Tải bản đầy đủ (.pdf) (64 trang)

(Tiểu Luận) Phân Tích Tài Chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Thành Công Tng.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.48 MB, 64 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ</b>

<i>Đà Nẵng, tháng 11 năm 2022</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MỤC LỤC</b>

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG...6

1. Giới thiệu công ty...6

2. Sơ đồ tổ chức...6

3. Lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn kinh doanh...7

4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi...10

5. Lịch sử hình thành, phát triển của cơng ty TNG...10

II. PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI CƠNG TY...11

A. Môi trường vĩ mô...11

2. Môi trường nhân khẩu:...14

3. Môi trường tự nhiên:...15

4. Môi trường công nghệ:...16

II. Môi trường vi mô...16

1. Nhà cung cấp...16

2. Khách hàng...17

3. Đối thủ cạnh tranh...17

4. Nguồn lực của cơng ty...26

B. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH KINH DOANH...28

I. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam:...28

II. Thực trạng ngành dệt may Việt Nam...29

C. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH...32

I. Tình hình tài chính cơng ty giai đoạn từ 2016- 2020...32

II. PHÂN TÍCH THƠNG SỐ TÀI CHÍNH...35

1. Thơng số khả năng thanh tốn...35

2. Thơng số nợ và khả năng trang trải...46

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

3. Các thông số khả năng sinh lợi...53

<b>I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>1. Giới thiệu cơng ty</b>

- <b>Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG</b>

- <b>Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY</b>

- Vốn điều lệ: 739.960.050.000 đồng- Mã chứng khoán: TNG

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 4600305723. Do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 02/01/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 30/09/2020

- Trụ sở chính: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, phường Hồng Văn Thụ, Tp. Thái Nguyên- Điện thoại: 02083.858.508

- Email: Website:

<b>2. Sơ đồ tổ chức </b>

<b>Too long to read onyour phone? Save</b>

to read later onyour computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>3. Lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn kinh doanh</b>

<b>❖ Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh</b>

TNG là đơn vị may công nghiệp xuất khẩu. Chuyên các sản phẩm chủ lực như may xuất khẩu áo jacket, áo khoác, quần áo nam nữ, quần áo trẻ em, thời trang nam nữ Gia công xuất khẩu cho các đối tác: Columbia, Place, Decathlon, Adidas, Mango, Levy, TCP, DCL, Sport Master,.. Sản xuất và cung cấp bao bì giấy, bông tấm, chần bông,...

Các sản phẩm tiêu biểu:

- May công nghiệp xuất khẩu: Áo jacket bông, lông vũ, quần áo dán seam, quần sooc, các loạiváy, hàng trẻ em, hàng dệt kim….

- Bông tấm, trần bông, thêu công nghiệp, in công nghiệp.

- Thùng Carton, túi PE các loại, giặt công nghiệp. Sản xuất hàng thời trang công sở nội địa mang thương hiệu TNG.

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của cơng ty:

- Sản xuất và mua bán hàng may mặc, bao gồm: Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa (sản xuất bao bì giấy). Sản xuất sản phẩm từ plastic (sản xuất nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên phụ liệu hàng may mặc).

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh, in ấn (in trực tiếp lên vải dệt, nhựa, bao bì carton, túi PE).

- Hồn thiện sản phẩm dệt, (In trên lụa, bao gồm in nhiệt trên trang phục).

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê may trang phục (trừ trang phục từ da lơng thú).

Ngành chính:

- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc.

- Giáo dục nghề nghiệp (đào tạo nghề may công nghiệp), sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục).

- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú, bao gồm: Giặt, là công nghiệp các sản phẩm may mặc.

<b>❖ Địa bàn sản xuất và kinh doanh</b>

Những nhà máy của công ty TNG tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, cụ thể là ở Thái Nguyên:

NHÀ MÁY MAY VIỆT ĐỨC - Thành lập năm 1979

- Địa chỉ: Số 160 đường Minh Cầu, Tp. Thái Nguyên, Thái Nguyên

NHÀ MÁY MAY ĐỒNG HỶ - Thành lập năm 2018

- Địa chỉ: Xóm Ngịi Chẹo, xã Nam Hịa,huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên

NHÀ MÁY MAY VIỆT THÁI- Thành lập năm 1979

- Địa chỉ: Số 221 đường Thống Nhất, Tp. Thái Nguyên, Thái Nguyên

NHÀ MÁY PHỤ TRỢ (Nhà máy bao bì, nhà máy bơng) - Thành lập năm 2006

- Địa chỉ: Khu B, KCN Sông Công, Tp. Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

NHÀ MÁY MAY SÔNG CÔNG 1, 2, 3 - Thành lập năm 2006

- Địa chỉ: KCN Sông Công, Tp. Sông Công, Thái Nguyên

TRUNG TÂM THIẾT KẾ THỜI TRANG

- Thành lập: 2016

- Địa chỉ: 434/1, đường Bắc Kạn, phường Hoàng Văn Thụ, Tp.Thái Nguyên

- Trung tâm thiết kế thời trang là trụ sở chính của chi nhánh thời trang, nơi có hàng chục cửa hàng thời trang công sở trải dài các tỉnh thành phố trên cả nước.

NHÀ MÁY MAY PHÚ BÌNH 1, 2, 3, 4 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

NHÀ MÁY MAY ĐẠI TỪ - Thành lập năm 2015

- Địa chỉ: Xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

STT CHI NHÁNH SỐ CHUYỀN MAY NĂNG LỰC SẢN XUẤT

jackets/năm

4 Sông Công 1,2,3 88 7.7 triệu áo jackets/năm

5 Phú Bình 1,2,3,4 52 4.5 triệu áo jacket/năm

6 Chi nhánh Đồng Hỷ 9 783 nghìn áo jacket/năm

CƠNG TY TNHH TNG FASHION Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh: 50.000.000.000 đồng

Giá trị khoản cam kết góp vốn: 50.000.000.000 đồng

CƠNG TY TNHH GOLF YÊN BÌNH TNG

Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh: 300.000.000.000 đồng

Giá trị khoản cam kết góp vốn:

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Tỷ lệ sở hữu: 100% Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh thời trang

147.000.000.000 đồng

Tỷ lệ sở hữu: 49% Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh sân Golf

CÔNG TY TNHH MTV TNG ECO GREEN

Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh: 50.000.000.000 đồng

Giá trị khoản cam kết góp vốn: 50.000.000.000 đồng Tỷ lệ sở hữu: 100%

Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN BẮC THÁI

Địa chỉ: 434/1 đường Bắc Kạn, phường Hoàng Văn Thụ, Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Giá trị vốn góp: 771.150.000 đồng Tỷ lệ sở hữu: TNG góp 49% vốn điều lệ Ngành nghề kinh doanh chính: Xây lắp các cơng trình về lưới điện

TNG hiện đang tham gia vào q trình tái cơ cấu, hồn thiện bộ máy và chiến lược kinh doanh

- Môi trường làm việc: Nơi xứng đáng để cống hiến và làm việc.

- Phát triển tương lai xanh: Vì một màu xanh TNG, chúng tôi chú trọng mọi hoạt động liên quan đến đời sống người lao động, cộng đồng địa phương. Thực hiện phương châmhành động: “Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường”.

- Phát triển bền vững: Chúng tơi cam kết đảm bảo lợi ích dài hạn đa chiều trong hoạt động với khách hàng và các bên có liên quan.

<b>5. Lịch sử hình thành, phát triển của công ty TNGGiai đoạn 1979 – 2003 (Thời kỳ doanh nghiệp nhà nước) </b>

- 22/11/1979: Xí nghiệp May Bắc Thái, được thành lập theo Quyết định số 488/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Thái với số vốn ban đầu là 659,4 nghìn đồng. Xí nghiệp đi vào hoạt động. Ngày 02/1/1980, với 02 chuyền sản xuất. Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Ngày 04/11/1997: Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty may Thái nguyên với tổng số vốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên. Cũng trong năm 1997, Công ty liên doanh với Công ty May Đức Giang trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thành lập Công ty May Liên doanh Việt Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng, năng lực sản xuất là 08 chuyền may.

<b>Giai đoạn từ 2003 – 2007: Giai đoạn sau cổ phần hóa, chuẩn bị niêm yết cổ phiếu trên sàn giao </b>

<b>dịch chứng khốn. </b>

- 2003: Cơng ty đổi tên thành Công ty cổ phần May Xuất khẩu Thái Nguyên. - 2006: Công tytăng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNG Sông công với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng. -

- 2007: Đổi tên thành Công ty CP Đầu tư và Thương mại TNG. Cổ phiếu TNG được niêm yếttrên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã chứng khoán là TNG.

<b>Giai đoạn 2008 – 2020: Đây là giai đoạn đổi mới, đầu tư cơng nghệ tự động hóa một cách mạnh </b>

mẽ, là thời kỳ phát triển và khẳng định thương hiệu, tập trung phát triển, ứng dụng ERP trong việc quản lý sản xuất kinh doanh, đầu tư cải tạo tất cả các nhà máy TNG theo mơ hình nhà máy xanh.

- 2010: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Đại Từ. - 2013: Khởi công xây dựng nhà máy TNG Phú Bình

- 2016: Khánh thành đưa vào hoạt động Trung tâm thiết kế thời trang TNG và văn phòng làm việc của Công ty.

- 2018: Khởi công xây dựng tòa nhà thương mại TNG Village.

- Mua lại Nhà máy may DG, đổi tên thành Nhà máy may TNG Đồng Hỷ và đầu tư nâng công suất nhà máy lên 35 chuyền may.

- Phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi 200 tỷ cho nhà đầu tư nước ngoài. - Được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ may không chỉ trên sản phẩm áo sơ mi” và được Cục bản quyền tác giả chứng nhận đăng ký quyền tác giả, số 2773/2008/QTG ngày 4/6/2018.

- 2019: Đưa vào hoạt động nhà máy Bông, khởi công xây dựng nhà máy Võ Nhai TNG chính thức mở rộng sang lĩnh vực bất động sản, với việc ra mắt Dự án chung cư thương mại TNG village trong tháng 10/2019. TNG village được xây dựng trên mục tiêu “vì hạnh phúc của người lao động. Dự án nằm trong chuỗi dự án tiện ích và TNG phát triển với mong muốn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

- 2020: Cơng ty TNG có 13 nhà máy may gồm 257 chuyền may, 2 nhà máy phụ trợ, 1 văn phịng đại diện tại New York, 1 cơng ty liên doanh, liên kết.

<b>II.PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI CƠNG TYA. Mơi trường vĩ mơ </b>

<b>1. Mơi trường kinh tế</b>

<b>1.1 Tổng sản phẩm quốc dân (GDP)</b>

Năm 2022, Kinh tế Việt Nam phục hồi kinh tế sau đại dịch và có bước tăng triển vượt bậc, tăng trưởng GDP quý III đạt mức 13,67%. Đáng chú ý, 9 tháng năm 2022 kinh tế tăng trưởng 8,83%, mức cao nhất kể từ năm 2011 đến nay (2011-2022). Theo Báo cáo Dự báo Triển vọng toàn cầu, Với

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

mức dự báo tăng trưởng 8,2%, quy mô GDP Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 398 tỷ USD (GDP Việt Nam năm 2021 đạt 368 tỷ USD).

Năm 2002 đến 2020, GDP đầu người tăng 3,6 lần, đạt gần 3.700 USD. Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn 3,65 USD/ngày, theo PPP năm 2017) giảm từ hơn 14% năm 2010 xuống còn 3,8% năm 2020.Nhờ có nền tảng vững chắc, nền kinh tế Việt Nam đã thể hiện sức chống chịu đáng kể trong những giai đoạn khủng hoảng, mới đây là đại dịch COVID-19. Tăng trưởng GDP giảm 2,6% vào năm 2021 do sự xuất hiện của biến thể Delta của virus Sars-CoV-2 và dự kiến sẽ phục hồi lên 7,2% vào năm 2022 và 6,7% vào năm 2023.

Với tỉ lệ tăng trưởng ở mức 2,5% đến 3,5% mỗi năm trong suốt 30 năm qua, ngành nông nghiệp đã hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực. Năm 2020 nơng nghiệp đóng góp 14% cho GDP và 38% việc làm, năm 2021 xuất khẩu đạt hơn 48 tỷ USD giữa thời điểm đại dịch COVID-19.

<b>1.2 Lạm phát</b>

Năm 2021, trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệuđầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quânnăm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước, thấp nhất trong 6 năm qua, đạt mục tiêuQuốc hội đề ra, tiếp tục là năm kiểm soát lạm phát thành cơng.

CPI bình qn năm 2021 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

(i) Giá xăng dầu trong nước tăng 31,74% so với năm trước (làm CPI chung tăng 1,14 điểm phầntrăm), giá gas tăng 25,89% (làm CPI chung tăng 0.38 điểm phần trăm);

(ii) Giá gạo tăng 5,79% so với năm trước (làm CPI chung tăng 0,15 điểm phần trăm) do giá gạotrong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu, nhu cầu tiêu dùng gạo nếp và gạo tẻ ngon tăng trong dịpLễ, Tết và nhu cầu tích lũy của người dân trong thời gian giãn cách xã hội;

(iii) Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 7,03% so với năm trước do giá xi măng, sắt, thép, cát tăngtheo giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào (làm CPI chung tăng 0,14 điểm phần trăm);

(iv) Giá dịch vụ giáo dục tăng 1,87% so với năm trước (làm CPI chung tăng 0,1 điểm phần trăm) doảnh hưởng từ đợt tăng học phí năm học mới 2020-2021 theo lộ trình của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

=> Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải cho thấy nền kinh tế tăng trưởng ổn định vững chắc có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế.

<b>-Cơ hội: </b>

Duy trì tỷ lệ lạm phát vừa phải khuyến khích đầu tư trong và ngồi nước, kích thích thị trường tăng trưởng ổn định. Đặc biệt là ngành công nghiệp nhẹ (ngành dệt may khi dệt may) là một ngành mũi nhọn của Việt Nam

Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- <b>Đe dọa: Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản </b>

xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp ngành dệt may. Khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và dovậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.

<b>1.3 Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế:</b>

Ngay khi dịch bệnh bùng phát trong năm 2020, NHNN đã 3 lần giảm lãi suất điều hành với mức giảm 1,5 - 2%/năm, là một trong những ngân hàng trung ương (NHTW) giảm lãi suất điều hành mạnh nhất khu vực. Trong năm 2021, NHNN duy trì các mức lãi suất thấp này, kết hợp điều hành thanh khoản dồi dào trên thị trường tiền tệ. Kết quả là, đến cuối tháng 11/2021, lãi suất huy động vàcho vay VND bình quân của TCTD giảm tương ứng khoảng 0,51%/năm và 0,81%/năm so với cuối năm 2020 sau khi đã giảm khoảng 1%/năm trong năm 2020. Lãi suất cho vay bình quân đối với các lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ là 4,3%/năm (thấp hơn mức trần quy định là 4,5%/năm).

=> Tạo điều kiện thuận lợi kích thích và phục hồi kinh tế sau đại dịch.

- Tính đến 25/10/2022, Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh các mức lãi suất như sau: lãi suất tái cấp vốn lên 6%/năm; lãi suất tái chiết khấu lên 4,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm lên 7,0%/năm. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng tăng lãi suất không kỳ hạn lên 1%/năm; lãi suất dưới 6 tháng là 6%.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

⇒ Ổn định lạm phát giữa lúc tình hình thế giới đang diễn biến phức tạp.

<b>2. Mơi trường nhân khẩu: 2.1 Nhân khẩu Việt Nam 2021</b>

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Việt Nam ước tính là 98.564.407 người, tăng 830.246 người so với dân số 97.757.118 người năm trước. Năm 2021, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dươngvì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 912.801 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -82.555 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là: 0,997 (997 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giớitính tồn cầu. Tỷ lệ giới tính tồn cầu trên thế giới năm 2021 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ. Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Việt Nam trong năm 2021: 1.545.374 trẻ được sinh ra 632.573 người chết Gia tăng dân số tự nhiên: 912.801 người Di cư: -82.555 người 49.208.169 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 49.356.238 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021.

<b>2.2 Dự báo dân số Việt Nam: </b>

<b>2.3 Cơ cấu tuổi:</b>

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tơi, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau:Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

-

23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ) 65.823.656 người từ 15đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)

- 5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

Chúng tơi đã chuẩn bị một mơ hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Cơ hội: </b>

● Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào với 70% dân số trong độ tuổi lao động, có nguồn lao động giá rẻ rất phù hợp với ngành dệt may tại thời điểm này. Nguồn lao độngtrẻ (với tuổi thọ trung bình 32,5 tuổi) có khả năng tiếp thu kiến thức, cơng nghệ. Tốc độ tăng nhanh.

● Chính phủ có những động thái bảo vệ phụ nữ - chính là lực lượng lao động chính trong ngành dệt may. Tăng năng suất và hiệu quả của ngành.

<b>➢ Thách thức:</b>

● Tốc độ già hóa nhanh.

<b>3. Mơi trường tự nhiên:3.1 Ơ nhiễm mơi trường:</b>

<b>3.1.1 Thực trạng: </b>

Việt Nam tổng số có hơn 183 khu cơng nghiệp trong cả nước. Thì có trên 60% khu cơng nghiệpchưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Ở các đơ thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất thải rắnđược thu gom. Cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải chưa thể đáp ứng được cácyêu cầu về bảo vệ môi trường. Hầu hết nước thải đều bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa, hóa phẩmnhuộm... chưa được xử lý và đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên. Các loại khí chưa qua xử lý thải trựctiếp ra mơi trường.

Việt Nam được đánh giá là nước có lượng phương tiện di chuyển là xe máy đứng đầu toàn cầu. Vìvậy, hàng ngày chúng ta đã thải ra một lượng khí thải vơ cùng lớn. Một số thống kê mà chúng tơitổng hợp để bạn có thể thấy thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay:

● Nhà máy Chế biến Graphite ở Yên Bái hoạt động trở lại. Các chất xả thải ra môi trường chưa được xử lý theo tiêu chuẩn, dẫn tới nguồn nước sinh hoạt và tưới tiêu bị ô nhiễm đến mức không thể sử dụng được.

● Nhà máy xử lý chất thải rắn Đăk Hà gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống cộng đồng.

Với nhu cầu sử dụng nước rất lớn trong quá trình sản xuất sợi ở các giai đoạn: tẩy màu, dệt sợi, nhuộm màu và làm sạch sản phẩm. Trung bình ngành dệt may phải tốn 200 Lít nước để sản xuất 1kg sợi. Theo đó, để tạo ra 1 cái áo (áo phơng) cần 19 000 lít nước. Lượng chất thải từ ngành dệt may với nhiều độc hại làm thay đổi cấu trúc nguồn nước tự nhiên, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống các thủy sinh vật. Mỗi năm cần 2 000 tỷ gallon nước, 14 triệu tấn than.

<b>3.1.2 Phương pháp xử lý</b>

Để thực hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 26 Các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP26) giảm phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, nhiều ngành nghề; trong đó có dệt may đang nỗ lực tìm hướng giảm phát thải ra mơi trường. Với việc "xanh hóa", ngành dệt may được cho là sẽ có lợi thế hơn khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>3.2 Thiếu hụt tài nguyên: </b>

Thêm vào đó, Ngày 23-1-2019, tại tỉnh Bạc Liêu, đã diễn ra Lễ khởi công xây dựng Nhà máy sợi Đông Nam (thuộc Công ty CP Dệt Đông Nam) tại KCN Trà Kha, TP Bạc Liêu, có tổng vốn đầu tư hơn 500 tỷ đồng, cho sản lượng 3.500-4.500 tấn/năm. Bên cạnh nhà máy sợi Đông Nam, Công ty cổphần Đầu tư và Phát triển Đức Quân (FTM) đang đẩy nhanh tiến độ đầu tư để đưa nhà máy thứ 4 vào hoạt động trong đầu năm 2019. Sở hữu 3 nhà máy sợi tại Thái Bình với tổng số 110.000 cọc sợi, công suất tối đa 17.000 tấn/năm, để đáp ứng nhu cầu cũng như sự tăng trưởng của ngành dệt may, FTM đã đầu tư thêm nhà máy số 4 với quy mô 50.000 cọc sợi, công suất 8.700 tấn sợi/năm, tổng vốn đầu tư 35 triệu USD. Chứng tỏ chính phủ Việt Nam đã và đang có những động thái nhằm chủ động nguồn cung nguyên liệu cho ngành dệt may.

=> Việc giải quyết nguồn cung nguyên liệu là cực kì quan trọng và cấp thiết. Ngồi việc đa dạng hóa nguồn cung ngun liệu đến từ các nước Asian, Trung Quốc, Ấn Độ thì Việt Nam có những động thái nhằm chủ động nguồn cung nguyên liệu.

<b>4. Môi trường công nghệ:</b>

- Theo đánh giá mức độ sẵn sàng của các quốc gia tham gia CMCN 4.0, Diễn đàn Kinh tế thế giới xếp Việt Nam vào nhóm quốc gia sơ khởi nhưng tiệm cận rất gần nhóm có triển vọng cao, với xếp hạng 48/100 về cấu trúc của nền sản xuất và 53/100 về các yếu tố dẫn dắt sản xuất. Điều này cho thấy Việt Nam có cơ hội tốt hơn các nước có thu nhập trung bình thấp để hưởng lợi từ CMCN 4.0, từ đó phát triển bứt phá.

- Riêng về ngành dệt may, Theo một báo cáo mới đây của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), máy móc cơng nghệ của cơng nghiệp 4.0 có thể thay thế 86% lao động dệt may của Việt Nam trong vài thập kỷ tới. Như vậy, có đến 86% lao động cho các ngành Dệt may và giày dép của Việt Nam có nguy cơ cao mất việc làm dưới tác động từ những đột phá về công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Tỷ lệ này sẽ chuyển thành con số rất lớn, vì dệt may tập trung nhiều lao động ít kỹ năng (khoảng 17% chỉ có trình độ tiểu học) và một tỷ lệ lao động đáng kể khơng cịn trẻ, từ 36 tuổi trở lên (35,84%). Đây là nhóm khơng dễ dàng tìm được việc làm thay thế ở trong khu vực chính thức.- Xu hướng dịch chuyển sản xuất ngành dệt may từ các nước trên thế giới đặc biệt là Trung Quốc đãđem lại cho Việt Nam những công nghệ mới từ các nước phát triển tạo tiền đề cho phát triển đất nước sau này.

<b>➢ Cơ hội: </b>

● Sự dịch chuyển sản xuất sẽ giúp lao động Việt Nam tiếp cận được nên công nghiệp cao của các nước phát triển từ đó nâng cao dân trí đưa người lao động Việt Nam trở thành laođộng tay nghề cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

● Các mạng 4.0 sẽ giúp Việt Nam tiếp cận gần nhóm triển vọng cao từ đó cho thấy Việt Nam là một nước tiềm năng và thu hút được đầu tư từ nước ngoài. Và giúp thay đổi bộ mặt ngành dệt may tại Việt Nam.

Hiện nay hơn 90% ngun vật liệu là do mua ngồi, cịn lại được cung cấp bởi nhà máy sản xuất phụ trợ là Bao bì- giặt, thêu- bơng của cơng ty.

Ngun vật liệu chính là vải được TNG nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc (75-80%), Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Pakistan luôn chiếm phần lớn do chất lượng đáp ứng được yêu cầu, chủng loại phong phú và giá cả cạnh tranh. Bên cạnh đó, phụ liệu được cung cấp chủ yếu từ các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước (trước kia nhập khẩu từ Trung Quốc) Bên cạnh phần lớn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, 10% nguyên liệu của TNG được nhập trong nước, cụ thể: Công ty Dệt Trần Hiệp Thành, Công ty Sy Vina, Huge Bamboo, Formosa Long An,...

<b>2. Khách hàng</b>

<b>2.1 Thị trường người tiêu dùng:</b>

Đây là thị trường khách hàng gồm những người mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân. Trong thị trường nội địa, TNG cung cấp đa phần là thời trang công sở mang thương hiệu TNG dànhcho cả nam lẫn nữ. Các sản phẩm chính là áo sơ mi, quần tây, vest, chân váy. Một số đặc điểm của khách hàng trong thị trường nội địa: Là những người có ưu tiên về trang phục cơng sở có mức thu nhập cao và có độ tuổi trẻ từ 20-40 tuổi và thị trường trong nước là chủ yếu

<b>2.2 Thị trường các nhà sản xuất: </b>

Đây là thị trường cho các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để sử dụng chúng trong q trình sản xuất. TNG sản xuất bơng tấm, trần bông, thêu công nghiệp, thùng carton, túi PE các loại và cung cấp cho các doanh nghiệp làm chăn bơng, các sản phẩm liên quan đến bơng. Ngồi ra còn cung cấp thùng Carton cho thị trường các tỉnh phía Bắc.

- Gần đây TNG nhận được nhiều đề nghị hợp tác mới. Công ty đã mở rộng hợp tác với khách hàng như G-III (Mỹ), IMPERIAL (Canada), CHOIS (Hàn Quốc).

- BQT cho biết, đơn hàng từ Mỹ và Canada rất nhiều, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp dệt may như TNG chọn lọc khách hàng đem lại giá trị gia tăng cao hơn. Các khách hàng khác làcác tên tuổi lớn trên thị trường đã và đang giao dịch với TNG có thể kể đến như Haddad

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

(một trong những khách hàng chính của MSH), Columbia Sportswear, Levis, Tom Tailor, LiPhung…

- Ngoài ra việc đang chiếm những lợi thế lớn trong tồn ngành; sở hữu các hợp đồng gia cơngquốc tế cho các nhãn hiệu nổi tiếng như Adidas, Nike, Zara, ...có thể hướng đến bán hàng trực tiếp cho các nhà bán lẻ hàng đầu thế giới nhằm gia tăng lợi nhuận. Đặc biệt, TNG đã cóđơn hàng ODM (thiết kế và tạo ra sản phẩm theo chỉ định của khách hàng) cho thấy TNG đãcó thể cạnh tranh với các đơn vị khác trên Thế giới.

<b> Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp kinh tế hùng mạnh hàng đầu, Phong Phú chuyên sản </b>

xuất kinh doanh trong lĩnh vực dệt may.

<b> Sứ mệnh: Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lượng cuộc sống cộng đồng thông qua việc </b>

cung ứng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng vượt trội.

- Dệt gia dụng: Sản phẩm gia dụng Phong Phú bao gồm khăn bông và các sản phẩm khác như: chăn ra áo gối, áo choàng tắm, vớ, tạp dề… Tất cả được sản xuất trên dây chuyền khép kín từ khâu dệt, nhuộm và may hoàn tất, đạt năng lực sản xuất 10.465 tấn /năm.

- May mặc: Bao gồm các sản phẩm chính như quần tây nữ, vest nữ, đầm nữ, váy, sản phẩm dệt kim,…

- Ngành sợi Phong Phú hiện tại có 03 nhà máy tọa lạc tại TPHCM và Ninh Thuận, gồm 61.000 cọc sợi, năng lực sản xuất bình quân 1 năm đạt 11.300 tấn sợi – chỉ may các loại. Ngoài những mặt hàng truyền thống và là thế mạnh, Phong Phú nghiên cứu và phát triển thêm một số mặt hàng mới, mang tính khác biệt cao.

Sản phẩm sợi Phong Phú được ứng dụng làm chỉ khâu theo tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu. Ứng dụng trong công nghệ dệt thoi và dệt kim cao cấp phục vụ cho nhu cầu may sản phẩm quần áo xuất khẩu như quần jeans denim cao cấp, áo dệt kim T-shirt, polo shirt, áo Kaki dệt thoi, nón kaki, khăn

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

và các sản phẩm dệt gia dụng khác. Ngồi ra, Phong Phú cịn cung cấp các loại sợi kiểu như sợi fancy, sợi bọc Spandex, sợi bọc filament tạo hiệu ứng khác nhau trên mặt vải, đặc biệt là sợi Siro giúp mặt sợi bóng và mềm mại.

Năm 2019 Phong Phú đã nghiên cứu và phát triển thành công sợi Epic đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Coats toàn cầu. Mặt hàng mới sợi Epic là sản phẩm mang đậm dấu ấn công nghệ Phong Phú, thể hiện tâm huyết của đội ngũ Phong Phú trong việc mang đến những giá trị ngày càng cao cho khách hàng, cũng như dẫn dắt thị trường, công nghệ.

<b> Thị trường trong nước:</b>

- Các khách hàng chính hiện nay: Coats (Vietnam), PPH (Vietnam), Ichihiro (Vietnam), - Khăn bông và các sản phẩm gia dụng của Phong Phú được sản xuất tập trung tại TP. Hồ Chí

Minh, Ninh Thuận.

- Riêng khăn bông với các nhãn hiệu nổi tiếng như Mollis, Macio, Venti, Tepido, Hải Vân, Hải Cẩu… với các kiểu dệt hoa văn, in, thêu, nhuộm đặc sắc. Đây là sản phẩm số 1 Việt Nam, chiếm lĩnh 40% thị trường nội địa và vươn ra nhiều thị trường uy tín khác trên thế giới.

- Sản phẩm dệt gia dụng Phong Phú được phân phối trực tiếp tới hơn 600 khách hàng gồm các đại lý, hệ thống siêu thị trải rộng trên toàn quốc như CoopMart, BigC, Metro, Aeon, Lotte Mart, E-Mart, Maxi Mart, Vin Mart, Saigon Satra…

<b> Thị trường ngoài nước</b>

- Các khách hàng chính hiện nay: Dai-ichi (Japan), Ellias (Chile), Onelu (Portugal), wuhu (China), KB ADHESIVES (Korea), Galmal (Egypt), Yunus (Pakistan)

- Nhiều tập đoàn kinh doanh may mặc và siêu thị hàng đầu thế giới đặt hàng để cung cấp cho thị trường Nhật, Mỹ, châu Âu, EU, Nga và các nước Đông Nam Á như: Shigemitsu, Hayashi, Hirose, Nojima, Aeon; Target, Harbor Linen, Anvil, K-mart, Sinelco…

<b> Chỉ số tài chính</b>

Năm 2017 Năm 2018 Nắm 2019 Năm 2020 Năm 2021

<b>Nhóm chỉ số định giá </b>

Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gầnnhất (EPS)

Tỷ suất

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

sinh lợitrên doanh thu thuần (ROS)

Tỷ suất sinh lợitrên tổng tàisản bình quân (ROA)

<b>❖ Công Ty Cổ Phần Dệt May - Đầu Tư - Thương Mại Thành Công (TCM)</b>

Công ty cổ phần Dệt may - Đầu tư -Thương mại Thành Công (TCG) Công ty cổ phần dệt may đầu tư Thương mại Thành Công (Thành Công Group) là một trong những công ty dệt may hàng đầu tại Việt Nam. Đến nay TCG đã phát triển thành một Tổng Công ty có 38 đơn vị và xí nghiệp thành viên, 30.000 cán bộ cơng nhân viên, 25.000 máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộng khắp cả nước.

<b>- Tầm nhìn: TCG mang những xu thế thời trang mới nhất đến với người Việt Nam và thế giới trong</b>

vai trò nhà cung cấp sản phẩm thời trang công nghệ hàng đầu.

TCG cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm thời trang đáng tin

<b>- Sứ mệnh:</b>

cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo nên sự tự tin khi đồng hành cùng thương hiệu TCG.

<b>- Giá trị cốt lõi: TCG luôn hành động dựa trên những giá trị sau: </b>

Khách hàng là trọng tâm: Khách hàng luôn là trọng tâm trong việc hoạch định chính sách và chiến lược.

+ Trách nhiệm xã hội Với vai trò của một doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, TCG không <b>:</b>

chỉ tập trung mục tiêu kinh doanh mà cịn tích cực khẳng định sự lãnh đạo của mình trong việc cải thiện mức sống xã hội và sự phát triển cho cán bộ- công nhân viên và cho cộng đồng.

+ Sáng tạo và Chất lượng Những yếu tố trung tâm của sáng tạo là kỹ năng tạo ra các mẫu <b>:</b>

thiết kế phù hợp nhất, lựa chọn chất liệu, cải tiến thiết bị và hệ thống sản xuất bằng cách sử dụng cơng nghệ mới nhất có sẵn. TCG ln ln đặt ra những tiêu chuẩn để đáp ứng hoặc vượt những yêu cầu của thị trường và người tiêu dùng.

+ Trách nhiệm với nhân viên Tạo ra một mơi trường làm việc đầy đủ, an tồn và lành mạnh <b>: </b>

để nhân viên có thể phát triển hết tiềm năng của họ

+ Linh hoạt và Hiệu quả Hệ thống sản xuất và quản lý của TCG được tạo ra dựa trên tính hiệu<b>: </b>

quả và hoạt động với độ linh hoạt cao nhất để đáp ứng nhu cầu thị trường về trang phục thời trang và các tiêu chuẩn được yêu cầu.

<b>- Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động của TCG gồm ba lĩnh vực/thị trường chính: </b>

- Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trường trong nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trường quốc tế. - Các hoạt động đầu tư, thương mại và dịch vụ khác.

<b> - Thị trường trong nước: </b>

Các sản phẩm của TCG như bộ veston, sơmi, quần... với những thương hiệu De Celso, Mattana, Novelty, Style of Living, Navy Blue... từ lâu đã được khách hàng trong nước tín nhiệm. Tất cả đều hội tụ những ưu thế của TCG, đó là nét tinh tế trong lựa chọn chất liệu, kiểu dáng và sự sắc sảo về thiết kế, cắt may nhằm phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng Việt Nam.

<b> - Thị trường quốc tế: </b>

Trong nhiều năm, TCG đã tái khẳng định vị trí dẫn đầu ở các thị trường trong nước và quốc tế.. Hiện tại, TCG là đơn vị sản xuất cho những nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới với những đối tác như: Thị trường Hoa Kỳ: Alfani, BCBG, Calvin Klein, Chaps, Club Room, Danny & Nicole, Express, J.C. Penney, JF, Jones NY, Joseph Abboud, Kenneth Cole, Michael Kors, Perry Ellis, Pierre Cardin, Ralph Lauren, Robert Allan, Sean John, Stafford and Tommy Hilfiger.

Thị trường châu Âu: Betty Barclay, Bonita, Burton, Canda, Debenhams, Decathlon, Dunnes, F&F, George, H&M, Jules, Mango, Marks & Spencer, Next, Orsay, Seidensticker, S.Oliver, Tom Tailor, We Fashion and Wool Mark.

Thị trường Nhật Bản: Full Mark, Itochu, Kansai Yamamoto, Mitsui and Regal.

<b>-Chỉ số tài chính</b>

Năm 2017 Năm 2018 Nắm 2019 Năm 2020 Năm 2021

<b>Nhóm chỉ số định giá </b>

Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS)

Tỷ suất sinh lợi trên tổng

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

quân (ROA)

<b>❖ Công ty CP Sản xuất Kinh doanh và Xuất nhập khẩu Bình Thạnh (Gilimex)</b>

Khởi đầu từ một doanh nghiệp nhà nước vào năm 1982, Gilimex đã từng bước trải qua 36 năm không ngừng đổi mới, phát triển và chuyển đổi mơ hình thành công ty cổ phần. Công ty đã đạt đượcnhững thành công nổi bật về tăng trưởng doanh thu; khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành may vàdệt gia dụng tại Việt Nam.

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực:

Gilimex là một trong những công ty may và dệt gia dụng hàng đầu tại Việt Nam với một danh mục sản phẩm phong phú trong ngành sản xuất hàng dệt đa năng từ các vật dụng lưu trữ, dệt may gia đình, giỏ đựng đồ giặt, túi xách, balo, đồ dùng ngoài trời, hàng dệt may trẻ em cho đến chụp đèn.Gilimex cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao mang lại sự hài lịng và tin tưởng vào thương hiệu Gilimex.

<b> Tầm nhìn: Trở thành công ty đầu ngành tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất đa dạng các </b>

mặt hàng dệt may

<b> Sứ mệnh: Với sự hài lòng và tin tưởng từ các đối tác, bên cạnh sự đoàn kết, chuyên nghiệp </b>

từ một tập thể lớn chính là thước đo và là niềm tự hào, khẳng định giá trị của Gilimex.

<b> Giá trị cốt lõi: </b>

- Trách Nhiệm Xã Hội

Phát triển bền vững trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn song hành với sự phát triển bền vững xã hội và bảo vệ mơi trường chính là tơn chỉ hoạt động của Gilimex. Cốt lõi của tư duy này chính làcam kết mạnh mẽ về sự liêm chính và tuân thủ đạo đức của mỗi thành viên công ty cùng với những định hướng, mục tiêu, chương trình hành động cụ thể hướng đến cộng đồng và phát triển bền vững.

- Đạo đức kinh doanh

Nền tảng cơ bản của các mối quan hệ kinh doanh bền vững là sự tín nhiệm, liêm chính và trung thực. Cơng ty Gilimex yêu cầu tất cả người lao động, các đối tác kinh doanh tôn trọng những giá trị trên trong việc phát triển các mối quan hệ.

Công ty tuyên bố “Khơng” với các hành vi tham nhũng bằng “Chính sách chống tham ơ, hối lộ”. Nếu có bất kỳ hành vi nào trái với các quy định trong chính sách này đều có thể dẫn đến chấm dứt mối quan hệ ngay lập tức với bên có liên quan. Chính sách cũng được trao đổi và được người lao động, các đối tác kinh doanh ký xác nhận. Bên cạnh đó cơng ty cũng thể hiện cam kết của mình quaviệc ký xác nhận trên các thư nhận được từ phía khách hàng.

- Trách nhiệm và sứ mệnh cộng đồng

Gilimex ln duy trì và củng cố các hoạt động hỗ trợ, cải thiện cộng đồng qua hàng năm, nhằm đảmbảo sự cân bằng giữa lợi ích từ hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị đóng góp cho cộng đồng. Các hoạt động chúng tôi đã và đang thực hiện: Tạo cơ hội việc làm thỏa đáng cho lao động chưa thành niên; Cải thiện môi trường làm việc giúp nâng cao sức khỏe cộng đồng; Ủng hộ tài chính cho các hoạt động đồn thể & chăm sóc trẻ em tại các địa phương; Tài trợ học bổng hàng năm cho sinh viên vượt khó học giỏi

- Phát triển bền vững trong sản xuất kinh doanh

Bảo vệ môi trường là kim chỉ nam hàng đầu mà Gilimex ưu tiên cho mục tiêu phát triển bền vững. Chúng tôi giảm các tác động đến môi trường; tạo ra các sản phẩm thân thiện và sáng tạo thêm giá trịcho khách hàng và cộng đồng thơng qua các chương trình hành động nhắm đến mục tiêu phát triển

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

bền vững: 100% sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến sử dụng nguyên vật liệu tái chế, và khơng có rác thải chơn lấp.

<b> Thị trường trong nước</b>

Nhìn chung, Gilimex cung cấp các vật dụng lưu trữ, dệt may gia đình, giỏ đựng đồ giặt, túi xách, balo, đồ dùng ngoài trời, hàng dệt may trẻ em cho đến chụp đèn cho hầu hết cả nước.

Sản phẩm của công ty được bày bán tại các siêu thị lớn, các quầy hàng bán lẻ, bán sỉ,...

<b> Thị trường quốc tế</b>

Công ty đã trở thành một nhà cung cấp lớn cho tập đoàn IKEA ở Thụy Điển. Các thị trường xuất khẩu chính của GILIMEX là châu Âu, Hoa Kỳ, Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia,… Trong đó, Châu Âu và Hoa Kỳ là những thị trường luôn chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn nhất.

<b> Chỉ số tài chính</b>

Năm 2017 Năm

2018 <sup>Nắm 2019</sup> <sup>Năm 2020</sup> <sup>Năm 2021</sup>

<b>Nhóm chỉ số định giá </b>

Thu nhập trên mỗi cổ phần của 4 quý gần nhất (EPS)

10.332 10.670 7.514 10.151 8.579

Tỷ suất sinh lợitrên doanh thu thuần (ROS)

Tỷ suất sinh lợitrên tổng tài sảnbình quân (ROA)

<b>3.2 Đối thủ cạnh tranh gián tiếp</b>

 Theo phân tích mới đây từ Trung tâm Thơng tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), năm 2021, ngành dệt may đã về đích với 39 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, tăng

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

11,2% so với năm trước. Tuy nhiên, xét về thị phần, dệt may Việt Nam khơng có sự cải thiện.

 Hiện nay, hàng may mặc Việt Nam bị cạnh tranh khốc liệt trên thị trường nội địa bởi hàng may mặc Trung Quốc.

+ Hàng may mặc Trung Quốc tràn vào chiếm lĩnh thị trường Việt Nam bằng nhiều con đường, dưới các hình thức khác nhau thơng qua cả trao đổi tiểu ngạch và buôn bán bất hợp pháp.

+ Tình hình bn lậu hàng dệt may Trung Quốc đang làm đau đầu các nhà quản lý thị trường Việt Nam.

+ Hàng Trung Quốc với lợi thế là giá rẻ, đa dạng về kiểu dáng. Do có lợi thế về nguồnnhân lực và nguồn cung cấp nguyên phụ liệu trong nước dồi dào giúp cho hoạt động sản xuất hàng dệt may luôn ở thế chủ động.

+ Theo ước tính của Viện nghiên cứu Nomura, hàng Trung Quốc chiếm tới 60% thị trường nội địa của Việt Nam.

<b> Về nguyên phụ liệu: </b>

Trong sản xuất dệt may, nguyên liệu đóng vai tr ¡ị quan trọng và có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Ngành dệt may Việt Nam sử dụng các ngun liệu chính là: bơng xơ, xơ sợi tổng hợp, len, đay, tơ tằm, xơ libe khác, các loại hố chất cơ bản khác và thuốc nhuộm…trong đó quan trọng nhất là bông xơ và xơ sợi tổng hợp.

Việc không tự chủ về nguyên phụ liệu, thị trường Việt Nam bị các dự án của doanh nghiệp dệt may Trung Quốc chiếm lĩnh.

- Mỗi năm ngành dệt may sử dụng khoảng 820.000 tấn nguyên phụ liệu, trong đó khoảng 70% nhậptừ Trung Quốc. Việt Nam trồng bông rất hạn chế.

- Ngành dệt may Việt Nam vẫn chưa chủ động tạo được nguồn nguyên phụ liệu đạt chất lượng cao trong nước phù hợp yêu cầu sản xuất hàng xuất khẩu mà phụ thuộc lớn vào nhập khẩu (khoảng 60-70%).

Ngành dệt may chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc. Ngành dệt may Việt Nam hiện nay đang phải nhập khẩu 90% bông nguyên liệu, 100% nhu cầu xơ sợi tổng hợp, 50% nhu cầu sợi bông và 80% vải khổ rộng.

- Trong thời gian gần đây, Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ để trở thành nhà cung cấp hàng dệt may lớn thứ hai cho thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên Ấn Độ lại là quốc gia tự chủ được về nguyên vật liệu là một đối thủ nặng ký của dệt may VN, còn Pakistan là quốc gia xuất khẩu bông thứ 3 và là nhà cung cấp bông lớn thứ 2 trên thế giới. Việc phụ thuộc nguyên vật liệu vào nước ngoài đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của ngành dệt may, gây nên tình trạng bị động trong điều hành sản xuất…

- Trên 70% nguyên liệu phải nhập khẩu, dệt may khó hưởng lợi từ FTA.

<b> Nguồn nhân lực: </b>

Theo nghiên cứu của Bộ lao động, cứ 1 tỷ USD hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sẽ tạo thêmkhoảng 250.000 việc làm. Hiện nay, Việt Nam với dân số hơn 90 triệu người, trong đó 49% dân sốtrong độ tuổi lao động đã cung cấp cho ngành dệt may nguồn lao động dồi dào. Hơn nữa, chi phí lao

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

động ngành dệt may Việt Nam tương đối thấp so với nhiều nước trong khu vực. Lợi thế nhân cơngrẻ giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, giúp các doanh nghiệp dệt may cạnh tranh về giá cả.Mặt khác do các công ty dệt may VN trả lương cho công nhân thấp nên một phần nguồn lao động tập trung vào các công ty đầu tư của Trung Quốc sang VN hơn là các công ty dệt may VN. Tuy nhiên ngành dệt may Việt Nam lại thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng và đội ngũ nhân sựlành nghề về kỹ thuật trong lĩnh vực dệt, nhuộm. Hơn nữa, chi phí lao động rẻ nhưng chi phí bìnhqn cho 1 đơn vị sản phẩm vẫn cao hơn của Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia tới 30% - 40%. Năngsuất lao động nước ta thấp và chỉ bằng 2/3 so với các nước trong khu vực. Do vậy, các doanhnghiệp cần nâng cao năng suất lao động hơn nữa để hạ giá thành sản phẩm.

Ngoài ra Bangladesh, Campuchia, Myanmar hiện tại đang là đối thủ cạnh tranh của dệt may nước ta, họ có nguồn lao động dồi dào nhưng giá lao động rẻ. Myanmar họ cũng đang bắt tay quan hệ vớicác nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

<b>Kết luận: Rõ ràng đối với ngành dệt may Việt Nam có quá nhiều đối thủ cạnh tranh nặng ký. </b>

Chúng ta không chỉ kém Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh… về vấn đề tự cung cấp nguyên phụ liệu, năng lực hay chất lượng sản phẩm mà còn về quảng cáo thương hiệu, tài chính và cơ sở hạ tầng. Vì vậy muốn cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu thế giới buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải đầu tư đúng mức về mọi phương diện để trụ được một cách vững vàng trên thị trường thế giới.

<b>4. Nguồn lực của công ty4.1 Nhân lực </b>

- Tổng số lao động hiện nay của công ty là 16.000 công nhân lao động.

Muốn lực lượng lao động mạnh, thì cơng tác giáo dục, đào tạo là chìa khóa để phát triển con người và phát triển doanh nghiệp bởi chỉ có giáo dục, đào tạo mới đáp ứng sự thay đổi, sự tiến bộ của Công nghệ nhất là trong thời đại công nghệ 4.0, đáp ứng được các tiêu chuẩn ngày càng cao của khách hàng mà công ty đang hợp tác cũng như để xây dựng Công ty ngày càng tiệm cận được với tiêu chuẩn Quốc tế.

Công ty TNG ưu tiên yếu tố con người còn thể hiện ở việc dám “mạnh tay” đầu tư cho nguồn nhân lực chất lượng cao để có được những người giỏi, đáp ứng yêu cầu công việc mời những chuyên gia,kỹ sư giỏi ở các nơi về TNG làm việc. Nhiều chính sách hỗ trợ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ kỹ sư cũng được Cơng ty thực hiện

Hiện TNG có được 18 kỹ sư chuyên viết phần mềm cho ngành may và Hệ thống phần mềm ERP (làphần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Hệ thống này cho phép tiếp cận các dữ liệu nội bộ được chia sẻ nhằm quản lý được tồn bộ hoạt động của Cơng ty). Các hình thức đào tạo và các cuộchội thảo, nghe nói chuyện chuyên đề về các lĩnh vực liên quan. Toàn bộ chi phí cho các lớp đào tạo đều do Cơng ty chi trả. Người lao động ngoài được đào tạo tạo miễn phí cịn được hưởng lương chothời gian tham gia đào tạo, huấn luyện.

<b>4.2 Cơ sở vật chất Hiện tại Cơng ty có nhà máy trực thuộc gồm: </b>

- <b>Nhà máy may Việt Đức </b>

Thành lập năm 1979

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Địa chỉ: Số 160 đường Minh Cầu, Tp. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Diện tích nhà xưởng: 9.847 m2

Chuyền may: 25 chuyền Lao động: 1.350 người

Năng lực sản xuất: 2,2 triệu áo jacket/ 01 năm - <b>Nhà máy may Việt Thái </b>

Năng lực sản xuất: 7,7 triệu áo jacket/ 01 năm

Sản phẩm chính: Padding jacket, seam sealing jacket, cargo pants, bottom, leather jacket, kid items

Năng lực sản xuất: 4,5 triệu áo jacket/ 01 năm

Sản phẩm chính: Padding jacket, down jacket, bottom, denim pants, wool jacket, jumpsuit, dress

<b>- Nhà máy may Đại Từ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Năng lực sản xuất: 3 triệu áo jacket / 01 năm

Sản phẩm chính: Padding jacket, down jacket, bottom, denim pants, wool jacket, jumpsuit, dress

Năng lực sản xuất: 783 nghìn áo jacket/ 01 năm

Sản phẩm chính: Padding jacket, down jacket, bottom, denim pants, wool jacket, jumpsuit, dress Cơng ty có hệ thống văn phòng làm việc, nhà xưởng và dây chuyền sản xuất đồng bộ, khép kín với gần 3000 máy móc, thiết bị khác nhau. Với tổng mức đầu tư hơn 58 tỷ, với hơn 12 tỷ đầu tư tại trụ sở chính và gần 43 tỷ đầu tư cho một xí nghiệp may với trang thiết bị hiện đại.

<b>B. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH KINH DOANHI. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam: </b>

- Dệt may là một ngành quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp 10% giá trị sản xuấtcông nghiệp, thu hút gần 3 triệu lao động.

- Ngành dệt may Việt Nam là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai cả nước với tốc độ tăng trưởng cao, trung bình 13,06% giai đoạn 2009-2018. Riêng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt gần 37 tỷ đôla. Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây:

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<b>Nội dungNăm 2014Năm 2015Năm 2016Năm 2017Năm 2018Xuất</b>

10,715 11,822 12,638 13,830 15,954

<i>Đơn vị: Triệu Đôla</i>

- Thị trường xuất khẩu chủ lực của hàng dệt may Việt Nam trong năm 2018. Trong đó, đứng đầu là thị trường Mỹ với 45% tổng thị trường xuất khẩu của hàng dệt may Việt Nam; đứng thứ hai là thị trường EU và Nhật Bản với cùng 15%. Tiếp đó là thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Asean và các thị trường khác chiếm 9%.

- Việt Nam nhà xuất khẩu hàng may mặc lớn thứ hai thế giới với trị giá 29 tỷ USD trong năm 2020. Việt Nam xếp sau Trung Quốc và vượt Bangladesh về bán hàng may mặc trên toàn cầu. Sản phẩm may mặc "Made in Vietnam" chiếm 6,4% thị phần thế giới. Năm 2010, thị phần chỉ là 2,9%.

<i><b><small>Hình 3: Giá trị xuất khẩu và thị phần may mặc của các thị trường lớn nhất thế giới năm 2020</small></b></i>

- Ngành dệt may Việt Nam có quan hệ thương mại quy mô lớn với cả Trung Quốc và Mỹ. Với Trung Quốc, Việt Nam nhập khẩu lượng nguyên phụ liệu chủ yếu là vải lên tới hơn 10 tỷ USD/năm.

- Là thị trường xuất khẩu sợi lớn nhất, gần 3 tỷ USD/năm. Mỹ là thị trường xuất khẩu hàng hóa may mặc chiếm tỷ trọng từ 48% đến 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc ViệtNam, đồng thời cũng là nơi Việt Nam nhập trên 60% lượng bông tự nhiên để sản xuất sợi.- Ngành Dệt May Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ngành Dệt May Việt Nam đóng góp 10% giá trị sản

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

xuất công nghiệp tồn quốc, sử dụng khoảng ba triệu lao động cơng nghiệp, chiếm tỷ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cả nước.

<b>II. Thực trạng ngành dệt may Việt Nam</b>

- Ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam trong những năm gần đây được đánh giá đã có những bước tiến tích cực cả về sản xuất và xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng trong sản xuất của ngành Dệt May bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,9%/năm, riêng năm 2018 tăng trên 33%. Năm 2020, ngành Dệt May là một trong những ngành chịu nhiều tác động tiêu cực và kéo dài của đại dịch Covid-19. Ngành dệt may Việt Nam năm 2020 chỉ đạt 35,2 tỷ USD, giảm 9,82% so với năm 2019 (39 tỷ USD) và cịn kém năm 2018 (36,2 tỷ USD).

<i><b><small>Hình 4: Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam qua các năm</small></b></i>

- Theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), doanh nghiệp dệt may trong nước sẽ phải đối mặt với hàng loạt thách thức từ nội tại như bất lợi về tỷ giá khiến dệt may Việt Nam giảm sức cạnh tranh trước các đối thủ, dịch bệnh khiến tình trạng doanh nghiệp thiếu lao động trở thành vấn đề nan giải, giá nhiên liệu tăng kéo theo chi phí vận tải tăng cao, đồng thời tình trạng thiếu container vẫn đang là nút thắt lớn cần tháo gỡ.

- Những tháng đầu năm 2021, thị trường dệt may toàn cầu có xu hướng hồi phục bởi các gói hỗ trợ về kinh tế và thơng tin tích cực về triển khai vắc xin phòng dịch Covid-19; nhu cầu các mặt hàng nói chung và may mặc nói riêng đã phần nào hồi phục trở lại. Ngành Dệt May đã có nhiều tín hiệu khởi sắc hơn, năm 2021, kim ngạch xuất khẩu dệt may phục hồi khả quan dù trải qua nhiều yếu tố khó khăn. Trong năm 2021, ngành dệt may đạt kim ngạch 39 tỷ USD, tăng trưởng 11% so với năm 2020, mức kim ngạch này tương đương với giá trị trước thời điểm Covid – 19 (năm 2019). Việc chuyển dịch đơn hàng từ các quốc gia cạnh tranh, đặc biệt là từ Myanmar giúp cho Việt Nam đón nhận một lượng đơn hàng đột biến ngay từ quý I/2021.

- Trong năm 2021, các doanh nghiệp dệt may không gặp phải vấn đề nguồn nguyên liệu bị đứt gãy như trong những tháng đầu năm 2020. Đơn hàng dồi dào, kết hợp với những lợi thế

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

trên thị trường xuất khẩu đã giúp Dệt May Việt Nam dần hồi phục, với kim ngạch xuất khẩutăng trưởng theo từng tháng cho đến giữa năm 2021.

<b>III. Tính hấp dẫn của ngành </b>

- Ngành dệt may Việt Nam sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đến nay đã vươn lên trở thành ngành kinh tế lớn của cả nước, và là nước xuất khẩu dệt may lớn thứ 5 trên thế giới, góp phần tích cực trong cơng cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình đơ thị hóa và tạo cơng ăn việc làm cho người lao động. Việt Nam hiện có hơn 4.000 doanh nghiệp dệt may trên cả nước, doanh thu toàn ngành năm 2012 đạt 20 tỷ USD, trong đó xuất khẩu chiếm hơn 17 tỷ USD, tạo việc làm cho 3 triệu lao động, đóng góp khoảng 10% vào tổng sản phẩm nội địa (GDP).- Sự hấp dẫn của ngành dệt may đến từ việc Việt Nam đang tham gia đàm phán ký kết các

Hiệp định thương mại tự do quan trọng như: Hiệp định Đối tác chiến lược xuyên Thái BìnhDương (TPP); Hiệp định Việt Nam – EU, Liên minh Thuế quan với Nga và Belarus…- Các Hiệp định này chỉ yêu cầu hàng xuất khẩu từ Việt bắt đầu từ khâu làm sợi trở đi thì sẽ

được hưởng thuế suất 0%, do đó có sức hấp dẫn nhà đầu tư rất lớn. Dẫn tới nhiều khả năngsắp tới sẽ bùng nổ sự tham gia vào thị trường Việt Nam của các nhà đầu tư trên thế giớitrong lĩnh vực dệt may.

<b>IV. Phân tích SWOT1. Điểm mạnh</b>

- TNG nằm trong top 10 doanh nghiệp dệt may có giá trị xuất khẩu lớn nhất cả nước, với thị trường xuất khẩu chủ lực như Mỹ (42.8%), Pháp (23%), Canada (7.38%), Đức (6.25%)… đối tác có thương hiệu lớn như Adidas, Nike, Zara, Tommy… Đặc biệt, TNG đã có đơn hàng ODM (thiết kế và tạo ra sản phẩm theo chỉ định của khách hàng) cho thấy TNG đã có thể cạnh tranh với các đơn vị khác trên Thế giới.

- Là một trong 4 doanh nghiệp ngành may được hưởng ưu tiên về Hải quan như miễn kiểm trachứng từ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, thơng quan bằng tờ khai chưa hoàn chỉnh, ưu tiên về thủ tục xuất khẩu tại chỗ, kiểm tra sau thông quan...

- Quy mô năng lực sản xuất lớn.

- Là doanh nghiệp có tỷ trọng xuất khẩu vào EU lớn, TNG đang dần chủ động một phần nguyên liệu đầu vào có các nhà máy sản xuất các sản phẩm và nguyên liệu phục vụ quá trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

sản xuất dệt may và xuất khẩu giúp giảm thiểu chi phí đầu vào như: sản xuất bông trần, túi PE, thùng carton, giặt công nghiệp…

- Sở hữu hệ thống Nhà máy sản xuất hiện đại với 15 nhà máy may, 2 nhà máy phụ trợ, 300 dây chuyền sản xuất hiện đại, 16000 lao động được đầu tư thường xuyên, sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng sản xuất sản phẩm.

- TNG có các nhà máy tại các vùng có nhiều lao động và đang xây dựng các chính sách đãi ngộ tốt nhằm thu hút và giữ chân lao động, người lao động có tay nghề cao.

- TNG ln nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để thích ứng và tìm kiếm cơ hội. Sự kiện nổi bật 2020: các sản phẩm mới nghiên cứu và phát triển thành công: bông kháng khuẩn phục vụ sản phẩm kháng khuẩn; quần áo bảo hộ y tế phòng dịch…

- Đang chiếm những lợi thế lớn trong toàn ngành; sở hữu các hợp đồng gia công quốc tế cho các nhãn hiệu nổi tiếng như Adidas, Nike, Zara, Colombia, GAP, Levi’s, Calvin Klein, Fila... hướng đến bán hàng trực tiếp cho các nhà bán lẻ hàng đầu thế giới nhằm gia tăng lợi nhuận.

- Tận dụng thế mạnh trong việc tự thiết kế, phát triển dòng thời trang mang thương hiệu TNG giúp củng cố vị thế của mình đối với ngành thời trang trong nước

- Hệ thống đại lý rộng khắp trong toàn tỉnh và các tỉnh thành trong cả nước như Hà Nội, Thái Bình, Nam Định…

đáp ứng cho việc sản xuất của doanh nghiệp.

- Sản xuất các sản phẩm với chi tiết đơn giản dễ bị thay thế (như áo jacket, quần cargo short) với các quốc gia lân cận với chi phí nhân cơng rẻ hơn như Campuchia, Myanmar,...)

<b>C. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH</b>

<b>I. Tình hình tài chính cơng ty giai đoạn từ 2016- 2020</b>

<i>Nhóm sử dụng Đơn vị tính: Triệu đồng cho tất cả các số liệu được tính trong bảng ở phần thơng số này. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<b>BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN</b>

<i><b><small>Hình 5: Bảng cân đối kế toán</small></b></i>

<b>BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<b>BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>II. PHÂN TÍCH THƠNG SỐ TÀI CHÍNH1. Thơng số khả năng thanh tốn</b>

<b>1.1 Khả năng thanh tốn hiện thời của TNG và các cơng ty trong ngành</b>

Khảnăngthanhtốnhiệnthời=<sup>Tài sản ngắnhạn</sup>Nợ ngắnhạn

</div>

×