Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (19.56 MB, 95 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠT ĐỘNG THU HUT NGUON VON
<small>DAU TƯ TRỤC TIEP NƯỚC NGOÀI VÀO DIA PHƯƠNG CAP TĨNH... 2</small>
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư trực tiếp Tước ngoài... 21.1.1 Khái niệm của dau tư trực tiếp nước ngoài...--- ¿5+ 5+ +se+se+secse2 21.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài ...--- ¿+ +se+s+xecse¿ 41.1.3. Vai trị của đầu tư trực tiếp nước ngồi ...---¿ + se scxezxczsecsee 51.2. Cơ sở lý luận chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại dia phương ..91.2.1 Khái niệm chính sách thu hút dau tư trực tiếp nước ngồi... 9
<small>1.2.2 Nội dung của chính sách thu hút dau tư trực tiếp nước ngồi ... 10</small>
<small>1.2.3. Chính sách thu hut FDI vào địa phương... .-- --- -s«+s«++ex+ex+s++ 16</small>
<small>1.2.4.Tiêu chí đánh giá cơng tác thu hút FDI... -.-- -- 5+5 +++s£+sz+<e>+ss 21</small>
1.2.5. Các nhân tố anh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài... 241.3. Thu hút FDI của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc<small>Kạñ...- TQ QĐSS S292 93000110 HT 32</small>
<small>1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Binh Dương...- --- 5 +55 =5 £++£+serssersss 32</small>
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh ...---- 5c 5c 552E+Eccxczxczxcreee 331.3.3. Bài học cho tỉnh Bắc Kạn...-- - 2-56 SkeEE‡E+EEEEEEEEEEEEeEkrrrrkerkee 35
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">CHUONG II. THUC TRẠNG THU HUT NGUON VON ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TẠI TINH BẮC KAN GIAI DOAN 2015-2020 ...--- 37
2.1. Khái quát môi trường kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn ảnh hưởng đến thu hút FDI
2.2.2. Công cụ thu hút FDI tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 — 2020... 562.2.2. Nội dung thu hút FDI tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 — 2020... 602.3. Kết quả thu hút FDI tại tinh Bắc Kạn... 2-2-2 2+S2+EE+E£EEeEerxerxees 63
2.3.1 Bồ sung vốn dau tư cho phát triển kinh tế - xã hội...--- 632.3.2 Đóng góp vào tong kim ngạch xuất khâu ...--- 2 + s+csscxze: 642.3.3 Giải quyết công ăn việc làm ...- ¿2-5 ©52E+ES£ES2EEEEErrrrkrreee 66
<small>2.3.4 Dong gOp vao gan vn... ... 67</small>
2.4. Đánh giá chính sách thu hút FDI tinh Bac Kạn...---2:2- 55+69
<small>2.4.1 Thanh cơng của chính sách thu hút FDI... ---- 5< 5< <++e<++e<+ss2 69</small>
2.3.2 Hạn chế của chính sách thu hút FDI...--5- =2 s+s+E+E+Eetezszxzzezsz 702.3.3 Nguyên nhân hạn chế về chính sách thu hút FDI...--- 73CHƯƠNG III. MOT SỐ GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG THU HUT DAU TƯ
<small>TRUC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TINH BAC KAN NAM 2025... 74</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">3.1. Định hướng thu hút FDI vào tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025...-- - 743.2. Một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025.
3.2.1 Nâng cao hiệu quả khu vực kinh tế có nhiều vốn FDI...--- 763.2.2 Phát triển nguồn nhân lựcTiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực
<small>giao dục - dao tạo, y tê, văn hoá đê nâng cao trình độ dan trí, tỷ lệ lao độngđược dao tạo và sức khoẻ cho người lao động... ....-- 5+5 s+ssssssessss 77</small>
3.2.3 Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường...--.-- 773.2.4 Tăng hiệu quả phân b6 vốn FDI...- 2-2 2 2 £+££+EE2£++E++Exzrxsrxeẻ 78
3.2.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các địa phương khác... 79
3.2.6. Giải pháp về huy động vốn ...-- 2 £©+£+++E£+E££Et£EEEzEErrrrerreee 803.2.7. Một số chính sách cụ thỂ...--¿- - + s+s+E+E+E£EEEE+E+E+EEEEEE+EvEeEererererrrree 823.3. Kiến nghị thu hút vốn đầu ttr...-- ¿2 2 £+2£+EE+EE+EEeEEEEEeEkerkerkerkerrees 843.3.1 Dé xuất hồn thiện cơng tác quy hoach ...c.ccesessessessessessesseesseseseeseeseeees 843.3.2 Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với ĐTNN...--- 85
<small>3.3.3 Trong lĩnh vực quản lý môi trường tại các khu công nghiệp nơi tập trung0:20 13...-. 86</small>
400090 ... 87
TÀI LIEU THAM KHẢO ...- 2-22 ©5£©S£+E+£+EESEESEEEEEEESEEEEECEEErErkrrrkrrrrres 89
DANH MUC TU VIET TAT
STT| Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Tiếng Anh Tiếng Việt
1 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài2 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 GVHD Giáo viên hướng dẫn
<small>5 KCN Khu Công Nghiệp</small>
6 KKT Khu Kinh Tế
8 SV Sinh vién
9 UBND Uy ban nhân dân
10 WTO World Trade Organiazation| Tổ chức thương mại thé giới
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">MỞ DAU
<small>1. Tính cấp thiết của đề tài</small>
<small>Trong nhiều năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linh hoạt, tỉnh</small>
<small>Bắc Kan đã đạt được những thành tựu quan trọng trong thu hut FDI. Bắc Kạn luôn là một</small>
<small>trong những tỉnh thu hút được nhiều đầu tư trực tiếp nước ngoài về số lượng dự án, vốnđầu tư đăng ký và vốn đầu tư thực hiện. Các doanh nghiệp FDI ở Tỉnh Bắc Kạn đã cónhững đóng góp đáng kể vào tăng trưởng phát triển kinh tế của Tỉnh, tạo việc làm chongười lao động và có tác động đáng kê tới phát triển khu vực kinh tế địa phương.</small>
<small>Tuy vậy, thu hút và duy trì sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI của Tỉnh</small>
<small>Bắc Kạn còn thiếu bền vững. Cơ cấu các doanh nghiệp FDI còn chưa hợp lý: thiếu các dự</small>
<small>án đầu tư lớn, công nghệ cao; tỷ trọng các dự án đầu tư từ các nước phát triển như HoaKỳ, Nhật Bản và Châu Âu còn thấp, tác động của khu vực đầu tư nước ngồi đối với khu</small>
<small>vực kinh tế địa phương cịn hạn chế. Các hoạt động xúc tiến đầu tư, chăm sóc hoạt động</small>
<small>của các doanh nghiệp FDI... cũng bộc lộ những tồn tại, vướng mắc cần xem xét giải</small>
<small>Để tiếp tục phát huy vai trò của FDI trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinhtế xã hội theo chủ trương của tỉnh, việc nghiên cứu đánh giá nhằm đưa ra những biệnpháp cụ thé trong thu hút FDI tới năm 2025 là hết sức cần thiết.</small>
<small>Chính vi thế, em đã chọn đề tài “Giải pháp thu hút dau tư trực tiếp nước ngoài</small>
<small>vào tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025”. Chuyên đề thực tập tập trung vào phân tích đánh giá</small>
<small>thực trạng thu hút FDI ở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011- 2020, xây dựng quan điểm và đề</small>
<small>xuất các giải pháp nhằm tiếp tục thu hút FDI ở tỉnh Bắc Kạn tới năm2025</small>
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
<small>Đề tai phân tích về thực trạng hoạt động thu hút FDI tại Bắc Kạn, đồng thời nêu ranhững điểm mạnh, điểm yếu từ đó tìm ra ngun nhân, giải pháp khắc phục nhằm tăngcường khả năng thu hút vốn FDI tại Bắc Kạn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</small>
<small>Đối tượng nghiên cứu là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Bắc Kạnvề các phương diện: cơ sở lý luận, thực trạng, thành tựu, tồn tại hạn chế, nguyên nhân,</small>
<small>định hướng, giải pháp.</small>
<small>Phạm vi nghiên cứu:</small>
<small>- _ Về thời gian: Nghiên cứu nguồn vốn FDI vào Bắc Kạn từ năm 2011-2020.</small>
<small>- Về không gian: Nghiên cứu số liệu, báo cáo về dòng vốn FDI vào Bắc Kạn từ năm</small>
<small>4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</small>
<small>Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứ định tính, phân tích hệ thống, phương pháp</small>
so sánh, đối chiếu, suy luận logic,...dé lam sáng tỏ va cụ thé hóa nội dung nghiên cứu,
<small>đồng tời tiếp thu có phê phán và chọn lọc những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề</small>
<small>5. Kết cấu đề tài</small>
<small>Kết cấu đề tài gồm 3 phần:</small>
<small>Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư nước ngoài vào địa phương cấp tỉnh</small>
<small>Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp đầu tư nước ngoài vào Bắc Kạn</small>
<small>giai đoạn 2011-2020</small>
<small>Chương 3: Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Bắc Kạn</small>
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOAT DONG THU HUT NGUON VON
DAU TU TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO DIA PHƯƠNG CAP TỈNH1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
<small>1.1.1 Khái niệm của đầu tư trực tiêp nước ngoài</small>
<small>Đầu tư là tập hợp các hoạt động huy động và sử dụng vốn theo chương trình đã hoạchđịnh trong một thời gian dài vì lợi ích lớn hơn của nhà đầu tư, xã hội và cộng đồng.</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế nhằm mở rộng phạm vi hoạt độngkinh doanh của một công ty quốc tế trên khắp thế giới thông qua việc thành lập các cơngty con. Việc mở rộng sản xuất đưới hình thức FDI khơng chỉ là một dịng tài chính quốctế, mà cịn đi kèm với việc chuyền giao cơng nghệ, bí quyết và các tài sản khác. Người bỏ</small>
<small>vốn vào hoạt động đầu tư trực tiếp cũng là người sử dụng vốn, người đầu tư là người</small>
<small>quản lý hoạt động đầu tư. Trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư bỏ vốnvào một đối tượng nham tang nang luc san xuất hiện có hoặc tao ra năng lực sản xuấtmới, đồng thời có thé mua lại một số lượng cổ phan đủ lớn để tham gia quản lý, điều</small>
<small>hành hoạt động kinh doanh sinh lời.</small>
<small>Đầu tư trực tiếp ra nước ngồi là hình thức đầu tư quốc tế, trong đó nhà đầu tư nướcngồi đầu tư đủ kinh phí để thành lập cơ sở sản xuất, vận hành, tham gia trực tiếp vàoviệc quản lý, điều hành đối tượng đầu tư cùng với các đối tác ở nước tiếp nhận đầu tư.</small>
<small>Chia sẻ rủi ro và lợi nhuận của các hoạt động dau tư đó.</small>
<small>WTO định nghĩa về FDI như sau: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư ở một nước mua lại tài</small>
<small>sản ở nước khác. Quốc gia thu hút đầu tư có quyền quản lý tài sản. Các khía cạnh quản lý</small>
<small>là những gì phân biệt FDI với các cơng cụ tài chính khác. Trong hầu hết các trường hợp,nhà đầu tư và tài sản mà họ quản lý ở nước ngoài là các doanh nghiệp. Trong trường hợpnày, nhà đầu tư thường được gọi là công ty mẹ và tài sản được gọi là công ty con hoặc</small>
<small>chi nhánh của công ty.</small>
<small>Theo Luật Đầu tư 2020: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyểnvốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư sử dụng lợi nhuận</small>
<small>thu được từ nguôn von dau tư nay.</small>
<small>FDI xảy ra khi một nhà đầu tư ở một quốc gia này mua tài sản ở một quốc giakhác dé quản lý. Kiểm sốt là tiêu chí co bản dé phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài với</small>
<small>đầu tư theo danh mục.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Các khái niệm này đều nhấn mạnh mục tiêu thực hiện lợi ích lâu dài của một nha đầu tư</small>
<small>cư trú tại một quốc gia, được đầu tư trực tiếp trực tiếp thông qua một doanh nghiệp cư trútại một quốc gia khác. Mục tiêu lợi ích dài hạn địi hỏi mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầutư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp, và nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng ké đến</small>
<small>việc quản lý doanh nghiệp.</small>
<small>FDI là một hình thức hiệu quả về chỉ phí và khả thi. Vì vậy, mục đích hàng dau của FDIlà mang lại lợi nhuận cho các nhà dau tư. Các nhà đâu tư kiếm được thu nhập dưới dạngthu nhập hoạt động, khơng phải lãi suất. Do đó, khoản thu nhập này phụ thuộc hoàn toànvào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.</small>
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngồi
<small>Là hình thức đầu tư từ nước ngoài</small>
<small>Nguồn vốn được đưa vào sản xuất kinh doanh bằng việc chuyển dịch qua biên giới lãnh</small>
<small>thé một quốc gia. Sự chun dich này có thé là hữu hình hoặc vơ hình nhưng bắt buộc</small>
<small>phải được thực hiện.</small>
<small>Là hình thức đầu tư tư nhân</small>
<small>Dé trở thành đối tượng của các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi, nhà đầu tưphải thoả mãn hai điều kiện cơ bản đó là có quốc tịch nước ngồi và thực hiện hoạt độngđầu tư vào một quốc gia không cùng quốc tịch với mình nhằm mục đích thu lợi nhuậntrực tiếp từ hành vi đầu tư đó.</small>
<small>Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở đây nhằm phân biệt với dau tư gián tiếp nước ngồi. VỀ cơbản, hai loại hình đầu tư này không khác biệt nhau nhưng trong thực tế áp dụng thì FIIthường mang nhiều màu sắc chính trị - xã hội hơn là mục đích kinh tế đơn thuần vàthường được thực hiện bởi một tơ chức nào đó.</small>
<small>Bên nước ngồi trực tiếp tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Bên nước ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên họ trựctiếp kiểm soát sự hoạt động và đưa ra các quyết định có lợi nhất cho việc đầu tư. Vì vậymức độ khả thi của cơng cuộc đầu tư khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trường quốctế để mở rộng thị trường.</small>
<small>Các chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình sử dụng vốn và chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động vốn của mình tuỳ theo mức độ góp vốn. Các chủ đầu tư nướcngồi phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định của dự án FDI tuỳ theo luật của</small>
<small>từng nước.</small>
<small>Quyền sở hữu và sự khác nhau về các yếu tố sản xuất, vị trí địa lý, tài ngun thiên nhiên</small>
<small>và trình độ phát triển khơng đồng đều về lực lượng sản xuất... đã thúc đây sự trao đối vàphân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế so sánh giữa các quốc gia, đồng thời cùng vớisự khác nhau giữa nhu cầu và khả năng tích luỹ về vốn ở các nước đã làm gia tăng nhucâu dau tư ra nước ngoai để xâm nhập, chiêm lĩnh thị trường và tìm kiêm lợi nhuận.</small>
<small>Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào thị trường quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận nhưng</small>
<small>đồng thời chính hoạt động đầu tư đó cũng mang lại những lợi ích về kinh tế cho nước tiếpnhận đầu tu cho nên có thé nói đây là sự hợp tác mà cả hai bên tham gia đều cùng có lợi.</small>
1.1.3. Vai trị của đầu tư trực tiếp nước ngoài
<small>Giúp cho các địa phương trong vùng kinh tế bổ sung nguồn vốn cho phát triển</small>
<small>kinh tế và xã hội.</small>
<small>Giúp các địa phương trong vùng có thể tiếp thu cơng nghệ hiện đại và kỹ năng quản</small>
<small>lý chuyên nghiệp.</small>
<small>Giúp cho các địa phương trong vùng có thể tham gia được vào mạng lưới sản xuất</small>
<small>chung của toàn cầu.</small>
<small>Giúp các địa phương trong vùng tạo được việc làm và đào tạo nâng cao chất lượng</small>
<small>nguồn nhân lực.</small>
<small>Giúp cho các địa phương và toàn vùng tăng ngân sách bằng nguồn thu từ các</small>
<small>doanh nghiệp FDI.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Với lợi thế về nguồn lao động dôồi dào và nguyên liệu đầu vào giá rẻ, Nhà nước</small>
<small>phải có những chính sách hợp ly trong chiến lược phát triển của mình nhằm thu hút và sử</small>
<small>dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam góp phan vàomục tiêu phát trién KT-XH.</small>
<small>Thu hút FDI theo vùng kinh tế mang lại những lợi ích sau đây:</small>
<small>Thu hút FDI chung của vùng kinh tế sẽ tạo điều kiện để các tỉnh tham gia vào</small>
<small>phân cơng chun mơn hóa, qua đó thu được lợi ích tổng thể lớn hơn cho dân cư trongvùng kinh tế, cho quốc gia, làm tăng vị thế đàm phán, thỏa thuận của chính quyền cấptỉnh với nhà đầu tư nước ngồi, han chế cạnh tranh bắt lợi giữa các tỉnh.</small>
<small>Chính sách thu hút nguồn vốn FDI thống nhất theo vùng kinh tế tạo điều kiện tậptrung nguồn lực kết nối hệ thống KCHT, phân công trách nhiệm của mỗi tỉnh trong vùngnhằm tạo mơi trường có tơ chức, có sức cạnh tranh, có thị trường lớn, qua đó phát huy lợithế của vùng kinh tế, hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài.</small>
<small>Tuy nhiên, việc thu hút nguồn vốn FDI theo vùng kinh tế mang lại tác động xấuđến việc phát triển KT của vùng nói chung và của từng địa phương nói riêng. Cụ thể:</small>
<small>Chính sách chung của vùng kinh tế làm giảm độ hấp dẫn của từng tỉnh khiến nhà</small>
<small>đầu tư nước ngồi khơng muốn đầu tư vào vùng.</small>
<small>Sự phối hợp các tỉnh trong vùng kinh tế thiếu chặt chẽ cũng làm giảm tính tích cựccủa nhà đầu tư nước ngoài vào vùng. Nhà đầu tư nước ngoài thường lo ngại về tính bền</small>
<small>vững của các hợp tác không được bảo đảm nên họ sẽ không tin tưởng ĐT theo chính sách</small>
<small>chung của vùng kinh tế.</small>
<small>Để phát triển kinh tế xã hội trong vùng địi hỏi phải có vốn. Thiếu vốn, mọi hoạtđộng KT-XH sẽ bị ngưng trệ. Những lĩnh vực cần nhiều ưu tiên của các địa phươngkhông được đáp ứng đầy đủ. Nguồn vốn đầu tư cho đến hiện nay vẫn là một trong nhữngnguồn lực đầu vào quan trọng. Vốn dau tư bao gồm vốn đầu tư trong nước va vốn đầu tư</small>
<small>nước ngoài. Các nước đang phát triển có khả năng tích lũy thấp, thị trường vốn trongnước còn yêu kém và gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với thị trường vốn bên ngồi. Nên</small>
<small>ngn von dau tư trực tiêp nước ngồi có ý nghĩa quan trọng đơi với q trình phát trién</small>
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>KT-XH. Thu hút nguồn vốn FDI sẽ giúp tăng thêm nguồn vốn dau tư cho phát triển, b6</small>
<small>sung vào lượng vốn đang bị thiếu hụt mà không bị ràng buộc bởi các điều kiện chính trịdo các nước đầu tư đưa ra và tránh được tình trạng nợ nần. Mặt khác, khi xay ra rui ro,nguồn vốn FDI ít ảnh hưởng đến tài chính vì phan lớn các thiệt hại khi xảy ra rủi ro đều</small>
<small>do các nhà đầu tư nước ngồi gánh chịu. Hiện nay, có nhiều nước phát triển nắm giữ một</small>
<small>vốn không lồ muốn đầu tư ra nước ngồi nhăm tìm kiếm lợi nhuận, đây chính là cơ hộicủa các nước đang thiếu vốn dé có thể tranh thủ thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài. Trên thực tế, các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam đã thu hút một lượnglớn nguồn vốn FDI và đã giải quyết được phần nào những khó khăn về vốn trong qtrình phát triển KT-XH.</small>
<small>Thu hút FDI thành công sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácđịa phương trong vùng. Mục tiêu hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài là lợi nhuận,các nhà đầu tư tiễn hành đầu tư vào các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm đưa lại hiệu quảcao nhất để mang lại hiệu quả cao nhất thì hoạt động sản xuất kinh doanh cần được tậptrung tối ưu hóa. Bên cạnh việc tối đa hóa lợi ích cho các chủ đầu tư, nguồn vốn FDI còntạo điều kiện cho các doanh nghiệp của nước tiếp nhận đầu tư tiếp thu, học hỏi kinhnghiệm... và chịu sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi</small>
<small>vì vậy địi hỏi các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển thì phải thay đổi,</small>
<small>học hỏi và nâng cao trình độ quản lý, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ, nguồn</small>
vốn... nâng cao chất lượng sản phẩm, giá thành hạ, mở rộng thị trường nội địa và có thé
<small>xuất khâu nhằm tăng thu nhập cho người lao động và gia tăng lợi nhuận cho các doanh</small>
<small>Khi thu hút FDI, nguồn vốn FDI góp phan thúc đây chuyên giao công nghệ tiên</small>
<small>tiến, kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng</small>
<small>kinh tế thu hút thành công. Đầu tư nguồn vốn FDI vào vùng tiếp nhận đầu tư không chỉdiễn ra thông qua hình thức chuyền vào nơi tiếp nhận đầu tư một lượng vốn bằng tiền màcòn bang ca nguồn vốn là tài sản hữu hình như: máy móc, thiết bị, ngun vật liệu... và</small>
<small>nguồn vốn là tài sản vơ hình như: công nghệ, tri thức khoa học, kỹ năng quan lý lao động,</small>
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>tác phong làm việc công nghiệp... Thêm vào đó khi chuyển giao cơng nghệ khơng chỉđơn thuần là nhập khẩu cơng nghệ, ma cịn chuyển giao các nguyên lý hoạt động vậnhành, sửa chữa, bảo hành, mơ phỏng và phát triển các cơng nghệ đó.</small>
<small>Thu hút nguồn vốn FDI góp phần thúc đây tăng trưởng kinh tế của các địa phươngtrong vùng. Dé thúc day tăng trưởng KT-XH các nước đang phát triển phải nhanh chóngtranh thủ thu hút nguồn vốn và cơng nghệ của nước ngồi thơng qua hoạt động đầu tưFDI. Chính vì vậy thơng qua thu hút FDI có thêm tiền đề dé các nước tiếp nhận đầu tưkhai thác các ngu6n lực sẵn có trong nước hướng đến mục tiêu phát triên KT-XH. Ngồira, mức tăng vốn đầu tư khơng những tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế mà cáctác động đến các yếu tô khác như số lượng lao động, năng suất lao động... cũng tăng lên.</small>
<small>Thông qua thu hút nguồn vốn FDI góp phần thúc đây chuyền dịch cơ cấu kinh tếcủa các địa phương trong vùng. Đề hội nhập kinh tế và tham gia tích cực vào q trìnhliên kết kinh tế thế giới địi hỏi các nước (địa phương) tiếp nhận đầu tư phải thay đổi cơcấu kinh tế cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗiquốc gia gần với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ là điều kiện thuận lợi cho cáchoạt động thu hút nguồn vốn FDI và ngược lại, hoạt động của các doanh nghiệp FDI sẽgóp phần thúc day nhanh qua trinh chuyén dich cơ cấu kinh tế.</small>
<small>Trong mối quan hệ lợi ích giữa nhà đầu tư và người dân trong các địa phương củavùng, nguồn vốn FDI tạo việc làm và thu nhập cho người lao động trong vùng. Nhà đầutư trực tiếp nước ngoài tiến hành đầu tư vào địa phương tiếp nhận đầu tư thông qua cáchoạt động sản xuất kinh doanh tại nơi đó, và dé khai thác lợi thế so sánh của địa phươngtiếp nhận đầu tư đó là sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh</small>
<small>với các đối thủ khác, tăng hiệu quả đầu tư. Chính vì vậy, hoạt động FDI đã tạo ra nhiều</small>
<small>việc làm mới, thu hút một lượng lớn lao động, nhân công làm việc tại các doanh nghiệp</small>
<small>có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi. Các địa phương đang phát triển có nguồn nhân lựcdồi dào, giá rẻ tuy nhiên trình độ lao động thấp và có địa phương có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú. Tuy nhiên do thiếu vốn, thiếu công nghệ nên các địa phươngkhông thê khai thác hết tiềm năng của vùng và hoạt động FDI giúp các vùng giải quyết</small>
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">được bài toán thất nghiệp, khai thác được tiềm năng của nguồn lao động đổi dào, tài
<small>nguyên thiên nhiên và tình trạng thiếu vốn.</small>
<small>Nguồn vốn FDI giúp người dân ở các địa phương tăng cường mở rộng quan hệkinh tế quốc tế. Hoạt động FDI là một hình thức hợp tác quốc tế thơng qua các hình thức</small>
<small>đầu tư trực tiếp thơng qua các cơng ty xuyên quốc gia và đa quốc gia. Giữa các quốc gia</small>
<small>có mỗi quan hệ kinh tế đối ngoại tốt, bền vững thì càng thúc day mạnh mẽ hoạt động</small>
<small>FDI. Thêm vào đó, hoạt động FDI cịn có tác dụng tích cực trong việc tang thu ngân sách</small>
<small>nhà nước thơng qua việc nộp thuế, cho thuê quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, cơ sởcông nghiệp và dịch vụ từ các doanh nghiệp FDI, tăng thêm nguồn viện trợ không hoànlại và thúc đây các hoạt động phụ trợ khác. Thơng qua đó, người dan có được tư duy mới,có khả năng tham gia hội nhập quốc tế.</small>
1.2. Cơ sở lý luận chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi tại dia phương
<small>1.2.1 Khái niệm chính sách thu hút FDI</small>
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động di chuyên vốn giữa các quốc gia trong
đó nhà đầu tư nước này mang vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào sang nước
khác dé tiến hành hoạt động đầu tư và trực tiếp nắm quyền quản lý cơ sở kinh<small>doanh tại nước đó.</small>
<small>Theo Luật Đầu tư Việt Nam 2014, FDI tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước</small>
ngoài đưa vào Việt Nam nguồn vốn bang tiền hoặc bat kỳ tài sản nào khác dé tiến
hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này.
“Chính phủ của các quốc gia tiếp nhận đầu tư có vai trị rất quan trọng trongviệc thu hút nguồn vốn FDI từ nước ngoài chảy vào. Theo “Đầu tư trực tiếp nướcngoài với phát triển kinh tế Việt Nam” nhìn nhận dưới quan điểm của nước sở tại
có thê thấy chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài là toàn bộ tư tưởng, quan điểm
và biện pháp kiểm soát hoạt động đầu tư nước ngồi nhằm mục đích thu hút và sử
<small>9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI; hạn chế những tác động tiêu cực và phát huynhững mặt tích cựccủa FDI đối với phát triển KT - XH.”
Như vậy, chính sách FDI mang tính hệ thống cao, bao gồm các nguyên tắc,biện pháp và công cụ của chính phủ áp dụng nhằm điều chỉnh hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngồi. Khơng những phải tương thích, hỗ trợ lẫn nhau giữa cácnguyên tắc, biện pháp và công cụ này mà chúng cịn phải tương thích đối với cácchính sách khác của nền kinh tế như chính sách tài chính, tiền tệ và thương mại;phải gắn kết với định hướng phát triển của quốc gia trong từng giai đoạn nhất định.
1.2.2 Nội dung của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài1.2.2.1. Giai đoạn tiếp cận thị trường dau tư
Để quyết định tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại một quốc gia, dia
phương các nha đầu tư nước ngoài sé quan tam đến các van dé như thủ tục thànhlập, cấp phép đầu tư, xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại, lĩnh vực đầu tư được phép hoạt<small>động, nguôn nhân lực...</small>
Trong giai đoạn này, địa phương tiếp nhận đầu tư muốn thu hút được cácnhà đầu tư nước ngoài thường chú trọng đến các biện pháp xúc tiến và thu hút đầutư về thủ tục cấp phép, ưu đãi đầu tư, quyền sở hữu, ....
Theo từng giai đoạn phát triển, các địa phương đưa ra những Danh mục vềdự án về kêu gọi đầu tư nước ngồi, xây dựng chương trình vận động đầu tư tại địabàn trọng điểm và các tập đoàn xuyên quốc gia tiềm năng, chú trọng ngành côngnghiệp phụ trợ của một số ngành như chế tao, dét may, lắp ráp, da giày...
Trong quy chế quản lý nhà nước đối với các hoạt động xúc tiễn đầu tư đượcban hành kèm với “Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">tướng Chính phủ” đã quy định rõ ràng, cụ thể từ việc xây dựng và thực hiệnchương trình xúc tiến đầu tư; kinh phí cho q trình xúc tiến đầu tư; chế độ thông
tin báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan. Liên quan đến việc xúc tiến đầu tư củacác Tỉnh, quy chế nêu rõ các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, nhà đầu tư trong giai đoạn chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư. Nộidung hỗ trợ bao gồm:
- Cung cấp các thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư; quyhoạch, kế hoạch phát triển KT - XH, ngành và vùng lãnh thơ; pháp luậ, cơ chế,
chính sách; tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư khi có yêu cầu của
các doanh nghiệp và nhà đầu tư;
- Hướng dẫn làm thủ tục đầu tư;
- Huong dan và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo đỡ khó khăn trongq trình triển khai dự án đầu tư;
- _ Tiếp nhận, tổng hợp và trình cơ quan có thâm quyền giải quyết các dé
<small>xuât, kiên nghị của các doanh nghiệp, nhà dau tư.</small>
Bên cạnh đó, Nghị quyết về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tụchành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất dé cải thiện
<small>mơi trường kinh doanh số 43/NQ-CPngày 6/6/2014 đã đưa ra những cải cách về</small>
thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất vớimục tiêu hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư và bảo đảm thi hành có hiệu quảLuật đất đai; tạo mơi trường kinh doanh minh bạch, bình đắng, bình đắng, thơngthống, thuận 101; cắt giảm it nhất 40% thời gian thực hiện gắn với tiết kiệm tối đachi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư thuộc mọi thành phan kinh
tế; nâng cao vi trí xếp hạng của Việt Nam về chỉ số thuận lợi kinh doanh và năng
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">lực cạnh tranh quốc gia; thúc đây thu hút đầu tư. Một số nhiệm vụ trọng tâm đó làthực hiện đơn giản hóa các quy định; xây dựng, chuẩn hóa, ban hành quy trình và
các nội dụng quy định; thực hiện cơng khai, minh bạch về thủ tục hành chính trong
hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
“Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Chính sáchkhuyến khích doanh nghiệp dau tư vào nơng nghiệp, nơng thơnquy định một số ưuđãi và đầu tư bé sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nơngnghiệp, nơng thơn. Theo đó, nghị định có một số quy định đang chú ý về ưu đãi đấtđai như miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước và cá nhân; hỗ trợ
<small>khoa học cơng nghệ và cước phí vận tải.”</small>
1.2.2.2. Giai đoạn hoạt động dau tw
Sau khi được cấp GCNĐT và đi vào hoạt động, các chính sách về thuế, xuất
<small>tư áp dụng.</small>
Một số cơ sở pháp lý thé hiện những ưu đãi cho các nha đầu tư nước ngồi về
chính sách tài chính như: “Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp”; “Nghị định92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số
điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đôi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đôi, bố sung một số điều củaLuật thuế giá trị gia tăng.”; “Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của BộTài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quyđịnh chỉ tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Luật sửa đôi, bố sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật
<small>sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật thuê gia tri gia tang.”</small>
<small>Nhà nước đã có một sơ quy định cụ thê như sau:</small>
- Miễn thuế nhập khâu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng
hóa khác dé thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Thu nhập từ hoạt động chuyểngiao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu<small>nhập.</small>
- _ Doanh nghiệp có lỗ được chuyền lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vàothu nhập tính thuế. Thời gian được chuyền lỗ không quá năm năm, kê từ năm tiếp
<small>theo năm phát sinh lỗ.</small>
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp
<small>- Thu nhập doanh nghiệp từ việc thực 5 năm Giảm</small>
<small>hiện dự án đâu tư mới tại địa bàn có điêu tính từ 50%</small>
<small>kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, khu KT, năm đầu khơng</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>2 20%</small>
dụng công nghệ cao; SXVL composit,thué từ theo<small>các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật lệudự án</small>
<small>quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, đầu tư</small>
<small>năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu</small>hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh
<small>học; bảo vệ môi trường;</small>
<small>- Thu nhập DN từ thực hiện hoạt động xãhội hoá trong lĩnh vực giáo dục - dao tạo,</small>
<small>- Thu nhập DN từ thực hiện dự án đâu tư l5 năm Giảmmới tại địa bàn có điêu kiện kinh tê - Xẵtnh từ 50%</small>
vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,dự án
<small>ngư nghiệp, diém nghiệp; sản xuất thiết đầu tư</small>
bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia
súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngànhnghề truyền thống. Từ ngày 01/01/2016,
<small>thu nhập của doanh nghiệp quy định tại</small>
khoản này được áp dụng thuế suất 17%.
<small>- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện</small>dự án đầu tư mới tại khu cơng nghiệp, trừ
khu cơng nghiệp thuộc địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội thuận lợi
1.2.2.3. Giai đoạn kết thúc hoạt động dau tư
Sau khi tiến hành hoạt động đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định,
nếu nhà đầu tư không muốn tiếp tục kinh doanh hoặc bị phá sản thì mối quan tâm
hàng đầu của chủ đầu tư là về các vấn đề phá sản, giải thể, khiếu kiện và giải quyếttranh chấp...
“Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế của Thủ tướngChính phủ số 04/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 đã quy định cụ thể và rõ ràngminh bach dé các nhà đầu tư nước ngoài nắm bắt được chủ trương của nhà nước ta.Quy chế nêu rõ nguyên tắc, nội dung, quyền hạn của các cơ quan có liên quan cụthê theo từng giai đoạn: nhà đầu tư nước ngoài khiếu nại và tham vấn; tranh chấp
đầu tư quốc tế được giải quyết tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">ngồi có thẩm quyền và giai đoạn thi hành phán quyết, quyết định tranh chap đầutư quốc tế cũng như các cơ chế tài chính phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc
tế. Quy chế cũng quy định rõ ràng cơ quan thi hành, đôn đốc và kiểm tra giám sátgiúp nhà đầu tư nước ngoai nắm bắt được thủ tục va tiếp cận với các cơ quan chức
năng một cách nhanh nhất.”
<small>1.2.3. Chính sách thu hút FDI vào địa phương</small>
Những chính sách thu hút FDI vào địa phương phải nhất quán, phù hợp vớinhững chính sách của Nhà nước đưa ra. Bên cạnh đó, các địa phương có thể đưa ranhững chính sách riêng có phù hợp với điều kiện của địa phương đó về nhữngngành, lĩnh vực được chú trọng đầu tư và địa điểm đầu tư; phù hợp với định
hướng, mục tiêu phát triển KT - XH của địa phương. “Đây sẽ là cơ sở cho các nhàđầu tư nước ngoài đưa ra chiến lược đầu tư phủ hợp và tránh rủi ro xảy ra trong
quá trình đầu tư. Tuy nhiên, cần phải tránh trường hợp các địa phương đưa ra cácchính sách ưu đãi nhằm thu hút FDI bằng mọi giá, gây nên làn sóng thu hút đầu tư<small>khơng lành mạnh giữa các địa phương với nhau.”</small>
1.2.3.1 Chính sách về hình thức dau tư góp von và quy hoạch tại địa phương
Nhà đầu tư nước ngồi quan tâm đến chính sách của chính phủ nước nhận
đầu tư trong việc đảm bảo hình thành mơi trường cạnh tranh bình đăng giữa nhàđầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, giữa các nhà đầu tư nước ngoài đến
từ các khu vực khác nhau và trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nghĩa là đốivới các nhà đầu tư nước ngoài luôn mong muốn nước chủ nhà phá bỏ mọi rào cảnđối với tự do hóa thương mại, tự do hóa đầu tư. Tuy vậy, vì mục tiêu chung về pháttriển kT - XH, “nhiều nước đã quy định tỷ lệ sở hữu của phía đối tác nước ngồi để
kiểm sốt hoạt động của doanh nghiệp FDI cũng như điều chỉnh lợi ích
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">giữa các bên trong liênn doanh. Những quy định này đang dần được nới lỏng theo
<small>xu hướng tự do hóa.”</small>
Địa phương tiếp nhận đầu tư muốn thu hút được nguồn vốn FDI thì cần có
những quy định về hình thức đầu tư, tỷ lệ góp vốn và định hướng đầu tư nhằm giúp
các nhà đầu tư nước ngồi có được lựa chọn đầu tư phù hợp nhất. “Việc cho phépcác nhà đầu tư nước ngoài được chuyên đổi hình thức đầu tư một các linh hoạt
trong quá trình triển khai đầu tư sẽ là điểm hấp dẫn nhằm thu hút đầu tư. Tuynhiên, để tránh những tốn thất có thê xảy ra đối với địa phương tiếp nhận đầu tư,các chính sách đưa ra phải được quy định một cach chặt chẽ nhằm mang lại lợi ích
cho cả 2 bên trong q trình đầu tư.”
Các quy định về góp vốn phải được đề ra một cách chặt chẽ bới việc quản lýnguồn vốn rất phức tạp, đặc biệt là các loại vốn góp khơng phải tiền mặt như đất
đai, công nghệ ... Các quy định này phải đảm bảo sự công bằng, hợp lý, đúng giá
<small>trị và mang lại lợi ích cho các bên.</small>
1.2.3.2. Chính sách wu đãi về đất dai tại địa phương
Những phần đất sạch và thuận lợi ở nhiều vị trí sẽ là cơ sở để thu hút vốn
FDI vào địa phương. Hơn nữa những thủ tục liên quan đến việc cấp đất và cấp giấyphép chứng nhận phải được tiền hành nhanh chóng, thuận tiện dé khơng ảnh hưởng
<small>đên tiên độ dau tư, sản xuât của nha dau tư nước ngoài.</small>
Ngoài ra chính sách đền bù giải phóng mặt bằng phải dựa trên thực trạng đất
ở địa phương dé tránh ảnh hưởng đến địa phương. “Chính sách ưu đãi về dat cũng
là một trong những điểm thu hút đối với nhà dau tư nước ngồi. Ví du trong trườnghợp bồi thường giải phóng mặt bằng, các nha dau tư có thé ứng trước dé trả tiền,
sau đó địa phương có thé hỗ trợ bồi thường bằng các hình thức khác; hoặc có thé
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">cho nhà đầu tư nước ngoài thuê đất với mức giá ưu đãi nhất trong quy định của<small>khung chính sách.”</small>
1.2.3.3. Chính sách về thuế, phí, lệ phí tại địa phương
Nếu địa phương có chính sách về thuế thuận lợi, thơng thống và vẫn phù
hợp với thông lệ quốc tế sẽ khiến cho các nhà đầu tư nước ngồi có sự tin tưởng vàn tâm khi quyết định đầu tư vào địa phương đó. Trong quá trình thực hiện đầu
tư, các nhà đầu tư nước ngồi phải thực hiện trách nhiệm tài chính của họ đối vớinước tiếp nhận đầu tư thơng qua nộp thuế, phí, lệ phí cho địa phương. Những loạichi phí này sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh của nha đầu tư nước ngồi, do đó
các nhà đầu tư nước ngồi thường có xu hướng quyết định đầu tư ở những địaphương có mức thuế, phí, lệ phí thấp hơn. “Vì vậy, các địa phương muốn thu hútcác nhà đầu tư nước ngồi sẽ tìm cach đưa ra những chính sách ưu đãi nhất có thé
về thuế, phí, lệ phí để nhận được sự chú ý của các nhà đầu tư.” Cụ thé, các địaphương có thể có những chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
các nhà đầu tư nước ngoài bằng cách miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế thấp trong
những năm đầu thực hiện đầu tư và tăng dần những năm sau đó; chính sách miễnthuế đối với may móc, thiết bị, hang hóa xuất nhập khâu dé tạo tài sản cho nhà đầu
1.2.3.4. Chính sách về lao động tại địa phương
Muốn thúc đây các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào địa phương, nước tiếpnhận dau tư phải chuan bị nguồn lao động đáp ứng được các tiêu chuẩn của nhađầu tư. Do đó đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn cao không chỉ
là trách nhiệm của nhà đầu tư mà địa phương cũng cần phải đưa ra các chính sách
nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động dé giảm bớt gánh nặng cho các nhà đầu<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">tư nếu quyết định đầu tư vào địa phương. “Thực tế trên thế giới cho thấy các nhàđầu tư có xu hướng chuyên hướng đầu tư ở những nơi có nguồn nhân cơng giá caohơn sang nơi có nguồn nhân công giá rẻ hơn mà vẫn đáp ứng được nhu cầu về chất
lượng lao động. Sự biến động về số lượng, chất lượng và giá cả nguồn lao động tại
địa phương cũng là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định đầutư của nhà đầu tư nước ngồi.”
1.2.3.5. Chính sách xúc tiễn đầu tư tại địa phương
Hoạt động xúc tiến đầu tư là công cụ, biện pháp tuyên truyền vềchính sách thu hút FDI của nhà nước. Do đó, cần phải có hoạt động xúc tiến
đầu tư và hoạt động này phải được xây dựng thành chương trình kế hoạch mộtcách bài bản, đồng bộ, thống nhất trong quốc gia. Xúc tiến đầu tư là các họat động
giới thiệu, quảng bá tiềm năng, cơ hội đầu tư, các chính sách hỗ trợ đầu tư và một
<small>sơ nội dung liên quan khác.</small>
“Đề thu hút FDI, các địa phương phải chủ động thực hiện các hoạt động xúctiến đầu tư, thơng qua đó các địa phương sẽ cung cấp thơng tin về lợi thế, ưu đãi, ...
và các hình ảnh của địa phương đó cho các nhà đầu tư. Những hình thức, cơng cụ,phương pháp xúc tiến đầu tư thích hợp sẽ là cơ sở cho các nhà đầu tư lựa chọn đầutư và giúp địa phương thu hút nguồn vốn FDI. Có thể thay rang những địa phương
làm tốt hoạt động xúc tiễn đầu tư sẽ kêu gọi được nhiều nhà đầu tư nước ngoài
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị trong và ngoài nước, trực tiếpgặp gỡ, đối thoại với các nhà đầu tư nước ngồi. Bên cạnh đó các địa phương cũng
cần phải thành lập các cơ quan chuyên trách về hoạt động xúc tiến đầu tư nhằmđưa ra các chính sách xúc tiến phù hợp với chiến lược phát triện của địa phương
trong từng giai đoạn; bên cạnh đó cịn dé sử dung các cơng cụ, phương pháp xúctiến đúng đối với từng nhà đầu tư nước ngoài cần thu hút.
1.2.3.6 Chính sách về mặt hành chính tại địa phương
Quản lý nhà nước về hoạt động FDI trước hết là chức năng nhiệm vụ củanhà nước về quản lý kinh tế - xã hội, nhưng về phương diện chính sách thu hút FDI
đây là cơng cụ tơ chức hành chính tác động mạnh đến tâm lý của nhà đầu tư, được
thể hiện ở nhiều khía cạnh.
Nếu địa phương quy định về thủ tục phê duyệt cấp phép đầu tư trở nên đơngiản, thuận tiện, chi phí thấp... sẽ có tác động rất lớn đến nhà dau tư vì yếu tố nàyliên quan đến thời gian, chi phí và thời cơ kinh doanh của nhà đầu tư. “Dự án đượcphê duyệt và cấp phép càng nhanh đồng nghĩa với việc nhà đầu tư có thể chớp lấy
cơ hội đầu tư một cách nhanh nhất.”
Quy định thơng thống, giảm thiểu chi phí về thủ tục xuất nhập cảnh sẽ có
tác động thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Và ngược lại nếu nhà nước quy định
thủ tục xuất nhập cảnh chặt chẽ, chi phí cao sẽ làm nản lịng các nhà đầu tư nước
<small>ngồi, từ đó gây ảnh hưởng đền việc quyêt định dau tư của nhà dau tư nước ngoai.</small>
Các quy định về thủ tục hải quan, giải quyết tranh chấp phát sinh... cũng tác
động không nhỏ tới hành vi quyết định đầu tư của nhà đầu tư.
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">Nói chung, các yếu tơ trên phụ thuộc vào tổ chức bộ máy co quan quản lýcủa từng địa phương về hoạt động FDI và đội ngũ công chức liên quan đến lĩnhvực này. Hiện nay, việc quản lý FDI theo cơ chế một cửa vẫn là tối ưu nhất, đồng
thời cũng cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành để giảiquyết các vấn đề về đất, thuế, môi trường... nhằm đây nhanh quá trình triển khai
các dự án đầu tư.
<small>1.2.3.7 Chính sách khác tại địa phương</small>
Mỗi địa phương đều có những thế mạnh nhất định về các lĩnh vực như lao
phương nếu tận dụng triệt để các thế mạnh này. Tuy nhiên mỗi địa phương cũng sẽcó các điểm yêu nhất định mà nếu không thé khắc phục sẽ dẫn đến những tháchthức trong việc thu hút FDI. Vì cậy, các địa phương sẽ dựa trên tình hình thực tế
cũng như những định hước chung về thu hút FDI để đưa ra các chính sách nhằmkhuyến khích, phát triển những ngành có thế mạnh ở những vùng thích hợp nhất.
Đây chính là cơ sở dé các nhà đầu tư nước ngoài chọn ngành, vùng dé đầu tư trong<small>phạm vi địa phương.”</small>
Một biện pháp khác nằm trong khung chính sách thu hút vốn FDI vào địa
phương đó là hỗ trợ đầu tư. Việc ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư này phải<small>phải phù hợp với các quy định chung và pháp luật của nhà nước. Các địa phương</small>
có thé sử dụng chính sách thu hút đầu tư về các mặt như hỗ tro dao tạo nghề cholao động làm việc trong khu vực FDI và hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt
bằng ...
<small>1.2.4. Tiêu chí đánh giá cơng tác thu hút FDI</small>
— Quy mô vốn FDI đăng ký và thực hiện
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Quy mô vốn FDI đăng ky’: là tơng sơ vốn góp bằng tiền hoặc tài sản hợp pháp,lợi nhuận dé lại và các hình thức vốn khác do nhà đầu tư nước ngoài cam kết đưa
vào địa phương dé tiễn hành hoạt động đầu tư. Vốn đăng ký bao gồm vốn cam kếtcủa nhà đầu tư nước ngoài theo giấy phép cấp mới (đối với các dự án thực hiện lầnđầu hoặc dự án độc lập với các dự án đang hoạt động mới được cấp giấy chứng
nhận dau tư trong ky); và cấp bổ sung (đối với các dự án đầu tư nhằm mở rộng quymô, nâng cao công suất, năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường của dự án đầu tư hiện có đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các năm trước). Quy mô vốn đăng ký cho
thấy sức hấp dẫn của môi trường đầu tư cũng như mức độ tin cậy của nhà đầu tưđối với địa phương tiếp nhận vốn FDI.
Quy mô von FDI thực hiện: là số vốn thực té do các nhà đầu tư nước ngoài đãdau tư tại địa phương tiếp nhận vốn, bao gồm chi phí xây dựng các cơng trình, nhàxưởng, mua săm máy móc thiết bị... Quy mơ von thực hiện thé hiện hiệu quả của
hoạt động xúc tiễn đầu tư, cơ chế quản lý nhà nước, cũng như hiệu lực thực thi của
các văn bản pháp luật. Về mặt lý thuyết, vốn FDI thực hiện thường nhỏ hơn vốn FDI
<small>đăng ký của dự án.</small>
Quy mô vốn FDI đăng ký và thực hiện càng lớn thể hiện địa phương đó thànhcơng trong thu hút vốn FDI. Bên cạnh đó, khi xem xét khoảng cách giữa quy môvốn đăng ký và vốn thực hiện có thé đánh giá được mức độ thực hiện của hoạt
động đầu tư trong năm
đó. Khoảng cách đó được thể hiện thơng qua tỷ lệ giải ngân. Đó là tỷ lệ phầntrăm của vốn FDI thực hiện trên tổng vốn FDI đăng ký theo thời gian, được tính
bằng cơng thức:
Tỷ lệ giải ngân = (Quy mơ vốn thực hiện / Quy mô vốn đăng kỷ) x 100%.
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">động đầu tư. Ngược lại, tỷ lệ nhỏ hàm ý những vấn đề nảy sinh trong quá trình giảingân vốn như thủ tục hành chính, sự lưỡng lự của nhà đầu tư khi bắt tay vào hoạt
động đầu tư, hay điều kiện tồn cầu và khu vực có bién động...
Ngồi ra, cịn có chỉ tiêu quy mơ vốn trên một dự án được sử dụng để đánhgiá độ lớn của các dự án FDI tại địa phương tiếp nhận vốn đầu tư. Quy mô vốn dự
<small>án FDI đăng ký và thực hiện được tính theo cơng thức:</small>
Quy mơ von du án FDI đăng ký = (Quy mô vốn FDI đăng ký/số dự án) x 100%
Quy mô vốn dự án FDI thực hiện = (Quy mô vốn FDI thực hiện/số dự án) x 100%
Quy mô vốn dự án FDI cho biết phản ứng của nhà đầu tư nước ngoài (tăngcường dau tư, bổ sung vốn, hoặc thoái vốn) trước những thay đổi về chính sách,mơi trường đầu tư của nước sở tại và của địa phương tiếp nhận vốn đầu tư.
— Cơ cầu vốn FDI đăng ký, thực hiện theo hình thức đầu tư
FDI có các hình thức dau tư chủ yếu sau: DN 100% vốn đầu tư nước ngoài;DN liên doanh; Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC), hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT, PPP. Ngồi ra cịn có mộtsố hình thức khác như DN cổ phần có vốn đầu tư nước ngồi, chi nhánh của cơngty nước ngồi hoặc công ty con ở nước khác, công ty nắm giữ cô phần của cáccông ty đa mục tiêu, da dự án (Holding Company), đầu tư phát triển kinh doanh,mua cô phan hoặc góp vốn dé tham gia quản lý hoạt động dau tư. Bên cạnh đó, cịn
có các phương thức tô chức đầu tư khác tại các khu chế xuất, KCN, khu công nghệ
cao và đặc khu kinh tế. Mỗi hình thức FDI đều có những đặc điểm riêng. Do vậy,cần đa dạng hố các hình thức FDI cho phù hợp với cơ cau chung của nền kinh tế,
quy hoạch phát triển của quốc gia, từng ngành, từng địa phương.
- Cơ cấu FDI đăng ky, thực hiện phân theo ngành kinh tế: Các lĩnh vựcđầu tư của FDI rất đa dạng, từ sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản, sản xuất
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">nông — lâm — thuỷ sản và lĩnh vực dịch vu,... Nếu thu hút FDI vào nhiều ngành,nhiều lĩnh vực, đặc biệt là những ngành có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển
<small>của địa phương thì hiệu quả thu hut FDI là càng cao.</small>
- Cơ cấu FDI đăng ky, thực hiện chia theo vùng kinh té: Phần lớn các dự án
FDI thu hút được thường tập trung ở các đô thị lớn, vùng có cơ sở hạ tầng, điềukiện phát triển kinh tế thuận lợi, trình độ nhân lực phát triển. Do Vậy, sự thiếu đồngbộ trong tạo dựng các yếu tố cho triển khai thực hiện các dự án FDI là nguyênnhân cản trở việc thu hút có hiệu quả nguồn vốn này.
- Cơ cấu FDI đăng ky, thực hiện theo đối tác đầu tư: Chỉ tiêu này đo bangsố lượng các nước có vén dau tư vào địa phương có gắn với vi thé của các nước đó
trong nền kinh tế thế giới dé thay được mức độ hap dẫn của địa phương tiếp nhậnvốn FDI.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngồi
a. Mơi trường kinh tế vĩ mô
Chiến lược thu hút vốn dé phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia
Chiến lược thu hút vốn đề phát triển kinh tế của đất nước có ý nghĩa quyếtđịnh đến việc thu hút vốn EDI vào địa phương. Chiến lược này thể hiện ở một sốđiểm như: Mở cửa thu hút vốn bên ngoài hay khơng, giai đoạn nào thì nên tập
trung nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, đối với nguồn vốn ngoài nước thì nên
lựa chọn nguồn vốn nào như đi vay thương mại, ODA hay FDI. Định hướng các
lĩnh vực thu hút, tiêu chuẩn dé xác định phương hướng lựa chọn dự án đầu tư nước
ngoài. Việc định hướng chiến lược thu hút có ý nghĩa quan trọng nham thiết lậpcác điều kiện dé thu hút cho phù hop. Các địa phương khác nhau ngoài chiến lược
thu hút tổng thé của quốc gia sẽ có định hướng, chính sách và mục tiêu riêng dé
thu hút vốn FDI phát trién KT-XH của địa phương đó.
Độ mở cửa kinh tế quốc té của quốc gia tiếp nhận
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Với xu thế tồn cầu hóa, mức độ phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa
các quốc gia. Hợp tác cùng tồn tại và phát triển là xu thế tất yếu của các nước.
Tham gia vào quan hệ kinh tế quốc tế các nước có cơ hội trao đổi thương mại,hợp tác về kinh tế và khoa học công nghệ, đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoạitệ... Các mối quan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia vừa là hệ quả của chiếnlược huy động vốn của quốc gia đó, vừa là cơ hội để kiếm tìm đối tác đầu tư.
Nhiều quốc gia khi thực hiện mở cửa tham gia các tổ chức kinh tế của khu vực
và quốc tế, đã phát triển hoạt động ngoại thương, thu hút đầu tư nước ngoài gia
đất nước.
Để tăng cường quan hệ kinh tế quốc tế, Chính phủ phải thiết lập và duy tricác quan hệ đối ngoại chính thức cho hịa bình, hợp tác thân thiện và rộng rãi với
hiểm, tư pháp song phương và đa phương ở quốc gia, khu vực và quốc tế tạo ra
khung pháp lý chính thức dé mở đường cho sự luân chuyên vốn dau tư giữa các thịtrường vốn bên ngoài với thị trường trong nước.
Sự ổn định môi trường kinh té vĩ mơ
Ơn định mơi trường kinh tế vĩ mơ gồm ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội
là điều kiện quan trong dé thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nướcngoài sẽ hạn chế tham gia đầu tư vào những nước có mơi trường kinh tế vĩ mô kémồn định, nhiều rủi ro kinh doanh mà ho khơng thể lường trước được. Khi có sự bat6n về môi trường kinh tế vĩ mô, rủi ro tăng cao thi các dòng vốn FDI trên thé giới
sẽ chững lại và vốn đầu tư sẽ di chuyên đến những nơi an tồn và có mức sinh lời
cao hơn, ngay cả khi đã đầu tư rồi mà có sự bất ơn nhất là bất ồn về chính tri thì
<small>các nhà dau tư nước ngồi sé tìm mọi cách đê rút lui von.</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Vì vậy, mơi trường kinh tế vĩ mơ có tác động trực tiếp tạo điều kiện hoặc
cản trở việc thu hút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài và muốn thu hút được
vốn từ các nhà đầu tư nước ngồi thì các nước phải duy trì được sự ơn định củamơi trường kinh tế vĩ mơ.
Hệ thống chính sách, pháp luật của nước tiếp nhận vốn FDI
Hệ thống pháp luật của nước sở tại bao gồm các luật liên quan đến hoạt
động đầu tư như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo vệ môi trường... và
các văn bản hướng dẫn luật, các quy định về hoạt động đầu tư đối với nước ngoài,
các văn bản về quản lý Nhà nước trong hoạt động đầu tư. Đây chính là hành lang
pháp lý đảm bảo sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngồi.
Hệ thống pháp luật được xây dựng theo hướng thơng thống, đầy đủ, chặtchẽ là cơ sở tạo mơi trường đầu tư thuận lợi. Hoạt động FDI liên quan đến nhiều
chủ thể tham gia và có yếu tố nước ngồi vì vậy các văn bản ngồi yếu tố đồng bộ,
chặt chẽ, tránh chồng chéo gây khó hiểu, cịn phải phù hợp với thông lệ quốc tế.Khi đầu tư vào một nước nào đó, nhà đầu tư sẽ quan tâm đến việc họ được bảo vệnhư thế nào, tài sản của họ có được đảm bảo khơng, các quy định chuyền phần lợinhuận về nước ho ra làm sao... Đây cũng chính là nhân t6 ảnh hưởng đến các
quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.b. Địa phương — nơi tiếp nhận FDI
Sự phát triển cơ sở hạ tang tai dia phuong
Su phat triển cơ sở ha tầng là điều kiện vật chất hàng đầu dé các nhà đầu tưnước ngoài quan tâm đầu tư. Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, thôngtin liên lạc, hệ thống cung cấp năng lượng, cấp thốt nước, các cơng trình cơngcộng phục vụ sản xuất kinh doanh như cảng biển, sân bay,... Cơ sở hạ tầng tốt là
yếu tố quan trọng giúp các nhà đầu tư nước ngoài giảm các chỉ phí gián tiếp trong
sản xuất kinh doanh và có thê triển khai các hoạt động đầu tư. Thực tế thu hút FDI<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">tại các địa phương cho thấy dòng vốn này chỉ đồ vào nơi có hạ tầng phát triển, đủ
khả năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư. Mạng lưới
giao thơng đóng vai trị quan trọng trong thu hút vốn FDI, là cơ sở để vận chuyênvật liệu, tiêu thụ sản phẩm và quan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giápvới thé giới như cảng biển, cảng hàng không... Các tuyến đường giao thông trọngyếu cũng làm cầu nối giao lưu phát triển kinh tế giữa các địa phương của một quốcgia. Một mạng lưới giao thông đa phương tiện và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tư
giảm được chi phí vận chun khơng cần thiết.
Hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng trong bối cảnh bùng nỗthông tin như hiện nay, khi mà thông tin về tất cả các biến động trên thị trường ở
đánh mat cơ hội kinh doanh. Môi trường đầu tư hấp dẫn đưới con mắt của nhà đầu
tư đó phải có hệ thống thơng tin liên lạc rộng lớn và cước phí rẻ. Ngồi ra, hệ
thống các ngành dịch vụ như: tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thơng, tư vẫnhay cung cấp năng lượng và nước sạch... đảm bảo cho việc sản xuất quy mô lớnvà liên tục, các dịch vụ này nếu không đáp ứng được nhu cầu sản xuất thì sẽ gâyrất nhiều trở ngại cho nhà đầu tư.
Lợi thế so sánh của địa phương
Lợi thé so sánh của địa phương gồm nhiều yếu tổ như: vị trí địa lý thuận lợi,
địa chất ơn định, quy mô thị trường rộng lớn, nguồn nhân lực đồi dào, nguồn tàinguyên phong phú... Những địa phương biết phát huy lợi thế vị trí địa lý của mìnhsẽ có cơ hội thu hút được nhiều vốn FDI. Địa phương có tài nguyên thiên nhiênphong phú, gần nguồn nguyên liệu sẽ làm cho chi phí sản xuất trở nên rẻ hơn, thuhút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn.
Nguồn nhân lực đồi dào là lợi thế của địa phương trong thu hút vốn FDI. Xu
<small>hướng đâu tư ngày nay của các nhà dau tư nước ngoài trong việc lựa chọn địa diém</small>
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">đang chuyền từ việc xem xét gần thị trường tiêu thụ sang ưu tiên tiêu chí trình độ,
<small>giá cả sức lao động, trình độ ngoại ngữ của dân bản địa bởi vì cơng nghệ thơng tin</small>
phát triển sẽ giúp cho các nhà sản xuất dé dàng hơn trong việc tiếp cận các thị
<small>trường ở xa.</small>
Trình độ phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
Yếu tô này ảnh hưởng lớn đến đến quy mô, cơ cấu, số lượng dự án FDI có
thê thu hút vào địa phương. Một địa phương có trình độ phát triển cao sẽ hấp dẫn
nguồn von FDI hơn. Đặc biệt, mức độ day đủ của các dich vu hỗ trợ, giao thôngthuận tiện, dân cư thân thiện, thông thạo ngoại ngữ sẽ hỗ trợ đắc lực cho chínhsách thu hút FDI. Nếu trật tự xã hội trong vùng kinh tế ôn định, dân trí có trình độ,kết cấu hạ tầng kinh tế — xã hội phát triển, thì dé dàng thu hút FDI hơn các địaphương khác thiếu vắng điều kiện này.
Chat lượng nguôn nhân lực tại địa phương
Yếu tố xã hội quan trọng của thu hút FDI là chất lượng nguồn nhân lực vàgiá cả sức lao động. Đây là một trong những yếu tố rat cần thiết dé các nhà đầu tưlập kế hoạch kinh doanh. Một nhà đầu tư muốn mở một nhà máy thì trên phươngdiện nguồn nhân lực nhà đầu tư sẽ chọn khu vực có thể đáp ứng được cả về số
lượng và chất lượng của lao động, ngoài ra giá cả sức lao động là một trong nhữngchỉ tiêu đánh giá của các nhà đầu tư.
Chất lượng lao động là một lợi thế cạnh tranh đối với các nhà đầu tư vàolĩnh vực có hàm lượng cơng nghệ cao hay có sử dụng nhiều cơng nghệ hiện đại.Ngồi ra, yếu tố văn hố cũng ảnh hưởng tới yếu tố lao động như sự cần cù, tính
ky luật, ý thức trong lao động... Vì vậy, yếu tô lao động là một trong những điều
kiện tác động tới các nhà đầu tư nước ngoài khi tiễn hành kinh doanh.
Thủ tục hành chính liên quan đến FDI tại địa phương
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">Thủ tục hành chính là một yếu tổ rất quan trọng tạo nên sự thành cơng củathu hút vốn FDI. Thủ tục hành chính càng đơn giản, gọn nhẹ, rõ ràng thì sức hútcủa môi trường đầu tư đối với các nhà đầu tư nước ngồi càng lớn. Thủ tục hànhchính ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động đầu tư, nếu thủ tục hành chính khơng
<small>được quan tâm sát sao dễ tạo ra hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực từ đó làm tăng</small>
chi phí kinh doanh, làm mất lịng tin của các nhà đầu tư nước ngồi.
<small>Ngồi quy trình thực hiện chung, cách thực hiện tục hành chính của mỗi địa</small>
phương là khác nhau, vì vậy có những nơi nhà đầu tư gặp rất nhiều khó khăn trongviệc xin cấp giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh,... Sự đơn giản hóa các thủ tụchành chính sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngồi trong q trìnhđăng ký, triển khai thực hiện dự án dau tư cũng như giảm các chi phí cả về vật chatva thời gian, tao dựng được độ tin cậy của các nhà đầu tư nước ngoài.
<small>Năng lực và tư tưởng nhận thức của lãnh đạo, hoạt động của cơ quan xúc</small>tiến dau tư
Tư tưởng nhận thức, thái độ của lãnh đạo các địa phương cũng là yếu tố tácđộng mạnh đến thu hút FDI vào địa phương đó. Nếu lãnh đạo của địa phương thấyđược vai trị của FDI thì sẽ có những ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi, chủ động tìm
đối tác đầu tư nước ngoài phù hợp để thu hút vốn FDI về với địa phương của mình.Hoạt động có hiệu qua của các cơ quan xúc tiến đầu tư tại các địa phương cũng có
vai trị hết sức quan trọng dé thu hút được vốn FDI.c. Nhà đầu tư nước ngồi
Mơi trường kinh tế thé giới: Do đặc tính của FDI là hết sức nhạy cảm với
các biến động của môi trường kinh tế quốc tế, đây là nhân tố khách quan tác động
đến dòng von FDI vào các nước. Khi nền kinh tế thé giới có sự ồn định sẽ tác động
tích cực đến sự di chun của dịng vốn FDI, làm cho quá trình thu hút FDI của
các nước thuận lợi hơn, ngược lại khi môi trường kinh tế thế giới không ồn định,<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">lạm phát cao, suy thối kinh tế thì sẽ khó khăn cho các nước tiếp nhận dòng vốn từ
các nhà đầu tư nước ngồi.
Hướng dịch chuyển của dịng vốn FDI quốc tế: Đây là nhân tơ bên ngồi cóý nghĩa quyết định đến khả năng thu hút vốn FDI của quốc gia nói chung và địaphương nói riêng. Mức độ tăng, giảm của việc thu hút vốn FDI chịu sự chi phối
của xu hướng vận động của dòng vốn FDI trên thế giới. Nếu quốc gia nằm trong
khu vực mà dòng vốn FDI đang hướng tới thì khả năng tiếp nhận vốn FDI của
quốc gia hay địa phương đó là thuận lợi và ngược lại khi các quốc gia nằm ngoài
vùng dịch chun của dịng vốn FDI thì sẽ khó khăn cho việc thu hút được nguồn
vốn này.
Đón bắt được xu hướng chuyền dich vốn FDI trên thế giới là yếu tố quantrọng để chính quyền Trung ương và địa phương đưa ra các chính sách phù hợpnhằm tiếp nhận dịng vốn FDI chuyền vào. Khi dòng vốn FDI đầu tư vào một nướcthì việc thu hút FDI vào vùng kinh tế, vào các địa phương của quốc gia đó sẽ dễdàng hơn bằng các chính sách thích hợp riêng cho từng vùng và từng địa phương.
Chiến lược dau tư của các nhà dau tu nước ngoài: Các nước muốn thu hút
được vốn FDI thì ngồi yếu tố hồn thiện về mơi trường dau tư, về các chính sách
đầu tư nước ngoài. Thế giới hiện nay bị chi phối nhiều bởi các nhà đầu tư lớn đóchính là MNCs, TNCs và các nhà đầu tư đến từ các nước phát triển như Nhật Bản,Hàn Quốc, Mỹ... Các nhà đầu tư này có tiềm lực tài chính mạnh, có nhiều kinhnghiệm trong đầu tư quốc tế, có uy tín trong kinh đoanh....
Chiến lược kinh doanh của họ có xu hướng đầu tư vào các ngành cơng nghệ
cao, ngành chế tác, sử dụng lao động có tay nghề và vào khu vực có nhiều triểnvọng trong kinh doanh. Cùng với tiễn trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đangphát triển đã từng bước giảm dần những hạn chế như nới lỏng các chính sách
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">thương mại, chính sách tài chính, tiền tệ làm cho dịng von FDI đầu tư vào nước<small>mình được thuận lợi hơn.</small>
Tiêm lực tài chính, năng lực kinh doanh của nhà dau tư nước ngồi:Tiềm lực tài chính của các nhà đầu tư nước ngoài là một trong những yếu tốquyết định đến khả năng thực hiện các hoạt động đầu tư của họ, với việc cácquốc gia tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và có nhiều cơ hội để kinh doanhnhưng nếu khơng có khả năng tài chính thì họ cũng khơng thể thực hiện đầutư được. Đối với nước nhận đầu tư, trước khi cấp phép dau tư cũng phải thẩmđịnh năng lực tài chính của nhà đầu tư nhằm đảm bảo dự án được triển khaiđúng như đăng ký, điều này giúp nước sở tại hạn chế các nhà đầu tư nướcngoài đã xin được giấy phép đầu tư nhưng khơng có vốn để triển khai các dựán, thậm chí rút vốn khơng triển khai được gây thiệt hại kinh tế cho nước sở
trong trường hợp bị lỗ thì nhà đầu tư chính là người bị thiệt thdi. Khi nước
nhận đầu tư đánh giá được năng lực kinh doanh của nhà đầu tư nước ngồi thìđó là cơ sở để tìm được các nhà đầu tư tốt. Các nhà đầu tư này với năng lựckinh doanh tốt, khả năng tạo ra lợi nhuận cao là cơ sở để họ tiếp tục mở rộngsản xuất kinh doanh, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế và cũng tạo ra
<small>nhiêu tác động lan toả tích cực, lơi cn các nhà đâu tư nước ngồi khác.</small>
<small>31</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">1.3. Thu hút FDI của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc<small>Kạn</small>
<small>1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương</small>
Bình Dương xuất phát là một tỉnh thuần nơng, chưa có cơ sở hạ tầng về cơng
<small>nghiệp nhưng trong những năm qua Bình Dương đã có những chính sách thu hút</small>đầu tư nước ngồi FDI khá hiệu quả. Chỉ trong 9 tháng đầu năm 2014, tỉnh BìnhDương đã thu hút được 212 dự án FDI với tổng số vốn dau tư 1 tỷ 400 triệu đô la
Mỹ, vượt 40% so với kế hoạch năm 2014. Đặc biệt, sau khi xảy ra vụ rắc rỗi tại cáckhu công nghiệp ngày 13/5/2014 vẫn có đến 10 doanh nghiệp đăng ký đầu tư chỉ
<small>gặp gỡ các nhà dau tư đê xúc tiên, mời gọi dau tư.</small>
Thứ hai, công tác quy hoạch, định hướng, kêu gọi đầu tư cũng được chuẩnbị kỹ, đề ra được mục tiêu, biện pháp thực hiện cụ thể bao gồm các chương trìnhđầu tư cơ sở hạ tầng: giao thơng, điện nước, bưu chính viễn thơng, hạ tầng các khu
dân cư gắn liền với quy hoạch các khu công nghiệp tập trung, các cụm quy hoạch
công nghiép...san sàng đón nhận các nhà đầu tư. Với vị trí địa lý thuận lợi, tiếpgiáp thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương có chính sách giá cho th đất ưuđãi là một lợi thế của tỉnh so với các vùng lân cận. Bình Dương đang tiếp tục hồn
chỉnh cơ sở hạ tầng khu sản xuất nguyên phụ liệu để mời gọi các doanh nghiệp
nước ngoài đầu tư vào ngành cơng nghiệp phụ trợ của tỉnh Bình Dương. Đây là<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">tiền đề để thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng hiệu quả sức cạnh tranh của sảnphẩm khi Hiệp định Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TTP) được ký kết, nhất
là đối với ngành dệt may của Bình Dương - khi ngành này chiếm tỷ trọng lớn trong<small>sản xuât công nghiệp của tỉnh.</small>
Thứ ba, dé đưa luật đầu tư nước ngoài vào áp dụng ở tinh, UBND tỉnh Binh
Dương đã ban hành “Quyết định về thủ tục, trình tự và thời gian xét duyệt cấp giấyphép đầu tư dự án đầu tư nước ngoài trong và ngồi khu cơng nghiệp tại BìnhDuong, thời gian giải quyết các thủ tục có liên quan dé triển khai nhanh dự án”.
Theo đó, thực hiện cơ chế một cửa thơng thống, tập trung đầu mối tiếp nhận hồ sơ
và thâm định dự án đầu tư nhanh gọn, công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực
ngoài được thực hiện dưới sự tham mưu của Hội đồng tư can đầu tư là cơ quan tưvấn giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết nhanh gọn các vấn đề phát sinh, khókhăn vướng mắc của các nhà đầu tư khi đầu tư tại tỉnh Bình Dương.”
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh tính đến năm 2014 có 15 KCN với tổng diện tích đất quy
hoach6.847 ha đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cùng với mơi trường đầu
tư thơng thống, thuận lợi và hấp dẫn, cùng các cơ chế, chính sách ưu đãi đã đưaBắc Ninh trở thành một trong những tỉnh thu hút đầu tư nước ngoài cao nhất cảnước. Nhiều tổng cơng ty, tập đồn xun quốc gia, đa quốc gia có thương hiệutồn cầu và nổi tiếng như: Microsoft, SamSung, PEPSICO, Canon... đã đến BắcNinh. Trong năm 2014, tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 139 dự án có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, với tổng vốn đầu tư đăng ký 1.308,7 triệu USD.
Một số kinh nghiệm trong thu hút vốn FDI cần học hỏi của tỉnh Bắc Ninh:
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">“Thứ nhất, trước hết sẽ ưu tiên thu hút FDI theo định hướng “sử dụng công
<small>nghệ cao, công nghệ hiện đại, thân thiện với mơi trường, sử dụng có hiệu quả các</small>nguồn tài nguyên, khoáng sản, dat đai”. Day mạnh phát triển công nghiệp phụ tro;tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng: giao thông, điện, nước, xử lý rác nước thải và<small>rac thải; chú trọng các ngành dịch vụ có giá tri gia tăng cao như: tài chính, ngân</small>
hàng, bảo hiểm, dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông, cung cấp phần mềm vàgiải pháp, nghiên cứu và phát triển (R&D)... Giai đoạn 2020 -2030 và tầm nhìn2030-2050 sẽ điều chỉnh nâng dan tỷ trong vốn FDI trong ngành dich vụ có giá tri
<small>gia tăng cao.</small>
Thứ hai, triển khai thực hiện cơ chế chính sách ưu tiên, ưu đãi thu hút đầutư nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh. Cơ chế chính sách hỗtrợ, ưu đãi bao gồm: hỗ trợ về giải phóng mặt bằng; hỗ trợ nhà đầu tư cung ứng vàđào tạo lao động; đối với các dự án có quy mơ lớn (vốn đầu tư từ 1500 tỷ trở lên),
<small>sử dụng công nghệ cao, ngoài các ưu đãi theo quy định chung của chính phủ, nhà</small>đầu tư được UBND tỉnh xem xét hỗ trợ xây dựng cơ chế hỗ trợ ưu đãi đặc thù trình
Thủ tướng Chính phủ chấp thuận...
Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác thấm tra, thẩm định cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đầu tư. Việc cấp Giấy CNĐT phải đảm bảo các yêu cầu như: Sựphù hợp của lĩnh vực đầu tư đối với hệ thống quy hoạch của địa phương, quyhoạch vùng, quy hoạch phát triển ngành..; hệ thống các tiêu chuân kỹ thuật của dựán phải bằng hoặc cao hơn hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, công nghệsử dụng trong dự án phải là công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường...
<small>Thứ tw, đôi mới và nang cao hiệu quả công tác xúc tiên dau tư. Chú trọng</small>các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ theo định hướng tiết kiệm, hiệu quả. Tăng
<small>34</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">cường công tác hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khaithực hiện các dự án đầu tư đã được cấp Giấy CNDT.”
1.3.3 Bai học cho tỉnh Bắc Kan
Thứ nhất, “tinh Bac Kan cần xác định rõ việc thu hút nguồn vốn FDI tập
trung vào ba lĩnh vực cần ưu tiên là: ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khâu.Bên cạnh đó, tùy từng điều kiện cụ thể của mỗi thời kỳ mà chủ trương thu hút FDI
vào các ngành thích hợp. Ban dau, do cơ sở kinh tế ở điểm xuất phát thấp cần chủ
trương sử dụng FDI vào các ngành tạo ra sản phẩm xuất khẩu, như: dệt may, lắp
ráp các thiết bị điện và phương tiện giao thơng... Cùng với sự phát triển nhanhchóng của công nghiệp điện tử và một số công nghệ tiên tiến khác, hướng sử dụng
nguồn vốn đầu tư tập trung vào những ngành, như: sản xuất máy vi tính, điện tử,
hàng bán dân dụng, công nghiệp lọc dầu và kỹ thuật khai thác mỏ...
Dé khai thác ưu thế về vị trí địa lý, cũng như khắc phục sự thiếu hụt về tài
nguyên thiên nhiên, phù hợp với trình độ phát triển cao của nền kinh tế, thu hútFDI còn hướng vao việc tao ra một hệ thống các ngành dịch vụ thúc đây đầu tư
<small>quôc tê.</small>
Thứ hai, tỉnh Bắc Kạn cần có chính sách để tạo nên một mơi trường kinh
doanh ổn định, hấp dẫn cho các nhà dau tư nước ngồi. Bên cạnh đó chú trọng xây
dựng kết câu hạ tầng, phục vụ cho hoạt động sản xuất, thủ tục cấp giấy phép đơngiản, thuận tiện. Đặc biệt xây dựng hệ thống pháp luật hồn thiện, nghiêm minh,cơng băng và hiệu quả. Tệ nạn tham nhũng cần được xét xử nghiêm minh, tất cảcác doanh nghiệp không kê trong nước, ngoài nước đều được đối xử như nhau, mọi
người đều làm việc, tuân thủ theo pháp luật.
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">Thứ ba, linh hoạt các hình thức hợp tác đầu tư kinh doanh với đối tác nướcngoài trong điều kiện đất nước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Cácdoanh nghiệp viễn thông, internet ở tỉnh Bắc Kạn cần vận dụng linh hoạt và đanxen các hình thức liên doanh, cổ phan, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trongviệc hợp tác đầu tư với đối tác nước ngoài trên cơ sở bảo đảm chủ quyền quốc gia,
<small>tính chủ động trong kinh doanh.</small>
Thư tu, tiếp tục ôn định chính sách vĩ mô dé tạo môi trường đầu tư. Chínhphủ cần tập trung ơn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo giảm lạm phát xuống xoay quanhmức 5%/năm; lãi suất ngân hàng xoay quanh mức 10%/năm; đồng thời tỷ giá ổn
định. Day là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp trong tỉnh ổn định kinh
doanh, cũng như cải thiện môi trường kinh doanh hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài.
Thứ nam, dé giải quyết việc thiếu lao động có kỹ thuật và lao động có chấtlượng cao, các cơng ty cần được khuyến khích tuyển dụng lao động nước ngoài.
Đề làm được điều này nhà nước cân có các chính sách khuyến khích di chuyển lao
động một cách hợp lý, đồng thời có kế hoạch lâu đài trong việc đảo tạo phát triển
nguôồn lao động trong tinh, nâng cao khả năng, chất lượng nguồn lao động. Bên
<small>cạnh đó cân tăng cường trao đơi kinh nghiêm, liên kết đào tao với nước ngoài.</small>
Thứ sáu, tỉnh cần tập trung, cần có nhiều chế độ, chính sách ưu đãi chonhững đối tác đầu tư chiến lược (như: Hàn Quốc, Nhật Bản). Tuy nhiên, cần xemxét cho ký quỹ trước khi đầu tư (hình thức đặt cọc) cũng như xem xét quy mô sửdụng đất từ thấp nâng dần lên cao. Tránh tình trạng một doanh nghiệp quốc tế đưa
kế hoạch sử dụng hàng ngàn ha đất, nhưng chưa chắc đã sử dụng đến trong một<small>thời gian dai, làm mat cơ hội dau tư của nhiêu nhà đâu tư tiêm năng khác.”</small>
<small>36</small>
</div>