Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (956.86 KB, 19 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2021
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>MỤC LỤC</b>
<b>LỜI MỞ ĐẦU………... 1</b>
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài……….1
2. Mục đích của đề tài………..1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……….………...1
4. Kết cấu của bài tiểu luận ……….1
<b>PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNHDOANH NGHIỆP……….2</b>
1. Khái niệm, nội dung của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh………2
2. Các chỉ tiêu đánh giá………....2
2.1. Các chỉ tiêu về lợi nhuận………...2
2.2. Các chỉ tiêu thuộc nhóm hệ số hiệu quả hoạt động………...2
2.3. Các chỉ tiêu thuộc nhóm hệ số khả năng thanh tốn……….3
2.4. Các chỉ tiêu thuộc nhóm hệ số hiệu suất hoạt động………..3
3. Các nhân tố ảnh hưởng………...4
<b>PHẦN 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN HĨA CHẤT VIỆT TRÌ………5</b>
<b>I.Khái qt chung về cơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì………..5</b>
1. Giới thiệu chung………...5
2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty………..5
3. Ngành nghề, lĩnh vực chủ yếu và địa bàn kinh doanh……….5
4. Ban điều hành………..5
5. Cơ cấu cổ đơng………6
<b>II.Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty cổ phần Hóa chấtViệt Trì………....6</b>
1. Phân tích tình hình doanh thu trong hai năm 2019 - 2020………..6
2. Phân tích tình hình chi phí năm trong hai năm 2019 - 2020………...7
3. Phân tích tình hình lợi nhuận trong hai năm 2019 - 2020………...9
4. Phân tích khả năng thanh tốn trong hai năm 2019 - 2020………10
5. Phân tích khả năng sinh lời năm trong hai 2019 - 2020……….11
6. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động của Công ty………..13
<b>PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HIỆUQUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HĨA CHẤTVIỆT TRÌ……….14</b>
1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty………14
2. Kiến nghị trong cơng tác phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty……...….14
3. Kết luận………...15
<b>PHỤ LỤC</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài:</b>
Trong xu thế nền kinh tế số hiện nay, làn sóng công nghệ mới từ cuộc Cáchmạng công nghiệp 4.0 giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, đổi mớisáng tạo, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, chi phí sản xuất - vận hành, đồng thời đápứng chính xác hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó làm thay đổi mạnh mẽ phương thứcsản xuất và giúp doanh nghiệp dễ dàng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Thực tiễntrong và ngoài nước cho thấy, các doanh nghiệp đạt được thành công lớn trong dài hạnnhờ hệ thống quản trị cơng ty tốt. Trong khi đó, quản trị doanh nghiệp khơng tốt lnlà ngun nhân chính dẫn tới hoạt động thiếu hiệu quả và phá sản của doanh
nghiệp.Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp chodoanh nghiệp có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của mình, xác định đượcnhững nguyên nhân, rủi ro. Từ đó có thể đưa ra những giải pháp, chiến lược cụ thể cầnthiết để nâng cao năng suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đóng 1 vai trị hếtsức quan trọng, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt động kinh doanhnên đề tài của em ngày hôm nay là “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì”.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:</b>
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì, số liệu năm 2019 2020.
<b>-4. Kết cấu của bài tiểu luận:</b>
- Phần 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phần 2: Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty cổphần Hóa chất Việt Trì.
- Phần 3: Một số đề xuất, kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì.
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>PHẦN 1:</b>
<b>LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢTÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP</b>
<b>1. Khái niệm, nội dung của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:</b>
- Khái niệm: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là nghiên cứu hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp thông qua việc thu thập, xử lý và phân tích thơng tin,số liệu để tìm ngun nhân từ đó đề ra các định hướng hoạt động, giải pháp đểthực hiện các định hướng đó.
- Nội dung:
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ để kiểm soát hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu, kết quảđạt được. Từ đó các định được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt độngkinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định và giải phápđúng đắn, đảm bảo cho việc kinh doanh đạt được những hiệu quả cao.
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cịn là cơ sở quan trọng trong việc đưara các quyết định trong kinh doanh. Việc phân tích giúp cho nhà quản trị doanhnghiệp có thể đề ra những quyết định đúng đắn, cũng như các kế hoạch, chiếnlược trong tương lai.
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là một biện pháp quan trọng để phòngngừa rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả kinhdoanh định kỳ hoàn toàn giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào các rủiro tiềm ẩn đó.
<b>2. Các chỉ tiêu đánh giá:2.1. Các chỉ tiêu về lợi nhuận:</b>
- Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT):
EBIT = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN= DTT - Tổng chi phí hoạt động SXKD
- Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (EBT):EBT = EBIT - Lãi vay vốn phải trả trong kỳ.
- Lợi nhuận sau thuế = EBT x ( 1- thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
<b>2.2. Các chỉ tiêu thuộc nhóm hệ số hiệu quả hoạt động:</b>
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này thể hiện khi thựchiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợinhuận. Cơng thức được tính như sau:
ROS = <sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ</sup><sub>𝐷𝑇𝑇 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ</sub>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Hệ số này phản ánh mỗiđồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Cơng thứctính như sau:
ROA = <sub>𝑉𝐾𝐷 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ</sub><sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế</sup>
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Hệ số này đo lường mức lợi nhuậnsau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ. Cơng thức tínhnhư sau:
𝑉𝐶𝑆𝐻 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
<b>2.3. Các chỉ tiêu thuộc nhóm hệ số khả năng thanh tốn:</b>
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổitài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn. Vì thế, hệ số này thể hiệnmức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Cơngthức tính như sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = <sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛</sup>𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛
→ Nhận xét: Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy khả năng cao trong việc sẵn sàngthanh toán các khoản nợ đúng hạn và ngược lại nếu bé hơn 1 khả năng trả nợcủa doanh nghiệp là yếu (là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tàichính trong việc trả nợ).
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấphàng tồn kho. Cơng thức tính như sau:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = <sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜</sup><sub>𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛</sub>→ Nhận xét: Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán nợ của doanhnghiệp mà khơng cần thanh tốn gấp hàng tồn kho là cao. Ngược lại nếu hệ sốnày bé hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp trong điều kiệnkhông thanh lý gấp hàng tồn kho là yếu.
<b>2.4. Các chỉ tiêu thuộc nhóm hệ số hiệu suất hoạt động:</b>
- Vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh 1 đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong kỳ. Được xác định bằng cơng thức như sau:
Vịng quay hàng tồn kho = <sup>𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛 </sup>𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">- Vòng quay tài sản (hay vịng quay tồn bộ vốn): Phản ánh tổng qt hiệu suấtsử dụng tài sản hay tồn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp. Cơng thức tính nhưsau:
<b>3. Các nhân tố ảnh hưởng:</b>
Hiệu quả hoạt động kinh doanh chịu sự chi phối của các nhân tố cơ bản: Nhómcác nhân tố ảnh hưởng bên ngồi doanh nghiệp, nhóm các nhân tố ảnh hưởng bêntrong của doanh nghiệp và nhóm nhân tố ngành nghề kinh doanh.
<b>Nhóm các nhân tố ảnh hưởngbên ngồi doanh nghiệp</b>
<b>Nhóm các nhân tố ảnh hưởngbên trong doanh nghiệp</b>
<b>Nhóm các nhân tố ngànhnghề kinh doanh</b>
- Nhân tố môi trường tự nhiên.+ Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùavụ.
+ Nhân tố tài nguyên thiên nhiên.+ Nhân tố địa lý.
- Yếu tố nhân khẩu học.- Môi trường kinh tế.
+ Tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế.
+ Lãi suất.+ Lạm phát.
+ Chính sách kinh tế và tài chínhcủa Nhà nước đối với doanhnghiệp
- Mơi trường chính trị và pháp lý.- Yếu tố cơng nghệ.
- Mối quan hệ và uy tíncủa doanh nghiệp trên thịtrường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b><small>Số tiềnPhần</small></b>
<b><small>trăm (%)</small><sup>Số tiền</sup><small>trăm (%)</small><sup>Phần</sup><small>Doanh thu</small></b>
<b><small>thuần bánhàng và cungcấp dịch vụ</small></b>
<b><small>Doanh thuhoạt động tàichính</small></b>
<b><small>Thu nhập</small></b>
<b><small>khác</small></b> <sup>2.347.574.708</sup> <sup>0,24</sup> <sup>1.643.881.434</sup> <sup>0.23</sup> <sup>(703.693.274)</sup> <sup>-30</sup><b><small>Tổng doanh</small></b>
<i><small>(Nguồn: BCTC năm 2020 của Cơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì)</small></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Tổng doanh thu của Công ty gồm:
+ Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.+ Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
● Qua bảng 2.1, ta thấy doanh thu năm 2020 so với năm 2019 giảm
264.878.749.704 đồng (tương ứng giảm 27%). Chúng ta cùng nhau phân tíchkết cấu tình hình của 3 nguồn cung cấp doanh thu như sau:
+ Thứ nhất là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, ta thấy đây là nguồnchiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty (luôn chiếm từ99% tổng doanh thu trở lên). Vào năm 2020, doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ giảm so với năm 2019 là 265.689.929.163 đồng (ứng với giảm27,3%).
+ Tiếp theo là doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơcấu doanh thu 0,34% trong năm 2019 lên 0,68% vào năm 2020. Doanh thu từhoạt động tài chính năm 2020 đã tăng so với năm 2019 là 1.514.872.733 đồng(tương ứng với tăng 44,7%). Đây là nguồn thu duy nhất trong cả 3 nguồn thu cósự tăng trưởng dương vào năm 2020.
+ Cuối cùng đó là thu nhập khác, theo bảng 2.1 ta thấy đây là nguồn thu chiếm tỷtrọng nhỏ nhất trong cơ cấu doanh thu của công ty và giữ ổn định ở mức 0,24%(năm 2019) và 0,23% (năm 2020) nhưng nguồn thu năm 2020 vẫn giảm703.693.274 đồng (tương ứng giảm 30%) so với năm 2019.
<small>⇒</small>Qua sự phân tích trên ta có thể đánh giá được doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ của Cơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì năm 2020 so với năm 2019 có mức suygiảm khá lớn ( giảm 27,3%). Công ty cần phải nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực,phân tích dự báo thị trường trong thời gian tới để xây dựng kế hoạch bán hàng và cungcấp dịch vụ hiệu quả hơn.
Đối với các khoản doanh thu khác: Trong năm 2020, chỉ có duy nhất Doanh thu từhoạt động tài chính là có sự tăng trưởng (tăng 44,7%), Thu nhập khác giảm. Tuynhiên, các khoản doanh thu này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu củaCơng ty.
<b>2. Phân tích tình hình chi phí trong hai năm 2019-2020:</b>
● Từ bảng 2.2, ta có thể thấy rằng:
- Tổng chi phí năm 2020 so với năm 2019 giảm 246.762.783.546 đồng (tươngứng với giảm 26,7%). Cụ thể do các chỉ tiêu sau tác động đến tổng chi phí:+ Thứ nhất, là giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí (ln
chiếm từ 85% trở lên). Giá vốn năm năm 2020 so với năm 2019 giảm244.637.245.378 đồng (tương ứng với giảm 29,6%).
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">+ Thứ hai, là chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ 2, vào năm 2019 là 5,8% vànăm 2020 là 7,1%, chi phí bán hàng năm 2020 giảm so với năm 2019 là
6.377.267.333 đồng vào năm 2020 (tương ứng với giảm 11,7%).
+ Thứ ba, là chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 so với năm 2019 giảm996.443.978 đồng (tương ứng với giảm 3%).
+ Tiếp theo, là chi phí tài chính chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng chi phí, tỷtrọng năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 1,3% và 2,3% và chủ yếu đến từ chiphí lãi vay. Ta thấy chi phí tài chính năm 2020 so với năm 2019 tăng
3.959.913.228 đồng (tương ứng với tăng 33,6%). Chi phí lãi vay năm 2020 sovới năm 2019 tăng 3.952.023.777 đồng ( tương ứng với tăng 68,7%).
+ Cuối cùng là chi phí khác, chi phí này chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng chiphí thường chỉ chiếm dưới 0,5%. Chi phí khác của cơng ty thường là những chiphí bất thường, vào năm 2020 tăng so với năm 2019 là 1.288.260.515 đồng(tương ứng với tăng 110,2%).
<b>Bảng 2.2: Tình hình chi phí năm 2019 và năm 2020</b>
<i><b><small>Trong đó chi phí lãivay</small></b></i>
<i><small>(Nguồn: BCTC năm 2020 của Cơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì)</small></i>
<small>⇒</small> Nhìn chung qua số liệu phân tích được ta thấy chi phí Cơng ty cổ phần Hóa chấtViệt Trì trong năm 2020 đã giảm so với năm 2019, mức giảm khá tương ứng và phùhợp với mức giảm doanh thu của Công ty. Điều này đến từ việc ngay từ đầu năm 2020Công ty đã đưa vào vận hành hệ thống các dây chuyền sản xuất xút đã được đồng bộvề chất lượng sản phẩm với công nghệ tiên tiến, và Ban quản trị Cơng ty đã sớm lên kếhoạch và có các giải pháp kịp thời để cắt giảm chi phí quản lý, bán hàng trong tìnhhình kinh doanh khó khăn. Cơng ty nên cố gắng duy trì và tiếp tục phát huy.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Trong năm 2020 chi phí lãi vay tăng so với năm 2019 là 3.952.023.777 đồng (tươngứng với tăng 68,7%), đây là do chi phí lãi tiền vay khơng được vốn hố vào giá trị mộtsố cơng trình đầu tư của cơng ty (các cơng trình đầu tư này hoàn thành và đi vào hoạtđộng trong năm 2020).
<b>3. Phân tích tình hình lợi nhuận trong hai năm 2019 - 2020:</b>
<b>Bảng 2.3: Tình hình lợi nhuận của cơng ty năm 2019 và năm 2020.</b>
Đvt: Đồng
<b><small>Chỉ tiêuNăm 2019Năm 2020Chênh lệch năm 2020/2019Số tiềnPhần trăm</small></b>
<b><small>(%)Lợi nhuận gộp về bán</small></b>
<b><small>hàng và cung cấp dịchvụ</small></b>
<b><small>Lợi nhuận từ hoạt động</small></b>
<b><small>tài chính</small></b> <sup>(8.383.168.494)</sup> <sup>(10.828.208.989)</sup> <sup>(2.445.040.495)</sup> <sup>29,2</sup><b><small>Lợi nhuận từ hoạt động</small></b>
<b><small>kinh doanh</small></b> <sup>53.952.889.205</sup> <sup>37.828.876.236</sup> <sup>(16.124.012.969)</sup> <sup>-30</sup><b><small>Lợi nhuận khác</small></b> <small>1.178.793.264(813.160.525)(1.991.953.789)-169</small>
<b><small>Lợi nhuận trước thuế</small></b> <small>55.131.682.46937.015.715.711(18.115.966.758)-33</small>
<b><small>Lợi nhuận sau thuế</small></b> <small>44.093.345.97529.549.755.810(14.543.590.165)-33</small>
<i><small>(Nguồn: BCTC năm 2020 của Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì)</small></i>
● Qua bảng 2.3, ta có thể nhìn thấy rõ các chỉ tiêu về lợi nhuận của cơng ty năm2020 nhìn chung đều giảm so với năm năm 2019, cụ thể như sau:
<small>+ Thứ nhất là về lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 so với</small>năm2019 giảm 21.052.683.785 đồng (tương ứng với giảm 14,1%). Có thể thấyCơng ty vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh, điều này đến từviệc tình hình kinh tế đang bị ảnh hưởng từ dịch bệnh. Sản phẩm hố chất củacơng ty là ngun vật liệu đầu vào của 1 số ngành bị suy giảm năng lực sảnxuất, khiến quy mô sản xuất của công ty giảm, giá bán sản phẩm giảm và tồnkho nguyên vật liệu tăng.
+ Thứ hai là lợi nhuận từ hoạt động tài chính. Đây là phần chênh lệch giữa Doanhthu tài chính và chi phí tài chính. Như đã phân tích bảng 2.2 ta đã biết chi phítài chính tăng chủ yếu là do chi phí lãi vay khơng được vốn hố vào giá trị 1 sốcơng trình đầu tư của Cơng ty, điều này có thể do 1 số nguyên nhân khách quan,tuy nhiên nó làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận, cụ thể là làm giảm lợinhuận đi 3.952.023.777 đồng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">+ Thứ ba là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng giảm. Năm 2020 so với năm2019 giảm 16.124.012.969 đồng (tương ứng với giảm 30%).
+ Tiếp theo là lợi nhuận khác, vào năm 2020 giảm so với năm 2019 là
1.991.953.789 đồng (tương ứng với giảm 169%) do chi phí khác phát sinh caohơn so với doanh thu (theo bảng 2.1 và 2.2). Cơng ty nên hạn chế tối đa các chiphí phát sinh không cần thiết để cải thiện lợi nhuận.
+ Tiếp theo là lợi nhuận trước thuế (LNTT), đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đểđánh giá hiệu quả kinh doanh. LNTT năm 2020 đã giảm 18.115.966.758 đồngso với năm 2019 do doanh thu trong năm 2020 giảm dẫn đến lợi nhuận cũnggiảm.
+ Cuối cùng là lợi nhuận sau thuế (LNST), đây là kết quả cuối cùng trong việcđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. LNST năm 2020 so với năm 2019giảm 14.543.590.165 đồng (tương ứng với giảm 33%).
<small>⇒</small>Qua việc phân tích tình lợi nhuận của cơng ty cổ phần Hóa chất Việt Trì ta có thấyrằng lợi nhuận doanh nghiệp vào năm 2020 đã bị giảm khá nhiều so với năm 2019(giảm 30%). Điều này là do tình hình dịch COVID-19 vẫn đang rất phức tạp khơng chỉở trong nước mà cịn trên tồn thế giới đã làm giảm năng lực sản xuất của ngành kinhtế, trong đó có sản xuất xút-clo (mặt hàng kinh doanh chính) khiến quy mô sản xuấtcủa công ty cũng bị giảm mạnh. Bên cạnh đó, dưới sức ép của cạnh tranh, nên giá báncác sản phẩm hóa chất của cơng ty cũng giảm, ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu củacông ty. Cơng ty cần cố gắng khắc phục những khó khăn, cải thiện tình hình kinhdoanh. Đồng thời tìm kiếm thêm các khách hàng mới, tiết kiệm chi phí, đổi mới dâychuyền sản xuất giúp giảm giá thành để có thể mang lại lợi nhuận cao hơn trong thờigian tới.
<b>4. Phân tích khả năng thanh tốn trong hai năm 2019 - 2020:</b>
<b>Bảng 2.4: Khả năng thanh tốn của cơng ty trong năm 2019 và năm 2020</b>
<b><small>Hệ số khả năng thanh toán hiện thời</small></b> <small>1,121,17</small>
<i><small>(Nguồn: BCTC năm 2020 của Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì)</small></i>
</div>