Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Tհu հút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2018-2030

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (24.03 MB, 89 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DANKHOA DAU TU

<small>PPE OMB AOGGAGAS</small>

DE TAI:

THU HUT DAU TU TRUC TIEP NUOC NGOAI CUA MY VAO VIET NAM<small>GIAI DOAN 2018- 2030</small>

Giang viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thi Ái Liên

Họ và tên : Nguyễn Thanh Tùng

<small>Mã sinh viên : 11185428</small>

Lớp chuyên ngành : Kinh tế đầu tư 60C

<small>Hà Nội, 2022</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<small>MỤC LỤC</small>

<small>MỤC LUC woceeccescsssesssesssesssessvsssesssesssessecssscssesseessessuesssessesssessusssesssecssecsuessesssesssesssessecssecssesseeeseessess 1</small>DANH MỤC BANG, BIEU, HINH.Q...csscsscssssssessesssssessessessusssessessessessusssessessessusssessessessussseesessess 4DANH MỤC TU VIET TẮTT...- 2-2 ©E2SE+EE£EE£EE2EEEEEEEEEEEEEE12717112112117171.711 1111111 xe 5

LOI MỞ DAU oiececceccesscssessssssessessesssessessecsssssesscssessussssssessessessusssessessusssessessecsesssessessessessuessessesseeanes 71 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LY LUẬN CHUNG VE THU HUT FDI VÀO MOT QUỐC GIA.81.1 TONG QUAN VE EDD ou.oecccccccsscsscsscssessssscsscssesvcsvesvssesussscsuesussvcssssessessesuesussneaeaesaessesnease 8

<small>1.1.1 Khai ni@m FDI ... 8</small>

1.1.2 Đặc điểm của FDI...---::-©52+t222+vt2222112222 1 22E.1.T.. tri 8

<small>1.1.3 Phân loại hình thức FDI ... ---- - 5+ +22 E E22 1183223111 253181 311 291 112g vn ng rưy 9</small>

<small>1.1.4 Vai trO CHa FDI 0... 6 6 6 6 6. dddid4.‹-d... 9</small>1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE THU HUT FDI VÀO MỘT QUỐC GIA ... 12

<small>1.2.1 Khái niệm thu hút FDI ... - .¿- 6 6 %1 21191191 9191 vn ng nh nh ngưng 12</small>

1.2.2 Nội dung công tác thu hút FDI vào một quốc gia...--- ¿5-5 s+++£++£++£zzzred 121.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động thu hút FDI vào một quốc gia... 171.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI vào một quốc gia ... 182 CHƯƠNG 2: THUC TRANG THU HUT VON FDI CUA MỸ VÀO VIỆT NAM GIAI

<small>DOAN 2018- 2021] 0101010587... .eẦ...- 24</small>

2.1 TONG QUAN MOI TRUONG ĐẦU TU CUA VIET NAM... 2-5 s+ccrxccez 242.1.1 Các nhân tô môi trường bên trong của Việt Nam ...---- 22 s+s+xe+zz+xerxee 242.1.2 Các nhân tơ mơi trường bên ngồi của Việt Nam...----2- ¿c+¿+c++zx++csze 332.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC THU HUT VON FDI TỪ MỸ VÀO VIỆT NAM GIAI DOAN

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.2.4 Thực hiện công tác xúc tiến đầu tư vốn FDI từ Mỹ,...--- 2 2cxzxzz+rxsred 45<small>2.2.5 Cải cách thủ tục hành chính ...- - - << 2 3232111132311 8 1151181182111 1821111851111 82k re 49</small>

2.2.6 Tăng cao chất lượng nguồn nhân lực ...-- ¿+ 2+E++++E£+E£+E££EeEEeExeEzrzrerrered 502.3 KET QUÁ HOẠT ĐỘNG THU HUT FDI CUA MỸ VÀO VIỆT NAM GIAI DOAN

<small>"02/2017 ....‹4 ....Ả... 52</small>

2.3.1 Vị trí của Mỹ trong cơ cấu theo đối tác FDI Việt Nam...---- 2 25z+cz+szced 522.3.2 Quy mô vốn và số dự án FDI của Mỹ vào Việt Nam...--..-¿-ccccc+ccvvcsrrrerree 552.3.3 Cơ cau vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam theo ngành, nghề, lĩnh vực kinh tế... 572.3.4 Cơ cau vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam theo địa phương, vùng kinh tế... 622.4 ĐÁNH GIA CHUNG TINH HÌNH THU HUT FDI CUA MỸ VA VIỆT NAM

<small>GIAI DOAN 2018-2021... 6-5: St St EE2EEEESEEEEEEEEEEEEEEEEESEEE1111111111111111111111 1x xE. 652.4.1 Đánh giá thành quả đạt được trong nội dung thu hút FDI của Mỹ vào Việt Nam.... 65</small>

2.4.2 Những hạn chế trong thu hút vốn FDI từ Mỹ ...---2¿ 52 ©52+52+2+zxzx+xsersez 692.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thu hút vốn FDI từ Mỹ... 713. CHƯƠNG 3: MOT SO GIẢI PHAP NHAM TANG CƯỜNG THU HUT VON FDI CUA

MỸ VÀO VIỆT NAM DEN NAM 2030 ...cccscssessessssssessessusssessessecsucsusssessecsussusesessesscsseeses 763.1. QUAN DIEM CHỈ ĐẠO, MỤC TIEU VA PHƯƠNG HƯỚNG THU HUT FDI HOA<small>KY DEN NAM 2030...cscsscssssssessessesssessessscsecsusssessecsucsuessecsscsecsusassesecsecsusaussseesecsneaneeseess 76</small>3.1.1 Quan điểm chỉ đạO...- - «s52 +E9EE+EEExEEEEEEEEEEE12111151111111111 111111111 76

<small>ca 0a 0... ‹-‹+£‹.7... 76</small>

<small>3.1.3 Phương hướng thu hút FDI từ Hoa KY ... -.. - -- 525cc 3S *+Evsetsereerrssrrerrsks T7</small>

3.2. MỘT SO GIẢI PHAP THU HUT VON ĐẦU TƯ FDI CUA MỸ VÀO VIỆT NAMDEN NAM 2030..c.cscssessesssessessesssessecsessusssessecsessusssessessessussuessessessussuessecsessussueeseesesaeseneess 783.2.1 Nhóm các giải pháp về hồn thiện mơi trường chính sách...--- 2-2 2s: 783.2.2 Tăng cường công tác xúc tiễn với Hoa Kỳ...----2- 2 +¿+c+2x++cx+rxerrxrrxeer 803.2.3 Tăng cao chat lượng nguôn nhân lực ... -- - 2-2 2 + £+E£+E££E££EeEEeEzEzEezrerrees 803.2.4 Phát triển cơ sở ha tang ....cecesscesessessesssessessessssssessesscsusssessessessusssessessessesssesseeseeaseeseess 803.2.5 Quan lý chặt chẽ, phù hợp các nguồn thu và chi ngân sách wo... 813.2.6 Xây dựng CO SỞ $6 veecceccccsessesssessessessessssssessessesssessecsessusssessessecsussuessessecsusssessessesaneeseess 81

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

3.3. ĐÈ XUẤTKET LUẬN...

<small>TÀI LIỆU THAM KHẢO</small>

<small>PHU LỤC...</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

BIEU ĐÔ 2.3 TONG VON ĐĂNG KY ĐẦU TƯ FDI MỸ VÀO VIỆT NAM GIAI

<small>DOAN 2018-20211...- 5c St E121 E1211151111E11211115111121111111111121111111111111111 111111 Exe 57</small>

BIEU DO 2.4 CƠ CẤU THEO NGANH FDI MỸ VÀO VIET NAM NAM 2021.60BIEU ĐÔ 2.5 TONG VON ĐĂNG KY ĐẦU TU CUA MOT SO NGANH TU FDIMỸ VÀO VIET NAM QUA CÁC NAM 2018-2021 w.ccecccssesssssssessssessssvsstseetstssvessteateees 61

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC TỪ VIET TATTU VIET TAT DICH NGHIA

FDI Pau tu nude ngoai truc tiép

<small>TPP Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương</small>

<small>UNCTAD Hội nghị Liên hợp quôc về Thương mại và Phát triển</small>

IMF Quy Tiên tệ Quốc tế

WTO Tô chức Thương mại Thế giớiBCC Hợp đông hợp tác kinh doanh<small>TNHH Trách nhiệm hữu han</small>

<small>XIĐT XTDT</small>

ODA Hỗ trợ Phat trién Chính thứcHTKT Hạ tâng kỹ thuật

HTXH Ha tang xã hội

GDP Tông sản pham quốc nội

<small>GNP Tong san pham quoc giaCPI Chi số giá tiêu dùng</small>

GI Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn câu<small>VTĐTNĐ Vận tải đường thủy nội địa</small>

<small>IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tếUNEPA Quỹ dân số Liên hợp quôc</small>

<small>FIA Cục Đâu tư nước ngoài</small>

MPI Bộ Kê hoạch & Đâu tư

SEA PLM Chương trình Đánh giá kết quả học tập của học sinh tiêu họccác nước Đông Nam Á

MNE Tập đoàn đa quốc gia

<small>EVFTA Hiép dinh Thuong mai Ty do EU - Viét Nam</small>

USAID Co quan phat trién Quốc tê Hoa Ky

USTDA Cơ quan Phát trién Thuong mai Hoa Ky<small>CDCS Chiến lược Hop tác Phát trién Quốc gia</small>

<small>CCHC Cải cách hành chính</small>

<small>TTHC TTHC</small>

<small>TN&MT Tai ngun va Mơi trường</small>

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

<small>VCCI Phong Thương mai va Công nghiệp Việt Nam</small>

TCTK Tổng cục Thông kê

<small>WB Ngân hàng Thế giới</small>

<small>HCI Chi so von nhan luc</small>

<small>FTA Hiệp định Thuong mai tự do</small>

WEF Dién dan kinh té thé gidi

WIPO Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giớiCSHT Cơ sở hạ tầng

ITU Liên minh Viễn thông quốc tếGGU Cam kết bảo lãnh chính phủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tơi xin cam đoan hồn tồn chính tơi thực hiện khóa luận này. Các sô liệu mà tôi</small>

<small>sử dụng đê nghiên cứu luận văn đêu được dân nguôn rõ ràng nhiêu nhât có thê trong phạm</small>

<small>vi tim hiệu của tơi, khơng sao chép từ bat cứ tài liệu nào khác.</small>

<small>Hà Nội,ngày tháng 05 năm 2022</small>

<small>Tác giả</small>

<small>Nguyễn Thanh Tùng</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của dé tài

Trong các năm gần đây liên tục xảy ra các sự kiện lớn ảnh hưởng đến dịng FDI tồncầu như việc Mỹ rời TPP 2017, chiến tranh thương mại Mỹ và Trung Quốc, xung độtthương mại giữa Mỹ và các nước châu Âu kèm theo các chính sách bảo hộ mậu dịch càngngày càng gia tăng ở nhiều quốc gia đặc biệt là ở Mỹ, Anh, sự xuất hiện của dịch COVIDcùng một số xung đột chính trị đã làm dịch chun các dịng vốn FDI trên tồn cầu nóichung và các dong vốn vào Việt Nam nói riêng.

Khi FDI bị trì hỗn trong đoạn thời gian kéo dài có thể làm cho nền kinh tế một sốnước đang phát triển bị ảnh hưởng dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế bị chậm lại thậm chígây ra nhiều khủng hoảng nghiêm trọng về giải quyết việc làm và lạc hậu trong cơng nghệ.

Vì vậy cần phải nghiên cứu tìm ra phương pháp phù hợp đẻ tận dụng cơ hội cũngnhư vượt qua các thách thức trong nhiều xu thế biến động này để tập trung thu hút đượccác nguồn FDI cao về chất lượng của các quốc gia khác trên tồn cầu nói chung và của Mỹnói riêng dé bơ sung vào nguồn vốn đầu tư xã hội, day mạnh phát triển kinh tế.

<small>Mục dich nghiên cứu</small>

Với mục đích nhằm tim ra lời giải nhằm tăng thêm và thu hút FDI từ Mỹ vào Việt

<small>Nam, với hướng dẫn, hỗ trợ chu đáo nhiệt tình của ban lãnh đạo và các anh chị tại Cục</small>

Đầu tư nước ngoài cũng như giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Ái Liên, em đã chọn đềtài “Thu hút đầu tư truc tiếp nước ngoài của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2018-2030”.

<small>Bồ cục khóa luận</small>

Ngồi phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận tốt nghiệp kếtcau gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thu hút FDI vào một quốc gia.

Chương 2: Thực trạng thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Nam 2018- 2021

Chương 3: Một sé giải pháp nhằm tăng thêm thu hút vốn FDI của Mỹ vào Việt Namđến năm 2030.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE THU HUT FDI VÀO MOTQUOC GIA

1.1 TONG QUAN VE FDI

<small>1.1.1 Khái niệm FDI</small>

Theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài

(EDD là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài

với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thé của một nền kinh tế khác nền kinh tế nướcchủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp”.

Theo định nghĩa của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) xảy ra khi một nha đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản

ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”.

Theo Ủy ban Liên Hợp Quốc về Thương mai và Phát triển (UNCTAD): “FDI là mộtkhoản đầu tư có đến một mối quan hệ lâu dài và phản ánh sự quan tâm và kiểm soát lâudài của cư dân thực thé trong một nền kinh tế (nha đầu tư hoặc doanh nghiệp me) cư trútại một nền kinh tế (Doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp liên kết hoặc nước ngoài liên

Theo Luật Dau tu 2005: “FDI là việc tổ chức dau tư nước ngoài đưa vào Việt Namvốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác dé tiến hành hoạt động dau tư” và “Đầu tư trựctiếp là hình thức đầu tư do tổ chức đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu

Vay, FDI là “khoản đầu tư” liên quan đến “sy dich chuyên vốn quốc tế” cả giao dịchban đầu giữa hai thực thể và tất cả các giao dịch giữa họ và với nước ngoài các chỉ nhánh,cả hợp nhất và chưa hợp nhất, bởi các cá nhân cũng như các “chủ thể kinh doanh”, mà họnăm quyền quản lý khoản đầu tư đó vì lợi nhuận.

1.1.2 Dac điểm của FDI

<small>FDI vê ban chat là sự gặp nhau giữa “cung câu” giữa nhà dau tư và nước nhận dautư, gôm các đặc điêm như sau:</small>

Khơng có những ràng buộc về chính chính trị và khơng gây gánh nặng nợ nần cho

<small>nước nhận đâu tư.</small>

Tổ chức đầu tư nước ngoài tham gia điều hành hoặc điều hành toàn bộ hoạt động đầutư. Tự chịu trách nhiệm nếu có lãi hay lỗ.

Vốn là được đánh giá bời ngoại tệ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<small>Học tập được công nghệ và cách kinh nghiệm cũng như cách quản lý hiện đại vì nhờ</small>

được chỉ dạy, FDI đạt được mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác không làm được.

Tổ chức đầu tư FDI qua một thời gian hoạt động có thể mở rộng hoạt động thông quaviệc “điều chỉnh vốn đăng ký đầu tư”.

<small>1.1.3 Phân loại hình thức FDI</small>

<small>1.1.3.1 Phân loại theo hình thức xâm nhập</small>

Đầu tư mới (Greenfield Investment): Đầu tư vào lĩnh vực xanh (hay cịn gọi làgreenfield) là một loại hình đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI), trong đó doanh nghiệp mẹtạo ra một doanh nghiệp con ở một quốc gia khác, xây dựng hoạt động của mình từ đầu.Ngồi việc xây dựng các cơ sở sản xuất mới, các dự án này cũng có thé bao gồm việc xâydựng các trung tâm phân phối, văn phòng và khu ở mới.

<small>Mua lại và sáp nhập (Merger & Acquisition): Mua bán và sáp nhập (M&A) là một</small>

thuật ngữ chung mô tả việc hợp nhất các doanh nghiệp hoặc tài sản thông qua các loại giaodịch tài chính khác nhau, bao gồm sáp nhập, mua lại, hợp nhất, chào mua, mua tài sản vàmua lại ban quản lý. Thuật ngữ M&A cũng đề cập đến các bàn làm việc tại các tổ chức tài

<small>chính thực hiện hoạt động đó.</small>

1.1.3.2 Phân loại theo phương thức dau tu

Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal FDI): Với hình thức đầu tư trực tiếp theo chiều<small>ngang, một doanh nghiệp thành lập cùng một loại hình hoạt động làm ăn ở nước ngoài như</small>

<small>hoạt động ở nước sở tại.</small>

Đầu tu theo chiêu doc (Vertical FDI): Trong dau tu theo chiéu doc, mét doanh nghiépmua lại một doanh nghiệp bổ sung ở một quốc gia khác. Trong đầu tư theo chiều doc, mộtdoanh nghiệp mua lại một doanh nghiệp bé sung ở một quốc gia khác. Tận dụng lợi thécạnh tranh của nước sở tại để giảm chi phí sản xuất. Không cạnh tranh với các tổ chức đầutư địa phương nhận tiền.

Tập doan FDI (Conglomerate): Trong loại hình tập đoàn đầu tư trực tiếp nước ngoài,một doanh nghiệp đầu tư vào một doanh nghiệp nước ngồi khơng liên quan đến hoạt độnglàm ăn chính của doanh nghiệp đó. Vì doanh nghiệp đầu tư khơng có kinh nghiệm trước

<small>trong lĩnh vực chun mơn của doanh nghiệp nước ngồi, nên việc này thường diễn ra dưới</small>

<small>hình thức liên doanh.</small>

<small>1.1.4 Vai trị của FDI</small>

1.1.4.1 Tác động tích cực cua FDI với nên kinh tếTạo tăng trưởng kinh tế

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Với những lợi ích tiềm năng về tài chính và cơng nghệ, các định chế FDI đã đóng vaitrị to lớn trong “sự phát triển của nền kinh tế” nước sở tại, xét trên đóng góp vào nguồncung và thu nhập chung của tăng tổng đầu tư xã hội. FDI nâng cao một cách gián tiếp thu

<small>nhập cá nhân, cũng như thu nhập nước nhận đầu tư.</small>

Chuyển giao công nghệ

FDI là một công cụ dé “nâng cao vị thé công nghệ” của nước nhận. Do người làmviệc cho doanh nghiệp nước ngoài được dạy nghề thêm với các trung tâm về nghiên cứucông nghệ đã lập. Bằng cách này, sức mạnh của cơng nghệ nước nhận được cải thiện.

Nâng trình độ nhân lực và cung cấp công việc

Nâng cao “kỹ năng quản lý”: hệ thống hóa quản lý của nước sở tại, đào tạo nhân lựccủa mình mà cịn có các phần thêm vào phát triển giáo dục được công nhận như mở lớphọc tập tại địa phương, cho nước sở tại. Thúc đây học tập.

Tăng thêm sức khỏe và dinh dưỡng: Tăng chất lượng dịch vụ y tế và nguồn thựcphẩm thông qua đầu tư vào y tế, y học, nông nghiệp, chế biến thực phẩm, công nghệ sinh

Tạo ra nhiều việc làm: Ở khu vực FDI, tiền lương và tiền công cao hon trong nước,nên nhiều người lao động tìm đến dẫn tới cạnh tranh cao gay gắt hơn.

Thúc day xuất nhập khẩu

Tăng hàng ngoại làm tăng “tỷ lệ hàng sản xuất chất lượng cao”. Nước sở tại thườnglà ở giữa các cơ quan quốc tế về quản lý hàng hóa xuất nhập khâu. Các chủ FDI nhờ khảnăng tài chính và cơng nghệ mà họ có “tiềm năng giá thành” cao hơn dé bán hàng. Đồng

<small>thời, tăng thêm hoạt động ngoại thương.</small>

Liên kết các hoạt động công nghiệp

Việc trao đổi dịch vụ và hàng bán như các doanh nghiệp đối tác giữa các doanhnghiệp trong nước sở tại và các FDI phát triển. Đối với các quốc gia khơng có “chính sáchthúc day” khiến giá nhà cao hơn hoặc mức độ hàng săn thấp hơn, liên kết này sẽ khơngđược khuyến khích.

Giúp cải thiện kinh tế thị trường, quản trị doanh nghiệp

Dé thu hút nhu cầu dau tư có những chiến lược đầu tư riêng biệt, giảm thiểu nhiềuđiều kiện giao dịch khơng chính thức và cải thiện đáng kê phương pháp phân tích. Các quy

<small>tac rõ rang và rõ rang nên được thực hiện.</small>

<small>Tăng mạnh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp</small>

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Sự giúp cải thiện sự tham gia vào sản xuất - quản lý cho các doanh nghiệp. Mặt khác,chính FDI tạo ra sự cạnh tranh rất nhiều ngành, chuyển đổi nền cạnh tranh, phục vụ các

<small>địa phương hiện đại hóa cơng nghệ.</small>

Biến đổi cơ cấu xây công nghiệp chủ đạo

Nếu FDI đang hoạt động như để tạo cho các quy trình diễn ra sn sẻ, thì đây là quytrình mới nhất trong chặng đường dài tiến tới cơng nghiệp hóa, và thời gian tăng mức nhiềucông việc của họ. Điều khác, dưới sự đầu tư của FDI, một số ngành phát triển chậm nhưngmột số ngành dần biến mắt.

Mở rộng đối sách ngoại giao và hội nhập hóa tồn cầu

FDI hội nhập giúp tăng thêm và củng cố quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Khi cóFDI, họ đã quen với những đối tác mới mà ngay trên sân nhà giữa hai thực thé và tat cảcác giao dịch giữa họ và với các chi nhánh, ca hợp nhất và chưa hợp nhất.

<small>FDI làm tăng mức thu của ngân sách nước sở tại</small>

<small>Việc hoạt động của các chủ thê này cân được có các điêu kiện về chi phi qua dat dai,qua các đâu vảo do đó cân nộp thuê đât và các loại thuê thu nhập cũng như chi trả cho các</small>

loại vật tư mà được trao đồi và gia tang.

<small>1.1.4.2 — Tác động tiêu cực cua FDI</small>

Bên cạnh những hỗ trợ tốt, FDI còn gây “tác động tiêu cực” tới kinh tế và xã hội

<small>nước Sở tai.</small>

Các tổ chức FDI hại môi trường và hủy hoại tự nhiên thiên nhiên.

Trong khi hoạt động làm ăn tại nước sở tại, một số các cá thé FDI đã có nhiều trườnghợp ngoại lệ, vi phạm định mức về tài nguyên, suy thối mơi trường, ơ nhiễm mơi trường,

<small>ơ nhiễm mơi trường.</small>

Trong khi đó, “vẫn có các doanh nghiệp FDI liên tiếp nhau báo lỗ do tiếp tục tăng

chi phí sản xuất” (MPI). Thêm nữa, các liên doanh lựa chọn sự trong sạch và cạnh tranh

công bang giữa các doanh nghiệp bằng cách “nộp đơn xin chính sách”.

Áp lực doi thủ lớn mà khơng có nhiễu thay mới về cơng nghệ và kinh nghiệm quản lýCác doanh nghiệp thường giữ bí quyết kỹ thuật, việc chuyên giao công nghệ rất hạnchế, chuyền giao kinh nghiệm quản lý hầu như khơng có. Các kế hoạch FDI chủ yếu tập

trung vào tính hội nhập, hiệu quả, mức nội địa hóa thấp, chất lượng chế biến ở nước sở tại

chưa cao. FDI không xây một khu quốc phòng và kinh doanh ở một nước chấp nhận thamgia ở chuỗi chất lượng, nhưng chưa hoàn thành hỗ trợ.

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE THU HUT EDI VÀO MOT QUOC GIA

<small>1.2.1. Khái niệm thu hút FDI</small>

“Thu hút FDI” được hiểu chung là “chun mơn hóa tư vấn và thực các hoạt độngcủa một nước dé xây dựng và hồn thiện mơi trường tư van va tạo điều kiện thuận lợi déhỗ trợ gắn kết xã hội”. Các cuộc đàm phán về môi trường dau tư thường được đổi mới, báocáo kinh tế có thể điều chỉnh và ảnh hưởng hơn đến các khoản hoạt động, cụ thể là bề

<small>rộng, quy mô và quy mô của các hoạt động dự án đâu tư.</small>

“Thu hút FDI” bao gồm các hoạt động “thiết lập, thúc đây, hỗ trợ và khuyến khíchcác chính sách” từ nơi chính phủ nhằm tìm kiếm vốn từ những nơi khác. Trên thực tế, việcđó là để thu hút mức quan tâm, hành động mới các nhà ngoại quốc, do đó chuyển sang

<small>nước so tai.</small>

Tóm lai, cách tiếp cận đề thu hút FDI là thực hiện các khoản đầu tư góp phần trựctiếp vào dựng xây sự lành mạnh của nơi kinh tế sở tại nhằm xây dựng và hoàn thiện về<small>môi trường đâu tư.</small>

1.2.2 Nội dung công tác thu hút FDI vào một quốc gia

1.2.2.1 Xác định mục tiếu và lĩnh vực khuyến khích đâu tr

FDI có vai trị thiết yếu đối nhiều nước. Ở nước đang phát triển, FDI có ý nghĩa phát

<small>triển và hội nhập, vì nó là lực lượng bên ngồi kiểm sốt tài chính, cơng nghệ, quản lý</small>

năng lực, thương mại, thương thảo và chuỗi cung ứng, phát huy hiệu suất việc thu hút FDI<small>phải hoàn thiện nội dung quy hoạch.</small>

Mục đích lĩnh vực dé thu hút FDI là vô cùng yếu trọng khiến cho kinh tế thật lànhmạnh, chất lượng hàng hóa kinh doanh, cho ngân sách, tạo nhiều cơng việc. Trên cơ sởcác “trình tự cải thiện kinh tế xã hội”, thì co quan cơng quyền “thiết lập các chính sách vàthê chế đề thúc đây thu hút FDI, cũng như các khuyến nghị, khuyến nghị giúp tổ chức đầutư”. Nhu cầu là xác định các dự án công nghệ cao, sử dụng công nghệ tân tài, sử dụngnhiều lao động thì trong nước, tạo ra các dự án an tồn thì với mơi trường, chất lượng thìcao, tạo ra sản phẩm trước.

Nếu FDI đang hoạt động như một quy trình cho các quy trình khác diễn ra sn sẻ,thì đây là quy trình mới nhất trong chặng đường dài tiễn tới công nghiệp hóa. Dưới FDI,

<small>một sơ ngành phát triên chậm nhưng một sô ngành dân biên mat.</small>1.2.2.2 Thực hiện quy hoạch và phát triển CSHT

<small>CSHT bao gôm đường xá, câu công, sân bay, bên cảng, hệ thông điện nước, hệ</small>

thong thông tin liên lạc, hệ thống xử lý chất thải, v.v. Dé thúc đây công việc thu hút. Đối<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

với nguồn vốn FDI, các quốc gia cần huy động mọi nguồn lực và cải thiện CSHT dé đápứng nhu cau của các tô chức dau tu. Dẫn đến việc áp dụng đôi mới công nghệ va áp dụngkỹ thuật công nghệ là một trong những yêu cầu yếu trọng dé phát triên CSHT cho nền công

<small>nghiệp hiện đại.</small>

Hệ thong quy hoạch, đặc biệt là “công nghệ thông tin, truyền thơng, dữ liệu, điện,năng lượng ...” đóng vai trị yếu trọng và là chia mở dé “đảm bảo phát triển kinh tế bềnvững”. Cơ sở dé lựa chọn các công nghệ và dịch yếu của nền kinh tế số, cũng như các dữliệu viễn thông, CNTT và CSHT tiên tiến, chất lượng cao, tương thích, hồn chỉnh và antồn, cũng như cơ sở nguồn điện và nguồn điện cô định, chất lượng cao. Thúc đây các hoạtđộng chuyên đổi số quốc hợp và thúc day tăng tiễn kinh tế số. Hệ thống viễn tin liên lạc làmột yếu tô yêu trọng trong sự bùng nổ thông tin, trong khi thông tin về mọi chuyền biếntrên thị trường liên tục được truyền đi khắp thế giới. Đàm phán sẽ làm trì hỗn các cơ hộikinh doanh. Trong mắt các tơ chức đầu tư như vậy, môi trường hấp dẫn phải thuận lợi choviệc giao tiếp và chỉ phí thấp.

CSHT nói chung và CSHT giao thơng nói riêng là cơ sở là nhân tố đóng vai trị thenchốt đối với “sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”. Với CSHT giao thông đồng bộ,hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng bán và người khách, nền kinh tế sẽ phát triển nhanh,bền vững và bền vững. Sự phát triển nhanh chóng của CSHT giao thơng, với phương châm

“Một bước tiến lên” là nhu cầu cấp thiết phải thực hiện, vừa loại bỏ những trở ngại, vừatạo điều kiện để phát triển nhanh chóng CSHT cơ bản, hiện đại. Một thực tế hấp dẫn tại

các địa phương trên toàn quốc cho thấy “dòng tiền chỉ chảy vào những khu vực có cơ sởvật chất phát triển tốt, có khả năng phục vụ các hoạt động thương mại hiệu quả và có tínhcạnh tranh. Các tuyến đường cũng đóng vai trò yếu trọng trong việc thu hút FDI, giao nhậnhàng bán, sử dụng sản phẩm và yếu trọng nhất là trung tâm giao thơng tồn cầu như cảng,

sân bay. Các tuyến đường giao thơng yếu trọng cịn là cầu nối giữa các khu vực của đấtnước dé phát triển kinh tế”. Các tuyến đường tiên tiễn và đa ngành sẽ giúp các tơ chức đầutư giảm bớt phí logistics khơng cần thiết.

<small>1.2.2.3 Xáy dựng và hồn thiện mơi trường chính sách</small>

Các nguyên tắc giúp hướng dẫn, hỗ trợ và quản lý hoạt động làm ăn FDI là nhữngyêu tô yếu trọng trong việc tăng thêm đầu tư của các kế hoạch áp dụng cũng như thu hútFDI vào các dự án mới. Hỗ trợ công tác quản lý, điều hành, thâm định và đánh giá kếhoạch đầu tư, giúp ngăn chặn và xử lý nhanh các sai phạm về chất lượng, v.v.

Các công cụ chủ yêu được các nhà nước sử dụng dé hỗ trợ hoạt động đầu tư là “chiếnlược và chính sách, chiến lược đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư khả thi. Cácnguyên tắc bao gồm chính sách dat đai, là cơ sở dé đảm bảo rang các tơ chức đầu tư có hy

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

vọng và sự hài lòng khi đầu tư lâu dài tại nước sở tại”; Đầu tư vào các chiến lược hạ tầngkỹ thuật như “xây dựng các công viên hạ tang kỹ thuật, khu biểu diễn xuất thơng qua ngânsách, đồng thời cung cấp tài chính cho các tổ chức đầu tư trong các hoạt động cấp thấphon”; Các chính sách cá nhân như “khi đủ điều kiện sử dụng một SỐ lượng lao động nhấtđịnh tại địa phương sẽ được Chính phủ hỗ trợ mở Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ chi phí

học nghề. Chính sách thuế: Chính sách hỗ trợ, quản lý tài chính hiện đại”.

Đồng thời, các tập đoàn kinh tế tư nhân được ““đào tạo về chính sách đóng vai trị utrọng trong nhiều ngành, lĩnh vực, khu vực hoặc tham gia vào các hoạt động lam ăn déphát triển các doanh nghiệp tư nhân lớn”. Dé các doanh nghiệp dia phương có thể tham

<small>gia vào chuỗi cung ứng, các sở, ban, ngành phải tham mưu cho chính phủ xây dựng cácbiện pháp khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đổi mới và nâng cấp năng lực.</small>

<small>Thêm vào đó, các “thê chê trung ương và thứ câp đã xây dựng các chính sách trái</small>

<small>ngược, mâu thuẫn và sai lầm”, nhìn chung tạo ra các vân đê, trở ngại, trở ngại, cản trở đôi</small>

<small>với đâu tư, thương mại.</small>

<small>1.2.2.4 Thực hiện công tac XTĐT</small>

“Hoạt động XTĐT là hoạt động mang tính quốc tế và khu vực, điều yếu trọng là phảigiảm thiểu số lượng các giao dich tài chính riêng lẻ, tránh sự thơng đồng, trùng lắp và phávỡ thiết luật. Để có tác động tốt đến thu hút và sử dụng thật chính xác các nguồn lực, hoạtđộng XTĐT phải thích hợp với quy hoạch tông thé và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,

<small>thích hợp với chủ trương của Chính phủ”.(MPI)</small>

Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về FDI và điểm truy cập cé định, xây dựng hệthống thông tin quốc gia về FDI để cung cấp mạng lưới FDI đúng thời hạn và hiệu quả,liên quan đến kế hoạch, chính sách đầu tư và các vấn đề liên quan khác. Trung tâm XTĐT.Quốc gia (Trung tâm XTĐT, IPA) khi tiếp tục XTĐT vào các chi nhánh và bộ phận trực

<small>thuộc các IPA địa phương. Tăng thêm hợp tác và thông tin liên lạc giữa các địa phương và</small>

các khu vực liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển.

Xây dựng chiến lược khuyến khích đầu tư thơng qua các đối tác truyền thơng nướcngồi... vì họ là những đối tác đóng vai trị yếu trọng trong việc ra quyết định của tổ chứcdau tư. Đồng thời, tập trung vào hiệu quả hoạt động của tô chức đầu tư trên cộng đồng trựctuyến bằng cách giải quyết các vấn đề và các vấn đề hiện có của tổ chức đầu tư để giớithiệu hiệu quả hoạt động của các tổ chức đầu tư trẻ. Đặc biệt, đầu tư phát triển cũng cầnđặc biệt lưu tâm đến kế hoạch chất lượng FDI, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế

<small>bên vững; Tránh các dự án tiêm ân nguy co ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu.</small>

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Các hướng dẫn chính sách của Chính phủ đối với trình tự quản lý đầu tư bao gồmtám chức năng: nghiên cứu và phân tích các cơ hội thị trường, cơ chế và các đối tác tàichính; Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động XTDT; Lập danh sách các kế hoạch cần đầutư; Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu trong trình tự quản lý đầu tư; Vận động, thúc đây vàbao gồm mơi trường, chính sách, kỳ vọng, cơ hội và liên kết đầu tư; Đào tạo, huấn luyệnnâng cấp năng lực, tăng trưởng dau tư; Giúp các tơ chức, doanh nghiệp và tơ chức đầu tưtìm hiểu về chủ trương, chính sách, chiến lược đầu tư, kỳ vọng, thị trường, đối tác và cơhội đầu tư, cách thức thực hiện làm dự án sau khi có giấy phép. Giấy chứng nhận dau tư;Lam các công tác hợp tác xuyên biên về hỗ trợ tài chính (van đề thực hiện tài chính được

quy định tại “Điều 88 Nghị định 31/2021 / ND-CP”).

<small>1.2.2.5 Cải cách các TTHC</small>

Cải tiến và đơn giản hóa các TTHC liên quan đến việc lấy cá nhân và doanh nghiệplàm mục tiêu phục vụ, tránh trường hợp sử dụng hệ thống quản lý bị thao túng (chỉ bị pháthiện trong trường hợp xấu nếu các cơ quan thanh chính phủ tham gia). Chuyên đổi quảnlý là “sự phát triển vì sự phát triển của đất nước, góp phan phát triển năng lực, thẩm quyền,<small>cơng khai, trong sạch và trách nhiệm giải trình trong việc thực hiện các cơng cụ hành chính</small>

ở các cấp nhằm thúc đây chun đổi nền hành chính. Các tình huống thúc đây hịa với tồncầu. Đồng thời góp phan tốt đẹp hóa dau tư của doanh nghiệp, thúc đây và tạo điều kiệntích cực, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển”.

Thay đơi hành chính đã được thực hiện trong một số lĩnh vực nội bộ thay đôi thé chế,thay đổi tổ chức, xây dựng và tăng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và dịch vụ cơng, thayđổi tài chính, xu hướng xã hội và hiện đại. Quản lý hệ thống, quản lý theo bộ máy mộtcửa, quy trình một cửa đơn lẻ là một khâu yếu trọng và đã được lên kế hoạch ngay từ đầucủa quy trình. Thay đồi hệ thống hành chính, bảo đảm cơng bằng, hiệu quả, trong sạch vàcông bằng trong thực hiện công việc hành chính; Hơn cả việc dé dàng sử dụng dé lạmdụng, hãy loại bỏ những điều đau đớn có thể gây ra vấn đề cho con người.

Hệ thong quan ly duoc hiểu là nhiệm vu, cơ chế thực hiện va các yêu cầu tiêu chuẩndo các nhà nước có thâm quyền đặt ra dé đối phó với bat kỳ hoạt động cụ thé nào liên quanđến con người và tổ chức. Hệ thống hành chính có vai trị sống cịn trong đời sống côngcộng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động làm ăn và đời sống của người dân. Chính quyềnkhơng chỉ quan tâm đến thê chế hay công việc nội bộ của nhà nước mà còn quan tâm đếncác thiết chế và người dân của nhà nước. Các quyền và nghĩa vụ của người dân được môtả trong Hiến pháp hoặc các Văn bản pháp luật có được áp dụng hay không và ra sao. Trênthực tế, tất cả đều phải làm theo một TTHC và được giải quyết trực tiếp bởi các cơ quan<small>chính phủ và các bang. Thơng qua việc điêu chỉnh hệ thơng quản lý sẽ xóa bỏ các rào cản</small>

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

hành chính trong môi trường kinh doanh và đời sống của người dân, giảm chỉ phí và rủi rokhi áp dụng hệ thống quản lý cho các cá nhân và doanh nghiệp. Phân phối và trong sạchcủa hệ thống quản lý là cơ sở của khả năng quản lý của người dân, tổ chức và cá nhântrong việc thực hiện chức năng công vụ và thực hiện các quyền và nhiệm vụ của họ. Thực

<small>hiện cơng việc hành chính.</small>

1.2.2.6 Tang cao chất lượng nguồn nhân lực

Các doanh nghiệp FDI được biết đến nhiều nhất trong việc “sử dụng cơng nghệ tiêntiến trong trình tự sản xuất kinh doanh” của mình. Do đó, các tơ chức FDI có “u cầutuyển dụng cao hơn dé đảm bảo hiệu suất của các quy trình kinh doanh, công cụ và thiết

Kế hoạch của con người, đặc biệt là tầng lớp thượng lưu, đóng một vai trị yếu trọng

<small>trong sự phát triên kinh tê và xã hội của môi quôc gia.</small>

C.Mác cho rằng “con người là nhân tố số một của lao động”. Elvin Tufler, một triếtgia người Mỹ, đã lặp lại tình cảm của giới trí thức: “Tiền bạc sẽ tiêu mãi, năng lượng sẽmat di; chỉ riêng trí tuệ con người khi được ứng dụng khơng những khơng tăng lên mà cịnphát triển”.

<small>Có mối liên hệ nhân quả giữa “nhân lực, tài chính, tài nguyên thiên nhiên, hàng bán</small>

và dịch vụ công nghệ, khoa học công nghệ”. So với các cơng cụ khác, đặc điểm chính củacon người là “giá trị tuyệt vời của việc trở thành công cụ thông minh và đầu tư nếu họ biếtcách phát triển, sử dụng và sử dụng chúng một cách khôn ngoan; Và các nguồn lực khác,dù nhiều đến đâu cũng có hạn và chỉ có thể tích hợp thành công vào nguồn nhân lực. Nhânlực là người quyết định việc sử dụng, bảo mật và hoàn trả các thiết bị khác; Nơi có nguồnnhân lực chất lượng cao quyết định sự phát triển và kinh tế xã hội của mỗi quốc gia”.

Thực tế là khơng có quốc gia nào “giàu tài nguyên, điều kiện tự nhiên có thể khơngdễ chịu cho lắm”, nhưng “nền kinh tế có thé phát triển nhanh hon và tốt hơn, nêu nước nàycó thé phát triển chính sách kinh tế, một cách chính xác. Với một đội ngũ các nhà lãnhđạo, quản tri viên và học gia”; Một SỐ lượng lớn các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và các

<small>doanh nhân tài năng.</small>

Các ý tưởng phát triển gần đây cho rằng: “một nền kinh tế phát triển nhanh và cónhịp độ nhanh cần dựa vào ít nhất ba trụ cột chính: việc áp dụng các công nghệ mới, sựphát triển của các kế hoạch chiến lược hiện đại, và sự phát triển của kế hoạch hiện đại, cácđiều kiện của con người nâng cấp thiết bị. Trong đó, chất xúc tác yếu trọng nhất đề pháttriển kinh tế bền vững chính là con người, nhất là nguồn lực của giới tinh hoa, được dạybài bản, có kỹ năng, tay nghề cao”.

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

Vì vậy, để nâng cao hiệu quả thu hút FDI, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội vănhóa, điều yếu trọng là: “Phải đặc biệt lưu tâm phát triển các điều kiện lao động, dé thu hútFDI trong cả hai trường hợp. tô chức công việc. Đội ngũ FDI giỏi tham gia vào các hoạtđộng sản xuất và thương mại trong môi trường thé chế, tập trung vào phát triển nguồn nhânlực, đặc biệt trong các lĩnh vực sử dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng sự thiết yêu trongcuộc sông đổi mới công nghiệp 4.0”.

1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động thu hút FDI vào một quốc gia

FDI ngày càng có vai trị là “nguồn đầu tư có vai trị sống cịn đối với sự phát triểnkinh tế đất nước”. Với cầu phần yếu trọng này, việc phân tích kết quả thu hút vốn FDI làrất yếu trọng dé “hiểu đầy đủ mức độ tâm lý của tô chức đầu tư, là cơ sở dé có những bướcđi phù hợp nhằm thu hút vốn đầu tư đó”. Hệ thống đo lường lực hấp dẫn FDI bao gồm<small>năm yêu tô sau:</small>

Thứ nhất: số lượng kế hoạch FDI, đây là dấu hiệu đầu tiên cho thấy kết quả thu hútvốn FDI. Thông thường, số lượng các dự án đầu tư lớn là bằng chứng cho thấy khả năngthu hút FDI tích cực. Tuy nhiên, dé đưa ra quyết định đúng đắn, điều yếu trọng là phải kếthợp các chi phí này với các yếu tố khác như quy mô đầu tư, tỷ lệ hấp dẫn hoặc bản chatcủa đầu tư tài chính ...

Thứ hai: Số đo vốn FDI, cho biết thu nhập FDI tích lũy trong một khoảng thời gian.Khi các chi phí này cao thì hiệu quả của hoạt động dau tư cũng cao.

Thứ ba: Tổng vốn dau tư cho dự án FDI, chỉ tiêu này phản ánh quy mơ bình qn củatừng dự án. Tín hiệu thấp này cho thấy các dự án có quy mơ rất nhỏ nên thường gắn vớicơng nghệ cũ và mức độ thành công về kinh tế xã hội thấp.

<small>Thứ tư: Tỷ lệ thu hút FDI là chỉ tiêu phản ánh mức độ lạm phát FDI tăng hay giảm,</small>

nhanh hay chậm, là cơ sở để so sánh kết quả thu hút FDI theo thời gian.

Thứ năm: Cơ cấu FDI được phân thành cơ cau FDI theo nganh, khu vuc, đối tac đầutư và phương thức đầu tư.

Cơ cấu FDI theo ngành, danh mục đầu tư cho thấy việc phân bổ vốn FDI cho cácngành, theo lĩnh vực có thích hợp với quy hoạch phát triển ngành chấp nhận vùng và ảnhhưởng của nó đến cơ cấu kinh tế của vùng ra sao. Cơ cau FDI địa phương phản ánh sựphân bồ khơng gian FDI, do đó phan ánh tác động của FDI đối với sự phát triển của cácnhóm quản lý cấp dưới.

Định dạng FDI của đối tác đầu tư phản ánh tên và quốc tịch của tô chức đầu tư. Đâylà thông tin phản ánh sự quan tâm và hợp tác của các nhóm đầu tư đến từ nhiều quốc giavà khu vực trong lĩnh vực đầu tư của địa phương và khu vực.

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Cơ cau mơ hình đầu tu FDI cho thấy “phương thức tiếp cận phát triển tổ chức đầu tưlà cơ sở của các lĩnh vực cần đặc biệt lưu tâm và khuyến khích phát triển các loại hình đầutư thích hợp với hồn cảnh va tình huống cụ thé”.

1.2.4 Những nhân tố ảnh hướng đến thu hút vốn FDI vào một quốc gia

1.2.4.1 Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thu hút FDI vào một quốc giae Điều kiện tự nhiên

Vị trí, điều kiện tự nhiên, thời tiết, tài nguyên thiên nhiên, ... có thể làm tăng tỷ lệsinh hoặc đe doa tư van. Vì vậy, lợi ích của việc lựa chọn tư van nước ngoài trước hết đượcđặt lên hàng đầu. Với trọng số 1, điểm vị trí (sân bay, bờ biển, tài nguyên thiên nhiên) là“yêu tố yêu trọng nhất mang lại lợi thế cạnh tranh. Nhiệt độ trung bình, lượng mưa, vv khinghĩ đến việc đầu tư vào một đất nước. Đất nước có khí hậu thuận lợi cho các hoạt độngxây dựng, sản xuất và thương mại có lợi cho sức khỏe của người lao động”. Mặt khác, ởmột quốc gia có điều kiện cao, thiên tai thường đe dọa dang kề đến hoạt động đầu tư.

Với những lợi ích của địa phương sẽ tạo ra “tiềm năng thúc day du lịch, xuất khâu vàlogistics đến các điểm đến và khu vực trên toàn cầu”. Những gia đình biết cách “phát triểnkhả năng sinh lời toàn cầu, nằm trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế đường phố sẽ có cơ hộithu hút nhiều vốn FDI hơn. Cải thiện hệ thống vận chuyền, cung cấp hàng bán miễn phí,giá cả phải chăng với tiền đường biển và hành lý cho các tổ chức đầu tư sẽ làm cho nó trở

<small>nên hâp dân”.</small>

<small>e Điêu kiện kinh tế</small>

<small>Trình độ phát triên cua một quốc gia bao gơm kiêm sốt kinh tê vĩ mơ, cơ sở vật chatvà chât lượng cung câp dịch vụ cho các cơ sở của nước sở tại xét theo trình độ phát triên.</small>

<small>Có thê nói, đây là những u tơ có tác động mạnh mẽ hơn đên hoạt động làm ăn sovớiChính phủ có chính sách cap vơn cơ ban cho các tơ chức dau tư nước ngoài.</small>

Tăng trưởng kinh tế bên ngoài hệ thơng nhỏ giọt cịn khiêm tốn. Một quốc gia có “tốcđộ tăng trưởng kinh tế 6n định” có nghĩa là quốc gia đó có đủ nguồn lực va tài nguyên dékích thích các hoạt động tăng trưởng kinh tế.

Cơ cấu kinh tế kỷ luật cũng là một yếu tô giúp các tổ chức đầu tư tìm được cơ hộithích hợp dé ra quyết định đầu tư.

Chiến lược thu hút tiền để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là “khâu quyếtđịnh” trong thu hút đầu tư nước ngồi. Chính sách này có thé tập trung vào một số yếu tơnhư: bên ngồi có hấp dẫn hay không, phong trào rộng hay sâu, cử tri cởi mở hay ngoạiquốc, thành phố nhỏ hay ngồi thì nên tập trung vào bên ngoài. Như một nguồn. Như vay

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

vốn kinh doanh, ODA, FDI... Cố vấn nước ngồi ... Các quốc gia khác nhau sẽ có nhữngtập quán, chính sách riêng đề thu hút FDI cho “phát triển kinh tế đất nước”.

Quốc tế hoá nước chủ nhà: Với tồn cầu hố, mức độ hợp tác ngày càng cao, cácnước làm việc trong liên doanh phát triển tốt. Hội nhập và phát triển là “một trình tự tấtyêu” của cội nguồn gia đình trong thế giới ngày nay. Hợp tác kinh tế toàn cầu là ưu tiênhang đầu của đất nước và con người, dé cải thiện đất nước nhưng đồng thời cũng phải giảiquyết được vấn đề. Hợp tác kinh tế toàn cầu, Hợp tác kinh tế tồn cầu trong Khoa học vàCơng nghệ trên cơ sở tham gia vào quan hệ kinh tế toàn cầu, Hợp tác tài chính trong Chi

Các quan hệ kinh tế tồn cầu của đất nước là kết quả của cả chính sách tiền tệ và cơhội tìm kiếm đối tác. Khi càng có nhiều quốc gia mở ra “cơ hội hịa nhập” vào các thé chếkinh tế khu vực và quốc tế thì hoạt động ngoại thương sẽ phát triển nhanh hon, thu hútnhiều chi phí đầu tư hơn, từ đó mở ra nhiều nguồn lực cho nền kinh tế phát trién. Dé củngcó hệ thống kinh tế tồn cầu của đất nước, chính phủ phải thiết lập và duy trì một khnkhổ chính sách đối ngoại chiến lược bảo vệ bản chất hịa bình, lãng phí và hiệp ước, nghĩa

<small>vụ thương mại, rủi ro an ninh.</small>

<small>Môi trường kinh tế vĩ mô ôn định là “tiên đê” yêu trọng đê thu hút các tơ chức dau tư</small>

<small>nước ngồi. Các tổ chức đầu tư nước ngồi sẽ ít có khả năng đầu tư vào các nước có điều</small>

<small>kiện kinh tê kém hon đáng kê vì dau tư vào những lĩnh vực mà tơ chức đâu tư khơng thêđốn trước được.</small>

Trong trường hợp “bất ôn và rủi ro” đáng ké đối với môi trường kinh tế, lạm phátFDI trên toàn cầu sẽ giảm và tiền sẽ chuyển sang các mơi trường an tồn hơn và có lợi hơn,

ngay cả khi nó đã-có-đầu-tư, nhưng bat ồn, bat ơn chính trị, đặc biệt, sẽ trùng hợp. những

<small>tơ chức dau tư nước ngồi.</small>

<small>Do đó, tác động trực tiếp của mơi trường kinh tế vĩ mơ có thê “hỗ trợ hoặc cản trở</small>

<small>dau tư nước ngoài, và đê thu hut dau tư nước ngồi, các qc gia phải kiên cường hơn. Cacđiêu kiện kinh tê vĩ mô phải được lựa chọn trước”.</small>

Hệ thống pháp lý của nước sở tại bao gồm các luật liên quan đến hoạt động đầu tưnhư “Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh, Luật Bảo vệ Môi trường và các Quy định về Hoạtđộng Đầu tư dành cho Nhà đầu tư Nước ngoài và các văn bản của nước ngồi. chức nănghành chính quốc gia. Đây là cách làm hợp pháp đề các tổ chức đầu tư nước ngoài yên tâm.Hệ thống pháp lý thơng thống, đầy đủ và được thiết kế chiến lược là cơ sở dé tạo ra môitrường đầu tư thuận lợi. Hoạt động FDI có số lượng người tham gia lớn và được nhập khẩu,do đó, các tai liệu ngồi mục đích tuân thủ và hẹp, tránh lộn xộn, gây nhằm lẫn, cũng nhưthông lệ quốc tế. Các tổ chức đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào một quốc gia khác cần lưu

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

ý xem khoản đầu tư của họ có được đảm bảo ra sao, tài sản của họ có được đảm bảo haykhơng hoặc có các quy định về việc chuyên lợi nhuận hay khơng, liệu họ có trở về nướcra sao”. Các tơ chức đầu tư quan tâm bên cạnh việc xây dựng hệ thống pháp lý, điều yếu

<small>trong là phải thiết lập hệ thống chính sách kinh tế linh hoạt và hap dẫn liên quan đến FDI,</small>

đây là yêu cầu then chốt đề thu hút FDI như:

Chính sách Khuyến khích Đầu tr: “Đây cũng là chiến lược được các tô chức đầu tưnước ngoài quan tâm hàng đầu khi cân nhắc quyết định đi vào một lĩnh vực cụ thể, tạođiều kiện thuận lợi cho các tô chức đầu tư, ngược lại. Mơi trường khơng mong muốn cho

<small>các tơ chức đâu tư”.</small>

Chính sách quản lý ngoại hối: “Chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý củacác tô chức đầu tư nước ngoài, một quốc gia điều tiết ngoại hối trên nguyên tắc với cáchtiếp cận dẫn đầu thị trường sẽ dẫn đến những thay đổi. Do đó chủ đầu tư. Họ sợ hãi và engại đầu tư nước ngoài vào trong nước. Chính sách ảnh hưởng đến giá trị hàng bán mà tổchức đầu tư nước ngoài mang đến nước sở tại, bao gồm tài sản và tài sản cá nhân, đồngthời cũng ảnh hưởng đến giá trị lợi nhuận của họ khi chuyên về nước cũng như so với tài

Thu nhập và Doanh thu: Chi phí tiền lương cao ở hầu hết các doanh nghiệp, khi ty lệtiền lương cao, giá cả cao, điều này tạo thành vấn đề cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Cáctổ chức đầu tư nước ngoài thường dau tư vào các nước mới và đang phát triển vì chi phí

lao động thấp hon sẽ dẫn đến chi phí sản xuất thấp hơn, do đó nâng cấp năng lực cạnhtranh kinh doanh và lợi nhuận cao hơn cho tô chức đầu tư.

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Chat lượng nguôn nhân lực: Nguồn nhân lực liên quan trực tiếp đến việc thu hút FDI.Một quốc gia có trình độ kỹ thuật cao và nguồn nhân lực được đào tạo tốt, có khả năng đápứng nhu cầu sản xuất và thương mại của các doanh nghiệp FDI, sẽ có tiềm năng cạnh tranh

<small>cao trong ngành ở các qc gia đó.</small>

Đặc điểm Văn hóa - Xã hội: Được coi là hap dẫn đối với FDI nếu có trình độ học vanvà có thể có nhiều điểm tương đồng giảm chi phí đào tạo cho điều kiện thuận lợi để họ

<small>tương thích với nước sở tại.</small>

e Điều kiện chính trị - xã hội

Bảo đảm địa vị chính trị - xã hội là việc thiết lập an sinh xã hội có hiệu quả, góp phầntác động tốt đến các hoạt động kinh tế, đặc biệt là các lĩnh vực: giáo dục, tỷ lệ thất nghiệp,

<small>tệ nạn xã hội, 6 nhiễm môi trường. ...</small>

Ngành giáo dục kinh tế, phát triển được thì chịu tác động của các điều kiện và điềukiện đưa họ vào ngành, tức là phải có cơng cụ phù hợp và có tiềm năng phát triển trongtương lai. Trong lĩnh vực này, các tổ chức đầu tư được đảm bảo về “sự an toàn của khoảnđầu tư, chủ sở hữu lâu va sự 6n của khoản đầu tư của ho. Từ đó, họ có thé giảm chi phí

sinh hoạt và loại bỏ rủi ro khi tập trung vào các nguồn lực đầu tư công nghiệp và kinh

Tâm lý tổ chức đầu tư được củng cố bởi một phân tích về rủi ro chính trị.

Rui ro chính trị có thể kể đến: “bất ơn gia đình, xung đột với các nước, hệ thốngchính trị và hệ thống kinh tế. Dac biệt, một số thay đổi có thé ảnh hưởng trực tiếp đến tơchức đầu tư nếu chính phủ điều chỉnh luật đầu tư, quyên tài sản, chính sách thuế, đặc biệt

Theo quy định tại “Khoản 1.4.18, Điều 1, Thông tư 01/2021/TT-BXD Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành” như sau:

“_ Hệ thong ha tang kỹ thuật (HTKT):- Hệ thống giao thông;

- Hệ thong cung cấp năng lượng (cấp điện, xăng dâu, khí dot...);<small>21</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<small>- Hệ thong cơng viên, vườn hoa, sân choi;</small>

<small>- Các hệ thông hạ tang xã hội khác. ”</small>

<small>Những câu trúc cơ bản này thường được sử dụng làm mức sản xuât và mức sông, đêđảm bảo chức năng liên tục và gan kêt của dòng chảy của cải vật chat nhăm dap ứng nhucâu của cộng đơng, tơ chức nói chung và hơn thê nữa.</small>

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Cần có những “điều kiện tốt phù hợp và đảm bảo rằng việc thực hiện quy hoạch nàychỉ tập trung hoàn toàn, đầu tư xây dung và các dịch vụ liên quan đến phát triển đồng thờimang lại cơ hội việc làm Tạo thu nhập và tăng vốn nhân lực. Điều yếu trọng là phải xâydựng và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có, bao gồm hệ thống quy hoạch đô thị, khu kinh tẾ,khu công nghiệp trong và ngồi CSHT, cũng như bảo trì, nâng cấp, cải tạo thích hợp với

<small>quy hoạch du lịch”.</small>

1.2.4.1 | Những nhân tổ khách quan anh hưởng đến thu hút FDI vào một quốc gia

<small>Trình tự phát triển kinh tế tồn cau: “Trong trình tự hội nhập với nên kinh tế tồn</small>

cầu, sự đa dạng hố các điều kiện kinh tế giữa các quốc gia và các khu vực đã chứng tỏnhững vấn đề của họ. Hội nhập kinh tế toàn cầu giúp thúc đây dòng chảy của dòng vốnFDI, tăng lợi nhuận đầu tư bằng cách chuyền dịch thương mại và sản xuất sang các lĩnh

<small>vực tiệt kiệm chi phí và hiệu quả”.</small>

Dịng chảy FDI tồn cầu: "Cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu vừa qua đã cho thấyđầu tư quốc tế đã đóng một vai trị trong việc day nhanh sự phục hơi kinh tế tồn cầu.Những phát triển kinh tế này có thê tạo ra cơ hội cho các nước có thu nhập trung bình khicác chuỗi chất lượng tiếp tục phát triển và lớn mạnh.” (UNCTAD)

Lãi suất: Day là một yếu tố ảnh hưởng đến lợi tức đầu tư. “Các mối quan hệ và thunhập kiếm được ở với các mức lãi suất khác nhau thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời và lãi suất đầu tư.

Tỷ giá hồi đoái: Yếu tố này ảnh hưởng đến chi phí. Nếu đánh giá cao sự hiểu kháchcủa đất nước, chi phí ở đây sẽ tăng lên, điều này sẽ làm giảm lợi nhuận và giảm lượng FDI.Vì đó, nhiều nơi đã sử dụng các chiến lược đầu tư hạn chế dé thu hút FDI và củng cé tài

<small>san nước ngoài.</small>

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

2_ CHƯƠNG 2: THỰC TRANG THU HUT VON FDI CUA MỸ VÀO VIỆT NAM

<small>GIAI DOAN 2018- 2021</small>

2.1 TONG QUAN MOI TRUONG DAU TU CUA VIET NAM2.1.1 Các nhân tố môi trường bên trong của Việt Nam

= Điêu kiện tự nhiên

<small>Thực trạng địa lý Việt Nam</small>

Các số liệu chính về địa lý Việt Nam (AIPA, 2020):

“Việt Nam là một phần của bán đảo Đơng Dương, với diện tích 331.212 km vng ởtrung tâm Đơng Nam Á”.

<small>“Diện tích: 331.212 km2</small>

Đất liền: hơn 324.480 km2

<small>Nội thủy: khoảng 4.200 km2</small>

Đường biên giới đất liền: 4.639 km

Đường biên giới với các nước: Trung Quốc (1.449,566 km); Lào (2.067 km); Cam

<small>pu chia (1.137 km).</small>

Đường bờ biển: 3.260 km (Khơng tính các đảo)”;“Vàng biển thuộc chủ qun và quyên tài phán:

<small>Lãnh hải: 12 hải lý (22,2 km) tính từ đường cơ sở</small>

Vùng tiếp giáp lãnh hải: 12 hải lý (22,2 km) tính từ lãnh hải

Vùng đặc quyên kinh tế: 200 hải lý (370,4 km) tính từ đường cơ sở”.

“Diện tích đất đai của Việt Nam có nhiều đồi núi (chiếm 3/4 diện tích). Cau trúc địahình có phần khác biệt do sự chuyền động mới của Neotectonics, tạo thành nhóm bậc caohơn về độ cao, kéo đài từ tây bắc xuống đơng nam. Dưới 20% diện tích đất có thể được sử

<small>dụng cho nơng nghiệp”</small>

“Đường bờ biển khác nhau: một số khu vực thấp và bằng phăng, có nhiều bến cảng,đảo và quần đảo. Các đại dương tương đối nơng, nhưng vẫn có nhiều cảng nước sâu thíchhợp cho phát triển kinh tế đại đương.”

<small>Khí hậu Việt Nam:</small>

“Việt Nam nam trong vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa. Một số địa điểm năm gầnnúi đồi hoặc khí hậu ơn hịa trên núi cao.

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<small>Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22 - 27 độ C.”</small>

=> Việt Nam có vi trí địa lý chiến lược đặc biệt hấp dẫn các nguồn FDI của Mỹ vì là“điểm cửa ngõ giao thương của nhiều vùng luc địa khác nhau, chưa kê đến khí hậu thuậnlợi va các thị trường lớn ở gan, vô cùng thuận lợi cho xuất khẩu hàng bán sau khi sản xuất”.

= Thực trạng một số tài nguyên của Việt Nam:Tài nguyên đất:

Theo số liệu trong Quyết định kết quả kiểm kê diện tích đất đai của cả nước, 2019:“Tổng diện tích đất tự nhiên ở nước ta là 33.131.713 ha, trong đó:

Diện tích về tài ngun đất Việt Nam được để sử dụng trong nơng nghiệp là

<small>27.986.390 ha;</small>

Diện tích về tài ngun đất Việt Nam sử dụng vì mục đích phi nơng nghiệp là

<small>3.914.508 ha;</small>

Diện tích tài ngun đất Việt Nam chưa đưa vào sử dung: 1.230.815 ha.

Năm 2021, tổng diện tích đất của Việt Nam 331.212 km2, xếp hạng 65 trên tồn thế<small>giới”</small>

=> Việt Nam có rất nhiều tiềm năng về đất đai chưa được khai thác rất phù hợp dé“lập lên các khu công nghiệp và chế xuất” dé nâng cao trình độ sản phẩm cũng như hútcác “luồng vốn FDI từ các cường quốc công nghiệp xây dựng các khu máy theo quy mô

<small>lớn và vùng riêng biệt”.Tai nguyên nước:</small>

Theo Tổng Cục Khí tượng thủy văn - Bộ Tài ngun và Mơi trường, 10/08/2021:

“Việt Nam là nước có hệ thống sơng ngịi day đặc, với tong dịng chảy nước mặt mỗinăm từ 830 đến 840 tỷ m3. Nhưng, nguồn tài nguyên nước như vậy chỉ ở mức trung bìnhtrên tồn cầu, với nhiều yếu tố thiếu bền vững. Tổng lượng nguồn nước từ phía ngồi chảyvào Việt Nam chiếm 63%. Đối với tài nguyên nước dưới lòng đất, có tơng trữ lượng vào

<small>khoảng 189,3 triệu m3/ngày đêm”.</small>

<small>=> Việt Nam có tiêm năng rât lớn cân khai thác vê nguôn nước đê đảm bảo dân sinh</small>

và phục vụ cũng như cung cấp điện cho mạng lưới hệ thống điện quốc gia.

<small>Tài ngun khống sản:</small>

Có thể nói, tài ngun khống sản đã trở thành một trong những nguồn lực yếu trọngTheo Tổng cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, ngày 17/01/2017:

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<small>“Khống sản bơ-xít: Khống sản bơ-xít ở Việt Nam được chia thành các tỉnh phía</small>

Bắc và Tây Ngun. Trữ lượng và nguồn khống sản bơ xít ở các tỉnh phía Bắc khoảng88,5 triệu tấn.”

“Vùng đất hiếm: Khoáng sản đất hiếm được thống kê, nguồn tài nguyên đất hiếm ởViệt Nam khoảng 19,96 tấn”.

“Apatit: 17 loại khoáng sản apatit đã được xác nhận, tập trung ở tỉnh Lào Cai. Hầuhết các mỏ apatit đều có quy mơ từ trung bình đến lớn. Độ sâu tài ngun khoáng sản apatitđạt 2.373,97 triệu tan đến độ sâu 900m”.

“Cát trang: Bờ biển phía Bắc có tiềm năng lớn hơn 09 tỉnh ven biển. Tổng trữ lượngcủa 13 mỏ đã được phát hiện là 123 triệu tấn, với tài nguyên trung bình là 3 tỷ tấn”.

“Đá vơi chất lượng cao: Đá vôi đáp ứng yêu cầu sản xuất xi măng và đá vơi cơngnghiệp, có mặt ở 29 tỉnh thành trong cả nước, nhưng nhiều nhất là ở Bắc Bộ và Bắc TrungBộ. Hơn 80 mỏ đã được điều tra, đánh giá, khảo sát ở các độ sâu khác nhau, với tổng trữ

lượng 8 tỷ tấn”.

“Khoáng sản Urani: Kết quả nghiên cứu địa chất và thăm dị khống sản đã phát hiệnra khoáng sản urani ở miền Trung Trung Bộ, Tây Bắc và Tây Nguyên. Đa số họ ở QuảngNam. Mười mỏ uranium đã được đánh giá và tìm kiếm với tổng tài nguyên là 218.000 tấn

“Than: khoảng 5 ty tan tài nguyên dự báo. Khu vực phân bố bao gồm từ Khối Chauđến Tiền Hải của Thái Bình và Hải Hậu của Nam Định. Kết quả sơ bộ khang định than cóchất lượng tốt dé sử dụng làm năng lượng”.

Thêm vào đó, “nhiều loại khống sản q hiếm khác ở nước ta như thủy ngân,molipđen, chất khoáng phun, cao lanh, đất sét, khoáng đồng, sắt, mangan, đá antimon, gốm

sứ... cũng được làm nguyên liệu. Nguồn của những khoáng chất này rất ít.”

=> Việt Nam có các nguồn tài ngun déi dào và da dạng, thuận lợi cho khai khoáng,là “cơ sở dé phát triển các ngành công nghiệp nặng như luyện kinh, cũng phù hợp làm cácloại nguyên vật liệu xây dựng, sản xuất năng lượng chưa ké đến nguồn Urani là tiềm lựcto lớn dé thúc đây công nghệ hạt nhân, sản xuất điện nguyên tử, ... Theo đó, đây là độnglực thúc day các nguồn cơng nghiệp phụ trợ với chi phí thấp và ít bị phụ thuộc vào nguồnlực nhập khẩu, thúc đây nhanh trình tự nội địa hóa”.

=" Điêu kiện kinh tế

Việt Nam đã có kinh tế 6n định trong những năm qua, thậm chí có những năm là mộttrong những quốc gia có tăng trưởng kinh tế cao nhất trên tồn cầu. Mơi trường kinh tế củaViệt Nam đã được cải thiện trong những năm qua, và điều này được phản ánh trong môi

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>trường cạnh tranh hang năm. Nó cũng giúp thu hút FDI tại địa phương. Tuy nhiên, chi phí</small>

tiền lương của Việt Nam vẫn cịn rất thấp so với các nước có cùng mức lương nên sẽ rấtcạnh tranh trong lĩnh vực đó, đặc biệt là trong lĩnh vực chế tạo.

BANG 2.1 MỘT SO CHI TIỂU KINH TE VI MÔ VIỆT NAM GIAI DOAN 2018-2021

GII (chỉ số đổi mới sáng 45/216 | 42/129 | 42/131 | 44/132<small>tao toan cau)</small>

<small>4 Tốc độ tăng năng suất lao 5.93 6.2 5.4 4.71động</small>

Nguồn: Tác giả tự tổng hợpVề GDP:

<small>“GDP năm 2021 tang 2.58% so với năm 2020 do trước tác động của dịch Covid- 19.</small>

Về kinh tế, nhất là quý II / 2021, nhiều tỉnh kinh tế trọng điểm phải thích ứng với dòngdân cư dài hạn đề phòng chống dịch bệnh. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung, khu vựcnông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2.9%, đóng góp tới 13.97% trong tông tốc độ tăng tông<small>giá trị kinh tế”. (TCTK, 2021)</small>

<small>5.681</small>

4.72 re

<small>Quy! Quý li Quý III Quy IV</small>

<small>—@— GDP =—@— Nong, lim nghiệp và thủy sản</small>

<small>——@—Cang nghiệp và xây dựng —=—=Dich vụ</small>

<small>27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>GDP theo quý năm 2021 (%)</small>

Nguồn: Tổng Cục Thống kêVề chỉ số giá tiêu dùng CPI và lạm phát:

Giá xăng đang giảm theo giá nhiên liệu toàn cầu, dịch Covid-19 diễn biến phức tap

trên tồn quốc, và một số bang được miễn học phí cho học kỳ đầu tiên của học kỳ

2021-2022. Hoặc nó đã được hạ xuống. Chỉ số giá tiêu dùng năm 2021 tăng bình quân 1.84%,thấp hơn mức tăng kê từ năm 2016.

=> Điều này chứng tỏ đứng trước đại dịch hay các van đề bat ồn, Việt Nam vẫn đứngvững và duy trì các chỉ số kinh tế cũng như duy trì mức lạm phát thấp, đảm bảo an sinh xãhội, duy trì trật tự cho nên kinh tế nước nha, đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất làm

<small>ăn của các tô chức đâu tư.</small>

<small>Về chỉ số năng lực doi mới sáng tạo GI:</small>

<small>Theo Cục Sở hữu Trí tuệ, 2021: “WIPO đánh giá Việt Nam là 44, với khoảng tin cậy</small>

từ 42 đến 47. Năm 2020, Việt Nam được xếp hạng 42 với khoảng tin cậy từ 41 đến 50. Dođó, xét về khoảng tin cậy, xếp hạng GII của Việt Nam cho các năm 2021 và 2020 là tong

=> Việt Nam là nền kinh tế năng động bậc nhất và đổi mới qua các năm trong Đông

<small>Nam Á.</small>

Vẻ năng suất lao động:

Năng suất lao động người Việt có xu hướng tăng qua các năm, đã khang định sự đặcbiệt lưu tâm trong việc phát triển chất lượng nguồn nhân lực. Theo đó, mức tăng này dường

<small>như vẫn còn kém so với các nới khác.</small>

“Năng suất lao động của Việt Nam năm 2020, theo ước tính của Tổ chức Lao độngQuốc tế (ILO), thấp hơn 7 lần so với Malaysia; 4 lần so với Trung Quốc; 3 lần so với TháiLan, 2 lần so với Philippines và 26 lần so với Singapore. Báo cáo 2020 của Tổ chức Năngsuất châu Á (APO) cũng cho thấy, năng suất lao động Việt Nam tụt hậu so với Nhật Bản

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

60 năm, so với Malaysia 40 năm và Thái Lan 10 năm. Điều này cho thấy Việt Nam cầnphải có nhiều nỗ lực mạnh mẽ hơn nữa trong việc cải thiện năng suất quốc gia” (Báo điệntử - Đảng Cộng Sản, 28/04/2021, Việt Nam nỗ lực cải thiện năng suất lao động)

Về độ mở của của nên kinh tế:

Việt Nam là một vùng lãnh thé rộng lớn và tham gia vào nhiều FTA yếu trong. CácFTA với Hoa Kỳ, Hàn, Nhật và Anh. Hiệp định toàn diện và tiến bộ về CTTTP. Việt Namphê chuẩn EVFTA, EU phê chuẩn Hiệp định bảo hộ đầu tư (EVIPA).

=> Các hoạt động này sẽ đặt cơ sở pháp lý vững chắc cho việc Việt Nam hội nhậpsâu, rộng vào nên kinh tế thế giới và chuỗi toàn cầu. Đây là những yếu tổ then chốt nângcao vị thế và sức hấp dẫn của Việt Nam trong chiến lược kinh doanh của các tô chức FDI.

= Diéu kiện xã hộiVề dân số:

<small>Theo TCTK, 2021:</small>

“Dân số bình quân cả nước năm 2021 là 98,51 triệu người, tăng 922,7 nghìn người,tỷ lệ 0,95% so với năm 2020; Dân số thành thị 36,57 triệu người, chiếm 37,1%. Dân số

<small>nông thôn tăng 61,94 triệu người, tỷ lệ 62,9%, nam tăng 49,1 triệu người, tăng 49,8%, nữ</small>

tăng 49,41 triệu người, chiếm 50,2% dân số. Tỷ số giới tính năm 2021 là 99,4 nam / 100

= Hệ thống CSHTa, Hệ thống CSHT kỹ thuật

Về hệ thống giao thông đường bộ:<small>Theo Giao thông Việt Nam, 2018:</small>

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

“Việt Nam có 127 tuyến đường Quốc lộ dài 17.530 km, 4.028 cầu lớn nhỏ”

“Giao thơng đường bộ có ý nghĩa yếu trọng đối với CSHT xã hội hóa cao của quốcgia. Theo thong kê, Việt Nam có mang lưới quốc lộ, tỉnh lộ và tỉnh lộ dài hơn 222.000 km,hầu hết các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đều được trải nhựa và bê tơng, chỉ có một số tỉnh lộ. tỉnh

<small>lẻ. Các khu vực trị chuyện nói chung Các quận và các quận xa. Nhìn chung, ngành đường</small>

bộ Việt Nam cũng đã có những bước phát triển vượt bậc và đóng vai trị u trọng trongsự phát triển kinh tế - xã hội ngày càng lớn mạnh”.

“Với dân số và tốc độ gia tăng tự nhiên khoảng | triệu người / năm, áp lực giao thôngdễ dàng và hiệu quả là một bài tốn rất khó đối với ngành đường bộ. Đó là chưa kể đếnviệc số lượng lớn phương tiện hàng năm góp phan làm cho đội ngũ vận tải người kháchcủa ngành đường bộ ngày càng yếu đi”.

“Mật độ mạng lưới đường bộ của chúng ta chưa cao, tính đồng bộ giữa các vùng cịnthấp, nhất là vùng ven biển và các thành phó lớn. Ví dụ, có hai thành phố Hồ Chí Minh vàHà Nội, nơi vấn đề giao thơng ngày càng trở nên khó khăn. Những ai từng sinh sống hoặcdi cư tại hai thành phố này đều phải trải qua cảnh xúc động, nhất là vào những thời điểmtấp nập, giữa dịng sơng tấp nập người qua lại của thành phó.” (giaothongvietnam.vn, 2018)=> Nhìn chung hệ thống giao thơng đường bộ đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiênvẫn còn các hạn chế bat cập xảy ra, đã đáp ứng được nhu cầu logistics, tuy nhiên chưa tốiưu hóa hiệu quả vận chuyên dẫn đến chi phi logistic cao đồng thời tiềm ân nhiều rủi ro.

Về hệ thống giao thông đường sắt:

Theo Tổng doanh nghiệp Đường sắt Việt Nam,2021:

“Mạng lưới đường đạt tổng chiều dài 4.161 km, cùng 2.651 km đường chính tuyến.Gồm 5 tuyến đường sắt chính kết nối 34 tỉnh thành:

Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - TP HCM, Hà Nội - Hải Phòng, HàNội - Quán Triều (TP Thái Nguyên).

Kép (Bắc Giang) - Lưu Xá (Thái Ngun).

Kép (Bac Giang) - ng Bí - Ha Long (Quang Ninh).

Đường sắt Việt Nam còn nối liền với đường sắt Trung Quốc qua hai hướng: QuảngTây (Trung Quốc) qua tỉnh Lạng Sơn và Vân Nam (Trung Quốc) qua tỉnh Lào Cai”.

“Đường sắt Việt Nam có 260 ga, hầu hết là ga nhỏ, dài chỉ 350-400 mét, CSHT cũkỹ. Thơng tin tín hiệu đường bộ chưa đồng bộ với công nghệ hệ thống. Khoảng 300 đầumáy đang hoạt động, 90% trong số đó có tuổi đời hơn 30 năm”.

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

“Tàu nhánh kết nối cảng rất yếu và chưa thích hợp với sự phát triển của các cảng lớn.Tại một số cảng, tuyến đường sắt như Cảng Cửa Lò, Quy Nhơn, Sài Gòn hay nhiều tuyếnđường chưa trải nhựa chưa được đầu tư hoàn chỉnh vẫn cần phải giải phóng mặt bằng.Thêm vào đó, hai khu vực chiến lược là Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên cũng

<small>không được xem xét phân bổ.”</small>

=> Số lượng CSHT kém hay tiên tiến của ngành đường sắt Việt Nam là rất rõ ràng.Vấn đề CSHT: “Độ dốc dọc lớn, cầu kém, ham bi lỗi... Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến tải trọng là khả năng nâng, tốc độ chạy tàu, lưu lượng và đường nâng. Nguyên nhân làdo ngân sách hàng năm của Chính phủ dành cho bảo trì CSHT đường sắt vẫn chưa hợp lýthực tế. Trọng lượng của cầu tại từng điểm của đường không đồng đều nên làm giảm nănglực vận tải chung của đường bộ. Hành lang an tồn đường sắt khơng dam bao cho hau hết

<small>các bộ phận”.</small>

Về CSHT đường thủy nội bộ:

Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB): “Một trong những thế mạnh giaothông vận tải của Việt Nam là Đường thủy nội địa (DTND), cho phép tiếp cận hàng nghìnbến thủy nội địa nhỏ.”

<small>“Việt Nam có khoảng 170.000 tàu nội địa và tỷ lệ máy bay chuyên cơ lớn ngày càng</small>

tăng. Số lượng tàu thuyền tăng 7% từ năm 2014-2017, nhưng tong cơng suất tăng 43% dotrọng tải bình quân của tất cả các loại tàu thuyền tăng lên. Từ 696 chiếc năm 2014 lên 1.287chiếc vào năm 2018, số lượng máy bay (trên 1.500 DWT) đã tăng gấp đôi trong ba năm.Tỷ trọng tàu chủ lực tăng từ 11% lên 15% tổng công suất của tàu. Các hãng vận tải bánbuôn dao động từ 19% đến 22% đối với tàu chở dầu và từ 43% đến 53% đối với hàng

Theo Tổng cục Thống kê, 2018: “các mặt hàng sử dụng của mạng lưới ĐTNĐ là các

<small>mặt hàng cụ thé: xi măng, vật liệu xây dựng, đá, phân bón, đường, gạo, gỗ, thủy sản và sản</small>

phẩm cây công nghiệp. Logistics 6 tháng cuối năm 2019 đạt 823,1 triệu tan, tăng 8,5% so

với cùng ky năm 2018, trong đó ĐTNĐ đạt 147,8 triệu tấn, tăng 5,1%.”

=> So với các phương thức khác, VTĐTNĐ có nhiều lợi ích hơn. Đặc biệt, phílogistics của ĐTNĐ hiện chỉ bang 1/4 so với van tải đường bộ và 1/2 tàu hỏa. Thêm vàođó, việc vận hành hiệu quả DTND giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí cung ứng, ha giá

<small>thành sản phẩm. So sánh lợi ích của vận tải đường bộ với DTND, chi phí của bên thứ ba</small>

(tai nạn, ùn tắc giao thơng, biến đổi khí hậu, ơ nhiễm khơng khí, v.v.) cao gấp 5 lần phílogistics đường bộ; Lượng phát thải cao gấp 3,5 lần so với đi lại bằng đường hàng không

<small>trong nước.</small>

Về CSHT cảng biển:

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<small>Hệ thông cảng miên Bac: Mién Bắc nôi tiêng với cảng quôc tê lớn, bao gơm cảngqc tê Hải Phịng và cảng Cái Lân của Quảng Ninh. Đây là những cảng có cơng st lớn</small>

và hầu hết các cảng chính là Cảng Tổng hợp Quốc gia và Cảng Quốc tế.

Hệ thống cảng miền Trung: Đây là khu cảng lớn nhất của nước ta và được chia thành3 nhóm chính: Cụm cảng Bắc Trung Bộ, Cụm cảng miền Trung Trung Bộ và Cụm cảng

<small>Duyên hải Nam Trung Bộ.</small>

Hệ thống cảng biển phía Nam: Cảng biển phía Nam bao gồm hai nhóm chính là TâyNam Bộ và Đông Nam Bộ. Đông Nam Bộ đang trên đà phát triển kinh tế, là vùng có mậtđộ xây dựng và phát triển cảng biển, lớn thứ 2 cả nước.

Đối với Nhóm cảng Tây Nam, đây là những cảng nhỏ cung cấp các dịch vụ, đặc biệtlà xuất nhập khâu hàng tiêu dùng và thực pham. Đây là các cảng của Đồng bằng sông CửuLong. Cảng lớn nhất và lớn nhất là Cảng Cần Thơ.

=> Hệ thống cảng biển kéo dài từ Bắc tới Nam với nhiều khu vực cảng nước sâu làthuận lợi cho các xuất nhập khâu giao thương vơi nhiều quốc gia khác trên toàn cầu, làchuẩn mực cơ sở phát triển các ngành trong nước và thương mại hóa tầm cỡ quốc tế. Daylà điểm mạnh mà Việt Nam đặc biệt sỡ hữu, là yếu tố yếu trọng đối với các doanh nghiệpFDI khi chọn điểm đến đầu tư.

b, Hệ thống CSHT xã hội

Vẻ hệ thống dịch vụ y tế:

“Nhu cầu y tế không ngừng tăng lên do điều kiện dân cư và kinh tế hội nhập. Mỗi cánhân, mỗi gia đình đều lựa chọn được chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh có chấtlượng. Trong những năm 2018-2021, các bệnh viện tuyến đầu sẽ ln trong tình trạng qtải do các van đề sức khỏe ngày càng gia tăng. Bệnh nhân khi phát hiện bệnh khởi phát sẽcó phương án điều trị kip thời” (dangcongsan.vn)

<small>32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

Theo Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA): “Việt Nam đã phải đối mặt với tình trạngdân số già từ năm 2011. Theo Tổng cục Thống kê, đến năm 2038 sẽ có khoảng 21 triệungười ở độ tuổi 60 hoặc theo nhóm. Người lớn, 20% tổng dân số.”

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 2021: “khoảng 87% dân số Việt Nam có bảo

<small>hiểm y tế và chính phủ vẫn thường xuyên quan tâm đến sức khỏe con người.”</small>

Tạp chí Mơi trường và Cuộc sống, 7/12/2019: “Trang thiết bị y tế chủ yếu nhập khẩu.Có rất ít thiết bị sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn quốc tế. 00% thiết bị y té duoc nhapkhẩu sang các nước như Trung Quốc, Nhật Ban, Đức, Mỹ va Singapore”

Tình trạng thiếu trang thiết bị y tế cho các đơn vị phẫu thuật trong các bệnh việnchính. Thiết bị đã đủ cũ và cần được thay thế. Chính phủ đã liên tục khuyến khích nhậpkhâu vật tư y tế dé giảm thuế thu nhập và không hạn chế hạn ngạch.

=> Việt Nam có hệ thống Y tế tốt ứng phó được với đại dịch mặc dù các thiết bị cònphải nhập khẩu, chưa sản xuất được nội địa chứng tỏ trình độ chun mơn cửa đội ngũ y

sỹ cũng như sự quan tâm của Chính quyền. Điều này sẽ hỗ trợ cải thiện sức khỏe ngườilao động, là điểm các tổ chức đầu tư FDI quan tâm.

Về hệ thống giáo dục:

Theo Báo cáo về Vốn nhân lực của Ngân hàng Thế giới (WB, 2020): “Chat lượnggiáo dục phổ thông được nâng cao, được quốc tế ghi nhận và đánh giá cao. Thành tích giáodục của Việt Nam đứng thứ 15, như New Zealand và Thụy Điển. Nhiều chỉ số đánh giáxếp hạng cao của giáo dục ASEAN tại Việt Nam.”

Thêm vào đó, “đội tuyển của Việt Nam đã giành được thành tích cao tại nhiều cuộcthi quốc tế”.

=> Theo số liệu, nền giáo dục nước ta đã có rất nhiều điểm tốt và nhiều người trẻ tàigiỏi đã được đào tạo phục vụ cho tuyển dụng ngoại doanh cũng như các nhu cần tuyểndụng quản lý nhà nước, đây là một điểm sáng trong thu hút FDI.

2.1.2 Các nhân tố mơi trường bên ngồi của Việt Nam

Có nhiều sự khác biệt về quy mơ của dịng vốn FDI toàn cau nhắm vào các nướcđang phát triển ở Châu Á.

Theo Báo cáo Đầu tư (UNCTAD, 2021):

“Đến năm 2020, dịng vốn FDI tồn cầu sẽ giảm 35% xuống 1 nghìn tỷ USD, trongkhi FDI giảm 58% do cơ cau kinh doanh của các nước đang phát triển”.

“Dong vốn FDI đã giảm xuống 8% ở các nước mới nỗi va đang phát triển ở châu A,đặc biệt là những nước có dịng vốn linh hoạt”.

<small>33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

“Đến năm 2020, các nước đang phát triển sẽ sử dụng hơn 2/3 nguồn vốn FDI toàn

<small>câu và hon một nửa vào năm 2019. Từ góc độ khu vực, FDI đang giảm trên tồn câu”.</small>

“Dịng vốn FDI vào các khu vực đang phát triển giảm mạnh xuống còn 16% ở châuPhi, châu Mỹ Latinh là 45%. Tuy nhiên, FDI vào châu Á tăng 4%, băng một nửa tổng vốnFDI toàn cầu vào năm 2020.”

Công nghiệp 4.0 tác động mạnh mẽ đến hoạt động đâu tư, sản xuất, kinh doanh, phát

<small>triên công nghệ và nguôn nhân lực.</small>

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0: “Thứ nhất, sự kết hợp của các cảm biến mới, phântích dữ liệu lớn, điện toán đám mây và Internet sẽ thúc đây trình tự tự động hóa và các hệthống thông minh. Thứ hai, việc sử dụng công nghệ in 3D dé sản xuất nhiều sản phẩmgiúp cải thiện dây chuyền sản xuất mà không cần lắp ráp thiết bị bổ sung, công nghệ nàycho phép nhân viên in sản phẩm mới theo những cách độc đáo, giảm bớt các bước trunggian. Thứ ba, công nghệ nano và tạo ra những cấu trúc vật liệu mới trong nhiều lĩnh vực.Thứ tư, trí tuệ nhân cho phép con người điều khiển từ xa nhanh chính xác hon, khơng cần

<small>đến khơng gian và thời gian”.(Bộ Cơng thương)</small>

=> Điều này có thể dẫn đến bất bình đăng lớn, làm biến dạng thị trường do tự độnghóa lao động băng máy móc thay vì lao động, làm tăng bất bình đăng giữa thu nhập, tỷ

suất sinh lợi trên vốn và lao động; Mặt khác, sẽ có một mau chốt . Các yếu tố nhìn vào sảnxuất trong tương lai và phân bố ngày càng tăng ở "kỹ năng / tiền lương thấp" trên thị trường

<small>lao động.</small>

Một số mơ hình và ứng dụng kinh doanh dau tư mới đã xuất hiện:

Các thỏa thuận giữa các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp liên doanh quyđịnh các hoạt động và việc sử dụng sản pham của các sản phẩm phi vốn nhưng không phảivốn, dịch vụ th ngồi, hợp đồng cứu trợ nơng nghiệp, cấp giấy phép và quản lý hợpđồng.

Chính sách bảo hộ mậu dịch gia tăng ở nhiều quốc gia đặc biệt là ở Mỹ.

Chính sách thuế quan của Mỹ năm 2018 có nguy cơ phá vỡ hệ thống thương mại thế<small>giới và gây ra phản ứng trả đũa từ các nước khác. Sau hai tháng đình chỉ sau khi Hoa Kỳ</small>

tuyên bố áp thuế 25% đối với thép nhập khẩu từ Liên minh Châu Âu, Canada và Mexico,Chủ tịch Ủy ban Châu Âu Jean-Claude Junker tuyên bố răng quyết định của Hoa Kỳ ảnhhưởng đến Hoa Kỳ là không thé chấp nhận được. Và nhóm sẽ phục thù vào tháng 6/2018.

Các nước EU đã đồng ý ủng hộ kế hoạch thực hiện miễn thuế, trong khi Tổng thống DonaldTrump áp thuế 25% đối với hàng bán Trung Quốc trị giá 50 tỷ USD.

<small>34</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

=> Ké từ khi Mỹ và Trung Quốc đấu khẩu với nhau trên mặt trận thương mại, nhiềungười cho rằng Việt Nam sẽ là nước được hưởng lợi nhiều nhất từ cuộc chiến này vì nhiềudoanh nghiệp Trung Quốc và nước ngoài đang xuất khâu sang Việt Nam bị truy nã gắt gao,Mỹ buộc phải chuyển sản xuất. sang nước khác và Việt Nam là lựa chọn tốt nhất vì gần

<small>Trung Quoc và có nhân cơng rẻ</small>

Vào ngày 6 tháng 7 năm 2018, chính phủ Hoa Kỳ chính thức thơng báo rằng họ đang

"lên lịch" cho một cuộc chiến thương mại với Trung Quốc, “áp thuế 25% đối với 818 sản

pham ở mức 34 đô la. Nước đó nhập khẩu hang tỷ USD vào thị trường Mỹ. Trung Quốcngay lập tức đáp trả bằng cách áp đặt căng thang thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhấtthế giới, áp đặt 25% sản lượng lên 545 sản phẩm nhập khẩu từ Hoa Kỳ. Hoa Kỳ và TrungQuốc là hai thị trường xuất khẩu hang bán xuất khâu lớn nhất của Việt Nam, chiếm 36,5%kim ngạch xuất khẩu năm 2018” (bloomberg). Do đó, nhu cầu xuất khâu của Việt Namgiảm sẽ ảnh hưởng xấu đến dòng vốn FDI vào Việt Nam.

<small>Căng thăng thương mại giữa các nên kinh tê lon đang ở mức cao và chưa có dau hiệucho thay việc đâu tu trở lại ở các nước nhự Mỹ và châu Au dé chuyên sang châu A.</small>

<small>Việc tạo ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ ở khu vực sở tại sẽ thúc đây các doanh nghiệp</small>

<small>đa qc gia dau tư vào hiệu qua tìm kiêm ở các qc gia có mức lương thâp đê tiêt kiệm</small>

chi phí. Các nước châu A có GDP thấp hơn (tức là các thị trường kém hap dẫn hơn).

Theo “Hội nghị của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD)”:“Trung Quốc, Hàn Quốc và đặc biệt là Đông Nam A đã nỗi lên như những rạp chiếu hoạt<small>động lý tưởng. ”</small>

Dịch Covid 19 diễn ra và chưa có dấu hiệu suy giảm: “Tac động của Covid 19 đếnFDI và chuối giá trị toàn cầu” - UNCTAD 2020:

“Sự lan rộng của COVID19 gây ra những hậu quả sâu sắc về kinh tế, xã hội và chínhtrị trên tồn thế giới. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gia tăng nhanhchóng và đang diễn ra trên nhiều lĩnh vực, nhất là lĩnh vực khoa học và công nghệ. Vì vậy,các quốc gia này đã thực hiện một số giải pháp nhằm tăng thêm các dự án FDI, đặc biệt làkiểm soát và đánh giá chặt chẽ các dự án M&A. Các nước mới nổi và đang phát triển rất

<small>coi trong tự do hóa quản lý FDI, với 63% các quy định mới cho phép các doanh nghiệp</small>

nước ngoài đầu tư và chỉ 14% các quy định mới tạo thuận lợi cho đầu tư. Hội nghị Liênhợp quốc về Phát triển Thương mại và Đầu tư (UNCTAD) báo cáo rằng các nước đangphát triển đã ban hành 35 luật mới dé kiểm soát chặt chẽ dự án FDI, trong đó có 85% luậtbị thách thức nhiều nhất do rủi ro an ninh. Các quy định mới nhắm trực tiếp vào CSHTyêu trọng, công nghệ cơ bản và tài sản nhạy cảm, một số biện pháp bảo vệ doanh nghiệp

<small>35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

quốc gia chống lại dịch bệnh và một số an ninh quốc gia. Lần sóng này từ Châu Âu đến

Anh, Úc, New Zealand, Nhật, Mỹ, Trung Quốc, Nga, Ấn Độ,...”

<small>Các nước có xu hướng tải định vị và da dang hóa địa diém dau tư. Chudi cung ứngtồn câu gián đoạn và có xu hướng chun dén các quóc gia “Trung Quốc + 1”</small>

Trong chiến tranh thương mại Trung-Mỹ và dai dịch Covid-19, Việt Nam đã trởthành một điểm đến hap dẫn của FDI. “Chính phủ Nhật Bản đã chi 2,2 tỷ USD dé giúp cácdoanh nghiệp Nhật Bản có được cơ sở vật chất bên ngồi Trung Quốc. Có thơng báo rằngmột nửa trong số 30 doanh nghiệp đầu tiên chuyển đến Đông Nam Á sẽ đến Việt Nam”.Tiếp đó, Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) có hiệu lực vào tháng

8/2020. “Hiệp định làm giảm sản lượng thuế song phương 99% trong vòng 10 năm.Samsung của Hàn Quốc loại bỏ toàn bộ thiết bị điện tử khỏi Trung Quốc và chuyền phầnlớn sang Việt Nam, với nhiều nhà sản xuất Trung Quốc tìm Việt Nam là diém đến ưa thíchdé tránh hàng rào thuế”. Quy mô FDI (FDI) vào Việt Nam đang tăng lên, cho thay mức độ

<small>hợp tác và cạnh tranh mới.</small>

2.2 NỘIDUNG CONG TAC THU HUT VON FDI TỪ MỸ VÀO VIỆT NAM GIAI

<small>ĐOẠN 2018 - 2021</small>

2.2.1 Xác định mục tiêu và lĩnh vực khuyến khích đầu tư vốn FDI

Khuyến khích FDI là một trong những chính sách yếu trọng của Chính phủ Việt Namnhằm kích thích tăng trưởng kinh tế.

Việt Nam theo đuổi “chính sách mở cửa va củng cố nền kinh tế toàn cầu từ năm 1986,và thu hút FDI ln là chính sách chủ đạo và yếu trọng của Chính phủ Việt Nam. Mỗinăm, Việt Nam nhận được hàng chục tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài để thành lập cácdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài, xây dựng nhà máy và thực hiện một số dự án lớn, làm<small>thay đôi diện mạo và tiêm lực kinh tê của đât nước”.</small>

Trong những năm gần đây, “chính sách thu hút FDI đã được điều chỉnh đề thích hợpvới tình hình mới nên khơng phải lĩnh vực, ngành nghề nào cũng khuyến khích FDI”.

Chính sách Ưu đãi FDI đã được áp dụng cho một số ngành và dịch vụ thơng qua cácchính sách khuyến khích đầu tư được nêu trong “Luật Đầu tư 2014, Luật Đầu tư 2020 vàChính sách Hỗ trợ của Chính phủ.Những lĩnh vực khuyến khích FDI” cụ thé:

Ngành, nghề wu đãi dau tư:

“Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động

<small>nghiên cứu và phát trién;</small>

<small>36</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<small>Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuát</small>

sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;

Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nơng nghiệp, ơ tơ, phụ<small>tùng 6 tơ; đóng tàu ”;</small>

“Sản xuất sản phẩm cơng nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày, ...;Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mém, nội dung số;

<small>Nuôi trong, chê biên nông san, lâm sản, thuy sản; trông và bảo vệ rừng; lam mudi;khai thác hải sản và dich vụ hậu cân nghề cá; sản xuát giông cây trong, giông vật nuôi,</small>

sản phẩm công nghệ sinh học;

Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;

Đầu tu phát triển và vận hành, quản lý cơng trình kết cầu ha tang; phát triển vận tải

<small>hành khách công cộng tại các đô thị;</small>

Giáo dục mam non, giáo dục pho thông, giáo dục nghề nghiệp;

Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốcthiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vdc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốcđông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các

<small>loại thuốc mới;</small>

Đầu tư cơ sở luyện tập, thi dau thé duc, thể thao cho nguoi khuyết tật hoặc chuyên

<small>nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;</small>

Đầu tu trung tâm lão khoa, tâm than, diéu tri bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam;trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mô côi, trẻ em lang thang khơng

<small>HƠI nuong tựa;</small>

<small>Quỹ tín dụng nhân dân, tơ chức tài chính vi mơ. ”</small>

Luật Dau tư 2020 bồ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại Khoản 1 điều 16

<small>“Gido duc dai hoc;</small>

Sản xuất sản phẩm từ kết quả khoa học va công nghệ theo quy định của pháp luật về

<small>khoa học và công nghệ;</small>

Phát triển sản phẩm ưu tiên phát triển danh mục sản phẩm của ngành;Bảo vệ thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

<small>37</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<small>Phân cụm ngành, sản xuất sản phâm, cung cáp dich vụ hoặc tham gia vào chudi giá</small>

Địa bàn khuyến khích FDI

“Các kế hoạch FDI thực hiện trong các lĩnh vực sau đây có thé được ưu đãi đầu tư:Thứ nhất: vùng có điều kiện kinh tế - xã hội cịn nhiều thách thức

Thứ hai: khu cơng nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”Những hình thức uu đãi dé khuyến khich FDI

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, trường hợp tô chức đầu tư nước ngoài đầu tưvào Việt Nam thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư trong ngành, nghề hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu

<small>tư thì được Chính phủ ưu tiên trong các trường hợp sau:</small>

“Thứ nhất: Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong một thời gian cốđịnh thấp hơn thuế suất bình quân hoặc cho cả thời gian của phương án đầu tư; Miễn, giảmthuế thu nhập doanh nghiệp”.

“Thứ hai: Miễn thuế nhập khẩu đối với hang bán nhập khẩu dé tao tài sản có định;Thành phần, thiết bị và bộ phận thực hiện phương án đầu tư”.

“Thứ ba: Miễn, giảm tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế sử dụng đất.”

Luật Dau tư 2020 bồ sung thêm các đối tượng được hưởng ưu đãi dau tư từ ngày01/01/2021 bao gom:

“Kế hoạch đầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục diéu 16Luật Dau tư 2020”.

“Dự án đầu tư có quy mơ vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, được cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư hoặc chủ trương đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng Việt Nam trong thờihan 03 năm ké từ ngày được phê duyệt đối với một trong các tiêu chí sau: Hồn vốn tốithiểu 10.000 tỷ đồng / năm, sử dụng hơn 3.000 nhân viên mới hoặc mới từ năm doanh

<small>38</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<small>Vườn ươm doanh nghiệp khoa hoc và công nghệ; Các doanh nghiệp sản xuât và cung cap</small>

<small>công nghệ, hàng bán, sản phâm và dịch vụ thích hợp với Luật Bảo vệ Môi trường đê đápứng các yêu câu về bảo vệ môi trường”;</small>

<small>“Dự án dau tư đôi mới sáng tạo, trung tâm đôi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và</small>

phát triển”;

“Đầu tư vào các cơ sở kinh doanh phân phối sản phẩm doanh nghiệp vừa và nhỏ;Đầu tư kỹ thuật vào doanh nghiệp nhỏ, vừa và vừa cho doanh nghiệp kinh doanh, doanhnghiệp vừa và nhỏ; Đầu tư vào Không gian Hợp tác Kinh doanh đề hỗ trợ các doanh nghiệp

<small>vừa và nhỏ và khởi nghiệp theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ”</small>

=> Việt Nam đã thực hiện ưu tiên thu hút vào một số ngành nghề trọng điểm từ phíacác tơ chức đầu tư Mỹ đề đạt được mục tiêu đã đề ra. Mặc dù Mỹ đã tham gia đầu tư ở hầuhết các lĩnh vực của nền kinh tế Việt Nam, tuy nhiên vi trí xếp hạng đầu tư FDI từ Hoa Kìcịn rất khiêm tốn, vốn không tương xứng với tiềm năng 2 nước khi chỉ xếp vị trí thứ 8.

2.2.2. Thực hiện quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tang

Chính phủ đã ban hành “Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 về Chương trìnhhành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trungương về xây dựng CSHT dong bộ nhằm dua nước ta cơ bản thành nước công nghiệp theo

<small>hướng hiện đại vào năm 2020”.</small>

Các nhiệm vụ phổ biến là:

“Hoàn thiện thể chế dé tăng cao chất lượng quản trị tập trung và kế hoạch phát triểnCSHT; Quy hoạch và pháp luật về thủy lợi; Các sửa đổi và bổ sung, luật đất đai, luật đầutư, luật đầu tư công, luật quốc tịch và các luật và quy định khác có liên quan ngăn chặn

<small>hiệu quả việc sản xuât các nguôn lực đâu vào.”</small>

“Đánh giá, điều chỉnh, bố sung các quy luật phát triển CSHT kinh tế - xã hội của cácngành, các vùng va các nguồn lực dé đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp hiện nay,<small>trách nhiệm giải trình của cả nước, giáo dục và đào tạo”.</small>

“Thực hiện theo các giải pháp, cơ chế, chính sách để xây dựng và sử dụng tối đa cácnguồn lực cần thiết dé xây dựng hệ thống CSHT. Chú ý sửa đổi các quy định của pháp luậtvề thu hồi đất ngắn hạn, bồi thường, hỗ trợ định cư, giải phóng mặt bang và hồn thiện

<small>Ngày 29/4/2014, Thu tướng Chính phủ Việt Nam ban hành “Danh mục 127 dự án</small>

quốc gia kêu gọi FDI đến năm 2020 đã ký Quyết định 631/QĐ-TTg ”.

<small>39</small>

</div>

×