Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Chuyên đề thực tập: Một cách tiếp cận tích hợp để cải thiện quản lý nguồn nước khan hiếm ở đảo Cát Bà - thành phố Hải Phòng trong hoàn cảnh biến đổi khí hậu và phát triển du lịch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.26 MB, 61 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

CHUYỂN DE THỰC TẬPDE TÀI:

MỘT CÁCH TIẾP CAN TÍCH HOP DE CẢI THIỆN

QUAN LÝ NGN NƯỚC KHAN HIẾM Ở DAO CAT BÀ —

THÀNH PHO HAI PHÒNG TRONG HỒN CẢNH BIEN DOI

KHÍ HẬU VÀ PHAT TRIEN DU LICH

Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hữu Dũng

<small>Sinh viên : Vũ Thị Minh Trang</small>

<small>Mã sinh viên : 11165562</small>

Lớp : Kinh tế tài nguyên 58

<small>Hà Nội, 2020</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

LỜI CAM ĐOAN

Em đã đọc kỹ và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong họcthuật. Em xin cam đoan chuyên đề “Một cách tiếp cận tích hop dé cải thiện

quan lý nguồn nước khan hiếm ở đảo Cát Bà — thành phố Hải Phịng dưới tronghồn cảnh biến đơi khí hậu và phát triển du lịch.” là cơng trình nghiên cứu do

<small>chính em thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Hữu Dũng và sự giúp</small>

<small>đỡ của các thành viên trong nhóm nghiên cứu của em và người dân tại đảo Cát</small>

Bà đã được phỏng vấn đề lấy thông tin thực hiện viết bài. Các số liệu trích dẫnđược sử dụng trong chuyên đề là trung thực, có căn cứ và đáng tin cậy. Em xincam đoan rằng mọi sự tham khảo cho việc thực hiện chuyên đề đã được tríchdẫn rõ nguồn sốc.

<small>Hà Nội, ngày tháng năm 2020</small>

<small>Sinh viên thực hiện</small>

<small>Vũ Thị Minh Trang</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

DE TÀI:

MỘT CÁCH TIÉP CAN TÍCH HOP DE CẢI THIEN QUAN LÝ NGUON

NƯỚC KHAN HIÉM Ở DAO CAT BÀ - THÀNH PHO HAI PHONG

TRONG HỒN CANH BIEN ĐƠI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIEN DU

<small>LỊCH.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

MỤC LỤC

<small>LOI CAM DOAN 075... ... 2</small>

<small>I 10/08 00 00 ... Error! Bookmark not defined.</small>

<small>DANH MỤC VIET TAT ...-- 5< 2 <5sSssEssESs£EseESeEsEseExetserserssrrsrrszrssre 6</small>

<small>DANH MỤC BANG BIEU VÀ HÌNH VẼ...-- 5< -scssccsscssecsserssersee 7</small>

8:0. ... 7

<small>¡879 cm ... 7</small>

<small>0980096710057. ... 1</small>

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUT VÀ TỎNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH

<small>NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN ...-- ¿2s s£©s£©s£©ss£sseEseEssessesserserssre 21.1. Cơ sở lý thuyết có liên quan...--s- s2 << se ssssessessersrssesserserssrse 2</small>

<small>1.1.1. Tài nguyÊn TƯỚC...- - -- c1 112113921119 111 111911111 91 HH rệt 2</small>

<small>1.1.2. Biến đổi khí hậu...--- 2 k5E+2E£2EE+EE9EEEEE12E127171121121127171.21. 22x xe 51.1.3. Phát triển du lịCh:...---¿- ¿+ ©+2S+2E+2EE£EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrkrrrrerrees 71.1.4. Sơ đồ vòng lặp nhân quả Causal loop điagram...---:---s:+: 121.2. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, phát triển du</small>

<small>LECH: ... 0G G <9 ọ ọ cọ... lọ. 1 0.0001 0001004000100 0040000609060 0800 14</small>

<small>1.2.1. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đổi khí hậu:... . 141.2.2. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện phát triển du lịch:... 17</small>

<small>1.3. Xây dựng mơ hình nghiên CỨU...d- œ5 < s5 s4 95999596 558955696595 18</small>

<small>CHUONG II: GIỚI THIEU VE CUỘC NGHIÊN CỨU...--.-- 22</small>

<small>2.1. Tiếp cận nghiên €ứU...-- <5 s£ s2 ss££s£Es£Es£EsexsessesseseeseEsersersess 22</small>

<small>2.2. Quy trình nghiên CUU? ...-. << << << << 99 994 999499959889999598955895889968488956 23</small>

<small>2.3. Phương pháp thu thập số liệu ...-.---s- s2 ssssssessessessesserssessess 25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<small>2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: ...--- 2-2 ¿+sz+s+cxsrxzes 25</small>

<small>2.3.3. Phân tích và xử lý số liệu...---:-©+¿©5£+E2+EE+EEtEEEEEEEEEEEerrrrrrrred 26</small>

<small>2.3.4. Mô tả mẫu nghiên CỨU:...--- ¿+ 2 SS£+S+SE+E£E£EEEEEEEEEEEErEerkrrerrerrred 27</small>

<small>3.1. Nhận thức của cộng đồng về quản lý tài nguyên nước khan hiếm ... 31</small>

<small>3.2. Sơ đồ vòng lặp nhân quả CLD (Causal loop diagrams)...-.- 33</small>

<small>CHƯƠNG IV: THẢO LUẬN VA KET QUA ...---ss°-ccessceccee 42</small>

TÀI LIEU THAM KHẢO ...-- 2< se s2£ESsss©+ssezssexseevsserssers 46

<small>3:008009/9212727...dQQH.HHR... 47</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC VIET TAT

Chữ viết tắt/

<small>Ký hiệu</small>

System dynamics model - Mơ hình động lực học hệ thống

<small>Willingness to pay - Sự sẵn lòng chỉ trả</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC BANG BIEU VÀ HÌNH VE

I. HÌNH

Hình 1.1. Các thành phan dé xây dựng mơ hình nghiên cứu...-- 19

<small>Hình 2.1. Các bước thực hiện nghiên cứu...-.-- 5 «+ ++ «+ ++s++ee+sexseess 24</small>

Hình 3.1. Dao Cát Bà - thành phố Hải Phịng...-- 2-52 55225zz>s2 30Hình 3.2. Một sơ đồ vòng lặp nhân quả cho một hệ thống nước ngọt đảo... 35

Hình 3.3. Khách du lịch đến đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 16 năm, từ 2003

đến 2018 (CHDS, 20119)...---22++222 LH HH... 36

<small>Hình 3.4. Khách sạn và nhà hang ở đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 16 năm,</small>

từ 2003 đến 2018 (CHDS, 2019) ...---¿-©2¿©2++2xt2EE2EEESEEEEEEEkerrrerkrrrrrrei 37Hình 3.5. Dân số và công nhân du lịch ở đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 16năm, từ 2003 đến 2018 (CHDS, 2019) ...-- 2: 5£ ©s©+£+£++£x£+Extrxeerxerred 39

<small>Hình 3.6. Lượng mưa ở đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 6l năm, từ 1958</small>

Bảng 3.2. Các lựa chọn thích ứng cho việc quản lý hệ thống nước khan hiếm

<small>CUA HOn dao (1 17007. ... 33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

những thay đổi va tương tác về lượng mưa, nhiệt độ và mực nước biển. Những

thay đổi này cùng với tốc độ gia tăng dân số, đơ thị hóa và phát triển du lịchcao có khả năng gây ra tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng ở các đảo này,

đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Các tương tác và mối quan hệ giữa cáctác động thuộc về khí hậu và khơng thuộc về khí hậu này tạo ra các q trìnhchuyền động và phức tạp trong các hệ thống. Do đó, cần hiểu một cách có hệ

thống các tác động và tương tác này với nhau và mô tả các tương tác động của

chúng trong các hệ thơng, do đó, cần thiết để phát triển các chiến lược tốt hơn

dé cải thiện quản lý tài nguyên nước khan hiếm dưới mức độ cao của biến đồikhí hậu và phát triển kinh tế xã hội.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUT VÀ TONG QUANCÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN

1.1. Cơ sở lý thuyết có liên quan

<small>1.1.1. Tài nguyén nướca) Khái niệm:</small>

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể

<small>sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động</small>

nơng nghiệp, cơng nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hau hết các hoạt

động trên đều cần nước ngọt.

Nước bao phủ 70% bé mặt trái đất, trong đó:

Chỉ khoảng 3% nước trên trái dat là nước ngọt và có thé sử dụng cho ăn

<small>ng, sinh hoạt;</small>

Khoảng 2/3 lượng nước trên trái đất tồn tại dưới dạng khối băng lớn như

<small>sơng băng tại 2 cực;</small>

Phan cịn lại là nước biển hoặc không thé sử dụng được.

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nướcngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cungở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm

cho nhu cầu nước cảng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệnguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây. Trongsuốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biếnmat cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước

<small>ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ</small>

sinh thái biển và đất liền. Chương trình khung trong việc định vi các nguồn tài

<small>nguyên nước cho các đôi tượng sử dụng nước được gọi là quyên về nước.</small>

<small>2</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

b) Phân loại các nguồn Hước ngọt:

<small>- Nước mặt:</small>

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập

nước. Nước mặt được bồ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mat

đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thâm xuống đất.

Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nướctrong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tô khác.

Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồchứa nhân tạo, độ thắm của đất bên dưới các thé chứa nước này, các đặc điểmcủa dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địaphương. Tat ca các yếu tố này đều ảnh hưởng đến ty lệ mat nước.

Các hoạt động của con người có thê tác động lớn hoặc đơi khi phá vỡ các

yếu tố này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng cácbề chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước. Conngười cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát

<small>đường và dân nước băng các kênh.</small>

Tổng lượng nước tại một thời điểm là van dé cần quan tâm. Một số đốitượng sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ. Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiềunước dé phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thìkhơng cần nước, vì vậy dé cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thongtrữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn. Cac đối

tượng sử dụng nước khác có nhu cầu dùng nước thường xuyên như nhà máyđiện cần nguồn nước dé làm lạnh. Dé cung cấp nước cho các nhà máy điện, hệthống nước mặt chỉ cần đủ trong các bê chứa khi dịng chảy trung bình nhỏ hơn

<small>nhu câu nước của nhà máy.</small>

Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ

<small>các nguôn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ông dân nước. Cũng có thê</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liệt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng khơngđáng ké. Con người có thé làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thé

<small>Nước ngâm là một dạng nước dưới dat, là nước ngọt được chứa trong</small>

các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm

<small>nước bên dưới mực nước ngâm. Đôi khi người ta cịn phân biệt nước ngâmnơng, nước ngâm sâu và nước chơn vùi.</small>

Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồnvào (bố cấp), nguồn ra và chứa. Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độluân chuyển chậm (dòng thấm rat chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước

ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào. Sự

<small>khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời</small>

gian dai mà khơng cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nướckhai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tang chứa nước va không théphục hồi.

<small>Nguôn cung câp nước cho nước ngâm là nước mặt thâm vào tâng chứa.</small>

<small>Các ngn thốt tự nhiên như si và thâm vào các đại dương.</small>

Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tácđộng của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biênmặn/ngọt. Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thê

làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa

<small>đât. [cân dân ngn] Con người cũng có thê làm cạn kiệt ngn nước bởi các</small>

<small>4</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<small>hoạt động làm 6 nhiễm nó. Con người có thê bơ cap cho ngn nước này băng</small>

<small>cách xây dựng các bê chứa.</small>

1.1.2. Bién doi khí hậu

<small>a) Khdi niém:</small>

Biến đổi khí hậu là những biến đổi xấu ở các môi trường sinh học hoặcvật lý tự nhiên mang đến những ảnh hưởng có hại với những sinh vật trên tráiđất với những tác động cụ thé và trực tiếp tới thời tiết, tat cả những biểu hiện

của thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn đều do những biển đối xấu của khí hậu.

Do đó tình trạng khí hậu cũng phát triển theo chiều hướng cực đoan hơn đồng

thời mang đến những biéu hiện xấu mà toàn thé giới đang phải đối mặt như lũ

lụt, thiên tai, sóng thần hay nắng nóng và khơ han....

<small>b) — Ngun nhân:</small>

<small>Gom hai ngun nhân:</small>

- _ Nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự

biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ dao trai dat, su

thay đổi vi trí và quy mơ của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hailưu, va sự lưu chuyền trong nội bộ hệ thống khí quyền.

- _ Nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự

thay đơi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát

<small>thải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.</small>

Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu

ứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà cịn bởi nhiều nguyên nhânkhác. Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối

quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độkhí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyền, đặc biệt trong ky

<small>ngun cơng nghiệp. Trong st gan | triệu năm trước cách mạng công</small>

<small>5</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyền năm trong khoảng từ 170đến 280 phần triệu (ppm). Hiện tại, con số này đã tăng cao hơn nhiềuvà ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn nữa.

Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyền sẽ làm chonhiệt độ trái dat tăng và nguyên nhân của van dé biến đổi khí hậu là dotrái đất khơng thê hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu

ứng nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyền.

c) Những hiện tượng biến đổi khí hậu chủ yếu:

- Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt

<small>Sự biên đơi khí hậu toàn câu làm cho các hiện tượng thời tiệt biên chuyên</small>

theo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước.

Khắp các châu lục trên thế giới đang phải đối mặt, chống chọi với các

hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khơ hạn, nang nóng, bao tut. ..

Dự báo của IPCC (Uy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hau) chỉ ra,thế giới sẽ cịn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè, bão

tuyết khủng khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn sẽ khắc nghiệt hơn, nắng nóng

<small>cũng khơc liệt hơn.</small>

<small>- Mực nước biên tăng cao, nước biên đang dân âm lên</small>

Sự nóng lên của tồn cầu khơng chỉ ảnh hưởng tới bề mặt của biển mà

còn ảnh hưởng tới những khu vực sâu hơn dưới mặt biển. Theo đó, ở vùng biểnsâu hơn 700m, thậm chí là nơi sâu nhất của đại dương, nhiệt độ nước đang ấmdan lên.

Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông

bang, núi băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng

<small>- Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

Trong những năm gần đây vùng biển Bắc Cực nóng lên nhanh gap 2 lầnmức nóng trung bình trên tồn cầu, diện tích của biển Bắc Cực được bao phủbởi băng trong mỗi mùa hè đang dần thu hẹp lại.

- Nên nhiệt độ liên tục thay đổi

<small>Nhiệt độ trung bình mỗi năm của thập niên 90 cao hơn nhiệt độ trung</small>

bình của thập niên 80. Bước sang thế kỷ XXI, mỗi một năm qua đi, nhiệt độ

<small>trung bình lại cao hơn.</small>

Theo thống kê, 10 năm đầu của thế kỷ XXI đánh dấu sự gia tăng nhiệtđộ lớn với sức nóng kỷ lục của Trái đất. Nhiệt độ trung bình tồn cầu tính trênmặt đất và mặt biển đã tăng khoảng 0,74 độ C trong thé ky qua.

- Nơng độ carbon dioxide trong khí quyền đang tăng lên

<small>Theo phân tích các bong bóng khí trong băng ở Nam Cực và Greenland,</small>

các nhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng, 650.000 năm qua, nồng độ khí carbondioxide (CO2) dao động từ 180 - 300ppm (đơn vị đo lường dé diễn đạt nồng độtheo khối lượng, tính theo phần triệu).

> Những anh hưởng của biến đổi khí hậu tác động lớn đến nguồn tài

nguyên nước trên đảo được thể hiện rõ rệt:

- Thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt (mùa hè kéo dài hơn, khô hạn

hơn, lũ lụt khó kiểm sốt)

- - Nước biển dâng, lấn sâu vào đất đảo, làm cho tình hình xâm nhập mặnngày càng phô biến.

1.1.3. Phát triển du lịch:

<small>a) Khái niệm du lịch:</small>

“Du lich là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự

tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền và cộng

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

đồng dân cư địa phương trong q trình thu hút và tiếp đón khách du lịch trongmột khoảng thời gian nhất định.

<small>Theo định nghĩa của Luật du lịch Việt Nam thì du lịch là các hoạt động</small>

có liên quan đến chuyến đi của con người (cá nhân hoặc tập thể) đến những nơi

không thuộc khu vực mình cư trú thường xuyên nhằm mục đích tham quan, vui

chơi, giải trí, nghỉ đưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (khơng bao gồm

<small>mục đích cơng việc).</small>

b) Xu hướng phát triển du lịch:

Những nhân tổ trên tác động trực tiếp đến ngành du lịch, dẫn đến việc hình

thành Xu thế phát triển của ngành Du lịch trong tương lai như sau:

- Du lịch vẫn là một ngành thương mai lớn. Tuy nhiên, du lịch đại trà sẽ

phát triển. Du lịch theo nhóm được đặt trước sẽ ngày càng giảm, các kỳ

nghỉ cá nhân, được đặt ngẫu nhiên sẽ ngày càng tăng. Các yếu tố văn

hóa truyền thong sẽ được pha trộn với các dịch vụ hiện dai, theo yêu

- Béncanh đó, con người ngày càng mong muốn hiểu biết hơn về cộngđồng. Trong nhiều trường hợp, con người đi du lịch xuất hiện từ nhucầu các mối liên hệ cá nhân hay nhu cầu được nghỉ ngơi cùng với gia

đình và bạn bè. Những người độc thân đi du lịch vì muốn gặp gỡ, hẹn

<small>hị và tìm bạn lứa đơi.</small>

- _ Ngồi ra, cuộc sơng năng động trong tương lai sẽ khiến con người phải

di chuyền thường xuyên từ nơi này đến nơi khác, vì thế chúng ta trơngđợi những kỳ nghỉ có thé giúp chúng ta cân bằng, bình ồn trở lại. Ngàycàng nhiều người di du lịch, đặc biệt là người già. Do sự phat triển của

<small>khoa học công nghệ nên khách du lịch địi hỏi những dịch vụ nhanh</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

chóng và tiện lợi, đơn giản. Khách du lịch muốn đến các điểm du lịchmột cách nhanh nhất và dé dàng nhất.

Vào năm 2020, sẽ khơng có những kỳ nghỉ vui chơi thuần tuý. Các kỳ

<small>nghỉ sẽ được pha trộn với những hoạt động khác như các khách sạn sẽđược sát nhập với bệnh viện, trường học, viện bảo tàng, các câu lạc bộ</small>

dành cho các kỳ nghỉ sẽ hoạt động như các cửa hang bán đồ thủ công

<small>mỹ nghệ, các toà tháp bi bao quanh bởi những khu nghỉ ngơi, các tàu</small>

du lịch sẽ tạo cơ hội cho những việc làm tạm thời. Khi đó, gần nhưkhơng một nơi nào là con người không biết đến. Thế giới đã được

khám phá. Do đó, thay vì muốn những cảm giác hưng phấn, khám phá,

con người có vẻ như muốn tìm một sự yên tĩnh tương đối, và những trảinghiệm tinh thần. Con người đã cảm thấy kiệt sức với cuộc sống xã hội

<small>phức tạp, do vậy cơ hội được nghỉ ngơi sẽ trở nên quan trong hơn là vui</small>

<small>chơi giải trí.</small>

Khi xã hội ngày càng trở nên phức tạp, con người bắt đầu thé hiện sự

hứng thú với những nền văn hố khác. Con người phát triển nhân cách

thơng qua việc khám phá các nền văn hóa bên ngồi và các loại hình

<small>nghệ thuật. Do vậy, du lịch là một cách thức hữu hiệu giúp con người</small>

tìm hiểu, giao lưu với các nên văn hóa bên ngồi.Bên cạnh đó, việc

phát triển cơ sở hạ tầng, sự hỗ trợ của các phương tiện giao thông mới,

thu nhập tăng khiến du lịch trở thành một hiện tượng pho bién trong xa

> Xu hướng phát triển du lịch của Việt Nam:

Theo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, vào năm 2020, Việt Nam

phan đấu trở thành một nước cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vào thời

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

điểm đó, cơ sở hạ tầng, đặc biệt cơ sở vật chất phục vụ du lịch được cảithiện một cách đáng kể. Nhiều khách san, nha hàng chất lượng cao, vừaduy trì được nét truyền thống vừa có tính hiện đại, mọc lên. Đặc biệt

các trung tâm vui chơi giải trí lớn như cơng viên chuyên dé, khu vui

choi Disneyland tại các thành phó, trung tâm du lịch ra đời. Việc đặt

các chuyến du lịch qua mang Internet trở nên phô biến. Mức sống củangười dân Việt Nam được nâng cao khiến cho ngày càng nhiều người

<small>đi du lịch trong nước và nước ngoài. Bên cạnh loại hình du lịch văn hóa</small>

lịch sử, du lịch sinh thái vẫn được duy trì phát triển, các loại hình du

lịch mới như du lịch MICE, du lịch học tập, du lịch y tế, du lịch

homestay, du lịch làng nghé, du lịch tìm kiếm lứa đơi ... sẽ phát triển

mạnh. Du lịch trở thành phương tiện hữu hiệu giúp thu hút đầu tư, kinhdoanh vao trong nước, có vai trị ngày càng quan trong, góp phan đángkế vào phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Vào thời điểm đó, Việt Namkhơng cịn là điểm du lịch mới mà là điểm đến quen thuộc, trở thành

trung tâm du lịch tầm cỡ trong khu vực, là điểm đến du lịch hấp dẫn đối

<small>với du khách quôc tê gân xa.</small>

Tác động của phát triển du lịch ảnh hưởng tới tài nguyên và mơi trường:

<small>Tác động tích cực:</small>

- Bao tồn thiên nhiên: Du lịch góp phan khang định giá trị của việc bảo tồn

<small>các diện tích tự nhiên quan trong, phát triên các khu bảo tôn, vườn quôc gia...</small>

- Tăng cường chất lượng mơi trường: Du lịch có thể cung cấp những sáng

kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiêm sốt chất lượng khơng khí,

nước, đất, rác thải; các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng

<small>và duy tu bảo dưỡng...</small>

- Dé cao môi trường: Thúc day phát trién ngành du lịch với thiết kế tốt — đúng

<small>giá tri sẽ dé cao giá tri các cảnh quan.</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

- Cải thiện hạ tầng cơ sở: các cơ sở hạ tầng như sân bay, đường sá, hệ thơngcấp thốt nước, xử lý chat thai, thơng tin liên lạc có thé được cải thiện thơng

<small>qua hoạt động du lịch.</small>

<small>- Tăng cường hiệu biét về môi trường của cộng đông địa phương thông qua đêcao các giá trị văn hóa và thiên nhiên của các diém du lịch làm cho cộng dongđịa phương tự hào về di sản của họ và găn liên vào hoạt động bảo vệ các di</small>

<small>sản văn hóa du lịch đó.</small>

<small>Tác động tiêu cực:</small>

- Ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên: Hoạt động giải trí ở các vùng biển

như bơi lặn, câu cá thể thao có thê ảnh hưởng tới các rạn san hơ, nghề cá. Sửdụng năng lượng nhiều trong các hoạt động du lịch có thé ảnh hưởng đến khíquyền. Các nhu cầu về năng lượng, thực phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu

dùng của người dân địa phương. Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ dulịch làm cho đất bị thối hóa, nơi ở của các lồi hoang dã bị mất đi, làm giảm

<small>giá tri của cảnh quan.</small>

- Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: du lịch là ngành công nghiệptiêu thụ nước nhiều, nhiều hơn nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân địa

phương (một khách du lịch có thể tiêu thụ lượng nước gấp đơi người dân bình

<small>thường, khoảng 200 lít/ngày).</small>

<small>- Lam giảm tính da dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã,</small>

khai hoang dé phát triển du lịch, gia tăng áp lực đối với những loài bi đe dọa

do các hoạt động buôn bán và săn bắt, tăng nhu cầu về chất đốt, cháy rừng.

<small>- Anh hưởng đên văn hóa xã hội của cộng đơng: các hoạt động du lịch sẽ làmxáo trộn cuộc sông và câu trúc xã hội của cộng đơng địa phương và có thê cónhững tác động chông lại các hoạt động truyên thông trong việc bảo tôn và</small>

phát trién bền vững đa dang sinh học.

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>- Nước thải: nêu khơng có hệ thông thu gom và xử lý nước thải cho khách</small>

<small>sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngâm xng nước ngâm hoặc các thủy vực lân</small>

<small>cận, gây ô nhiễm và lan truyền nhiêu loại dịch bệnh.</small>

- Rác thải: vứt rác bừa bãi là vẫn đề chung của mọi khu du lịch. Bình quân

<small>một khách du lịch thải ra khoảng | kg rác thải một ngày. Đây là nguyên nhân</small>

gây mắt cảnh quan, mat vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng va nay

<small>sinh xung đột xã hội.</small>

> Tác động của phát triển du lịch ảnh hưởng tới nguồn nước khanhiểm trên dao

- Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm chí tiêuhao nguồn nước sinh hoạt hơn cả nhu cầu nước sinh hoạt của địa phương.

- Dé xây dung những co sở vật chất của ngành du lịch (xây mới, mở

rộng, nâng cấp các nhà hàng, khách sạn, khu phức hợp du lịch, đường xá,...)

cũng cần tiêu tốn tài nguyên nước dé thực hiện.

- Bên cạnh đó, 6 nhiễm nguồn nước cũng là ngun nhân chính gâyra suy giảm mạnh số lượng cũng như chất lượng của nguồn nước sau nhữnghoạt động du lịch. Điều này dễ dàng nhìn thấy nếu như khơng có hệ thống thugom nước thải cho khách sạn, nha hang thì nước thải sẽ ngắm xuống bồn nước

ngầm hoặc các thuỷ vực lân cận (sông, hồ, biển) và hiện tượng vứt rác thải, phế

phẩm của du lịch trực tiếp ra môi trường.

1.1.4. Sơ đồ vòng lặp nhân quả Causal loop diagram

Một sơ đồ vòng lặp nhân quả (CLD) là một sơ đồ nhân quả hỗ trợ trong việchình dung các biến khác nhau trong một hệ thống có liên quan với nhau như

thế nào. Sơ đồ bao gồm một tập hợp các nút và cạnh. Các nút đại diện cho các

<small>biên và các cạnh là các liên kêt đại diện cho một kêt nôi hoặc môi quan hệ</small>

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

giữa hai biến. Liên kết được đánh dấu tích cực biểu thị mối quan hệ tích cựcvà liên kết được đánh dấu tiêu cực biểu thị mối quan hệ tiêu cực. Liên kết

nhân quả tích cực có nghĩa là hai nút thay đổi theo cùng một hướng, tức là

nếu nút trong đó liên kết bắt đầu giảm, nút khác cũng giảm. Tương tự, nếu núttrong đó liên kết bắt đầu tăng, thì nút khác cũng tăng theo. Liên kết nhân quả

tiêu cực có nghĩa là hai nút thay đổi theo hướng ngược nhau, tức là nếu nút

trong đó liên kết bắt đầu tăng thì nút khác giảm và ngược lại.

Các chu trình kín trong sơ đồ là các tính năng rất quan trọng của CLDs. Mộtchu trình kin được định nghĩa là một vịng phản hồi củng có hoặc cân bằng.Vịng lặp gia cố là một chu kỳ trong đó hiệu ứng của biến thé trong bat kỳ

biến nào lan truyền qua vịng lặp và trở về biến gia cơ độ lệch ban đầu tức là

nếu một biến tăng trong vòng tăng cường thì hiệu ứng qua chu kỳ sẽ trả vềmức tăng như cũ biến và ngược lại. Vòng lặp cân bằng là chu kỳ trong đó

hiệu ứng của một biến thể trong bắt kỳ biến nào lan truyền qua vịng lặp và trảvề biến đó một độ lệch ngược với biến ban đầu tức là nếu một biến tăng trong

<small>vịng cân băng thì hiệu ứng qua chu kỳ sẽ giảm cùng biên và ngược lại.</small>

Nếu một biến khác nhau trong vòng lặp gia cố, hiệu ứng của thay đổi sẽ củngcó biến thé ban đầu. Hiệu ứng của biến thé sau đó sẽ tạo ra một hiệu ứng gia

cơ khác. Khơng phá vỡ vịng lặp, hệ thống sẽ bị cuốn vào một vòng luan quancủa các phản ứng dây chun trịn. Vì lý do này, các vịng khép kín là các tính

<small>năng quan trọng trong CLDs.</small>

* Vong lặp củng cơ hoặc vịng lặp cân bang:

Đề xác định xem một vòng lặp nhân qua dang củng cố hoặc cân bằng, người

ta có thể bắt đầu bằng một giả định, ví dụ: "Nút 1 tăng" và theo vòng lặp xung

<small>quanh. Vòng lặp là:</small>

- củng có nếu sau khi đi vịng vịng, người ta kết thúc với kết quả tương tự

như giả định ban đầu.

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<small>- cân băng nêu kết quả mâu thuẫn với giả định ban dau.</small>

<small>Xác định các vịng lặp củng cơ và cân băng là một bước quan trọng đê xácđịnh các Mau hành vi tham chiêu, tức là các hành vi động có thê có của hệ</small>

Vịng lặp gia cơ có liên quan đến tăng / giảm theo cấp số nhân.

Vịng lặp cân băng có liên quan đến việc đạt đến một cao nguyên.

Nếu hệ thống có độ trễ (thường được biểu thị băng cách vẽ một đường ngắnqua liên kết nhân quả), hệ thống có thé dao động.

1.2. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đỗi khí hậu, phát triển du

1.2.1. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đổi khí hậu:

Việt Nam có 108 lưu vực sơng với khoảng 3.450 sơng, suối tương đối lớn.

Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng từ 830 đến 840 tỷ m3.

<small>Hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngồi, chỉ có khoảng từ 310 tỷ</small>

m3 đến 320 tỷ m3 được sản sinh trên lãnh thổ Việt Nam. Lượng nước bìnhquân đầu người trên 9.000 m3/năm. Nước dưới đất cũng có tổng trữ lượng

tiềm năng khoảng 63 ty m3/năm, phân bố ở 26 don vị chứa nước lớn, nhưng

tập trung chủ yếu ở đồng bang Bắc Bộ, Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên. Tuynhiên, nguồn tài nguyên nước của Việt Nam chỉ ở mức trung bình của thế

giới, trong khi mơi trường nước các lưu vực sông đang đứng trước sức ép rất

lớn bởi nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và dân sinh ngày một tăng. Theo

báo cáo về chỉ số rủi ro khí hậu dài hạn 2019 của Tổ chức Germanwatch, Việt

Nam nam trong nhóm 10 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ những

hiện tượng thời tiết cực đoan. Tuy nhiên, tac động của BDKH đến mỗi vùng

miền có các mức độ khác nhau. Khu vực đồng bằng Bắc Bộ và ven biển miền

<small>trung thời gian qua phải chịu các đợt khô hạn kéo dài hoặc mưa tập trung với</small>

cường độ lớn, gây hạn hán và lũ lụt; đồng thời chịu tác động của nước biển

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

dâng, bão lụt dẫn đến ngập mặn và sạt lở bờ biển. Nam Bộ là khu vực khá

băng phăng với địa chất yếu và khá thấp, dễ bị ngập lụt và xâm nhập mặn với

mức nước biển dâng cao. Dự báo vào năm 2030, sẽ có khoảng 45% diện tíchtại khu vực này có nguy cơ nhiễm mặn, năng suất lúa sẽ giảm khoảng 9% so

<small>với hiện nay.</small>

Kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học thủy lợi miền nam cho thấy, từ năm

2010 đến nay, xâm nhập mặn đến sớm từ 1 đến 1,5 tháng và kéo dài hơn sovới trước đây. Năm 2018, diễn biến hạn, mặn không khắc nghiệt như những

năm 2015, năm 2016, nhưng tương đối phức tạp. Mới đầu mùa khô, nhưng độmặn với ranh mặn 4g/1 xâm nhập vào đất liền từ 15 đến 45 km đã xuất hiện ởnhiều vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long. BDKH đã tác động trực tiếp

và sâu sắc đến tài nguyên nước của Việt Nam. Nguồn nước mùa khơ có xu

hướng suy giảm, nhiều khu vực nước ngọt bị xâm nhập mặn, ô nhiễm gia tăngdo dịng chảy khơng có khả năng tự làm sạch. BĐKH không chỉ tác động đếnvùng thấp, khu vực cửa sơng, ven biển, mà cịn anh hưởng các địa phương

miễn núi phía bắc với tình trạng hạn hán, sạt lở đất ngày càng tăng... Ngoàira, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp gia tăng dẫn đến nước

thải tại nhiều nơi không được xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật, gây ơ nhiễm

mơi trường cho dịng sơng, suối, tầng chứa nước, ảnh hưởng trực tiếp đến các

<small>nguôn nước.</small>

<small>Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, thời gian qua Bộ Tài nguyên và Môi</small>

trường đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan cùng các địa phươngtập trung đánh giá, tìm kiếm nguồn nước chống hạn cho vùng cao, vùng khanhiếm nước, phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn và ứng phó với BDKH.

Triển khai Quy hoạch tổng thê điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030,

tầm nhìn đến 2050; thực hiện tốt việc kiểm sốt, quản lý chặt chẽ quy trình

vận hành liên hồ chứa, bảo đảm việc điều tiết khai thác, sử dụng tiết kiệm,

<small>hiệu quả, thông minh các nguôn nước phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng cho sản</small>

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

xuất, giảm lũ và phát điện. Ngành tài nguyên nước Việt Nam đã triển khai

tích cực các biện pháp, hướng đến gia tăng hiệu quả sử dụng nước trong tắt cảcác lĩnh vực, bảo đảm nguồn cung nước sạch bền vững nhằm giải quyết tình

trang khan hiếm nước, giảm đáng ké số người chịu cảnh khan hiếm nước. Cảithiện chất lượng nước băng cách giảm ô nhiễm, giảm việc xả thải hóa chất

vào nguồn nước; giảm tỷ lệ nước thải chưa được xử lý, tăng đáng kê việc tái

chế và tái sử dụng nước an toàn; bảo đảm khai thác nước không vượt quá

<small>ngưỡng giới hạn.</small>

Theo các chuyên gia, dé bảo đảm an ninh nguồn nước trước tác động của

BDKH, Việt Nam cần tiếp tục thực hiện tốt quản lý tổng hợp tai nguyên nướcở tat cả các cấp, thực hiện bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái liên quan đến

nước (núi, rừng, dam lay, sông, tầng nước ngầm và hd). Tiếp tục mở rộng hợptác quốc tế và tăng cường năng lực cho các nước đang phát triển về các hoạt

động, chương trình liên quan đến nước và vệ sinh, bao gồm: thu gom nước,

khử muối, xử lý nước thải; hỗ trợ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng

<small>trong việc cải thiện quản lý nước và vệ sinh môi trường...</small>

Đối với các khu vực chịu tác động lớn do BĐKH như khu vực đồng băngsông Cửu Long, cần tiếp tục triển khai, thực hiện các chương trình nghiên

cứu, điều tra cơ bản về các hiện tượng xói lở, xâm nhập mặn, điều tra, tìm

kiếm nguồn nước dưới đất; xây dựng hệ thống thông tin, quản lý cơ sở dit liệuvề khí tượng thủy văn và BĐKH, tạo sự liên kết, phối hợp, điều phối trong

hoạt động chung của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long: xây dựng các

chương trình, dự án chung của tiêu vùng liên quan đến ứng phó BĐKH,

phịng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, bảo vệ nguồn nước phục vụ sản xuất,

<small>đời sông của người dân trong vùng...</small>

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

1.2.2. Ti iép cận quan ly nước trong diéu kién phat trién du lich:

Nhiều nơi du lịch, đặc biệt là các đảo, quần đảo chưa có nước máy, nguồn

nước mặt sử dụng; nước phục vụ hoạt động du lịch chủ yếu khai thác từ

ngu6n nước dưới đất. Bởi thé trong nhiều năm qua, việc khai thác, sử dụng tàinguyên nước ven biển ở các khu vực này có dấu hiệu suy thoái, cạn kiệt,

<small>nhiêm bân, xâm nhập mặn.</small>

Hiện nay hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tập trung tại các khu vực ven

biển chưa đầu tư xây dựng, nên nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn của nhiều

cơ sở du lịch nói riêng, cơ sở sản xuất kinh doanh nói chung kể cả các hộ gia

đình chủ u cho tự thâm và tưới cây. Điều này về lâu dài sẽ gây 6 nhiễmnguồn nước đưới đất. Bên cạnh, một số cơ sở du lịch và ngành nghề khác

không quan tâm đến tầm quan trọng tài nguyên nước, việc khai thác, sử dụng

nguồn nước khơng tiết kiệm, chưa có giải pháp bảo vệ nguồn nước trong khu

vực hoạt động, kinh doanh... Trong khi đó, cơng tác điều tra, đánh giá, quy

hoạch, giám sát nguồn nước thực hiện chưa đồng bộ so thực trạng, nhu cầu

khai thác, sử dụng mạch nước ngầm này. Quản lý nhà nước của các địa

phương về tài nguyên nước những năm gần đây không tương xứng yêu cầu

thực tế đặt ra.

Trước tình hình bức thiết này, các nhà quản lý nêu quan điểm: Phải phòng

ngừa, kiểm soát nguồn tài nguyên nước dé vừa phát triển du lịch phù hợp vớixu thế chung đất nước, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, vừa hạn chế

các tác động tiêu cực hoạt động du lịch đến số lượng, chất lượng của tài

nguyên nước. Cụ thể, các sở ngành, địa phương cần điều tra, đánh giá lại lưulượng, chất lượng nguồn nước trên toàn tỉnh, nhất là nước dưới đất; day mạnhcông tác quy hoạch tài nguyên nước; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở đữ

liệu. Sở Tài nguyên & Môi trường tăng cường quản lý nguồn nước thông quacấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với cơ sở du lich, resort

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

nghỉ dưỡng ven biển. Các địa phương quan tâm, bố trí vốn đầu tư xây dựng

hệ thong thu gom, xử lý nước thải tập trung hoặc mời gọi các nhà đầu tư theoquy hoạch tại Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 29/10/2014 của Thủ tướng

Chính phủ dé đảm bao thu gom, xử lý nước thải của cơ sở du lich ven bién, kểcả các cơ sở sản xuất tiêu thủ cơng nghiệp, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ

trong khu vực đạt quy chuẩn cho phép. Trước mắt, tỉnh ưu tiên xây dựng hệthong xử lý nước thải cho những nơi đang được quy hoạch trung tâm du lịch

quốc gia, thu hút hàng triệu khách trong nước, quốc tế mỗi năm. Sau đó, thực

hiện xã hội hóa xây dựng hệ thống này tại các khu vực ven biển khác.

<small>1.3. Xây dựng mơ hình nghiên cứu</small>

Cách thức dé xây dựng mơ hình nghiên cứu của bài nghiên cứu này đượctóm tắt ngăn gọn như sau qua cơng thức và hình vẽ dưới đây:

<small>CLD = Nhận thức và hành vi người dùng + Dữ liệu lịch sử có liên quan</small>

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>The historical</small>

<small>Hình 1.1. Các thành phan để xây dựng mơ hình nghiên cứu.</small>

Sự tham gia năng động của các bên liên quan ở nhiều cấp độ và cấp

độ trong quản lý tài nguyên nước là cần thiết để hiểu các quan điểm khácnhau của họ về tài nguyên mà họ đang sử dụng cho các hoạt động hàng ngàycủa họ. Những nhận thức này là một trong những bước thiết yếu trong việclập kế hoạch cho các chương trình bảo tồn nước, đặc biệt là hỗ trợ các nhà

ra quyết định xây dựng các chính sách hiệu quả để quản lý tài nguyên nước(Halkos & Matsiori, 2016). Ngoài các quan điểm này, thu thập và phân tíchdữ liệu lịch sử có liên quan để hiểu mối quan hệ giữa các thành phần phụ

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

thuộc của hệ thống tài nguyên nước là nguyên tắc, giúp người ra quyết địnhhiểu sâu sắc về sự tương tác giữa các biến trong hệ thống và cung cấp hiểubiết sâu hơn về hành vi của hệ thống, cần thiết dé tạo ra các can thiệp lâu dài

cho các vấn đề kéo dài (Maani & Cavana, 2007). Đây là một lĩnh vực của

phương pháp tư duy hệ thống, đã được chứng minh là một công cụ mạnh mẽdé hiểu được sự phức tạp và thay đổi của bat kỳ hệ thống nào (Sterman,2000), chăng hạn như hệ thống tài nguyên nước. Sơ đồ vòng lặp nhân quả(CLD) là các công cụ và kỹ thuật mạnh mẽ của phương pháp tư duy hệ thống(Maani & Cavana, 2007). CLDs mô tả ảnh hưởng của các biến trong các hệthống trong đó dau dương (s) hoặc âm (o) cho thấy các biến di chuyên theocùng hướng hay ngược chiều. Các vòng phản hoi có thé xay ra hoac trong

cac vong lap gia có (R) hoặc cân bằng (B). Củng cố các vịng lặp thê hiệncác hành động tăng hoặc giảm trong hệ thống, trong khi các vòng lặp cân

bằng là các cơ chế tự điều chỉnh chống lại và chống lại sự thay đôi (Sterman,

Phương pháp tư duy hệ thống đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, ví

dụ, thích ứng với biến đổi khí hậu (Richards và cộng sự, 2013), phát triển bền

<small>vững (Nguyen & Bosch, 2013), quản lý du lịch (Mai & Smith, 2015) va bảo</small>

tồn động vật hoang dã (Phan et al., 2016). Tuy nhiên, việc áp dụng các hệ thongtư duy trong quan lý tài nguyên nước theo biến đổi khí hậu va các yếu tố gây

căng thắng kinh tế xã hội hiếm khi được áp dụng, đặc biệt là việc quan lý mộtnguồn nước khan hiếm đảo ở các điểm du lịch phát triển cao ở các nước đangphát triển. Trong nghiên cứu này, một cách tiếp cận tích hợp đã được áp dụngdé cải thiện việc quản lý tài nguyên nước khan hiếm ở đảo Cát Bà dưới sự thayđổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội cao. Cụ thể, 961 hộ gia đình ở sáu xã và

một thị tran trên đảo Cát Bà đã được phỏng van dé hiểu người trả lời quan điểmvề cách quản lý hệ thống nước trên đảo. Những người trả lời quan điểm này đã

<small>được sử dụng cùng với dữ liệu lịch sử có liên quan và thảo luận nhóm tập trung</small>

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

dé phát triển CLD cho hệ thống tài nguyên nước khan hiếm ở đảo Cát Bà dưới

sự thay đổi khí hậu và phát triển du lịch.

<small>21</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

CHUONG II: GIỚI THIEU VE CUỘC NGHIÊN CỨU

2.1. Tiếp cận nghiên cứu

Đề tài được tiếp cận theo hướng như sau:

<small>- Dựa vào các phân tích các dữ liệu lịch sử đã được thu thập và các mơ</small>

hình hồi quy tuyến tinh đã được áp dụng dé xác định mối tương quan giữa các

trình điều khiển khí hậu (ví dụ mực nước biển, lượng mưa) và các trình điều

khiển khơng khí hậu (tăng trưởng dân số, phát triển du lịch) trên hệ thống tàinguyên nước khan hiếm đảo Cát Bà > Nguyên tắc, giúp người ra quyết địnhhiểu sâu sắc về sự tương tác giữa các biến trong hệ thống và cung cấp hiểu biết

sâu hơn về hành vi của hệ thống, cần thiết dé tạo ra các can thiệp lâu dài cho

các van đề kéo dài.

- Lập bảng câu hỏi gồm 5 phân: (1) chứa thơng tin về mục đích nghiên

cứu và phỏng van, và thiếu nước tiềm an do thay đổi khí hậu và khơng khí hau,(2) có được thơng tin về đặc điểm nhân khẩu học của các hộ gia đình, (3). nguồnlực khan hiếm dưới mức độ cao của biến déi khí hậu và phát triển kinh tế xãhội thơng tin kiểm tra thực trạng có trùng khớp với những mối quan hệ

nguyên tắc trên hệ thống tai nguyên nước hay không.

- Đề tài sẽ phát triển CLD cho hệ thống tài nguyên nước khan hiếm ở

dao Cát Bà dưới sự thay đổi khí hậu và phát triển du lịch. Những kết quả nàycó thé hỗ trợ các nhà ra quyết định phát triển các chiến lược tốt hơn dé quản lýtài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển du lịch ở đảo Cát

<small>Bà, Việt Nam.</small>

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<small>2.2. Quy trình nghiên cứu:</small>

Quy trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện từng bước một theo trình

khơng thuộc về khí hậu trên tài ngun nước trên đảo

- _ Giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Dựa vào kết quả của giai đoạntrên ta xác định các câu hỏi của bảng khảo sát dé trả lời những nhận thứcvà hành vi của người dân với các thang đo về lĩnh vực nghiên cứu vềcông tác quản lý tài nguyên nước trên đảo và thang đo về nhận thức về

nguồn nước dưới tác động và biến đổi khí hậu và phát triển du lịch cao

<small>qua thực trạng khảo sát tại đảo.</small>

<small>- _ Giai đoạn xây dựng vòng lặp nhân qua: Qua sự thu thập những dữ liệu</small>

lịch sử liên quan cùng với khảo sát thực trạng thực tế từ người dân (hiểu

nhận thức và hành vi của họ) va cách quản lý nguồn tai nguyên nước từnhững nhà quản lý đã giúp có một cách nhìn một cách tiếp cận tích hợpdé cải thiện quản lý nguồn nước khan hiếm ở đảo cát bà — thành phố hảiphịng dưới trong hồn cảnh biến đồi khí hậu và phát triển du lịch.

<small>23</small>

</div>

×