Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI NHẬN DIỆN MÔ HÌNH KINH TÊ TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (600.68 KB, 5 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>NHẬNDIỆN MƠ HÌNH KINHTÊ TUẦN HỒN </b>

<b>ĐỒN VÀN DŨNG*</b>

1. Nhận diện mơ hình kinh tế tuần hoànKhái niệm kinh tế tuần hoàn (KTTH) được sử dụng chính thức đầu tiên bởi Pearce và Turner (nhà Kinh tế học người Anh) từ năm 1990 với hàm ý chỉ mơ hình kinh tế mới dựa trên ngun lý cơ bản “mọi thứ đều là đầu vào đối với thứ khác”1, hồn tồn khơng giống với cách nhìn của nền kinh tế tuyến tính truyền thống. Theo Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO), nền KTTH là một chu trình sản xuất khép kín, các chất thải được quay trở lại, trở thành nguyên liệu cho sản xuất, từ đó giảm mọi tác động tiêu cực đến mơi trường, hệ sinh thái và sức

<i>Mơ hình kinh tế tuần hoàn là xu thế tất yếu của q trình phát triển kinh tế - xã hội tồn cầu khi nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội luôn là khan hiếm. Hơn nữa, nguổn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, những tác động tiêu cực vào môi trường đang đặt ra những thách thúc cho sự <small>phát triển bền vững ứonghiện tại và tương lai. Tình trạng ơ nhiễm </small>mơi trường ở nhiêu quốc gia là thông điệp gay gắt từ thực tiễn, địi hỏi cần có mơ hình kinh <small>tếphù họp và mơ hình kinh tế tuần hồn là một giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đê này. </small>Từ khóa: Mơ hình kinh tế tuần hồn; định hướng chính sách; phát triển kinh tế; nhận diện. <small>Circular economy is a global inevitable trend of socio-economic development given scarce </small>resources for socio-economic activities. Negative impacts on the environment have posed <small>challenges for sustainable development in the present and in the future when natural </small>resources are increasingly depleted. Environmental pollution in many countries is a warning <small>signal, which requires an appropriate economic model. The circular economy model is a specific solution to this problem.</small></i>

<i>Keywords: Circular economy model; policy orientation; economic development; identification.</i>

<small>NGÀYNHẬN:12/3/2022NGÀYPHẢN</small> BIỆN,<small> ĐÁNH</small> GIÁ:<small> 19/4/2022NGÀYDƯYỆT: </small>16/5/2022

Quỹ Ellen MacArthur Foundation là tổ chức thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu, định nghĩa về KTTH được nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế thừa nhận rộng rãi hiện nay là “một hệ thống có tính khơi phục và tái tạo thông qua các kế hoạch và thiết kế chủ động. Nó thay thế khái niệm “kết thúc vịng địi” của vật liệu bàng khái niệm khôi phục, chuyển dịch theo hướng sử dụng năng lượng tái tạo, không dùng các hóa chất độc hại gây tổn hại tói việc tái sử dụng và hướng tới giảm thiểu chất thải thông qua việc thiết kế vật liệu, sản phẩm, hệ thống kỹ thuật và cả các

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

mơ hình kinh doanh trong phạm vi của hệ thống đó”2.

Về tổng thể, KTTH có thể được xem là mồ hình kinh tế xanh có nhiều lọi thế, trong đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, dịch vụ đặt ra mục tiêu sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào, đầu ra, nguồn lực vật chất và loại bỏ tác động tiêu cực đến môi trường. Mô hình KTTH tạo ra một vịng lưu chuyển khép kín, hạn chế thấp nhất việc tạo ra phế thải; chú trọng vấn đề quản lý và tái tạo tài nguyên theo một vịng khép kín nhàm tránh tạo ra phế thải; tận dụng tài nguyên được thực hiện bàng nhiều hình thức, phưong thức đổi mói, sáng tạo, từ thiết kế lại, giảm thiểu, sửa chữa, tái sử dụng, tái chế và thay vì sở hữu vật chất thì hướng đến chia sẻ hoặc cho thuê... dựa ttên nguyên tác tối ưu hóa chu trình sản xuất - kinh doanh, dịch vụ; tối đa hóa giá trị của tài nguyên thiên nhiên; tạo ra nhiều giá trị gia tăng; bảo tồn và phát huy các giá trị của tài nguyên.

Khác với mơ hình KTTH, mơ hình kinh tế tuyến tính (Linear Economy) có sự tách biệt tưong đối giữa các bước trong sản xuất, tiêu dùng, dịch vụ. Cách tiếp cận của mơ hình kinh tế tuyến tính là khai thác tối đa lọi thế tài nguyên thiên nhiên; sản xuất và vứt bỏ sau tiêu thụ, dẫn đến việc tạo ra một lượng phế thải khổng lồ. Ưu tiên từng cơng đoạn trong chu trình sản xuất - kinh doanh, dịch vụ. Giảm thiểu các chi phí liên quan đến bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên (xem chu

<i>trình vận động của mơ hình kinh tế tuyến tính và mơ hình kinh tế tn hồn cuối bài).</i>

2. Thuận lọi và thách thức trong phát triển kinh tế tuần hồn ở Vỉệt Nam

Mơ hình KTTH đã từng bước được tiếp cận ở nước ta, đó là sự quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong xây dựng và phát triển KTTH, đã từng bước hình thành thể chế, chính sách cho KTTH. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định: “Xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thân thiện vói mơi trường”3; “phát triển kinh tế xanh, ít chất thải, giảm nhẹ phát

thải khí nhà kính, cácbon thấp; khuyến khích phát triển mơ hình kinh tế tuần hoàn để sử dụng tổng họp và tạo ra hiệu quả cho đầu ra của quá trình sản xuất”4; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030: “khuyến khích phát triển mơ hình kinh tế tuần hoàn để sử dụng tổng họp và hiệu quả đầu ra của quá trình sản xuất”, khoản 1, Điều 5 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: “Lồng ghép, thúc đẩy các mơ hình KTTH, kinh tế xanh trong xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chưong trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội”; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 cua Chính phủ hướng dẫn về tái chế; Luật Sử dụng năng

<i>lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010; Chiến </i>

lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn 2050; Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về phát triển bền vững; Quyết định số 1419/ QĐ-TTg ngày 07/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sản xuất sạch hơn; Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn 2050... Chủ trương khuyến khích đổi mói, sáng tạo chính là một trong những nền tảng quan trọng đối vói KTTH ở nước ta. Định hướng phát triển các khu công nghiệp sinh thái tạo ra sự chuyển biến trong hoạt động sản xuất hướng tói mục tiêu của mơ hình KTTH.

Phát triển KTTH đã được triển khai ở nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giói để lại những kinh nghiệm có giá trị tham khảo đối vói Việt Nam. Một số mơ hình kinh doanh tuần hồn đã hình thành ở các doanh nghiệp, tập đoàn lớn cho thấy Việt Nam đã có những bước đi ban đầu tiếp cận với mơ hình KTTH. Việt Nam tích cực hướng đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thực hiện chuyển số quốc gia, tái cơ cấu mơ hình tăng trưởng... sẽ là cơ hội lớn nhàm nâng cao hiệu quả tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển KTTH.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu chính sách châu Âu về triển vọng KTTH, chỉ riêng đối với ngành điện tử và nơng sản thực phẩm vẫn cịn khơng ít thách thức từ nội tại các doanh nghiệp khi triển khai mơ hình KTTH (xem bảng cuối bài).

Chính vì vậy, để phát triển KTTH, Việt Nam đang đứng trước một số thách thức về chính sách, sự sẵn sàng chuyển đổi về nhận thức và những điều kiện thực hiện.

<i><small>Thứ nhất, về khung thể chế, chính sách, </small></i>

các quy định liên quan đến KTTH chủ yếu mới tập trung vào khía cạnh trách nhiệm của doanh nghiệp đối vói mơi trường mà thiếu các quy định tổng thể liên quan đến chu trình của KTTH. Từng ngành, lĩnh vực kinh tế phát triển KTTH như thế nào vẫn cần có những chỉ dẫn, định hướng pháp lý và chính sách hỗ ừợ.

<i><small>Thứ hai, nhận thức của xã hội, cộng đồng </small></i>

doanh nghiệp về KTTH. Mơ hình KTTH đối vói khơng ít doanh nghiệp còn là một khái niệm tưong đối xa lạ. Nhận thức của người tiêu dùng liên quan đến KTTH, đến các sản phẩm trong chuỗi kinh doanh tuần hoàn cũng là một thách thức cho phát triển KTTH. Thói quen tiêu dùng của người dân cũng chưa thực sự sản sàng cho sự thay đổi gán vói tiêu dùng xanh.

<i><small>Thứ ba, tính liên kết trong chuỗi sản xuất </small></i>

ở nước ta dù được thiết lập nhưng chưa thực sự là nền tảng vững chắc cho KTTH. Sự rịi rạc trong chuỗi liên kết dẫn đến mơ hình KTTH chưa được hình thành hoặc hình thành một cách thiếu đồng bộ, gián đoạn, cát khúc. Mỗi ngành, lĩnh vực đang có những xuất phát điểm khác nhau. Dịch bệnh, diễn biến phức tạp của đòi sống quốc tế làm đứt gãy chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị khiến cho việc thực hiện mơ hình KTTH gặp nhiều thách thức.

<i><small>Thứ tư, chúng ta đang thiếu sự hình dung </small></i>

cụ thể về KTTH cho từng ngành, lĩnh vực. Vì vậy, mơ hình KTTH mói hiện diện ở một số mơ hình kinh doanh tuần hồn khép kín trong một tập đoàn, một doanh nghiệp mà chưa tạo ra sự thay đổi tồn diện của tồn bộ

nền kinh tế. Vói từng ngành lĩnh vực, khả năng phát triển KTTH có những điểm khác biệt do đầu vào sản xuất, sản phẩm được sản xuất ra cho đến quá trình tiêu dùng, vì vậy, khi chưa có sự hình dung đầy đủ về KTTH trong từng ngành, lĩnh vực sẽ khó khăn trong việc tạo ra sự chuyển đổi.

<i><small>Thứ năm, các yếu tố cần thiết cho mơ </small></i>

hình KTTH gán vói sản phẩm, cơng nghệ, ngành, chiến lược, tính bền vững, các yếu tố bên ngồi (có tính động lực, lực đẩy, lực kéo...) chưa thực sự đầy đủ do áp lực về vấn đề việc làm, sinh kế, những yêu cầu cấp bách trước mát về đời sống. Sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với các sản phẩm từ KTTH so với các sản phẩm kinh tế truyền thống cũng là một dấu hỏi. Hơn nữa khả năng cạnh tranh về giá của các sản phẩm KTTH vói sản phẩm kinh tế truyền thống cũng là thách thức lớn.

<i>Thứ sáu, nguồn lực cho việc thực hiện </i>

chuyển đổi sang phát triển KTTH cũng là một thách thức không nhỏ. KTTH gán liền vói đổi mói, sáng tạo, nâng cao năng lực cơng nghệ, giải quyết có hiệu quả các vấn đề liên quan đến sử dụng nguồn lực đầu vào. Để chuyển đổi sang KTTH cần có sự thay đổi về công nghệ, nguyên vật liệu, người lao động, các sản phẩm mói, chi phí tiếp thị... Hiện nay, chúng ta đang thiếu các doanh nghiệp có đủ năng lực công nghệ về tái chế, tái sỉ dụng các sản phẩm đã qua sử dụng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có khả năng đầu tư cơng nghệ để tạo ra sự thay đổi về chất trong sản xuất, tái chế.

3. Định hướng thể chế, chính sách đối vói kinh tế tuần hồn

<i><small>Một là, thiết lập tầm nhìn chung, định </small></i>

hướng chiến lược phát triển KTTH, đánh giá đúng hiện trạng và có lộ trình phát triển KTTH với bước đi cụ thể, các mục tiêu lộ trình và mục tiêu dài hạn. Quá trình chuyển đổi từ mơ hình kinh tế tuyến tính sang mơ hình KTTH cần có đủ thịi gian và mỗi ngành, lĩnh vực kinh tế khơng thể có bước phát triển

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

đồng dạng, đồng thời về tốc độ nhưng cần có sự đồng nhất trong nhận thức, trong nỗ lực xây dựng và phát triển KTTH. Việc phát triển KTTH là một hành trình dài nên cần có những mục tiêu giai đoạn, mục tiêu cột mốc để đánh giá đúng hướng và khơng nản lịng trong q trình thực hiện.

<i>Hai là, hồn thiện thể chế, chính sách về </i>

mơ hình KTTH. Cần hướng tói xây dựng thể chế, chính sách bao qt các chu trình của KTTH mà không chỉ là quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp về môi trường, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Cần có những quy định về mơ hình KTTH gán vói sản xuất xanh, tiêu dùng xanh, cung ứng dịch vụ xanh. Quy định về mục tiêu, giải pháp thay thế các nhiên liệu, sản phẩm sử dụng nguyên liệu nguy hại, sản phẩm sử dụng một lần bầng các nhiên liệu, nguyên liệu thân thiện với môi trường, sản phẩm sử dụng nhiều lần, kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của sản phẩm. Quy định về tuần hồn trong lưu thơng, trong sử dụng, tái chế...

<i>Ba là, từng bước tích họp quy tác KTTH </i>

vào các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội. Quy tác KTTH như một yêu cầu, một lựa chọn ưu tiên, một lựa chọn bát buộc trong các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội. Quy tác KTTH trong việc xây dựng các khu công nghiệp, trong việc tổ chức các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cần từng bước được thiết lập để tạo ra các đon vị KTTH phù họp vói năng lực đầu tư, năng lực cơng nghệ. Cần có chính sách xây dựng các chuỗi giá trị gán vói KTTH để tạo ra sự tham gia, khai thác tiềm năng công nghệ của các doanh nghiệp trong chu trình sản xuất, cung ứng, tái chế.

<i><small>Bốn là, Nhà nước cần có cơ chế đầu tư và </small></i>

khuyến khích đầu tư hạ tầng cho phát triển KTTH, đặc biệt là hạ tầng về xử lý chất thải, tái chế, bảo vệ môi trường. Với từng ngành, lĩnh vực phát triển KTTH sẽ có những nhu cầu khác nhau về hạ tầng tái chế, xử lý chất thải, vì vậy, bên cạnh đầu tư hạ tầng, cần có những quy định về chuẩn mực của các khu

công nghiệp sinh thái, chuyển đổi các khu công nghiệp truyền thống thành các khu công nghiệp sinh thái.

<i>Năm là, truyền thơng về mơ hình KTTH, </i>

tạo nhận thức đúng và đầy đủ về mơ hình KTTH. Để phát triển KTTH cần có sự vận động của tồn xã hội, của các cơ quan quản lý nhà nước, của trung ương, địa phương, doanh nghiệp và người tiêu dùng; đồng thịi, cần có thơng điệp đơn giản, dê hiểu về mơ hình KTTH để có nhận thức đúng về mơ hình kinh tế này. Sự thay đổi hành vi tiêu dùng của người dân sẽ là một động lực quan trọng trong xây dựng và phát triển KTTH.

<i>Sáu là, xây dựng sinh kế cho người dân để </i>

bảo đảm tính bền vững của các mơ hình phát triển KTTH. Điều này, đòi hỏi phát triển KTTH cần gán vói chính sách xóa đói, giảm nghèo, tạo ra sinh kế cần thiết cho ngưịi dânO

<i><small>Chú thích:</small></i>

1. Pearce,<small> DW.and R.K.Turner (1990), </small><i><small>Eco­nomics of Natural Resources and the Environ­ment, </small></i><small>HemelHempstead:</small> Harvester<small> Wheatsheaf.</small>

2. EllenMacArthur<small> Foundation </small>and<small> McKin</small>­

<small>sey</small> Center <small>for</small> Business<small> andEnvironment </small>(2015), Growthwithin: <small>acircular economy</small> vision <small>for </small>a

3, 4.ĐảngCộngsản ViệtNam. <i><small>Văn kiện Đại </small>hội đại biếu toàn quốc lần thứXIII. Tập 1.</i>H. <small>NXBChính</small> trị quốc gia Sự <small>thật, 2021, </small>tr.<small> 275,275.</small>

5.<i><small>Tọa đàm khoa học: Thực trạng mơ hình áp </small>dụng mơ hình kinh doanh tuần hồn ở Việt <small>Nam". Viện</small></i><small> Quản lý</small> kinhtế <small>Trung ưong tổchứctạiHàNội, </small>ngày <small>04/3/2022.</small>

<i><small>Tài liệu tham khảo:</small></i>

1. Rizos <small>V, TuokkoK., Behrens</small> A.(2017),<i>The <small>circular economy: A review of definitions, processes and impacts, Research</small></i> Report, No

2. OECD (2019), Busmess Models for the Circular

<i>Economy: Opportunities and Challenges for Policy.</i>

3. Geissdoerfer, Martin; <small>Savaget, Paulo;Bocken, </small>Nancy <small>M. p.; Hultink,Erik</small> Jan(2017-02-

<i><small>01), The</small> Circular Economy-A new sustainability paradigm?’’.</i>Journal<small> ofCleaner </small>Production.<small> 143:</small>

757<small> - </small>768.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>Chu trình vận động cua mơ hình kinh tế tuyến tính</b>

<b>Chu trình vận động của mơ hình kinh tế tuần hoàn</b>

<b>Bảng tổng hợp về phát triển kinh tế tuần hồn của ngành điện tử và nơng sản thực phẩm</b>

<small>Nguồn: </small><i><small>Trung tám Nghiên cứu chinh sách cháu Ầu (CEPS): thảng 10/2020 - 3/2021'</small></i>

<b>Tỷ lệ % doanh nghiệp đồng ỷĐiện tửNông sản thực phẩm</b>

<small>Thiếu quan tâm/tin tưởng vào các giải pháp tuần hồn</small> <sub>52</sub> <sub>40</sub>

<small>Phức tạp của cơng nghệ30Hạn chế về cơng nghệ (sằn có)</small> <sub>6</sub> <sub>30</sub><small>Ưu tiên các sản phẩm mới/rẻ hơn</small> <sub>13</sub>

<small>Khó thuyết phục đổi tác chấp nhận mơ hình mới</small> <sub>20</sub><small>Các vấn đề liên quan đến thiết kế/đặc tính sản phẩm</small> <sub>10</sub>

<small>Chi phí cao hơn của các phương pháp tiếp cận tuần hoàn</small> <sub>26</sub> <sub>50</sub><small>Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính hạn chế</small> <sub>23</sub> <small>30Cạnh tranh (bao gồm với các sản phẩm/quy trình phi tuần hồn)</small> <sub>19</sub> <sub>20</sub><small>Tư duy tuyến tính/thiếu kiến thức về nền KTTH</small> <sub>13</sub> <sub>10</sub>

</div>

×