Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (49 MB, 197 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>(Nghiên cứu trường họp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)</small>
<small>Hà Nội — 2023</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>(Nghiên cứu trường hợp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)</small>
<small>Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ</small>
CHỦ TỊCH HỘI ĐỊNG Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Trần Văn Hải PGS.TS. ĐÀO THANH TRƯỜNG
<small>Hà Nội — 2023</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Khoa Khoa học Quản lý, Trường</small>
<small>cam đoan:</small>
<small>của tôi không trùng với bat cứ nghiên cứu nào khác trong và ngoài nước.</small>
<small>Hà Nội ngày tháng năm 2023</small>
<small>Tác giả</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>Xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Nguyễn Văn Khánh và PGS.TS. Đào Thanh</small>
Trường, các Thây đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tơi
<small>hồn thành luận án.</small>
Trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ Cao Đàm; cùng các thầy, cô trong KhoaKhoa học Quản lý Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốcgia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên và góp ý giúp tơi
<small>hồn thành chương trình học và hồn thiện luận án;</small>
Nhân dịp này tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp hiện đang công tác tại Học
<small>viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các viện nghiên cứu chuyên ngành và cácBan chức năng của Viện Hàn lâm Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam đã tận tìnhgiúp đỡ, động viên, khích lệ tơi trong thời gian đào tạo cũng như trong quá trìnhthực hiện các khảo sát, nghiên cứu và hồn thiện luận án.</small>
Tơi đã khơng ngừng học hỏi, tìm tịi và nỗ lực hết sức mình, song đề tài làmột vấn đề lớn liên quan đến khía cạnh, nhiều nhiều đơn vị. Do hạn chế về thờigian và năng lực của bản thân nên luận án không thé tránh khỏi những thiếu sót. Tơixin chân thành tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy, cơ, các nhà khoa học
dé đề tài được hoàn thiện hơn.
<small>Xin trân trọng cảm on!</small>
<small>Hà Nội ngày thang năm 2023</small>
<small>Tác giả</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiÊn CỨU...- - 5 G3 1119931991119 ngư, lãi4. Pham 0/00 0u nn... 11</small>
<small>Si 1 an .:Ẽ2i4... 12</small>
<small>6. Câu hỏi nghiên CỨU... -- 2 2E âE+EÊ2EÊÊEEÊEEÊEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkerkrrei 12</small>
7. Gia thuyột nghi6n CUU nd..đ:...ễ 12
<small>8. Phuong phap nghién 00: 03. ... 13</small>
9. Kết cấu của luận áñn...--- - ĂĂ 111112110111 1111 9311111111001 111g kg ket 1610. Một số hạn chế của luận án...--- ¿2 ©22£©+£+EE2EE£EEESEEE2EE2EEE2EE22E2EErrkrsree l6
PHAT TRIEN NHÂN LUC KHOA HOC VÀ CƠNG NGHỆ CHAT LƯỢNG
1.1. Các nghiên cứu về nhân lực khoa học và công nghệ chat lượng cao ... 171.1.1. Nghiên cứu quốc tế về nhân lực khoa học và công nghệ chat lượng cao... 17
1.2. Các nghiên cứu về di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ chất
<small>TWO 0v: .ẦẦỐẦỐẦ... 20</small>
1.2.1. Các nghiên cứu quốc tế về di động xã hội của nhân lực KH&CN ... 20
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước về di động xã hội của nhân lực khoa học và công
nghệ chất lượng CaO...---¿-:- 2 2 z2 +E‡EEỀEE9EEEEE2E12112111171112111111 1.1 11111. xe. 27
1.3. Các nghiên cứu về chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ
chat lượng cao từ tiếp cận di động xã hội...- (2255 SxctzEererkerkrrex 30
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">1.3.1. Các nghiên cứu nước ngồi về chính sách phát triển nhân lực khoa học vàcông nghệ chất lượng cao từ tiếp cận di động xã hội...----2- ¿©52+cscx+zxcez 30
1.3.2. Các nghiên cứu trong nước về chính sách phát triển nhân lực khoa học và
công nghệ chất lượng cao vận dụng quy luật di động xã hội...--- 5+ 37
1.4. Nhận xét chung về các cơng trình khoa học đã cơng bố và những vấn đề
đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu...--¿- 2-2 + £+E+k£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrkrree 401.4.1. Nhận xét chung về các cơng trình khoa học đã cơng bó...--.--- 401.4.2. Những van đề mà Luận án cần tiếp tục nghiên cứu...--.----:-¿s+ 41
Tiểu kết Chương 1oi....ceccecccccceccsssessesscssessesseesscssessessessecssessessessesssessessessesnesseeseeseees 43CHUONG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH PHÁT TRIEN NHÂN
<small>2.1. Các hệ khái niệm công CỤ...- --- --- --- 5-5251 Sx + SH HH HH HH Hư, 44</small>
<small>2.1.1. Khái niệm nhân lực khoa học và cơng nghỆ...-- ---- 5 «+ £++sesseeess 44</small>
2.1.2. Khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao ...--- 472.1.3. Khái niệm chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất
<small>TUQTIE CAO 7 ... 4... 48</small>
2.1.4. Khái niệm di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ chất
<small>[ƯỢH C(O... HS HH HH HH HH Hit 53</small>
2.2. Mối liên hệ giữa di động xã hội va phát triển nhân lực KH&CN chat lượng
<small>2.3.1. Tiếp cận xây dựng khung phân tích...-- ¿+ 2 s2 s+£+£++EzEezEerxerxersexee 64</small>
<small>2.3.2. Xây dựng khung phân tich ...- -- -- + Ă 1221119231 83911 13 11 11111 8 111g ng rry 65</small>
Tiểu kết Chương ...---¿- 2 6S t+SEkEEEEEEEE12E121121511117111111111 1.1111 11T c0. 70
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">3.1. Đặc điểm nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Viện Hàn
<small>lâm Khoa học và Cơng nghệ Việt Đam...---- Ăn SS se 693.1.1. Quy mô nhân lực khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm KHCNVN... 69</small>
3.1.2. Chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và
<small>Cong nghé Viét Nam... ces cŸÝẮÝ.'ÃỶÃỶÃỶ... 74</small>
3.2. Thực trạng chính sách phát triển nhân lực KH&CN chat lượng cao tại
<small>Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt NÑam... -- --- 55c S<<<xs<sse2 79</small>
3.2.1. Chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng
<small>cao của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt NĐam...-- ---++-«<+++ 79</small>
<small>Hàn lâm...- G5 11 TH TH Họ Hư 81</small>
3.2.3. Chính sách về dao tao — bồi dưỡng nguôồn nhân lực khoa hoc và công nghệ
3.2.4. Chính sách sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Viện
<small>Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam... .-- - 5-25 + *++sEEsseerserersee 1003.3. Damh 6.) 1i... ... 110</small>
3.3.1. Những kết quả dat đượcC...---:-2¿©5++SE+EE‡EE2 221 2171211211711... crxee 110
3.3.2. Những hạn chế chủ yẾu...-- ¿- 2 ¿+ +E+SE+EE+EE£EE£EE£E£EEEEEEEEEEEEEEEErrerrervee 112
Tiểu kết Chương 3...-2- 22 2£ ©2S‡SESEE2EEE22127112711211211711271211 211.11. 116
4.1. Quan điểm phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao từ vận dụng tiếp
<small>cận di động xã hộii... .-- --- GÀ HH HH HH HH Tnhh Thu HH HH 117</small>
4.1.1. Một số nhận định chung về quan điểm phát triển nhân lực KH&CN chất
<small>lượng cao của Việt Nam hiỆn nayy...- -. c2 3.31 1321191111115 11 1 1 ng re 117</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">4.1.2. Vận dụng tiếp cận di động xã hội trong phát triển nhân lực khoa học và công
4.2. Khung chính sách phát triển nhân lực KH&CN chat lượng cao tại các viện
<small>ee 88001000087... ... 131</small>
4.2.1. Chính sách thu hút nguồn nhân lực KH&CN chat lượng cao... - 1394.2.2. Chính sách đào tạo — bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ chất
<small>TUON CAO E00000n0nnẺe—... 141</small>
4.2.3. Chính sách về sử dung nhân lực KH&CN chat lượng cao...-...- 145
4.2.4. Chính sách hỗ trợ gắn với chuyển giao và thương mại hóa sản phẩm
<small>14/12/8347. 80n8nẺ88.4TRT... 146</small>
4.2.5. Tác động của các chính sách trong việc quản lý di động xã hội đối với nhân
4.3. Các điều kiện thực hiện chính sách ...c.cccccccccsssessesseessessessesssessesseesessseeses 148
4.3.1. Quyền tự Chủ... --2-- ¿52522 E9 EEEEE21121127171711211111171111 1111111 cxe 148
4.3.2. Điều kiện làm việc và môi trường làm viỆC...-- ---+s- + + sssseessersseres 1504.3.3. Xây dựng các thiết chế phục vụ nhu cầu của cộng đồng khoa học... 151
Tiểu kết Chương 4...----2- 2 sS%+SE+EE+EEEEEEE XE 1E11211211712111 111111111. 1 cyee 153
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIÊN QUAN
TÀI LIEU THAM KHAO ...--2-©52 5225 EE£EE2EE2EEEEEE7E2211211271 711.1. crxee 158
<small>PHU LUC 0 ... 171</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">DANH MỤC TỪ VIET TAT
NNL Nguồn nhân lực
GDP Tổng sản phẩm nội địa, hay Tổng sản phẩm quốc nội
<small>CNH Công nghiệp hóa</small>
<small>KH&CN Khoa học và cơng nghệ</small>
NSLD Năng suất lao động
<small>CNH, HDH Cơng nghiệp hóa, Hiện đại hóa</small>
KH&CN CLC Khoa học và công nghệ chất lượng cao
CLC Chất lượng cao
CMCN 4.0 Cách mạng công nghiệp lần thứ 4
<small>CMCN Cách mạng công nghiệp</small>
<small>KHCNVN Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam</small>
PTNTĐ Phịng thí nghiệm trọng điểm quốc gia
<small>PTN Phong thí nghiệm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Nhân lực KH&CN có biên chế tại một số đơn vị của Viện Hàn lâm Khoa
<small>học và Công nghệ Việt Nam, 22() Ï7...-- -.- 2< E2 1133199111211 1 9111991 19v ng ng rưy 72</small>
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của nhân lực KH&CN thuộc Viện Hàn lâm KH&CN,
<small>bạt doan 2017 9200 'd.Ả... 74</small>
Bảng 3.3. Giá trị trung bình đánh giá về tiêu chí trí lực của nhân lực khoa học vàcông nghệ chất lượng CaO...--¿- ¿5c £+k‡EkÉEE9EE£EE2EEEEEEEEE151111211121171E 1111111. 1e. 76Bảng 3.4. Giá trị trung bình đánh giá của nhân lực KH&CN chất lượng cao về tính
<small>năng động và thích Ứng...- --- - - + +1 323119111 119119111111 11 1111 TT TH ng Hy 77</small>
Bang 3.5. Số lượng nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tuyên mới,
<small>trong giai đoạn 2014 — 2Ô119...-- .- -- s knnnHnHnH TH HT TT TH HH HH Hiệp 85</small>
Bảng 3.6. Số lượng nhân lực KH&CN Việt Nam ra nước ngồi cơng tác và nhân lựcKH&CN nước ngồi đến Việt Nam...--- 2-2 2S +E‡EEEEEEEEEEEEEE2E12121 11211. cxeC 88
<small>Bang 3.7. Đánh giá tác động chính sách thu húT...- -- 5 + + £s£<scssessesses 89</small>
Bảng 3.8. Sự thay đổi về học hàm, học vị của nhân lực KH&CN...-.-- 95
Bảng 3.9. Đánh giá tác động của chính sách đào tạo — bồi dưỡng ... 99Bảng 3.10. Thống kê văn bản được ban hành liên quan đến sử dụng nhân lựcKH&CN chất lượng cao tại Viện Hàn lâm KHCNVN...--.ccccseeexke 100
<small>Bảng 3.11. Đánh giá tác động của chính sách sử dụng...--- -- «5c csece+ 105</small>
Bảng 3.12. Khác biệt về mức thu nhập bình quân hàng tháng của nhân lực KH&CN
chất lượng cao theo giới tính (96)...--- + ¿+ E+SE+EE£EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrerree 105Bang 3.13. Thống kê Chương trình đề tài độc lập trẻ (triệu đồng)...--- 107Bảng 3.15. Phân tích SWOT chính sách phát triên nhân lực khoa học và công nghệchất lượng cao tại Viện Hàn lâm...-¿- 2-22 5¿+2E£+EE+2EE£EE+SEESEErrkeerkesrkrrred 110
<small>Bảng 3.16. Đánh giá rào cản trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách phát</small>
triển nhân lực KH&CN chat lượng cao (Đơn vị:%) ...---2©2 s+cx+£xezxzzxesrsee 112
<small>Bảng 4.1. Các năng lực và kỹ năng cơ bản của nguồn nhân lực 4.0... 143</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam... 71
<small>Hình 3.2. Nhân lực KH&CN của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam giai đoạn 2016— 2021 (00:00. 0n... 72</small>
Hình 3.3. Cơ cấu nhóm tuổi của nhân lực KH&CN của Viện Hàn lâm KH&CN Việt
Hình 3.6. Giá trị trung bình đánh giá của nhân lực KH&CN chất lượng cao... 78
<small>Hình 3.7. Đánh gia mức độ tham gia những loại hình cơng việc cộng tac với các cơ</small>
<small>quan bên ngoài viện hàn lâm ((f)...-- - 5 1 E211 11930111910 89911 191 1 9 19 vn re 80</small>
<small>tại Viện Han lâm KH&CN Việt Nam ((%) ...--- 5 E3 E3 S* S21 EkSSSekeeeeezse 89</small>
Hình 3.9. Số lượng nhân lực KH&CN chất lượng cao người nước ngồi đến làm
<small>việc/cơng tác, giai đoạn 2015 — 2019 (đơn Vị: BỞI) ... ..ằẶccSssskseexsessereee 88</small>
Hình 3.10. Số lượng thạc sĩ, tiễn sĩ được đào tạo qua các chương trình đào tạo của
<small>Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam năm 2019 (don vị: người)... ---«--<~-++ 94</small>
Hình 3.11. Sự thay đổi về học hàm, học vị của nhân lực KH&CN chat lượng cao
<small>theo nhóm tuổi, giai đoạn 2015 — 2019 ((2%)... - . S321 1111111111 ke rrkrree 95</small>
Hình 3.12. Số lượng nhân lực khoa học và cơng nghệ cử đi học ở nước ngoài giai
<small>đoạn 2015 — 2019 (Gon Vị: NQUOL) ... SG. HT KH HH HH HH, 97</small>
Hình 3.13. Số lượng nhân lực KH&CN di học tại nước ngoài quay về làm việc tại
<small>Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (don vị: người) ...-- 98</small>
Hình 3.14. Số lượng nhân lực KH&CN chất lượng cao luân chuyền giữa các đơn vị
<small>trong cơ quan chủ quan giai đoạn 2015 — 2019 (don vị: người) ...- .-‹---«<- 101</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Hình 3.15. Số lượng nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao luân chuyên
<small>ra ngoai cơ quan chủ quản giai đoạn 2015 — 2109 (don vị: người) ... ..-- 102</small>
Hình 3.16. Số lượng nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao nghỉ hưu theo
<small>00981211811919028/2/2/020/1-4/127PEP008nnẼẼ8AA... 103</small>
Hình 3.17. Sự chênh lệch giới tính ở một số chỉ báo về nhân lực Khoa học và cơng
Hình 3.18. Số lượng cơng trình khoa học, bài báo quốc tế của Viện Hàn lâm
<small>KH&CN Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020 (don vị: bài)... ... ..« eters 107Hình 4.1. Khung chính sách ...-.---c c2 22s 136</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập về khoa học và công nghệ dù được coi là một trong những trọng
tâm trong quá trình phát triển, song khoảng cách giữa Việt Nam với nhiều quốc giatrong khu vực và trên thế giới vẫn còn rất lớn. Điều này đã tạo ra sự không đồngđều trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội, dẫn đến hiện tượng di động xã hộiđối với nhân lực khoa học và công nghệ. Bên cạnh đó, sự thích ứng nhanh chóng vềkiến thức, kỹ năng chuyên môn và năng lực sử dụng công nghệ của nhân lực khoa
học và công nghệ chất lượng cao dẫn tới tình trạng chảy chất xám ngày càng mạnh
mẽ và trở nên phổ biến trong các tổ chức khoa học va cơng nghệ hiện nay. Có théthấy rằng, hội nhập đã tạo ra những cơ hội và thách thức với công tác phát triểnnhân lực KH&CN chat lượng cao hiện nay, đặc biệt là quan lý các luồng di động xã
<small>hội của nhân lực này.</small>
N guén nhan luc KH&CN chat lượng cao có đặc điểm là di động xã hội. Diđộng xã hội giúp lực lượng lao động đặc biệt này có thể tiếp cận nhanh và khách
quan tới những tiến bộ khoa học và công nghệ của thế giới, tao điều kiện thuận lợicho việc chuyền giao, tiếp nhận cơng nghệ, rút ngắn khoảng cách về trình độ vànăng lực khoa học và công nghệ của Việt Nam với các nước trong khu vực và quốc
<small>tế. Di động xã hội còn tạo ra những cơ hội khai thác các nguồn lực từ nước ngồi</small>
<small>phat triển tiềm lực khoa học va đơi mới cơng nghệ; học hỏi các hình thức dao tạo</small>
tiên tiến để phát triển đội ngũ các nhà khoa học và nhân lực quản lý khoa học vàcông nghệ trong nước. Sự luân chuyền, tuần hoàn chất xám và khả năng tự nâng caonăng lực của nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao giúp quá trình tự đào tạo
nguồn nhân lực này trở nên hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, bài toán về phát triển và hội nhập gặp những thách thức lớn khi di
<small>động xã hội của nhân tài, của nhân lực trẻ ngày càng đa dang và khó kiểm sốt với</small>
nhiều loại hình như di động xã hội kèm di cư và không kèm di cư; di động dọc có liênquan đến sự thay đơi trình độ chun mơn và địa vi hành chính trong khoa học; di
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>động lĩnh vực chun mơn... Mỗi loại hình di động xã hội của nhân lực khoa học và</small>
công nghệ đều mang những biểu hiện riêng biệt và có những tác động khác nhau đến
sự phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Khả năng tìm kiếm cơ hội di động và rời khỏi các quốc gia nguồn, tổ chức nguồncủa nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao cũng được nhân lên. Nhưngđiều đó cũng tạo ra các áp lực khi các luồng đến — đi trong tô chức khơng dam bảođược tuần hồn chất xám, nhân lực không mong muốn quay trở lại làm việc khi di
động đến các quốc gia, các tổ chức mới.
Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, các mạng lưới hoc tập, tổchức học tập đa ngành, đa quốc gia tạo ra các không gian “di động xã hội” trên nềntảng kỹ thuật SỐ. Đây là một van đề mới địi hỏi các tơ chức khoa học và cơng nghệ,trong đó có các viện nghiên cứu cần quan tâm nhằm tạo ra các thiết chế dé đảm bảotuần hoàn chất xám, hạn chế tối đa những tác động tiêu cực từ hiện tượng chảy chất
triển của các mơ hình trường đại học, viện nghiên cứu thuộc tập đoàn, doanh nghiệp— nơi các điều kiện thu hút, môi trường làm việc và cơ hội phát triển là những ưutiên hàng đầu.
Khơng nằm ngồi quy luật trên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
<small>Nam - một trong những đơn vị nghiên cứu khoa học và công nghệ hàng đầu, là cơ</small>
đang đối mặt với những cơ hội và thách thức từ hiện tượng di động xã hội. Sự cạnh
<small>tranh, phân hóa và di động ngày càng mạnh mẽ của nhân lực khoa học và công nghệ</small>
chất lượng cao đang địi hỏi Viện cần có những giải pháp đảm bảo tuần hồn chấtxám, tránh tình trạng chảy chất xám diễn ra ngày càng phơ biến.
Từ những phân tích trên, tác giả đề xuất và lựa chọn chủ đề nghiêncứu: “Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao củacác viện nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã hội (Nghiên cứu trường
<small>hợp Viện Han lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) ”.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">2. Ý nghĩa của luận án
* Ý nghĩa về lý luận
- Luận án góp phần bé sung các cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao tại viện nghiên cứu dựa theo tiếp cận lý thuyết di động xã hội. Tiếpcận lý thuyết di động xã hội trong xây dựng khung chính sách phát triển nguồn nhân
xám địi hỏi việc tạo ra các luồng đến — luồng di, luồng quay trở lại của nhân lực
của tô chức. Luận án cũng chi ra những đặc điểm khác biệt trong chính sách phát
<small>cận di động xã hội.</small>
* ý nghĩa về thực tiễn
- Luận án góp phần cung cấp các luận cứ về thực trạng di động xã hội tại
Viện nghiên cứu, từ đó đề xuất việc điều chỉnh các vấn đề chính sách liên quan đếnphát triển nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại Viện nghiên cứu từ đặc điểm
<small>của lực lượng lao động đặc biệt này.</small>
<small>3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu3.1. Mục tiêu nghiên cứu</small>
chất lượng cao của viện nghiên cứu dựa trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã hội.
<small>3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu</small>
<small>- Phân tích cơ sở lý luận về chính sách phát triển nhân lực khoa học và</small>
công nghệ chất lượng cao dựa trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã hội;
- Phân tích thực trang và chính sách phat triển nhân lực khoa học và công
- Đề xuất khung chính sách về phát triển nhân lực khoa học và công nghệchất lượng cao của viện nghiên cứu dựa trên cơ sở tiếp cận lý thuyết di động xã
<small>4. Phạm vỉ nghiên cứu</small>
<small>- Phạm vi thời gian: 2015-2023.</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Luận án khảo sát năm 2019 và tiếp tục cập nhật thêm đến thời diém hiện nayvề các vấn đề chính sách và phát triển nhân lực của Viện Hàn lâm Khoa học và
<small>Công nghệ Việt Nam.</small>
<small>- Phạm vi không gian: Viện Han lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.</small>
Luận án khảo sát tại 29 viện nghiên cứu/tổng số 33 viện/trung tâm nghiên
<small>cứu của Viện Hàn lâm KHCNVN.</small>
- Phạm vi nội dung: Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệchất lượng cao của viện nghiên cứu.
- Về đối tượng khảo sát của đề tài, nguồn nhân lực chất lượng cao đượchiểu là nhân lực có trình độ tiến sĩ trở lên, tuy nhiên trong nghiên cứu này, tác giảcũng đề cập đến các “nguồn nhân lực khác nhau” trong khung chính sách tuầnhồn chất xám, vì vậy luận án tiến hành khảo sát cả đối tượng đáp ứng cả hai điều
<small>kiện : (1) là thạc sỹ và (2) đang là nghiên cứu sinh.</small>
<small>5. Mẫu khảo sát</small>
<small>Khảo sát nhân lực khoa học và công nghệ tại các viện nghiên cứu chuyên</small>
<small>ngành thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các chính sách</small>
phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao hiện đang áp dụng tại Viện.
<small>6. Câu hỏi nghiên cứu6.1. Câu hoi chủ đạo</small>
Cần xây dựng khung chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệchất lượng cao tại các viện nghiên cứu từ việc áp dụng lý thuyết di động xã hội như
thế nào?
<small>6.2. Câu hoi phụ</small>
<small>Việc thực hiện chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất</small>
lượng cao tác động như thế nào đến di động xã hội của nhân lực khoa học và côngnghệ chất lượng cao tại viện nghiên cứu (Nghiên cứu trường hợp viện Hàn lâm
<small>Khoa học và Công nghệ Việt Nam)?</small>
7. Giá thuyết nghiên cứu
7.1. Giả thuyết chủ đạo
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">- Cần xây dựng khung chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ
<small>Trong đó, chính sách thu hút, chính sách tự đào tạo, chính sách sử dụng, chính sách</small>
hỗ trợ là những chính sách ưu tiên nhằm tích cực tạo ra các luồng di động xã hộiđến - đi và các luồng di động trở về của nhân lực tại các viện nghiên cứu, tạo ra sựliên kết chất xám. Tuần hồn chất xám trong tơ chức cần được đảm bảo nhờ quá
<small>nghiên cứu.</small>
7.2. Giả thuyết phụ
<small>Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam hiện nay đã tạo ra các loại hình diđộng dọc, di động ngang, di động kèm di cư và không kèm di cư. Tuy nhiên, việc</small>
quản lý các luồng di động đến và đi vẫn chưa thực sự hiệu quả, hiện tượng chảychất xám van cịn phơ biến.
<small>8. Phương pháp nghiên cứu</small>
<small>8.1. Phương pháp nghiên cứu tai liệu</small>
<small>- Luận án nghiên cứu các tài liệu là sách, báo cáo, các nghiên cứu, các bài</small>
báo trong và ngoài nước liên quan đến lý thuyết về di động xã hội, tuần hoàn chấtxám và các van đề quản lý chất xám, chính sách nhân lực KH&CN chat lượng cao,di động xã hội của nhân lực KH&CN chất lượng cao trong viện nghiên cứu. Bêncạnh đó, tác giả cũng tổng hợp và phân tích các chính sách thực tiễn của Việt Nam,của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam về phát triển nhân lực khoa học và cơng nghệchất lượng cao.
- Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu trong và ngoài nước về thực trạng nhân
kết quả điều tra của của Dé tài “Chính sách quản lý di động xã hội đối với nguồn
nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao của Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế” (Mã số đề tài: KX01.01/16-20) thuộc Chương trình KH&CN trọng
điểm cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020: “Nghiên cứu những vấn đề trọng yếu về
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế-xã hội” (KX01/16-20).Nghiên cứu này có sự kế thừa và chọn lọc một số kết quả từ cuộc khảo sát của đề tàidé thực hiện việc phân tích, đánh giá chính sách thu hút nguồn nhân lực khoa học
<small>Công nghệ Việt Nam.</small>
8.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Điều tra thực tế về nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các viện nghiêncứu chuyên ngành thuộc Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam băng bảng hỏi.
- Bảng hỏi được xây dựng nhằm làm rõ những thông tin sau:
<small>+ Thực trạng chính sách nhân lực KH&CN tại Viện Hàn lâm KHCNVN;</small>
+ Một số nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triểnnhân lực KH&CN chất lượng cao theo lý thuyết di động xã hội tại các viện nghiên
<small>cứu chuyên ngành thuộc Viện Hàn lâm KHCNVN.</small>
+ Các giải pháp, điều kiện dé phát triển nhân lực KH&CN chat lượng cao tại
<small>Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.</small>
<small>Dung lượng mẫu đảm bảo tính đại diện và được xác định trên cơ sở lựa chọn</small>
<small>ngẫu nhiên kết hợp phương pháp chọn mẫu chủ đích (Purposive Sampling). Phương</small>
pháp này phù hợp với đối tượng tham gia khảo sát cũng như mục đích nghiên cứuvà đảm bảo khả năng tiếp cận khi thu nhập thông tin của nghiên cứu mà vẫn đảm
<small>bảo được tính đại diện của mẫu.- Chọn mẫu:</small>
Luận án tiến hành khảo sát tại 29 viện nghiên cứu/tổng số 33 viện/trung tâm
<small>Cỡ mẫu:</small>
<small>n=(NZ^2 p(I—p))/( (Nxe}] ^2+Z^2xp(I—p))</small>
n: kích thước mẫu cần xác định. N: quy mô tổng thé.
Z: giá trị tra bảng phân phối Z dựa vào độ tin cậy lựa chọn. Thông thường,
<small>độ tin cậy được sử dụng là 95% tương ứng với Z = 1.96.</small>
e: sai số cho phép. Thường ba tỷ lệ sai số hay sử dụng là: +0.01 (1%), +0.05
(5%), +0.1 (10%), trong đó mức phé biến nhất là +0.05.
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Trong năm 2019, Viện có 3500 cán bộ, tỷ lệ thạc sĩ và tiễn sĩ là 68%
<small>n=( [1.96] ^2x3500x0.68(1—0.68))/( (3500x 0.05] ^2+1.96] ^2+0.68(1—0.68))</small>
<small>= 306</small>
Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu là 306 người.
Trên thực tế, số phiếu phát ra: 380 phiếu, số phiếu thu về: 324 phiếu hợp lệ
<small>(dat tỷ lệ 85,3%)</small>
Có thê thấy 324 phiếu > 306 phiếu
<small>Như vậy là hồn tồn đủ tính đại diện của mẫu khảo sát.</small>
<small>SL %</small>
<small>Nữ 120 37,0</small>
<small>Trình độ học vấn | Thạc sĩ 153 47,3Tién si 166 51,2</small>
<small>Tién si khoa hoc 5 1,5</small>
<small>Hoc ham Phó giáo su 33 10,2Giáo sư 3 0,9</small>
8.3. Phương pháp phóng van sâu
Phỏng vấn sâu 10 đối tượng là chuyên gia,trưởng phòng Quản lý tổng hợp,
cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ của một số viện nghiên cứu chuyên ngành
và một số cán bộ khoa học và công nghệ đã tham gia trực tiếp một số dự án, nhiệm
vụ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam để khai thác sâu thêmnhững van đề nhận diện các rào cản, đề xuất những giải pháp phát triển nguồn nhânlực KH&CN chất lượng cao tại viện nghiên cứu từ tiếp cận di động xã hội.
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">9. Kết cấu của luận án
<small>Nội dung luận án được chia thành 04 chương như sau:</small>
- Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách phát triển nhân
- Chương 2. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển nhân lực khoa học vàcông nghệ chất lượng cao tại viện nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận di động xã hội.
- Chương 3. Hiện trạng chính sách phát triển nhân lực khoa học và công
<small>nghệ Việt Nam.</small>
- Chương 4. Vận dụng tiếp cận di động xã hội trong chính sách phát triển
10. Một số hạn chế của luận án
lý, trong chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao trong viện nghiên
- Luận án chưa đi sâu vào đặc điểm của các loại hình viện nghiên cứu khácnhau và những chính sách phát triển nhân lực KH&CN chất lượng cao đặc thù.
- Luận án cũng chưa đánh giá được các yếu tô ảnh hưởng đến phát triển
<small>nhân lực KH&CN chất lượng cao tại viện nghiên cứu trong bối cảnh mới, đặc biệt</small>
là gắn với những tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.
<small>- Luận án chưa có những phát hiện chuyên sâu với di động xã hội của từng</small>
đối tượng nhân lực KH&CN chất lượng cao tại viện nghiên cứu (chuyên gia nước
<small>ngoài, nhân lực KH&CN trẻ, nhân lực KH&CN là nữ giới....)</small>
Một số hạn chế trên sẽ được tác giả tiếp tục nghiên cứu và phát triển ở cácđịnh hướng nghiên cứu tiếp theo trong thời gian tới.
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">CHINH SACH PHAT TRIEN NHAN LUC KHOA HOC VA CONG NGHECHAT LƯỢNG CAO TẠI VIEN NGHIÊN CỨU
Nội dung của Chương | tập trung trình bày tổng quan nghiên cứu về van đềnhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, vấn đề di động xã hội và chính
sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao. Điểm chung của cácnghiên cứu đều chỉ ra vai trò của lực lượng lao động đặc biệt này trong việc gópphần tạo ra các tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia và các nước đang đứng
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới. Các nghiên cứu gần đây cũng nhận
định những thay đổi về bối cảnh của hoạt động khoa học và công nghệ hiện nay,
đặc biệt là những tác động của CMCN lần thứ tư tới nhân lực khoa học và côngnghệ chất lượng cao. Những phân tích về tình hình tổng quan nghiên cứu và việcchỉ ra các khoảng trống trong nghiên cứu giúp luận án chỉ ra những vấn đề nghiêncứu mới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất
<small>lượng cao tại viện nghiên cứu.</small>
1.1. Các nghiên cứu về nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao
1.1.1. Nghiên cứu quốc tế về nhân lực khoa học và cơng nghệ chất lượng cao
Đã có rất nhiều nghiên cứu về nhân lực KH&CN chất lượng cao. Trong đó,
<small>một định nghĩa khá phổ biến theo nghiên cứu của Tổ chức Hợp tác va Phát triển</small>
kinh tế (OECD) năm 1995 về “The Manual on the Measurement of HumanResources devoted to S&T (the “Canberra Manual’) (tam dich: Cam nang về do lường
nguon nhân lực KH&CN) thi nhân lực KH&CN bao gồm những người đáp ứng được
một trong các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp trường đào tạo trình độ nhất định nào đó về một chun mơnKH&CN (từ cơng nhân có bằng cấp tay nghé trở lên) hay còn được gọi là trình độ 3trong hệ giáo dục đào tạo; (Cao đăng, cử nhân/kỹ sư, thạc sĩ, tiễn sĩ, tiến sĩ khoa học);
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Hoặc không được đào tạo chính thức như đã nói ở trên nhưng làm một nghề
<small>trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và địi hỏi trình độ tương đương với một</small>
trong các trình độ nêu trên. Kỹ năng tay nghề ở đây được đảo tạo tại nơi làm việc
<small>[OECD, 1995].</small>
Theo UNESCO, nhân lực KH&CN được hiểu là “nhitng người trực tiếptham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương haythù lao cho lao động cua họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và
<small>nhân lực phi trợ” [UNESCO, 2007].</small>
Trong báo cáo của Elaine D.Pulakos năm 2005 về “Selection Assessment
<small>Methods-A guide to implementing formal assessments to build a highquality</small>
workforce” (tam dịch: Các phương pháp đánh giá lựa chọn - Một hướng dan dé
thực hiện các đánh giá chính thức dé xây dung một lực lượng lao động chat luong
cao), thuộc Hiệp hội Quan lý Nguồn nhân lực đưa ra một bản báo cáo về những
nghiên cứu trong cách thức đánh giá nguồn nhân lực có liên quan đến sử dụng đánhgiá, bao gồm cả chế độ quản lý, tiện ích và các vấn đề pháp lý [Pulakos, E.D.,
<small>Theo nhóm tác gia German Cubas, B. Ravikumar va Gustavo Ventura (2013)</small>
về “Talent, Labor Quality, and Economic Development” (tam dich: Tai năng, chất
lượng lao động va phát triển kinh tế), các tác giả đã do lường chất lượng lao độngvà rút ra ý nghĩa cho tầm quan trọng của TFP (viết tắt của Total Factor Productivity- Nhân tố năng suất tổng thể). Họ quan sát trực tiếp trên những thành tựu của các cánhân có được trước khi gia nhập vào lực lượng lao động như một đầu vào ngoại
sinh cho một lý thuyết về chất lượng lao động. Cụ thể, các tác giả đã xây dựng mộtkhung tiêu dùng chi li trong các quốc gia có sự khác biệt ở hai khía cạnh chính - là
tài năng và TFP. Xây dựng thước đo tài năng sử dụng số điểm kiểm tra quan sát
được từ Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tế (PISA). Sau đó các tác giả địnhlượng vai trị tương đối của nó tới TFP để giải thích cho sự khác biệt giữa các quốcgia về sản lượng của mỗi nhân công [German Cubas & B. Ravikumar & Gustavo
<small>Ventura, 2013].</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Có thê thấy rằng hiện chưa có một khái niệm quốc tế thống nhất chung vớinhân lực khoa học và công nghệ và chất lượng cao. Các nghiên cứu từ các tiếp cậnvề xã hội học, kinh tế học chỉ ra các điểm nhận diện “chất lượng cao” vừa là ở khâu
đầu vào (trình độ), nhưng cũng phụ thuộc vào những đóng góp của lực lượng lao
động đặc biệt này trong phát triển tô chức.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước về nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao
Theo nghiên cứu của tác giả Hồ Bá Thâm trong tác phẩm “Khoa học con
người và phát triển nguồn nhân luc , bỗn đặc trưng chính của nhân lực chất lượng
cao bao gồm trí tuệ, nhân cách, tay nghề vượt trội và có năng lực thực tế hồn thànhnhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất trong một bối cảnh phát triển kinh tế -xã hội cụ thé [Hồ Bá Thâm, 2003].
Trong cuốn sách của Nguyễn Hữu Dũng năm 2003 về “Si dung hiệu quả
nguồn lực con người ở Việt Nam ' đã đưa ra quan niệm về nhân lực chất lượng cao
là một người lao động cụ thể có trình độ lành nghề “về chun mơn kỹ thuật” ứng
với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn kỹ
thuật nhất định [Nguyễn Hữu Dũng, 2003].
Trong nghiên cứu của Phạm Tat Dong năm 2005 về “Tri thie Việt Nam thựctiễn và triển vọng”, tác giả đã đưa ra các khái niệm về trí thức, trí thức Việt Nam;phân tích sự hình thành và phát triển của đội ngũ trí thức Việt Nam. Tác giả cũng
chỉ ra sự phát triển của trí thức Việt Nam trong bối cảnh mới còn nhiều điểm hạnchế, từ đó phân tích những triển vọng và đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ nàytrong thời kỳ mới [Phạm Tất Dong, 2005].
Trong bài viết của Dam Đức Vượng năm 2012 về “Thực trang và giải phápphát triển nhân lực Việt Nam” nhân lực chất lượng cao được hiểu là đội ngũ nhânlực KH&CN, trong đó bao gồm các chun gia, tổng cơng trình sư, kỹ sư daungành, cơng nhân có tay nghé cao, có trình độ chun mơn - kỹ thuật tương đươngvới các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyêngiao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, kỹ thuật, giải quyết nhữngvan đề cơ bản của sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [Đàm Đức
<small>Vượng, 2012].</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Trong nghiên cứu của Hồ Ngọc Luật năm 2017 về “Nhân lực khoa học và
công nghệ: Từ khái niệm của các tổ chức quốc tế đến khả năng vận dụng cho Việt
Nam” đã so sánh khái niệm nhân lực KH&CN theo quan điểm của UNESCO vàOECD. Nghiên cứu cũng chi ra răng phạm vi của định nghĩa “nguồn nhân lực
<small>KH&CN” của Việt Nam hẹp hơn so với khái niệm “nhân lực KH&CN” của OECD.</small>
“Nguồn nhân lực KH&CN” của Việt Nam không bao gồm những người có trình độdưới cao đăng (trung cấp) và tương đương, nhưng lại làm nghề thuộc chuyên ngànhKH&CN (như là các nhóm nghề tương đương với nhóm 2, nhóm 3 và nhóm nghề122, 123 và 131 theo Danh mục phân loại nghề quốc tế 1988 địi hỏi trình độ tươngđương cao dang trở lên; và không bao gồm những người có trình độ tương đương
<small>đại học trở lên. Bởi vì, Việt Nam chưa có quy định cơng nhận trình độ chuyên môn</small>
thông qua nghề thuộc chuyên ngành KH&CN tương đương với trình độ học vấn. Từ
đó, tác giả cũng đã tông quan và đề xuất quan điểm tiếp cận đề dần đến thống nhấtsử dụng khái nệm về nhân lực KH&CN phù hợp điều kiện của Việt Nam và có khả
năng tương thích quốc tế [Hồ Ngọc Luật, 2017].
Một số nghiên cứu trong giai đoạn gần đây của các tác giả cũng đặt ra nhữngvan đề đánh giá chất lượng cao khơng chỉ là trình độ cao. Chất lượng cao cịn thé
hiện qua các kết quả nghiên cứu, uy tín, các đóng góp của nhân lực khoa học và
cơng nghệ với sự phát triển của tô chức, của lĩnh vực, ngành mà họ theo đuổi. Mộtyêu cầu kỹ năng nghề nghiệp về việc “hội nhập, thích ứng và kết nối” cũng là chủđề mà nhiều tác giả quan tâm khi phân tích về đánh giá “chất lượng cao” đối vớinguồn nhân lực khoa học và công nghệ hiện nay.
1.2. Các nghiên cứu về di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ chất
<small>lượng cao</small>
1.2.1. Các nghiên cứu quốc tế về di động xã hội của nhân lực KH&CN
Các nghiên cứu về di động xã hội, dịch chuyên xã hội, cơ động xã hội, phân
tầng xã hội, dia vi xã hội gan với tiếp cận xã hội học khá phổ biến. Các nghiên cứuvề di động xã hội trong hoạt động nghiên cứu, quản tri đại học cũng được quan tâmngày càng nhiều khi các tác động của chảy chất xám được chứng minh là ảnh hưởng
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">đến quá trình triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ của tô chức, đến sựphát triển của nguồn nhân lực quốc gia.
Trong báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2020 về “Social
mobility rankings 2020” (tạm dịch: Xếp hạng chỉ số Di động Xã hội 2020), đã đánh
giá về các yếu tố chính của di động xã hội dựa trên 10 trụ cột: Sức khỏe, Giáo dục,
Công nghệ, Công việc, và Bảo vệ và các tơ chức hịa nhập. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng, chỉ có một số ít nền kinh tế trên thế giới có điều kiện phù hợp thúc đây diđộng xã hội và sự khoảng cách về thu nhập giữa các quốc gia ngày càng lớn. Và tàichính, khả năng tiếp cận giáo dục và mạng lưới liên kết là yếu tố các quốc gia cần
<small>quan tâm và có chính sách phù hợp [The World Economic Forum, 2020].</small>
Trong nghiên cứu của Sami Mahroum năm 2000 về “Scientific Mobility”(tạm dịch: Di động khoa học), tác giả đã tìm hiểu về vai trò của di động khoa học,cụ thê là trong việc mở rộng khoa học và hình thành các “cực” của khoa học. SamiMahroum cho răng di động là “sự di chuyên vật lý và địa lý qua biên giới và sốngtrên đất nước khác trong khoảng thời gian không dưới một năm”. Theo tác giả, vấnđề di động gan bó mật thiết với dia lý của tri thức và sự di chuyển của khoa học. Tài
<small>năng, va sự khác biệt càng lớn thì di động khoa học càng có ý nghĩa. Mặt khác,</small>
cũng địi hỏi sự biến đổi tri thức dé “hấp thụ” những tri thức mới khi được áp dụngvào một quốc gia, khu vực. Ông cũng chỉ ra rằng di động khoa học không chỉ dẫn
động khoa học thúc đây cơ hội dé các cá nhân hay tô chức trở thành điểm trung tâm
có uy tín về khoa học trong khu vực hay ngành. Sau khi hình thành, những “cực”
khoa học như vậy sẽ có uy tín, từ đó rút ngăn khơng gian và thời gian cho việc giaotiếp trong khoa học. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng uy tín - của cá nhân hay tổchức - là nhân tố chính an sau việc chuyên giao tri thức với mức độ tin cậy lớn,thông qua thời gian và khơng gian. Việc nhìn nhận sự dịch chun của khoa họcthông qua việc di động của các nhà khoa học là cách tiếp cận có nhiều gợi ý cho sựxác định vị trí của các trung tâm khoa học trong tương lai, chủ yếu thông qua tácđộng đến sự phân bố nhân sự chất lượng cao nói chung và các nhà khoa học nói
<small>riêng [Sami Mahroum, 2000].</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Trong cuốn sách của Grit Laudel năm 2005 về “Migration currents among the
<small>Scientific Elite” (tạm dịch: Dong di cư giữa các nhóm khoa hoc ưu tu) thì hiện nay có</small>
rất nhiều loại hình di động và chúng ta hiếm khi có thé xác định rõ ràng các loại hìnhnày. Dịng nhân lực khoa học và cơng nghệ ln di chuyền theo nhiều hướng và nhiềuchiều với những nguyên nhân khác nhau đan xen lẫn nhau. Nguyên nhân đến từ nhu
chuyên của nguồn nhân lực chat lượng cao [Grit Laudel, 2005].
Nghiên cứu của Euiseok Kim năm 2005 về “Impacts of discipline mobility
on scientific productivity” (tạm dịch: Tác động của di động theo ngành đến năng
suất khoa học) đã đưa ra những phân tích về di động giữa các ngành. Những đốitượng có bằng cử nhân và băng cấp cao hơn trong hoạt động nghiên cứu khoa học (đại
diện cho mức di động theo ngành) và các cơng trình xuất bản của họ (đại diện cho năng
suất khoa học) được khảo sát. Theo đó có một số kết quả đáng chú ý : Hơn một nửa
trên tổng số (59.2%) các nhà khoa học có nhiều băng cử nhân khác nhau trong sốcác bằng cấp cao nhất của họ. Khoa học tự nhiên có mức độ di động theo ngành
(77%) ; Khoa học tự nhiên có tỷ lệ cao nhất (94%) các nhà khoa học có bằng cử
nhân và bằng cấp cao nhất của họ thuộc cùng một lĩnh vực.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra những khuyến nghị đối với chính sáchvề giáo dục đa ngành trong các trường đại học. Tác động của di động theo ngànhđến năng suất khoa học có sự khác biệt giữa các ngành, vì vậy, các cơ quan, tổ chứcđưa ra quyết định nhân lực khoa học của mình cần dựa trên đặc điểm riêng biệt đặc
<small>thù của ngành mình [Euiseok Kim, 2005].</small>
<small>Trong nghiên cứu của Ander Ekeland và cộng sự thuộc nhóm STEP năm</small>
2005 về “Indicators for Human resoures and Mobility” (tạm dịch: Các chi báo vềnguồn nhân lực và di động) đã công bố kết quả nghiên cứu chính về tỷ lệ di động
của nhân lực từ năm 1995-1996 tại 3 nước Bắc Âu như Thụy Điền, Na Uy và Phan
Lan. Nghiên cứu này cũng đã tập trung tìm hiểu dịng nhân lực trình độ cao từ cácviện R&D và các viện giáo dục đại học; cụ thể là dòng nhân lực phân bố ở ba khu
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">vực: khu vực hành chính cơng, khu vực sản xuất hàng hóa và khu vực tư nhân. Mộtkết quả quan trọng của nghiên cứu nay là mức độ 6n định của lực lượng lao động là
một chỉ báo hữu ích cho việc xác định tơ chức [Ander Ekeland và cộng sự, 2005].
Trong báo cáo của Manpower về “Latin America Talent Mobility” năm
2006, nhóm tác giả nhận thay Mỹ Latinh là khu vực chứng kiến sự tăng cao nhất vềdi động xã hội kèm đi cư của nhân lực có tay nghề trong giai đoạn 1990-2007: mứctăng là 155% (so với tổng mức tăng bình quân 111%), theo sau là Châu Phi với mức
tăng trưởng là 152.4% và Châu Á là 144,8%. Trong đó, hiện tượng « xuất khẩu »
ngn chất xám (lao động có tay nghề) cao hơn so với các khu vực khác; chiếm từ16% đến 19% trong tổng số người di động có tay nghề cao ở các nước OECD từnăm 1990 đến năm 2007. [Manpower, 2006].
Trong nghiên cứu của Andres Solimano năm 2006 về “The international
<small>mobility oftalent and its impact on globaldevelopment: an overview” (tạm dịch: Tính di</small>
động quốc tế của các nhân lực tài năng và tác động đối với sự phát triển toàn cầu: mộtcái nhìn tổng quan) đã chỉ ra các yếu tô quyết định đến việc nhân lực khoa học và côngnghệ di chuyên tùy thuộc vào sự khác biệt giữa các quốc gia, các hiệu ứng mạng, chỉphí của việc di chuyền, rào cản ngôn ngữ, các chu kỳ kinh doanh tại nước nguồn và
nước đến, và chính sách nhập cư ở nước sở tại. Trong đó có một số yêu tố nhất định có
sự ảnh hưởng đến quyết định di động của nhân lực khoa học và công nghệ như: (i) Cơcau khen thưởng; (ii) Khả năng thích ứng ngơn ngữ và sự ham thích các mạng và vănhóa xã hội; (iii) Sự thiếu hụt các chuyên gia có tay nghề cao tại các nước công nghiệpphát triển và chính sách thị thực; (iv) Giáo dục va sự phân bé nhân tài; va (v) Yếu tố
<small>là một nguyên nhân quan trọng. Bên cạnh đó, Andrés Solimano cũng đưa ra một lời</small>
khuyên cần có một chương trình nghị sự nghiêm túc nhìn nhận về di động nhân tài
trong bối cảnh thế giới ngày càng phát triển [Andres Solimano, 2006].
<small>Trong nghiên cứu của nhóm tác giả Richard Woolly và Carolina Canibano</small>
năm 2008 về “Scientific mobility and development: Toward a socio economic
conceptual framework” (tạm dich: Di động khoa hoc va phát trién: Hướng tới mơ
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">hình kinh tế xã hội) đã tìm hiểu về việc di động nhân lực khoa học từ tiếp cận kinh
tế. Nghiên cứu của nhóm tác giả phân tích và chỉ ra rằng mặc dù tri thức khoa họcđược xem như có đầy đủ tính chất của một hàng hóa cơng (phi kình địch và phi loại
trừ), tri thức này lại không thể phân phối thông qua thị trường. Nguồn nhân lực,nguồn lực những người mang tri thức khoa học, lại có tính chất của hàng hóa tư
(kình địch và loại trừ). Nhóm tác gia đã đưa ra những kết luận chính của nghiên cứunày như sau: Cách tiếp cận từ việc phân b6 nguồn lực nay có ý nghĩa quan trọng đối
với quan niệm của chúng ta về vai trò của đi động trong các quá trình nâng cao nănglực. Cách tiếp cận kinh tế xã hội đối với di động trong cộng đồng khoa học mà
nhóm tác giả đề xuất cho rằng di động, giống như việc sản xuất tri thức, không táchrời khỏi bối cảnh. Mỗi nhà khoa học “sở hữu” những kĩ năng đặc trưng, phụ thuộcvào bối cảnh. Những kĩ năng đó giúp họ sáng tạo và đổi mới dé tìm kiếm tri thứcmới, đồng thời những kĩ năng đó cũng là một phần của phương thức khoa học giúphọ tiếp nhận những kiến thức khoa học được địa phương hóa như là một phần của
<small>năng lực khoa học [Richard Woolly & Carolina Canibano, 2008].</small>
Trong nghiên cứu của Tổ chức nghiên cứu độc lập Institut Montaign năm2010 về “French Professors Find Life in U.S. Hard to Resist” (tạm dịch: Các giáo
sư người Pháp tìm kiếm cuộc sống tai Mỹ), nghiên cứu nhận thay ty lệ trí thức Pháp
di cư sang Mỹ đã tăng đáng ké trong vòng 30 năm, đồng thời đánh giá rất cao trình
độ, tên tuổi và khả năng của những người rời Pháp. Cụ thế trong báo cáo đã đưa ra
số liệu cứ 6 nhà nghiên cứu kinh tế hàng đầu của Pháp thì 4 người đã sang Mỹ làm
<small>việc. [Institut Montaign, 2010]</small>
Trong nghiên cứu của Ana Delicado năm 2010 về “Going abroad to do
<small>science: Mobility trends and motivations of Portuguese researchers” (tạm dịch: Di</small>
ra nước ngoài làm khoa học: Xu hướng di động va động co thúc day các nhà khoahọc Bồ Đào Nha), tác giả đồng ý quan điểm cho rằng sự hồi hương của nhà khoahoc được coi là một tài sản quốc gia bởi khi quay trở về từ những nước phát trién,
tiên tiến họ khơng chỉ mang theo kinh nghiệm quốc tế, các bí quyết và họ còn mangtheo mạng lưới liên kết với các học giả xuyên quốc gia. Năm 2006, có 29% (khoảng
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">3200) nhà khoa học ở Bồ Đào Nha là tiến sỹ có bằng ở nước ngồi. Từ năm 1970 —2006, Bồ Đào Nha có 25% (tương đương số lượng khoảng 3821) tiến sỹ được cấpbăng bởi các trường quốc tế. Mặc dù Chính phủ Bồ Đào Nha có nhiều chính sáchhỗ trợ tài chính dé thu hút nhưng thực tế chỉ có khoảng 8.3% các nhà khoa học “caocấp” có ý định sẽ quay trở về nước làm việc. Có 32.6% nhà khoa học trẻ (sinh từ
năm 1990 trở lại đây) có ý định sẽ quay trở về nước. Có rất nhiều lý do khiến các
nhà khoa học “cao cấp” của Bồ Đào Nha không muốn hồi hương mà chủ yếu là docác chính sách, luật về lao động, việc làm (65,1%); Sự khác biệt về môi trườngnghiên cứu (chất lượng cơ sở vật chất kém, mặt băng nhận thức không đồng đều...)(58,2%); Mong muốn được hợp tác nghiên cứu quốc tế (56,0%); Khơng có cơ hộiphát triển sự nghiệp (51.7%) và lương thấp (46.6%) [Ana Delicado, 2010].
<small>Năm 2012, trong nghiên cứu “Skilled-Worker Mobility and Development inLatin America and the Caribbean: Between Brain Drain and Brain Waste” (tạm</small>
dich: Di động và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao ở Mỹ Latinh và vùng Ca
ri bê: Giữa chảy chất xám và lãng phí chất xám) của Fernando Lozano-Ascencio và
<small>Luciana Gandini đã chỉ ra Mỹ Latinh va Ca ri bê là khu vực có ty lệ di động xã hội</small>
tăng cao nhất của nhân lực khoa học và công nghệ tới các quốc gia OECD với tỷ lệ
<small>tăng tăng 155%, từ 1.9 triệu lên 4.9 triệu người trong giai đoạn 1990-2007. Ngồi</small>
con số ước tính 4.9 triệu lao động di cư năm 2007, 4.1 triệu người di cư tới Hoa Kỳ,chiếm 84.3% lao động Mỹ Latinh và Ca ri bê có trình độ cao. Một điểm đặc thù
<small>trong di động xã hội của nhân lực khoa học và công nghệ tại các nước Mỹ Latinh và</small>
Ca ri bê là sự thất thoát của những lao động có trình độ tại các quốc gia nhỏ (chảy
chất xám) sang các quốc gia lớn (đặc biệt là Hoa Kỳ). Hơn 60% lao động có trìnhđộ từ 12 quốc gia Ca ri bê đang sống ở nước ngoài, trong khi 80-90% lao động cótrình độ của 5 quốc gia Caribê khác ở hải ngoại. Tại khu vực Trung Mỹ, khoảng 1/4
đến 1/3 lao động có trình độ ở nước ngồi, tỷ lệ ở Belize là 66% [Fernando
<small>Lozano-Ascencio và Luciana Gandini, 2012].</small>
Trong báo cáo của Liên minh Châu Au năm 2011 về “Innovation UnionCompetitiveness report 2011” (tạm dich: Báo cáo năng lực cạnh tranh đổi mới,2011) mặc dù các nước EU thuộc nhóm các nước dẫn đầu về số lượng nhà khoa học
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">di chuyển đến từ các nước đang phát triển nhưng thực tế bản thân các nước EU
đang phải đối mặt với tình trạng các nhà khoa học của nước họ đang rời đi. Trườnghợp của Pháp, quốc gia này cũng đang bị đe dọa vì làn sóng chảy chất xám từ Pháp
sang Mỹ đang tăng dần. [EU, 201 1].
Trong bài viết của Richard Van Noorden năm 2012 về “Global mobility:Science on the move” (Di động toàn cầu: Khoa học về việc di chuyển) được cơngbố trên tạp chí Nature Biotechnology điều tra về tính đi động của 17 000 nhà nghiêncứu thuộc 4 lĩnh vực (sinh học, hóa học, khoa học Trái đất, khoa học môi trường và
vật liệu) tại 16 quốc gia. Kết qua cho thấy, Trung Quốc đang đứng đầu về tỷ lệ nhà
nghiên cứu cơ bản. Cứ mỗi phịng thí nghiệm thì có 16 nhà khoa học Trung Quốc,12 người Mỹ, 2 người Hàn Quốc và | người từ Canada, An Độ, Đài Loan, Thổ Nhĩ
Kỳ hoặc Đức. Và Trung Quốc cũng đứng đầu về số người di động ra nước ngồi.
Bên cạnh đó thì rất ít nhà khoa học đến từ Mỹ và châu Âu sẽ đến Trung Quốc làm
<small>việc [Richard Van Noorden, 2012].</small>
Trong báo cáo của Open Doors năm 2015 về “Report on International
Educational Exchange 2015” (tạm dich: Báo cáo về chuyên đổi giáo dục quốc tếnăm 2015) nhận định số lượng học sinh, sinh viên Mỹ đi du học ở nước ngồi cũngcó xu hướng tăng. Sinh viên Mỹ du học tại Vương quốc Anh, tăng 6% lên đến 38
250 du học sinh. Số lượng sinh viên Mỹ đi sang các nước chủ khác ở châu Âu,
<small>châu Mỹ Latinh và khu vực khác đang có xu hướng gia tăng. Bên cạnh đó, báo cáo</small>
nhận định dịng nhân lực khoa học và công nghệ di chuyển đến Hoa Kỳ đặc biệtmạnh trong khoảng thời gian sau chiến tranh thế giới lần thứ 2. Đó là dong các nhàkhoa học và công nghệ tài năng đến từ Đức, Anh và một loạt các nước Bắc Âu bỏsang Hoa Kỳ làm việc. Hiện nay, dòng di chuyền lớn nhất vào Hoa Kỳ đến từ cácnước đang phát triển đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ. Dữ liệu từ Hoa Kỳ chothấy hai phần ba số người nhận học vị tiễn sĩ khoa học kỹ thuật đến từ Án Độ và
hoặc làm việc ở Hoa Kỳ sau khi tốt nghiệp. Dữ liệu Hàn Quốc giai đoạn 2004 cho thấy tỷ lệ ở lại Mỹ đối với người nhận học vị tiến sĩ khoa học và công
<small>1995-26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">nghệ người Hàn Quốc đã tăng lên đáng ké giữa những năm 1990 và đạt đỉnh điểmnăm 2002, sau đó có sự giảm nhẹ. Hàn Quốc là nước có nhóm sinh viên quốc tếlớn nhất tại Mỹ, vượt qua Ấn Độ với hơn 87000 sinh viên vào tháng 3 năm 2006.
Số lượng sinh viên quốc tế học tại Mỹ giáo dục đại học tăng 10% lên đến 974.926
<small>sinh viên trong 2014 - 2015, với hơn 88. 874 sinh viên so với năm ngoái học ở các</small>
trường cao đăng và đại học trên khắp Hoa Kỳ. Sinh viên quốc tế tại chiếm gần 500trong số hơn 20 triệu sinh viên theo học trong giáo dục đại học Mỹ [Open Doors,
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước về di động xã hội của nhân lực khoa hoc và
công nghệ chất lượng cao
<small>Theo tác giả Đặng Nguyên Anh (2005) trong nghiên cứu “Di dân trong</small>
nước: Vận hội và thách thức đối với công cuộc đổi mới và phát triển ở Việt Nam”,
di dân đã tạo ra những tác động mạnh mẽ đến đời sông của lao động di cư - đốitượng ít được bảo vệ. Vấn đề bức xúc nhất của những lao động di cư là tiếp cận ytế, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nữ giới chịu nhiều thiệt thịi hơn nam giới, họ dễ bị
<small>xâm hại tình dục và bạo lực trong quá trình di cư. [Đặng Nguyên Anh, 20051.</small>
Trong bài viết của Tống Văn Chung năm 2005 về “Vận dụng lý thuyết diđộng xã hội và nghiên cứu chuyển cự”; tác giả đã nhấn mạnh tác động của giaiđoạn cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa với vấn đề di động xã hội, chuyển cư. Theo tácgiả, di động kèm di cư là hiện tượng phô biến và tất yêu trong mọi xã hội và sựthay đổi địa vị của mỗi cá nhân buộc họ phải thực hiện những chức năng mới trongkhu vực định cư cũng như chính quyền sở tại. Các nhà nghiên cứu và hoạch địnhchính sách cần nhìn nhận như là một q trình di trú, các q trình này có thể tạo ranhững thay đổi về hành vi, nhận thức, lối sống của các đối tượng này [Tống Văn
<small>Chung, 2005].</small>
Trong báo cáo “Tổng quan về tình hình di cư của cơng dân Việt Nam ranước ngoài ” năm 2011 của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, kết quả khảo sát cho thấydu học sinh Việt Nam đã học tại 50 quốc gia và vùng lãnh thé với hon 100 000
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">người. Trong số này, khoảng 10% du học sinh nhận được tài trợ từ các chươngtrình học bổng của Chính phủ, tổ chức quốc tế hoặc ngân sách địa phương, ngân
sách nhà nước,... Theo con số ước tính từ đại sử quán thì cuối năm 2010, du họcsinh Việt Nam ở Uc có 25 000 người, Trung Quốc có 13 500 người, Mỹ có 12 800
<small>người, Singapore có 7 000 người, Anh là 6 000 người, Pháp là 5 500 người, Nga là5000 người,... Và cứ 10 du học sinh tự túc thì có 6 — 7 người chọn ở lại làm việc</small>
hoặc tiếp tục học [Cục Lãnh sự, 2011].
Trong cuốn sách của Đỗ Thiên Kính năm 2018 về “Phân tầng xã hội và Di
hội cũng như di động xã hội. Cuốn sách phản ánh sự di động xã hội giữa các giaitầng ở Việt Nam nguyên nhân chính đến từ nguyên nhân phi cấu trúc và sự thay
đổi trong trật tự/thứ bậc giữa các tầng lớp xã hội [Đỗ Thiên Kính, 2018].
Một trong những học giả tiêu biểu nghiên cứu về di động xã hội trong cộng
đồng khoa học có thé kế đến các nghiên cứu của Võ Tuấn Nhân. Theo Võ Tuấn
Nhân (2001) trong luận án về “Một số động thái di động xã hội của cộng đồng khoahọc ở Đà Nang — Quảng Nam — Quảng Ngãi”, tác giả đã nhân mạnh: chất lượngcủa cộng đồng khoa học có xu hướng giảm ở nhiều chiều cạnh. Nguyên nhân là dohiện tượng “hành chính hóa”, “quan liêu hóa” đội ngũ khoa học. Từ đó tác giả đềxuất một số khuyến nghị về chính sách như: (1) có cơ chế chính sách phát triểnkhoa học và cơng nghệ gắn với phát triển vùng; (2) cần có định hướng tạo luồng di
<small>động xã hội thích hợp; (3) Nâng cao chất lượng đội ngũ khoa học. Tác giả cũng đi</small>
<small>sâu phân tích động thái, nguyên nhân, xu hướng của các hiện tượng di động xã hội</small>
cụ thể là: Di động xã hội theo lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế; Hiện tượngda vai tro-vi thé viéc lam, nghé nghiệp; Di động xã hội giữa các thế hệ; Di động dọc
và xu hướng thăng tiễn cá nhân; Di động xã hội theo khu vực; Di động xã hội theo
cau trúc [Võ Tuấn Nhân, 2011].
<small>Có thé nói, trong giai đoạn này các nghiên cứu trong nước chủ yếu dé cập</small>
<small>đên khía cạnh di dân và phân nào đê cập đên các vân đê di động xã hội của cộng</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">đồng khoa học và công nghệ song chưa đề cập nhiều đến những đặc trưng trong diđộng xã hội của từng nhóm nhỏ trong cộng đồng khoa học.
<small>Trong nghiên cứu của Đào Thanh Trường và Nguyễn Thị Quỳnh Anh năm</small>
2017 về ““UBER” nhân lực R&D-Một cách tiếp cận trong thu hút và sử dụng nhânlực nhân lực hiện nay”, bài viết đã nhận định về sự thay đôi tư duy trong hoạchđịnh và thực thi chính sách về quản ly di động xã hội của nguồn nhân lực R&D làtất yêu. Dưới tác động của Cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 và sự lưu chuyên
<small>của nhân lực R&D ngày càng trở lên lĩnh hoạt, các nhà quản lý khoa học đang ngày</small>
càng chủ động đảm bảo điều kiện dé nhân lực R&D có thể lưu chun thơng qua
các phương thức tơ chức lao động có sự hỗ trợ của kỹ thuật số. Nghiên cứu cũng dựbáo sự hình thành của tô chức lao động — UBER nhân lực R&D đặt trong cách tiếp
<small>cận thu hút và sử dụng nhân lực KH&CN [Đào Thanh Trường và Nguyễn Thị</small>
<small>Quỳnh Anh, 2017].</small>
<small>Trong nghiên cứu của nhóm tác giả Nguyễn Nghĩa, Mai Hà, Nguyễn Văn</small>
Hòa năm 2018 về “Xu thé và đặc điểm di động nguồn nhân lực khoa học và công
nghệ trong bối cảnh tồn câu hóa và kiến nghị biện pháp chính sách thu hút nhânlực”, nghiên cứu đã đề cập đến bất cập trong chính sách thu hút nhân lực khoa họcvà cơng nghệ, nhận dạng và phân tích xu thế và đặc điểm di động nhân lực khoa học
<small>và công nghệ trên thế giới hiện nay như: i) Xu thé chung là nhân lực KH&CN di</small>
động từ các quốc gia đang phát triển sang quốc gia phát triển ; ii) Đã xuất hiện xu
thé trở về nước ; iii) Hình thức di động theo dự án, hoặc theo giai đoạn ; (1v) Xu thếdi động chia sẻ nhân lực KH&CN tồn cẩu đã sơ bộ hình thành [Nguyễn Nghĩa,
<small>Mai Hà, Nguyễn Văn Hòa, 2018].</small>
Trong nghiên cứu về “Di động xã hội nguồn nhân lực KH&CN chất lượng
cao trong các trường đại học (Nghiên cứu trường hop Đại hoc Quốc gia Hà Nội và
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)” của Dang Kim Khánh Ly và các cộng
<small>sự (2019), luồng di động xã hội không kèm di cư hay còn gọi là “chảy chất xám tại</small>
chỗ” trường đại học có xu hướng gia tăng. Trong bối cảnh hiện nay, khi các nhân
<small>lực có nhiêu điêu kiện tiép cận va sử dụng các công cụ kỹ thuật sô, hiện tượng chảy</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">chất xám tại chỗ trở nên phô biến và thiếu các biện pháp quản lý vấn đề này [Đặng
Trong nghiên cứu “Nguyên nhân gây chảy chất xám và các giải pháp: Kinh
<small>nghiệm cua Đài Loan” (Causes of brain drain and solutions: The Taiwan</small>
experience) năm 1992 của Shirley L. Chang và cuốn sách vé”Chay chất xám và thu
hút chất xám: Trường hợp của Đài Loan” (Brain Drain and Gain: The Case ofTaiwan) năm 2003 của Kevin O’Neil đã dé cap đến chính sách dé có thé dao ngược
dòng chảy chất xám của Đài Loan, đã thực hiện một chương trình đầy tham vọng là
tuyên dụng những tài năng được đào tạo của Đài Loan từ nước ngồi. Chính phủĐài Loan đã quyết định tăng phan trăm đầu tư cho sinh viên lên đến 33% tông chi
cho giáo dục. Những nhà khoa học, học giả về nước làm việc sẽ trải qua một cuộc
tuyển chọn, giám định năng lực. Các nhà khoa học có năng lực thực sự sẽ nhậnđược nhiều ưu đãi như thời gian làm việc thoải mái, tăng lương và môi trường làmviệc an tồn. Chính phủ Đài Loan cũng thành lập Hội đồng Thanh niên Quốc gia(năm 1970) dé kết nối doanh nghiệp, chỉ sử dụng lao động với những nhân lực khoa
học và cơng nghệ ở nước ngồi, đồng thời cũng cung cấp các khoản trợ cấp đi lại và
sắp xếp việc làm tạm thời cho nhân lực khoa học và công nghệ Đài Loan khi đi duhọc để họ có sự ràng buộc. Hội đồng Khoa học Quốc gia và Bộ Giáo dục đượckhuyến khích tuyển các giáo sư, giảng viên ở các nước khác đến làm việc. Chính
<small>phủ đã thành lập các công viên khoa học và công nghệ như thung lũng Silicon ở Dai</small>
Loan (một trong số đó là cơng viên Hinschu). Chính phủ cũng tài trợ, tổ chức cáchội thảo quốc tế về khoa học và công nghệ đề nhà khoa học trong nước tiếp cận vớicộng đồng khoa học quốc té, đồng thời đưa ra các hỗ trợ dịch vụ dé thu hút nhàkhoa học thế giới. Bài học từ chính sách có thê giúp Đài Loan đảo dòng chảy chấtxám hiệu quả như sau: (i) Xây dung một cộng đồng có cùng trình độ và kiến thức
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">dé thu hút nhân lực khoa học và công nghệ trở về; (1) Xác định rõ nguồn nhân lựcdi động chính là nguồn chất xám; (iii) Thiết lập mạng lưới xã hội giữa nhà tuyển
dụng và cộng đồng khoa học hải ngoại; (iv) Có trợ cấp giáo dục ở mức nhất định
tùy thuộc nền kinh tế yêu cầu [Shirley L. Chang, 1992; Kevin O’Neil, 2003].
Trong cuốn sách World Bank năm 1993 về “The East Asian Miracle:Economic growth and public policy” đã phân tích các chính sách cơng của 8 nềnkinh tế châu A (HPAEs) có hiệu suất cao từ năm 1965 đến năm 1990. Từ đó, xác
định vai trị của các chính sách này đối với tăng trưởng kinh tế, cải thiện phúc lợicủa con người và phân phối thu nhập công bằng hơn ở Hồng Kông, Indonesia, Nhật
Bản, Malaysia, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan (Trung Quốc) và Thái Lan. HPAEsồn định nền kinh tế của họ với các chính sách phát triển hợp lý dẫn đến tăng trưởng
<small>nhanh. [WB, 1993].</small>
Cùng với việc mở rộng tiếp cận về lý thuyết di động xã hội, các nhà nghiên
cứu đã chỉ ra những đặc điểm của nguồn nhân lực chất lượng cao và nhận diện
những van đề chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN, cụ thé như sau:
<small>Nghiên cứu “Scientific Mobility” (Di động khoa học) của Sami Mahroumnăm 2000 đã nhận định việc hình thành các cực, các vệ tinh, các trung tâm, cũng</small>
như các vùng ngoại biên của khoa học trong một lĩnh vực khoa học nào đó, ở cấpđộ tồn cầu, đóng một vai trị quan trọng trong việc phân phối các nhà khoa học và
<small>các học giả giữa các trung tâm và các vùng ngoại biên. Sự hình thành các cực khoa</small>
<small>học đơi khi bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các chính sách cơng của các quốc gia khác</small>
nhau. Chính sách khuyến khích và hỗ trợ nhập cư đối với các nhà khoa học nướcngồi sẽ có tác động tích cực đến di động xã hội của nhân lực khoa học, kích thích
sự lưu chuyền của các học giả và các nhà nghiên cứu [Sami Mahroum, 2000].
Năm 2006, trong bài viết “International Migration, Remittances and the
Brain Drain” (tạm dich: Di cư quốc tế, kiều hối và chảy chất xám) của Schiff và
<small>Ozden và trong nghiên cứu của Devesh Kapur và John McHale “Give Us Your Bestand Brightest: The Global Hunt for Talent and Its Impact on the Developing</small>
World” (tam dịch Trao cho bạn những điều tốt nhất và sáng giá nhất: Cuộc săn lùng
<small>3l</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">nhân tài toàn cầu và tác động của nó đối với thé giới đang phát triển) năm 2005 và,
đã phân chia các chính sách đối với vẫn đề chảy chất xám xếp làm hai loại: “hạnchế”, “đền bù”. Nghiên cứu nhấn mạnh một chính sách di cư cân đối (giữa các
ngành nghé, từ các quốc gia khác nhau) sẽ là công bằng và tốt cho phát triển chung.Tuy nhiên nếu không hạn chế được chảy chất xám cần có các biện pháp đền bù choquốc gia gốc. Đối tượng chịu trách nhiệm đền bù có thể là chính phủ các nước giàu,các cơng ty những nước giàu đang dùng chất xám, hoặc do chính người có chất xám
<small>sau khi đã ra nước ngoài [Ozden, Caglar; Schiff, Maurice, 2006 va Kapur, Devesh;</small>
<small>McHale, John, 2005].</small>
Trong nghiên cứu của Boucher, Stark và Taylor về “4 Gain with a Drain?
<small>Evidence from Rural Mexico on the New Economics of the Brain Drain ”— (tạm dịch</small>
Chay chat xám hay thu hút chất xám? Minh chứng từ khu vực nông thôn Mexico vềKinh tế mới về chảy máu chất xám) năm 2009 và Ottaviano và Peri trong
<small>“Rethinking the Gains From Immigration: Theory and Evidence From the U.S.”</small>
hợp Hoa Kỳ) năm 2005 đã bé sung thêm hai loại chính sách đối với van đề chảymáu chất xám là “sáng tạo” và “mạng lưới xã hội”. Nghiên cứu này cũng chỉ ra mộtxu hướng ở các các quốc gia đang phát triển khi những người có học lực cao cónhiều cơ hội tiếp cận với việc đi học tập ở nước ngoài. Điều nay tao ra những áp lực
về việc trở về và các điều kiện ràng buộc với việc di hoc tập nước ngoài. Tác giả
<small>nhấn mạnh các chính phủ cần quan tâm đến việc tạo động lực cho việc thu hút chất</small>
xám quay trở lại hơn là tạo ra áp lực và rào cản với những người muốn ra đi
<small>{Giovanni Peri & Gianmarco I.P. Ottaviano, 2005 va Boucher, Stark và Taylor,2009] .</small>
Không chỉ các nước phát triển mà cả các nước dang va chậm phat triển đã
chú ý đến xây dựng chiến lược và hoạch định các chính sách nhằm về thu hút chấtxám và đánh giá tác động từ chảy chất xám. Các nghiên cứu đã chứng minh rangmức độ chảy máu chất xám tùy thuộc vào chính sách của các nước tiên tiến (mà
<small>chat xám muôn đên) không kém gi vào điêu kiện sinh sông ở qc gia gơc. Nói</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">cách khác, chính sách của các nước đang thất thốt chất xám phải trực diện với sự
that là có một né lực cé tình thu hút chất xám (nhất là trong một số ngành nghề nhất
định, cụ thể là y khoa và tin học) của các nước đã phát triển.
Trong nghiên cứu năm 2005 về “Counting immigrants and expatriates in
<small>OECD countries: a new perspecfive” (tạm dịch: Lượng người nhập cư và người</small>
nước ngoài ở các nước OECD: một triển vọng mới) của Jean-Christophe Dumont vàGeorges Lemaftre nhận định vấn đề tài chính là một trong những động lực quan
trọng dé có thé thu hút được nhân lực khoa hoc va công nghệ. Đồng thời Jean vàGeorges cũng đề cập đến các chính sách của các nước dé thu hút nhân lực khoa học
<small>và cơng nghệ trong đó có cả chính sách hỗ trợ cho các đơn vị sử dụng lao động</small>
<small>[Dumont, J. and G. Lemaitre, 2005].</small>
<small>Năm 2005, theo nghiên cứu của Pier Paolo Giannococcolo trong nghiên cứu</small>
“Brain drain competition” policies in Europe: A survey (Cạnh tranh chảy chất xám“Những chính sách cạnh tranh chất xám ở châu Âu: Một cuộc khảo sát) đã đề cập
đã phân tích một số chính sách của Đức về mức lương và việc điều chỉnh các chính
sách nhập cư tạo điều kiện cho gia đình của nhân lực khoa học được sinh sống tạiĐức. Chính phủ cũng có chính sách hỗ trợ cho các khóa học ngơn ngữ trước khi bắt
đầu các học bổng tài trợ cho họ và giấy phép lao động được cấp tự động cho vợ
hoặc chồng của các nhà nghiên cứu. Chính phủ Đức cũng có các cho các nhà nghiên
cứu trẻ ở Đức và triển khai nhiều loại học bổng cho các nhà khoa học nước ngồi,
<small>trong đó có việc thành lập các nhóm nghiên cứu ở Đức [Pier Paolo Giannococcolo,20051.</small>
Theo OECD (2018), trong cuốn “The OECD’s The Global Competition for
<small>Talent: Mobility of the Highly Skilled”, cùng với chính sách của EU ban hành “Thẻ</small>
Xanh” (2007), để cạnh tranh với Thẻ cư trú vô thời han “Thẻ Xanh” của Hoa Kỳ,
<small>nhập cư vao các nước EU. Cac hỗ trợ tài chính cho nhân lực khoa học và công nghệ</small>
như giảm thuế, học bổng, mức lương hấp dẫn và các điều kiện khác đã thành công
<small>trong việc thu hút các nhà nghiên cứu và nhân lực khoa học và công nghệ từ các</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">quốc gia khác cho đất nước. Như vậy có thé thay được các quốc gia OECD đã địnhhình những chiến lược đúng đắn giúp nhằm tăng lợi thế từ các luồng đi động củanhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao và chủ yếu là tập trung ở dong thu
<small>hút [OECD, 2008].</small>
<small>Trong bài nghiên cứu “Global mobility: Science on the move” (Di động toàn</small>
câu: Khoa học về sự di chuyển ) năm 2009 của Richard Van Noorden đã đề xuấtchính sách thu hút nhân lực KH&CN thơng qua các chính sách nhập cư và thúc đây
sự di chuyên của các nhà khoa học. Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra một đề án
<small>“Một nghìn nhân tai” (One thousand talents) để tuyển dung các nhà khoa học từ</small>
nước ngoài và cũng như để thuyết phục các nhà khoa học Trung Quốc đang làmviệc ở nước ngoài hồi hương [Richard Van Noorden, 2009].
<small>Năm 2012, theo tác giả Simona Milio và các cộng sự trong nghiên cứu“Brain drain, brain exchange and brain circulation: The case of Italy viewed from</small>
a Global perspective”, viéc thanh lap Quy khoa hoc quéc gia cua Chinh phu da gopphan chống chảy chất xám, thu hút các nhà khoa học và thúc day nghiên cứu khoa
học. Quỹ cũng có chương trình hỗ trợ cho các nhà nghiên cứu phát triển sự nghiệp,đặc biệt là những nhà nghiên cứu trẻ; hỗ trợ một số tổ chức, chương trình nghiên
cứu liên kết đa phương và duy trì mối quan hệ với các nhà tài trợ trên toàn thế giới
như hoc bổng cho các nhà nghiên cứu ở nước ngoài, tài trợ cho nhà nghiên cứu trởthành giáo sư và tài trợ cho các chuyến công tác ngắn ngày ở nước ngồi trong cáchội thảo quốc tế. Nhóm tác giả cũng đề xuất phân loại chính sách thành 6 loại chính
chế; (iii) Chính hạn chế; (iv) Chính sách lưu giữ; (v) Chính sách dành cho nguồnnhân lực khoa học và công nghệ quốc tế và (vi) Chính sách đền bù tồn thất [Simona
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">phí đi lại, cịn được đóng bảo hiểm trong suốt thời gian làm việc ở nước ngoài. Bên
<small>cạnh đó nghiên cứu cũng phân tích Chương trình Trí thức Trường Giang do Tập</small>
đoàn Trường Giang. Kể từ năm 1998- 2003, Bộ Giáo dục cấp học bổng Trường
<small>Giang đặc biệt cho khoảng 1037 giáo su và trí thức đã từng tu nghiệp ở nước ngoài</small>
<small>[He Dan và Yang Yao, 2013].</small>
Trong cuốn sách của United Nation về “International Migration Report2013” (tam dịch: Báo cáo di cư quốc tế 2013), Chính phủ Malaysia đã đưa raChương trình hồi hương các chuyên gia Malaysia ở nước ngoài được triển khai từ
năm 2000. Tại Singapore, quốc gia này đã thành lập Ủy ban Tuyền dụng tài năng và
4 trung tâm hỗ trợ nguồn nhân lực nước ngồi định cu: Trung tâm tìm người tài;
<small>Trung tâm giúp sinh viên có kỹ năng làm việc và tích lũy kinh nghiệm; Trung tâm</small>
gắn kết với doanh nghiệp và giáo dục và Trung tâm hỗ trợ phát triển tài năng.
<small>[United Nation, 2013].</small>
Trong nghiên cứu của Pichet Durongkaveroj năm 2014 về “Asean TalentMobility” đã so sánh chính sách và chương trình hành động của Uy ban châu Âu và
chính phủ Áo. Ca Ủy ban châu Au và Áo đều công nhận quyền tự do di chuyển qua
biên giới quốc gia của các công dân EU là một trong những nguyên tắc cơ bản trongLiên minh châu Âu. Chính phủ đã xây dựng Quỹ học bổng Erwin Schrödinger dànhcho các nhà khoa học trẻ ở tất cả lĩnh vực có trình độ tiến sỹ, có bài viết cơng bố
quốc tế và xác nhận quay trở lại Áo làm việc. Nhà khoa học sẽ nhận được học bong
ở nước ngoài: phụ thuộc vào nơi đến, ở mức trung bình là 34,400 Euro/năm, miễnthuế. Ở giai đoạn trở lại: hợp đồng lao động với mức lương tiến sĩ cao cấp và cộngthêm 10.000 Euro mỗi năm. Còn Ủy ban châu Âu cũng có học bổng Quốc tế chophát triển nghề nghiệp'. Hướng tới các nhà nghiên cứu từ các nước thành viên, cótrình độ tiến sỹ, có kinh nghiệm nghiên cứu và xác nhận quay trở về làm việc ở 1
trong số các nước EU [Pichet Durongkaveroj, 2014].
<small>Trong một nghiên cứu khác về chính sách quản lý di động xã hội của nhân</small>
lực khoa học va cơng nghệ tại Hoa Kì, Heidrick & Struggles trong cuốn “The
<small>' (International Outgoing Fellowships - IOF)- Marie Curie Actions</small>
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Global talent index report: The outlook to 2015” (Báo cáo chi số tài năng tồn cau:
Triển vọng 2015) đã phan tích việc dé thu hút nhân tài, Chính phủ Mỹ đã phối hợpvới các doanh nghiệp đưa ra chế độ chính sách đãi ngộ hấp dẫn như: mức lương, trợ
cấp cao và được hưởng các khoản phúc lợi như công dân Mỹ, khuyến khích họ gianhập quốc tịch Mỹ và định cư lâu dài. Tổng thống Obama trong năm 2010 đã dành
<small>tới 3% GDP cho hoạt động khoa học và công nghệ tại các nhà trường và Viện</small>
nghiên cứu. Nghiên cứu này cũng chỉ ra người nước ngoài chiếm 1/5 Viện sĩ tại cácViện nghiên cứu của Mỹ, trong số người Mỹ đoạt giải thưởng Nobel có 1/3 người
Mỹ gốc nước ngồi. [Heidrick & Struggles, 2015].
Theo nghiên cứu của Aldo Geuna năm 2015 về “Global mobility of researchscientists: the economics of who goes where and why”, di động học thuật gắn với sựphat triển của các trường đại học Châu Âu thời trung cô. Di động học thuật của cáchọc giả giúp họ tiếp thu kiến thức mới và kết nối xã hội, họ mang những kiến thức
này đến các buổi thảo luận với các đồng nghiệp và người hoc. Theo đó, tác giả chỉra răng quốc tế hóa, tăng cường hợp tác giao nhau, đa dạng hóa vai trị cơng việc và
cơng việc là những yếu tố môi trường thúc đây di động học thuật. [Aldo Geuna,
Theo báo cáo của WEF năm 2018 về “Insight report: Readiness for the
future of production , với tinh chất phức tap của các công nghệ trong cuộc CMCN
lượng cao, trình độ cao, phù hợp nhất dé sử dụng và phát triển các cơng nghệ này,từ đó thúc đây sự tăng trưởng của nền kinh tế. Vì thế, WEF cho rằng một chiếnlượcNHRD trong bối cảnh CMCN lần thứ 4 nhất định phải bao gồm việc xây dựngmột hệ thong trường đại hoc quốc gia đủ mạnh trong cả hoạt động phát triển và phôbiến công nghệ [WEF, 2018].
Như vậy, các nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã đề cập đến
<small>các loại hình di động, nguyên nhân di động xã hội của nhân lực khoa học và cơngnghệ và các chính sách của các nước, khu vực trong việc thu hút dòng nhân lựckhoa học và công nghệ vê nước hoạt động. Tuy nhiên, ở các cơng trình nghiên cứu</small>
<small>36</small>
</div>