Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần Licogi13 – Nền móng xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (29.73 MB, 129 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<small>MỤC LỤC</small>

0909.0807007. ...)... 1DANH MỤC TU VIET TẮTT... - 2-5 S2+SE£EE£EE£2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerrkrrkrree 2

DANH MỤC BẢNG...-- - S122 E1 1 1221211211011211211 211211111111 1111 1g ee. 3DANH MỤC BIEU MẪU...--- 2-52 +SSESEESEEEEEE 2112112112121 7111111. 1 xe. 4DANH MỤC SO BO ...-- - 55 5c S2 1 1T 12 1211011211212 11110111111 gee. 5LOT MỞ ĐẦU...---- 2-52 S1 SE2E22E1221271211211071712112111111211 11111... 6

CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC THAM DỰ THAU XÂY

LAP TRONG HOAT DONG DAU TƯ XÂY DỰNG ...--c5-cccs¿ 9

1.1. Tng quan v dau thu...sô- se sse+se++s+â++evseevseExse+kserseersersserssrsse 91.1.1. Khỏi niệm đấu thầu...---- ¿22 ESE+SE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrrrred 91.1.2. Mục tiêu, vai trờ của đấu thầu...--- + s©sz+z++zxtrkerxerreerxrred 9

1.1.3. Nguyên tắc thực hiện dau thầu...----¿- 2: ++cxz+zxccrserxesred 12

1.1.4. Phương thức lựa chọn nhà thầU... Set St 2EEEEEEEEkerkrkerxerrrves 121.1.5. Hình thức lựa chọn nhà thầu ...-- - ¿2 + + £+x+E+EeEEzE+EeEezxzxers 131.1.6. Hình thức hop đồng...---- 2: 2+ +¿++++2E++Ex++ExtEEEerkerkrrrrerkesrki 141.1.7. Gói thầu...----:-©5¿+2z+Ek+EEEEE2E127127121121121111211211111111. 1E Excye 15

1.2. Công tác tham dự thầu xây lắp ...--e-s-scs<ssssessesseessessessesserssesse 16

1.2.1. Khái niệm công tác tham dự thầu xây lắp...--- ¿+ 16

1.2.2. Vị trí cơng tác tham dự thầu xây lắp trong dự án đầu tư xây dựng... 16

1.2.3. Quy trình tham dự thầu xây lắp...--- 2-2 2 e+xecxerxerxerxzrezes 161.3. Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp...-- se sesssseessesssesssesseessee 21

1.3.1. Các tài liệu của hồ sơ dự thầu ...-cccccccccrrrriiirrerrriie 21

1.3.2. Quy trình lập hồ sơ dự thầu...- --¿- 2 2 2+S£+E£Ee£xeExerxerxrrezes 251.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu cùa nhà thầu... 311.4.1. Năng lực của nhà thầu xây dựng...---¿- ¿2252 cccxerxerxerxsrsces 31

1.4.1.1. Năng lực về máy móc, thiết bị thi cơng...---s-cs5s+52 311.4.1.2. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực... 32

1.4.1.3. Kinh nghiệm tham gia các gói thdu tương tự...--- 341.4.1.4. Năng lực về tài chính...-.--cc 5e ceccteEkeEEEEEEerkerrrrrerkerkee 34

1.4.2. Khả năng cạnh tranh với các nhà thầu đối thủ khác...-.. 36

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

1.4.2.1. Giá dự tha ecececcccccccccscsssvsvsvsvevscssesesesssvsvsvsvssussssessstsvavavevseneeees 361.4.2.2. Dé xuất kỹ thuditeceeceecescescsscsssssseseesessessesssssesessesesessesssssesseseseess 37

1.4.2.3. Tiến độ cơng trÌnh...--:--s:©-+©ce+cxcSEkcEEeEEErkrsrkerkrerkesree 38

1.4.2.4. Khả năng giao tiếp, quảng CáO...---©25©5scccccc+ccscseccez 38

1.4.3. Những yếu tố bên ngồi tổ chức...---2--¿- s¿©cs+x++zx++zxzseees 39

<small>N0, 70a nan nee... 39</small>

1.4.3.2. Dối thủ cạnh tranhh...---escccccccccsectteiretrktirrrtrtiirrrrrriee 391.4.3.3. Thái độ chủ dau tư và các tổ chức liên quan đến dự án... 39

1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác dự thầu xây lắp... 42

1.5.1. Chỉ tiêu số lượng cơng trình trúng thầu và giá trị trũng thầu hàng năm42

1.5.2. Chỉ tiêu thị phần và uy tín doanh nghiệp xây dựng trên thị trường xây

<small>QUIN oo. ... ... 43</small>

1.5.3. Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được ...---cccccccxverrrrrererrrrrrree 43

CHUONG 2: THUC TRẠNG CONG TÁC THAM DỰ THAU XÂY LAP

TẠI CÔNG TY CO PHAN LICOGI 13 - NEN MONG XÂY DUNG... 44

2.1. Giới thiệu chung Cơng ty Cổ phan Licogi 13 - Nền móng xây dựng ... 44

<small>2.1.1. Lịch sử hình thành ...- --- 6 5+5 ES+* SE * HH g ngnưệp 44</small>

<small>2.1.2. So luge thOng tin... ồ'Ầ£^'... 44</small>

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh chính:...-- 2-2 2 2 £+s££E+£x+£++£+zx+z£z 442.1.4. Sơ đồ tổ chức... ¿2xx tt tri 45

2.1.5. Đối AC oesseeeescssseeeecesssnecesssneceessneeeeessnesesssnneeeessnescessntecesnnteeessneeeeen 46

2.1.6. Một số dự án tiêu biều...--ccc+c2vcrtrkrrrtrkirrrrtiirrtrrirrrrrirriio 472.2. Thực trạng công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổ phan LICOGI

13 - Nền móng xây dựng ...e--s--escscsecse+ssvssesserseEsstestsstrserssrssrssrrssrssrsee 47

2.2.1. Những nhân tơ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty Cổphần Licogil3 — Nền móng xây dựng...---¿- 5: 2++cx++zxczrxrrxesree 47

2.2.1.1. Năng lực của nhà tha ...- 5e ce+cteEtecEeEeEerkrrrrererrees 47

2.2.1.2. Khả năng cạnh tranh với các nhà thầu khác ...---- 632.2.1.3. Những yếu tơ bên ngồi tO €ÌỨc...-¿- + e©ccctececerrrsxee 642.2.2. Cơ sở pháp lý Cơng ty Cơ phần LICOGI13-Nền móng xây dựng tuânthu trong quá trình tham dự thầu xây lắp ...---: 67

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

2.2.3. Đặc điểm của các gói thầu Licogil3- Nền móng xây dựng đã thực

Licogil3 — Nền móng xây dựng ...---s- se ssssecsecssessessesseesscsee 872.3.1. Các chi tiêu đánh giá kết quả đạt được trong công tác tham dự thầu ở

Công ty Cổ phần Licogil3 — Nền móng xây dựng...--- 5-5252 872.3.2. Đánh giá về quy trình tham dự thầu của Công ty Cô phan Licogil3 —N6n mong xAy dung 8N .aa4414.<... 88

2.3.2.1. DIEM MANN an... ... 882.3.2.2. Hạn CREeecsssccssessecsssecsssecsseecssnescessesessuecssnseesnuecssneessnneetaes 882.3.3. Đánh giá về nội dung hồ sơ dự thầu của Công ty Cổ phan Licogi13 —Nền móng xây dựng ...--- +: 25+ S£+E£+E£EEEEEEEEEEEEEE2E1211217171 11111. xe. 892.3.3.1. Điểm MANN ...---.-5cctcStttEEttttEttttttttrtrtttirrtttirrrrrrrrerriee 892.3.3.2. HAN CNE IS AAS.un... 89

CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC THAM

DỰ THAU XÂY LAP TẠI CÔNG TY CO PHAN LICOGI13 - NEN MONG

3.1. Định hướng hồn thiện cơng tác tham dự thầu của Cơng ty Cổ phanLicogi 13 - Nén móng xây dựng...---s-sssscsesssessesseeserssrserserssrrssrsscsee 91

3.1.1. Định hướng phát triển chung cho Công ty Cổ phần Licogi 13 - Nền

<small>MONG XAY CUING 01077... ... 91</small>

3.1.2. Định hướng phat triển công tác tham dự thầu xây lắp trong thời gian3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác tham dự thầu xây lắp tại Công ty Cổphần Licogi 13 - Nền móng xây dựng...--.s-s-scssssssessecssessessesssessesse 94

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<small>3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính ...---‹++ss<+++<++ss2 94</small>

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân sự công ty... - 95

3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực kỹ thuật, hoàn thiện hệ thống máy móc"no Ẵ.ư nh ... .. . ... 97

3.2.4. Giải pháp hồn thiện phương pháp tính giá bỏ thầu ... 98

<small>3.2.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác marketing, quảng ba thương</small>hiệu - tăng cường mức độ nhận diện thương hiệu trong cộng dong ... 101

3.2.6. Giải pháp mở rộng quan hệ liên danh, liên kết trong tham gia đấu"0... ... 102

3.3. Một số kiến nghị với Nhà nƯỚC ...s-s-sccsessssesseessessessesserserssrssee 1023.3.1. Hồn thiện quy trình quan lý đầu tư xây dựng...--.--- 102

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đấu thầu ...--- 103

3.3.3. Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây đựng...--- 103

<small>3.3.4. Khai trừ tình trạng cạnh tranh không lành mạnh... 104</small>

4000.9007 ... 105

TÀI LIEU THAM KHẢO ...-5- 5° 2° 2s s2 Ss£Ss£SseEssEssessesserssesses 106

<small>PHU LUC (H...-- 5< < 5< << E00 90 0000000600506 06 106PHU LUC O2 cecscscsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssesees 121</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

LỜI CAM ĐOAN

<small>Tác giả xin cam đoan đây là luận văn được nghiên cứu độc lập của</small>

riêng tác giả. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,đáng tin cậy và chưa từng được ai công bố trong bat kỳ công trình nào khác.

<small>Tac giả xin hồn tồn chịu trách nhiệm về luận văn này.</small>

<small>Hà Nội, tháng 04 năm 2022</small>

<small>Sinh viên</small>

Đào Yến Chi

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

DANH MỤC TỪ VIET TAT

NT Nhà thâu

CDT Chu dau tu

BMT Bên mời thầu

HSMT Hồ sơ mời thầuHSDT Hồ sơ dự thầu

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

DANH MỤC BANG

Bang 2.1: Một số dự án tiêu biểu của Cơng ty Cổ phần Licogi13 — Nền móng

Bảng 2.5: Một số dự án thé hiện kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Licogil3— Nền móng xây dựng ...--- 2-2 ©+++2xt+Ek22 E231 2212112112122 55Bang 2.6: Bang cân đối kế toán năm 2020 Công ty Cô phan Licogi13 — Nền

<small>MONG XAY MUNG 000010708... ... 56</small>

Bang 2.7: Bảng cân đối kế toán năm 2020 Công ty Cé phan Licogi13 — Nền

<small>MONG XAY 0:0 00001087... “1-13... 59</small>

Bang 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020 Cơng ty Cổ phan Licogi13— Nền móng xây dựng ...--- 2-22 ©+++2x+2EEt2EE221E271271 21121122121 cv 60

Bang 2.9: Kha năng thanh tốn nợ của Cơng ty Cổ phần LICOGI13 — Nền

<small>MONG XAY MUNG 00010008... ... 61</small>

Bang 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định Công ty Cổ phan Licogi13 — Nền

<small>MONG XAY MUNG 0108... ... 62</small>

Bang 2.11: Hiệu quả sử dung vốn lưu động của Công ty Cô phan Licogi13 —

Nền móng xây dựng ...-- 2-2-2 ©22++E£EE£EEE 211271 E71211211111121. 11x txe 63Bang 2.12: Các hạng mục thi công của Công ty Cé phần Licogil3 — Nền

<small>0100/10 cà: 010088... ... 67</small>

Bang 2.13: Loại cơng trình của Cơng ty Cỗ phần Licogi13 — Nền móng xây

Bảng 2.15: Các phương thức đấu thầu của Công ty Cé phần Licogi13 — Nền

<small>MONG XAY CUNY 0n “aăi(da... 70</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Bang 2.16: Quy mô gói thầu của Cơng ty Cơ phần Licogi13 — Nền móng xây

<small>00v 1= ƠƯƠƯĨƯ... ... 72</small>

Bảng 2.17: Bảng chỉ tiêu đánh giá kết quả đạt được trong công tác tham dựtha Licogil3 oo... ...```ẳ`ẳŠ`ŠẳẲŠŠ``Ơơơơ 87

DANH MUC BIEU MAU

Mẫu 1: Don dự thầu gói thầu Ct2 Long Biên...--2--52- 5552552 106Mẫu 2: Giấy ủy quyền gói thầu Ct2 Long Biên...---2¿- 5555552 107Mẫu 3: Bản kê khai thơng tin về nhà thầu gói thầu Ct2 Long Biên... 108

Mẫu 4: Hợp đồng khơng hồn thành trong q khứ...--- 109

Mẫu 5: Tình hình tài chính trước đây của nhà thầu ...---- 110

<small>Mẫu 6: Doanh thu bình quân từ hoạt động xây dựng ...--- 111</small>

Mau 7: Hop đồng tương tự phục vụ Ct2a Long Biên... -- 5+: 112Mẫu 8: Mẫu kê khai nguồn lực tài chính của dự án...--- 113

Mau 9: Mẫu bản kê khai thiết bị,... 2-2-5552 EEerkerkerkerrree 113Mau 10: Mẫu bản đề xuất nhân sự chủ chốt ...---- 2 5 s+=se=sz 114Mẫu 11: Mẫu bản lý lịch chuyên môn của nhân sự chủ chốt... 115

Mau 12: Mẫu đề xuất chỉ định thầu hồ sơ đề xuất tài chính ... 116

<small>Mau 13.1: Mẫu bảng chào giá dự án CT2 Long Biên...--- - + 117</small>

<small>Mau 13.2: Mẫu bảng chào giá dự án CT2 Long Biên...- 5-5-2 118</small>Mẫu 14: Mẫu giấy ủy quyÊn...---s-s- << ss se se seEsessessesseseesersersersee 119Mẫu 15: Bản kê khai thông tin nhà thầu ...-.---22- 52 ©22©5+2c5z2 121Mẫu 16: Bản kê khai thơng tin năng lực phù hợp với gói thầu ... 122

Mẫu 17: Danh sách nhân sự chủ chốt. ...---2- 2 sex: 123Mẫu 18: Danh sách thiết bị thi cơng chính ...--.5--s--ssss<cseesess 123Mẫu 19: Bảng tiến độ...---- 2-52 SE E2 2212112112111. 211.11 re 124Mẫu 20: Biểu đồ nhân lực và biểu đồ huy động máy móc thiết bi ... 125

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Sơ đồ 2.3: Quy trình tham dự thầu Cơng ty Cơ phan Licogil3 — Nền móng

Sơ đồ 2.4: Quy trình lập hồ sơ dự thầu Công ty Cỗ phan Licogil3 - Nền

<small>MONG XAY MUNG 0000100808... ... 77</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, xây dựng trở thành một cơngtác then chốt, đóng vai trò là thước đo khoa học về kinh tế, xã hội, chính trị. Bên

<small>cạnh đó, khơng chỉ là thước đo khoa học, cơng tác xây dựng cịn đóng vai trị là</small>

cơng cụ thúc đây sự phát triển của một quốc gia. Một Quốc gia phát triển đòi hỏi

sự đồng bộ về cơ sở hạ tầng, đường xá giao thông, các cơng trình dân dụng, cơngnghiệp, nơng nghiệp và nơng thơn. Ví dụ thực tiễn, về mặt xã hội, khi chất lượngcuộc sống tăng cao, nhu cầu được đáp ứng về các dịch vụ tiện ích của con ngườicũng tăng lên, dẫn đến chúng ta phải xây dựng các bệnh viện, các khu dưỡng lão

dành cho người già, các khu nhà chung cư, trường học .... đều thuộc phân loại

những cơng trình dân dụng. Về khía cạnh kinh tế, xây dựng đường xá giao thơng

phục vụ nhiều mục đích, trong đó có thé ké đến là cơng tác vận chuyền hàng hóa.Đường đi càng đẹp, càng tiện lợi, hàng hóa vận chuyên càng nhanh, mang lạihiệu quả cả về chất lượng và kinh tế.

Cơng tác xây dựng địi hỏi sự chính xác tuyệt đối, ti mi và kỹ lượng trongtừng khâu kỹ thuật. Ngồi ra, các chính sách liên quan đến việc thực hiện cơngtác xây dựng cịn nhiều rối ren. Vì vậy câu hỏi đặt ra là, làm thé nào dé chọn rađược một cá nhân hay tô chức đủ năng lực thực hiện công tác xây dựng này mộtcách hiệu quả nhất (Hiệu qua ở đây là về mặt chất lượng, chi phí và thời gian),đồng thời đảm bảo tính cạnh tranh, cơng bằng, minh bạch, cơng khai giữa cácđơn vị này ? Từ đó, chúng ta phát sinh ra khái niệm đấu thầu xây lắp. Có thê hiểuđơn giản dau thầu xây lắp giống như việc tổ chức một cuộc thi giữa các nhà thầunhằm tìm ra một nhà thầu đủ năng lực để thực hiện công tác xây dựng. Nhà thầucó nhiệm vụ trình chủ đầu tư phương án về kỹ thuật và đề xuất tài chính. Nhiệmvụ của chủ đầu tư là so sánh, đánh giá, đặt lên bàn cân và chọn ra nhà thầu cóphương án kỹ thuật và đề xuất tài chính tốt nhất, mạng lại hiệu quả cho công tác

xây dựng. Từ đó, lợi ích của nhà đầu tư là nhận được tính hiệu quả. Cịn các nhàthầu thì có cơ hội nhận được quyền lời và nghĩa vụ ngang nhau, đảm bảo tính

<small>cạnh tranh, cơng bằng, minh bạch và cơng khai giữa các bên tham dự đấu thầu</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

trước chủ đầu tư và thua thầu, lãng phí tiền bạc, thời gian, công sức chuẩn bị dựthầu. Thứ hai, nhà thầu thiếu năng lực, năng lực không phù hợp với gói thầu màtham dự thầu cũng dẫn đến thua thầu, cũng gây ra phí phạm thời gian, tiền bạc và

công sức, nghiêm trọng hơn, trong trường hợp chủ đầu tư cũng thiếu chuyên môn

và kinh nghiệm lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực, làm xảy ra những sai phạmtrong quá trình thực hiện dự án, thì hậu quả về mặt kinh tế và thời gian nhân lênnhiều lần, thậm chí dự án có thể bị trì hỗn vơ thời hạn. Thứ ba, công tác đấuthầu xây lắp tồn tại nhiều mặt trái, trong đó có thể kế đến như thông thầu, hoặcgian lận làm giả thông tin trong HSDT v..v... Vậy làm thế nào đề các nhà thầu đủkiến thức để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của bản thân, đảm bảo tính cạnh tranh,

cơng bằng, minh bạch, cơng khai trong đầu thầu giữa các bên. Tóm gọn lại, côngtác tham dự thầu xây lắp chứa đựng nhiều khó khăn, và nếu khơng có sự nghiên

cứu kĩ lượng sẽ đến thiệt hại vô cùng nặng nề cho các nhà thầu.

Cơng ty Cổ phan Licogi13 — Nền móng xây dựng trong bức tranh tông thédự án Đầu tư Xây dựng, đóng vai trị là một nhà thầu. Với bề dày hơn 50 nămkinh nghiệm trong lĩnh vực thi cơng cơ giới, Cơng ty Cổ phần Licogil3 — Nềnmóng xây dựng được khách hàng trong nước và ngoài nước biết đến là một nhàthầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi cơng nền móng, phần ngầm, phần ngầm,phần thân, hồn thiện và Tổng thầu thi cơng các cơng trình dân dụng, cơngnghiệp, giao thơng, thủy lơi,...Đặc biệt, Cơng ty cịn tham gia thi cơng nhiềucơng trình trọng điểm quốc gia, những cơng trình có vốn đầu tư nước ngồi với

u cầu kỹ thuật cao, an toàn, tiến độ, chất lượng. Vì vậy, việc nghiên cứu vềcơng tác tham dự thầu xây lắp là vô cùng cần thiết nhằm tránh những sai phạmvà đạt được hiệu quả mong đợi trong quá trình tham dự đấu thầu.

Là một thực tập sinh, học tập và làm việc tại Ban Kinh tế- Kỹ thuật trựcthuộc Cơng ty Cổ phần Licogil3 — Nền móng xây dựng, em xin phép lựa chọn đềtài cho khóa luận tốt nghiệp tại trường đại học Kinh tế Quốc dân là “Hồn thiệncơng tác tham dự thầu xây lắp tại Cơng ty Cổ phần Licogil3 — Nền móng xâydựng”, với mong muốn trước hết là hoàn thành nhiệm vụ học tập phục vụ mụcđích tốt nghiệp, sau đó là mong muốn đóng góp những ý kiến mang tính xây

dựng cho công tác tham dự thầu xây lắp tại Quý công ty.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu nhà trường

Dai học Kinh tế Quốc dân và Quý Công ty Cé phần Licogil3 — Nền móng xâydựng đã giúp đỡ đã và tư van em trong q trình hồn thiện khóa luận !

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Khóa luận gồm ba chương lớn:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tham dự thâu xấy lắp trong hoạtđộng dau tư xây dựng

Chương 2: Thực trạng công tác tham dự xây lắp tại Công ty Cổ phânLicogil3 — Nên móng xây dựng

Chương 3: Một số dé xuất hồn thiện cơng tác tham dự xây lắp tại Cơngty Cổ phan Licogil3 — Nén móng xây dựng

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TÁC THAM

DỰ THAU XÂY LAP TRONG HOAT DONG DAU TƯ XÂY

DUNG1.1. Tổng quan về đấu thầu

1.1.1. Khái niệm đấu thầu

- Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng (do NXB Đà Nẵng xuất bản năm

2014): “Đâu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đủ yêu cầu để ký kết

hợp đồng mua hàng hoặc giao làm cơng trình.”

- Theo từ điền Tiếng Việt (do NXB Bách Khoa xuất bản năm 2013): “Dau

thầu là cạnh tranh công khai, xem ai nhận làm bán với điều kiện tốt nhất thì được

<small>giao cho làm hoặc cho bán.”</small>

- Theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Đầu thầu năm 2013: “ Đầuthầu là q trình lựa chọn nhà thầu dé kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịchvụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chon nhà dau tư dékí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư, dự ánđầy tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công băng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế. ?”

1.1.2. Mục tiêu, vai trờ của đấu thầu

a. Đối với các chủ thể tham gia trực tiếp vào q trình đấu thầu

Có ba chủ thé tham gia trực tiếp vào hoạt động dau thầu đó là Chủ dau tư;Bên mới thầu và Nhà thầu. Chủ đầu tư là cá nhân/tổ chức sở hữu vốn để thực

hiện dự án, và muốn tìm kiếm những nhà thầu cung cấp dịch vụ mong muốn vớimức chỉ phí và đề xuất kỹ thuật tối ưu. Nhà thầu là những cá nhân/ tổ chức cạnhtranh lẫn nhau trên cơ sở nguyên tắc đầu thầu nhằm được ký kết hợp đồng và traoquyền thực hiện dự án. Bên mời thầu là bên thứ ba được chủ dau tư thuê dé lập

kế hoạch, tổ chức đấu thầu và thực hiện quá trình lựa chọn nhà thầu. Trong một

số trường hợp, nếu chủ đầu tư đủ năng lực, chủ đầu tư có thé tự lập kế hoạch và

lựa chọn nhà thầu, thì khi đó chủ đầu tư khơng cần th thêm bên thứ ba là bên

mời thầu. Lúc này chủ đầu tư và bên mới thầu là một.

Dé xét về mục tiêu và vai trò của đấu thầu, ta phải đứng trên lập trườngcủa từng chủ thé này.

- Vai tro, mục tiếu đầu thdu đối với chủ đầu tư va bên mời thầu: Đảm baođược tính hiệu quả về chất lượng và tiễn độ cơng trình; Đạt được mực giá tối ưu

<small>thơng qua việc các nhà thâu cạnh tranh vê giá; Tăng cường quan ly von dau tư,</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tránh thất thốt lãng phí; Bảo đảm quyền chủ động, tránh tình trạng phụ thuộcvào một nhà thầu nào.

- Vai trò, mục tiêu dau thâu đối với nhà thầu: Nêu thắng thầu, nhà thầu

thu được lợi nhuận va tạo công ăn việc làm cho công nhân viên trong tô chức;Nhờ các nguyên tắc công băng, công khai, minh bạch, hiệu quả, cạnh tranh trong

hoạt động đấu thầu mà các nhà thầu có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, và đềucó khả năng thăng thầu dựa trên năng lực thực tế; Tham gia vào q trình đầuthầu thúc đây ý thức hồn thiện các mặt về quan ly, năng lực nhà thầu dé hướngtới mục tiêu thắng thầu.

b. Vai trò của hoạt động Đấu thầu đối với Ngân sách Nhà nước

Trong những năm qua, hoạt động đấu thầu có vai trị quan trọng và cần

thiết đối với việc tiết kiệm chi tiêu công, nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiêu

- Trên thé giới: Giá trị mua sắm công tương đương khoảng 15 - 20% tông

sản phẩm quốc nội (GDP) ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là chìa khóa đểphân phối hàng hóa và dịch vụ quan trọng cho xã hội, đóng vai trị quan trọngtrong q trình phát triển các lĩnh vực như: Giao thông vận tai, y tế, giáo duc...Hoạt động mua săm cơng có thể tạo điều kiện cho việc huy động vốn từ khu vựctư nhân dé phục vụ các mục đích cơng cũng nhưng phát triển các ngành, nhóm vàkhu vực đặc biệt mà Chính phủ ưu tiên. Hoạt động mua săm công lại càng trởnên quan trọng ở các nước đang phát triển khi nguồn lực nhà nước trở nên hạn

hẹp trong lúc nhu cầu mua sắm công ngày càng lớn...

-Tại Việt Nam: Thông qua cơng tác đấu thầu, nhất là hình thức đấu thầu

rộng rãi, đã góp phần tiết kiệm một phần ngân sách không nhỏ cho quốc gia, địaphương. Đặc biệt nếu áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng cho 100% gói thầuthì ngân sách dự kiến được tiết kiệm hàng tỷ USD.

c. Đấu thầu đóng vai trị là cơng cụ thúc day nền kinh tế thị trườngvà công tác hội nhập giữa Việt Nam và Thế giới

Đầu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo cácquy luật khách quan của thị trường như quy luật cung cầu, quy luật giá cả giá trị.

Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự phát triển kinh tế, thé

hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ thể vai tròcủa đấu thầu thé hiện cơ bản qua các mặt sau:

- Đấu thầu giúp người mua (bên mời thầu) và người bán (nhà thầu) gặpnhau thông qua cạnh tranh trong các gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm, xây

lắp, hỗn hợp;

<small>10</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

-Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chun mơn hố sâu và hợp táchoá rộng đồng thời phát triển thị trường đấu thầu. Thông qua đấu thầu đã pháttriển được thị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh, nhiềudoanh nghiệp được thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu, kíchthích thị trường trong nước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên. Các

chủ đầu tư , bên mời thầu cũng được tăng cường về năng lực, họ có thêm kiến

<small>thức, thơng tin và trở thành những người mua ngày một thông thai hơn. Bên cạnh</small>

đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường

sự công khai, minh bach, công bằng, hiệu quả và thúc đây cạnh tranh các hoạt

động mua sắm bang nguồn vốn của Nhà nước cho các cơng trình cơng cộng;

<small>-Là một cơng cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng</small>

các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thốt, lãng phí.Đó là những khoản tiền được chi dùng cho dau tư phát triển mà có sự tham gia

của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu

<small>duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước;</small>

- Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật vềtham phịng- chống tham những tạo thành công cụ hữu hiệu dé chống lại cáchành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền củaNhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện cáchoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước;

-Thúc đây chuyền giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các

quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia dang phát triển. Hoạt động dau

thầu không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới. CácNTdanh tiếng trên thế giới- họ là những người sẵn sàng và có khả năng tham gia

vào tất cả các hoạt động của các quốc gia, thơng qua đó họ sẵn sàng chun giao

công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;

-Việc chỉ tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp cáccơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạchcác khoản chỉ tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ vớisự tham gia của nhiều bên;

-Tạo điều kiện để thúc đây tiễn trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tậptrung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh;

-Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm củanhững thủ tục chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo;

<small>11</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

1.1.3. Nguyên tắc thực hiện dau thâu

a. Nguyên tắc cạnh tranh

Mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia đấu thầu. Tất cả các nhà thầucó đủ năng lực và mong muốn tham gia đấu thầu đều có thể tham gia, khơngphân biệt là nhà thầu trong nước hay nhà thầu quốc tế.

và năm bắt kịp thời.

d. Nguyên tắc minh bạch

Thông tin trong hồ sơ mời thầu cũng như quyết định do các chủ thể liênquan đến hoạt động dau thầu đưa ra phải được cung cấp day đủ, rõ ràng, dang tincậy và không gây ra hiểu lầm

e. Nguyên tắc hiệu quả

Đảm bảo hiệu quả về mọi mặt, cả kinh tế lẫn xã hội. Hiệu quả kinh tế thểhiện ở chỉ phí và thoi gian, tiến độ tổ chức thực hiện dự án. Hiệu quả về mặt xãhội thé hiện ở những lợi ích của dự án đóng góp cho xã hội và những tác độngkhi thực hiện dự án đối với xã hội.

1.1.4. Phương thức lựa chọn nhà thầu

a. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

- Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tàichính trong cùng một túi hồ sơ, và nộp cùng một lần.

-Tại thời điểm mở thầu, bên mời thầu mở đồng thời cả hai đề xuất và

<small>thông báo công khai những thông tin quan trọng.</small>

b. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

-Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất kỹ thuật và đề xuất tàichính để trong hai túi hồ sơ được niêm phong riêng biệt, nộp đồng thời.

<small>-Tại thời điểm mở thầu, bên mới thầu chỉ mở túi hồ sơ chứa đề xuất kỹ</small>

thuật và đánh giá đề xuất kỹ thuật và lựa chọn ra những nhà thầu có đề xuất kỹthuật đáp ứng yêu cầu. Sau đó bên mời thầu sẽ mở đề xuất tài chính của những

<small>12</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đáp ứng. Ngược lại, những nhà thầu có đề xuất kỹthuật không đạt tiêu chuẩn sẽ nhận lại túi hồ sơ chứa đề xuất tài chính cịn

<small>ngun niêm phong.</small>

c. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

-Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật tong thé ( có thể kèm theođề xuất tài chính tổng thể tùy theo yêu cầu của bên mời thầu). Bên mời thầu sau

khi xem xét, đánh giá sẽ trực tiếp thảo luận với từng nhà thầu về đề xuất kỹ thuậttổng thê, từ đó căn cứ chuẩn bị hồ sơ mời thầu ở giai đoạn 2.

-Giai đoạn hai: Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính hồn

<small>chỉnh trong cùng một túi hỗ sơ niêm phong, nộp một lần. Bên mới thầu mở đồng</small>

thời cả đề xuất tài chính và đề xuất kỹ thuật dé đánh giá tại thời điểm mở thầu.d. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

-Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật chỉ tiết và đề xuất tài chínhchỉ tiết vào hai túi hồ sơ được niêm phong riêng biệt. Bên mời thầu mở đề xuất

kỹ thuật và đánh giá để loại bỏ những nhà thầu có đề xuất kỹ thuật khơng đạt tiêuchuẩn, lựa chọn những nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đạt tiêu chuẩn. Bên cạnh đó,một số đề xuất kỹ thuật đã đạt tiêu chuẩn nhưng có thé cần hồn thiện và bổ sungdé tốt hơn bên mời thầu sẽ thảo luận với nhà thầu dé hoàn thiện.

-Giai đoạn hai: Nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật đã hồn chỉnh và nộp đềxuất tài chính bổ sung do phần kỹ thuật điều chỉnh trong hai hồ sơ được niêmphong riêng biệt . Bên mời thầu sẽ mở đề xuất kỹ thuật hoàn chỉnh và mở hai đề

xuất tài chính cả ở giai đoạn một và giai đoạn hai dé đánh giá.

1.1.5. Hình thức lựa chọn nhà thầu

<small>a. Hình thức cạnh tranh rộng rãi</small>

Cạnh tranh rộng rãi là hình thức khơng hạn chế số lượng nhà thầu thamgia. Tất cả các nhà thầu có đủ năng lực và mong muốn đều có thể tham gia đấuthầu. Cạnh tranh rộng rãi gồm có hai loại là cạnh tranh rộng rãi khơng sơ tuyểnvà cạnh tranh rộng rãi có sơ tuyén.

-Cạnh tranh rộng rãi không sơ tuyển: Tất cả các nhà thầu có năng lực vàmong muốn đều có thé tham gia, không hạn chế về số lượng.

-Cạnh tranh rộng rãi có sơ tuyển: Bên mời thầu lựa chọn những nhà thầu

đủ năng lực kỹ thuật và tài chính thông qua hồ sơ dự sơ tuyển đề tham gia đấuthầu. Số lượng các nhà thầu là không hạn chế, nhưng chỉ có các nhà thầu có mặttrong danh sách trúng sơ tuyển mới được tham gia đấu thầu chính thức. Danhsách các nhà thầu trúng sơ tuyển được công khai minh bạch đầy đủ, rộng rãi vàchính xác trên các phương tiện truyền thông đại chúng phù hợp.

<small>13</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<small>b. Chào hàng cạnh tranh</small>

Giống như hình thức cạnh tranh rộng rãi không sơ tuyển ở trên, không hanchế số lượng nhà thầu tham dự. Tuy nhiên tính chất kỹ thuật và quy mơ nhỏ hơn,hình thức này cũng chỉ thường áp dụng với những gói thầu cung cấp hàng hóa cótính chất kỹ thuật đơn giản.

c. Cạnh tranh hạn chế

Bên mời thầu chọn ra một số nhà thầu nhất định được tham dự đấu thầu

<small>chính thức</small>

d. Chỉ định thầu

<small>Bên mời thầu xác định một nhà thầu cụ thể để ký kết hợp đồng và thực</small>

hiện gói thầu

e. Hợp đồng trực tiếp

Trong quá trình thực hiện dự án có phát sinh thêm khối lượng cơng việc,

bên mời thầu có thé ký hợp đồng trực tiếp với nhà thầu hiện đang cộng tác.

Trường hợp khác, gói thầu có nội dung, tính chất và quy mơ tương tự vớinhững gói thầu trước đó thì bên mời thầu có thể ký hợp đồng trực tiếp với nhàthầu của dự án trước

<small>f. Tự thực hiện</small>

Hình thức tự thực hiện là chủ đầu tư tự thực hiện trong trường hợp chủđầu tư đủ năng lực

1.1.6. Hình thức hợp đồng

a. Hình thức hợp đồng theo thời gian

-Thanh toán dựa trên thời gian làm việc (số giờ công, số ngày công, số

<small>tháng công..)</small>

-Thường áp dụng cho những gói thầu tư vấn do khơng xác định được độdai thời gian. Tiến độ làm việc của chuyên gia tư vấn phụ thuộc vào tiến độ làmviệc của nhà thầu xây lắp.

b. Hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm

-Thanh tốn chi phí dự trên phan trăm giá trị hợp đồng

-Thường áp dụng với gói thầu tư van có quy mơ nhỏ và tính chất kỹ thuật

<small>đơn giản</small>

c. Hình thức hợp đồng theo đơn giá cố định

-Don giá được ghi trong hợp đồng không thay đối, khối lượng cơng việccó thé phát sinh so với hợp đồng đã ký kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư

-Thường áp dụng đối với những gói thầu có độ khó về kỹ thuật và khơng

<small>xác định được cụ thê chính xác khơi lượng cơng việc</small>

<small>14</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

d. Hình thức hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Khối lượng đã ghi trong hợp đồng không được thay đôi, đơn giá có théđiều chỉnh so với hợp đồng do trượt giá theo thời gian.

e. Hình thức hợp đồng trọn gói

Đây là hình thức khốn gói cho nhà thầu. Cả khối lượng và đơn giá sẽ

không được thay đổi so với hợp đồng. Vì vậy NTphải tính tốn vơ cùng kĩ lưỡng.

1.1.7. Gói thầu

Gói thầu là một phần hoặc tồn bộ dự án, dự tốn mua sắm; gói thầu cóthê gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khốilượng mua săm một lần, khối lượng mua săm cho một thời kỳ đối với mua sắmthường xuyên, mua sắm tập trung

a. Gói thầu tư vấn

Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm:

- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;

- Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả

<small>thi, bao cáo đánh gia tác động môi trường;</small>

- Khảo sát, lập thiết kế, dự toán;

- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyén, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

<small>- Tham tra, thâm định;</small>

b. Gói thầu phi tư vấn

Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: Logistics, baohiểm, quảng cáo, lắp đặt khơng thuộc q trình xây dựng và lắp đặt cơng trình,hạng mục cơng trình, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng,

vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn nêu trên.

c. Gói thầu mua bán hàng hóa

Hồng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư,phụ tùng; hàng tiêu dùng; Thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế.

<small>15</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

d. Gói thầu xây lắp

Xây lắp gồm những cơng việc thuộc q trình xây dựng và lắp đặt cơng

<small>trình, hạng mục cơng trình.</small>

e. Gói thầu hỗn hợp

-Thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP)

-Thiết kế và xây lắp (EC)

-Cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC)

-Thiét kế, cung cap hàng hóa và xây lắp (EPC)

-Lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay)

1.2. Công tác tham dự thầu xây lắp

12.1. Khái niệm công tác tham dự xây lắp

Đây là công tác của các nhà thầu xây dựng, có năng lực thực hiện mộtphần hoặc toàn bộ dự án liên quan đến xây dựng lắp đặt cơng trình, hạng mục

cơng trình, cải tạo, sửa chữa.. và có mong muốn tham gia vào dự án.

Các nhà thầu tham gia vào công tác dự thầu, nộp đề xuất tài chính và đềxuất kỹ thuật theo hướng dẫn của hồ sơ mời thầu, chứng minh năng lực và cạnhtranh với các nhà thầu khác để có thể được ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và

<small>thực hiện dự án.</small>

1.2.2. Vị trí của cơng tác tham dự xây lắp trong dự án đầu tư xây dựng

Công tác tham dự thầu xây lắp diễn ra trong giai đoạn thực hiện đầu tưcủa Dự án Đầu tư Xây dựng:

-Công tác dự thầu:

+Sau khi bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu, các nhà thầu căn cứ vào

hồ sơ mời thầu dé chuẩn bị hồ sơ dự thầu.+Nhà thầu tham dự buổi mở thầu

+Nếu nhà thầu được lựa chọn, bên mời thầu sẽ cùng nhà thầu đàm phán vàthương thảo hợp đồng.

+Sau khi đã thương thảo xong, ký kết hợp đồng giữa hai bên-Công tác xây lắp:

+ Nhà thầu hồn thành đúng cơng việc làm trên hợp đồng và được nhậnnhững quyền lợi dựa trên hợp đồng ký kết.

1.2.3. Quy trình tham dự thầu xây lap

Nhằm dam bảo tính khoa học, có tổ chức, và cuối cùng là đảm bảo tínhhiệu quả của cơng tác tham dự thầu, hầu hết tất cả các nhà thầu đều tuân theo một

<small>16</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

quy trình tham dự thầu đã nghiên cứu và đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, khunglý thuyết và số liệu thực tế. Quy trình đó được trình bày theo sơ đồ dưới đây:

Việc tìm kiếm thơng tin các gói thầu thường thơng qua các hình thức:

- Thông qua thông báo của bên mời thầu được đăng tải trên các trang

phương tiện truyền thông đại chúng như Báo Dau thầu; Công thông tin Dau thầuQuốc gia...

- Thông qua thư mời thầu được bên mời thầu gửi trực tiếp cho nhà thầu.Hình thức này thường được áp dụng với những hình thức đấu thầu như cạnhtranh hạn chế: chỉ định thầu do gói thầu địi hỏi cao về mặt quy mơ và kỹ thuật,chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu câu; hoặc do gói thầu có quy mơ qnhỏ và khơng mang lại lợi nhuận lớn trong khi rủi ro cao, khơng có nhiều nhàthầu quan tâm

- Thông qua giới thiệu của đối tác trung gian theo hình thức này nhà thầuphải trả một khoản phí nhất định cho nhà mơi giới dé biết thơng tin mời thầu.

- Thông qua người quen, do nhà thầu đã hoạt động lâu và có uy tín và thị

phần nhất định trong ngành.

<small>17</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

Bước 2: Tiến hành nghiên cứu hồ sơ mời thầu:

Mục đích của bước nghiên cứu hồ sơ mời thầu này không phải nghiên cứuchỉ tiết để lập hồ sơ dự thầu mà mục đích chính là xem nhà thầu có nên tham dự

vào gói thầu này hay khơng ( Nhà thầu có đủ năng lực thực hiện gói thầu hay

khơng? Gói thầu này có mang lại lợi nhuận khơng? Nhà thầu có kha năng thang

thầu hay khơng ?) Bước này có mục đích là không làm nhà thầu tốn thời gian và

tiền bạc vào việc tham gia những gói thầu khơng đem lại lợi ích.

Ở bước này, nghiên cứu hồ sơ mời thầu cần lưu ý những điểm chính sau:-Thời gian nộp hồ sơ dự thâu, thời gian mở thầu, địa điểm nộp

-Bảo đảm dự thầu

-Thời gian được đặt câu hỏi và kiến nghĩ những điều còn thắc mắc trong

hồ sơ mời thầu với bên mời thầu

-Số lượng bản gốc và bản photo hồ sơ dự thầu-Yêu cầu về hồ sơ năng lực

-Yêu cầu về đề xuất tài chính-Yêu cầu về đề xuất kỹ thuật

Trên thực tế, hầu hết các nội dung trên, trong bộ hồ sơ mời thầu đã có sẵnbiểu mẫu đề nhà thầu chỉ cần điền theo form có sẵn. Tuy nhiên nhà thầu không

thê chủ quan và cần lưu ý các chỉ tiết nhỏ đề tránh sai sót và bỏ qua chỉ tiết nào.Bước 3: Tham gia sơ tuyến (nếu có)

Đề tham gia sơ tuyển nhà thầu phải nộp một ngân phiếu bảo đảm cho việc

tham gia dự thầu (có thể lên 20% chỉ phí đấu thầu). Nếu nhà thầu khơng trúng thì

khoản tiền này được chủ đầu tư trả lại.

Thơng thường với những dự án có vốn đầu tư lớn (từ 300 tỷ VNĐ trở lên)thì chủ đầu tư mới tổ chức so tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ khả năng.

Khi tham gia sơ tuyên nhà thầu nộp tài liệu sơ tuyên:

-Tổ chức và cơ cấu của nhà thầu, quyết định thành lập, giấy phép hànhnghề xây dựng.

-Các cơng trình đã tham gia và kinh nghiệm trong 2-5 năm qua: khối

<small>lượng thực hiện giá trị hợp đồng, chất lượng thực hiện.</small>

-Các cơng trình đang thi cơng, khối lượng thời gian hồn thành, kinh phí.

-Khả năng về nguồn nhân lực.

<small>-Thực trạng tài chính.</small>

-Khả năng máy móc thiết bị, công nghệ.

<small>18</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Bước 4: Chuẩn bị, lập hồ sơ dự thầu

Sau khi qua vòng sơ tuyên, nhà thầu đạt tiêu chuẩn sẽ lập hồ sơ dự thầudựa trên hồ sơ mời thầu. Khi tham gia đấu thầu, hồ sơ pháp lý có tính thực thi

cao nhất là hồ sơ mời thầu. Vì vậy một lần nữa ở bước này, nhà thầu phải nghiêncứu một cách kỹ lưỡng hồ sơ mời thầu dé làm căn cứ lập hồ sơ dự thầu ở bước

này. Nhà thầu phải nghiên cứu kĩ mới có thể đảm bảo tính hiệu quả, trước tiên làhiệu quả về mặt chất lượng hồ sơ dự thầu, tức là hồ sơ dự thầu phải đảm bảođược yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên cạnh đó, nhà thầu cũng đảm bảo được tínhhiệu quả về mặt tiến độ làm hồ sơ dự thầu, không bị tốn thời gian sửa chữa

<small>những sai sót khơng đáng có.</small>

Trước khi lập hồ sơ dự thầu chủ đầu tư phải tiến hành khảo sát thực địa,dựa vào kết quả khảo sát, năng lực của công ty và hồ sơ mời thầu dé từ đó lập hồ

sơ dự thầu. N ội dung bộ hồ sơ dự thầu gồm:

- Thư trả lời đã nhận được thư mời thầu: sau khi nhận được thơng báo mờithầu và tài liệu dau thầu thì nhà thầu phải đệ trình cho phía mời thầu một lá thưngắn gọn, rõ ràng thông báo cho chủ đầu tư là công ty đã nhận được thư mờithầu.

- Đơn dự thầu: đây là phần việc quan trọng nhất và nó quyết định khảnăng thang thầu của doanh nghiệp. Don dự thầu thực chất là điền vào mẫu của

chủ đầu tư cung cấp có trong hồ sơ dự thầu:

- Thời hạn khởi cơng kể từ khi có thơng báo của chủ đầu tư trong vịng

5-10 ngày kể từ ngày có lệnh, nhà thầu cần huy động đủ lực lượng xe máy, conngười, thiết bị dé khởi công.

- Thời gian xây dựng cơng trình theo u cầu của chủ đầu tư hoặc thời

gian nhà thầu đề xuất được chủ đầu tư chấp nhận.

<small>- Mức phạt do cơng trình chậm trễ theo quy định.</small>

<small>- Thời gian bảo hành cơng trình.</small>

- Thời hạn phải thanh toán cho nhà thầu sau khi nhận được phiếu thanhtoán của kỹ sư tư van giám sát.

- Lãi suất đối với phần chậm trả khối lượng hoàn thành dé bảo vệ quyềnlợi cho nhà thầu.

- Khoản tiền, hoặc phần trăm trên giá trị hợp đồng chủ đầu tư sẽ tạm ứngcho nhà thầu sau khi khởi công công trình dé nhà thầu triển khai máy móc, vật tư,thiết bị...

- Các loại tiền dùng thanh tốn.

<small>- Thời hạn có hiệu lực của đơn thâu.</small>

<small>19</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

- Giấy bảo lãnh dự thầu.

- Quy cách của đơn dự thầu và chữ ký.

- Một số yêu cau giải thích thêm: các nhà thầu sau khi nghiên cứu kỹ hồ

sơ mời thầu có thé u cầu chủ đầu tư giải thích thêm về: vật tư thiết bị, giá cả,

chỉ dẫn kỹ thuật, tiến độ thi công...

- Thư uỷ quyền: đấy là văn bản pháp lý được cấp có thâm quyền lập uỷ

quyền cho người có thẩm quyền chịu trách nhiệm giải quyết trong quyền hạn cho

- Lập chương trình thiết bị ngày cơng theo q trình tiễn hành cơng việc.

- Lập biéu giá: giá dự thầu nhà thầu phải tính tốn cụ thé và điền vào bản giá

thầu theo mẫu của chủ đầu tư. Điền vào bản giá thầu bao gồm tắt cả các chi phí có

liên quan đến xây dựng cơng trình như chỉ phí trực tiếp, chỉ phí gián tiếp, thuế, lãi...mức giá mà nhà thầu lập phản ánh trình độ tơ chức thi cơng của nhà thầu và nó phải

được tính tốn hợp lý dé mức giá đó có kha năng thắng thầu cao nhất.

- Lập vật tư thiết bị chủ yếu cho thi công nhà thầu phải lập biểu vật tư chủyeu có sự phân loại va hạch toán cụ thê để xem xét, xuất kho cho thi công.

- Lập biểu tổ chức lao động: nhà thầu phải lập biểu liệt kê số lượng laođộng sử dụng cho thi cơng cơng trình và có sự phân cơng trong tổ chức thực hiện

Việc mở thầu được thực hiện cơng khai với sự có mặt của bên mời thầu,

đại diện của cơ quan quản lý cấp trên các nhà thầu hoặc đại diện được uỷ quyềncủa nhà thầu và các hãng thơng tấn báo chí địa phương.

Cơng tác mở thầu sẽ tiến hành mở từng hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư sẽ ghitên các ứng thầu hợp lệ và ứng thầu không hợp lệ. Sau khi mở thầu, chủ đầu tưđánh giá xếp hang các nhà thầu theo những tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm,kỹ thuật, giá bỏ thầu... để chọn ra nhà thầu phù hợp nhất. Kết quả đấu thầu sẽ

<small>20</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

được công bồ chính thức sau khi được cấp có thâm quyền phê duyệt. Những nhàthầu không trúng thầu cũng được thông báo và trả lại bảo lãnh dự thầu.

Bước 5: Đàm phán và ký kết hợp đồng

Sau khi mở thầu sẽ chọn được nhà thầu hợp lý nhất va 2 bên tiễn hànhđàm phán các điều khoản để ký hợp đồng xây dựng. Khi đàm phán không phảilúc nào hai bên cũng nhất trí một vấn đề mà có thể 2 bên mới nhất trí một phần

hay có quan điểm chưa thống nhất. Vì vậy trong đàm phán phải xem xét, tìm hiểurõ ý định của đối tác và mục tiêu đặt ra của mình dé đề ra được sách lược linh

<small>hoạt trong đàm phán.</small>

<small>Một kinh nghiệm cho thấy để đàm phán thành cơng thì khơng bao giờ cómột phương án lựa chọn mà phải có các phương án lựa chọn khác nhau. Khi đàm</small>

phán phải xác định rõ mục tiêu đặt ra của mình và giới hạn có thé nhượng bộ

được đến đâu. Trong đàm phán hợp đồng xây dựng thường đàm phán về lĩnh vực

<small>kỹ thuật, thương mại, pháp lý.</small>

Khi cuộc đàm phán đã đi vào kết thúc nhà thầu được chọn sẽ phải cùngchủ đầu tư soạn thảo và hoàn chỉnh hợp đồng theo mẫu về hợp đồng xây dựng đãđược nêu trong hồ sơ đấu thầu. Nhưng không được trái với hồ sơ dự thầu và phảidựa vào những điều được bổ sung khi đàm phán. Sau khi ký kết hợp đồng nhàthầu sẽ lập một ban điều hành dự án theo những tiêu chuẩn đã ký kết trong hợpđồng. Giải trình lên chủ đầu tư tiễn độ thi cơng cơng trình:

- Tiến độ cung cấp dịch vụ tư vấn.- Tiến độ thi công chi tiết

- Tiến độ cung cấp nhân lực.

- Tiến độ cung cấp xe máy, thiết bị.- Tiến độ cung cấp vật liệu.

- Tiến độ giải ngân.

1.3. Công tác lập hồ sơ dự thầu xây lắp1.3.1. Các tài liệu của hô sơ dự thâu

a. Hồ sơ pháp lý

Hồ sơ pháp lý là các tài liệu bắt buộc dé đảm bảo tư cách tham gia đấuthầu của nhà thầu, được nêu ra trong phần đầu tiên của bộ hồ sơ dự thầu. Hồ sơpháp lý gồm:

<small>-Đơn dự thầu:</small>

Được viết theo mẫu đính kèm trong tập chỉ dẫn nhà thầu của bộ hồ sơ mờithầu. Trong đơn dự thầu nhà thầu phải cam kết thực hiện gói thầu theo đúng yêu

<small>21</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

cầu của hồ sơ mời thầu với tơng số tiền nào đó (chính là giá dự thầu), cam kếtthực hiện biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu và phải nêu rõthời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

-Bản kê liên danh, nhà thầu phụ (nếu có):

Nếu liên danh thì phải nêu đầy đủ dữ liệu liên danh như: Tên liên danh,tên của các thành viên, tên thành viên đứng đầu, các văn bản thỏa thuận liên

<small>danh và phân chia trách nhiệm giữa các thành viên.</small>

-Giấy ủy quyên (nếu có):

+Đối với nhà thầu độc lập: Đại diện hợp pháp của nhà thầu (giám đốc) xác

<small>nhận ủy quyền cho một người khác được ký và sử dụng con dấu của Công ty</small>

trong các hồ sơ cần thiết liên quan đến gói thầu.

+Đối với liên danh: Đại diện hợp pháp của các thành viên liên danh xácnhận ủy quyền cho một người làm đại diện được ký và sử dụng con dấu củathành viên đứng đầu liên danh trong các hồ sơ cần thiết liên quan đến gói thầu.

-Bảo đảm dự thầu:

Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặtcọc, hoặc nộp thư bảo lãnh của ngân hàng dé dam bảo trách nhiệm nhà thầu khitham dự đấu thầu. Thông thường bảo đảm dự thầu dưới hình thức bảo lãnh của

<small>ngân hàng.</small>

-Ban sao giấy đăng ký kinh doanh dé chứng tỏ tư cách pháp nhân của nhàthầu, được cấp phép hành nghề trong lĩnh vực xây dựng.

-Hồ sơ năng lực kinh nghiệm

Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm được yêu cầu rất cụ thé trong hồ sơ mời

thầu, là một trong những điều kiện tiên quyết cần phải đáp ứng đầy đủ thì hồ sơdự thầu mới được xem xét tiếp, thường bao gồm các nội dung sau:

+Giới thiệu chung về Công ty: Tên Công ty, địa điểm, ngành nghé kinhdoanh chủ yếu, vốn điều lệ...

+Hồ sơ kinh nghiệm: Số năm kinh nghiệm thi cơng các cơng trình, cáccơng trình tiêu biêu đã làm, các cơng trình tương tự.

<small>+Bảng kê khai năng lực tài chính (thường là 3 năm gần đây):</small>

+Bảng tổng hợp số liệu tài chính kèm theo báo cáo tài chính chỉ tiết hàng

năm với đầy đủ số liệu tài chính và phải được cơ quan kiểm toán độc lập hoặc cơ

quan tài chính có thâm quyền xác nhận.

+Tín dụng và tơng hợp, bao gồm: Tên và địa chỉ ngân hàng thương mạicung cấp tín dụng, tơng số tiền tín dụng, danh mục các hợp đồng đang thực hiện

<small>dở dang.</small>

<small>22</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

+Cam kết huy động vốn:

Nhà thầu có thể có bản cam kết huy động đầy đủ số vốn phục vụ cho thicơng cơng trình từ các nguồn vốn cụ thé nào đó, đây cũng là một cách tạo dựngthêm lịng tin về khả năng tài chính để xây dựng cơng trình đang đấu thầu.

+Bảng kê khai máy móc, thiết bị:

Yêu cầu cần phải có giấy tờ xác nhận đi kèm, nếu là đi thuê phải có: Bảnsao hợp đồng, bản cam kết hai bên...; nếu là của nhà thầu cần có các giấy tờ

như: Hóa đơn, giấy đăng ký chủ quyền, giấy phép lưu hành...

Dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra phải nêu cả ở hiện trường thi công và ở

<small>trung tâm thí nghiệm.</small>

+Bồ trí nhân lực phục vụ gói thầu:

Bao gồm danh sách các cán bộ chủ chốt phục vụ cho gói thầu và cán bộchủ chốt điều hành tại cơng trường (kèm theo bản kê khai tóm tắt năng lực côngtác: Bằng cấp, chức danh, thời gian đã làm công tác xây dựng, thời gian đã làm

công tác tương tự như trong gói thầu, liệt kê các cơng trình tiêu biểu đã làm vàcác cơng trình đã đảm nhiệm vị trí tương đương như được bồ trí trong cơng trìnhnày); dự kiến loại cơng nhân, số lượng, cấp bậc...

+T6 chức hiện trường:

=Sơ đồ tô chức hiện trường.

+Thuyết minh sơ đồ tô chức hiện trường.-Thiét kế tô chức thi công

Thiết kế tổ chức thi công là một phần quan trọng trong hồ sơ dự thầu của

nhà thầu, nhà thầu cần nghiên cứu và trình bày rõ các nội dung về công nghệ vàtổ chức thi công sau:

+Làm rõ định hướng thi cơng tổng qt cho tồn cơng trình và cho từnggiai đoạn chủ yếu.

+Mơ tả những nội dung chính về giải pháp công nghệ và tổ chức thi côngdự định áp dụng cho các hạng mục, các tô hợp công việc phức tạp, các dự kiến

<small>áp dụng công nghệ mới.</small>

<small>+Thiết kế tiến độ thi công.</small>

+Dự kiến sử dụng vật liệu, cấu kiện, trang thiết bị kỹ thuật cơng trình và

<small>giải pháp cung ứng.</small>

+Quy hoạch tổng mặt bằng thi công và tiến độ thực hiện các công tácchuẩn bị

+Những giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng, đảm bảo về an tồn lao động

<small>và vệ sinh mơi trường.</small>

<small>23</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

+Vấn đề liên danh, hợp tác trong thi công, lựa chọn nhà thầu phụ (nếu có).+Thiết kế tổ chức thi công (trong hồ sơ dự thầu được gọi là thuyết minhbiện pháp tô chức thi công)

-Lập đơn giá dự thầu

<small>+Khái niệm:</small>

Đơn giá dự thầu là đơn giá xây dựng công trình do nhà thầu lập làm cơ sởđể tính giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu. Đơn giá dự thầu được lập

<small>trên cơ sở các giải pháp kỹ thuật công nghệ đã được lựa chọn, các định mức kinh</small>

tế — kỹ thuật, mức giá cả trên thị trường, các biện pháp tô chức quản lý và chiếnlược tranh thầu của nhà thầu.

Dé trúng được thầu thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý,

<small>dựa trên cơ sở định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơsở giá thị trường và khả năng của ban thân doanh nghiệp, mặt khác, phải dam bảo</small>

kinh doanh có lãi. Dé thực hiện các u cầu địi hỏi trên thì cần phải tăng cườngcơng tác quan lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng.

+Các thành phan chi phí trong đơn giá dự thầu:

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phâm xây lắp va dé

<small>thuận tiện cho việc tính giá thành tồn bộ, chi phí được phân theo khoản mục.</small>

Cách phân loại này dựa vào cơng dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các

<small>khoản mục chi phí như sau:</small>

.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Chi phí nhân công trực tiếp

<small>.Chi phi sử dụng máy thi công.Chi phí chung</small>

.Thu nhập chịu thuế tính trước.Thuế giá trị gia tăng (VAT)

<small>24</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

1.3.2. Quy trình lập hé sơ dự thâu

Sơ đồ 1.2: Quy trình lập hồ sơ dự thầu

<small>Hoàn thiện hồ sơ</small>

(Nguồn: Trang web tuvandauthau.vn)

Bước 1: Đọc hiểu hồ sơ mời thầu và bản vẽ kỹ thuật thi cơng

Đầu tiên trong việc hồn thành HSDT thì bên tham gia dự thầu cầu phảiđọc kỹ và nắm được những quy định trong hé sơ mời thầu.

Khi đọc và hiểu được hồ sơ mời thầu thi các nhà thầu sẽ nắm được những

điều quan trọng trong hồ sơ mời thầu, từ đó sẽ giúp xác được những việc mìnhcầu xử lý, cần làm để có thể kiểm sốt và quản lý việc lập HSDT.

- Một số nội dung chính có trong hồ sơ mời thầu:- Các yêu cau về tài chính.

- Các yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu.

<small>- Yêu câu vê máy móc, trang thiét bi, nhân lực.</small>

<small>25</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

- Yêu cầu về giải pháp kỹ thuật.- Bảng khối lượng mời thầu

- Các biểu mẫu đề dự thâu.

Bước 2: Lập hồ sơ pháp lý dự thầu

- Đơn dự thầu được lập theo mẫu của hồ sơ mời thầu, trong đó có đơn dựthầu kỹ thuật và đơn dự thầu tài chính đúng theo yêu cầu của HSMT.

- Bảo lãnh dự thầu cũng được lập theo hồ sơ mời thầu yêu cầu, trong đó

có mẫu biéu theo hé sơ mời thầu, thời gian, giá trị bảo lãnh.

- Những bản cam kết từ nhà thầu được lập theo mẫu của hồ sơ mời thầu:Có cam kết về nguồn vốn, cam kết về cung cấp vật tư.

- Thỏa thuận liên doanh: cần lập nếu có dự thầu từ 2 liên doanh trở lên.

- Hồ sơ năng lực của nhà thầu: Gồm có đăng ký kinh doanh, báo cáo thuế,báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực.

- Hồ sơ kinh nghiệm: Như các hợp đồng đã thực hiện.

Năng lực tài chính để thi cơng gói thầu được theo mẫu hồ sơ mời thầu:dùng báo cáo tài chính của mình dé chứng minh nguồn vốn của mình. Ngồi ra,cũng có thể dùng hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng của ngân hàng với nhàthầu dé chứng minh.

- Vật tư thiết bị dé thực hiện gói thầu: Dùng các hợp đồng nguyên tắc muathiết bị, vật tư để chứng minh.

- Nhân lực thực hiện gói thầu: Cần có hợp đồng lao động, xác nhận bảo

hiểm, xác nhận của chủ đấu thầu, bằng cấp, chứng chỉ để chứng minh kinh

<small>nghiệp và năng lực.</small>

- Thiết bị máy móc thực hiện gói thầu: cần có đăng kiểm thiết bị máy

<small>moc, đăng ký, hóa don,...</small>

- Giấy ủy quyên (nếu có).

Đối với các hồ sơ được nêu ở trên cần phải sử dụng bản gốc hoặc bảnphoto có cơng chứng và xếp thành một tập doanh mục hoàn chỉnh như quy định.

Bước 3: Lập giá dự thầu

Trong hồ so dự đấu thầu thì đây chính là bước quan trọng nhất, bởi dé có

thé cạnh tranh được với các nhà thầu khác thi cầu phải lập giá dự thầu phù hợp.Dé xây dựng được giá dự thầu thì bộ phận chun mơn, kỹ sư định giá của Nha

thầu cần phải am hiểu sâu về định mức, đơn giá, sử dụng thành thạo các phầnmềm lập dự toán hiện nay.

-Giá dự thầu bao gồm:

<small>+Chi phí nhân cơng</small>

<small>26</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<small>+Chi phí vật tư</small>

+Chi phí thiết bị: Chi phí chuyền giao cơng nghệ và đào tạo; Chi phí muathiết bị; Chi phí thí nghiệm, lắp đặt thiết bi

+Một số chi phí khác

+Thu nhập chiu thuế tinh trước

+Chi phí các hạng mục chung: gồm có chi phí việc khơng xác định đượckhối lượng thiết kế, chi phí xây dựng nhà tạm dé ở tại hiện trường và điều hành

<small>thi cơng, chi phí cho các hạng mục chúng khác.</small>

+Chi phí dự phịng: bao gồm chi phí dé dự phòng cho các trường hợptrượt giá ở thời điểm xây dựng cơng trình và chi phí dự phịng cho trường hop

công việc phát sinh.Theo quy định của hồ sơ mời thầu thi chi phí dự phịng và chi

phí hạng mục chung sẽ được phân bé riêng vào từng cơng việc của gói thầu.

-Các cơng việc cần thực hiện dé lập giá gói thầu

+Cần bóc tách, kiểm tra khối lượng của hồ sơ so với khối lượng mời thầu.

Với hình thức hợp đồng trọn gói thì yếu tố này rất quan trọng. Nếu khối lượng hồsơ thiết kế lớn hơn khối lượng mời thầu thì sẽ dẫn đến việc gói thầu thực hiện bịthua lỗ. Nếu như phát hiện khối lượng hồ sơ thiết kế khơng chính xác với khốilượng mời thầu theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư, thi nhà thầu sẽ thơng báo cho bên mời thầu dé có thé lập ra mộtbảng chào giá riêng với khối lượng khơng chính xác đó dé bên mời thầu kiểm tra,

xem xét và khơng tính tốn phần khối lượng khơng chính xác đó vào giá đầu

+Cần xác định được định mức sử dụng cho gói thầu bao gồm định mức

<small>1776, 1777, 1779 và các định mức khác cho phù hợp.</small>

Tiếp đến sẽ tra mã công việc mời thầu.

+Cần xác định đơn giá nhân cơng: Tính đơn giá nhân cơng được áp dụngtheo thơng tư số 5/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng kết hợp vớicông bố giá nhân công trên từng khu vực. Nếu các nhà thầu dùng phần mềm dựtốn thì chỉ cần nhập nguồn thu nhập đầu vào thì nó sẽ tự xác định được đơn giá

<small>nhân công.</small>

+Xác định đơn giá ca máy: cách tính này được áp dụng theo Thơng tư số

11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng. Quyết định số BXD ngày 8/10/2015 của Bộ xây dựng công bố định mức các khoản hao phí xácđịnh giá của thiết bị xây dựng và ca máy.

<small>1134/QD-27</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

Tại thời điển thiết lập gói thầu cần cơng bố giá sử dụng nhiên liệu, điệncủa địa bàn, gồm có cơng bố giá nhiên của tập đoàn xăng dầu Việt Nam và biểu

<small>giá bán lẻ điện của tập đoàn điện lực Việt Nam.</small>

Với cách này thì các cơng ty doan nghiệp tham gia gói thầu chỉ cần nhập

giá đơn giá nguyên liệu, điện đầu vào thì phần mềm sẽ tính tốn được đơn giá ca

<small>máy nhanh chóng.</small>

+Giad nguyên vật liệu: Giá mua và giá vận chuyển

+Giá thiết bị thi công: Giá thuê và chi phí vayanj chuyên+Thu nhập chiu thuế tính trước.

<small>+Chi phí chung.</small>

<small>Don giá vật liệu, don gia nhân cơng va những khoản chi phí liên quan</small>

khác có thê có sự chênh lệch cho phù hợp với năng lực của mình. Tuy nhiên, cầnđảm bảo khi thực hiện gói thầu khơng bị thua lỗ và có tính cạnh tranh.

-Dự tốn giá gói thầu

Giá dự thầu được lập theo đơn giá tông hợp và mỗi đơn giá tổng hợp hoặctừng công việc đều phải phân tích trong đơn giá chi tiết gồm có những thànhphan nào. Điều này là nhằm tạo ra sự thống nhất về cách thể hiện giá dự thầu dégiúp chủ tư van hay chủ đầu tư dé dang xem xét, đánh giá, so sánh lựa chọn nhathầu, đồng thời tạo thuận lợi cho công tác quản lý chi phí, thanh tốn cho các nhàthầu trong q trình thực hiện gói thầu Giá chào thầu hợp lý là giá chào thầu cótính cạnh tranh so với các nhà thầu khác, song vẫn phải đảm bảo để công ty có

lãi. Vì thế, lập giá dự tốn dự thầu là một khâu hết sức quan trọng.

Nhà thầu phải hiểu rõ công việc nào phải làm thông qua bảng tiên lượngdự tốn chỉ tiết. Thơng qua bảng này nhà thầu có thể tính giá trị dự thầu. Điều

quan trọng ở đây là nhóm kỹ thuật phải khang định tiên lượng đã bao gồm tat cả

<small>các công việc phải làm trong quá trình thi cơng. Bởi vì, có những cơng việc mà</small>

nhà thầu khi tiến hành tiên lượng công việc không được chào vì vậy nhà thầu khitrúng thầu vẫn phải thực hiện để đảm bảo chất lượng cơng trình như đã cam kếtdẫn đến tăng chỉ phí cho thi cơng mà không được bên mời thầu

<small>Bước 4: Lập biện pháp thi cơng</small>

Trong bước lập biện pháp thi cơng thì sẽ gồm có bản vẽ và thuyết minh

<small>biện pháp thi cơng.</small>

Các nhà thầu sẽ đưa ra biện pháp thi công phù hợp với cơng trình dựa theonhững u cầu của hồ sơ mời thầu. Đề hiểu rõ hơn, say đây chúng ta sẽ cùng tìmhiểu trình tự biện pháp thi cơng xây dựng một cách chỉ tiết:

<small>Bước 5: Lập bản vẽ biện pháp thi công:</small>

<small>28</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

- Bản vẽ tổ chức mặt bằng thi cơng: gồm có các hạng mục là thiết bị thicơng, cơng trình tạm, cơng ra vào, biển váo, kho bãi vật liệu, chất thải, giaothông, cầu rửa xe, liên lạc, vận thăng, câu tháp đúng như hồ sơ mời thầu quy

- Bản vẽ biện pháp cọc, cử: dùng dé thé hiện được trình tự thi cơng, hướng

thi công, bãi dé cọc, số mũi thi công, vị trú đặt máy ép.

- Bản vẽ biện pháp đào đất móng: bao gồm trình tự thi cơng, hướng thi

cơng, vẽ mặt bằng, mặt cắt đào đất, hướng vận chuyên đất, hướng thu gom đất,số mũi thi công, nhân công đào đất, loại máy đào đất được sử dụng.

- Bản vẽ biện pháp phá đầu cọc: gồm công nhân, vẽ cọc điển hình và loại

<small>máy sử dụng.</small>

- Bản vẽ biện pháp thi cơng kết cấu móng: gồm có bản vẽ cốp pha, mặtbằng, bê tơng móng, cốt thép, phương án đồ bê tông, hướng thi công.

- Bản vẽ biện pháp thi cơng cốp pha vách, cột: có bản vẽ cột trung tâm,

loại cốp pha, cột biên, cây chống ti, tăng đơ, giáo hồn thiện.

- Bản vẽ biện pháp thi cơng cốt thép vách, cột: gồm có cột biên, cột trung

<small>tâm, sàn thao tác, giáo hoàn thiện.</small>

- Bản vẽ biện pháp thi công đồ bê tông cho vách, cột: gồm phương án dé

<small>bê tơng, cột trung tâm, cột biên, giáo hồn thiện, sàn tháo tác.</small>

- Bản vẽ biện pháp thi công sàn: gồm có bản vẽ cốp pha, đồ bê tơng, cốtthép, phương án đồ bê tông, hướng thi công, mặt bằng thi cơng sàn.

- Bản vẽ biện pháp cho việc hồn thiện: gồm có lắp đặt điện nước, xây,trát, ốp lát, trần thạch cao, sơn, thiệt lập hệ thống phòng cháy, chữa cháy dungnhư hồ sơ mời thầu yêu cầu.

- Bản vẽ về biện pháp vệ sinh mơi trường, an tồn lai động và phịng

chống cháy nơ.

Bước 6: Lập thuyết minh biện pháp thi công

Với lập thuyết minh biện pháp thi cơng theo u cầu của hồ sơ mời thầuthì cần thực hiện theo trình tự như sau:

<small>29</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

- Thuyết minh nhân sự tổ chức thi công: cần vẽ được sơ đồ của tổ chứcnhân sự gồm có chỉ huy trưởng, phó chỉ huy và bộ phần kỹ thuật, với từng bộphần cần nếu rõ nhiệm vụ, chức năng.

- Thuyết minh thiết bị máy móc thi cơng: cần kê khai bảng thiết bị máy

móc đang sử dụng, bảo đưỡng thiết bị thi công và kế hoạch sử dụng.

Thuyết minh tô chức mặt bằng thi công: cần nêu đầy đủ các hạng mục cótrong bản vẽ như thiết bị thi cơng, cơng trình tạm, kho bãi vật liệu, chất thải, biểnbáo, rào chắn, công ra vào, liên lạc, giao thông, câu tháp, vận thăng, cầu rửa xe

đúng như hồ sơ mời thầu yêu cau.

<small>- Thuyết minh biện pháp thi cơng cụ thể các cơng việc: gồm có cốt thép,</small>

cốp pha, dầm, bê tông cột, xây, san, trát, sơn, điện nước. Day là phần giúp thé

hiện bản vẽ biện pháp thi công cụ thể các công việc băng lời.

- Biện pháp phịng cháy chữa cháy, an tồn lao động: cần nếu an toàn khi

trang bị, lắp đặt các thiết bị điện, an toàn khi sử dụng điện, an toàn khi sử dụng

thiết bị máy móc, an tồn trong việc thi cơng, an tồn khi ở trên cao.

- Biện pháp vệ sinh mơi trường: cần đảm bảo an tồn cho mơi trường,

<small>không gây ô nhiễm, không xả thải bừa bãi.</small>

- Biện pháp đảm bảo chất lượng: cần đưa ra được thuyết minh và nếu mơhình quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng cơng việc thí kiểm tra, thí nghiệm,

<small>bảo hành cơng trình và nghiệm thu.</small>

Bước 7: Lập tiến độ thi cơng

Theo u cầu của hồ sơ mời thầu thì lập tiến độ dự dầu gồm có 3 biểu đó là:Lập tổng tiến độ thi cơng cơng trình.

- Lập tiễn độ huy động thiết bi máy móc cho việc thi cơng.

- Lập tiến độ huy động nguồn nhân thực dé thực hiện thi cơng.

Muốn lập được tiễn độ thi cơng thì các nhà thầu tham gia dự thầu cần nắmđược nội dung về tiến độ thi công. Như vậy sẽ giúp nhà thầu dễ dàng lập ra bảngtiến độ thi công hồn chỉnh và chính xác.

Khơng những vậy, tiến độ thi cơng dự thầu cũng cịn phụ thuộc vào nănglực của mỗi nhà thầu và yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Nếu hồ sơ mời thầu yêu cầubạn thực hiện lập tiễn độ thi cơng bằng phương pháp nảo thì cần thực hiện đúng.

Bước 8: Hoàn thiện hồ sơ

- Khi đã hồn tat các bước đã nêu ở trên thì nhà thầu sẽ bắt đầu in ấn hé sơvà sắp xếp theo một thứ tự mà hé sơ mời thầu yêu cầu.

- Tiếp tục sẽ đánh dấu vào các trang cần ký và đóng dấu chức danh củamình dé trình ký. Sau đó sẽ đóng dấu trên tất cả hồ sơ dự thầu.

<small>30</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

- Tiếp đến là đánh số trang trên tất cả các trang của hồ sơ dự thầu.

- Sau đó sẽ photo hồ sơ dự thầu ra thành nhiều bản theo quy định của hồsơ mời thầu. Tiếp theo là sao chép các file vào USB mà hồ sơ dự thầu yêu cầu

- Xong sẽ tiền hàng đóng gói và niêm phong tat cả lại, bao gồm cả bản gốc

<small>và bản photo.</small>

- Cuối cùng là nộp hồ sơ đúng thời hạn mà hồ sơ mời thầu quy định.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu cùa nhà thầu1.4.1. Năng lực của nhà thầu xây dựng

1.4.1.1. Năng lực về máy móc, thiết bị thi cơng

Trong lĩnh vực xây dựng , máy móc và thiết bị thi cơng vơ cùng quantrong. Máy móc và thiết bị thi công là công cụ đề thực hiện cơng trình xây dựng.

Trong đấu thầu xây dựng, máy móc và thiết bị thi công của nhà thầu thểhiện khả năng đáp ứng kỹ thuật của nhà thầu, từ đó trở thành một tiêu chị quantrong dé chủ đầu tư đánh giá và đưa đến quyết định, nhà thầu này có trúng thầuhay khơng. Nhà thầu phải có máy móc và thiết bị thi cơng chất lượng thì mới có

thé đảm bao được chất lượng và tiễn độ cơng trình.

Máy móc và thiết bị cơng nghệ của nhà thầu thường được chủ đầu tư đánh

<small>giá với những mặt sau:</small>

-Tính hiện đại của thiết bị công nghe, biểu hiện ở các thông số như tên nhà

sản xuất, nước sản xuất, năm sản xuất, model, cơng suất, giá trị cịn lại của thiết

-Tình trạng đồng bộ của thiết bị, vì nếu thiết bị đồng bộ sẽ đảm bảo sự phù

hợp giữa thiết bị, công nghệ và phương pháp sản xuất; giữa chất lượng, độ phứctạp của sản phâm do cơng nghệ đó sản xuất ra.

-Tính hiêu quả: Thể hiện qua việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tác động

thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động, phát huy tối đa

nguồn lực về máy móc và thiết bị sản có phục vụ mục địch cạnh tranh của nhàthầu.

-Tính đổi mới: là khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của hoạt động sản xuấtkinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, Trong q trình thi cơng thì u tố này sẽ giúp doanh nghiệp quyết địnhđược sự lựa chọn, tính tốn đưa ra các giải pháp hợp lý nhất. Trong đấu thầu xâydựng, năng lực máy móc thiết bị là một trong những tiêu chuẩn đánh giá của chủ

đầu tư, vi vậy nếu năng lực máy móc thiết bị của nhà thầu càng mạnh sẽ làm

thăng khả năng cạnh tranh và cơ hội trúng thầu.

<small>31</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

1.4.1.2. Nguồn nhân lực và chính sách quan lý nguồn nhân lực

Ngày nay, tat cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tổ cơ bản,then chốt, có vai trị đặc biệt quan trọng trong mọi q trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp, Khi đánh gía nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu tưthường chú trọng đến các van dé:

-Cán bộ quan trị cấp cao (ban giám đốc) là những người có vai trị quantrọng trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và quản lý mọi hoạt động củadoanh nghiệp, Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào cácquyết định của họ, Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo chủ đầu tư thường quan tâmđến các tiêu thức như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý doanh nghiệp,phẩm chất kinh doanh và các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựngmột tập thé đoàn kết, vững mạnh, thúc day mọi người hết mình cho cơng việc,Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh

-Cán bộ quản trị cấp trung gian là những người đứng đưới quản trị viêncao cấp và đứng trên quản trị viên cấp cơ sở, Ở vị trí này họ vừa quản trị cácquản trị viên cấp cơ sở thuộc quyền, vừa điều khiển các nhân viên khác, Chứcnăng của họ là thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp bang cachphối hợp thực hiện các cơng việc nhăm dẫn đến hồn thành mục tiêu chung, Đểđánh giá năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ cấp này chủ đầu tư thường xem xét

trên các mặt: - Trình độ chun mơn, kinh nghiệm công tác, thâm niên nghề

nghiệp, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh doanh và pháp luật, - Cơ cau về

các chuyên ngành đảo tạo phân theo trình độ qua đó cho biết trình độ chun

<small>mơn hố và khả năng đa dạng hóa của doanh nghiệp, Thường thì đội ngũ cán bộ</small>

kỹ thuật, cán bộ quản trị và cơng nhân lành nghề có chun mơn về lĩnh vựcchính của doanh nghiệp phải chiếm tỷ trọng ít nhất là 60%,

<small>- Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngànhkhác, Họ là những người không làm quản lý mà chỉ làm nhiệm vụ chuyên môn</small>

đơn thuần, Do là những kỹ sư, cử nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh như lập dự tốn, giám sát thi cơng và vai trị của họ cũng rất quantrọng, Chắng hạn như cá nhân người kỹ sư giám sát thi cơng có quyền quyết địnhmọi vấn đề trong q trình thi cơng một hạng mục mà họ được phân cơng, quyếtđịnh của họ có ảnh hưởng đến tiến độ thi cơng cơng trình,

- Cán bộ quản trị cấp cơ sở, công nhân là đội ngũ các nha quan tri ở cấpcuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị một doanh nghiệp, Thôngthường họ là những đốc công, tổ trưởng, trưởng ca, Nhiệm vụ của họ là hướng

<small>32</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

dẫn, đơn đốc, điều khiển cơng nhân hồn thành các cơng việc hàng ngày theo tiễnđộ kế hoạch dé đưa đến hoàn thành mục tiêu chung của cả doanh nghiệp, Day làđội ngũ quản trị viên lãnh đạo lực lượng lao động trực tiếp, tạo nên sức mạnh

tong hợp của doanh nghiệp qua khía cạnh như chất lượng, tiến độ thi công, Vàcuối cùng là là đội ngũ lao động với trình độ tay nghề cao, có khả năng sáng tạo

trong cơng việc, họ chính là những người thực hiện những ý tưởng, chiến lược

của các quản trị cấp cao, tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,

- Một van đề mà chủ đầu tư quan tâm là khả năng huy động lực lượngcông nhân kịp thời về số lượng và chất lượng để phục vụ cho quá trình thi cơngcơng trình, Đây là việc rất khó vì khác với các ngành sản xuất khác trong ngành

xây dựng, nhu cầu sử dụng công nhân tuỳ thuộc vào tiến độ thi cơng, số lượng

khơng ổn định, có khi chỉ cần vài chục cơng nhân nhưng có khi phải huy động

<small>hàng trăm, thậm chí hàng ngàn cơng nhân vào phục vụ dự án,</small>

Công tác tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khơng phảicứ có cơng nghệ, nguồn ngun liệu đầu vào là đủ, mà nó phải được qua một hệthống có tổ chức quản lý và điều hành hợp lý, Nếu bộ máy tổ chức quản lý hoạtđộng của doanh nghiệp được bồ trí phù hợp thì sự phối hợp giữa các phòng, ban,

<small>bộ phan sẽ nhịp nhàng hơn, năng động hơn, hiệu qua tạo ra sẽ cao hơn va tinh</small>

<small>cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tăng lên, Trong các doanh nghiệp xây dựng,</small>

ngoài việc xem xét, đánh giá bộ máy quản lý của doanh nghiệp thì chủ đầu tưcịn xem xét, đánh giá sơ đô tô chức tại hiện trường thi công, đây cũng là mộtkhác biệt so với các ngành khác và cũng là một trong những yêu cau bắt buộctrong hồ sơ mời thầu, Ngày nay, để cơng tác quản lý có hiệu quả, các doanh

<small>nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng thường xây dựng và áp</small>

dụng chính sách quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, Hiện naynhiều chủ đầu tư cũng cho rằng đây cũng là một trong những yếu tố cần lưu ýkhi xét thầu,

Công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng là vấn

đề được coi trọng, nhờ những thành tựu của khoa học kỹ thuật, nhiều máy mócthiết bị hiện đại chuyên dụng được chế tạo, nhiều phương pháp, công nghệ thi

cơng được phát minh, vì vậy dé làm tốt đòi hỏi phải thường xuyên thực hiện việcđào tạo và đào tạo lại để nâng cao kỹ năng của người lao động, từ đó góp phần

<small>nâng cao năng suât, chât lượng cơng trình.</small>

<small>33</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

1.4.1.3. Kinh nghiệm tham gia các gói thầu tương tự

Đây cũng là một trong những chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà

thầu được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án, hầu như các chủ đầu tư

khi phát hành hồ sơ mời thầu đều có yêu cầu về tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn nàyđược thé hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:

- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và

<small>hiện trường tương tự. Ví dụ doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong</small>

lĩnh vực xây dựng dân dụng? Bao nhiêu năm trong lĩnh vực cầu đường, thủy lợi,thuỷ điện,.. hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng băng, nơi có địa chất

bức tranh tổng thể là nền kinh tế thị trường, chủ đầu tư và nhà thầu cũng vậy,

khơng chỉ cần có nguồn lực tài chính dé duy trì hoạt động mà mục tiêu cuỗi cùngcủa nhà thầu và chủ đầu tư là lợi nhuận.

Trong lĩnh vực xây dựng, nếu nhà thầu có năng lực tài chính dồi dào cóthé tham gia đấu thầu nhiều cơng trình trong một năm, có nhiều cơ hội dé đầu tưtăng cường máy móc thiết thị nhằm đáp ứng nhu cầu thi cơng và quy trình cơng

nghệ hiện đại, đồng thời ln giữ được uy tín đối với các nhà cung cấp vật tư và

tổ chức tín dụng.

Năng lực tài chính của một nhà thầu được thể hiện ở các khía cạnh là quymơ vốn tự có, khả năng huy động và hiệu quả sử dụng (thông qua cơ cấu giữa

vốn lưu động và vốn cô định).

Trong dau thầu xây dựng năng lực tài chính có hai tác dụng lớn nhất:

-Nâng cao khả năng thắng thầu: Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnhđơng nghĩa với có khả năng hồn thành nhiệm vụ thi cơng, bảo đảm chất lượng,tiễn độ và niềm tin cho chủ đầu tư.

- Nâng cao khả năng thực hiện gói thầu, đảm bảo hợp đồng: Rất nhiều chủđầu tư yêu cầu tự ứng vốn thi cơng và chỉ khi hồn thành nghiệm thu bàn giao

<small>cơng trình mới thanh tốn giá trị hợp đồng, hoặc trong quá trình tạm ứng một số</small>

phần trăm nhỏ dựa trên giá trị hợp đồng. Như vậy nếu NTkhơng có năng lực tài

chính sẽ khơng thể hồn thành cơng trình. Bên cạnh đó, khơng có năng lực về tài

<small>34</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

chính khiến, NTcũng khơng thể mua sắm, sửa mới các máy móc thiết bị dẫn đến

chất lượng cơng trình khơng được đảm bảo và thậm chí là khơng đạt được hiệu

quả cả về mặt tiễn độ.

Trong lĩnh vực xây dựng, để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu,

chủ đầu tư thường đánh giá thông qua một số các chỉ tiêu cơ bản sau đây:a. Hệ số khả năng thanh toán

-Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio) = Tổng tài sản lưudong/Téng nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bang bao nhiéutài sản lưu động, Hệ số này quá nhỏ doanh nghiệp có khả năng rơi vào tình trangmắt khả năng thanh tốn, Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp đã đầu tư vào tài

sản lưu động quá nhiều, không mang lại hiệu quả lâu dài, Tùy theo ngành nghềvà quy mô của doanh nghiệp mà có những mức quy định cụ thể, Trong ngànhxây dựng thì mức tối thiểu phải là 0,8, Đây là mức bắt buộc để các ngân hàng

xem xét cho vay von.

-Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (tổng tài sản lưu động - Hàng tồnkho)/ Tổng nợ ngắn hạn.

-Hệ số này có tính thanh khoản cao, nó cho biết một đồng nợ ngắn hạnđược đảm bảo bằng bao nhiêu tiền hiện có, Hệ số này càng cao càng tốt, Tuynhiên cần phải xem xét kỹ các khoản phải thu (nợ khó địi) có ảnh hưởng tới khả

năng thanh tốn của doanh nghiệp, Yêu cầu tối thiểu đối với doanh nghiệp xây

<small>dung là 0,4.</small>

-Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Immediate Ratio) = Vốn bằng tiền /tổng nợ ngắn hạn.

Vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt và tiền gởi ngân hàng) là khả năng thanhtoán cao nhất, nó được sử dụng ngay khi cần trả nợ, Hệ số này cho thấy khả năngdoanh nghiệp thanh toán được nợ ngăn hạn ngay, Nếu hệ số này càng cao, doanh

<small>nghiệp có khả năng lớn, nhưng cao quá thì khơng có hiệu quả vì tiền khơng sinh lời.</small>

b. Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn

Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ nợ = Tổng nợ phải tra/Téng

vốn (%)

Tỷ lệ này càng thấp doanh nghiệp càng ít phụ thuộc, các khoản nợ càngđảm bảo thanh tốn, Tỷ lệ này cần duy trì ở mức trung bình là hợp lý.

<small>35</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn:

- Tỉ lệ vốn có định = Vốn cô dinh/Téng tai san (%)

- Tỉ lệ vốn lưu động = Vốn lưu dong/Téng tai san (%)

Các ty lệ này cho biết co cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay khơngvà có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình hay khơng.

<small>c. Hiệu quả sử dụng tài sản</small>

- Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài san = Doanh thu thuan/ Tổng tài sản haytổng đầu tư.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

<small>- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu (%).</small>

Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 đồng hay 100 đồng doanh thu thì có baonhiêu đồng lợi nhuận thu được. Chỉ tính lợi nhuận do hoạt động sản xuất kinh

doanh đem lại, tức là phần lợi nhuận có được từ doanh thu bán hàng. Chỉ số nàycàng cao chứng tỏ giá thành sản phẩm càng tốt.

d. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư = Lợi nhuan/Téng von dau tu (%)

Chỉ số này phản ánh 1 đồng hay 100 đồng vốn đem vào đầu tư thì sinh

<small>được bao nhiêu lợi nhuận.</small>

1.4.2. Khả năng cạnh tranh với các nhà thầu doi thủ khác

1.4.2.1. Giá dự thầu

Nếu đánh giá hồ sơ dự thầu theo tiêu chí giá thấp nhất thì đây là chỉ tiêu

quan trọng, nó quyết định việc doanh nghiệp có trúng thầu hay không, Nếu xâydựng được mức giá bỏ thầu tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng trúng

thầu cao đồng thời cũng bảo đảm được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,

Giá bỏ thầu liên quan đến rất nhiều yếu tố như trình độ tổ chức, quản lýcủa doanh nghiệp, kỹ thuật thi công, khả năng áp dụng cơng nghệ tiên tiến, nănglực tài chính của doanh nghiép,,,, Việc xác định gia dé đánh giá là xác định chiphí trên cùng một mặt bang vé kỹ thuật, tai chính, thương mai và các yếu tố khácnhằm so sánh, xếp hang các hồ so dự thầu, Phương pháp xác định giá phải được

<small>nêu trong tiêu chí đánh giá, Việc xác định giá thực hiện theo trình tự sau:</small>

</div>

×