinh thần chủ động
của Việt Nam dé sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nay mà khơng chịu sức ép “khátvốn” và đi tới “từ chối” ODA ưu đãi trong tương lai. Luận án đã xây dựng được lộtrình ODA ở Việt Nam song hành cùng với q trình phát triển trong bối cảnh nướccó thu nhập trung bình, từ đó xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ODA trongbối cảnh trở thành nước thu nhập trung bình đó là: (i) Nhóm nhân tố xuất phát từ phíacung cấp viện trợ (chiến lược, chính sách viện trợ của nhà tài trợ; tình hình kinh té,chính trị...) và (1) Nhóm nhân tố từ phía Việt Nam (mơi trường kinh tế, chính trị,chính sách nhà nước về ODA và năng lực hấp thụ ODA). Từ việc phân tích thực trạngnhững vấn đề nảy sinh và các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia có bối cảnh chuyểnsang các nước có thu nhập trung bình như Việt Nam, tác giả luận án đã đề ra bốnnhóm khuyến nghị chính sách bao gồm: (i) xây dựng lộ trình tốt nghiệp ODA choViệt Nam; (ii) đảm bảo an toàn nợ bên vững: (iii) có tư duy mới về quan hệ đối tác
(iv) xây dựng cơ chế tăng cường sự tham gia ODA của người dân. Trong những năm
<small>tới, khi Việt Nam là nước MIC, chính sách viện trợ cho Việt Nam thay đơi, theo đó</small>
tính chất, quy mơ, cơ cấu, điều kiện và phương thức cung cấp ODA cho Việt Nam
của đối tác phát triển sẽ khác so với trước kia khi Việt Nam là nước chậm phát triển
tốt nghiệp ODA là cần thiết để đảm bảo hiệu quả ODA cũng như hiệu quả các nguồn
vốn khác.
Nguyễn Việt Cường (2016) với “Thu hút nguồn vốn ODA nhằm thực hiện mụctiêu đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020”, LATS, Đại học Kinh tếQuốc dân, đã phân tích và đánh giá vai trò của ODA trong việc thu hút nguồn vốnnày trong an sinh xã hội và tác giả đã đề xuất mơ hình nghiên cứu và các nhân tố ảnh
hưởng đến việc thu hút ODA đối với an sinh xã hội.
1.2. Các cơng trình nghiên cứu về ODA tại Việt Nam trong các lĩnh vực cụ thể1.2.1. ODA trong việc phát triển cơ sở hạ tang:
Các cơng trình nghiên cứu về phát triển kết câu hạ tang giao thơng đường bộ
<small>ở nước ngồi gơm có các nghiên cứu sau:</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">Ngân hàng Phát triển Châu Á là ngân hàng có mối quan hệ trực tiếp đến dự ánphát triển đường cao tốc Việt Nam, trong tài liệu “Vietnam: Expressway Networkdevelopment plan” - (Việt Nam: Mạng lưới đường cao tốc và kế hoạch phát triển)
(2007) tiếp tục khăng định tầm quan trọng của hệ thống đường cao tốc và chỉ ra nhucầu phát triển đường cao tốc ở Việt Nam.
Đối với nghiên cứu ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng ở trong nước bao gồm
<small>các nghiên cứu của các tac gia sau:</small>
Một số nghiên cứu đánh giá ODA trong phát triển cơ sở hạ tang như NguyễnThi Hoàng Oanh (2005, 2006) với “7c trạng huy động và sử dụng vốn ODA trong
xây dựng kết cấu hạ tang ở thủ đô Hà Nội” và “Những nhân to tác động đến công
tác quản lý nguồn vốn ODA trong xây dựng kết cau hạ tang”; Phạm Thi Túy (2006a),Phạm Thị Túy (2006b) với “Một số kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn ODA chophát triển kết cau hạ tang” và “Phát triển kết cấu hạ tang ở Việt Nam”; các nghiên
cứ này đều tập trung đánh giá về ODA của Việt Nam cho kết cấu hạ tầng theo cácyếu tố như: tình hình lượng vốn huy động, số lượng các dự án thực hiện, tỷ lệ giải
ngân, tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, đồng thời cũng đánh giá về mứcưu đãi lãi suất, thời gian ân hạn trả nợ của ODA và sự thích ứng với đặc điểm đầu tưtrong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, khảnăng sinh lời thấp. Các tác giả cũng phân tích các yếu tơ ảnh hưởng tới ODA như
mục tiêu và quy mô cung cấp ODA của nhà tài trợ, sự 6n định thé chế chính trị và
kinh tế vĩ mơ, văn bản pháp lý... và trình độ phát triển kinh tế của bên nhận tài trợđến công tác quản lý ODA.
Tác giả Nguyễn Hồng Thai (2007) với bài viết “Tang cường năng lực quản lýODA trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tang giao thông ở Việt Nam”, Tạp chí Giaothơng Vận tải, đã phân tích tác động của các nhân tố như: mục tiêu chiến lược cungcap ODA, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở phía nhà tài trợ và sự ơn định của théchế chính trị, mức độ ơn định kinh tế vĩ mơ, trình độ phát triển kinh tế nói chung vàđặc biệt là trình độ phát triển hệ thống thé chế kinh tế ở nước nhận tài trợ đến côngtác quản lý nguồn ODA. Thực trạng công tác quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngViệt Nam hiện nay và định hướng, giải pháp đề nâng cao năng lực quản lý ODA nóiriêng và vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thơng nói chung.
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Bài viết “Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút ODA dau tư phát triển co
sở hạ tang ở Việt Nam” của tác giả Từ Quang Phương năm 2008 trong Tạp chí Kinhtế và phát triển đã đánh giá thực trang thu hút đầu tư ODA vào các lĩnh vực như: giaothông, năng lượng điện, cấp nước đô thị, bưu chính viễn thơng ... và những đóng gópcủa nó với sự phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đây tăng trường kinh tế ở Việt Nam giaiđoạn 2001 - 2007, đồng thời trên cơ sở phân tích những hạn chế, yếu kém trong việchuy động, sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam hiện nay và đưa ra 3 nhóm giải
pháp nhằm tăng cường thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA đầu tư phát triểncơ sở hạ tang trong thời gian tới.
Bài viết “Thu hút và sử dụng ODA trong quá trình hội nhập kinh tế quốc té”
của tác giả Trần Minh Tuấn (2011) trong Tạp chí Thơng tin và Dự báo kinh tế - xãhội đã đánh giá kết quả thu hút nguồn vốn ODA của Việt Nam trong giai đoạn 1993- 2009 và những đóng góp của nguồn vốn này trong việc cải thiện và phát triển kết
cau hạ tang kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tang cường nănglực pháp chế và góp phần xóa đói giảm nghẻo.
Một số nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuan (2012) với “Giải pháp day nhanh tiến
<small>độ giải ngân ODA” đã đánh giá quá trình sử dụng ODA trong các giai đoạn khác</small>
nhau của nền kinh tế, tập trung trong các lĩnh vực như giao thông, năng lượng điện,cấp nước đô thị, bưu chính viễn thơng... và những đóng góp của nó đến sự phát triển
cơ sở hạ tầng, thúc đây tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Vũ Thị Thu Hang (2015) có bài viết ‘ODA phục vụ xây dựng kết cầu hạ tangkinh tế của Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, đã khái quátmột số kết quả đạt được trong thu hút và sử dụng vốn viện trợ phát triển chính thứctrong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1993 - 2014. Tác giả
cũng nêu rõ một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế như: năng lực hấp thu vốnODA cịn kém, các cơng trình bằng vốn ODA chưa coi trọng chất lượng, tham nhũng
đã ảnh hưởng xấu đến vai trò ODA đối với phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế.
<small>1.2.2. Trong lĩnh vực thu hit va sử dụng ODA</small>
Trong lĩnh vực thu hút và sử dụng ODA cũng có nhiều tác giả nghiên cứu. Cáctác giả như Vũ Thị Kim Oanh (2002) với “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng
có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam”; Tơn Thành Tâm (2005)
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">với “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại
Việt Nam”; Trương Quang Lâm (2009) với “Thu hút và sử dụng vốn ODA dé pháttriển kinh tế xã hội là đòi hỏi khách quan của các nước đang phát triển”; PhươngNgọc Minh (2009) với “vốn ODA cho Việt Nam: Thận trọng với nguôn lực qu)”;Hữu Té (2010) với “Vietnam - An effective ODA user” ; Vũ Xuân Hải (2010) với“Thu hút va sử dụng có hiệu quả ngn von hồ trợ phát triển chính thức ở nước ta”;
<small>Phạm Thị Tuy (2010) với “Chính sách sử dung ODA của Việt Nam”; Bình Anh</small>(2010) với “Quản lý sử dụng nguồn vốn ODA - 5 năm nhìn lại”; trong các nghiên cứu
của mình đã tập trung phân tích về cách thức thu hút ODA ở Việt Nam như: các chiến
lược thu hút, xây dựng và hoàn thiện quy hoạch phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại,
bao gồm quy hoạch ODA, đây nhanh tốc độ giải ngân,... Từ những vấn đề nghiên cứutrên, có thé thấy quy về ba nhóm van đề chính cịn tồn tại: / nhất, sự phù hợp mụctiêu giữa nha tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA; thir hai, các van dé chính sách,
chiến lược, thể chế, pháp luật của Việt Nam và cudi cùng, cách thức thu hút vốn của
phía Việt Nam liên quan đến các vấn đề như: vốn đối ứng, công tác quản lý...
Các tác gia Phạm Thi Hồng Điệp, Bùi Đình Viên (2012) với “Hiệu quả sử dụngnguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay kém wu đãi ở Việt Nam”; Hoàng Ngọc Âu(2013) với “Bàn thêm về quản lý nguồn von ODA tại Việt Nam”; Nguyễn Thu Thuỷ,Phạm Thị Hồng My (2013); Phạm Thị Bích Ngọc (2014) với “20 năm thu hút vốn
<small>ODA tại Việt Nam: Những hiệu quả tích cực” ; Ha Thị Thu (2014) với “Thu hút và</small>
sử dụng nguon vốn hỗ trợ phát triển chính thức và phát triển nông nghiệp, nông thônở Việt Nam”; Nguyễn Bá Hùng, Phạm Tiến Chiến (2016) với “Đổi mới thể chế quảnlý, sử dụng và giám sát von ODA trong giai đoạn mới”; Trần Dinh Nam (2016) với“Một số giải pháp về quản lý vốn ODA” đã phân tích việc sử dụng ODA dưới nhiều
và giải ngân, cơ cau vốn theo ngành và lĩnh vực. Đồng thời, các tác giả đánh giá khái
quát kết quả sử dụng ODA của Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau qua một sốchỉ tiêu như: lượng vốn, số lượng dự án, tốc độ giải ngân, hiệu quả quản lý sử dụng.Các tác giả cũng đánh giá những tác động của nguồn vốn ODA đối với việc tăngnguồn lực tài chính quốc gia, hoạt động chuyên giao khoa học và công nghệ, hỗ trợ
<small>phát triên kinh tê xã hội... Cuôi cùng, các tác gia cũng đưa ra một sô giải pháp nhăm</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn ODA ở Việt Nam như: (¡) Thành lập ngân
hàng bán buôn nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, hồn thiện các cơ chế, chínhsách quản ly ODA; (ii) bổ sung, sửa đổi nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan đến quá trình thực hiện các chương trình, dự án; (iii) Dam bảo an tồn nợbền vững: (iv) Có tư duy mới về quan hệ đối tác (v) Xây dựng cơ chế tăng cường sự
<small>tham gia ODA của người dân.</small>1.2.3. Chính sách về ODA
Nghiên cứu về chính sách ODA, một số nghiên cứu của các tác giả như: TrầnKim Chung (2012) với “Thu hút FDI và ODA cho phát triển tam nơng ở Việt Nam”;
<small>Hồng Thị Minh Hoa (2013) với “ODA của Nhật Bản cho Lào, Campuchia và Việt</small>
Nam giai đoạn 199] - 2005: Thành tựu và đặc điểm”; Hoàng Thị Thu (2013) với“Thái Nguyên: Thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA cho nông nghiệp, nôngthôn”; Phan Hải Đường (2014) với “Khắc phục hạn chế trong thu hút ODA vào nông
nghiệp và phát triển nông thôn”; Vũ Thị Thu Hằng (2015) với “Thay đổi quan điểmtiếp nhận nguồn vốn ODA trong thời kỳ hội nhập ở Việt Nam”; Nguyễn Thi Tình(2015) với “Quản lý nhà nước về ODA: Kinh nghiệm một số nước cho Việt Nam” đã
tập trung phân tích thé chế, chính sách quản lý đối với vốn ODA theo các yếu tô như:- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ODA trong nơng nghiệp, nông thôn nhưtrong thời hạn thực hiện, năng lực các cơ quan, ngành địa phương, khả năng hấp thụ
<small>trong ngành nông nghiệp, nông thôn.</small>
- Các dự án ODA trong các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào vùng nghèovà phát triển cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, nông thôn như các dự án phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ, lưới điện nông thôn, giao thơng nơng thơn, trườnghọc, trạm y tế, cơng trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, phát triển sản xuất lâm nghiệp,thủy sản, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩmnông nghiệp, áp dụng công nghệ sạch, nâng cao chat lượng sản phẩm, an toàn thựcphẩm.
- Đánh giá những ưu và nhược điểm của ODA khi dau tư vao, tập trung vào các
yêu tố như đầu tư sinh lời thấp, hạn chế khả năng thu hồi vốn... nhưng việc tiếp cận<small>nguôn von dê dàng, ưu tiên các lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình tái cơ câu.</small>
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Hỗ trợ nghiên cứu phát triển hệ thống thé chế và xây dựng chính sách của nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vốn ODA góp phần quan trọng hỗ trợcải cách hành chính cơng, tăng cường năng lực và đổi mới quản lý ở các cấp từ trung
ương đến địa phương.
1.3. Các cơng trình nghiên cứu về ODA Nhật Bản
1.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài về ODA Nhật Bản trên thé giới
Đối với các nghiên cứu nước ngoài về ODA của Nhật Bản có các nghiên cứunhư trong cuốn sách của Giáo su Alan Rix như cuốn “Viện tro kinh tế Nhật Ban”(1980) và cuốn “Thách thức viện trợ nước ngoài cua Nhật Ban” (1993), được coi lànhững tác phâm mang tính bước ngoặt dành cho các chính trị gia va các nhà học gianước ngoài mong muốn tìm hiểu về những nỗ lực viện trợ của Nhật Bản đã bị thúc
đây và lôi kéo bởi các điều kiện trong nước như thế nào.
Robert M. Or, với cuốn “Su tréi dậy cua sức mạnh viện trợ nước ngoài cuaNhật Bản ” năm 1990, theo cách tương tự như Rix, người đã giải thích cho thực tếrằng việc hoạch định chính sách hay bộ máy hành chính viện trợ của Nhật Bản đềukhông được đặt trong một cau trúc phân cấp mà thay vào đó xuất phát từ việc lập kế
hoạch và kiểm soát phi tập trung. Tác giả cũng nhấn mạnh vào áp lực của Mỹ trong<small>việc định hình các chính sách của Nhật Bản.</small>
<small>Akiko Nakaya (1996) với “Japan s ODA: Foreign Aid Policy and Practice in</small>
<small>Asian countries” - (ODA của Nhat Bản: chính sách viện trợ nước ngồi va thực tiễn</small>tại các nước Asian), nghiên cứu trình bày hai mục tiêu bao gồm: (i) kiểm tra mối quan
hệ giữa quan điểm của người dân Nhật Bản và chính sách của chính phủ đối với việntrợ nước ngồi của Nhật Bản. Các chương đầu khám phá các quan điểm của người
dân Nhật Bản và chính sách của chính phủ đối với viện trợ của nước ngoài của NhậtBản và thái độ của người dân Nhật Bản về viện trợ của nước này. Các chương sau so
sánh thái độ và chính sách của chính phủ và phân tích mối quan hệ giữa chúng; (ii)
<small>Mục tiêu thứ hai của nghiên cứu tập trung vào quản lý viện trợ của Nhật Bản ở các</small>
nước Châu A. Châu A là khu vực ưu tiên nhận ODA của Nhật Bản ké từ khi khởi đầunguồn viện trợ ODA của Nhật Bản. Tác giả cũng xem xét sự đóng góp viện trợ củaNhật Bản cho sự phát triển của các nền kinh tế trong khu vực.
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Marie Soderberg với “Viện trợ nước ngoài cua Nhật Bản” năm 1996 và “Hệ</small>
thống hỗ trợ phát triển chính thức của Nhật Bản” năm 1999 do các cộng sự MichelineBeaudry va Chris M. Cook của Co quan Phát trién quốc tế Canada đã có những thôngtin quan trọng về các dự án viện trợ song phương của Nhật Bản như thế nào, trên thực
<small>tế những ai lập kế hoạch và thực hiện và các nghiên cứu này chỉ cung cấp các chỉ số</small>
<small>phân tích.</small>
Một số nghiên cứu lại đánh giá việc thu hút ODA tại các nước đang phát triển
tiêu biểu như của Asian Development Bank (1999) trong tác pham “Technical
<small>Assistance to Thailand for development of Agrriculture and cooperatives” - (Hỗ trợ</small>
kỹ thuật cho Thái Lan dé phát triển nông nghiệp va hop tác xã), Manila, Philipines,
lại phân tích ODA theo hướng nước nhận viện trợ cần thành lập một hệ thống quảnlý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự án đủ mạnh từ trung ương đến địaphương, các chương trình viện trợ được tập trung ở một cơ quan là Tổng vụ hợp tác
kinh tế và kỹ thuật trực thuộc của Chính phủ. Các tác gia Jame Morrison, Dirk<small>Bezemer va Catherine Arnold (2004) với “Official development assistance to</small>
agriculture” - (Viện trợ phát trién chính thức cho nơng nghiệp), DFID, lại nghiên cứucác nhà tai trợ vốn ODA ở các lĩnh vực y tế, giáo duc và một số quốc gia chuyên đổicơ cau kinh tế sang phát triển công nghiệp và dịch vụ; Antonio Tujan Jr (2009) với
<small>“Japan s ODA to Philipines: The reality ofAid, Asia Pacific” - (ODA của Nhật Ban</small>
việc thu hút ODA thì các nước nhận viện trợ cần tăng cường hơn nữa năng lực thựchiện; tăng cường quyền sở hữu và trách nhiệm của địa phương bằng cách giảm dan
<small>sự phụ thuộc của nhà tài trợ.</small>
Một số tác giả nước ngoài như Kohama Hirohisa, Yasuyki Sawasa với External Factors for Asia Development” - (Các nhân tơ bên ngồi đối với sự phát
“ln-triển của Chau A) (2003); Hugh Patrick “Legacies of Change: The Transformative<small>Role of Japan’s Official Development Assistance in its Economic partnership with</small>
Sotheast Asia” - (Di sản của sự thay đổi: Vai trò chuyên đổi của hỗ trợ phat triểnchính thức của Nhật Bản trong quan hệ đối tác kinh tế của nước này đối với ĐôngNam Á(2008), Jean - Michel Severini và Oiver Ray (2009) cũng đã phân tích cơ sở
<small>của chính sách viện trợ của Nhật Bản, nêu sự hợp tác của Nhật Bản với các nước</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Đông Á, sự mở rộng viện trợ ODA và các chính sách viện trợ của Nhật Bản.
Tác phẩm của nhà nghiên cứu người Mỹ David “A rase’s Foreign Aid - Japan’s
<small>Aid” - (Cuộc đua của viện trợ nước ngoài - viện trợ của Nhật Ban) (2005), được trích</small>
<small>dẫn thường xun có sự so sánh giữa ODA của Nhật Bản với các nhà tài trợ khác với</small>quan điểm về sự tham gia của khu vực tư nhân. Hơn nữa, một giáo sư người Úc -Alan Rix với bài “Viện trợ kinh tế Nhật Ban” và “Thách thức viện trợ nước ngoàicủa Nhật Ban” viết về đóng góp cho viện trợ nước ngồi của Nhật Bản, đặc biệt tập
trung vào cơ chế quản lý và thực hiện ODA của Nhật Bản.
Viện Nghiên cứu JICA (JICA-RI) ké từ khi được thành lập vào năm 2008, đã
có rất nhiều bài nghiên cứu về quan hệ viện trợ tư nhân, công cộng được viết bằng
tiếng Anh và các nghiên cứu này đã đa dạng hơn. Giáo sư Jin Sato của Đại học Tokyocó nghiên cứu “Loi ích của việc thống nhất thất bại: kiểm tra lại sự phát triển củahợp tác kinh tế ở Nhật Ban” năm 2015 có tính hướng dẫn, bổ sung những điều mới,
quan điểm về sự bat cân xứng giữa các cải cách về thực thi.
Hugh Patrick với tác pham “Lagacies of Change: The Transformative role of
<small>Japan’s Official Development Assistance in its Economic Partnership with Southeast</small>
Asia” - (Di san cua su thay đôi: Vai trị chun đơi của viện trợ phát triển chính thứccủa Nhật Bản trong quan hệ đối tác kinh tế với Đơng Nam Á) đã cung cấp một cáinhìn tổng quan về viện trợ nước ngoài của Nhật Bản cho Đông Nam Á. Từ năm 1969
cho đến năm 2004, 65% các khoản vay ưu đãi bằng đồng Yên, 20% hỗ trợ kỹ thuật
và 15% trong các khoản viện trợ không ràng buộc, số lượng và loại viện trợ phụ thuộcvào quy mô và mức độ phát triển của người nhận. Viện trợ này đã là một thành phầntong hợp không thể thiếu của hoạt động thương mai đang phát triển của Nhật Ban vàđầu tư trực tiếp nước ngoài ở Đông Á.
<small>Chihiro Yabe với nghiên cứu “A study of Japanese Official Development</small>
<small>Assistance for educational development in post genocide Cambodia” - (Nghiên cứu</small>
về hỗ trợ phát triển chính thức của Nhật Ban cho phát triển giáo dục của Campuchiasau chế độ diệt chủng) (2009) đã giới thiệu về viện trợ nước ngoài cho các xã hội bị
tàn phá bởi chiến tranh và viện trợ này có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng
triển đã góp phần xây dựng lại xã hội bị tàn phá bởi chiến tranh và Campuchia là một
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">trong các quốc gia đã nhận được khối lượng lớn viện trợ ké từ khi kết thúc cuộc nội
chiến với thảm họa diệt chủng thời Pol Pốt. Tác giả cho rằng, Chính phủ Nhật Bảnđã phân phối hàng năm hơn 10 tỷ USD như viện trợ nước ngoài trực tiếp, gián tiếpcho các nước đang phát triển. Tác giả cũng phân chia ODA của Nhật Bản thành bốn
<small>nhóm như sau (1) tai trợ song phương: (11) hợp tác kỹ thuật ; (iii) viện trợ đa phương;</small>
(iv) các khoản cho vay song phương. Tác giả cũng cho rằng đã có những chỉ tríchrằng các khoản vay ODA của Nhật Bản được cung cấp chủ yêu dành cho các dự ánhạ tầng kinh tế và đáp lại những lời chỉ trích này, Chính phủ Nhật Bản đã tuyên bốđã nỗ lực chuyển đổi các khoản vay này thành nhiều các dự án thuộc lĩnh vực xã hộinhư các dự án nông nghiệp hoặc phát triển nông thôn.
Trong tác phẩm “The end of ODA: Death and Rebirth of Global Public Policy”- (Sự kết thúc cua ODA: Cái chết va sự tái sinh của chính sách cơng tồn cầu) (2009)
của Jean - Michel Severino và Oliver Ray (2009) đã đề cập đến xu hướng của ODA
và những vấn đề đặt ra trong việc cung cấp ODA của Nhật Bản cho thế giới. Bài viếtnày lập luận rằng cần thiết phải di chuyên từ biện pháp thông thường của ODA đếnxây dựng các tiêu chuẩn rõ ràng hơn cho những việc quan trọng như tài nguyên và
kết quả phù hợp với sự phát triển quốc tế của thế kỷ XXI. Cộng đồng hỗ trợ phát triểnquốc tế đang trải qua ba lần đồng hành các cuộc cách mạng và đồng tình với sự xuất
hiện của một chính sách cho tồn cầu.
<small>Alina Rocha Menocal và Lisa Denney, Mathew Geddes “Informing the Future</small>
<small>ofJapan’s ODA” - (Su hinh thanh tuong lai cua ODA Nhat Ban) da phan tich lich su</small>
va su phat triển của mơ hình hỗ trợ phát triển của Nhật Bản trong nỗ lực xác định giá
trị đương đại của nó trong bối cảnh đang phát triển và xem xét đặc điểm khác biệt
của ODA Nhật Ban có thé được áp dụng thực tế dé đáp ứng một số những thách thứchiện tại và mới nồi đối mặt với các nước Châu Phi va những bài học rút ra từ viện trợở khu vực Châu Phi nhằm nâng cao ảnh hưởng của Nhật Bản tại khu vực nay.
<small>Keiichi Tsunekawa “Objectives and institutions for Japan s official</small>development Assisstance: Evolation and Challenges” - (Mục tiêu và thé chế cho hỗ
<small>trợ phát triển chính thức của Nhật Bản) (2014), tác giả đã đánh giá lịch sử hỗ trợ phát</small>
triển chính thức của Nhật Bản được chia thành bốn thời kỳ với những riêng biệt trong
<small>mục tiêu của mình. Tuy nhiên, các mục tiêu khác nhau từ sự phát triên kinh tê của</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">chính Nhật Bản như xóa đói giảm nghèo thúc day dân chủ và kinh tế thị trường vacác giải pháp cho những vấn đề tồn cầu như ơ nhiễm mơi trường. Sự đa dạng của
lý ODA, thiếu sự phối hợp tốt giữa các bộ và cơ quan quản lý ODA. Tác giả cũng
<small>cho rằng, trong những năm gần đây, xu hướng quốc tế về viện trợ phát triển chuyên</small>
<small>từ tập trung trong xóa đói giảm nghẻo, định hướng vào “hiệu quả viện trợ” và quan</small>
tâm nhiều hơn đến tăng trưởng kinh tế và hiệu quả của sự phát triển. Tác giả cũngcho răng Chính phủ Nhật Bản cần phải làm rõ triết lý hỗ trợ của mình, sử dụng kháiniệm an ninh con người để ưu tiên xóa đói giảm nghèo và hoạt động của khu vực tư
nhân, cải cách sự quản trị và cần thành lập một trung tâm kiểm soát ODA theo sự chỉ
đạo của một hội đồng và thảo luận chiến lược quốc gia về ODA.
<small>Pitzen, Likki Lee “Japan s changing official development assistance: How</small>
<small>institutional reforms affected the role of Japan’s private sector in ODA delivery” </small>
-(Vién tro phat triển chính thức đang thay đôi của Nhật Bản: Cải cách thể chế ảnhhưởng như thế nào đến vai trò của khu vực tư nhân của Nhật Bản trong việc cung cấpODA) (2016), đã phân tích về cách thức viện trợ của ODA Nhật Bản theo hướng tập
trung vào cơ sở hạ tầng, vốn phụ thuộc vào nhiều khu vực tư nhận của công ty thực
hiện, trong khi các cải cách thé chế đã thay đổi cấu trúc và nguyên tắc của viện trợ
ODA của Nhật Bản. Ngoài ra, tác giả cũng nghiên cứu áp dụng mơ hình lý thuyết tam
giác sắc của viện trợ ODA của Nhật Bản có nguồn gốc từ chính trị và các nghiên cứuphát triển, trước tiên thiết lập mối quan hệ quyên lực nội bộ giữa các tập đoàn quan
<small>liêu trước khi cải cách. Phép do tam giác dữ liệu định lượng từ thông kê MOFA va</small>OECD với dữ liệu định tính từ các cuộc phỏng vấn với các chuyên gia phi thương
<small>mại và kinh doanh.</small>
<small>1.3.2. Các cơng trình nghiên cứu ODA Nhật Bản vào Việt Nam</small>
a. Về chính sách ODA của Nhật Bản tại Việt Nam
Trong nghiên cứu về chính sách ODA của Nhật Bản tại Việt Nam có các
nghiên cứu đáng chú ý của các tác giả như Ngơ Xn Bình, Vũ Văn Hà và Trần<small>Quang Minh.</small>
Tác giả Ngơ Xn Bình với cuốn sách “Quan hệ Nhật Bản - ASEAN - Chính
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">sách và tài trợ ODA” (1999) đã phân tích chính sách ngoại giao kinh tế của Nhật Bản
với chính sách “chính trị hóa” chính sách ngoại giao kinh tế, đưa ra được thực trạngvà dự báo hoạt động tài trợ ODA song phương của Nhật Bản cho một số nước thànhviên ASEAN. Trong cuốn sách này, tác giả phân tích chính sách ngoại giao kinh tế
<small>và chính trị hóa chính sách ngoại giao kinh tế của Nhật Bản sau cuộc chiến tranh thế</small>
giới thứ hai. Chính sách của Nhật Bản sau chiến tranh gắn chặt quan hệ với nước Mỹ,nôi bật là việc chuyên từ van dé bồi thường chiến tranh sang xem xét các van đề chínhtrị, hịa bình và hợp tác kinh tế giữa hai nước bao gồm bay diém: (i) Nới lỏng sự kiêmsoát cua quân đội Mỹ với Chính phủ Nhật Bản; (ii) Khơng nên tiếp tục sự thanh lọc;(iii) Tiến tới kết thúc hoàn trả bồi thường chiến tranh; (iv) Chuyển giao những cốgang cải cách cho người Nhật Bản; (v) Củng cô hệ thống cảnh sát quốc gia; (vi) Pháttriển nền kinh tế tự chủ của Nhật Ban; (vii) Xóa bỏ phan đầu của Hiệp ước Hịa bình.Nhật Bản dựa vào Mỹ, coi quan hệ với Mỹ là hịn đá tảng trong chính sách đối ngoại
tiêu đó, Nhật Bản đã thực hiện chính sách ngoại giao kinh tế với các nước ASEANvà các nước này cũng nhận thức rằng sự bồi thường chiến tranh cũng như chương
quan lý... Đây rõ rang là nhu cau của hai phía đã tạo cơ sở dé Nhật Bản thực thi chínhsách tài trợ của họ cho các nước ASEAN trong suốt may thập niên qua.
Tác giả đã giới thiệu học thuyết Fukuda nhằm xác định chính sách Đơng NamA mới của Nhật Ban. Sau thắng lợi của cách mạng các nước Đông Dương, sự giải thé
của khối SEATO, Chính phủ Nhật Bản tìm cách giành vai trị chính trị ở Đơng Nam
Á, hỗ trợ kinh tế và chính trị của ASEAN, thúc đây cục diện cùng tồn tại hịa bình và
sự hợp tác giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương. Thực hiện ý định ấy,<small>thủ tướng Nhật Bản T. Fukuda đã đọc một diễn văn ở Manila vào tháng 8 năm 1977,</small>
sau khi đi thăm và trao đôi ý kiến với các nhà lãnh đạo các nước ASEAN tại Kuala
Lumpua vào tháng 6 năm 1977. Thủ tướng Fukuda nêu lập trường ba điểm của NhậtBản về Đông Nam Á: Nhật Bản sẽ khơng trở thành cường quốc qn sự, quyết tâmgóp phần vào hịa bình, thịnh vượng của Đơng Nam A và thé giới, củng có mỗi quanhệ tin cậy lẫn nhau về mọi lĩnh vực; Nhật Bản sẽ hợp tác bình đăng với ASEAN vàcác thành viên của ASEAN nhằm tăng cường đồn kết và tính tự cường, thúc đây mối
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">quan hệ hiểu biết lẫn nhau với các nước Đông Dương. Đây là học thuyết đối ngoại
đầu tiên của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ II nhằm tăng cường vài trịchính trị ở Đơng Nam Á thơng quan địn bẩy kinh tế, sử dụng cơng cụ kinh tế, vănhóa, kết hợp với chính trị để nâng cao vai trò quốc tế của Nhật Bản trong khu vực.
Tác giả đã cụ thể hóa ODA của Nhật Bản tài trợ cho các nước Đông Nam Á bao gồm
Indonesia, Philipines, Thái Lan, Malaysia và Việt Nam. Nội dung của các phần nàytập trung vào hai yếu tố: chính sách và cơ cau tài trợ. Chính sách nhất quán về hoạtđộng tai trợ của ODA Nhật Ban cho các nước ASEAN xuất phát từ các quan hệ địachính trị và các giá trị ảnh hưởng văn hóa mang màu sắc Phương Đông, do vậy, ODAkhông chỉ là việc tài trợ về kinh tế mà còn là cầu nối giữa Nhật Bản và các nước Đông
Nam Á. Tài trợ của Nhật Bản chú trọng phát triển cả chiều rộng và chiều sâu và có
sự đa dạng trong nhiều lĩnh vực. Các nước có mức thu nhập thấp như Việt Nam,Indonesia, Philipines nhận được khoản tải trợ đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng và
đào tạo nguồn nhân lực; một số nước có trình độ phát triển như Thái Lan, Malaysia
thì được khoản tài trợ thơng qua hợp tác phát triển kỹ thuật... Đặc điểm tài trợ ODA
của Nhật Bản là không đặt ra các điều kiện mang tính chất áp đặt gắn với chính trị,
tuy nhiên, cũng dựa trên nguyên tắc nhất định và yêu cầu các nước nhận tài trợ chấpthuận như nguyên tặc không sử dụng sai mục đích tài trợ hoặc khơng tài trợ cho cácchương trình quân sự; tài trợ hiệu quả nhất hay chống tham nhũng...
Cuốn sách của tác giả Vũ Văn Hà (2000), “Quan hệ Kinh tế Việt Nam - Nhật
Ban trong những năm 1990 và triển vọng”. Cuôn sách đánh giá quan hệ kinh tế giữahai nước Việt Nam và Nhật Bản dưới góc độ thương mại, đầu tư và ODA.
Tác giả tập trung phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam và Nhật Bản trong thậpkỷ 1990 đã tăng về số lượng và chất. Sự chuyền biến này là do (i) Việt Nam thực hiện
nền kinh tế khu vực và thé giới, tạo điều kiện cho dịng vốn quốc tế nói chung vàNhật Bản nói riêng vào thị trường Việt Nam; (ii) Sự chuyền hướng trong chính sách
là địa bàn cung cấp nguyên liệu và thị trường gần gũi với Nhật Bản, là nơi tiêu thụ
sản phẩm cũng như tiếp nhận sự chuyền giao công nghệ, thực hiện sản xuất và xuấtkhẩu; (iii) Quá trình tồn cầu hóa dẫn tới phải hội nhập, đặc biệt là hội nhập kinh tế.
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Tác giả đã phân tích về đặc điểm và sự phát triển trong mối quan hệ thương
mại và đầu tư của Nhật Bản đối với Việt Nam. Tác giả đã tập trung phân tích về ODA
đối với Việt Nam, tập trung phân tích về ODA của Nhật Bản cho Việt Nam trong giai
đoạn những năm 1990 và rút ra một số kết luận sau: ODA trong giai đoạn này phùhợp với những ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, đặc biệt là cơ sở hạtầng, chuyên giao công nghệ và phát triên nguồn nhân lực. Hơn thé, việc nói lại ODA
cho Việt Nam là kết quả của sự tổng hợp nhiều nhân tố: sự cởi mở trong chính sách
đổi mới ở Việt Nam; thiện chí của Chính phủ Nhật Bản đối với ASEAN, trong khi
đó cơ cấu nguồn vốn ODA của Nhật Bản cho Việt Nam phan viện trợ khơng hồn lại
quá thấp so với phần vốn vay, chênh lệch khoảng bảy lần, là quá lớn so với các quốcgia khác như Indonessia là 2 - 5 lần, Philipines 2 - 3 lần; Thái Lan khoảng 1,5 lần.Ngoài ra, thập ky 1990 đánh dau sự chuyên đổi trong chính sách Nhật Bản đối vớiViệt Nam, không chỉ hỗ trợ về mặt sản xuất, thúc đây xuất khẩu mà còn chú ý bảo
vệ, tái tạo môi trường, từ việc tập trung ODA vào hỗ trợ phát triển phần cứng - cơ sởhạ tang kỹ thuật sang tập trung hỗ trợ phần mềm - ha tang pháp lý và nguồn lực xã
hội. Việc quản lý và sử dụng còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả đồngvốn ODA. Nhiều dự án sử dụng ODA không hoan thành tiễn độ, chất lượng các cơngtrình chưa cao đã làm giảm uy tín tiếp nhận ODA của chính Việt Nam. Tình trạnggiải ngân chậm là điểm nồi com nhất trong van dé ODA hiện nay. Năm 1997 và 1999,chỉ tiêu ODA chỉ đạt 9,2% và 9%, mức thấp nhất trong số các nước nhận tín dụngcủa Nhật Bản. Lý do cho vấn đề là giải phóng mặt băng chậm, tơ chức đấu thầu vàtriển khai thiết bị thi công cũng các van đề thuộc cơ chế chính sách khác chang hạnnhư thuế...
Tran Quang Minh (2013a) với “Hop tác kinh tế Việt Nam - Nhật Ban: Một số
thành tựu và triển vọng”; Trần Quang Minh (2013b) với “Điều chỉnh chính sách của
Nhật Bản đối với Việt Nam trong lĩnh vực hop tác về thương mai, dau tu và ODA từnam 2000 đến nay” đã đánh giá ODA của Nhật Ban dành cho Việt Nam dưới góc độ
chính sách và cơ cấu tài trợ, phân tích sự điều chỉnh về quy mô, cơ cau phân bỏ, chínhsách cung cấp và mục đích sử dụng ODA của Nhật Bản trong các giai đoạn khác nhau
<small>của nên kinh tê với các đặc điêm chủ yêu của viện trợ ODA Nhật Bản cho Việt Nam,</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">quy mơ của ODA ... Việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đó theo hai loại hình dự án
băng vốn viện trợ khơng hồn lại và các dự án băng vốn vay tín dụng ưu đãi đồngthời chỉ ra những vấn đề tồn tại trong công tác huy động và sử dụng ODA Nhật Bản.
b. Vai trò của ODA Nhật Bản doi với phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Về vai trò của ODA của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam cũng được các nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu. Bài viết “Vai trò ODA của
Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam” của tac giả Nguyễn Quang
Thuan (2008), Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc A đã đề cập đến những ưu tiên trong
chính sách ODA của Nhật Bản đối với Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2007. Tác giảcũng phân tích vai trò ODA của Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế xã hội ViệtNam trong phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường xã hội, chuyên giao thành
tựu khoa học kỹ thuật, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc day FDI, mở rộng dau tư nham góp
phan tích cực vào cơng cuộc xóa đói giảm nghèo.
Tác giả Lưu Ngọc Trinh (2008) với bài viết “35 năm quan hệ kinh tế Việt Nam- Nhật Bản: Một chặng đường phát triển”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á. Tác giảđã tổng kết quá trình 35 năm quan hệ kinh tế giữa hai nước từ năm 1973 đến 2008
trên các lĩnh vực như: quan hệ thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài, viện trợ phát
triển chính thức ODA và cho rằng Nhật Bản luôn là đối tác kinh tế quan trọng hàngđầu của Việt Nam và Việt Nam là thị trường ưu tiên trong chính sách của các nhà đầu
<small>tư Nhật Bản.</small>
Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2009) với bài viết “Nâng cao vai trò nguồn vốnhỗ trợ phát triển chỉnh thức của Nhật Ban tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh té và Dự báođã phân tích, đánh giá tình hình vận động, tiếp nhận hiệu quả sử dụng nguồn vốnODA của Nhật Bản trên 5 lĩnh vực: Phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực; Cảitạo, xây dựng các cơng trình điện, giao thông: Phát triển nông nghiệp; Phát triển y tế
giao dục và bảo vệ môi trường ở Việt Nam trong những năm gần đây. Tác giả cũng
nêu những bất cập ở cơ chế chính sách, tốc độ giải ngân, khả năng chuẩn bị nguồn
vốn đối ứng... làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn cũng như uy tín của Việt Nam đốivới nhà tài trợ và hướng giải quyết các van dé.
c. Về thực trạng thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản cho Việt Nam
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Về thực trạng thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản cho Việt Nam có các
nghiên cứu của các tác giả như Nguyễn Tuấn Dũng (2012) có bài “Vốn dau tr NhậtBản vào Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo đã phân tích thực trạng đầu tư củaNhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 qua việc xem xét vốn viện trợ pháttriển chính thức và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tác giả cũng đề xuất một số giải phápdé thu hút hơn nữa nguồn vốn này từ Nhật Ban.
Hai tác giả Hoàng Thị Minh Hoa, Nguyễn Thị Thu Hiền (2013) với bài viết
<small>“ODA của Nhật Ban cho Lào, Campuchia và Việt Nam giai đoạn 1991-2005: Thành</small>
tựu và đặc điểm”, Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á đã nêu những thành tựu ODANhật Bản cho Lào, Campuchia, Việt Nam và so sánh những điểm tương đồng, khác
<small>biệt giữa ODA Nhật Bản với 3 nước dưới tác động của hoan cảnh lịch sử, chính sách</small>
mỗi nước và biện pháp, cách thức phân bổ. Từ đó, tác giả rút ra một số kết luận vàkhuyến nghị chính sách dé Việt Nam thu hút có hiệu qua ODA của Nhật Bản và nướcngồi cho cơng cuộc hiện đại hóa đất nước.
Tác giả Trần Văn Thọ (2013) với bài viết “Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản trong
quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam và gợi ý cho giai đoạn tới”, Tạp chí Nghiêncứu Đơng Bắc Á đã xem xét vai trò của ODA và FDI Nhật Bản trong các giai đoạn
phát triển của Chau A. Tác giả cũng phân tích, đánh giá quan hệ kinh tế của Việt Namvà Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2012, xem xét vai trò của ODAvà FDI của Nhật Bản trong quá trình phát triển của Việt Nam, đồng thời đưa ra mộtval gol ý dé Viét Nam tan dụng hiệu qua các nguồn lực từ Nhật Bản.
Đỗ Thi Ngọc Lan, Tran Thị Lan Anh (2015) với bài “Huy động và sử dụngvốn vay của Nhật Bản: cơ hội và thách thức”, Tạp chí con số và sự kiện đã đề cậpđến những cơ hội khi Việt Nam huy động và sử dụng vốn vay ưu đãi của Nhật Bảntrong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. Bài viết cũng đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường hiệu quả huy động va sử dụng nguồn vốn vay của Nhật Bản cho
Việt Nam trong thời gian tới. Hoàn thiện các văn bản pháp lý về quản lý nguồn vốnvay nước ngoài và tác giả cũng cho rằng cần có cơ chế tài chính đổi mới, tăng cườngchia sẻ trách nhiệm và rủi ro trong vay, trả nợ nước ngồi, tiếp tục ra sốt, cải thiện
<small>các thủ tục hành chính, quản lý hành chính...</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">1.4. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước
<small>Có thê thây răng, qua phân tích các nghiên cứu trong và nước ngồi vê các đêtai liên quan đên ODA nói chung và ODA Nhat Bản nói riêng đơi với Việt Nam càng</small>
<small>thây rõ hơn tâm quan trọng cũng như sức hút mà luận án đê cập tới, các cơ sở lý luận</small>
<small>và thực tiễn này là tài liệu tham khảo rat có giá tri cho luận án.</small>
Số lượng tác phẩm nghiên cứu ODA Nhật Bản vào Việt Nam tương đối nhiều
và đa dạng nhưng các cơng trình này vẫn chưa khắc họa được tồn cảnh quá trìnhthực hiện ODA Nhật Bản vào Việt Nam một cách xuyên suốt, thống nhất ké từ khibình thường hóa quan hệ (1992). Hầu hết các tác phẩm đó thường tập trung giới thiệumột cách cơ bản về một số lĩnh vực của ODA Nhật Bản đối với Việt Nam trong mộtgiai đoạn ngắn nhất định; các học giả thường nghiên cứu ODA Nhật Bản trong tương
quan đối với khu vực hay cả nền kinh tế thế giới, hay chỉ nghiên cứu sâu về một khía
cạnh, hay một lĩnh vực cơ bản của ODA Nhật Bản đối với Việt Nam (cơ sở hạ tầng,nguồn nhân lực...) các số liệu cũng như chính sách của Nhật Bản và của Việt Nam vềODA, do vậy được cung cấp và phân tích thường chỉ tương ứng với mục tiêu của các
<small>cơng trình đó.</small>
Một số nghiên cứu đã đề cập tới van dé thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản đối
với các nước trên thế giới, tuy vậy thường là giới thiệu và miêu tả khái quát về ODANhật Bản. Cũng đã có một số tác phẩm đưa ra một số nhận định và phân tích về chínhsách ODA Nhật Bản đối với các nước trên thế giới, song sự phân tích về chính sách
này thường được lựa chọn trong những khoảng thời gian nhất định phù hợp với mụctiêu nghiên cứu của tác giả, chưa có các nghiên cứu chuyên sâu về cả q trình hình
thành và phát triển của chính sách này từ năm 1992 đến năm 2016 cũng như các tácđộng của nó đối với quan hệ quốc tế.
Ngồi ra, mặc dù ODA Nhật Bản là nguồn vốn quan trọng của Việt Nam trongnhiều năm trở lại đây, tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn thiếu các nghiên cứu chuyên sâuđánh giá tông thể nguồn vốn ODA Nhật Bản cho Việt Nam ké từ khi bình thường hóaquan hệ (1992). Hau hết các tác phâm thường tập trung phân tích tình hình ODA NhậtBan đối với các nước ASEAN, trong đó bao gồm Việt Nam, hoặc là các tác phẩm chỉ
<small>nêu tơng thé vai trị của ngn von này đên sự phát triên kinh tê xã hội của Việt Nam</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">ma chưa đi sâu vào cốt lõi của hoạt động ODA Nhật Bản, chưa chỉ ra nguyên nhân
<small>và động cơ gì mà Nhật Bản lại hỗ trợ ODA cho Việt Nam một cách tích cực.</small>
Một số tác phâm khác cũng đã đánh giá khái quát về thu hút ODA Nhật Bảnvào Việt Nam, tuy nhiên thường hay lồng ghép với các nước trong khu vực hoặc làchỉ nêu một cách tương đối về quá trình này ở Việt Nam khi phân tích mối quan hệgiữa Việt Nam và Nhật Bản, chưa nêu nổi bat được tam quan trọng của nguồn vốnnày đối với sự phát triển đi lên của Việt Nam trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa, cũng như các tác động của nó đến sự gia tăng và thúc đây quan hệ hợp tác
<small>Nhật Bản - Việt Nam nói chung.</small>
Mặc dù vậy, khơng thể phủ nhận các nghiên cứu đã có nhiều phân tích có giátrị về mối quan hệ ODA Nhật Bản đối với Việt Nam. Đây là những tài liệu quan trọngvà quý báu giúp nghiên cứu sinh có thêm kiến thức trong quá trình nghiên cứu về chủ
đề này.
1.5. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Có thé khang định lại, từ việc tổng hợp các nghiên cứu ở trên cho thấy đây lànguồn tài liệu rất có giá trị khoa học cho việc thực hiện luận án. Tuy nhiên, có thêthấy rằng, hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơng trình khoa học nào, đứng từ gócđộ quốc tế học, nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động ODA Nhật Bản đối vớiViệt Nam giai đoạn 1992 - 2016. Cũng chưa có các nghiên cứu nào đánh giá cụ thévề kết quả thực hiện chính sách ODA Nhật Bản đối với Việt Nam trên cả hai mặtthành tựu và hạn chế dé từ đó phân tích sâu về tac động của chính sách này đối vớiViệt Nam cả mặt tích cực và tiêu cực xuyên suốt giai đoạn này. Trên cơ sở tiếp thu
thành quả của các cơng trình khoa học đi trước, nghiên cứu sinh mong muốn đưa ra
một bức tranh đầy đủ hơn nữa về ODA Nhật Bản đối với Việt Nam giai đoạn 1992 2016 từ góc độ nhìn nhận quan hệ quốc tế. Do vậy, nghiên cứu sinh đã chọn chủ đề“Viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản cho Việt Nam từ năm 1992 đến năm
<small>-2016” làm luận án tiên sĩ của mình với mục tiêu:</small>
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Một là, tiếp tục tìm hiểu, nghiên cứu đầy đủ hơn nữa các vấn đề lý luận liên
quan đến thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản vào Việt Nam từ góc độ nghiên cứuquan hệ quốc tế.
Hai là, hệ thống hóa, bổ sung, cập nhật, phân tích và đánh giá tồn diện q
<small>trình thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn 1992 - 2016,</small>
từ đó chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Chỉ ra cácđặc điểm của ODA Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 1992 - 2016.
Ba là, phân tích tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế, tác động của
<small>quan hệ song phương Việt Nam - Nhật Bản làm cơ sở cho việc làm cơ sở đánh giátriên vọng của nguôn vôn này đôi với Việt Nam năm 2030.</small>
Bốn là, đưa ra một số bài học kinh nghiệm và khuyến nghị về các giải phápnhằm thu hút nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản cho Việt Nam đến
<small>năm 2030.</small>
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>Chương 2</small>
2.1. Cơ sở lý luận về ODA
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm về ODA2.1.1.1. Khái niệm về ODA
Có rất nhiều khái niệm về ODA được đưa ra. Thuật ngữ “viện trợ phát triểnchính thức” (official development assistance - viết tắt là ODA) được Ủy ban Hỗ trợphát triển của tô chức Hợp tác Kinh tế và phát triển OECD chính thức sử dụng từ năm1960 đề chỉ các khoản chuyên khoản song phương giữa hai chính phủ hoặc đa phương(từ các tơ chức quốc tế cho các chính phủ) thi ODA là những khoản trợ cấp bao gồm:
<small>- Cac khoản cho khơng.</small>
<small>- _ Các khoản cho vay ưu đãi.</small>
- Cac đóng góp bằng hiện vật.
- Tín dụng của các nước cung cấp hang hóa.
- _ Tiền bồi thường (các khoản bồi thường chiến tranh...).
Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thé giới xuất bản tháng 6 năm1999 có đưa ra định nghĩa về ODA như sau: “ODA là một phan của tài chính phát
triển chính thức (official development finance - tài chính phát triển chính thức), trongđó có yếu tơ viện trợ khơng hồn lại phải chiếm ít nhất 25% trong tổng số viện trợ,cộng với cho vay wu đãi va ODA là tat cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nướcphát triển, các tổ chức đa phương dành cho các nước phát triển ”.
Theo Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc, ODA là viện trợ khơng hồn
lại hoặc cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngồi, với phần viện trợ khơng hồn lại
chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay.
Ở Việt Nam, có thời kỳ Chính phủ Việt Nam coi ODA bao gồm cả các viện
trợ từ các tô chức phi Chính phủ nước ngồi. Năm 2001, theo Quy chế quản lý nguồn
viện trợ phát triển chính thức ban hành theo Nghị định s617/2001/ND-CP ngày
4/5/2021, ODA bao gồm viện trợ dưới các hình thức:
<small>- ODA khơng hồn lại: ODA khơng phải hoàn lại cho các nhà tài trợ.</small>
- ODA cho vay ưu đãi: Chính phủ Việt Nam vay với lãi suất ưu đãi với yếu tố
<small>36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>khơng hồn lại đạt không đưới 25% tổng giá trị các khoản vay.</small>
<small>- ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu</small>đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng u tố khơnghồn lại đạt khơng dưới 25% của tổng giá trị các khoản đó.
<small>Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 19/11/2006 của Chính phủ Việt Nam</small>
thì “Viện trợ phát triển chính thức gói tắt là ODA được hiểu là hoạt động họp tácphát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngồi, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ
chức liên Quốc gia hoặc liên Chính phú ”.
Theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ, ODA là
nguồn viện trợ phát triển chính thức và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngồi,các tơ chức quốc tế, các tơ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia (sau đây gọi chunglà nhà tài trợ) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam dưới hai hình thức là ODA viện trợ khơng hồn lại và ODA vốn Vay.
<small>Trong đó:</small>
- ODA viện trợ khơng hồn lại là hình thức cung cấp ODA khơng phải hồn
<small>trả lại cho nhà tài trợ.</small>
- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợvới các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, đảm bảo yếu
tố khơng hồn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với<small>các khoản vay không ràng buộc.</small>
Như vậy, qua các khái niệm trên, có thê hiểu ODA như sau: “ODA là một phancủa hình thức viện trợ phát triển chính thức, là hình thức hợp tác giữa Nhà nước vàcác nhà tài trợ nước ngồi (có thể là quốc gia, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phichính phủ), được thé hiện dưới các hình thức như tài trợ song phương; các tổ chức
liên quốc gia hoặc liên Chính phủ. ODA bao gồm các khoản viện trợ khơng hồn lại,
các khoản vay wu đãi nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của các nước dang và chậm pháttriển. Nguồn vốn ODA có tính chất như wu đãi với lãi suất thấp, thời gian ân hạn vay
dai và ty lệ cho không phải chiếm ít nhất 25% của tổng số nguồn vốn viện trợ cho
bên nhận tài trợ. Mục tiêu của các khoản viện trợ này nhằm phát triển kinh tế xã hội,
<small>nâng cao phúc lợi xã hội ở các nước nhận tài trợ và thúc đây nên kinh tê phát trién.</small>
<small>37</small>
</div>