Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

luận án tiến sĩ kinh tế oda của trung quốc cho các nước asean và hàm ý cho việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (877.9 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAMHỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI </b>

<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ </b>

<b> NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS. TS. Phạm Thái Quốc 2. PGS. TS. Dương Văn Huy </b>

<i>HÀ NỘI - 2020 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

<i>Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. </i>

<b>Tác giả luận án </b>

<b> Bùi Viết Thắng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1 </b>

<b>2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ... 4 </b>

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ... 5 </b>

<b>4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án ... 6 </b>

<i><b>4.1.Phương pháp luận ... 6 </b></i>

<i><b>4.2.Phương pháp nghiên cứu... 9 </b></i>

<b>5. Đóng góp mới về khoa học của luận án ... 13 </b>

<b>6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ... 14 </b>

<b>7. Cấu trúc của luận án ... 14 </b>

<b>Chương 1. ... 16 </b>

<b>TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ... 16 </b>

<b>1.1. Các quan điểm về ODA ... 16 </b>

<b>1.1.1. Định nghĩa chung về ODA ... 16 </b>

<b>1.1.2. Động cơ viện trợ ODA ... 17 </b>

<b>1.1.3. Tác động của ODA ... 20 </b>

<b>1.2. Nghiên cứu về ODA của Trung Quốc ... 24 </b>

<b>1.3. Nghiên cứu về ODA dành cho các nước Đông Nam Á ... 26 </b>

<b>1.4. Đánh giá các kết quả nghiên cứu trước ... 29 </b>

<b>1.4.1. Đánh giá các cơng trình nghiên cứu trước ... 29 </b>

<b>1.4.2. Khoảng trống nghiên cứu ... 30 </b>

<b>Chương 2. ... 32 </b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ODA CỦA TRUNG QUỐC ... 32 </b>

<b>2.1. Cơ sở lý luận về ODA của Trung Quốc ... 32 </b>

<b>2.1.1. Khái niệm ODA ... 32 </b>

<i>2.1.1.1. Khái niệm chung về ODA ... 32</i>

<i>2.1.1.2. Khái niệm ODA của Trung Quốc ... 35</i>

<b>2.1.2. Phân loại ODA ... 37 </b>

<i>2.1.2.1. Các cách phân loại ODA nói chung ... 37</i>

<i>2.1.2.2. Phân loại ODA của Trung Quốc ... 38</i>

<b>2.1.3. Đặc điểm của ODA ... 39 </b>

<i>2.1.3.1. Đặc điểm ODA nói chung ... 39</i>

<i>2.1.3.2. Đặc điểm ODA của Trung Quốc ... 40</i>

<b>2.1.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn vốn ODA ... 42 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<i>2.1.4.1. Bộ tiêu chí đánh giá theo QuODA ... 42</i>

<i>2.1.4.2. Bộ tiêu chí “Better Aid Scorecards” ... 44</i>

<i>2.1.4.3. Các tiêu chí khác ... 46</i>

<b>2.2. Cơ sở thực tiễn về ODA của Trung Quốc ... 47 </b>

<b>2.2.1. Lịch sử phát triển ODA của Trung Quốc ... 47 </b>

<b>2.2.2. Thực trạng ODA của Trung Quốc giai đoạn 2000-2020 ... 49 </b>

<i>2.2.2.1. Về quy mô viện trợ ... 49</i>

<i>2.2.2.2. Về hình thức viện trợ ... 51</i>

<i>2.2.2.3. Về phân bổ ODA ... 52</i>

<i>2.2.2.4. Về lĩnh vực viện trợ ... 54</i>

<i>2.2.2.5. Về cơ chế quản lý ODA của Trung Quốc ... 55</i>

<b>2.2.3. Đánh giá chung về ODA của Trung Quốc ... 57 </b>

<i>2.2.3.1. Đánh giá về quy mô ODA của Trung Quốc ... 58</i>

<i>2.2.3.2. Đánh giá về mục tiêu viện trợ ODA của Trung Quốc ... 59</i>

<i>2.2.3.3. Đánh giá về chất lượng ODA của Trung Quốc ... 60</i>

<b>2.3. Tiểu kết chương 2 ... 64 </b>

<b>Chương 3. ... 66 </b>

<b>THỰC TRẠNG ODA CỦA TRUNG QUỐC CHO CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2000 - 2019 ... 66 </b>

<b>3.1. Tình hình ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN giai đoạn 2000 - 2019 .... 66 </b>

<b>3.1.1. Quan hệ Trung Quốc - ASEAN ... 66 </b>

<i>3.1.1.1. Vai trò chiến lược của Đông Nam Á đối với Trung Quốc ... 66</i>

<i>3.1.1.2. Quan hệ Trung Quốc - ASEAN ... 67</i>

<b>3.1.2. ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN giai đoạn 2000 - 2019 ... 70 </b>

<b>3.1.3. Đánh giá chung về ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN ... 78 </b>

<i>3.1.3.1. Về quy mô viện trợ ... 78</i>

<i>3.1.3.2. Về mục tiêu viện trợ ... 79</i>

<i>3.1.3.3. Về chất lượng viện trợ ... 81</i>

<b>3.2. Nghiên cứu trường hợp: ODA của Trung Quốc cho Campuchia, Lào và Myanmar ... 81 </b>

<b>3.2.1. ODA của Trung Quốc cho Campuchia ... 81 </b>

<i>3.2.1.1. Quan hệ Campuchia – Trung Quốc ... 81</i>

<i>3.2.1.2. Thực trạng ODA của Trung Quốc ở Campuchia ... 83</i>

<i>3.2.1.3. Động cơ viện trợ ODA cho Campuchia của Trung Quốc ... 87</i>

<b>3.2.2. ODA của Trung Quốc cho Lào ... 89 </b>

<i>3.2.2.1. Quan hệ Trung Quốc – Lào ... 89</i>

<i>3.2.2.2. Thực trạng ODA của Trung Quốc cho Lào ... 90</i>

<i>3.2.2.3. Động cơ viện trợ ODA của Trung Quốc cho Lào ... 96</i>

<b>3.2.3. ODA của Trung Quốc cho Myanmar ... 97 </b>

<i>3.2.3.1. Quan hệ Trung Quốc - Myanmar ... 97</i>

<i>3.2.3.2. Thực trạng ODA của Trung Quốc cho Myanmar ... 99</i>

<i>3.2.3.3. Động cơ của Trung Quốc khi viện trợ cho Myanmar ... 102</i>

<b>3.2.4. Nhận định chung ... 104 </b>

<b>3.3. Tiểu kết chương 3 ... 105 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>CHƯƠNG 4. ... 107 </b>

<b>ODA CỦA TRUNG QUỐC CHO VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HÀM Ý ... 107 </b>

<b>4.1. Thực trạng ODA của Trung Quốc ở Việt Nam ... 107 </b>

<b>4.1.1. Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc ... 107 </b>

<b>4.1.2. Thực trạng ODA của Trung Quốc ở Việt giai đoạn 2000 – 2019 ... 109 </b>

<b>4.2. Đánh giá thực trạng ODA của Trung Quốc ở Việt Nam ... 113 </b>

<b>4.2.1. Về quy mô viện trợ ... 114 </b>

<b>4.2.2. Về chất lượng viện trợ ... 116 </b>

<b>4.2.3. Về động cơ viện trợ của Trung Quốc cho Việt Nam ... 122 </b>

<b>4.2.4. Về tác động của vốn viện trợ của Trung Quốc cho Việt Nam ... 124 </b>

<i>4.2.4.1. Tác động tích cực ... 124</i>

<i>4.2.4.2. Về tác động tiêu cực ... 125</i>

<b>4.3. Định hướng viện trợ nước ngoài của Trung Quốc trong thời gian tới và định hướng tiếp nhận ODA của Việt Nam ... 128 </b>

<b>4.3.1. Định hướng viện trợ nước ngoài của Trung Quốc trong thời gian tới ... 128 </b>

<b>4.3.2. Định hướng của Việt Nam đối với vốn ODA của Trung Quốc ... 130 </b>

<b>4.4. Cơ hội, thách thức trong thu hút ODA của Trung Quốc ở Việt Nam và một số hàm ý….. ... 131 </b>

<b>4.4.1. Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong thu hút ODA của Trung Quốc ... 131 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

American and Caribbean States

Cộng đồng các quốc gia Mỹ La tinh và Caribe

Development Cooperation Agency

Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Trung Quốc

Committee

Uỷ ban Viện trợ Phát triển

and Construction

Hợp đồng tổng thầu

Trung Quốc

ngoài

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

IMF International Monetary Fund

Quỹ Tiền tệ Quốc tế

triển nhất

Countries

Nhóm các nước thu nhập trung bình thấp

of the People's Republic of China

Bộ Thương mại Trung Quốc

Assistance

Viện trợ Phát triển Chính thức

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>

Bảng 2.6. Cơ cấu các hình thức viện trợ ODA song phương của Trung Quốc (vốn giải ngân) giai đoạn 2001 – 2016

51

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC CÁC HÌNH </b>

Hình 2.2. Tổng lượng vốn ODA của Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản 2000 - 2017

50

Hình 2.4. Phân bổ ODA theo lĩnh vực viện trợ của Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2014

Hình 3.5. ODA của Trung Quốc cho Lào giai đoạn 2002 – 2014 (triệu USD)

91

Hình 3.6. ODA của Trung Quốc cho Lào, theo lĩnh vực giai đoạn 2000 - 2014 93

đoạn 2000-2014

100

Hình 4.1. Cơ cấu ODA của Trung Quốc cho Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 111 Hình 4.2. Cơ cấu ODA của Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 111 Hình 4.3. Phân bổ ODA của Trung Quốc cho Việt Nam theo lĩnh vực giai

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Trước sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc, thế kỷ 21 được dự báo sẽ chấm dứt thời kỳ bá chủ thế giới của Mỹ để nhường chỗ cho một “Thế kỷ Châu Á” hay còn gọi là “Thế kỷ Trung Quốc” [169]. Sau gần ba thập kỷ “giấu mình chờ thời”, Trung Quốc trong suốt hai mươi năm qua đã triển khai nhiều chiến lược nhằm theo đuổi “Giấc mộng Trung Hoa”, tham vọng bá chủ tồn cầu. Khơng chỉ đẩy nhanh q trình hiện đại hóa, đưa nền kinh tế lên hàng siêu cường; Trung Quốc còn thực hiện hàng loạt các chính sách ngoại giao mới nhằm gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng toàn cầu. Một mặt, Trung Quốc bắt tay vào phát triển các thể chế mới như Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO) và Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) nhằm cạnh tranh thay thế các thể chế hiện hữu như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), hay Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vốn nằm trong tay Mỹ và các nước phát triển phương Tây. Mặt khác, Trung Quốc cũng tích cực triển khai các chiến lược ngoại giao bành trướng, đẩy mạnh mở rộng ảnh hưởng toàn cầu ở các khu vực: Đông Nam Á, châu Phi và Mỹ La tinh thơng qua các chương trình đầu tư, viện trợ và gần đây là đại lục Á – Âu với sáng kiến “Vành đai và Con đường” (BRI).

So với châu Phi và khu vực Mỹ - La tinh, Đông Nam Á là khu vực ảnh hưởng truyền thống của Trung Quốc bởi vị trí địa lý liền kề và lịch sử quan hệ lâu đời. Đối với Trung Quốc, Đơng Nam Á có vai trị quan trọng và luôn được coi là sân sau chiến lược. Tiếp giáp với vùng Đông Nam – nơi tập trung các đặc khu kinh tế, các thành phố và các hải cảng nhộn nhịp nhất nhì Trung Quốc, Đơng Nam Á là thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào cũng như thị trường tiêu thụ đầu ra hàng đầu của nền kinh tế thứ hai thế giới này. Ngoài ra, khu vực Đơng Nam Á là cửa ngõ có tính yết hầu kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Vì thế trong lịch sử cũng như hiện tại, Đơng Nam Á ln là khu vực có ý nghĩa địa chiến lược, địa kinh tế và địa chính trị đặc biệt quan trọng không chỉ với riêng Trung Quốc mà còn đối với nhiều nước lớn trên thế giới. Về kinh tế, Đông Nam Á nắm giữcon đường huyết mạch thương mại hàng hải,

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

do đó có khả năng kết nối, mở rộng hợp tác và liên kết rộng rãi ở cả cấp độ khu vực và quốc tế. Về chính trị, Đơng Nam Á có vị trí chiến lược trong phịng thủ lợi hại và là mắt xích khơng thể thiếu trong q trình hình thành các cơ chế hợp tác/liên minh quân sự mới. Đặc biệt, khu vực hiện đang được đánh giá là một trong những động lực tăng trưởng năng động hàng đầu thế giới, hấp dẫn nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới tham gia hợp tác. Với tầm quan trọng đặc biệt này, Đông Nam Á trở thành nơi giao thoa lợi ích và cạnh tranh tranh giành ảnh hưởng của nhiều cái tên lớn, nhất là Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ.

Trước áp lực ngày càng gia tăng của Trung Quốc ở Đông Nam Á, nhiều quốc gia như Nhật Bản, Mỹ và Ấn Độ trong thập kỷ vừa qua cũng đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn tới khu vực. Chính vì thế, những năm gần đây, Trung Quốc ngày một chú trọng nhiều hơn tới khu vực Đông Nam Á. Nổi bật là việc Trung Quốc sử dụng mạnh mẽ con bài “ngoại giao kinh tế”, “ngoại giao quà tặng” đối với các quốc gia khu vực nhằm gia tăng sự phụ thuộc của các quốc gia này vào Trung Quốc cũng như đổi lấy sự ủng hộ Trung Quốc về các vấn đề ngoại giao - chính trị. Mặc dù những khoản viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Trung Quốc đang góp phần làm thay đổi diện mạo của các nước Đông Nam Á, nhất là những khoản đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển năng lượng, song nguồn vốn này cũng để lại nhiều tác động tiêu cực và nghi ngại đối với các nước tiếp nhận ODA [97]. Một trong những đặc điểm của ODA Trung Quốc là không có điều kiện ràng buộc kèm theo như cam kết về cải tổ thể chế, bảo vệ môi trường hay mở cửa thị trường, thay vào đó là mục tiêu thâm nhập thị trường và hướng tới các thoả thuận về chính trị. Ví dụ, Trung Quốc có xu hướng rót vốn ODA cho các quốc gia trong khu vực như Campuchia, Lào nhằm tranh thủ sự ủng hộ của những quốc gia này trong vấn đề Biển Đơng. Ngồi ra, tính chất và hiệu quả sử dụng của ODA Trung Quốc còn hạn chế do thiếu tính minh bạch, nhất là nhiều dự án ODA phải kèm theo những điều kiện ngầm là các công ty Trung Quốc trúng thầu… Hiện nay, một số quốc gia đã từ chối, thậm chí hủy bỏ các dự án ODA của Trung Quốc như Mỹ, Anh, Mexico và Nhật Bản trước những lo ngại về vấn đề an ninh quốc gia và chất lượng của các dự án này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Trong khi đó, Việt Nam cũng là một trong số những quốc gia tiếp nhận khối lượng vốn ODA đáng kể từ Trung Quốc. Các khoản viện trợ này đang là bài toán nan giải cho Việt Nam khi ngày càng nảy sinh nhiều vấn đề liên quan tới tiến độ, chất lượng và hiệu quả của nguồn vốn này. Rõ rệt nhất là các dự án ODA trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, điển hình là tuyến Đường sắt Cát Linh – Hà Đông ở Hà Nội, Dự án Đường cao tốc Vân Đồn – Móng Cái, Dự án Khu cơng nghiệp Đình Vũ... Các dự án này không chỉ để lại những rủi ro về kinh tế, mà còn gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với mơi trường và xã hội. Trong khi đó, Việt Nam vẫn còn khá lúng túng trước những đề xuất của Trung Quốc về các cơ chế hợp tác cũng như hoạt động viện trợ phát triển. Đồng thời, việc tiếp nhận nguồn viện trợ của Trung Quốc cũng làm dấy lên e ngại về sự lệ thuộc và đặt Việt Nam vào thế khó trong các nỗ lực đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. Tuy nhiên, Việt Nam lại đang có nhu cầu lớn về nguồn vốn đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng. Nếu từ chối các khoản viện trợ của Trung Quốc đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ bỏ qua những cơ hội và lợi ích mà các khoản vốn này mang lại. Vì thế, cần tránh những quan điểm cực đoan, thay vào đó phải xem xét làm thế nào để Việt Nam tận dụng được các khoản viện trợ ODA mà không làm phương hại tới phát triển kinh tế - xã hội và ổn định chính trị của đất nước.

<i>Thực tế này cho thấy việc nghiên cứu thực trạng, đặc điểm, cách thức, mục tiêu những khoản viện trợ ODA của Trung Quốc cho các quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, hiện nay những nghiên cứu </i>

mang tính chiến lược về ODA của Trung Quốc đối với các nước ASEAN vẫn cịn chưa đầy đủ và thiếu tính tổng thể, đặc biệt là trong bối cảnh Trung Quốc đang có những điều chỉnh mạnh mẽ về chiến lược đối ngoại đối với khu vực và Việt Nam.

<i><b>Chính vì những lý do trên, luận án lựa chọn nghiên cứu chủ đề “ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN và hàm ý cho Việt Nam” nhằm xây dựng và </b></i>

hoàn thiện cơ sở khoa học về ODA của Trung Quốc ở các nước Đơng Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng; từ đó đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam trước các dự án ODA của Trung Quốc ở nước ta hiện nay.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án </b>

<i>Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng ODA của Trung Quốc ở </i>

các quốc gia ASEAN, từ đó đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam trong việc ứng xử với ODA của Trung Quốc.

<i>Nhiệm vụ của luận án: Với mục đích nghiên cứu trên, luận án sẽ tập trung giải </i>

quyết các nhiệm vụ chính sau đây:

i) Tìm hiểu cơ sở lý luận của ODA bao gồm sự phát triển các khái niệm ODA, đặc điểm, phân loại ODA; phân tích những động lực của nguồn viện trợ này và tác động của nó đối với các quốc gia tiếp nhận. Đồng thời, luận án sẽ làm rõ cơ sở thực tiễn về dòng vốn ODA của Trung Quốc, trong đó tập trung tìm hiểu chiến lược ngoại giao và chiến lược viện trợ nước ngoài của Trung Quốc, thực trạng viện trợ ODA của Trung Quốc cho các quốc gia đang phát triển trong so sánh với các nhà viện trợ khác. ii) Nghiên cứu thực trạng ODA của Trung Quốc ở các nước ASEAN, phân tích mục tiêu chiến lược của Trung Quốc ở khu vực và đưa ra những đánh giá chung nhất về quy mô, mục tiêu, và chất lượng của nguồn viện trợ này đối với các nước trong khối, đặc biệt là bốn nước kém phát triển nhất khu vực Lào, Campuchia, Myanmar và Việt Nam.

iii) Trên cơ sở nghiên cứu động cơ viện trợ của Trung Quốc và thực trạng ODA của Trung Quốc ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2019, luận án sẽ chỉ rõ cơ hội, thách thức và đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam trong việc ứng xử với ODA của Trung Quốc vào nước ta trong thời gian tới.

Trên cơ sở đó, luận án sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây: - Quan điểm và lý luận về ODA hiện nay đã phát triển như thế nào?

- Đặc điểm ODA của Trung Quốc là gì? Những đặc điểm của nguồn viện trợ này thể hiện ở khu vực Đông Nam Á như thế nào?

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

- Tình hình phát triển ODA của Trung Quốc ở các nước ASEAN trong giai đoạn 2000 – 2019 như thế nào? Có thể đưa ra những đánh giá chung về nguồn viện trợ này ra sao?

- Cơ hội và thách thức gì đối với Việt Nam trong thu hút và sử dụng ODA của Trung Quốc? Giải pháp nào để Việt Nam có thể ứng xử tốt nhất đối với ODA từ Trung Quốc?

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án </b>

<i>Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là ODA của Trung </i>

Quốc cho các quốc gia ASEAN, trong đó tập trung làm rõ ODA của Trung Quốc cho Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam.

<i>Phạm vi nghiên cứu: </i>

<i>Về phạm vi không gian, luận án tập trung khảo cứu ODA của Trung Quốc cho </i>

các nước ASEAN, trong đó tập trung chủ yếu vào ba quốc gia có nhiều nét tương đồng với Việt Nam và là những quốc gia kém phát triển nhất ở khu vực Đông Nam Á, bao gồm Campuchia, Lào, và Myanmar. Ngồi ra, luận án chỉ nghiên cứu dịng viện trợ ODA từ Trung Quốc đại lục, không bao gồm ODA từ các vùng lãnh thổ như Hong Kong, Macao và Đài Loan.

<i>Về phạm vi thời gian, luận án lựa chọn khoảng thời gian nghiên cứu từ năm </i>

2000 cho tới năm 2019, đây là hai thập kỷ đầu của thế kỷ 21, cũng là thời điểm chứng kiến sự trỗi dậy ngoạn mục của Trung Quốc và những điều chỉnh chiến lược quan trọng của nước này đối với khu vực. Mặc dù vậy, do hạn chế về mặt dữ liệu và để đảm bảo tính tin cậy tối đa cũng như tính đồng bộ khi so sánh của nghiên cứu, số liệu ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN đa phần chỉ gói gọn trong giai đoạn 2000 – 2014. Tuy nhiên, luận án vẫn lồng ghép những số liệu cập nhật và những nhận định về ODA của Trung Quốc cho khu vực cho tới năm 2020 thơng qua phân tích một số các dự án ODA đang triển khai hoặc kế hoạch cấp vốn ODA của Chính phủ Trung Quốc trong thời gian tới. Trên cơ sở đó, luận án dự báo và đề xuất một số giải

</div>

×