Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

tiểu luận đề tài nghiên cứu tính hữu hiệu của mv vì bạn là cả thế giới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.7 MB, 39 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ</b>

<b>ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU : </b>

<b>TÍNH HỮU HIỆU CỦA MV “VÌ BẠN LÀ CẢ THẾ GIỚI”</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

<b>ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: Tính hữu hiệu của MV “Vì bạn là cả thế giới”</b>TĨM TẮT DÀNH CHO NHÀ QUẢN TRỊ...4

I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ:...5

1. Giới thiệu về công ty Chubb life Việt Nam:...5

2. Lựa chọn đề tài nghiên cứu:...5

3. Vấn đề nghiên cứu:...6

II. CÁCH TIẾP CẬN VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:...7

1. Mơ hình nghiên cứu:...7

2. Các khái niệm/Biến nghiên cứu:...7

3. Giả thuyết /Câu hỏi nghiên cứu:...8

3.1. Giả thuyết nghiên cứu:...8

3.2. Câu hỏi nghiên cứu:...10

III. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:...11

1. Loại hình thiết kế và phương pháp nghiên cứu:...11

2. Phát triển đo lường:...11

3. Thiết kế công cụ nghiên cứu:...13

3.1. Nội dung của cơng cụ nghiên cứu...13

3.2 Hình thức: Online (bản google form) và Offline ( bản giấy)...14

3.3 Kiểm tra thử:...14

4. Chọn mẫu nghiên cứu:...15

4.1. Tổng thể nghiên cứu:...15

4.2. Khung lấy mẫu...15

4.3. Phương pháp/kĩ thuật lấy mẫu:...15

4.4. Kích thước/quy mô mẫu:...15

5. Thu thập và xử lý dữ liệu:...15

5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:...15

5.2. Cách thức triển khai thu thập dữ liệu:...15

5.3. Kết quả thu thập và xử lý dữ liệu:...16

IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU:...19

1. Thống kê mơ tả dữ liệu:...19

1.1. Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu:...19

1.2. Mô tả dữ liệu theo thang đo:...21

1.3. Mô tả mức độ đánh giá cho từng biến nghiên cứu:...242

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

2. Phân tích dữ liệu định lượng và kiểm định giả thuyết:...25

V. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU:...33

VI. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT:...33

PHỤ LỤC...34

TÀI LIỆU THAM KHẢO...38

PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP THÀNH VIÊN...39

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂ</b><i>Bảng 1: Giả thuyết nghiên cứu...7</i>

<i>Bảng 2: Phát triển đo lường...10</i>

<i>Bảng 3: Kiểm tra thử...13</i>

<i>Bảng 4: các biến nghiên cứu...15</i>

<i>Bảng 5: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu...20</i>

<i>Bảng 6: Dữ liệu theo thang đo về độ thu hút...21</i>

<i>Bảng 7: Dữ liệu theo thang đo về độ đọng lại...22</i>

<i>Bảng 8: Dữ liệu theo thang đo về độ tập trung...23</i>

<i>Bảng 9: Dữ liệu theo thang đo về độ rõ ràng...23</i>

<i>Bảng 10: Dữ liệu theo thang đo về độ u thích...23</i>

<i>Bảng 11: Dữ liệu theo thang đo về Thói quen sử dụng Youtube...23</i>

<i>Bảng 12:Dữ liệu theo thang đo về Mức độ mong muốn trải nghiệm sản phẩm...24</i>

<i>Bảng 13: Phân tích dữ liệu định lượng...25</i>

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b><i>Hình 1: Logo Chubb Life...4</i>

<i>Hình 2: Mơ hình nghiên cứu...7</i>

<i>Hình 3: Tỷ trọng ngành nghề...21</i>

<i>Hình 4:Tình trạng hơn nhân...21</i>

3

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 TÓM TẮT DÀNH CHO NHÀ QUẢN TRỊ1. Kết quả chính:</b>

Đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra

Kênh truyền tải thơng điệp phù hợp với nhóm khách hàng mục tiêu mà Chubb Life Việt Nam hướng tới.

MV quảng cáo bảo hiểm của Chubb Life thu hút được khán giả xem MV

Cần lượt bỏ những chi tiết gây nhiễu trong MV

Cần mở rộng truyền thông qua các video ngắn trên Tik Tok, Facebook

Nên kết hợp những người nổi tiếng như diễn viên, ca sĩ, nghệ sĩ để những sản phẩm của Chubb Life được mọi người biết đến nhiều hơn

Cần tiếp cận các sản phẩm bảo hiểm đến tay phân khúc khách hàng trẻ tuổi (18-25 tuổi).

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ:</b>

<b> Giới thiệu về công ty Chubb life Việt Nam: </b>

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Bảo HiểmNhân Thọ Chubb Việt Nam

Tên viết tắt: Bảo hiểm nhân thọ Chubb Việt NamTrụ sở chính: Tầng 21, Tịa nhà Sun Wah, 115Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Tel: (+84 28) 3827 8989 Fax: (+84 28) 38219000

<i><b>Sản phẩm của Chubb Life: </b></i>

Sản phẩm về Bảo hiểm cá nhân:- Tai nạn Cá nhân

- Bảo hiểm Phi nhân thọ cho Cá nhân- Đầu tư

- Bảo hiểm Nhân thọ- Bảo hiểm Sức khỏe- Bảo hiểm Du lịch

Sản phẩm về Bảo hiểm Thương mại:- Tai nạn và sức khỏe

- Thương vong- Bảo hiểm Xây dựng- Bảo hiểm Mạng- Bảo hiểm năng lượng- Mơi trường

- Các dịng sản phẩm Bảo hiểm Tài chính- Bảo hiểm Hàng hải

- Bảo hiểm Bất động sản

<b>2. Lựa chọn đề tài nghiên cứu:</b>

Tiêu đề bài báo lựa chọn Nghiên cứu: Chiến dịch mới nhất của Chubb Life Việt Nam tiếpcận hơn 22 triệu người trên các nền tảng kỹ thuật số

Thời gian đăng bài: 09/06/2022Nơi đăng: BrandsVIETNAM

Lượng tiếp cận 85563 ( truy cập vào ngày 28/8/2022)<b>: </b>

Nguồn : Chubb Life Việt Nam

Cơ hội marketing nổi bật của Chubb Life Việt Nam cho chiến dịch “Vì bạn là cả thế giới”:

<i>- Thị trường rộng mở: thị trường cho ngành bảo hiểm ngày càng rộng mở và đa dạng nên </i>

việc quảng cáo sẽ kích thích mua hàng, tăng doanh thu nhanh chóng.5

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

<i>- Triển vọng của cơng ty: Cơng ty có tiềm lực tài chính lớn, và đội ngữ marketing tài </i>

năng vì vậy cơng ty hồn tồn có thể khắc phục được những vấn đề làm hạn chế tính hữu hiệu của quảng cáo.Vì vậy nghiên cứu tính hữu hiện của quảng cáo giúp cơng ty có đủ thơng tin, dữ liệu cho những quyết định marketing của mình.

<b>3. Vấn đề nghiên cứu:</b>

<i><b>Bối cảnh:</b></i>

Mục tiêu của Chubb Life Việt Nam: tái khẳng định giá trị cốt lõi “Bảo hiểm là Bảo vệ” vànhững giá trị cốt lõi khác được Chubb life xây dựng nhiều năm qua; lan tỏa thông điệpnhân văn và đầy cảm hứng về giá trị to lớn của mỗi cá nhân

Hành vi của người tiêu dùng: MV “Vì bạn là cả thế giới” đã đạt hơn 16 triệu lượt xemtrên các nền tảng trực tuyến, giúp Chubb Life Việt Nam thành công chinh phục 2 mục tiêuchính: tăng mức độ nhận diện và tăng sự yêu mến của khách hàng. Lượt thảo luận vềthương hiệu tăng mạnh với tổng lượt thảo luận (buzz volume) về Chubb Life Việt Namtrong 2 tháng triển khai tăng 87% so với 2 tháng trước đó (tháng 1 và 2/2022). Chỉ số cảmxúc (sentiment score) của người dùng dành cho thương hiệu Chubb Life đạt con số tối đa(bằng 1).

Môi trường kinh tế: Những tác động về tài chính, sức khỏe và tính cách mạng từ đại dịchCovid-19 đã khiến nhiều người suy nghĩ nghiêm túc hơn về các sản phẩm bảo hiểm nhânthọ. Nhưng vấn đề giảm sút trong thu nhập của khách hàng do lạm phát cũng là thách thứcrất lớn đối với ngành bảo hiểm nhân thọ nói chung và với Chubb Life Việt Nam nói riêng.

Với tiêu chí “Đơn giản hóa - Tự động hóa - Cơng nghệ hóa - Trẻ trung hóa” Chubb LifeViệt Nam đang nỗ lực áp dụng cơng ngệ để có thể quản lý thông tin về hợp đồng bảo hiểmcũng như thực hiện các giao dịch trực truyến 24/7 thông qua một ứng dụng ChubbeConnect.

Nguồn lực của Chubb Life Việt Nam: Với sự hậu thuẫn của tập đoàn Chubb, Chubb LifeViệt Nam đã có một nền tài chính vững chắc. Cùng với chiến lược kinh doanh bài bản, kếhoạch phát triển doanh nghiệp phải đi liền với sự nghiên cứu, đầu tư vào các nền tảng sốhóa.

<i><b>Vấn đề quản trị:</b></i>

Việc đổi mới chiến lược marketing cho quảng cáo và tận dụng những cơ hội từ xu hướngmarketing có thực sự cần thiết hay khơng. Nếu có, thì chiến lược marketing nên được điều chỉnhnhư thế nào để tận dụng những cơ hội và giải quyết vấn đề marketing mà công ty phải đối mặt.

<i><b>Mục tiêu nghiên cứu:</b></i>

Đánh giá được cảm nhận của khách hàng khi xem MV của Chubb Life.

<i><b>Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:</b></i>

- Xác định được các yếu tố quan trọng trong MV thu hút người xem

- Đánh giá được mức độ đọng lại về sản phẩm của Chubb Life trong tâm trí khách hàngsau khi xem xong MV?

- Đánh gía được mức độ tập trung của người xem MV

- Xác định và đánh giá được thói quen lựa chọn kênh tiếp cận thơng tin- Đánh giá được mức độ rõ ràng của thông điệp thông qua MV

- Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học đến tính lan tỏa củaMV

- Xác định được mức độ muốn trải nghiệm sản phẩm sau khi đã xem MV- Đánh giá được mức độ yêu thích của MV quảng cáo

6

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i>Hình 2: Mơ hình nghiên cứu</i>

<b>2. Các khái niệm/Biến nghiên cứu:</b>

<i><b>Tính hữu hiệu (Effectiveness of Advertising): </b></i>

Là q trình tìm hiểu xem quảng cáo của một thương hiệu có đang nhắm đến đúng đối tượngmục tiêu hay không và mức độ thành công của quảng cáo.

<i><b>Độ thu hút: </b></i>

Sự cuốn hút xét trong phạm vi quảng cáo, được định nghĩa là các thúc đẩy tiềm năng của mộtquảng cáo, thể hiện bằng thông tin chứa đựng bên trong mẫu quảng cáo và cả hình ảnh bênngồi khi nó được truyền thông đến công chúng

<i><b>Độ ghi nhớ: </b></i>

Ghi nhớ là một q trình đưa tài liệu nào đó vào ý thức, và gắn những tài liệu này với một nộidung kiến thức hiện có. Điều này tồn tại và được khắc sâu vào não bộ.

<i><b>Độ tập trung: </b></i>

Là dành hết mọi sự chú ý, quan tâm và đam mê để đạt được một mục tiêu xác định nào đó.

<i><b>Thói quen lựa chọn kênh tiếp nhận thơng tin:</b></i>

Xét trong phạm vi quảng cáo, thói quen lựa chọn kênh tiếp nhận thông tin là cảm giác mongmuốn được tiếp cận thơng tin, sở hữu loại hàng hóa, dịch vụ của một người hay một nhómngười thơng qua việc xem MV quảng cáo từ nguồn, kênh trên các nên tảng mà khách hàng cảmthấy phù hợp hoặc yêu thích.

<i><b>Độ rõ ràng:</b></i>

Đ c đi m nhân kh u h cặ ể ẩ ọĐ thu hútộ

Tính h u hi u c a ữ ệ ủqu ng cáoả

Đ ghi nhộ ớĐ t p trungộ ậ

Thói quen l a ch n kênh têếp nh n thông tnự ọ ậĐ rõ ràngộ

Đ u thíchộ

M c đ mến tr i nghi m s n ph mứ ộ ả ệ ả ẩ

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

<b> Thông điệp rõ ràng là thông điệp được thể hiện một cách, dễ nghe, dễ thấy, dễ hiểu, được thể</b>

hiện bằng ngôn ngữ đơn giản, tránh gây nhầm lẫn với các ý nghĩa khác.

<i><b>Đặc điểm nhân khẩu học: </b></i>

Nhân khẩu học quan tâm đến nghiên cứu các quần thể và các nhóm trong đó hơn là các cánhân, trọng tâm là các đặc điểm dân số và ảnh hưởng của họ đến hành vi tiêu dùng. Các sự kiệnnhân khẩu học thường là tác nhân kích thích việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trong chu kỳsống của con người. Phản ánh sự khác biệt về thu nhập,nghề nghiệp,học vấn,…. và cách tiêudùng của họ.

<b>3. Giả thuyết /Câu hỏi nghiên cứu:3.1. Giả thuyết nghiên cứu:</b>

<i>Bảng 1: Giả thuyết nghiên cứu</i>

<b>Giả thuyếtPhát biểu giả thuyếtCơ sở lý thuyết/kinh nghiệm</b>

H1 Các yếu tố trong MV thu hút được người xem/ NTD - Thương hiệu - Âm thanh, hình ảnh - Diễn viên, sản phẩm

Nhìn chung, khi tạo video âm nhạc, nội dung vàcảm xúc khơi gợi được rất nhiều người xem xét.

H2 Hình ảnh sản phẩm đọng lạisâu sắc trong tâm trí người xem

- Việc sử dụng hình ảnh tác động đến nhận thứccủa người tiêu dùng vì nó làm tăng khả năng nhớlại, nâng cao thái độ đối với vấn đề được quảngbá và ảnh hưởng đến ý định hành vi. Giao tiếpbằng hình ảnh thu hút sự chú ý vì quảng cáo đãtrở nên quá phức tạp trong nỗ lực sử dụng tínhthẩm mỹ để thu hút sự tập trung và thuyết phụcngười tiêu dùng.

- Truyền thông thị giác đã thu hút sự chú ý đặcbiệt bởi vì quảng cáo đã trở nên đa diện hơn rấtnhiều trong nỗ lực sử dụng các thành phần nghệthuật để thu hút sự chú ý và thuyết phục ngườitiêu dùng (Phillips và McQuarrie, 2002).H3 Người xem rất tập trung khi

xem video.

H4 Kênh truyền tải thơng điệp phùhợp với nhóm khách hàng mụctiêu mà Chubb Life Việt Nam

<i><b>-Lượt tiếp cận lớn đối với Chubb Life Việt Nam:</b></i>

● Đã tham gia 1/3/2016● Đạt 12.601.669 lượt xem

8

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

hướng tới. <i><b>-Theo thống kê người dùng YouTube </b></i>

● YouTube có 1,7 tỷ người truy cập hàng tháng (Unique Visitors)

● Người dùng truy cập dành trung bình 19 phút mỗi ngày trên YouTube - YouTube cho thống kê doanh nghiệp

● 92% người dùng internet xem nội dung video trực tuyến mỗi tuần 8

● 1/3 người dùng internet đã xem video hướng dẫn hoặc cách thực hiện trong tuần

● 30% người dùng internet cho biết họ đã xem ítnhất một video phát trực tiếp mỗi tuần

<i><b>-Thống kê quảng cáo trên YouTube </b></i>

● Quảng cáo trên YouTube có tiềm năng tiếp cận 2,56 tỷ người dùng

● Việt Nam là quốc gia đứng thứ 10 trên Thế giới có lượng người xem quảng cáo trên YouTube với 62.500.000, chiếm 68,4% vào tháng 1/2022

H5 Thông điệp được thể hiện rất rõràng thông qua video âm nhạc.H6 Có sự khác biệt về tính hữu

hiệu của quảng cáo giữa namvà nữ

- Nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùngthay đổi theo tuổi tác (Philip Kotler và GaryArmstrong, tr.237). Ở những độ tuổi khác nhauthì có cách nhìn nhận khác nhau về cùng một vấnđề. Do đó, có sự khác biệt về đánh giá tính hữuhiệu của quảng cáo giữa những người có độ tuổikhác nhau.

- Đàn ơng dành thời gian cho nội dung video trựctuyến nhiều hơn 40% so với phụ nữ(WordStream). Tham khảo theo Sarika từInVideo.

H7 Người có thu nhập cao hơn bịthu hút bởi quảng cáo nhiềuhơn.

- Những người có thu nhập hộ gia đình cao hơn(55%) có nhiều khả năng mua hàng sau khi xemhoặc nghe quảng cáo hơn so với thu nhập hộ giađình trung bình (48%) và thấp (45%). - Quảng cáo có ảnh hưởng nhiều hơn đến ngườitiêu dùng có thu nhập hộ gia

đình cao.

- Gần như tất cả người tiêu dùng (83%) có thunhập hộ gia đình trên 100.000 đơ la có khả năngmua hàng vì quảng cáo, nhiều hơn 15% so vớinhững người có thu nhập hộ gia đình thấp hơn

9

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

(68%)H8 Mức độ yêu thích MV của

người xem sau khi xem

Trong 6 tháng kể từ ngày ra MV. “Vì bạn là cả thếgiới” đạt:

- 6,6 triệu lượt xem- Gần 1000 lượt like[Truy cập vào ngày 1/10/2022]H9 Mức độ muốn trải nghiệm sản

phẩm của người xem sau khixem video quảng cáo là cao.

- 90% số người xem khám phá ra 1 sản phẩm mớivà thương hiệu mới trên Youtube.

- 2/3 số người mua hàng cho biết Youtube Adscho họ ý tưởng để tìm kiếm mua sản phẩm nàođó.

- 72% khách hàng muốn tìm hiểu về sản phẩmhoặc dịch vụ qua video.

- Trên thực tế, 84% người nói rằng họ đã bịthuyết phục mua một sản phẩm hoặc dịch vụ bằngcách xem video của thương hiệu (Optinmonster ).

<b>3.2. Câu hỏi nghiên cứu:</b>

<i><b>Câu hỏi nghiên cứu chung:</b></i>

MV “Vì bạn là cả thế giới” của Chubb Life Việt Nam có tính hữu hiệu như thế nào?

<i><b>Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:</b></i>

Yếu tố nào quan trọng trong video quảng cáo của Chubb thu hút được người xem? Mức độ đọng lại của sản phẩm trong tâm trí khách hàng sau khi xem video quảng cáo củaChubb như thế nào?

Mức độ tập trung của người xem quảng cáo như thế nào?

Thói quen lựa chọn kênh tiếp nhận thông tin của khách hàng như thế nào?

Mức độ rõ ràng của thông điệp thể hiện qua video quảng cáo của Chubb là như thế nào? Ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu đối với tính hữu hiệu của video quảng cáo củaChubb Life Việt Nam?

Mức độ yêu thích của khách hàng thể hiện qua video “Vì bạn là cả thế giới” như thế nào?Mức độ muốn trải nghiệm sản phẩm sau khi xem video quảng cáo của Chubb là như thếnào?

<b>III. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:</b>

<b>1. Loại hình thiết kế và phương pháp nghiên cứu:</b>

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu đã xác định từ trước, nhóm lựa chọn dạng thiết kế nghiêncứu mơ tả.

Nhóm lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng theo hình thức khảo sát nhằm thuthập cung cấp các số liệu và mô tả đến việc đánh giá về tính hữu hiệu của quảng cáo trongMV “Vì bạn là cả thế giới”vì:

- Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên việc nhà quản trị đã xác định được vấn đề vàmục tiêu nghiên cứu.

- Khảo sát trực tuyến có thể tiết kiệm được thời gian, chi phí và nhanh chóng; dễ quản lý,thực hiện

- Linh hoạt trong việc phân tích dữ liệu khi nhiều câu hỏi có thể hỏi về một chủ đề.

<b>2. Phát triển đo lường:</b>

<i>Bảng 2: Phát triển đo lường</i>

10

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 Tên</b>

<b>kháiniệm/thànhphầncủa khái</b>

<b>/ kýhiệucủachỉbáo</b>

<b>Mô tả từng chỉ báo</b>

<b>Cấp độthangđo( định</b>

<b>danh,thứ tự,khoảng,</b>

<b>tỉ lệ)</b>

<b>Cách tạora thangđo cho chỉ</b>

11

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 Độ thu</b>

Hình dung được đây làMV quảng cáo ChubbLife sau khi xem MV

5 <sup>Hồn tồn khơng hình dung </sup>được → Hình dung rất rõ

đo likert Phi so sánhNhận ra sản phẩm Chubb

Life sau khi xem MV <sup>5</sup>

Hồn tồn khơng nhận ra → Nhận ra ngay

đo likert <sup>Phi so sánh</sup>Nhiều chi tiết trong MV

làm không để ý tới sảnphẩm của Chubb Life

5 <sup>Hồn tồn khơng đồng ý → </sup>Hồn tồn đồng ý

đo likert Phi so sánh

<b>Độ tậptrung</b>

Thời gian dành cho xem

Chỉ xem vài giây/Xem một nửa/Xem toàn bộ/Xem nhiềuhơn 1 lần

Khoảng So sánhMức độ tập trung khi xem

5 <sup>Không tập trung</sup>→ Tập trung

Thangđo ngữnghĩa đối

Phi so sánhMức độ nhàm chán khi

→ Nhàm chán

Thangđo ngữnghĩa đối

Phi so sánhSuy nghĩ đến những vấn

đề khác khi xem MV <sup>2</sup> <sup>Có – Khơng </sup>

danh <sup>So sánh</sup>

<b>Độ rõràng</b>

Mức độ hiểu rõ thôngđiệp từ MV

5 Không hiểu → Hiểu rõ

Thangđo ngữnghĩa đối

Phi so sánh

Độ tuổi

18 – 2525 – 4040 – 5556 – 70Trên 70

danh <sup>So sánh</sup>Sở thích

5NhàXeBảo hiểmThể thaoKhác

danh <sup>So sánh</sup>

12

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

danhMức thu nhập

Dưới 5.000.000(Một tháng) 5.000.000-10.000.000(Một tháng)

10.000.000-15.000.000(Một tháng)

- Nghỉ hưu- Khác

Mức độ sẵn sàng mua mộtsản phẩm được quảng cáo

Khơng sẵn sàng→ sẵn sàng

Thangđo ngữnghĩa đối

Phi so sánhThói quen sử dụng các

phương tiện giải trí

danh <sup>So sánh</sup>Tần suất sử dụng Youtube

Ít hơn 2 lần2 – 5 lần5 – 10 lầnTrên 10 lần

Khoảng So sánh

<b>Độ uthích</b>

Sự u thích MV Hồn tồn khơng u thích5

→ Hồn tồn u thích

Thangđo ngữnghĩa đối

Phi so sánhMong muốn xem thêm

những MV tương tự củaChubb Life

danh <sup>So sánh</sup>Cảm nhận về tính hữu ích

→ Rất hữu ích

Thangđo ngữnghĩa đối

Phi so sánhTơi cảm thấy ấn tượng với

Tôi mong muốn mua sảnphẩm sau khi xem MV

5 Hồn tồn khơng muốn → Hồn tồn muốn

Thangđo Likert

Phi so sánh13

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHĨM 6 muốn</b>

Tơi cảm thấy phù đối vớisản phẩm

5 <sup>Hồn tồn khơng phù hợp </sup>→Hồn tồn phù hợp

đo Likert <sup>Phi so sánh</sup>

<b>3. Thiết kế cơng cụ nghiên cứu : 3.1</b>

<b> . Nội dung của công cụ nghiên cứu</b>

Phần mở đầu: Giới thiệu, sàng lọc và xác nhận tham gia nghiên cứuPhần 1: Các câu hỏi liên quan đến nội dung nghiên cứu Phần 2: Các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu, thông tin đáp viên Phần kết thúc: Cảm ơn đáp viên

<b>3.2 Hình thức: Online (bản google form) và Offline ( bản giấy)</b>

<i>Bản câu hỏi online: dụng form khảo sát trên google form có đầy đủ thông tin và được gửi tới các đáp viên để điền form.

<i>Bản câu hỏi giấy cho offline: Bản giấy đính kèm dưới phụ lục</i>

Bản câu hỏi giấy có độ dài 4 trang A4. Ngôn ngữ của bản câu hỏi là tiếng Việt. Bản câu hỏi chính thức được trình bày ở Phụ lục.

<b>3.3 Kiểm tra thử:</b>

Bản câu hỏi ban đầu được điều tra thử nghiệm trên một mẫu thuận tiện bao gồm các sinh viênĐại học Kinh tế Đà Nẵng (n=5). Mục đích của việc kiểm tra thử này là nhằm đánh giá tính rõràng, mạch lạc, dễ hiểu của bản câu hỏi, từ đó có những thay đổi về mặt ngơn từ, câu và trình bàyđể tăng chất lượng của bản câu hỏi. Kết quả của quá trình kiểm tra thử này được tóm tắt trongbảng sau:

<i>Bảng 3: Kiểm tra thử</i>

Ngườiđiều tra

Người đượcđiều tra

Phương phápđiều tra

Vấn đề phát sinh (Mô tả cụ thể vấn đề)

Cách khắc phục

Ngân <sup>Sơn Ca</sup> <sup>Bảng hỏi</sup>

Từ ngữ không rõ rang“Không bao giờ - Hiếm khi - Thỉnh thoảng - Thường xuyên- Luôn luôn” (câu 10)

Thay đổi thành đáp án cụ thể hơn:“Ít hơn 2 lần”“2-5 lần” “5-10 lần”“Trên 10 lần”

Thịnh <sup>Viết Sơn</sup> <sup>Bảng hỏi</sup>

Độ tuổi không hợp lý để lựa chọn. Đánh giá độ dễ hiểu câu hỏi sắp xếp không hợp lý.Không nhớ nội dung trước đểphản hồi.

“Dưới 1818-25 tuổi25-40 tuổi40-55 tuổi55-70 tuổiTrên 70 tuổi” ( Câu 2 - Phần 2 )

Sắp xếp lại độ tuổi.Sắp xếp lại bản đánh giá dễ hiểu của câu hỏi. “Dưới 18”

“18 - 25 tuổi”“26 - 40 tuổi” “41-55 tuổi”“56-70 tuổi”“Trên 70 tuổi”

14

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

Đan <sup>Khánh Linh</sup> <sup>Bảng hỏi</sup>

Câu hỏi gây hoang mang“Tôi cảm thấy yêu thích và bịthu hút video quảng cáo” (câu15)

Thay đổi thành “Tơi cảm thấy u thích video quảng cáo”

Anh <sup>Bá Lân</sup> <sup>Bảng hỏi</sup>

Câu 5 (Phần thông tin cá nhân) khơng có nhiều sự lựa cho câu trả lời và trong trường hợp khách hàng khôngmuốn đề cập đến.

“Đã kết hơnĐộc thân “

Thay đổi thành có nhiều sự lựa chọn hơn“Đã kết hôn”“Độc thân”“Không muốn nêu cụ thể”

<b>4. Chọn mẫu nghiên cứu:4.1. Tổng thể nghiên cứu: </b>

Nghiên cứu này nhằm đo lường tính hữu hiệu của quảng cáo thơng qua những đánh giá, cảmnhận của khách hàng. Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các chiến lược điều chỉnh đối với quảngcáo để đạt được doanh thu cao hơn. Do đó, tổng thể nghiên cứu được xác định bao gồm nhữngngười đã từng xem video quảng cáo của Chubb Life.

<b>4.2. Khung lấy mẫu</b>

Do khơng có cơ sở dữ liệu để cung cấp thông tin chi tiết về những người trong tổng thể nghiêncứu nên khơng có khung lấy mẫu.

<b>4.3. Phương pháp/kĩ thuật lấy mẫu:</b>

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất.Cụ thể nhóm chọn mẫu: Thuận tiện

Khi đối tượng khảo sát là những người dùng youtube rất thuận tiện để tiếp xúc với MV củaChubb life. Từ đó dễ dàng khảo sát về tính hiệu quả của MV.

Mang tính chủ quan và vì dự án khơng có khung lấy mẫu nên nhóm lựa chọn phương phápnày.

<b>4.4. Kích thước/quy mô mẫu:</b>

Căn cứ vào quy mô mẫu thường được sử dụng trong các nghiên cứu marketing, nhóm quyếtđịnh lựa chọn quy mô mẫu là 200 người cho nghiên cứu quảng cáo của mình.

<b>5. Thu thập và xử lý dữ liệu:5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu: </b>

Thu thập dữ liệu bằng phương pháp: Điều tra

<b>5.2. Cách thức triển khai thu thập dữ liệu:</b>

Hình thức triển khai: Triển khai trực tuyếnCông cụ thu thập dữ liệu: Google Form Các bước chuẩn bị:

Nhóm chuẩn bị lời dẫn, bảng câu hỏi, MV và xây dựng chúng tại goolge form.Trang bị smartphone, máy tính có kết nối mạng (dùng để xem MV)

Bố trí, phân công các nghiên cứu viên giới thiệu và gửi biểu mẫu khảo sát online tớinhững đáp viên tiềm năng.

Đặt ra thời gian khảo sát nhất định

Số lượng người tiến hành khảo sát tối thiểu là 100 thành viên.Lên kế hoạch tìm kiếm và lựa chọn các đáp viên tiềm năng.

15

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

Quy trình trong khi thu thập dữ liệu:

Nhóm quyết định tìm và lựa chọn đáp viên từ người thân trong gia đình, bạn bè vàngười quen của các thành viên đã từng xem MV “Vì bạn là cả thế giới” hoặc là nhữngngười đồng ý xem ngay MV để khảo sát trong 8 tháng qua.

Nhóm giới thiệu về mục đích, lý do và nội dung của nghiên cứu. Nếu đáp viên xác nhậnđồng ý trả lời khảo sát thì các nghiên cứu viên sẽ gửi bản câu hỏi khảo sát trực truyến chođáp viên.

Người thực hiện khảo sát sẽ giám sát quá trình đáp viên điền biểu mẫu để đảm bảo đápviên tập trung và nghiêm túc với cuộc phỏng vấn. Nếu đáp viên không hiểu câu hỏi hay cóthắc mắc, người thực hiện điều tra sẽ giải thích lại chính xác câu hỏi cho đáp viên hoặc nóiđáp viên có thể đánh giá theo cách hiểu của họ.

Sau khi đáp viên điền xong, người thực hiện khảo sát có nhiệm vụ kiểm tra lại biểu mẫuxem đáp viên đã trả lời đủ tất cả các câu hay chưa, sau đó cảm ơn đáp viên và kết thúccuộc khảo sát. Sau khi hoàn thành tất cả cuộc khảo sát, nhóm tiến hành kiểm tra biểu mẫu,xử lý, chuẩn bị, làm sạch và mã hóa dữ liệu.

Thơng tin về các bên liên quan đến q trình thu thập:

Người liên hệ đáp viên: Các nghiên cứu viên có kỹ năng, thành thạo trong việc thu thậpdữ liệu.

Người giới thiệu đáp viên: Bạn bè, người thân.

<b>5.3. Kết quả thu thập và xử lý dữ liệu:</b>

<i><b>Kết quả thu thập dữ liệu:</b></i>

Sau q trình thu thập dữ liệu, nhóm đã thu thập được tất cả là 106 bảng câu hỏi được đápviên trả lời. Những bảng câu hỏi khảo sát được đều thực hiện bằng khảo sát online. Quátrình thu thập dữ liệu thực hiện trong vòng 1 tuần.

Trong 106 bảng câu hỏi thu thập được từ những đáp viên tham gia, nhóm đã tiến hành xửlý làm sạch dữ liệu cịn 101 bảng câu hỏi có giá trị để tiến hành phân tích nghiên cứu.

<i><b>Mơ tả quy trình xử lý/ chuẩn bị/ làm sạch/ mã hóa dữ liệu:</b></i>

Chuẩn bị và xử lý dữ liệu:Mã hóa dữ liệu: xây dựng bản mã hóaNhập dữ liệu: tạo file dữ liệu SPSSKiểm tra và xử lý dữ liệu không đáng tin cậyKiểm tra và xử lý dữ liệu khuyết

Kiểm tra và xử lý dữ liệu cá biệt

<i><b>Các biến nghiên cứu:</b></i>

<i>Bảng 4: các biến nghiên cứu</i>

<b>Đặc điểm nhân khẩu học </b>

Độ tuổi

Định danh

1- “Dưới 18 tuổi”2 - “18-25 tuổi”3 - “26 - 40 tuổi”4 - “41-55 tuổi”5 - “56-71 tuổi”6 - “Trên 70 tuổi”

2 - “Xe”16

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHÓM 6 </b>

3 - “Bảo hiểm”4 - “Khác”Giới tính

Định danh

1 - “Nam”2 - “Nữ” 3 - “Khác”Mức thu nhập

1 - “Dưới 5tr một tháng”2 - “5-10tr một tháng”3 - “10-15tr một tháng”4 - “Trên 20tr một tháng”Nghề nghiệp

Định danh

1 - “Học sinh,sinh viên”2 - “Nhân viên văn phịng”3 - “Kinh doanh bn bán:4 - “Lao động tự do”5 - “Nội trợ”

6 - “Cơng chức,viên chức”7 - “Nghỉ hưu”Tình trạng hơn nhân

Định danh

1 - “Đã kết hôn”2 - “Chưa kết hôn”3 - “Không muốn nêu cụ thể”

<b>Độ thu </b>

<b>hút </b> Độ thu hút của hình ảnh

Khoảng 1 - “Khơng thu hút”2 - “Trung lập”3 - “Thu hút”Độ thu hút của màu sắc

Khoảng 1 - “Không thu hút”2 - “Trung lập”3 - “Thu hút”Độ thu hút của âm

Khoảng 1 - “Không thu hút”2 - “Trung lập”3 - “Thu hút”Độ thu hút của thông

Khoảng 1 - “Không thu hút”2 - “Trung lập”3 - “Thu hút”Độ thu hút của Chubb

Khoảng 1 - “Không thu hút”2 - “Trung lập”3 - “Thu hút”

<b>Độ đọng lại</b>

Hình dung được đây là MV quảng cáo Chubb Life sau khi xem MV

Thang đo likert 1 - “Hồn tồn khơng hình dung được”

2- “Hình dung chưa rõ ” 3- “Hình dung được ”4 - “Hình dung rõ” 5 - “Hình dung rất rõ”Nhận ra sản phẩm

Chubb Life sau khi xemMV

Thang đo likert 1 - “Hồn tồn khơng nhận ra”2- “Không nhận ra ” 3- “Nhận ra được một phần ”4 - “Nhận ra”

5 - “Nhận ra ngay”

Nhiều chi tiết trong MV Thang đo likert 1 - “Hoàn tồn khơng đồng ý ”17

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>MKT3002_1_BÁO CÁO TỔNG KẾT_ NHĨM 6 </b>

làm khơng để ý tới sản phẩm của Chubb Life

2- “Không đồng ý ” 3- “Đồng ý một phần ”4 - “Đồng ý” 5 - “Hoàn toàn đồng ý”

<b>Độ tập trung </b>

Thời gian dành cho xem MV

xem MV

Thang đo ngữ nghĩa đối lập

1 - “Rất không tập trung”2 - “Không tập trung”3 - “ Trung lập”4 - “Tập trung”5 - “Rất tập trung”Mức độ nhàm chán khi

xem MV

Thang đo ngữ nghĩa đối lập

1 - “Rất nhàm chán”2 - “Không nhàm chán”3 - “Bình thường”4 - “Thú vị”5 - “Rất thú vị”Suy nghĩ đến những

vấn đề khác khi xem MV

Định danh

1 - “Có” 2- “Khơng”

<b>Độ rõ ràng </b>

Mức độ hiểu rõ thông điệp từ MV

Thang đo ngữ nghĩa đối lập

1 - “Hồn tồn khơng hiểu ”2- “Khơng hiểu” 3- “Hiểu một phần ”4 - “Hiểu” 5 - “Hoàn toàn hiểu”

<b>Thói quensử dụng youtube </b>

Mức độ sẵn sàng mua một sản phẩm được

quảng cáo trên Youtube Thang đo ngữ nghĩa đối lập

1 - “Hồn tồn khơng sẵn sàng mua”

2 - “ Không sẵn sàng mua”3 - “Sẵn sàng mua 1 phần”4 - “Sẵn sàng mua”5 - “Hoàn toàn sẵn sàng mua”Thói quen sử dụng các

phương tiện giải trí

Định danh

1 - “Youtube”2 - “Facebook”3 - “Tiktok”4 - “Khác”Tần suất sử dụng

1 - “Ít hơn 2 lần”2 - “2 – 5 lần”3 - “5 – 10 lần”4 - “Trên 10 lần”

<b>Độ yêu thích </b>

Sự yêu thích MV

Thang đo Likert

1 - “Hồn tồn khơng u thích ”2- “Khơng u thích ” 3- “Yêu thích một phần ”4 - “Yêu thích” 18

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

1 - “Rất khơng mong muốn”2 - “Không mong muốn”3 - “Trung lập”4 - “Mong muốn”5 - “Rất mong muốn”Mong muốn xem thêm

những MV tương tự củaChubb Life

Định danh

1 - “Có”2 - “Khơng”Cảm nhận về tính hữu

ích của MV

Thang đo ngữ nghĩa đối lập

1 - “Rất khơng hữu ích”2 - “Khơng hữu ích”3 - “Trung lập”4 - “Hữu ích”5 - “ Rất hữu ích”Tôi cảm thấy ấn tượng

với sản phẩm

Thang đo Likert

1 - “Hồn tồn khơng u thích ”2- “Khơng u thích ” 3- “Yêu thích một phần ”4 - “u thích” 5 - “Hồn tồn u thích”

<b>Mức độ mong muốn trảinghiệm sản phẩm </b>

Tôi mong muốn mua sản phẩm sau khi xem

1 - “Hồn tồn khơng muốn ”2- “Không muốn ” 3- “Muốn một phần”4 - “Muốn” 5 - “Hồn tồn Muốn”Tơi cảm thấy phù đối

với sản phẩm

Thang đo Likert

1 - “Hồn tồn khơng phù hợp”2- “Khơng phù hợp” 3- “Phù hợp một phần”4 - “Phù hợp”

5 - “Hồn tồn phù hợp”

<b> .PHÂN TÍCH DỮ LIỆU: 1. Thống kê mô tả dữ liệu: 1.1. Mơ tả đặc điểm mẫu nghiên cứu:</b>

Có tổng số 106 phiếu khảo sát được phát ra dưới dạng bảng câu hỏi trên google dóc qua mail,các trang mạng xã hội, các diễn đàn đến đối tượng khảo sát. Dữ liệu sau khi thu thập và làmsạch, loại bỏ những phiếu khảo sát không hợp lệ thu được 101 phiếu khảo sát để tiến hành nhậpliệu và phân tích, tỷ lệ phản hồi đạt 95,28%.

19

</div>

×