Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

(Tiểu Luận) Multichannel Và Omnichannel Là Gì.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.52 MB, 19 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHĐNKHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ</b>

<b>BÁO CÁO LÝ THUYẾTCHƯƠNG 4</b>

Đà Nẵng, tháng 1 năm 2024

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

c. Bán lẻ mạng xã hội (Social retailing)...7

3. Bán lẻ theo danh mục và bán lẻ không qua cửa hàng...8

a. Catalogue...8

b. Các kênh phi cửa hàng khác...9

III. Cơ hội của các nhà bán lẻ Multichannel và Omnichannel...11

IV. Thách thức của các nhà bán lẻ Multi Channel và...12

Tài liệu tham khảo...16

i

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻ

<b>I.Multichannel và Omnichannel là gì?</b>

<b>Retail channel là cách một nhà bán lẻ bán và cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách</b>

hàng của mình. Theo truyền thống, kênh phổ biến nhất được các nhà bán lẻ sử dụng làthông qua các cửa hàng thực, nhưng các nhà bán lẻ cũng có thể sử dụng nhiều kênh phicửa hàng, bao gồm các trang web thương mại điện tử trực tuyến, trang truyền thông xãhội, ứng dụng di động và danh mục kỹ thuật số (ví dụ: Walmart), nó có thể là một trangweb bán lẻ (ví dụ: Amazon).

<b>Multichannel retailing là khi các nhà bán lẻ cung cấp nhiều hơn một kênh để bán và</b>

cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng. Các kênh này hoạt động mà khơng tíchhợp hoạt động của chúng. Ngày nay, hầu hết tất cả các nhà bán lẻ lớn điều hành cửa hàngđều là nhà bán lẻ đa kênh, với các cửa hàng thực, một kênh Internet cung cấp cho kháchhàng cơ hội mua hàng hóa hoặc dịch vụ bằng cách truy cập trang web của họ.

Ví dụ: Chiến lược đa kênh của Apple bao gồm cả kênh bán hàng trực tuyến - các thịtrường của bên thứ ba như Amazon, eBay và các nền tảng dành riêng cho từng quốc giakhác - và các kênh bán hàng ngoại tuyến - hàng trăm cửa hàng bán lẻ của Apple và cáccửa hàng bán lẻ đồ điện tử khác. Một số khách hàng thích sử dụng một kỹ thuật gọi làwebrooming, trong đó họ nghiên cứu trên trang web chính thức của Apple, sau đó sửdụng trang web này để tìm cửa hàng gần họ nhất và cuối cùng mua sản phẩm từ mộttrong các cửa hàng bán lẻ.

<b>Omnichannel retailing đề cập đến việc cung cấp dịch vụ bán lẻ đa kênh phối hợp cung</b>

cấp trải nghiệm khách hàng liền mạch và đồng bộ, sử dụng tất cả các kênh mua sắm củanhà bán lẻ. Trong kênh này, họ có quan điểm chiến lược để xem xét các kênh chính màqua đó các nhà bán lẻ bán hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng của họ: kênh cửa hàng;Internet, di động và các kênh bán lẻ xã hội; và danh mục và các kênh phi cửa hàng khác.Họ mô tả ngắn gọn từng kênh bán lẻ này về những lợi ích độc đáo mà họ cung cấp chongười tiêu dùng, cũng như lợi ích cho các nhà bán lẻ liên quan đến việc cung cấp dịch vụđa kênh. Ngoài ra những thách thức mà các nhà bán lẻ đa kênh phải đối mặt khi sử dụngcác kênh này một cách hợp đồng, giúp làm rõ con đường trở thành nhà bán lẻ đa kênh.

Ví dụ: Khách hàng có thể xem chương trình khuyến mãi trực tuyến, đăng nhập vàoứng dụng của một thương hiệu để xem trạng thái phần thưởng khách hàng thân thiết củahọ, đặt hàng, sau đó truy xuất giao dịch mua hàng của họ từ tủ khóa an tồn. Thơng tincủa khách hàng sẽ được lưu giữ trong suốt quá trình để có trải nghiệm mua sắm liềnmạch trên tất cả các kênh.

1

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻ

Phân biệt Omnichannel retailing và Multichannel retailing

<b>Omnichannel retailingMultichannel retailing</b>

Tập trung vào việc cung cấp trải nghiệm nhất quán, được cá nhân hóa cho khách hàng trên tất cả các thiết bị. Mục tiêu chính là làm trải nghiệm cho khách hàng dễ dàng nhất có thể và có sự nhất quán trong việc tương tác cho dù khách hàng có đến từ kênh nào.

Trải dài trên các kênh khác nhau, các kênh này đều hoạt động độc lập và có những chiến lược và mục tiêu riêng. Các trải nghiệm mà người dùng nhận được sẽ không liền mạch, thông tin giữa các kênh sẽ không có sự nhất qn.

<small>Hình 1. Sự khác nhau giữa Multichannel và Omnichannel</small>

<b>II.Điểm mạnh của các kênh bán lẻ</b>

<b>1.Cửa hàng bán lẻ</b>

<b>Khái niệm: Bán lẻ tại cửa hàng là quá trình bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng tại một </b>

cửa hàng vật lý. Nó thường xảy ra khi một cửa hàng có hàng hóa hoặc sản phẩm sẵn sàng để bán và khách hàng đến cửa hàng để mua hàng.

Các loại hình bán lẻ tại cửa hàng phổ biến hiện nay bao gồm:

<b>Cửa hàng tạp hóa: Cửa hàng tạp hóa là loại hình bán lẻ truyền thống, cung cấp đa </b>

dạng các loại sản phẩm tiêu dùng như thực phẩm, đồ uống, hóa mỹ phẩm, ...

<b>Cửa hàng chuyên dụng: Cửa hàng chuyên dụng chỉ cung cấp một loại sản phẩm </b>

hoặc dịch vụ cụ thể, ví dụ như cửa hàng quần áo, cửa hàng giày dép, cửa hàng điện tử,...

<b>Siêu thị: Siêu thị là loại hình bán lẻ hiện đại, cung cấp đa dạng các loại sản phẩm tiêu</b>

dùng với quy mô lớn.

<b>Trung tâm thương mại: Trung tâm thương mại là khu phức hợp bao gồm nhiều cửa </b>

hàng, siêu thị, nhà hàng, rạp chiếu phim, ...Điểm mạnh của cửa hàng bán lẻ

<b>Too long to read onyour phone? Save</b>

to read later onyour computer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻ

<b>Trực quan hóa sản phẩm: Người tiêu dùng có thể trực tiếp xem, cảm nhận và thử </b>

nghiệm sản phẩm trước khi mua. Điều này giúp họ có được trải nghiệm mua sắm tốt hơn và đưa ra quyết định mua sắm sáng suốt hơn.

Ví dụ: Một người tiêu dùng đang tìm mua một chiếc máy tính xách tay mới. Họ có thể trực tiếp đến một cửa hàng điện tử để xem các mẫu máy tính xách tay khác nhau, cảm nhận chất lượng màn hình và bàn phím và thử nghiệm các tính năng của máy tính. Điều này giúp họ có được cái nhìn tổng quan tốt hơn về các sản phẩm có sẵn và đưa ra quyết định mua sắm sáng suốt hơn.

<b>Dịch vụ cá nhân: Nhân viên bán hàng tại cửa hàng có thể cung cấp thông tin và tư </b>

vấn về sản phẩm, giúp khách hàng lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình.

Ví dụ: Một người tiêu dùng đang tìm mua một bộ quần áo mới. Họ có thể đến một cửa hàng quần áo để thử các kiểu dáng và kích cỡ khác nhau để tìm ra những gì phù hợp với họ nhất. Nhân viên bán hàng tại cửa hàng cũng có thể cung cấp thông tin và tư vấn về sản phẩm, giúp khách hàng lựa chọn được bộ quần áo phù hợp với phong cách và vóc dáng của mình.

<b>Giảm thiểu rủi ro: Sự hiện diện thực tế của cửa hàng làm giảm rủi ro nhận thức và </b>

tăng niềm tin của khách hàng rằng mọi vấn đề khi mua hàng sẽ được khắc phục.Ví dụ: Trước khi mua hàng, người tiêu dùng có thể giảm thiểu rủi ro khi mua những sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu của họ bằng cách có thể thử hoặc lấy mẫu trực tiếp hoặc nhận thêm thông tin về cách sử dụng một sản phẩm. Ngoài ra, sau khi mua hàng, người tiêu dùng có thể dễ dàng tiếp cận những người ở cửa hàng để giải quyết các vấn đề liên quan đến hàng hóa bị lỗi hoặc khơng phù hợp và nhận được thay thế nhanh hơn so với việc họ cần gửi lại thứ gì đó cho nhà bán lẻ.

<b>Sự hài lịng ngay lập tức: Khách hàng có thể sử dụng hàng hóa ngay sau khi họ mua </b>

nó ở các cửa hàng, không cần chờ đợi vận chuyển. Điều này đặc biệt thuận tiện cho những khách hàng cần mua hàng gấp hoặc khơng có thời gian chờ đợi.

Ví dụ: Một người tiêu dùng cần mua một món quà ngay lập tức. Họ có thể đến mộtcửa hàng để chọn mua và mang về ngay lập tức, không cần chờ đợi vận chuyển.

<b>Tương tác giải trí và xã hội: Mua sắm tại cửa hàng có thể là một cách kích thích trải </b>

nghiệm cho một số người, giúp họ có thời gian nghỉ ngơi trong thói quen hàng ngày và cho phép họ tương tác với bạn bè. Nó thậm chí có thể giống như một sân chơi, đặc biệt nếu nhà bán lẻ nhấn mạnh vào trải nghiệm tại cửa hàng.

3

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻVí dụ: Tại cửa hàng đồ chơi của Camp, các chủ đề vui chơi luân phiên mang đến cho trẻ em và phụ huynh là một lý do chính đáng để ghé thăm cửa hàng nhiều lần mà không gây nhàm chán. Dành cho các bậc cha mẹ cảm thấy con mình khơng muốn đến thư viện nữa hoặc không sẵn sàng trả tiền cho các chuyến đi đến sở thú hoặc bảo tàng mỗi ngày, Camp là một lựa chọn rất hấp dẫn. Trẻ em được khuyến khích xem các mànhình tương tác và có thể chơi với hầu hết mọi thứ trong cửa hàng. Với việc trả phí theo giờ, trẻ em cũng có thể tham gia vào các buổi trình diễn thủ cơng giúp chúng tự làm những quả cầu tuyết, tham gia các lớp học yoga hoặc nhào lộn, hoặc nhận được hướng dẫn biểu diễn trong nhạc sống hoặc hài kịch độc thoại.

<b>Thanh tốn bằng tiền mặt và tín dụng: Cửa hàng là kênh duy nhất mà người tiêu </b>

dùng có thể thực hiện thanh toán bằng tiền mặt. Một số khách hàng thích thanh tốn bằng tiền mặt vì nó nhanh hơn, giải quyết giao dịch ngay lập tức và khơng dẫn đến các khoản thanh tốn lãi tiềm năng hoặc nợ quá mức. Các khách hàng khác lo ngại về vấn đề bảo mật và đánh cắp danh tính và do đó thích sử dụng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghinợ trực tiếp hơn là gửi điện tử thông tin thanh toán qua Internet.

<b>2.Bán lẻ qua mạng, bán lẻ di động và bán lẻ xã hội</b>

a. Bán lẻ qua mạng (Internet Retailing)

Bán lẻ qua mạng liên quan đến việc người bán tương tác với khách hàng thông qua Internet, họ có thể sử dụng máy tính truyền thống, laptop, máy tính bảng hay điện thoại thơngminh.

Kênh di động (mobile channel hay m-commerce) là việc truy cập Internet bằng máy tính bảng hay điện thoại thơng minh.

Các kênh Internet ngày càng chiếm tỷ trọng doanh thu đáng kể. Trong những năm gần đây, doanh số bán hàng trên các sàn thương mại điện tử toàn cầu đã tăng khoảng 17,9%, trong khi doanh số bán lẻ chỉ tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngối. Vì vậy, ngày càng nhiều nhà bán lẻ tiếp cận với việc bán hàng thông qua Internet để cải thiện khả năng phục vụ khách hàng và xây dựng lợi thế cạnh tranh cho mình.

Các lợi ích mà bán lẻ qua mạng mang lại

<b>Mang lại nhiều lựa chọn sản phẩm hơn cho khách hàng: Việc bán hàng thông qua </b>

các kênh Internet giúp cho nhà bán lẻ có thể cung cấp cho khách hàng nhiều loại sản phẩm hơn mà không cần mở rộng diện tích hay làm chật chội lối đi. Bên cạnh đó, người tiêu dùng cịn có thể dễ dàng “ghé thăm” và lựa chọn hàng hóa từ nhiều nhà bán lẻ hơn với đa dạng sản phẩm, nhãn hiệu, mức giá, màu sắc,.... Việc cung cấp mở

4

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻrộng này, cho phép các nhà bán lẻ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng về kiểu dáng, màu sắc, kích cỡ và đặc biệt là các nhu cầu ít phổ biến.

<b>Giúp các nhà bán lẻ cung cấp thêm thơng tin để khách hàng có thể đánh giá: </b>

Lượng thông tin được cung cấp tại các cửa hàng bị giới hạn bởi quá trình đào tạo nhân viên, tương tự, thơng tin có sẵn thơng qua catalogue bị giới hạn bởi số trang của chúng. Tuy nhiên, thông tin được cung cấp qua các kênh Internet thì khơng bị giới hạn, thậm chí có thể mang lại một lượng thông tin khổng lồ cho khách hàng, cho phéphọ giải quyết các vấn đề và đưa ra các quyết định mua sắm hợp lý.

<b>Cá nhân hoá việc cung cấp thơng tin và hàng hố theo khách hàng: Khách hàng </b>

sẽ tìm kiếm thơng tin từ các trang web khác nhau cho đến khi họ có đủ thơng tin để đưa ra quyết định mua hàng. Người mua hàng trực tuyến có thể mở cùng lúc các trangcủa các nhà bán lẻ khác nhau để so sánh giá, thông tin; trong khi đó, khách hàng tại các cửa hàng sẽ phải ghi nhớ các thông tin về thương hiệu, thuộc tính của các sản phẩm để có thể so sánh với nhau.

Các nhà bán lẻ có thể đóng vai trị chủ động hơn trong việc cá nhân hàng hoá và thông tin thông qua các kênh Internet. Để minh chứng cho điều này, có thể xét đến trường hợp của H&M - thương hiệu thời trang nổi tiếng toàn thế giới. Đứng trước những yêu cầu cao hơn của khách hàng về việc mua sắm trực tuyến, như mong muốn được trả lời các câu hỏi, thắc mắc một cách cụ thể, độc đáo trước khi họ đưa ra quyết định mua hàng, H&M đã tổ chức phát trực tiếp trên web thương mại điện tử nhằm nâng cao trải nghiệm mua sắm cho khách hàng. Việc này đã thu hút khách hàng trên 19 quốc gia tại châu Á và châu Âu xem. Các buổi phát trực tiếp đã có sự tham gia của Giám đốc thương hiệu, nhà tạo mẫu, nhà thiết kế; họ đã cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm, ý tưởng bộ sưu tập và trả lời câu hỏi của khách hàng. Hơn nữa, khách hàng có thể nhấp qua trang Web của H&M để mua hàng mà không làm gián đoạn buổi phát trực tiếp. Phát trực tiếp có khả năng lan rộng khắp thế giới, đặc biệt là khi thương mại điện tử đang tiếp tục phát triển, vì phát trực tiếp kết hợp sự hấp dẫn của việc tương tác cá nhân với các thương hiệu và dịch vụ bán lẻ, hồ mình vào q trình mua sắm mà vẫn an tồn và thoải mái khi ở nhà.

Tính tương tác của Internet cũng giúp cho các nhà bán lẻ các nhân hoá dịch vụ, sảnphẩm của họ cho từng khách hàng. Ví dụ: Amazon.com phục vụ khách hàng một trang đích được cá nhân hố với những thơng tin về các sản phẩm dựa trên hành vi mua hàng và tìm kiếm trước đây của khách hàng trên trang web. Amazon cũng gửi email cho khách hàng để thông báo cho họ về cuốn sách mới của một tác giả mà

5

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻkhách hàng u thích. Bên cạnh đó, Amazon cũng giới thiệu các mặt hàng bổ sung cho khách hàng giống như một nhân viên đưa ra các đề xuất cho khách hàng trước khithanh toán.

<b>Thị trường rộng mở: Thị trường khách hàng đối với các cửa hàng thường chỉ giới </b>

hạn với những khách hàng sống tương đối gần đó. Thị trường catalogue bị hạn chế bởi chi phí in ấn và sự quan tâm ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với môi trường. Tuy nhiên, đối với Internet, các nhà bán lẻ có thể mở rộng thị trường mà khơng cần các cửa hàng cũng như chi phí cho việc xây dựng, bổ sung thêm danh mục sản phẩm. Việc bổ sung kênh Internet đặc biệt hấp dẫn đối với các nhà bán lẻ có thương hiệu mạnh nhưng địa điểm và hệ thống phân phối hạn chế. Ví dụ: IKEA được biết đến rộng rãi nhờ cung cấp hàng hoá độc đáo, chất lượng cao. Tuy nhiên nếu họ chỉ có một kênh cửa hàng, rất nhiều khách hàng trên thế giới sẽ không thể tiếp cận được sản phẩm của họ và có thể phải đi rất xa để mua hàng.

<b>Tổng hợp thông tin nhằm nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng: Các </b>

nhà bán lẻ tại cửa hàng đều gặp khó khăn trong việc phát triển lịch sử mua hàng của khách hàng vì họ khơng thể liên kết các giao dịch riêng lẻ với những khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc sử dụng thẻ tín dụng. Trong khi đó, mọi giao dịch qua Internet đều có những thơng tin nhận dạng khách hàng cần thiết để gửi sản phẩm đến họ cũng như xác định hành vi tìm kiếm của khách hàng. Thơng tin này được sử dụng để cung cấp những hiểu biết có giá trị về cách thức và lý do mua sắm, cũng như thái độ hài lịng hay khơng hài lịng của khách hàng đối với trải nghiệm. Thơng tin này hữu ích cho các nhà bán lẻ theo nhiều cách.

+ Giúp nhà bán lẻ thiết kế cửa hàng hoặc trang web. Ví dụ: bằng cách biết cách mọi người mua sắm, nhà bán lẻ có thể xác định liệu cửa hàng hoặc trang web cónên được trình bày theo nhãn hiệu, kích thước, màu sắc hoặc mức giá hay không.

+ Giúp nhà bán lẻ đưa ra gợi ý về những mặt hàng mà khách hàng có thể quan tâmmua. Ví dụ: sau khi khách hàng chọn phim trên Netflix, Netflix sẽ đề xuất các phim bổ sung mà khách hàng có thể quan tâm bằng cách sử dụng thuật tốn phân tích dự đốn.

+ Dựa trên những gì khách hàng đã nhấp vào hoặc những gì họ đã mua trước đây, nhà bán lẻ có thể cung cấp các chương trình khuyến mãi độc đáo cho khách hàng cá nhân để khuyến khích họ mua lại hoặc mua thêm.

Bên cạnh những lợi ích trên, mua sắm trên Internet cịn có những mặt hạn chế sau:

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻ● Một số khách hàng tin rằng tính bảo mật của giao dịch thẻ tín dụng tại cửa hàng cao

hơn trực tuyến và họ cũng lo lắng về khả năng vi phạm quyền riêng tư

● Người tiêu dùng cũng lo ngại về khả năng các nhà bán lẻ thu thập thông tin về lịch sử mua hàng, thông tin cá nhân và hành vi tìm kiếm trên Internet mà họ không biết. Người tiêu dùng lo lắng về cách thông tin này sẽ được sử dụng trong tương lai.

b. Bán lẻ di động (Mobile retailing)

Sự tăng lên nhanh chóng của các thiết bị cầm tay như điện thoại di động đã giúp cho khách hàng có thể dễ dàng mang thiết bị trong ví hoặc túi để có thể truy cập các trang bán lẻ từ mọi nơi. Bên cạnh đó, bán lẻ di động cịn tăng tính tương tác của khách hàng và nhà bán lẻ thông qua vị trí. Ví dụ: nhà bán lẻ có thể xác định vị trí của khách hàng và gửi thơng tin liên quan đến vị trí cho khách hàng, chẳng hạn như khuyến mãi, để khuyến khíchkhách hàng mua các sản phẩm khác gần cửa hàng hoặc đi đến khu vực khác của cửa hàng.Nhược điểm chính của kênh di động so với kênh Internet dựa trên máy tính là màn hình thiết bị di động nhỏ hơn. Việc sử dụng máy tính bảng có thể mang lại sự cân bằng tốt nhất giữa tính di động của điện thoại di động và khả năng điều hướng dễ dàng của các trang web được máy tính truy cập.

c. Bán lẻ mạng xã hội (Social retailing)

Bán lẻ mạng xã hội cho phép người tiêu dùng và nhà bán lẻ giao dịch mua hàng thông qua trang mạng xã hội. Các trang truyền thông xã hội như Twitter, Pinterest và Instagram đã kết hợp “nút mua” cho phép người dùng nhấp vào bài đăng hoặc hình ảnh nổi bật để bắtđầu một quá trình mua hàng. Thương mại liên kết với mạng xã hội đã tạo ra doanh thu 19,4 tỷ USD tại Hoa Kỳ vào năm 2019 và đang trên đà tăng trưởng 20% mỗi năm.

Trên Instagram và Facebook, nhà bán lẻ có thể đưa nút mua vào quảng cáo của mình. Khi người dùng nhấp vào, nút này sẽ liên kết đến với trang web bên ngoài nơi khách hàng có thể hồn tất giao dịch mua hàng của mình. Instagram tiếp tục biến việc mua sắm trở thành một phần nổi bật hơn trên nền tảng của mình, chẳng hạn như vào năm 2020, Instagram đã ra mắt Instagram Shop.

Đối với Pinterest, họ đã tạo ra các đề xuất mua sắm được lựa chọn cho mọi khách hàng.Nếu khách hàng chọn mua hàng, đơn đặt hàng sẽ được chuyển trực tiếp đến người bán mà không cần đưa người dùng ra khỏi trang Pinterest. Nhấp chuột từ nền tảng truyền thông xãhội đến các trang web bán lẻ bán các sản phẩm được đề xuất cũng giúp tăng doanh số bán hàng đáng kể.

7

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Báo cáo lý thuyết_Nhóm 2_47K08.2 Quản trị bán lẻ

<b>3.Bán lẻ theo danh mục và bán lẻ không qua cửa hàng</b>

a. Catalogue

<b>Khái niệm: Kênh catalogue là một kênh bán lẻ phi cửa hàng, trong đó các sản phẩm được </b>

giới thiệu đến khách hàng thông qua danh mục. Mục tiêu của catalogue là để quảng bá dịch vụ, sản phẩm, đồng thời thu hút khách hàng, khuyến khích chuyển đổi và gia tăng doanh số.

Các loại catalogue phổ biến : Có 2 loại catalogue phổ biến trên thị trường hiện nay

<b>● E-catalogue (Catalogue điện tử): là loại catalogue điện tử được phân phát theo hình</b>

thức trực tuyến, dưới dạng một giao diện đồ họa. Chúng ta thường thấy những trang catalogue là một trang landing page giới thiệu những sản phẩm của công ty. Một trong những ưu điểm lớn nhất của catalogue điện tử là nó có khả năng lưu trữ được rấtnhiều thông tin về các mặt hàng. Các thơng tin có thể được sắp xếp và phân loại thànhcác danh mục để người dùng có thể tìm kiếm một cách dễ dàng và nhanh chóng. E-catalogue được các doanh nghiệp sử dụng với mục đích quảng bá thương hiệu, sản phẩm, với chi phí thấp, khả năng tiếp cận cao. Đồng thời nó cũng giúp ích cho khách hàng trong q trình tìm hiểu thơng tin chi tiết và cập nhật về sản phẩm

<small>Hình 2. E-Catalogue</small>

<b>● Catalogue giấy: là hình thức thường gặp nhất và cũng là hình thức lâu đời nhất. Các </b>

nhãn hàng thiết kế và in catalogue giấy phục vụ cho những sự kiện lớn, với mong muốn tiếp cận được càng nhiều khách hàng càng tốt. Catalogue giấy được xem là một cách thức tuyệt vời để thu hút khán giả và mời họ thăm trang web của thương hiệu. Ở đây, người tiêu dùng có thể tìm thấy những thơng tin chuyên sâu hơn về sản phẩm ngay khi họ cần. Xu hướng phổ biến hiện nay là tích hợp mã QR Code vào trong catalogue giấy. Từ mã QR này, khách hàng có thể truy cập đến trang web của thương hiệu.

8

</div>

×