Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.12 MB, 28 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ</b>
<b>Bùi Diệu ThúyDương Thị Kim OanhNguyễn Khánh UyênNguyễn Lê Bảo Trinh</b>
<b>Nguyễn Hoàng Trung Nam</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỤC LỤC</b>
<b><small>1MỞ ĐẦU:...3</small></b>
<small>1.1Mục đích nghiên cứu:...3</small>
<small>1.2Xác định đối tượng và thời gian nghiên cứu:...3</small>
<small>1.3Phiếu khảo sát về tình hình học tập của sinnh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng:1.4Lực lượng điều tra:...5</small>
<small>1.5Đánh giá kết quả điều tra:...5</small>
<b><small>2KHAI BÁO VÀ NHẬP DỮ LIỆU:...5</small></b>
<small>2.1Khai báo dữ liệu...5</small>
<small>2.2Nhập dữ liệu...6</small>
<small>2.3Mã hóa dữ liệu:...8</small>
<b><small>3NỘI DUNG BÁO CÁO:...10</small></b>
<small>3.1Bảng phân phối tần số (Frequencies) ( câu hỏi một lựa chọn)...10</small>
<small>3.2Phương pháp phân tích bảng chéo (crosstabs)...11</small>
<small>3.3Bảng phân phối tần số và biểu đồ ( biến định tính ):...15</small>
<small>3.4Bảng tần số của câu hỏi được chọn nhiều câu trả lời...20</small>
<small>3.5Bảng mô tả độ hội tụ, phân tán, tứ phân vị, phân phối của ĐTB kỳ gần nhất và liền kỳ gần nhất...21</small>
<small>3.6Kiểm định trung bình 2 tổng thể mẫu cặp...23</small>
<small>3.7Kiểm định phương sai 2 tổng thể mẫu độc lập...24</small>
<small>3.8Hồi quy tương quan...25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI NÓI ĐẦU</b>
Học tập là rất quan trọng đối v\i tất cả mọi người. Từ thời cha ông ta, học thức đã được coi là tiêu chí để đánh giá một con người. Những người có học sẽ được tơn trọng trong xã hội. Ngày nay, việc học tập càng quan trọng hơn bởi sự tiến bộ của thế gi\i đòi hỏi mỗi chúng ta phải có một lượng kiến thức rộng l\n thì m\i có thể tồn tại và phát triển. Xã hội càng phát triển, bạn càng cần phải đầu tư cho việc học của mình. Học tập phải nghiêm túc và nghiêm khắc v\i bản thân thì bạn m\i thực sự tiến bộ. Học không bao giờ là thừa hay vơ ích. Chỉ khi bạn khơng học thì bạn m\i trở nên vô dụng đối v\i xã hội. Khi bạn nỗ lực trong học tập, bạn sẽ nhận được kết quả xứng đáng và đạt được kết quả như mong muốn. Khi đó, bạn sẽ tìm thấy niềm vui trong học tập và biết rằng sẽ có kết quả tốt nếu bạn cố gắng và v\i tầm quan trọng hết sức to l\n của việc học tập như vậy,
<i><b>nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “ Tình hình học tập của sinh viên hiện nay “ để làm chủ đề nghiên cứu, đi sâu tìm hiểu.</b></i>
Do cuộc điều tra chỉ thực hiện trong một thời gian ngắn v\i quy mô nhỏ nên sẽ không tránh những sai sót, nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sựu góp ý của GVHD để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Cảm ơn tất cả các sinh viên của Đại Học Đà Nẵng đã giúp chúng tôi thực hiện cuộc nghiên cứu này.
<b>1 MỞ ĐẦU:</b>
<b>1.1 Mục đích nghiên cứu:</b>
Cuộc khảo sát nghiên cứu ” <i><b>Tình hình học tập của sinh viên</b></i> ” của nhómv\i mục địch khảo sát thực trạng học tập của sinh viên hiện nay. Từ đó đưa racác giải pháp nhằm cải thiện tình hình học tập của sinh viên.
<b>1.2 Xác định đối tượng và thời gian nghiên cứu:</b>
● Không gian nghiên cứu: Đại học Kinh tế Đà Nẵng
● Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. ● Số lượng nghiên cứu: 200 sinh viên.
● Hình thức: sử dụng bảng khảo sát online.
● Thời gian thực hiện khảo sát: 31/10/2022- 14/11/2022.
<b>1.3 Phiếu khảo sát về tình hình học tập của sinnh viên Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>1.4 Lực lượng điều tra:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>2.2 Nhập dữ liệu </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>2.3 Mã hóa dữ liệu:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>3 NỘI DUNG BÁO CÁO:</b>
<b>3.1 Bảng phân phối tần số (Frequencies) ( câu hỏi một lựa chọn)</b>
Động lực để học tập và học ở đâu của sinh viên.
vi tuong lai cua ban
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"> Nhận xét: Trong 200 quan sát , số lượng sinh viên chọn động lực học tập là vìtương lai bản thân chiếm nhiều nhất là 126 trả lời chiếm 63% , ít nhất là lí do khác v\i 5 trả lời chiếm 2,5%. Trong 200 quan sát, có 91 sinh viên chọn tự học ở trường, chiếm tỷ lệ cao nhất 45,5% và chỉ có 8 sinh viên chọn tự học ở thư viện chiếm 4%
<b>3.2 Phương pháp phân tích bảng chéo (crosstabs)</b>
Bảng chéo giữa động lực v\i học ở đâu ( câu hỏi có 1 lựa chọn ) :
<b>Case Processing Summary</b>
dong luc * tu hoc
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><b>$dongluc*$hocodau Crosstabulationdong luc * tu hoc o dau Crosstabulation</b>
o nha
dong luc
vi tuong lai cua ban
Bảng chéo giữa hoạt động khác ngoài giờ học v\i tìm kiếm tài liệu ( câu hỏi có nhiều lựa chọn )
<b>Case Summary</b>
<b>$timkiemtailieu*$hoatdongkhacngoaigiohoc Crosstabulation</b>
tham giacac cau lac
choi thethao
mang xahoi, choigame, xem
khac
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">tim kiem tai lieu<small>a</small>
nha sach
dam me voi nganh *diem trung binh ki gan nhat
dam me voi nganh *diem trung binh lienki gan nhat
chac chan
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"> Bảng chéo giữa gi\i tính và tìm kiếm tài liệu ( 1 câu trả lời và nhiều câu trả lời )
<b>Case Summary</b>
gioi tinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><b>3.3 Bảng phân phối tần số và biểu đồ ( biến định tính ):</b>
Bảng phân phối tần số của biến gi\i tính
<b>gioi tinh</b>
CumulativePercentVali
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"> Theo mẫu quan sát thì sinh viên khóa 45K chiếm 10,0%, khóa 46K chiếm16,0% và khóa 47K chiếm 74.0%
Bảng phân phối tần số của biến khoa
cy <sup>Percent</sup> Percent<sup>Valid</sup> <sup>Cumulative</sup>Percent
quan tri kinh
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"> Bảng phân phối tần số của biến mức độ đam mê v\i ngành
<b>dam me voi nganh</b>
Bảng phân phối tần số của biến thời gian học mỗi ngày
<b>thoi gian tu hoc</b>
Đồ thị hình trịn ( Pie chart )
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><b>3.4 Bảng tần số của câu hỏi được chọn nhiều câu trả lời </b>
Bảng tần số tìm kiếm tài liệu
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>ResponsesPercent ofCasesNPercent</small>
<small>tim kiem tai lieua</small>
<small>thu vien4414,0%22,0%nha sach5015,9%25,0%tren mang19060,5%95,0%khac309,6%15,0%</small>
<small>hoat dong khac ngoai gio hoca</small>
<small>tham gia cac cau lac bo12426,8%62,0%lam them7315,8%36,5%choi the thao5812,6%29,0%mang xa hoi, choi game, </small>
<b>3.5 Bảng mô tả độ hội tụ, phân tán, tứ phân vị, phân phối của ĐTB kỳ gầnnhất và liền kỳ gần nhất</b>
Bảng mô tả độ hội tụ
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">
<small>Statisticsdiem trung binh</small>
Nhận xét: Từ <small>bảng kết quả cho thấy: </small>
<small>-Giá trị trung bình của điểm trung bình kì gần nhất là 3,4010; có số trung vị là 3,4; số điểm xuất hiện nhiều nhất là 3,4 điểm và tổng số điểm trung bình kì gần nhất là 680,2 điểm. </small>
<small>-Tương tự: Giá trị trung bình của điểm trung bình liền kì gần nhất là 3,2763; có số trung vị là 3,4; số điểm xuất hiện nhiều nhất là 3,4 điểm và tổng số điểm trung bình kì gần nhất là 655,25 điểm. </small>
Bảng mô tả độ phân tán
<small>Statisticsdiem trung binh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>diem trung binhki gan nhat</small>
<small>diem trung binhlien ki gan nhat</small>
<small>Skewness-,413-,395Std. Error of Skewness,172,172Kurtosis-1,218-,624Std. Error of Kurtosis,342,342 Nhận xét : </small>
<small>- Hình dáng phân phối Skewness cho thấy, điểm trung bình kì gần nhất và điểm trung bình kì liền gần nhất có phân phối lệch phải.</small>
<small>- Hình dáng phân phối Kurtosis cho thấy, điểm trung bình kì gần nhất và điểm trung bình kì liền gần nhất có phân phối ít dốc hơn phân phối chuẩn.</small>
<small> Bảng tứ phân vị </small>
<small>Statisticsdiem trung binh</small>
<b>3.6 Kiểm định trung bình 2 tổng thể mẫu cặp</b>
của sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng là như nhau”. V\i mức ý nghĩa 5% ý kiến trên có thể được chấp nhận hay không?
Giả thuyết: H : <small>μ</small><sub>−μ</sub>= 0 ; H : <small>μ</small><sub>−μ</sub><small>≠</small> 0
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>MeanNStd. DeviationStd. Error Mean</small>
<small>Paired Samples Test</small>
<small>Paired DifferencestMeanStd. DeviationStd. Error Mean95% Confidence Interval of the</small>
<small>DifferenceLowerUpperPair 1</small> <sup>diem trung binh ki gan nhat - </sup>
<small>diem trung binh lien ki gan nhat</small> <sup>,12475</sup> <sup>,35116</sup> <sup>,02483</sup> <sup>,07578</sup> <sup>,17372</sup> <sup>5,0</sup>
Nhận xét : Giá trị Sig là 0,000 < 0,05 nên ta <b>bác bỏ giả thuyết H<small>0</small></b>
Vậy v\i mức ý nghĩa 5%, có đủ chứng cứ suy ra rằng có sự khác biệt đáng kể về điểm trung bình học kỳ gần nhất và kỳ liền kỳ gần nhất của sinh viên TrườngĐại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
<b>3.7 Kiểm định phương sai 2 tổng thể mẫu độc lập</b>
<small>Ho: Khơng có sự khác nhau về điểm trung bình kì gần nhất của bạn gi\i tính nam và nữH1: Có sự nhau về điểm trung bình kì gần nhất của bạn gi\i tính nam và nữ.</small>
<small>Descriptivesdiem trung binh ki gan nhat </small>
<small>95% Confidence Interval forMean</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Test of Homogeneity of Variancesdiem trung binh ki gan nhat </small>
<small>Levene Statisticdf1df2Sig.,0031198,959</small>
<small>ANOVAdiem trung binh ki gan nhat </small>
<small>Sum of SquaresdfMean SquareFSig.Between Groups,1651,1651,207,273Within Groups27,085198,137</small>
Giá trị Sig=0,273> 0,05 nên chấp nhận giả thuyết Ho.
Vậy v\i mức ý nghĩa 5%, điểm trung bình của sinh viên nam và nữ khơng có sự khác nhau
<b>3.8 Hồi quy tương quan</b>
Phân tích tác động của thời gian học đến điểm trung bình kỳ gần nhất của sinh viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng:
a) Mơ hình tổng qt phân tích tác động của thời gian tự học đến điểm trung bình kì gần nhất có dạng:
Y= β + β X + U<small>01</small>Trong đó:
Y: điểm trung bình kỳ gần nhấtX: Thời gian học
U: Các nhân tố khác tác động đến Y khơng có trong mơ hình
<small>Unstandardized Coefficients</small>
<small>tSig.BStd. ErrorBeta</small>
<small>1(Constant)3,432,05858,724,000thoi gian tu hoc-,008,014-,043-,602,548a. Dependent Variable: diem trung binh ki gan nhat</small>
Từ bảng trên ta có, β = 3,432 và β = -0,008
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">b) Kiểm định:
Cặp giả thuyết cần kiểm định:
<small>ModelSum of SquaresdfMean SquareFSig.1Regression,0501,050,363,548b</small>
<small>a. Dependent Variable: diem trung binh ki gan nhatb. Predictors: (Constant), thoi gian tu hoc</small>
<small>Bảng ANOVA có Giá trị 0,548 > 0,05 nên ta chấp nhận giả thuyết Ho, hay nói cách khác v\i mức ý nghĩa 5% có thể kết luận điểm trung bình kì gần nhất khơng bị tác động bởi thời gian tự học</small>
<small>c) Bình luận kết quảModel Summary</small>
<small>ModelRR Square</small>
<small>Adjusted RSquare</small>
<small>Std. Error of theEstimate1,043a,002-,003,37064a. Predictors: (Constant), thoi gian tu hoc</small>
- Hệ số xác định( R square) là 0,002 phản ánh nhân tố thời gian giải thích được 0,2% điểm trung bình kì gần nhất của sinh viên Đại học Kinh tế. Các nhân tố khác tác động đến điểm trung bình kì gần nhất là 99,8% (1- R square)
trung bình kỳ gần nhất là 3,432
<b>4 KẾT LUẬN4.1 Kết quả đạt được: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">- Nắm bắt và làm rõ các thông tin liên quan đến nhu cầu, mứcđộ quan tâm.
<b>4.2 Hạn chế đề tài:</b>
Trong quá trình thực hiện, vẫn cịn có một số hạn chế sau đây:
Số lượng mẫu nghiên cứu ít (200 sinh viên) nên kết quả đánh giá không đạt độ tin cậy cao.
Do điều tra online nên sinh viên chưa thật sự chú tâm đến các câu trả lời nên việc đánh giá khơng được khách quan.
Vì gi\i hạn về thời gian, chi phí, kinh nghiệm nghiên cứu cịn nhiều thiếu sót nên kết quả chỉ thể hiện được một phần thực trạng Vì số liệu nhóm đưa ra cịn hạn chế (khơng có nhiều biến định
lượng) vì thế khơng thể thực hiện được phần hồi quy tuyến tính.
<b>4.3 Phát triển hướng đề tài</b>
Nếu có điều kiện, chúng tơi sẽ nghiên cứu sâu hơn và mở rộng điều tra về đề tài này v\i quy mô l\n hơn. Để đề tài thực hiện hiệu quả hơn cần tăng số lượng sinh viên khảo sát, nhằm mục đích mẫu có phân bố đồng đều về khóa và chuyên ngành hơn. Từ đó, đem lại kết quả phân tích chính xác, bao quát hết tổng quan vấn đề
</div>