Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (26.34 MB, 88 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>Sinh viên thực hiện : Hoàng Trung Giang</small>
<small>Hà Nội — 2022</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">Em là Hoàng Trung Giang — sinh viên lớp Kinh tế Dau tư 60A, mã sinh viên11186314 xin cam đoan chuyên đề tốt nghiép “Dau tw phát triển tại công ty cỗ
phần Đầu tư và xây dựng 3TC. Thực trạng và phát triển” là bài nghiên cứu của
riêng em. Trong q trình thực hiện đề tài này cịn có nhiều thiếu sót do kiến thứccịn sơ sài nhưng những nội dung trình bày trong quyên báo cáo này là nhữngbiểu hiện kết quả của chúng em đạt được dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn
Hồng Minh, khơng có bat cứ sự sao chép nào, mọi tham khảo dùng trong chuyên
<small>đề đều được trính dẫn rõ ràng tên tác giả.</small>
<small>Em xin cảm ơn.</small>
<small>Sinh viên làm chuyên déHoàng Trung Giang</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">CTCP Công ty cô phần
<small>CP Chi phi</small>
<small>CSH Chủ sở hữu</small>
<small>DN Doanh nghiệp</small>
<small>ĐKKD Đăng ký kinh doanh</small>
DTPT Dau tu phat trién
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">1.1.3. Vai trị của đâu tư phát trÌỂN ... s55: ©5s55cccxcSEeEEerkrerxesreerreee 51.2. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp bat động sản... 6
1.2.1. Đầu tư xây dựng cơ ĐẢH...- 5c SE E211 EE1ctcrre, 61.2.2. Đầu tư hàng tON tFỮ...-¿- 2-52 5£+EEE‡EÉEEEEEEE21211111112112111. xe. &1.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân WUC cesscssccsscessesssesssessiessesssesssessesssesssesssee 9
1.2.4. Hoạt động đâu tư khác cecseccccssesvssssesvssesesvesssesvssesssveseatsvesessavsueatsvseaeaene 91.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh
<small>nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bat ng sn ...-<-<=e<ôes<es 11</small>
1.3.1. Nhõn t6 DEN IFOR...5-â5Ê 5Ê SE EESEEEEE SE E212112111111.11 1x 111.3.2. Nhân t6 DEN NGOGicesceccessessesscessessessesssessessessssssessessessssssessessesstsssesseesees 131.4. Kết quả va hiệu quả hoạt động dau tư phát triển trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU
<small>TU CUA CÔNG TY CO PHAN DAU TU VÀ XÂY DỰNG 3TC GIAI</small>
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cé phần Đầu tư và xây dựng 3TC... 18
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triỂH...--- 5s e+ce+ecctecterererssreee 182.1.2. Một số lĩnh vực hoạt động cua Công ty Cổ phan Đầu tu và xây dung
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">2.1.3. Cơ cấu tO CAUC vesececcccscecssssssesesvsvsvsvevesesessssavavavsvevenesssessssavavavavavsenesesese 202.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CƠNG Íÿ...~- 222.2. Thực trạng đầu tư phát triển của Công ty Cô phần Đầu tư và xây
2.3. Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty
<small>Cô phân dau tư xây dựng 3TC giai đoạn 2018 - 202 ...---<- 51</small>
2.3.1. Kết qua hoạt động dau tư phát triển của Công ty giai đoạn 2018-2021
<small>. 351</small>
2.3.2. Hiệu quả hoạt động dau tư phát triển tại công ty cổ phan dau tư xây
<small>,71-S5#00E... ... 57</small>
2.3.3. Một số hạn chế và ngun nhÂÌn...-52-55c©52252+EEcEe£EezEzrertered 60CHUONG III: MỘT SO GIẢI PHAP NHAM TANG CƯỜNG HOAT _
<small>DONG DAU TU PHAT TRIEN TAI CONG TY CO PHAN DAU TU XAY</small>
<small>DUNG 3TC DEN NAM 2026. crssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssoes 64</small>
3.1. Dinh hướng phát triển của Công ty cỗ phan dau tư xây dựng 3TC... 643.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yéu, cơ hội, thách thức (SWOT) của Công ty
Cổ phần Đầu tư xây dựng 3T(...e-e<cs5cee+seeteestseexserxesreeetserrssre 653.3. Một số giải pháp day mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại cơng ty cỗ
<small>phân dau tư xây dựng 3”TÍC...d << 6 se S9 999 999 9899 559505585959589968 68</small>
3.3.1. Giải pháp huy động vốn dau tur phát triỂH...----5c©5z©csccsccsee: 683.3.2. Giải pháp sử dung von dau tư phát triển theo các nội dụng... 703.3.2.3. Giải pháp dau tư phát triển nguồn nhân lực...---ss-: 72
3.3.3. Giải pháp quản lý sử dụng vốn đâu tif...--- 2-5255 ©c+ceeccscssceee 75
<small>3.3.4. Gidi PAP KG. ố.ố.ố... 77</small>
3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tưr...--. 77
3.4.1. Kiến nghị đói với Nhà HưỚC... 5525 StEtectEEEEEEtertrrrrrerrrrei 773.4.2. Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng, ngân hàng...---- 78
000905 ...Ô. 79
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">TÀI LIỆU THAM KHẢO
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">Bảng 2.1: Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phan Dau tư và xây dựng 3TC.. 19Sơ đồ 2.1: Cơ cau bộ máy tổ chức của công ty...---- 2: 2 2+s++ke£xerxerxerszxee 21Bảng 2.2: Một số chi tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty Cô phan Dau tu và
đầu tư xây dựng 3TC, giai đoạn 2018 — 2021...---¿ 2 s+++£x+zxzrszrxerseee 30
Bảng 2.10: Một sỐ hạng mục cơng trình tiêu biểu được đầu tư sửa chữa của côngty cô phần đầu tư và xây dựng 3TC giai đoạn 2018 - 2021...--- +: 31Bảng 2.11: Đầu tư máy móc, thiết bị, vận tải truyền dẫn của công ty 3TC giai
<small>Goan 2018-2021 00010107... .... 32</small>
Bảng 2.12 : Danh mục thiết bị phục vụ thi công do Công ty 3TC đầu tư... 32
<small>gal doan 2018-2021 1 Ẽn... 32</small>
Bảng 2.13: Danh mục máy móc thiết bị tiêu biểu phục vụ tiêu công tác quản ly
do Công 3TC đầu tư giai đoạn 2018-202] ...---:- + 2+52+E2+E+E££kerxerxerxrrsrree 34Bảng 2.14: Chi phí đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty Cô phan Đầu tư
<small>xây dựng 3TC giai đoạn 2018-22 1... -.-- c + + 3211213411151 1151 11511111, 36</small>
Biểu đồ 2.4: Dau tư nguồn nhân lực tại công ty cô phần đầu tư xây dựng 3TC
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 2.19: Vốn đầu tư cho các hoạt động khác tại công ty cô phần đầu tư xây
Biểu đồ 2.5: Vốn dau tư thực tế và kế hoạch tại 3TC giai đoạn 2018 - 2021...52
Bảng 2.24: Thống kê trình độ lao động của Cơng ty Cổ phần Đầu tư xây dựng
<small>1 1... 53</small>
Bang 2.25: Danh mục xe, máy, thiết bi thi công...--- 2-2 s2+sz+zs+zxzse+z 54Bang 2.26: Hợp đồng kinh tế tăng thêm của Công ty cô phan đầu tư xây dung
<small>3TC giai đoạn 2018-22 Ì...-- --- c 1211221111911 1191111 1111 11 11 g1 1n ng rry 55</small>
Bảng 2.27: Quy mô và số dự án thực hiện từ năm 2018 - 2021... ---- 55Bang 2.28: Giá trị tai san có định đưa vào sử dung và hệ số huy động TSCD của
Công ty cô phan đầu tư xây dựng 3TC giai đoạn 2017-2021...--- 56
Bang 2.29: So sánh hệ số huy động TSCD trung bình của cơng ty 3TC và Cơng
ty TNHH Xây dựng & Dau tư Khánh Hịa...-- 2-2 2 2+se£x+£x£xzrxzxeee 56Bảng 2.30: Lợi nhuận sau thuế của Công ty cô phan 3TC giai đoạn 2018-2021 57
<small>Bảng 2.31: Mức đóng góp cho ngân sách của cơng ty giai đoạn 2018 - 2021 ....58</small>
Biểu đồ 2.6: Dong góp ngân sách của công ty giai đoạn 2018-2021... 59
Bang 2.32: Thu nhập bình qn của CBCNV tại cơng ty cơ phan đầu tư xây dựng
<small>3TC giai doan 2018-2021 oo... ... 59</small>
Bang 3.1: Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư thời gian toi... cca 65
<small>Bang 3.2: Mơ hình phân tích SWOT của công ty 3C...- --- << 66</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Dat nước ta dang trong thời ky công nghiệp hóa — hiện đại hóa, cùng với đólà việc mở rộng hội nhập với kinh tế thế giới. Trong xu thế tồn cầu hóa đó, nềnkinh tế nước ta đã có nhiều sự chun biến tích cực, thương mại được mở rộng vànên kinh tế ngày càng phát triển đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hộimở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên một khinên kinh tế càng cởi mở thì sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn. Có những
doanh nghiệp bắt kịp được xu thế chung đó thì sẽ ngày càng trở nên lớn mạnh hơn,
song cũng có những doanh nghiệp khơng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao củathị trường nên dẫn đến nguy cơ phá sản. Bởi vậy, các doanh nghiệp cần thiết phảiln đặt mình vào trong sự vận động, thay đổi cho phù hợp với thị trường để có thể
<small>tơn tại và phát triên một cách bên vững trước các đôi thủ cạnh tranh.</small>
Được thành lập từ năm 2006, sau hơn 15 năm phát triển, Công ty cổ phanđầu tư xây dựng 3TC đã có những kinh nghiệm và tiềm lực cần thiết để cạnh tranh
trong thời kì hội nhập kinh tế. Trong những năm qua, công ty cô phần đầu tư xâydựng 3TC chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực "Kinh doanh bất động sản, quyền sửdụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê". Nhận thức được tầm quantrọng của hoạt động đầu tư phát triển, trong giai đoạn 2018 - 2021 vừa qua, công ty
đã tập trung các nguồn lực tài chính, vật chất, nhân lực cho đầu tư phát triển. Tuynhiên vẫn còn một số hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty và qua quá trình tìm hiểu hoạt động đầutư phát triển tại công ty và những kiến thức trong quá trình học tập, em đã chọn đềtài: "Đầu tư phát triển tại Công ty Cô phần Dau tư Xây dựng 3TC" nhằm nâng caonăng lực thi công xây lắp của công ty. Trong chuyên đề, em chỉ nghiên cứu hoạtđộng đầu tư nhằm nâng cao năng lực thi công xây dựng cơng trình của cơng ty.
Trong chun đề khơng đề cập đến các dự án cơng ty góp vốn với các đối tác.Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về dau tư phát triển trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng đầu tư và quản lý hoạt động dau tư của công ty cổ phan dau
<small>tư và xây dựng 3TC giai đoạn 2018-2021</small>
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại côngty cô phần đầu tư xây dựng 3TC đến năm 2026
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>DOANH NGHIEP</small>
1.1. Ban chat dau tw phat trién trong doanh nghiép
1.1.1. Khái niệm dau tư và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại dé tiến hành các hoạtđộng nhăm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏra dé đạt được các kết quả đó.
Theo mục đích và tính chất của hoạt động đầu tư có thé chia đầu tư thành:
Đầu tư tài chính: người có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các chứng từ có giá
để được hưởng lãi suất định trước như gửi tiết kiệm hay mua trái phiếu chính phủ,tín phiếu kho bạc hoặc lãi suất tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty phát hành. Đầu tư tài chính khơng làm gia tăng thêm tài sản cho nên kinh tế,nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực nay, nó chỉ làm tăng giá trị tai sản
tài chính cho một cá nhân, tổ chức. Đầu tư tài chính thường được thực hiện gián tiếp
<small>thơng qua các trung gian tài chính như ngân hàng, cơng ty chứng khoán. Hoạt động</small>
đầu tư này là kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế và là một trong nhữngloại hình đầu tư lựa chọn đề tối đa hố lợi ích, giảm thiểu rủi ro cho các chủ đầu tư.
Dau tư thương mại: người có tiền mua hàng hóa và bán với giá cao hơn déhưởng chênh lệch giá khi mua và khi bán. Nếu không xét đến quan hệ ngoại thươngthì loại đầu tư này khơng tạo ra hay làm tăng thêm tài sản cho nên kinh tế mà chỉlàm tăng thêm tài sản tài chính cho chủ đầu tư. Mặc dù vậy đầu tư thương mại lại
giúp cho q trình lưu thơng hàng hóa do đầu tư phát triển tạo ra diễn ra một cáchlinh hoạt và dé dang hơn. Qua đó, nó lại làm cho đầu tư phát triển, tăng tích lũy vốn
<small>cho mở rộng sản xuât kinh doanh dịch vụ của các đơn vị cũng như cả nên kinh tê.</small>
Đầu tw phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn tronghiện tai dé tiến hanh các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản
<small>sản xuât, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triên.</small>
<small>Hay dau tư phát trién cịn được định nghĩa là q trình chun hóa von băngtiên thành vơn hiện vật nhăm tạo ra những yêu tô cơ bản của sản xuât kinh doanh</small>
<small>dịch vụ, đời sông, tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuât mới cũng như duy trìnhững tiêm lực san có cho nên kinh tê.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó làtiền đề, cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư khác không thể
<small>tôn tại và vận động nêu khơng có đâu tư phát triên.</small>
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển
Thứ nhất, Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động can thiết cho hoạt động dautự phát triển thường rất lớn.
Vốn đầu tư nằm khê đọng lâu trong suốt q trình thực hiện đầu tư. Quy mơvốn đầu tư lớn địi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng cácchính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng dan, quan ly chat ché tong vốn đầu tư, bố
trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm, trọng điểm.
Thứ hai, Thời kỳ đầu tư và thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi cơng thực hiện dự án đến khi dự án hoàn
thành và đưa vào hoạt động. Nhiều cơng trình đầu tư phát triển có thời gian đầu tư
kéo dài hàng chục năm. Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện
đầu tư nên dé nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí
vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục cơng trình,quản lý chặt chẽ tiễn độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, ứ đọng
<small>vơn đâu tư xây dựng cơ bản.</small>
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa cơng trình vào hoạtđộng cho đến khi hết thời hạn sử dụng và dao thải cơng trình. Trong suốt q trình
vận hành, các thành quả đầu tư chịu sự tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực, củanhiều yếu tơ tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội...
Thứ ba, các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các cơng trình
<small>xây dựng thường phát huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên, do đó, quá</small>
trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng
lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng.
Trước tiên, cần phải có chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đúng. Đầu tưcái gì, cơng suất bao nhiêu là hợp lý... cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, dựa trên
<small>những căn cứ khoa học.</small>
Hai là lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý.
Lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý. Đề lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tưđúng phải dựa trên những căn cứ khoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinh
<small>3</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">tế, chính trị, xã hội, mơi trường, văn hóa... Cần xây dựng một bộ tiêu chí khác nhauvà nhiều phương án so sánh để lựa chọn vùng lãnh thổ và địa điểm đầu tư cụ thể
hợp lý nhất, sao cho khai thác được tối đa lợi thế vùng và không gian đầu tư cụ thể,
<small>tạo điêu kiện nâng cao hiệu quả vôn đâu tư.</small>
Thứ tư, hoạt động dau tư phát triển có độ rủi ro cao. Mọi kết quả và hiệuquả của quá trình thực hiện đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố không ổnđịnh theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian. Do quy mô vốn đầu tư lớn,thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài... nênmức độ rủi ro của hoạt động dau tư phát triển thường rất cao, nhiều van dé phat sinh
ngoải dự kiến buộc các nhà quản lý và chủ đầu tư cần phải có khả năng nhận diệnrủi ro cũng như biện pháp khắc phục kịp thời. Để quản lý hoạt động đầu tư có hiệuquả trước hết cần nhận diện rủi ro. Có rất nhiều rủi ro trong hoạt động đầu tư, các
rủi ro về thời tiết ví dụ như trong q trình đầu tư gặp phải mưa bão, lũ lụt... làm
cho các hoạt động thi cơng cơng trình đều phải dừng lại ảnh hưởng rat lớn đến tiễn
độ và hiệu qua dau tư. Các rủi ro về thị trường như giá cả, cung cầu các yêu tố đầu
điều kiện chính trị xã hội không ôn định. Khi đã nhận diện được các rủi ro nhà đầu
tư cần xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro phù hợp với từng loại rủi ronhằm hạn chế thấp nhất tác động tiêu cực của nó đến hoạt động dau tư.
* Ngoài đặc điểm chung trên, doi với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực bat động thì hoạt động dau tw phát triển cịn có các đặc điểm riêng:
Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc nhiều vào đặcđiểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng. Do đó ngồi những đặc điểm chung củađầu tư phát triển như các doanh nghiệp khác (vốn lớn, thời gian đầu tư kéo dài, cóđộ rủi ro cao...) thì đầu tư của doanh nghiệp xây dựng có những đặc điểm riêng biệt
Thứ nhất: Trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư của mình, lúc này doanh
nghiệp xây dựng khơng cịn là những nhà thầu (bên B) mà trở thành chủ đầu tư vàthực thi các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như bat kỳ một chủ đầu tư nào. Do đókhi nghiên cứu quá trình đầu tư tại các doanh nghiệp xây dựng, cần phân biệt rõnhững hoạt động triển khai dự án như thi cơng xây lắp, bỏ vốn ứng trước cho qtrình thi công... mà doanh nghiệp xây dựng tham gia với tư cách nhà thầu với
những hoạt động triển khai dự án đầu tư do doanh nghiệp xây dựng bỏ vốn với tưcách chủ đầu tư.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Thứ hai: Đầu tư của doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc nhiều vào các nhân tốbên ngoài như nhu cầu xây dựng của nền kinh tế, mức độ cạnh tranh trên thị trường
xây dựng, các thị trường cung cấp máy móc, thiết bị và vật tư xây dựng cũng nhưcác dịch vụ khác cho tổ chức xây dựng. Bởi nếu nhu cầu xây dựng của nên kinh tế
<small>cao, mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng cao thì thơng thường các doanh</small>
nghiệp xây dựng sẽ đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị cơng nghệ phục vụ qtrình thi cơng. Ngồi ra một số doanh nghiệp xây dựng cịn đầu tư vào lĩnh vực sản
xuất vật liệu xây dựng để trước hết tự cung cấp vật tư xây dựng nhằm giảm giá
thành xây dựng cơng trình của mình, sau đó sẽ cung cấp cho thị trường.
Thứ ba: Phần dây chuyền công nghệ xây dựng của dự án đầu tư của doanhnghiệp xây dựng thường có vai trị quan trọng nhất. Trong đó, các máy móc, thiết bịxây dựng thường di chuyền lưu động từ nơi này đến nơi khác dé thực hiện nhiệm vụxây dựng. Phần cơng trình xây dựng để phục vụ cho các thiết bị máy móc nàythường đơn giản hơn nhiều so với các ngành khác. Do đó trong cơ cấu vốn đầu tư
phát triển của các doanh nghiệp xây dựng, chi phí đầu tư mua sắm thiết bị cơng
nghệ thường chiếm ty trọng cao nhất, cịn chi phí xây dựng nhà xưởng khơng lớnnhư các doanh nghiệp sản xuất cơng nghiệp khác.
<small>Thứ tw: Trong q trình xây dựng cơng trình, các doanh nghiệp xây dựng ln</small>
phải đặt vấn đề an toàn lao động lên hàng đầu. Vì thế nội dung đầu tư cho nguồnnhân lực dé đảm bảo an tồn lao động ln được chú trọng ở các doanh nghiệp xây
dựng. Hơn nữa, chất lượng các cơng trình xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính
<small>mạng của những người sử dụng cơng trình sau khi hồn thành, do đó các doanh</small>
nghiệp xây dựng thường ưu tiên đầu tư vào hoạt động quản lý chất lượng công
Thứ năm: Tién bộ khoa học kỹ thuật trong ngành xây dựng phát triển nhanhchóng địi hỏi các DNXD phải thường xuyên đầu tư vào nghiên cứu khoa học côngnghệ, để có thể nhanh chóng học hỏi những cơng nghệ mới, từ đó mới có cơ hội
thắng thầu khi tham gia đấu thầu các cơng trình xây dựng hiện đại.1.1.3. Vai trò của đầu tư phát triển
Vai trò của đầu tư phát triển được thê hiện ở 2 mặt sau:
<small>Thứ nhất: Trên giác độ của nên kinh tê dat nước</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">* Đầu tư tác động hai mặt đến sự ồn định kinh tế
Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinhtế, thường vào khoảng 24-28%. Đối với tổng cầu tác động của đầu tư là ngăn hạn.
Với tông cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng. Khithành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổngcung, đặc biệt là tổng cung dai hạn tăng lên. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phéptăng tiêu dùng. Tiêu dùng tăng lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất pháttriển là nguồn gốc dé tăng tích lũy, phát triển xã hội.
<small>Sự tác động không đông thời vê mặt thời gian của đâu tư đôi với tông câu và</small>
<small>tong cung của nên kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của dau tư, dù là tăng hay giảm</small>
<small>đêu cùng một lúc vừa là u tơ duy trì sự ơn định vừa là yêu tô phá vỡ sự ôn định</small>
<small>của nên kinh tê của mọi quôc gia.</small>
Khi tăng đầu tư, cầu về các yếu tô đầu vào của dau tư tăng làm cho giá cả
của các hàng hóa có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá cơng nghệ, giá lao động,vật tư) đến một mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Lạm phát sẽ làm cho sảnxuất đình trệ, đời sống người lao động gặp khó khăn, thâm hụt ngân sách và kinh tếphát triển chậm lại. Mặt khác tăng đầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng,sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất
nghiệp, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các tác động này tạo điều kiện sự phát triển kinh
* Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một trongnhững yếu tố có ý nghĩa quyết định đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Vốn đầu tư pháttriển toàn xã hội được coi là đầu vào, là một trong những yếu tố cùng với lao động
— kỹ thuật — công nghệ tạo nên sự tăng trưởng. Đầu tư đồng nghĩa với việc cung cấp
<small>nhiên liệu, động lực và các yêu tô cân thiét khác cho nên kinh tê vận hành.</small>
Theo các chuyên gia kinh tế, muốn giữ được tốc độ tăng trưởng ở mức trung bìnhthì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15-25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR của mỗi nước.ICOR là chỉ tiêu tổng hợp cho phép đánh giá hiệu suất đầu tư của một nền kinh tế,
<small>được tính tốn trên cơ sở so sánh đâu tư với mức tăng trưởng kinh tê hàng năm.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">* Đầu tư tác động tới việc tăng cường khả năng công nghệ và khoa học của quốc<small>gia</small>
Trung tâm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phát triển cơng nghệ. Đặc
điểm quan trọng, cơ bản mang tính quyết định nhất của công nghệ là sự thay thế laođộng thủ công sang lao động mang tính kỹ thuật, máy móc đây mạnh sự phân cônglao động xã hội. Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả<small>năng cơng nghệ của nước ta hiện nay.</small>
Có hai con đường cơ bản dé có cơng nghệ là tự bỏ vốn ra đầu tư để nghiên
<small>cứu và phát minh ra cơng nghệ và nhập cơng nghệ từ nước ngồi. Việt Nam đang ở</small>
trong giai đoạn đầu của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo đánh giá của cácchun gia cơng nghệ thì cơng nghệ của nước ta cịn rat lạc hậu so với Thế Giới vàchúng ta không đủ nguồn lực dé tự phát minh ra các máy móc thiết bị hiện đại. Dù
là công nghệ tự nghiên cứu hay nhập từ nước ngồi đều cần phải có vốn đầu tư.
Thứ hai: Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chính đầu tư đã quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp. Dé tạo dựng cơ sở vật chat, kỹ thuật cho sự ra đời và phát triển của bat kỳdoanh nghiệp nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắpđặt máy móc thiết bị và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một
chu kỳ của các cơ sở vật chất — kỹ thuật đã được tạo ra. Do đó vốn đầu tư là yếu tố đầutiên cần phải có dé hình thành nên các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo điều kiện
<small>cho các cơ sở này tiên hành hoạt động của mình.</small>
Trong quá trình hoạt động các cơ sở vật chất — kỹ thuật bị hao mịn hữu hình
và vơ hình theo thời gian và theo mức độ sử dụng. Cho nên dé duy tri su hoat dongcủa chúng doanh nghiệp phải tiếp tục dau tư trang bị lại, hiện đại hóa, thay thé sửachữa lớn. Nhưng đối với các doanh nghiệp, để đứng vững trong nên kinh tế thitrường, không chỉ cần quan tâm đến việc thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị màcịn phải thường xun đổi mới dé thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sựphát triển khoa học — kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải
mua sắm các trang thiết bị mới thay thé cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cải tiếncông nghệ, tăng cường dao tạo, phát triển nguồn nhân lực dé thích nghi với yêu cầu của
sự phát triển, đây mạnh hoạt động marketing... Tat cả các hoạt động này đều địi hỏi cósự đầu tư thỏa đáng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">1.2. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp bất động sản1.2.1. Đầu tư xây dựng cơ bản.
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nham tạo ra các cơng trình xây
dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản
bản là một hoạt động kinh tế.
Đề doanh nghiệp ton tại và phát triển thì hoạt động đầu tư xây dựng cơ bảncó vai trị đặc biệt quan trọng. Đầu tư vào TSCD hay đầu tư xây dựng cơ bản là hoạtđộng đầu tư nhằm tái tạo TSCĐ của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, đặc biệt
trong sản xuất kinh doanh, dé các hoạt động diễn ra bình thường đều cần xây dựng
nhà xưởng, kho tàng, các cơng trình kiến trúc, mua và lắp đặt các máy móc thiết
bị... Đầu tư xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết dé doanh
nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh. Hoạt động này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷtrọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng cơbản tạo tiền đề và cơ sở đầu tư vào phát triển khoa học công nghệ, đầu tư phát triểnnguồn nhân lực... Ngược lại, các nội dung đầu tư này lại tạo điều kiện mở rộng quymô sản xuất, tiếp tục phát triển, đầu tư xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản có định cho
<small>doanh nghiệp.</small>
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bang cách tiễn hành xây dựng mới các
TSCD được gọi là đầu tư xây dựng co bản. Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu tronghoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạora TSCD (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt,...).
1.2.2. Đầu tư hàng tôn trữ
Hàng tôn trữ trong doanh nghiệp bat động sản là toàn bộ nguyên liệu vật liệu
bán thành phẩm và cơng trình hồn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp. Các loại
hình doanh nghiệp khác nhau có các dạng dự trữ khác nhau. Đối với doanh nghiệpkinh doanh xây dựng: hàng tồn trữ gồm tồn bộ cơng trình bán thành pham.
Đối với doanh nghiệp bất động sản, Đầu tư hàng tồn trữ giúp đảm bảo sự gắnbó, liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình thi công. Cung ứngkịp thời cho nhu cầu của khách hàng trong bất cứ thời điểm nào. Đảm bảo sự sẵn có
<small>cho q trình thi cơng, đảm bảo sự liên hoàn ngay cả trong trường hợp gián đoạn</small>
cung cầu tức thời trên thị trường nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Tuy nhiên, cần phải phân biệt giữa tồn trữ và tình trạng dư thừa ứng đọng
trong các doanh nghiệp. Vì nếu tồn trữ thật nhiều dẫn đến ứng đọng nguồn vốn,
nguyên vật liệu tiêu hao hỏng làm tăng chi phí bảo quản khơng hiệu quả; cịn nếudự trữ q ít có thé dan đến không đủ nguyên vật liệu dé sản xuất dẫn đến gián đoạnsản xuất kinh doanh, làm tăng giá thành công trình ảnh hưởng đến hiệu quả và uy
<small>tín của cơng ty.</small>
1.2.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi lĩnh vực, nhất là trong lĩnhvực xây dựng. Nếu nguồn nhân lực mà kém sẽ dẫn đến chất lượng cơng trình xây
dựng khơng được đảm bảo. Chất lượng cơng trình xây dựng khơng đảm bảo sẽ dẫnđến rất nhiều hậu quả, thiệt hại về kinh tế, về con người, về uy tín đối với kháchhàng...Do vậy có thé nói nhân lực trong các doanh nghiệp bat động sản đóng vai trị
quyết định tới sự sống cịn của các doanh nghiệp đó. Điều này khiến cho hoạt độngđầu tư phát triển nguồn nhân lực luôn được các doanh nghiệp bất động sản quantâm. Hàng năm, các doanh nghiệp đã trích một tỷ lệ nhất định từ nguồn vốn đầu tưphát triển doanh nghiệp dé chi cho đào tao cán bộ và phát triển đời sống người lao
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng hoặc tạo ra giá tri con người vềmặt đạo đức, thể lực, trí tuệ giúp cho người lao động có năng lực làm việc cao hơn.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp giúp tăng năng suất lao động,
hiệu quả thực hiện công việc; Nâng cao chất lượng của việc thực hiện cơng việc;Nâng cao tính én định và năng động của tổ chức; Tạo ra lợi thế cạnh tranh của
<small>doanh nghiệp.</small>
1.2.4. Hoạt động đầu tư khác
1.2.4.1. Dau tư vào nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ
Khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng để tăng trưởng nhanh vàphát triển bền vững, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất. Trong các doanhnghiệp bất động sản, nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học và cơng nghệ đã làmcho chi phí về lao động, vốn, chi phí giá thành của một cơng trình giảm xuống, hiệuqua sử dụng của các yếu tô này tăng lên.
Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển khoa học- công nghệ trong doanh
nghiệp bat động sản là hình thức đầu tư nhằm hiện đại hóa cơng nghệ và trang thiếtbi, cải tiến đôi mới công nghệ xây dựng, có thé tao ra những cơng trình phức tap,
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">góp phần tạo chuyền biến rõ rệt về năng suất xây dựng, chất lượng cơng trình, hiệu
<small>quả trong xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.</small>
1.2.4.2. Dau tư marketing
Thương hiệu tạo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chắc trong mơitrường đầy cạnh tranh, thương hiệu càng phát triển thì doanh nghiệp càng có nhiềucơ hội mở rộng và phat trién quan hệ hợp tác với các đối tác, khách hàng. Xác địnhđược tầm quan trọng của thương hiệu, mỗi doanh nghiệp đang phải tìm mọi cách đểxây dựng được thương hiệu riêng của mình và làm thé nào dé thương hiệu đó đượckhách hàng mọi nơi trên thế giới biết tới. Để đạt được mục đích này, các doanh
nghiệp bất động sản cần phải quảng cáo, làm marketing, khuếch trương thương hiệuđể các đối tác trong cũng như ngồi nước có điều kiện biết đến hoạt động của doanh<small>nghiệp.</small>
Ngày nay, trong một thị trường cạnh tranh gay gắt, với rất nhiều các doanh
nghiệp bất động sản cùng lĩnh vực, làm thế nào để hình ảnh cơng trình của doanhnghiệp tạo ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng. Đầu tư cho hoạt động Marketingbao gồm dau tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiễn thương mại, xây dựng thương
<small>hiệu... Marketing không chỉ có chức năng trong hoạt động kinh doanh mà nó cịn là</small>
một dẫn dắt tồn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra nhu cầu
<small>khách hàng, đáp ứng và làm thỏa mãn họ.</small>
Đầu tư hoạt động marketing giúp doanh nghiệp thu hút được khách hàng,giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm của mình ra ngồi thị trường, xây dựng mốiquan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng. Khơng những vậy đầu tư hoạt động
marketing cịn giúp cho doanh nghiệp xây dựng và duy trì danh tiếng của doanh
Đề hoạt động Marketing đạt hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải:
- Xác định rõ hướng đi: tìm được hướng đi riêng cho mình để làm sao phù hợp với
điều kiện hiện tại và nội lực của công ty.
- Xác định thời gian đi: là một yếu tố không kém phần quan trọng. Xác định đúngthời điểm xuất phát, nắm bắt chính xác thời cơ của mình góp phần tạo nên thành
<small>công trong tương lai.</small>
- Phạm vi triển khai: công ty cần phải khoanh vùng phạm vi triển khai để hoạt độngMarketing đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">- Hiểu người tiêu dùng: Tiến hành nghiên cứu thị trường tạo ra được những sảnphẩm đánh trúng thị hiếu của người tiêu dùng, phù hợp với thị trường.
<small>Công tác nghiên cứu thị trường luôn được cơng ty coi trọng vì đây là khâu</small>
nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã triển khai hoạt động nghiêncứu thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau, cụ thé là: Tiến hành thu thập ý kiếnkhách hàng trong quá trình cung cấp sản phẩm dé có được những thơng tin phản hồivề sản phẩm. Công ty tiến hành cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng cơng trìnhdé đáp ứng nhu cầu thị trường qua đó cũng góp phan tích cực vào việc khang định
<small>thương hiệu của công ty trên thị trường.</small>
1.3. Các nhân tô ảnh hưởng đến hoạt động dau tư phát triển trong doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực bất động sản
1.3.1. Nhân tố bên trong
1.3.1.1. Chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển và chủ trương đầu tư của doanh nghiệp là hệ thống các
<small>mục tiêu, các chính sách và những giải pháp thực hiện các mục tiêu đó. Do vậy</small>
chiến lược phát triển và chủ trương đầu tư đúng đắn sẽ là những nhân tố quan trọng
nhất đảm bảo cho việc duy trì và tiếp tục nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển doanhnghiệp và ngược lại. Chiến lược phát triển và chủ trương đầu tư phải được bám sátcác mục tiêu định hướng khơng những của doanh nghiệp đó, của ngành bất động
sản mà phải dựa vào chiến lược phát triển của cả nước.
Nó ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển dưới hai góc độtrực tiếp và gián tiếp.
Đứng trên góc độ trực tiếp, năng lực tài chính quyết định đến khả năng huyđộng các nguồn lực cần thiết cho hoạt động đầu tư bao gồm ngun liệu, máy móc,
cơng nghệ, lao động,... do đó ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của hoạtđộng đầu tư. Năng lực tài chính của doanh nghiệp cao thì khả năng huy động các
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">nguôn lực trên cao, đáp ứng tốt cho các hoạt động dau tư giúp cho các hoạt động
doanh nghiệp thấp thì khả năng huy động các nguồn lực trên bị hạn chế, không đápứng được nhu cầu sử dụng của các hoạt động đầu tư, từ đó kéo theo chất lượng vàtiến độ của hoạt động đầu tư không đạt yêu cầu.
Trên góc độ gián tiếp, năng lực tài chính có ảnh hưởng lớn đến khả năng huyđộng vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác. Nếu năng lực tài chính của doanh
<small>nghiệp cao tức là khả năng trả nợ được đảm bảo thì uy tín của doanh nghiệp trước</small>
các tô chức, cá nhân cho vay được nâng cao.Nhờ đó doanh nghiệp có thê được vay
các khoản vốn lớn hơn với thời gian dài hơn. Ngược lại, khi năng lực tài chính củadoanh nghiệp thấp thì việc huy động được lượng vốn lớn từ các tô chức, cá nhân
cho vay là rất khó khăn vì tài sản thế chấp thấp. Thực tế cho thấy, các hoạt độngđầu tư có khả năng tự tài trợ lớn trong cơ cấu đầu tư, sẽ rất thuận lợi trong việc huyđộng vốn từ các nguồn khác như vốn vay, vốn tín dụng thuê mua tài chính...
1.3.1.3. Nguồn nhân lực
Trình độ và năng lực là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng
tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bất động sản, đặc biệt thể hiện ở hiệu quả
chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả dau tư.
Trong lĩnh vực xây dựng, có thể chia ra 3 bộ phận khác nhau. Thứ nhất là
<small>các cán bộ quản lý. Đây là bộ phận vô cùng quan trọng và năng lực của bộ phận này</small>
thé hiện ở kha năng bao quát công việc, đề ra được kế hoạch đầu tư đúng đắn, đưa
ra các quyết định đầu tư và sắp xếp nhân sự thực hiện. Quyết định đầu tư đúng đắn,
phù hợp với xu thé phát triển của doanh nghiệp thì hoạt động của doanh nghiệp mới
<small>có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao và ngược lại. Thứ hai là bộ phận kỹ sư chuyên</small>
môn, chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực đảm nhận, từ kỹ sư thiết kế, kỹ sư quản lýdự án đến kỹ sư giám sát ngồi cơng trường. Thứ ba là bộ phận lao động ngồi cơng
phận lãnh đạo, nếu như trình độ kỹ sư cao cùng với công nhân lành nghề sẽ tác
động đến công tác thực hiện đầu tư và từ đó có thể cho thấy rằng trình độ năng lực
của ba bộ phận này ảnh hưởng rất lớn việc ra quyết định đầu tư, thực hiện hoạtđộng đầu tư và đến cả định hướng đầu tư cho tương lai.
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">1.3.1.4. Cơng nghệ máy móc thiết bị
Cơng nghệ đang thâm nhập và làm thay đổi nhanh chóng mọi lĩnh vực kinh
tế xã hội, trong đó có cả ngành bat động sản. Dưới góc độ kỹ thuật, cơng nghệ là cơ
<small>sở của cơng nghệ xây dựng mới. Dưới góc độ xã hội, những ứng dụng công nghệ</small>
trong xây dựng sẽ làm thay đổi phương thức sản xuất và phương thức làm việc. Vàcuối cùng, dưới góc độ kinh tế, các hoạt động xây dựng trên nền chuân kỹ thuậtcông nghệ sẽ tạo ra các nguồn thu nhập mới, có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của ngành bat động san trong tương lai.
1.3.2. Nhân tổ bên ngồi
<small>1.3.2.1. Mơi trường pháp lý</small>
Nhân tổ này có tam ảnh hưởng tới các ngành, các lĩnh vực trong cả nước, tácđộng đến quá trình hoạt động đầu tư phát triển của các doanh nghiệp bất động sản.Sự 6n định về luật pháp (luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật về thuế...) sẽ có tác
động tích cực tới hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp và ngược lại. Các chínhsách cùa nhà nước về xuất nhập khẩu, tài chính tiền tệ...tạo ra thuận lợi hay tháchthức, từ đó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới chiến lược, chủ trương đầu
tư của doanh nghiệp, tới các quyết định và thực hiện đầu tư.
1.3.2.2. Môi trường kinh tế
Mơi trường kinh tế trong và ngồi nước được thể hiện qua các thông số lãisuất, lạm phát, lao động, quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế
giới... Các nhân tổ này tác động trực tiếp tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp,
ảnh hưởng tới khối lượng vốn vay, tình trạng thừa thiếu lao động, quá trình tạo cácmối liên doanh liên kết trong đầu tư xây dựng...
Mức độ phát triển của thị trường vốn, thị trường tiền tệ, thị trường bất động
sản, thị trường chứng khốn đều... có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đầu tư xây
dựng. Chính những thị trường này là nơi cung cấp đầu vào cũng như tiêu thụ đầu ra
của quá trình đầu tư.
Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cấp, hệ thống thông tin liên lạcluôn phát triển không ngừng cũng giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận hơn
<small>môi trường đâu tư trong và ngồi nước.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>1.3.2.3. Mơi trường cơng nghệ</small>
Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học cơng nghệ trên thé giới làm cho cácdoanh nghiệp nhất là doanh nghiệp bất động sản và xây dựng phải chú trọng đầu tư
thay đổi mới công nghệ mới. Sự thay đơi đó đã làm cho ti thọ của các thiết bị kĩthuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian đãkhông đáp ứng đáp ứng được đòi hỏi của thị trường và và u cầu ngày càn cao củakhách hàng, nhiều cơng trình có kiến trúc phức tạp mà những máy móc cũ khơngthé đáp ứng. Vì vậy trong định hướng đầu tư của doanh nghiệp bất động sản phải cósự xem xét, lựa chọn các loại máy móc vừa phù hợp với trình độ phát triển và u
cầu của thời đại ngồi ra phải phù hợp với kế hoạch phát triển và vốn đầu tư có thé
<small>cho phép của doanh nghiệp...</small>
1.3.2.4. Mơi trường cạnh tranh ngành bat động sản
<small>Khi việt Nam gia nhập WTO và TPP thì ngày càng có các doanh nghiệp</small>
nước ngồi đầu tư vào Việt Nam, họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực
được đào tạo chuyên sâu có kỹ năng tay nghề nên đã khiến cho các tập đoàn xâydựng của chúng ta phải cạnh tranh gay gắt.
Dé tiếp tục hội nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, từng doanhnghiệp bất động sản phải nắm bắt và nhận thức rõ những ảnh hưởng, cơ hội vàthách thức do sự biến động của nền kinh tế thế giới mang lại, dé từ đó xây dựng,điều chỉnh chiến lược đầu tư, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị
<small>cho phù hợp với tình hình mới.</small>
1.4. Kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.4.1. Các chi tiêu phan ánh kết qua của hoạt động dau tư phát triển trong doanh
* Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ mua bánkiếm lời thì kết quả của hoạt động đầu tư phát triển chính là số lượng hàng bán ra;
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh, thị trường, thị phần cung cấp sảnphẩm...
* Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì kết quả của hoạt động đầu tư
phát triển có thể là số lượng sản phẩm được sản xuất trên 1 công nhân; số lượngmáy móc, thiết bị trên 1 cơng nhân; đơn đặt hàng của các bạn hàng; số lượng các
đại lý, trung gian cung cấp hàng tiêu thụ...
* Đối với doanh nghiệp bất động sản thì kết quả của hoạt động đầu tư phát triển làdiện tích xây dựng/1 cơng nhân thực hiện; sé lượng m2 nha ở, van phòng/người sửdụng: tổng diện tích sàn về nhà ở, văn phịng cung ứng ra thị trường...
Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển cịn được thể hiện thơng qua các chỉ
tiêu: khối lượng vốn đầu tư thực hiện, tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất
<small>Vôn đâu tư thực hiện của hạng mục, đôi</small>
<small>Tỷ lệ hoàn thành của hạng tượng xây dựng</small>
<small>Tỷ lệ huy động các hạng mục công trong DA được huy động trong kỳ</small>
trình, đối tượng XD của DA
<small>của DA</small>
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động các hạng mục công trình đối tượng
<small>xây dựng của dự án.</small>
<small>Giá trị TSCĐ được huy động trong kỳ</small>
Hệ số huy
động TSCD Tổng vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ + Vốn đầu tư
<small>thực hiện trong các kỳ trước nhưng chưa</small>
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đạt được kết quả trực tiếp của hoạt động đầu
<small>tư trong sô vôn đâu tư đã thực hiện được của dự án, của cơ sở, của nghành hoặc củađịa phương</small>
- Vốn đầu tư thực hiện của một đơn vi tài sản cố định huy động trong kỳ
<small>Ivoiy =</small>
iv: Vốn dau tư thực hiện của một đơn vi tài sản cố định huy động trong kỳIvo: Vốn đầu tư thực hiện
<small>F: Giá trị TSCD huy động trong ky</small>
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt nhưng phải luôn lớn hơn 1 mới đảm bảo cho
hoạt động đầu tư ngày càng mở rộng và việc triển khai các kết quả của hoạt độngđầu tư được thuận lợi.
f: mức huy động TSCD so với vốn đầu tư thực hiện còn tồn đọng cuối kỳ
Iv.: Vốn đầu tư được thực hiện nhưng chưa được huy động ở cuối kỳ
đầu tư được khắc phục.
<small>- Mức vôn đâu tư thực hiện chưa được huy động ở ci kỳ so với tồn bộ vơn đâu</small>
<small>tư thực hiện</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>I.: mức von đâu tư thực hiện chưa được huy động ở cuôi ky so với toàn bộ</small>
vốn đầu tư thực hiện
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ việc thi công dứt điểm và nhanh chóng.
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm: là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất, phụcvụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩmhoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư.
1.4.2. Hiệu quả tài chính hoạt động dau tư phát triển trong doanh nghiệp
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kếtquả kinh tế - xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí bỏ ra để có các
kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
1.4.2.1. Sản lượng tăng thêm so với vốn dau tư phát huy tác dung trong ky
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh sản lượng tăng thêm trong kỳcủa doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ của doanhnghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ đã tạo
<small>ra được bao nhiêu mức tăng của sản lượng trong kỳ của doanh nghiệp.</small>
1.4.2.2. Doanh thu tăng thêm so với vốn dau tư phát huy tác dụng trong ky
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh doanh thu tăng thêm trong kỳvới tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.Nó cho biết mức doanh thu tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư phát triên phát
<small>huy tác dụng trong ky .</small>
1.4.2.3. Tỷ suất sinh lời vốn dau tư
Chỉ tiêu này được xác định băng việc so sánh lợi nhuận tăng thêm trong kỳcủa doanh nghiệp với tổng số vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ của
<small>doanh nghiệp đã tạo ra bào nhiêu lợi nhuận tăng thêm.</small>
<small>Hệ sô này càng cao càng càng phản ánh được hiệu quả sử dụng vôn đâu tư</small>
phát triển của doanh nghiệp càng cao.
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1.4.2.4. Hệ số huy động tài sản có định
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳcủa doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư được xây dựng cơ bản thực hiện. Chỉtiêu này càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã thực hiện thi công dứt điểm,
<small>nhanh chóng huy động được các cơng trình vào hoạt động, giảm được tình trạng ứ</small>
đọng vốn.
1.4.3. Hiệu quả Kinh tế - xã hội
<small>1.4.3.1. Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm</small>
Chỉ tiêu này được xác định bang cách so sánh tổng mức đóng góp cho ngânsách tăng thêm trong kỳ của doanh nghiệp với tổng mức đầu tư phát huy tác dụng
trong kỳ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác
<small>dụng trong kỳ đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là bao nhiêu.</small>
1.4.3.2. Số chỗ việc làm tăng thêm
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh tổng số chỗ làm việc tăngthêm trong kỳ của doanh nghiệp với tong mức vốn dau tư phát huy tác dung trongkỳ của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ của doanh nghiệp đã tạo ra số chỗ làm việc tăng thêm là bao nhiêu
<small>1.4.3.3. Mức thu nhập tăng thêm</small>
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh tổng thu nhập tăng thêm trongkỳ của doanh nghiệp với tổng mức dau tư trong kỳ. Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vịvốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ của doanh nghiệp đã đem lại mức thu nhập
<small>tăng thêm là bao nhiêu.</small>
<small>GIAI DOAN 2018-2021</small>
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phan Dau tư và xây dựng 3TC2.1.1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty cô phần đầu tư và xây dựng 3TC là đơn vị chuyên cung cấp các dịch
vụ xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng và các hoạt động kiến trúc, tư vấn kĩ thuật
có liên quan cho các bên đối tác. Ngồi ra cịn hỗ trợ dịch vụ tài chính, kinh doanh
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Công ty đặt những bước đi đầu tiên vào năm 2006, khi giám đốc hiện tại củacông ty đã mua về một số thiết bị và thuê số lượng ít nhân công về để nhận những
<small>dự án kĩ thuật nhỏ, tư vân kiên trúc các cơng trình có quy mô nhỏ lẻ.</small>
Trong 2 năm sau, công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm các thiết bị máy móc
khác, số lượng nhân công cũng được đào tạo và tuyên dụng thêm với mơ hình là 30người do nhận thấy nhu cầu ngày càng tăng cao không chỉ tại xung quanh khu vựcban đầu mà mở rộng ra cả những khu vực khác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Năm 2010, ngoài việc nhận các hợp đồng nhỏ cho các đối tác trong khu vực,công ty bắt đầu nhận hợp đồng có quy mơ lớn hơn, địa bàn hoạt động cũng mở rộng
ra không chỉ ở khu vực Hà Nội mà cịn ở tồn miền Bắc.
Mở văn phịng tại số 17, phố Phạm Đình Hồ, Phường Pham Đình Hồ, QuậnHai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam với quy mô 100 m2, cơ sở hạ tầng khang trangcùng với số lượng nhân viên gia tăng từ 30 lên 236 người, nâng tổng sản lượng
hằng năm lên rất nhiều.
Từ 2016 cho đến nay, công ty đã nhận thêm nhiều hợp đồng về xây dựng
<small>cơng trình kĩ thuật dân dụng lớn nhỏ khác nhau. Tình hình hoạt động kinh doanh</small>
cơng ty duy trì ơn định, chất lượng tốt và doanh số tăng cao qua các năm.
2.1.2. Một số lĩnh vực hoạt động cia Công ty Cổ phan Dau tư và xây dựng 3TCBang 2.1: Lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phan Dau tư và xây dựng 3TC
<small>STT Tên ngành Mã ngành</small>
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất
<small>1 thuộc chu sở hữu, chủ sử dung hoặc di thuê 6810 (Chính)</small>
(Chỉ tiết: Quản lý kinh doanh nhà , cho thuê trụ sở)
<small>Tư vân, môi giới, đâu giá bât động sản, đâu giá</small>
quyên sử dụng đất
<small>2 ¬ qn: wea ¬ 6820</small>
<small>(Chi tiệt: Dinh giá bat động sản; môi giới bat động</small>
sản, quản lý sàn giao dịch bất động sản)
Hoạt động kiến trúc và tư vẫn kỹ thuật có liên quan
3 ( Chi tiết: Tư vấn mời thầu, lập dự án đầu tư; tư 7110vấn quản lý xây dựng)
4 _ | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày 55105 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610
<small>Xây dựng nhà các loại 4100</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>STT Tên ngành Mã ngành7 Phá dỡ 4311</small>
<small>8 Co sở lưu trữ khác 5590</small>
<small>9 Xây dựng các cơng trình cơng ích 4220</small>
10 Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ 4210
<small>11 Xây dung cơng trình kỹ thuật dân dung khác 4290</small>
12 | Chuan bị mặt băng 4312
13 | Lap đặt hệ thong điện 4321
<small>14 Hồn thiện cơng trình xây dựng 4330</small>
<small>15 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác 4390</small>
16 _ | Lap đặt hệ thông xây dựng khác 4329
17 Khai thác, xử lý và cung cấp nước 360018 — | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dung 4663
<small>(Nguôn: Hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phan Đầu tư xây dựng 3TC)</small>
Công ty chủ yếu hoạt động với tư cách là nhà thầu xây lặp cơng trình bất động sản
<small>và trực tiép làm chủ đâu tư cũng như vận hành các cơng trình này sau khi hồn</small>
<small>tin</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của cơng ty
<small>(Ngn: Phịng Hành chính nhân sự)</small>
<small>*/ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, cá nhân:</small>
Giám doc: Quyết định các van đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hangngày của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương pháp đầu tư.Đồng thời, là người có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý,tuyển dụng và sa thải nhân viên; thay mặt công ty ký kết hợp đồng kinh tế, các vănbản giao dịch theo phương hướng và kế hoạch của công ty, triển khai thực hiện cácvăn bản đó; ban hành nội bộ quản lý chế độ lương thưởng, kỷ luật người lao động,
đề ra các chính sách phù hợp để tạo động lực cho nhân viên, nâng cao hiệu quả kinh
<small>doanh trong cơng ty.</small>
<small>Phó Giám Doc: Thực hiện quản lý và điêu hành tat cả các hoạt động cua</small>
<small>công ty dưới sự phân công của giám đôc, chủ động triên khai các nhiệm vụ đượcgiao, và chịu trách nhiệm với giám doc vê kêt quả thực hiện. Có quyên đưa ra các</small>
quyết định nếu giám đốc khơng có mặt hoặc giám đốc ủy quyền.
Phịng Kế tốn: Có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty trong việctô chức, chỉ đạo thực hiện tồn bộ hoạt động tài chính, kế tốn, thong kê, thơng tinkinh tế và hạch tốn kinh tế ở công ty; phản ánh và kiểm tra tình hình vận động củacác loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sửdụng vốn của cơng ty. Đồng thời, tham gia hoạch định tài chính của cơng ty, thơng
qua việc quản lý tài chính, tham mưu cho giám đốc cơng ty về hoạt động chăm lo
đời sống, vat chat và tinh thần cho người lao động trong cơng ty.
Phịng Kinh doanh: Dua ra ý kiến, đề xuất cho ban giám đốc của công ty vềcác van đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị
trường sao cho hiệu quả và nhanh chóng nhất. Phịng kinh doanh có chức nănghướng dẫn, chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu của
thị trường. Đồng thời tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng mới cho cơng ty, duy trì
và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có.
Phịng Kỹ thuật: Lap kế hoạch tháng chuẩn bị sản xuất cho các bộ phận. Phân
<small>công công việc, dao tạo nhân viên phịng kỹ thuật theo nhu câu cơng việc.</small>
Phịng Hành chính nhân sự: Có chức năng giúp cho giám đốc trong việctriển khai các hoạt động thuộc các lĩnh vực: Hành Chính — Nhân Sự — Tiền Lương-
<small>Van thư — Lưu trữ và công tác quản tri hậu can, cụ thê:</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">+ Hành chính — Văn thư - Lưu trữ: Tiếp nhận va xử lý công văn đến, công văn đi.
<small>Thực hiện công tác lưu trữ công văn theo quy định của Nhà nước.</small>
+ Công tác quản trị: Quản lý, duy tu, bảo dưỡng, dau tư hệ thống cơ sở vật chat,
trang thiết bị, phương tiện đi lại phục vụ nhu cầu cơng tác của tồn đơn vị. Đảmtrách cơng tác bảo vệ trật tự, an tồn, phịng chống cháy nỗ và vệ sinh trong khu
<small>VỰC cơ quan.</small>
+ Theo dõi, quản lý, cập nhật và lưu trữ hồ sơ cá nhân của người lao động trong
<small>Công ty và Nhà Máy.</small>
+ Xây dựng kế hoạch lao động, định mức lao động, đơn giá tiền lương. Chủ trì
phối hợp với các phòng, ban trong việc xây dựng và thực hiện các chế độ liên quan
đến tiền lương, tiền thưởng.
+ Thực hiện cơng tác an tồn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y té và tham
<small>mưu cho Ban Tông giám doc trong việc giải quyêt các chê độ chính sách liên quan</small>
đến người lao động.
Phịng cơng nghệ thơng tin: Tham mưu và tô chức, triển khai thực hiện quảnlý tồn bộ hệ thống cơng nghệ thơng tin bao gồm: quản lý hệ thống mạng, hệ thống
<small>ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động nghiên cứu, đào tạo và quản trị.</small>
Xây dựng định hướng, chiến lược và phát triển cơng nghệ thơng tin để ứng dụng
cho tồn bộ hoạt động của công ty trong từng giai đoạn phát triển.
Mặc dù cơ cau tô chức của công ty được phân chia rõ ràng các phòng ban ratkhoa học, nhưng bản chất hoạt động lại còn rất nhiều vấn đề hạn chế chưa đượckhắc phục triệt dé, điển hình là sự tương tác giữa các phịng ban hầu như khơng có,
các cơng việc chung cịn hay i lại, khơng có sự phối hợp nhịp nhàng, sự truyén tai
thông tin nhiều khi còn sai lệch dẫn đến người lao động chưa thật sự nhận đượcthơng tin chính xác. Nhiều ý kiến cịn mang tính chất cá nhân, bảo thủ, chưa thật sự
dành tâm huyết đóng góp cho cơng ty, ngồi ra cịn một số cá nhân làm việc theo
khn mẫu, khơng có sự linh hoạt, sáng tạo dẫn đến khơng xử lý được những tìnhhuống bắt ngờ xảy ra.
2.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yéu của Công ty Cé phan Dau tư và
<small>xây dựng 3TC</small>
Đơn vị: Tỷ đồng
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>NămChỉ tiêu</small>
<small>2018 2019 2020 2021</small>
Tổng tài sản 638 1031 1232 1391
Tổng nợ phải trả 160 528 698 845
Nguồn vốn chủ sở hữu 478 503 534 546Tài sản ngắn hạn 358 662 719 753
Tổng nợ ngăn han 151 231 398 845
<small>Doanh thu 361 371 518 500</small>
Lợi nhuận trước thuế 46.8 32.7 42.3 14.5Lợi nhuận sau thuế 37.4 26.1 33.0 11.54
<small>(Nguồn: Phịng kế tốn Cơng ty 3TC)</small>
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tykhá hiệu quả, cụ thể doanh thu của cơng ty trong giai đồn này có sự đi lên khá
nhiều, đặc biệt vào năm 2020, doanh thu của công ty tăng rất mạnh (tăng 141 tỷ
tương ứng tăng 37.4% so với năm 2018). Sang đến năm 2021 tuy tốc độ tăng giảmxuống do ảnh hưởng của Covid với các đợt giãn cách kéo dài nhưng vẫn duy trì
<small>mức dương.</small>
Lợi nhuận cua cơng ty khơng ổn định qua các năm. Năm 2018 và 2020 caohơn 2 năm 2019 và 2021. Nguyên nhân của việc lợi nhuận công ty không đều là do
trong năm 2019 và 2021 công ty triển khai nhiều hơn hạng mục của các dự án mới
tạo ra một khoản chi phí lớn gây giảm lợi nhuận của công ty. Đặc biệt, sang đến
<small>năm 2021, do dịch Covid-19 ảnh hưởng nặng hơn nên lợi nhuận của cơng ty có</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">Biểu đồ 2.1: Biến động doanh thu của Công ty Cé phan Dau tư và xây dựng 3TC
<small>giai đoạn 2018-2021</small>
<small>2018 2019 2020 2021</small>
Biểu đồ 2.2: Biến động lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Đầu tư
<small>và xây dựng 3TC giai đoạn 2018-2021</small>
<small>2018 2019 2020 2021</small>
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">2.2. Thực trạng đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng 3TC.2.2.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phan Đầu tư và xây dựng 3TC giai
<small>đoạn 2018 — 2021</small>
Tiếp tục xây dựng và phát triển Công ty, giữ vững Công ty Cổ phan Đầu tưvà xây dựng 3TC là một doanh nghiệp đa ngành nghè, lấy hiệu quả kinh tế là thướcđo cho sự phát triển 6n định và bền vững của Công ty. Tiếp tục đầu tư mở rộng qui
mô kinh doanh trong các lĩnh vực, đảm bảo cho Cơng ty có tiềm lực kinh tế mạnh,đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và trong khu vực. Không
ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, góp phần vào sựphát triển của Công ty.
Nguồn huy động vốn trong giai đoạn 2018-2021 theo kế hoạch đề ra là 56 tỷChú trọng và quan tâm đầu tư nâng cao về số lượng cũng như chất lượng đội
<small>ngũ cán bộ công nhân viên và người lao động.</small>
Đầu tư phát triển máy móc thiết bị, nâng cao hiệu làm việc của nguồn nhânlực dé tạo ra những sản pham sản xuất của công ty.
<small>Mở rộng dia bàn hoạt động</small>
Hoạt động kinh doanh của Công ty 3TC không chỉ giới hạn ở khu vực MiềnBắc. Công ty 3TC mà hướng đến mở rộng phạm vi hoạt động sang miền Trung và
sau đó hướng tới phạm tồn quốc.
2.2.1. Vẫn và nguồn vốn dau tư phát triển tại Công ty Cổ phan Dau tư và
<small>(Nguôn: Báo cáo tài chính cơng ty 3TC)</small>
Nhìn vào bảng trên ta thấy trong giai đoạn 2018 - 2021 công ty đã chi ra 1khoản tiền khá lớn cho hoạt động đầu tư phát triển. Tùy theo chính sách của từng
năm thì vốn đầu tư cũng thay đổi theo. Nguồn vốn đầu tư của cơng ty 3TC có sự
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">tăng đột biến vào 2019 cụ thể là 7.212 tỷ đồng lên tới 16.86 tỷ đồng vào năm 2020với tốc độ tăng liên hoàn là 133.78% điều này chứng tỏ hoạt động đầu tư của phát
triển của Công ty đã và đang ngày càng được chú trọng và tạo ra những kết quảnhất định giúp công ty ngày càng phát triển. Tuy nhiên tới 2021 thì có sự giảm nhẹ
<small>về sơ von đâu tư với toc độ tăng liên hoàn là - 18,5%.</small>
Bang 2.4: Nguôn vốn dau tư phát triển của công ty 3TC
Đơn vị: Tỷ đồng
<small>Năm 2018 2019 2020 2021</small>
Vốn chủ sở hữu 3.9 3.012 4.932 4.86Vốn vay 8.952 4.2 11.928 8.88
<small>-2018 2019 2020 2021M Vốn chủ sở hữu Vốn vay</small>
<small>Nhìn vào bảng trên có thê thây ngn vơn của cơng ty nhìn chung tăng qua</small>
<small>các năm,do sự tăng lên của cả 2 đôi tượng là vôn chủ sở hữu và vôn vay. Xét vê cơcâu nguôn vôn,vôn đâu tư của công chủ yêu là nguôn vôn vay, nguôn vôn vay luôn</small>
chiếm trên 60% vốn dau tư. Cũng theo như bảng trên ta có thé thấy rang, tổng
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">ngn vốn của cơng ty có chiều hướng tăng lên từ năm 2018 đến 2020 từ 12.85 tỷđồng lên tới 16.86 tỷ đồng, tuy nhiên có sự giảm sút tại năm 2019 là 7.21 tỷ đồng.
Nguồn vốn chủ sở hữu dành cho hoạt động đầu tư phần lớn lấy từ quỹ đầu tưphát triển của công ty. Bên cạnh đó, cơng ty cịn lấy vốn từ quỹ dự phịng tài chính
và lợi nhuận chưa phân phối nhưng chiếm tỷ trọng khá nhỏ.
Bảng 2.5: Giá trị và cơ cau nguồn vốn vay dành cho dau tư phát triển trong thời
Đề thực hiện cho công cuộc đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, CTCP
ĐTXD 3TC đã huy động vốn đầu tư không chỉ từ nội lực của cơng ty mà cịn từ các
ngn vốn vay. Qua bảng trên thì ta có thé thay phần lớn nguồn vốn vay của cơngty lấy từ các tơ chức tín dụng và ở Cơng ty 3TC thì chủ yếu là từ ngân hàng BIDV.
Bắt đầu từ năm 2019 cơng ty có phát hành trái phiếu, giá trị vốn vay từ trái phiếu cóxu hướng tăng dan qua các năm nhưng vẫn chiếm | tỷ trọng rất nhỏ trong tông vônvay cho dau tư phát trién.
Bên cạnh đó, cũng thấy rằng một loạt các nguồn vốn khác Công ty vẫn chưa
tiếp cận được như nguồn vốn huy động từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngồi.Trong q trình hội nhập ngày nay, kênh huy động này có thể đem lại cho doanh
nghiệp những lợi ích đáng kể. Cơng ty cần có hướng phát triển dé thu hút vốn từ
kênh nay, vừa tranh thủ được nguồn vốn lớn vừa tạo được mối quan hệ với các
doanh nghiệp, quỹ dau tư trong và ngồi nước tạo đà phát triển cho Cơng ty sau
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">2.2.2. Nội dung dau tư phát triển tại Công ty cỗ phan dau tư xây dựng 3TC2.2.2.1. Dau tư phát triển của công ty giai đoạn 2018 - 2021
Nhận thức được mục tiêu nâng cao lợi nhuận cho Công ty lên hàng đầu,
trong một thị trường tồn cầu hóa cạnh tranh khốc liệt và u cầu ngày càng caocủa khách hàng, Công ty luôn quan tâm chú trọng đến vấn đề đầu tư nâng cao cả vềchất lượng lẫn trình độ chun mơn của đội ngũ cán bộ trong tồn Cơng ty cùng với
tăng cường mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại để cải tiến năng suất, chất lượngsản phâm của Công ty theo chiều hướng tốt hơn.
Đối với Công ty Cô phần Đầu tư và xây dung 3TC thì đầu tư phát triển baogồm đầu tư tài sản hữu hình và đầu tư tài sản vơ hình. Đầu tư phát triển tài sản hữuhình của bao gồm: đầu tư vào mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng sửa chữa nhàxưởng, đầu tư quản lý hàng tồn kho và dự trữ. Đầu tư phát triển vào tài sản vơ hình
của Cơng ty bao gồm các nội dung: đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầutư cho hoạt động Marketing, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học công<small>nghé,...</small>
Bảng 2.6: Nội dung đầu tư phát triển tại 3TC giai đoạn 2018-2021
2 Đầu tư vào nguồn nhân lực 0.73 1.16 2.12 2.24
3 Đầu tư hàng tồn kho và dự trữ 1.89 1.72 2.15 1.254 Đầu tư khác 1862 | 1.882 | 1.83 1.91
Tổng vốn dau tư phát triển 12.85 | 7.212 | 16.86 | 13.74(Nguồn: Phịng Kế tốn- cơng ty 3TC)
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Bang 2.7: Cơ cầu vốn dau tư phát triển của CTCP ĐTXD 3TC xét theo nội dung
Đầu tư vào nguồn nhân lực 568 | 16.08 | 12.57 | 16.30
Đầu tư hàng tồn kho và dự trữ 14.71 | 23.85 | 12.75 | 9.10Đầu tư khác 1449 | 26.10 | 10.85 | 13.90
Tổng vốn đầu tư phát triển 100 100 100 100
Hoạt động đầu tư phát triển của công ty 3TC đa dạng và phong phú với
nhiều nội dung khác nhau. Có thé thấy tơng vốn dau tư phát triển tăng lên theo các
năm trong giai đoạn 2018 - 2021; Cu thé tong lượng vốn dành cho đầu tư phát triển
dao động trong khoảng 7 đến 17 tỷ đồng. Số vốn đầu tư phát triển của công ty biếnđộng không đều tùy thuộc vào chiến lược phát triển của cơng ty trong từng năm.Nhìn chung, cơng ty tập trung đầu tư cho hoạt động xây dựng cơ bản và hàng tồn
trữ. Điều này tương đối hợp lý khi công ty là công ty xây dựng.
Những nội dung của hoạt động đầu tư phát triển đều có những mục đích nhất
định mà Ban lãnh đạo Cơng ty muốn đạt được. Đó là đầu tư vào mua mới, nâng cấp
máy móc thiết để gia tăng năng lực sản xuất; đầu tư vào hoạt động Marketing để mở
rộng thị trường, vị thế, tiếp cận với khách hàng tiềm năng; đầu tư nguồn nhân lựcdé nâng cao trình độ kĩ thuật, chuyên môn của cán bộ công nhân viên... Các nộidung của hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty 3TC được trình bày chỉ tiết qua
<small>những mục sau đây:</small>
2.2.2.2. Đầu tư xây dựng cơ bản.
<small>Công ty 3TC cũng như các doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh BĐS khác</small>
đang chịu áp lực cạnh tranh rất lớn, vậy nên công ty phải có được hệ thống máy
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>móc thiệt bi, cơ sở vật chat sao cho vừa đảm bảo chat lượng cơng trình, vừa tiệt</small>
kiệm chi phí. Thời gian qua công ty không ngừng đổi mới máy móc thiết bị hiện đạidé đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thi công xây dựng ngày càng cao; xây dựng văn phòng
làm việc và hệ thong kho bãi tập kết vật liệu và máy thi công.
Bảng 2.8: Vốn đầu tư dành cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
<small>Chỉ tiêu Đơn vị | 2018 2019 2020 2021</small>
<small>` Triệu 8.37 2.45 10.76 8.34Dau tư xây dung co ban À</small>
<small>(Nguồn: Phòng Kê tốn cơng ty 3TC)</small>
Vốn dau tư xây dựng cơ bản phân theo nội dung tại công ty cỗ phandau tư xây dựng 3TC, giai đoạn 2018 — 2021
<small>bị, phương tiện vận tải</small>
3 ĐT vào thiết bị quản lý 0.10 0.12 0.15 0.12
<small>a. Dau tu vào nhà xưởng.</small>
<small>(Ngn: Phịng Kế tốn cơng ty 3TC)</small>
Đối với Cơng ty 3TC hay bat kỳ một doanh nghiệp xây dựng nào thì dé tạo
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của doanh nghiệp đều cần phải có nhà
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><small>xưởng, kho bãi. Đó là tư liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn, có</small>
thé theo suốt q trình hoạt động của doanh nghiệp. Nhà xưởng, kho bãi là nơi lưu
trữ, bảo quản các máy móc thiết bị xây dựng cơng cụ lao động và, nơi lưu trữ vật tư,thiết bị phục vụ cho cơng tác thi cơng xây lắp cơng trình.
Bang 2.10: Một số hạng mục cơng trình tiêu biểu được dau tư sửa chữa của côngty cỗ phan đầu tư và xây dựng 3TC giai đoạn 2018 - 2021
Đơn vị: tỷ đồng
<small>STT Các hạng mục cơng trình</small> Chỉ phí đầu tư Năm
<small>1 Khu văn phịng B tại trụ sở chính</small>
<small>của cơng ty tại Thái Nguyên.</small> <sup>3,21 2018</sup>
<small>2 Xây dựng nhà kho của công ty tại</small>
<small>Thái Nguyên. Cải tạo các bãi tập</small>
kết máy xây dựng.
<small>1,25 2020</small>
3 Cơng chính và khn viên trụ sở
<small>chính của cơng ty tại Hà Nội</small>
Tu bồ lại khu A của trụ sở chính
<small>1,88 2021</small>
<small>(Nguồn: Cơng ty Cổ phan DTXD 3TC)</small>
Do số lượng công nhân viên tại công ty có xu hướng tăng nên dé đáp ứng nhu
<small>câu nơi làm việc của các cán bộ công ty, ban giám đôc đã quyêt định xây dựng</small>
thêm khu nhà B tại trụ sở cơng ty. Ngồi ra năm 2021, cơng ty đã quyết định tu bồlại hệ thống cảnh quan của cơng ty cũng như khu nhà A do cơng trình này bị xuốngcấp khá nhiều từ khi được xây dựng.
Trước đây, công ty 3TC chủ yếu là thuê kho bãi để bảo quản hàng tồn trữcũng như máy móc thiết bị. Tuy nhiên đến năm 2020, công ty đã quyết định xây
dựng riêng nhà kho của công ty dé giảm chi phí lưu kho, đảm bao cho sự phát triển
lâu dài của cơng ty. Dién hình nằm 2020, cơng ty xây dựng hệ thống kho bãi ở Thái
b. Đầu tư vào máy móc thiết bị
Nội dung đầu tư vào thiết bị của Công ty 3TC bao gồm:
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">- Đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ thi công.
<small>- Đâu tư vào phương tiện vận tải.</small>
- Đầu tư vào thiết bị dụng cụ quản lý.
* Đầu tư vào thiết bị thi cơng:
Trước đây hầu như máy móc thiết bị phục vụ thi công tại công ty là th
ngồi do khó khăn về vốn khiến cho chi phí xây dựng tăng cao, bi động trong việcthi cơng... Chính vì thế, giai đoạn từ năm 2016 trở lại đây đặc biệt là giai đoạn2018-2021 thì cơng ty đã chú trọng hơn trong lĩnh vực đầu tư vào máy móc thiết vịphục vụ thi công để mở rộng quy mô công ty. Tuy nhiên cũng như nhiều doanhnghiệp xây dựng Việt Nam khác, thực trạng năng lực máy móc thiết bị thi cơng củaCơng ty cịn khá lạc hậu so với thế giới. Hoạt động đầu tư mua sắm máy móc thiếtbị tại Cơng ty được thể hiện ở những bảng sau:
Bảng 2.11: Đầu tư máy móc, thiết bị, vận tải truyền dẫn của công ty 3TC giai
<small>đoạn 2018-2021</small>
Đơn vi: Ty dong
<small>Chi tiêu 2018 2019 2020 2021</small>
Số dư đầu năm 2.12 3.18 5.51 7.87
<small>Gia tăng MMTB trong năm 1.06 2.33 2.36 3.11</small>
Số dư cuối năm 3.18 5.51 7.87 10.98
<small>(Nguon: Phòng kế tốn cơng ty 3TC)</small>
Bảng 2.12 : Danh mục thiết bị phục vụ thi công do Công ty 3TC dau tw
<small>giai đoạn 2018-2021</small>
<small>Loại thiêt bị „ F</small>
TT goc Luong xuat
<small>Tram trộn bê tông IMI Việt Nam 1 2015</small>
Xe tải tự đồ MA 5551 - 29M 0229 Nhật 1 2014
<small>32</small>
</div>