Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.26 MB, 61 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hữu Dũng
<small>Sinh viên : Vũ Thị Minh Trang</small>
<small>Mã sinh viên : 11165562</small>
<small>Hà Nội, 2020</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">quan lý nguồn nước khan hiếm ở đảo Cát Bà — thành phố Hải Phịng dưới tronghồn cảnh biến đơi khí hậu và phát triển du lịch.” là cơng trình nghiên cứu do
<small>chính em thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Hữu Dũng và sự giúp</small>
<small>đỡ của các thành viên trong nhóm nghiên cứu của em và người dân tại đảo Cát</small>
<small>Hà Nội, ngày tháng năm 2020</small>
<small>Sinh viên thực hiện</small>
<small>Vũ Thị Minh Trang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">DE TÀI:
NƯỚC KHAN HIÉM Ở DAO CAT BÀ - THÀNH PHO HAI PHONG
<small>LỊCH.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>LOI CAM DOAN 075... ... 2</small>
<small>I 10/08 00 00 ... Error! Bookmark not defined.</small>
<small>DANH MỤC VIET TAT ...-- 5< 2 <5sSssEssESs£EseESeEsEseExetserserssrrsrrszrssre 6</small>
<small>DANH MỤC BANG BIEU VÀ HÌNH VẼ...-- 5< -scssccsscssecsserssersee 7</small>
8:0. ... 7
<small>¡879 cm ... 7</small>
<small>0980096710057. ... 1</small>
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUT VÀ TỎNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH
<small>NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN ...-- ¿2s s£©s£©s£©ss£sseEseEssessesserserssre 21.1. Cơ sở lý thuyết có liên quan...--s- s2 << se ssssessessersrssesserserssrse 2</small>
<small>1.1.1. Tài nguyÊn TƯỚC...- - -- c1 112113921119 111 111911111 91 HH rệt 2</small>
<small>1.1.2. Biến đổi khí hậu...--- 2 k5E+2E£2EE+EE9EEEEE12E127171121121127171.21. 22x xe 51.1.3. Phát triển du lịCh:...---¿- ¿+ ©+2S+2E+2EE£EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrkrrrrerrees 71.1.4. Sơ đồ vòng lặp nhân quả Causal loop điagram...---:---s:+: 121.2. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đổi khí hậu, phát triển du</small>
<small>LECH: ... 0G G <9 ọ ọ cọ... lọ. 1 0.0001 0001004000100 0040000609060 0800 14</small>
<small>1.2.1. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đổi khí hậu:... . 141.2.2. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện phát triển du lịch:... 17</small>
<small>1.3. Xây dựng mơ hình nghiên CỨU...d- œ5 < s5 s4 95999596 558955696595 18</small>
<small>CHUONG II: GIỚI THIEU VE CUỘC NGHIÊN CỨU...--.-- 22</small>
<small>2.1. Tiếp cận nghiên €ứU...-- <5 s£ s2 ss££s£Es£Es£EsexsessesseseeseEsersersess 22</small>
<small>2.2. Quy trình nghiên CUU? ...-. << << << << 99 994 999499959889999598955895889968488956 23</small>
<small>2.3. Phương pháp thu thập số liệu ...-.---s- s2 ssssssessessessesserssessess 25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: ...--- 2-2 ¿+sz+s+cxsrxzes 25</small>
<small>2.3.3. Phân tích và xử lý số liệu...---:-©+¿©5£+E2+EE+EEtEEEEEEEEEEEerrrrrrrred 26</small>
<small>2.3.4. Mô tả mẫu nghiên CỨU:...--- ¿+ 2 SS£+S+SE+E£E£EEEEEEEEEEEErEerkrrerrerrred 27</small>
<small>3.1. Nhận thức của cộng đồng về quản lý tài nguyên nước khan hiếm ... 31</small>
<small>3.2. Sơ đồ vòng lặp nhân quả CLD (Causal loop diagrams)...-.- 33</small>
<small>CHƯƠNG IV: THẢO LUẬN VA KET QUA ...---ss°-ccessceccee 42</small>
TÀI LIEU THAM KHẢO ...-- 2< se s2£ESsss©+ssezssexseevsserssers 46
<small>3:008009/9212727...dQQH.HHR... 47</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Ký hiệu</small>
<small>Willingness to pay - Sự sẵn lòng chỉ trả</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Hình 2.1. Các bước thực hiện nghiên cứu...-.-- 5 «+ ++ «+ ++s++ee+sexseess 24</small>
Hình 3.3. Khách du lịch đến đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 16 năm, từ 2003
<small>Hình 3.4. Khách sạn và nhà hang ở đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 16 năm,</small>
<small>Hình 3.6. Lượng mưa ở đảo Cát Bà trong khoảng thời gian 6l năm, từ 1958</small>
Bảng 3.2. Các lựa chọn thích ứng cho việc quản lý hệ thống nước khan hiếm
<small>CUA HOn dao (1 17007. ... 33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">thay đổi này cùng với tốc độ gia tăng dân số, đơ thị hóa và phát triển du lịchcao có khả năng gây ra tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng ở các đảo này,
thống các tác động và tương tác này với nhau và mô tả các tương tác động của
dé cải thiện quản lý tài nguyên nước khan hiếm dưới mức độ cao của biến đồikhí hậu và phát triển kinh tế xã hội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>1.1.1. Tài nguyén nướca) Khái niệm:</small>
<small>sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động</small>
nơng nghiệp, cơng nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hau hết các hoạt
Nước bao phủ 70% bé mặt trái đất, trong đó:
Chỉ khoảng 3% nước trên trái dat là nước ngọt và có thé sử dụng cho ăn
<small>ng, sinh hoạt;</small>
<small>sơng băng tại 2 cực;</small>
Phan cịn lại là nước biển hoặc không thé sử dụng được.
cho nhu cầu nước cảng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệnguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây. Trongsuốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biếnmat cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước
<small>ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ</small>
sinh thái biển và đất liền. Chương trình khung trong việc định vi các nguồn tài
<small>nguyên nước cho các đôi tượng sử dụng nước được gọi là quyên về nước.</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>- Nước mặt:</small>
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thâm xuống đất.
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nướctrong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tô khác.
yếu tố này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng cácbề chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước. Conngười cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát
<small>đường và dân nước băng các kênh.</small>
Tổng lượng nước tại một thời điểm là van dé cần quan tâm. Một số đốitượng sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ. Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiềunước dé phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thìkhơng cần nước, vì vậy dé cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thongtrữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn. Cac đối
<small>nhu câu nước của nhà máy.</small>
<small>các nguôn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ông dân nước. Cũng có thê</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Nước ngâm là một dạng nước dưới dat, là nước ngọt được chứa trong</small>
các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm
<small>nước bên dưới mực nước ngâm. Đôi khi người ta cịn phân biệt nước ngâmnơng, nước ngâm sâu và nước chơn vùi.</small>
ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào. Sự
<small>khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời</small>
gian dai mà khơng cần dự trữ. Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nướckhai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tang chứa nước va không théphục hồi.
<small>Nguôn cung câp nước cho nước ngâm là nước mặt thâm vào tâng chứa.</small>
<small>Các ngn thốt tự nhiên như si và thâm vào các đại dương.</small>
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tácđộng của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biênmặn/ngọt. Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thê
<small>đât. [cân dân ngn] Con người cũng có thê làm cạn kiệt ngn nước bởi các</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>hoạt động làm 6 nhiễm nó. Con người có thê bơ cap cho ngn nước này băng</small>
<small>cách xây dựng các bê chứa.</small>
1.1.2. Bién doi khí hậu
<small>a) Khdi niém:</small>
Biến đổi khí hậu là những biến đổi xấu ở các môi trường sinh học hoặcvật lý tự nhiên mang đến những ảnh hưởng có hại với những sinh vật trên tráiđất với những tác động cụ thé và trực tiếp tới thời tiết, tat cả những biểu hiện
Do đó tình trạng khí hậu cũng phát triển theo chiều hướng cực đoan hơn đồng
lụt, thiên tai, sóng thần hay nắng nóng và khơ han....
<small>b) — Ngun nhân:</small>
<small>Gom hai ngun nhân:</small>
biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ dao trai dat, su
thay đổi vi trí và quy mơ của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hailưu, va sự lưu chuyền trong nội bộ hệ thống khí quyền.
- _ Nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự
<small>thải khí CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.</small>
ứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà cịn bởi nhiều nguyên nhânkhác. Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối
quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độkhí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyền, đặc biệt trong ky
<small>ngun cơng nghiệp. Trong st gan | triệu năm trước cách mạng công</small>
<small>5</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyền sẽ làm chonhiệt độ trái dat tăng và nguyên nhân của van dé biến đổi khí hậu là dotrái đất khơng thê hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu
c) Những hiện tượng biến đổi khí hậu chủ yếu:
<small>Sự biên đơi khí hậu toàn câu làm cho các hiện tượng thời tiệt biên chuyên</small>
Dự báo của IPCC (Uy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hau) chỉ ra,thế giới sẽ cịn phải đón nhận những mùa mưa dữ dội hơn vào mùa hè, bão
<small>cũng khơc liệt hơn.</small>
<small>- Mực nước biên tăng cao, nước biên đang dân âm lên</small>
Sự nóng lên của tồn cầu khơng chỉ ảnh hưởng tới bề mặt của biển mà
Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông
<small>- Hiện tượng băng tan ở hai cực và Greenland</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Nhiệt độ trung bình mỗi năm của thập niên 90 cao hơn nhiệt độ trung</small>
<small>trung bình lại cao hơn.</small>
<small>Theo phân tích các bong bóng khí trong băng ở Nam Cực và Greenland,</small>
> Những anh hưởng của biến đổi khí hậu tác động lớn đến nguồn tài
hơn, lũ lụt khó kiểm sốt)
- - Nước biển dâng, lấn sâu vào đất đảo, làm cho tình hình xâm nhập mặnngày càng phô biến.
<small>a) Khái niệm du lịch:</small>
“Du lich là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự
<small>Theo định nghĩa của Luật du lịch Việt Nam thì du lịch là các hoạt động</small>
không thuộc khu vực mình cư trú thường xuyên nhằm mục đích tham quan, vui
<small>mục đích cơng việc).</small>
b) Xu hướng phát triển du lịch:
thành Xu thế phát triển của ngành Du lịch trong tương lai như sau:
- Du lịch vẫn là một ngành thương mai lớn. Tuy nhiên, du lịch đại trà sẽ
nghỉ cá nhân, được đặt ngẫu nhiên sẽ ngày càng tăng. Các yếu tố văn
- Béncanh đó, con người ngày càng mong muốn hiểu biết hơn về cộngđồng. Trong nhiều trường hợp, con người đi du lịch xuất hiện từ nhucầu các mối liên hệ cá nhân hay nhu cầu được nghỉ ngơi cùng với gia
<small>hị và tìm bạn lứa đơi.</small>
di chuyền thường xuyên từ nơi này đến nơi khác, vì thế chúng ta trơngđợi những kỳ nghỉ có thé giúp chúng ta cân bằng, bình ồn trở lại. Ngàycàng nhiều người di du lịch, đặc biệt là người già. Do sự phat triển của
<small>khoa học công nghệ nên khách du lịch địi hỏi những dịch vụ nhanh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Vào năm 2020, sẽ khơng có những kỳ nghỉ vui chơi thuần tuý. Các kỳ
<small>nghỉ sẽ được pha trộn với những hoạt động khác như các khách sạn sẽđược sát nhập với bệnh viện, trường học, viện bảo tàng, các câu lạc bộ</small>
<small>mỹ nghệ, các toà tháp bi bao quanh bởi những khu nghỉ ngơi, các tàu</small>
con người có vẻ như muốn tìm một sự yên tĩnh tương đối, và những trảinghiệm tinh thần. Con người đã cảm thấy kiệt sức với cuộc sống xã hội
<small>phức tạp, do vậy cơ hội được nghỉ ngơi sẽ trở nên quan trong hơn là vui</small>
<small>chơi giải trí.</small>
Khi xã hội ngày càng trở nên phức tạp, con người bắt đầu thé hiện sự
thơng qua việc khám phá các nền văn hóa bên ngồi và các loại hình
<small>nghệ thuật. Do vậy, du lịch là một cách thức hữu hiệu giúp con người</small>
tìm hiểu, giao lưu với các nên văn hóa bên ngồi.Bên cạnh đó, việc
thu nhập tăng khiến du lịch trở thành một hiện tượng pho bién trong xa
> Xu hướng phát triển du lịch của Việt Nam:
Theo chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, vào năm 2020, Việt Nam
phan đấu trở thành một nước cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vào thời
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">các trung tâm vui chơi giải trí lớn như cơng viên chuyên dé, khu vui
các chuyến du lịch qua mang Internet trở nên phô biến. Mức sống củangười dân Việt Nam được nâng cao khiến cho ngày càng nhiều người
<small>đi du lịch trong nước và nước ngoài. Bên cạnh loại hình du lịch văn hóa</small>
lịch sử, du lịch sinh thái vẫn được duy trì phát triển, các loại hình du
mạnh. Du lịch trở thành phương tiện hữu hiệu giúp thu hút đầu tư, kinhdoanh vao trong nước, có vai trị ngày càng quan trong, góp phan đángkế vào phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Vào thời điểm đó, Việt Namkhơng cịn là điểm du lịch mới mà là điểm đến quen thuộc, trở thành
<small>với du khách quôc tê gân xa.</small>
Tác động của phát triển du lịch ảnh hưởng tới tài nguyên và mơi trường:
<small>Tác động tích cực:</small>
- Bao tồn thiên nhiên: Du lịch góp phan khang định giá trị của việc bảo tồn
<small>các diện tích tự nhiên quan trong, phát triên các khu bảo tôn, vườn quôc gia...</small>
- Tăng cường chất lượng mơi trường: Du lịch có thể cung cấp những sáng
kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiêm sốt chất lượng khơng khí,
<small>và duy tu bảo dưỡng...</small>
- Dé cao môi trường: Thúc day phát trién ngành du lịch với thiết kế tốt — đúng
<small>giá tri sẽ dé cao giá tri các cảnh quan.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>qua hoạt động du lịch.</small>
<small>- Tăng cường hiệu biét về môi trường của cộng đông địa phương thông qua đêcao các giá trị văn hóa và thiên nhiên của các diém du lịch làm cho cộng dongđịa phương tự hào về di sản của họ và găn liên vào hoạt động bảo vệ các di</small>
<small>sản văn hóa du lịch đó.</small>
<small>Tác động tiêu cực:</small>
- Ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên: Hoạt động giải trí ở các vùng biển
như bơi lặn, câu cá thể thao có thê ảnh hưởng tới các rạn san hơ, nghề cá. Sửdụng năng lượng nhiều trong các hoạt động du lịch có thé ảnh hưởng đến khíquyền. Các nhu cầu về năng lượng, thực phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu
<small>giá tri của cảnh quan.</small>
<small>thường, khoảng 200 lít/ngày).</small>
<small>- Lam giảm tính da dạng sinh học: do xáo trộn nơi ở của các loài hoang dã,</small>
khai hoang dé phát triển du lịch, gia tăng áp lực đối với những loài bi đe dọa
<small>- Anh hưởng đên văn hóa xã hội của cộng đơng: các hoạt động du lịch sẽ làmxáo trộn cuộc sông và câu trúc xã hội của cộng đơng địa phương và có thê cónhững tác động chông lại các hoạt động truyên thông trong việc bảo tôn và</small>
phát trién bền vững đa dang sinh học.
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>- Nước thải: nêu khơng có hệ thông thu gom và xử lý nước thải cho khách</small>
<small>sạn, nhà hàng thì nước thải sẽ ngâm xng nước ngâm hoặc các thủy vực lân</small>
<small>cận, gây ô nhiễm và lan truyền nhiêu loại dịch bệnh.</small>
<small>một khách du lịch thải ra khoảng | kg rác thải một ngày. Đây là nguyên nhân</small>
<small>sinh xung đột xã hội.</small>
> Tác động của phát triển du lịch ảnh hưởng tới nguồn nước khanhiểm trên dao
- Du lịch là ngành công nghiệp tiêu thụ nước nhiều, thậm chí tiêuhao nguồn nước sinh hoạt hơn cả nhu cầu nước sinh hoạt của địa phương.
rộng, nâng cấp các nhà hàng, khách sạn, khu phức hợp du lịch, đường xá,...)
- Bên cạnh đó, 6 nhiễm nguồn nước cũng là ngun nhân chính gâyra suy giảm mạnh số lượng cũng như chất lượng của nguồn nước sau nhữnghoạt động du lịch. Điều này dễ dàng nhìn thấy nếu như khơng có hệ thống thugom nước thải cho khách sạn, nha hang thì nước thải sẽ ngắm xuống bồn nước
phẩm của du lịch trực tiếp ra môi trường.
thế nào. Sơ đồ bao gồm một tập hợp các nút và cạnh. Các nút đại diện cho các
<small>biên và các cạnh là các liên kêt đại diện cho một kêt nôi hoặc môi quan hệ</small>
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">nhân quả tích cực có nghĩa là hai nút thay đổi theo cùng một hướng, tức là
nếu nút trong đó liên kết bắt đầu giảm, nút khác cũng giảm. Tương tự, nếu núttrong đó liên kết bắt đầu tăng, thì nút khác cũng tăng theo. Liên kết nhân quả
tiêu cực có nghĩa là hai nút thay đổi theo hướng ngược nhau, tức là nếu nút
Các chu trình kín trong sơ đồ là các tính năng rất quan trọng của CLDs. Mộtchu trình kin được định nghĩa là một vịng phản hồi củng có hoặc cân bằng.Vịng lặp gia cố là một chu kỳ trong đó hiệu ứng của biến thé trong bat kỳ
biến nào lan truyền qua vịng lặp và trở về biến gia cơ độ lệch ban đầu tức là
<small>vịng cân băng thì hiệu ứng qua chu kỳ sẽ giảm cùng biên và ngược lại.</small>
cơ khác. Khơng phá vỡ vịng lặp, hệ thống sẽ bị cuốn vào một vòng luan quancủa các phản ứng dây chun trịn. Vì lý do này, các vịng khép kín là các tính
<small>năng quan trọng trong CLDs.</small>
* Vong lặp củng cơ hoặc vịng lặp cân bang:
Đề xác định xem một vòng lặp nhân qua dang củng cố hoặc cân bằng, người
<small>quanh. Vòng lặp là:</small>
như giả định ban đầu.
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>- cân băng nêu kết quả mâu thuẫn với giả định ban dau.</small>
<small>Xác định các vịng lặp củng cơ và cân băng là một bước quan trọng đê xácđịnh các Mau hành vi tham chiêu, tức là các hành vi động có thê có của hệ</small>
Vịng lặp gia cơ có liên quan đến tăng / giảm theo cấp số nhân.
Vịng lặp cân băng có liên quan đến việc đạt đến một cao nguyên.
1.2. Tiếp cận quản lý nước trong điều kiện biến đỗi khí hậu, phát triển du
Tổng lượng nước mặt trung bình hằng năm khoảng từ 830 đến 840 tỷ m3.
<small>Hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngồi, chỉ có khoảng từ 310 tỷ</small>
tiềm năng khoảng 63 ty m3/năm, phân bố ở 26 don vị chứa nước lớn, nhưng
tập trung chủ yếu ở đồng bang Bắc Bộ, Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên. Tuynhiên, nguồn tài nguyên nước của Việt Nam chỉ ở mức trung bình của thế
giới, trong khi mơi trường nước các lưu vực sông đang đứng trước sức ép rất
Nam nam trong nhóm 10 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ những
miền có các mức độ khác nhau. Khu vực đồng bằng Bắc Bộ và ven biển miền
<small>trung thời gian qua phải chịu các đợt khô hạn kéo dài hoặc mưa tập trung với</small>
cường độ lớn, gây hạn hán và lũ lụt; đồng thời chịu tác động của nước biển
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">mức nước biển dâng cao. Dự báo vào năm 2030, sẽ có khoảng 45% diện tíchtại khu vực này có nguy cơ nhiễm mặn, năng suất lúa sẽ giảm khoảng 9% so
<small>với hiện nay.</small>
2010 đến nay, xâm nhập mặn đến sớm từ 1 đến 1,5 tháng và kéo dài hơn sovới trước đây. Năm 2018, diễn biến hạn, mặn không khắc nghiệt như những
năm 2015, năm 2016, nhưng tương đối phức tạp. Mới đầu mùa khô, nhưng độmặn với ranh mặn 4g/1 xâm nhập vào đất liền từ 15 đến 45 km đã xuất hiện ởnhiều vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long. BDKH đã tác động trực tiếp
miễn núi phía bắc với tình trạng hạn hán, sạt lở đất ngày càng tăng... Ngoàira, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp gia tăng dẫn đến nước
thải tại nhiều nơi không được xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật, gây ơ nhiễm
mơi trường cho dịng sơng, suối, tầng chứa nước, ảnh hưởng trực tiếp đến các
<small>nguôn nước.</small>
<small>Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, thời gian qua Bộ Tài nguyên và Môi</small>
trường đã phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành liên quan cùng các địa phươngtập trung đánh giá, tìm kiếm nguồn nước chống hạn cho vùng cao, vùng khanhiếm nước, phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn và ứng phó với BDKH.
Triển khai Quy hoạch tổng thê điều tra cơ bản tài nguyên nước đến năm 2030,
vận hành liên hồ chứa, bảo đảm việc điều tiết khai thác, sử dụng tiết kiệm,
<small>hiệu quả, thông minh các nguôn nước phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng cho sản</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">trang khan hiếm nước, giảm đáng ké số người chịu cảnh khan hiếm nước. Cảithiện chất lượng nước băng cách giảm ô nhiễm, giảm việc xả thải hóa chất
vào nguồn nước; giảm tỷ lệ nước thải chưa được xử lý, tăng đáng kê việc tái
<small>ngưỡng giới hạn.</small>
Theo các chuyên gia, dé bảo đảm an ninh nguồn nước trước tác động của
BDKH, Việt Nam cần tiếp tục thực hiện tốt quản lý tổng hợp tai nguyên nướcở tat cả các cấp, thực hiện bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái liên quan đến
động, chương trình liên quan đến nước và vệ sinh, bao gồm: thu gom nước,
<small>trong việc cải thiện quản lý nước và vệ sinh môi trường...</small>
cứu, điều tra cơ bản về các hiện tượng xói lở, xâm nhập mặn, điều tra, tìm
kiếm nguồn nước dưới đất; xây dựng hệ thống thông tin, quản lý cơ sở dit liệuvề khí tượng thủy văn và BĐKH, tạo sự liên kết, phối hợp, điều phối trong
hoạt động chung của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long: xây dựng các
<small>đời sông của người dân trong vùng...</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">1.2.2. Ti iép cận quan ly nước trong diéu kién phat trién du lich:
nước mặt sử dụng; nước phục vụ hoạt động du lịch chủ yếu khai thác từ
ngu6n nước dưới đất. Bởi thé trong nhiều năm qua, việc khai thác, sử dụng tàinguyên nước ven biển ở các khu vực này có dấu hiệu suy thoái, cạn kiệt,
<small>nhiêm bân, xâm nhập mặn.</small>
Hiện nay hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tập trung tại các khu vực ven
cơ sở du lịch nói riêng, cơ sở sản xuất kinh doanh nói chung kể cả các hộ gia
không quan tâm đến tầm quan trọng tài nguyên nước, việc khai thác, sử dụng
vực hoạt động, kinh doanh... Trong khi đó, cơng tác điều tra, đánh giá, quy
khai thác, sử dụng mạch nước ngầm này. Quản lý nhà nước của các địa
phương về tài nguyên nước những năm gần đây không tương xứng yêu cầu
các tác động tiêu cực hoạt động du lịch đến số lượng, chất lượng của tài
nguyên nước. Cụ thể, các sở ngành, địa phương cần điều tra, đánh giá lại lưulượng, chất lượng nguồn nước trên toàn tỉnh, nhất là nước dưới đất; day mạnhcông tác quy hoạch tài nguyên nước; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở đữ
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Chính phủ dé đảm bao thu gom, xử lý nước thải của cơ sở du lich ven bién, kểcả các cơ sở sản xuất tiêu thủ cơng nghiệp, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ
trong khu vực đạt quy chuẩn cho phép. Trước mắt, tỉnh ưu tiên xây dựng hệthong xử lý nước thải cho những nơi đang được quy hoạch trung tâm du lịch
hiện xã hội hóa xây dựng hệ thống này tại các khu vực ven biển khác.
<small>1.3. Xây dựng mơ hình nghiên cứu</small>
<small>CLD = Nhận thức và hành vi người dùng + Dữ liệu lịch sử có liên quan</small>
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>The historical</small>
<small>Hình 1.1. Các thành phan để xây dựng mơ hình nghiên cứu.</small>
Sự tham gia năng động của các bên liên quan ở nhiều cấp độ và cấp
ra quyết định xây dựng các chính sách hiệu quả để quản lý tài nguyên nước(Halkos & Matsiori, 2016). Ngoài các quan điểm này, thu thập và phân tíchdữ liệu lịch sử có liên quan để hiểu mối quan hệ giữa các thành phần phụ
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">cho các vấn đề kéo dài (Maani & Cavana, 2007). Đây là một lĩnh vực của
cac vong lap gia có (R) hoặc cân bằng (B). Củng cố các vịng lặp thê hiệncác hành động tăng hoặc giảm trong hệ thống, trong khi các vòng lặp cân
Phương pháp tư duy hệ thống đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, ví
<small>vững (Nguyen & Bosch, 2013), quản lý du lịch (Mai & Smith, 2015) va bảo</small>
căng thắng kinh tế xã hội hiếm khi được áp dụng, đặc biệt là việc quan lý mộtnguồn nước khan hiếm đảo ở các điểm du lịch phát triển cao ở các nước đangphát triển. Trong nghiên cứu này, một cách tiếp cận tích hợp đã được áp dụngdé cải thiện việc quản lý tài nguyên nước khan hiếm ở đảo Cát Bà dưới sự thayđổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội cao. Cụ thể, 961 hộ gia đình ở sáu xã và
<small>được sử dụng cùng với dữ liệu lịch sử có liên quan và thảo luận nhóm tập trung</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">sự thay đổi khí hậu và phát triển du lịch.
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">2.1. Tiếp cận nghiên cứu
Đề tài được tiếp cận theo hướng như sau:
<small>- Dựa vào các phân tích các dữ liệu lịch sử đã được thu thập và các mơ</small>
hình hồi quy tuyến tinh đã được áp dụng dé xác định mối tương quan giữa các
khiển khơng khí hậu (tăng trưởng dân số, phát triển du lịch) trên hệ thống tàinguyên nước khan hiếm đảo Cát Bà > Nguyên tắc, giúp người ra quyết địnhhiểu sâu sắc về sự tương tác giữa các biến trong hệ thống và cung cấp hiểu biết
- Lập bảng câu hỏi gồm 5 phân: (1) chứa thơng tin về mục đích nghiên
dao Cát Bà dưới sự thay đổi khí hậu và phát triển du lịch. Những kết quả nàycó thé hỗ trợ các nhà ra quyết định phát triển các chiến lược tốt hơn dé quản lýtài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển du lịch ở đảo Cát
<small>Bà, Việt Nam.</small>
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>2.2. Quy trình nghiên cứu:</small>
- _ Giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi khảo sát: Dựa vào kết quả của giai đoạntrên ta xác định các câu hỏi của bảng khảo sát dé trả lời những nhận thứcvà hành vi của người dân với các thang đo về lĩnh vực nghiên cứu vềcông tác quản lý tài nguyên nước trên đảo và thang đo về nhận thức về
<small>qua thực trạng khảo sát tại đảo.</small>
<small>- _ Giai đoạn xây dựng vòng lặp nhân qua: Qua sự thu thập những dữ liệu</small>
lịch sử liên quan cùng với khảo sát thực trạng thực tế từ người dân (hiểu
<small>23</small>
</div>