Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

thảo luận lhp thống kê kinh doanh đề tài phân tích tình hình doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cp tập đoàn dabaco

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (692.28 KB, 23 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

🙠🙠🙠🕮🙢🙢🙢

<b>BÀI THẢO LUẬN </b>

LHP: THỐNG KÊ KINH DOANH

<i><b>cung cấp dịch vụ tại Công ty CP tập đoàn Dabaco </b></i>

<b>Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Đặng Văn Lương </b>

Nhóm thực hiện: 04

Mã LHP: 232_ANST1211_02

<i><b>Hà Nội, năm 2024 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM </b>

1 Nguyễn Nhi Anh - Nhóm trưởng

- Tổng hợp, chỉnh sửa nội dung - Thuyết trình

2 Nguyễn Thị Thùy Dung - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

3 Nguyễn Thùy Dương - Làm powerpoint

4 Nguyễn Thị Hương Giang - Phân tích xu hướng biến động

5 Phạm Thị Xuân Mai - Dự báo thống kê

6 Lê Thanh Nga - Khái quát chung công ty Dabaco

7 Nguyễn Uyển Nhi - Tổng hợp cơ sở lý luận - Đánh giá kết quả phân tích

8 Lê Minh Phương - Phân tích cơ cấu và thay đổi cơ cấu

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MỤC LỤC </b>

Lời mở đầu... 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ... 2

<b>1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp ... 2 </b>

<b>1.2. Phân loại kết quả sản xuất kinh doanh ... 3 </b>

<b>1.3. Phân tích thống kê DTT BH&CCDV trong doanh nghiệp ... 4 </b>

<i>1.3.1. Phân tích tính hình thực hiện kế hoạch kết quả sản xất kinh doanh ... 4 </i>

<i>1.3.2. Phân tích cơ cấu và thay đổi cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp ... 5 </i>

<i>1.3.3. Phân tích xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh ... 5 </i>

<i>1.3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh ... 5 </i>

<i>1.3.5. Dự báo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh ... 6 </i>

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN DABACO ... 7

<b>2.1. Khái quát chung về cơng ty CP tập đồn Dabaco ... 7 </b>

<i>2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty ... 7 </i>

<i>2.1.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất của Cơng ty Cổ phần Tập đồn Dabaco ... 8 </i>

<i>2.1.3. Đặc điểm về Nguồn nhân lực của Công ty ... 9 </i>

<b>2.2. Phân tích tình hình doanh thu thuần BH&CCDV của cơng ty CP tập đồn Dabaco ... 10 </b>

<i>2.2.1. Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019-2023 ... 10 </i>

<i>2.2.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của DTT BH&CCDV ... 11 </i>

<i>2.2.3. Phân tích cơ cấu và thay đổi cơ cấu DTT BH&CCDV của doanh nghiệp .. 11 </i>

<i>2.2.4. Phân tích xu hướng biến động của DTT BH&CCDV ... 12 </i>

<i>2.2.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới DTT BH&CCDV ... 14 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>Lời mở đầu </b>

Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một nội dung quan trọng của quản lý kinh tế doanh nghiệp. Dữ liệu của nội dung thống kê này được dùng để tính tốn và phân tích kết quả, hiệu quả sản xuất, kinh doanh từ đó đưa ra các quyết định trong sản xuất, kinh doanh ở đơn vị cơ sở. Trên một góc độ lớn hơn chúng được dùng để tổng hợp thành kết quả sản xuất, kinh doanh của cả nền kinh tế. Nhờ đó dữ liệu thống kê kết quả, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cả nền kinh tế vĩ mơ, người ra mới tính được chỉ tiêu GNP, GDP, GNI... phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một đất nước.

Với ý nghĩa đó, cơng tác thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêpk phải chính xác và đảm bảo tính so sánh được giữa các thời kỳ phát triển của một nền kinh tế và giữa các nền kinh tế với nhau.

Ngoài ra, thống kê kết quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng sản xuấ kinh doanh cũng như biện pháp để cải thiện và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Để hiểu rõ hơn về thống kê kết quả sản xuất kinh doanh, nhóm chúng em quyế

<b>định lựa chọn đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty </b>

<b>Cổ phần Tập đồn DABACO” </b>

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ thầy đã giúp nhóm hồn thành đề tài này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

2

<b>PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN DABACO </b>

<b>CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN </b>

<b>1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu trong doanh nghiệp </b>

<i>a. Hoạt động sản xuất kinh doanh </i>

• Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu thị trường nhằm mục tiêu thu lợi nhuận.

• Phân biệt hoạt động sản xuất tự cấp, tự túc với hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị là điều kiện cần thiết đảm bảo độ chính xác của các thông tin thống kê.

o Giống nhau: đó là việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng cho mục đích đã định trước của người sản xuất.

o Khác nhau: o Khác nhau:

<b> Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất kinh doanh </b>

- Mục đích sản xuất: thoả mãn nhu cầu của người sản xuất.

- Quy mô sản xuất: nhỏ

- Không cần so sánh về chất lượng, mẫu mã, hình thức...

- Thu lợi nhuận tối đa

- Tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường và năng lực sản xuất của doanh nghiệp - Luôn quan tâm đến so sánh chất lượng, mẫu mã... với các doanh nghiệp khác

- Không cần phải được xã hội thừa nhận - Không cần phải hạch toán kinh doanh - Không cần quan tâm đến thông tin giá cả thị trường

- Phải được xã hội thừa nhận

- Ln tiến hành hạch tốn kinh tế - Luôn quan tâm đến thông tin giá cả thị trường.

<i>b. Kết quả sản xuất kinh doanh </i>

• Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiền toàn bộ thành quả lao động hữu ích do những người lao động của đơn vị đó làm ra trong một thời kỳ nhất định.

• Kết quả SXKD của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội, được thể hiện là sản phẩm vật chất hay phi vật chất. Những sản phẩm này phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội, được người tiêu dùng chấp nhận.

• Chỉ được coi là kết quá sản xuất của một đơn vị khi:

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

o Nó là sản phẩm hữu ích.

o Là kết quả do lao động của đơn vị đó làm ra và được xác định trong một thời gian cụ thể.

<b>1.2. Phân loại kết quả sản xuất kinh doanh </b>

<i>a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ </i>

Tổng doanh thu là tổng số tiền mà doanh nghiệp thực tế hoặc có thể thu được trong kỳ nhờ bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của mình ở kỳ nghiên cứu.

<i>Về nội dung, doanh thu bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:</i>

+ Sản phẩm đã hoàn thành ở các kỳ trước nhưng tiêu thụ (thu được tiên) ở kỳ tính tốn.

+ Sản phẩm sản xuất và bán được (đã thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh tốn) ở kỳ tính tốn (gồm thành phẩm, bán thành phẩm, phụ phế phẩm thực tế đã bán). Nó bao gồm sản phẩm do chính cơ sở sản xuất ra hoặc sản phẩm gia công chế biến ở cơ sở khác nhưng nguyên vật liệu do chính cơ sở cung cấp;

+ Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp.

+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa chuyển nhượng cho các cơ sở khác trong cùng cơng ty, tổng cơng ty, tập đồn, liên hiệp xí nghiệp (trường hợp này gọi là doanh thu bán hàng nội bộ).

<i>b. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ </i>

Doanh thu thuần BH& CCDV = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ gồm:

- Thuế các loại (ngoại trừ thuế thu nhập doanh nghiệp);

- Chiết khấu thương mại;

- Giảm giá hàng bán;

- Giá trị hàng bán bị trả lại…

<i>* Doanh thu sản xuất của hoạt động nông, lâm nghiệp, thủy sản</i>

Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản gồm có 3 ngành cấp 2: Nơng nghiệp; lâm nghiệp và thủy sản. Lĩnh vực nông nghiệp lại chia ra 3 ngành sản xuất cấp 3 gồm: trồng trọt, chăn nuôi (trừ nuôi trồng thủy, hải sản) và dịch vụ nông nghiệp. Dưới

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

4 đây trình bày cách tính một vài lĩnh vực có tổng giá trị sản xuất lớn trong ngành cấp I (nơng, lâm, thủy sản).

Trong đó:

a1 - Doanh thu của sản phẩm trồng trọt bao gồm:

(1) Doanh thu sản phẩm chính như thóc, ngơ, khoai, sắn, ... (2) Doanh thu sản phẩm phụ của các loại cây trồng...

a2 - Doanh thu sản phẩm chăn nuôi gồm:

(1) Doanh thu trọng lượng thịt hơi tăng thêm trong kỳ của gia súc, gia cầm (không bao gồm súc vật làm chức năng tài sản cố định).

(2) Doanh thu các loại sản phẩm chăn nuôi thu được không phải thông qua việc giết thịt con vật (sữa, trứng, lông cừu, mật ong...) còn gọi là sản phẩm tách rời con vật.

(3) Doanh thu các loại sản phẩm phụ chăn nuôi thu được trong kỳ.

a3 - Giá trị nuôi trồng, đánh bắt (do nuôi trồng và đánh bắt từ tự nhiên) và sơ chế thủy, hải sản;

a4 - Chênh lệch doanh thu sản phẩm sản xuất dở dang của trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp cuối năm so với đầu năm.

a5 - Doanh thu các hoạt động dịch vụ sản xuất mà doanh nghiệp làm thuê cho bên ngoài.

a6 - Doanh thu do cho thuê máy móc thiết bị thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp có người điều khiển đi kèm.

<b>1.3. Phân tích thống kê DTT BH&CCDV trong doanh nghiệp </b>

<i>1.3.1. Phân tích tính hình thực hiện kế hoạch kết quả sản xất kinh doanh </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<i>1.3.2. Phân tích cơ cấu và thay đổi cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp </i>

Bước 1: Tính tốn cơ cấu các bộ phận cấu thành trong DTT BH&CCDV của từng ngành và chung của toàn đơn vị.

Bước 2: Tiến hành so sánh sự thay đổi cơ cấu thực tế đạt được chỉ tiêu nghiên cứu với chiến lược, kế hoạch phát triển của đơn vị. Qua đó rút ra kết luận.

<i>1.3.3. Phân tích xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh </i>

Phương pháp phân tích:

<small>• </small> Sử dụng dãy số thời gian

- Tính lượng tăng tuyệt đối (liên hồn, định gốc, bình quân) của chỉ tiêu theo thời gian.

- Tính tốc độ phát triển (liên hồn, định gốc, bình quân) của chỉ tiêu theo thời gian - Tính tốc độ tăng (liên hồn, định gốc, bình qn) của chỉ tiêu theo thời gian. Chỉ tiêu Liên hoàn Định gốc Bình quân Lượng tăng (giảm) tuyệt

đối

𝜹<sub>𝒊</sub> = 𝒚<sub>𝒊</sub>− 𝒚<sub>𝒊−𝟏</sub> ∆<sub>𝒊</sub> = 𝒚<sub>𝒊</sub>− 𝒚<sub>𝟏</sub> <sub>𝜹</sub>̅ = <sup>𝒚</sup><small>𝒏</small>− 𝒚<sub>𝟏</sub>𝒏 − 𝟏Tốc độ phát triển <sub>𝒕</sub>

<small>𝒊</small> = <sup>𝒚</sup><sup>𝒊</sup>

𝒚<sub>𝒊−𝟏</sub> <sup>𝑻</sup><sup>𝒊</sup> <sup>= </sup>𝒚<sub>𝒊</sub>

𝒚<sub>𝟏</sub> 𝒕̅ = <sub>√</sub><sup>𝒚</sup><sup>𝒏</sup>𝒚<sub>𝟏</sub>

- Phương pháp tính bình qn trượt.

<i>1.3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh </i>

Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều chỉ tiêu: số sản phẩm sản xuất, GO, VA, NVA, lợi nhuận, doanh thu, sản lượng hàng hố… Để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh thường sử dụng hai phương pháp: Phương pháp chỉ số và phương pháp hồi quy tương quan.

Với phương pháp chỉ số, điều quan trọng là phải xây dựng được phương trình kinh tế theo quan hệ tổng số hoặc quan hệ tích số. Khi lập phương trình phân tích thực hiện theo quy ước: Nhân tố chất lượng đặt trước, nhân tố số lượng đặt sau.

Vận dụng phương pháp chỉ số để tiến hành phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của hiện tượng nghiên cứu bởi hai hoặc nhiều nhân tố. Chẳng hạn, phân tích hai nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh GO (VA, NVA; M; doanh thu...) từ

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

6 phương trình kinh tế GO (hoặc VA, NVA; M; doanh thu...) = Năng suất lao động người tính theo GO (VA, NVA; M; doanh thu...) × Số lao động làm việc bình quân, ...

<i>1.3.5. Dự báo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh </i>

<small>• </small> <i><b>Dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân </b></i>

➢ Áp dụng trong trường hợp dự báo đối với các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh phát triển tương đối ổn định, lượng tăng (giảm) liên hoàn của chúng qua thời gian xấp xỉ bằng nhau.

➢ Mô hình dự báo

𝑦̂<sub>𝑛+𝐿</sub> = 𝑦<sub>𝑛</sub>+ 𝛿̅. 𝐿 Trong đó:

𝑦̂<sub>𝑛+𝐿</sub>: Giá trị dự báo ở thời gian n + L y<small>n</small>: Giá trị thực tế ở thời gian thứ n 𝛿̅: Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân L: Tầm xa dự báo

<small>• </small> <i><b>Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình </b></i>

➢ Áp dụng khi các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh có nhịp độ phát triển

<b>tương đối đồng đều, các tốc độ phát triển liên hồn xấp xỉ bằng nhau. </b>

➢ Mơ hình dự báo

𝑦̂<sub>𝑛+𝐿</sub> = 𝑦<sub>𝑛</sub>. (𝑡̅)<sup>𝐿</sup>Trong đó:

𝑦̂<sub>𝑛+𝐿</sub>: Giá trị dự báo ở thời gian n + L y<small>n</small>: Giá trị thực tế ở thời gian thứ n 𝑡̅: Tốc độ phát triển bình quân L: Tầm xa dự báo

<small>• </small> <i><b>Dự báo dựa vào hàm xu thế (dựa vào hàm hồi quy và tương quan) </b></i>

Trước hết cần khảo sát mối quan hệ giữa tiêu thức nguyên nhân với tiêu thức kết quả là tương quan tuyến tính hay tương quan phi tuyến tính. Trong một số trường hợp có thể dùng hàm tuyến tính thay cho hàm phi tuyến tính, tạo thuận lợi trong khâu tìm giá trị của tham số tự do.

Sau khi đã tìm được hàm số tương quan, thay các giá trị của biến số cần dự báo để tìm kết quả của tiêu thức nguyên nhân cần dự báo.

<b>Ví dụ: Phương trình hồi quy theo thời gian : </b>

<i>y<small>t </small>= f ( t, a<small>0</small>, a<small>1</small>,...., a<small>n</small>) </i>

Mơ hình dự báo:

<i>y<small>n + L </small>= f ( t +L) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY CP TẬP ĐỒN DABACO </b>

<b>2.1. Khái qt chung về cơng ty CP tập đồn Dabaco </b>

- Tên cơng ty: Cơng ty CP tập đồn DABACO Việt Nam

- Trụ sở chính: Số 35 Đường Lý Thái Tổ, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh - Điện thoại: 0241 3826 077 - 3895111

- Mã số thuế: 2300105790 - Website: www.dabaco.com.vn- Email: - Số đăng ký kinh doanh: 2300105790

<i>2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Cơng ty </i>

Cơng ty cổ phần Tập đồn DABACO Việt Nam được tổ chức theo mơ hình cơng ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc. Nhờ vào nền tảng kinh nghiệm cùng với khả năng quản lý, điều hành mang tính đột phá của Ban lãnh đạo, đã thúc đẩy công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về quy mơ và chất lượng.

Tập đồn DABACO Việt Nam gồm có các Cơng ty con, cơng ty trực thuộc công ty liên kết hoạt động sản xuất kinh doanh đa lĩnh vực, đa nghành nghề.

Một doanh nghiệp có hàng nghìn nhân sự, kênh phân phối rộng khắp, doanh thu hàng chục nghìn tỷ đồng... nhưng giá trị cốt lõi, cội nguồn của DABACO GROUP lại nằm ở yếu tố con người.

“Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động” là kim chỉ nam trong quá trình xây dựng đội ngũ cũng như tìm và giữ những con người phù hợp nhất trong tất cả các lĩnh vực chuyên môn của DABACO GROUP.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

o Kinh doanh vật tư, thiết bị, hóa chất phục vụ sản xuất nơng – công nghiệp, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc bảo vệ thực vât.

o Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, hàng nông sản và thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y. Đại lý và kinh doanh xăng dầu, cảng bốc xếp và vận tải hàng hóa.

o Kinh doanh bất động sản nhà ơ và đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị mới, khu công nghiệp vừa và nhỏ.

o Giết mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm, thủy cầm. Sản xuất, chế biến thức ăn thủy sản. Sản xuất, chế biến, kinh doanh nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi: gia súc, gia cầm, thủy sản.

o Kinh doanh hoạt động thương mại bao gồm: Khách sạn, nhà hàng, siêu thị, đại lý ô tô, kinh doanh dịch vụ ăn uống, đồ dùng cá nhân và gia đình. Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng.

o Hoạt động thú y, chẩn đoán bệnh động vật đưa ra phác đồ điều trị, dịch vụ kiểm tra, khám chữa bệnh động vật, tiêm chủng, dịch vụ thú y lưu động.

Cơng ty cổ phần Tập đồn Dabaco Việt Nam hoạt động nhiều lĩnh vực nghành, nghề với nhiều đơn vị thành viên. Hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, con giống các loại. Điều đặc biệt ở DABACO là định hướng các dòng sản phẩm “Con giống – Thức ăn – Chăn nuôi gia công – Giết mổ và chế biến thực phẩm” theo mơ hình khép kín, đây là mơ hình nhiều ưu thế, giúp kiểm sốt được chất lượng đầu ra về vấn đề an toàn thực phẩm, rất có triển vọng phát triển trong tương lai, khi mà điều kiện sống người dân ngày càng được nâng lên, họ sẽ thay đổi tư duy, tập quán lạc hậu để áp dụng các phương pháp chăn nuôi hiện đại.

<small>• </small> Một số sản phẩm tiêu biểu của Cơng ty có thể kể đến như:

o Sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thuỷ cầm, thuỷ sản, chim cảnh… của các thương hiệu: Dabaco, Topfeeds, Khangtivina, Nasaco, Growfeeds, Kinh Bắc.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

o Các giống gà màu do công ty lai tạo thành công gồm: Gà J-Dabaco, Gà nịi chân vàng, Gà nịi ơ tía, Gà 9 cựa Dabaco… được người chăn ni đặc biệt ưa thích với chất lượng thịt thơm ngon và mang lại giá trị cao cho người chăn nuôi.

o Sản phẩm lợn con 23 ngày tuổi; Lợn hậu bị gồm các giống thuần Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain và các con lai của các giống thuần như lợn lai Land-York, lợn lai Pi-York.

o Sản phẩm xúc xích Dabaco, thịt hộp Dabaco, trứng gà Omega 3.

<small>• </small> Mục tiêu hoạt động của Cơng ty

Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa lợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh và bền vững.

<i>2.1.3. Đặc điểm về Nguồn nhân lực của Công ty </i>

Qua hơn hai thập kỷ xây dựng và trưởng thành, đến nay Tập đồn Dabaco đã có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ chun mơn giỏi, đáp ứng được đòi hỏi của yêu cầu ngày càng cao của một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa nghành nghề. Cơ cấu lao động của Dabaco có tỷ lệ lao động: nam chiếm 60%, nữ chiếm 40%.

Lao động có trình Cao đẳng, Đại học trở lên chiếm 42% còn lại là lao động phổ thông đào tạo tại chỗ; đáp ứng yêu cầu quản trị, quản lý, điều hành và sản xuất kinh doanh. Đội ngũ lao động trẻ, có trình độ chun mơn cao, ngày càng phù hợp với yêu cầu của thực tế kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng để Dabaco phát triển vững chắc và toàn diện.

Đối với Dabaco, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phá trong chiến lược phát triển doanh nghiệp. Dabaco hiện đang thực hiện các giải pháp như: Hồn thiện các quy chế, chính sách hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp, đảm bảo công bằng và hợp lý trong chi trả lương cho người lao động, tạo tính cạnh tranh trong việc thu hút nguồn lực bên ngoài và giữ chân nguồn lực bên trong; Cải thiện môi trường làm việc; Tiến hành đánh giá năng lực của từng nhân viên theo định kỳ ngồi trình độ chun mơn cịn phái trau dồi thêm về trình độ ngoại ngữ, nhằm xem xét khả năng của từng người để lên kế hoạch đào tạo hoặc tái đào tạo với mục đích nâng cao hơn nữa hiệu quả cơng việc của nhân viên.

Do đặc điểm kỹ thuật chế biến và chăn nuôi phức tạp, nhiều kỹ thuật tiến tiến, hiện đại, mức độ độc hại cao đòi hỏi phải tập trung cao độ trong quá trình làm việc nên công ty phải sử dụng một lực lượng lao động chuyên môn kỹ thuật cao. Đây là lực lượng lao

</div>

×