Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.77 MB, 15 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
2 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">iii
Nghiên cứu này đo lường thái độ đối với rủi ro và phân tích ảnh hưởng của thái độ đối với rủi ro của nông hộ đến hiệu quả kinh tế trong canh tác bắp lai của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập được từ một cuộc khảo sát 256 nông hộ trồng bắp lai trên địa bàn nghiên cứu.
Thái độ đối với rủi ro được đo lường bằng phương pháp thực nghiệm của Eckel & Grossman, bằng trò chơi lựa chọn rủi ro có trả thưởng thật sự. Hệ số e sợ rủi ro trong trò chơi được xác định dựa vào hàm hữu dụng với giả định rủi ro từng phần không đổi (CPRA). Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ nơng hộ có thái độ cực kỳ sợ rủi ro chiếm đến 46,48%; có thái độ rất sợ chiếm 21,88%; có thái độ sợ ở mức trung bình chiếm 13,28%; có thái độ e ngại rủi ro vừa phải chiếm 6,25%; có thái độ ít e ngại đến trung dung đối với rủi ro chiếm 2,34% và 9,77% có thái độ ưa thích đối với rủi ro. Kết quả ước lượng từ mơ hình hồi quy logit thứ tự (Ordered logit Regression) còn cho thấy rằng, các yếu tố: học vấn, sự tham gia các tổ chức đoàn thể tại địa phương, kinh nghiệm sản xuất, tham gia tập huấn sản xuất của nông dân và sự đa dạng hóa thu nhập có ảnh hưởng đến thái độ rủi ro của nông hộ. Việc kiểm định về mối quan hệ của thái độ rủi ro và việc sử dụng đầu vào tối ưu trong sản xuất, kết quả chưa thấy rõ mối quan hệ của thái độ đối với rủi ro khác nhau và quyết định sử dụng đầu vào tối ưu của các nơng hộ. Nhìn chung, các nông hộ đều không chọn được mức đầu vào tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất.
Ngồi ra, nghiên cứu này còn ước lượng hiệu quả kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế, được ước lượng từ hệ phương trình đồng thời của hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas và hàm phi hiệu quả. Kết quả ước tính cho thấy hiệu quả kinh tế trung bình đạt được là 70,65%. Hiệu quả kinh tế có sự chênh lệch giữa các nơng hộ là do sự khác biệt về trình độ kỹ thuật canh tác và khả năng lựa chọn đầu vào tối ưu giữa các nơng hộ. Ngồi ra, các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế là thái độ sợ rủi ro của nông dân, trình độ học vấn của chủ hộ, số lao động trong hộ gia đình, diện tích canh tác và tỷ lệ thu nhập từ sản xuất bắp trong tổng thu nhập của nông hộ.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giảm bớt thái độ e sợ rủi ro của nông hộ và nâng cao hiệu quả kinh tế trong
5 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">iv
<i>sản xuất: Thứ nhất, xây dựng và phát triển liên kết trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thứ hai, nông hộ cần đa dạng hóa thu nhập thơng qua đa </i>
dạng hóa sản xuất trên cơ sở phân bổ lại nguồn lực sản xuất, đặc biệt là nguồn
<i>lao động trong hộ. Thứ ba, nhà nước nên định hướng xây dựng mô hình dịch vụ bảo hiểm nơng nghiệp thí điểm trên cây bắp. Thứ tư, nhà nước tiếp tục </i>
tuyên tuyền, nhằm nâng cao nhận thức của nông dân trong việc quyết định sử dụng các nguồn lực đầu vào trong sản xuất, cũng như kiến thức kinh tế, thị
<i>trường cho nơng dân. Thứ năm, khuyến khích mở rộng diện tích, quy mơ sản </i>
xuất cấp nơng hộ gắn với sự hỗ trợ của nhà nước trong xây dựng mối liên kết
<i>sản xuất tiêu thụ, và định hướng thị trường. Cuối cùng, nhà nước cần phải quy </i>
hoạch và phân vùng tập trung sản xuất, để có chiến lược đầu tư và tổ chức sản xuất có hiệu quả.
Ngồi ra, kết quả của nghiên cứu cịn có một số ý nghĩa về mặt học thuật, đóng góp phong phú thêm cho tư liệu nghiên cứu thực nghiệm trong đo lường rủi ro, làm sơ sở cho việc nghiên cứu trên các đối tượng khác trong nơng nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn là tư liệu khoa học cho cơ quan chun mơn có thể tham khảo vận dụng xây dựng chính sách trong việc quản lý nơng nghiệp.
6 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">v
This study attempts to measure risk attitudes of hybrid maize farmers and analyze the influence of farmers' risk attitudes on the economic efficiency in hybrid maize cultivation in the Mekong Delta. The study uses the data collected from a household survey of 256 maize farmers in the Mekong Delta. Attitudes towards riskof maize farmers are measured by the Eckel Grossman's empirical method, using an experimental gambling approach with real payoffs. Risk aversion coefficients are determined by the utility function under constant partial risk assumption (CPRA). The estimation results show that the percentage of extremely risk-averse farmers is 46.48%; 21.88% of farmers are severely risk-averse; 13.28% are intermediate; 6.25% are moderate; 2.34% are slight to neutral toward risk and 9.77% are neutral to preferring risk. The estimation results of the Ordered logistic regression model show that education, participation in social organizations and in training programs, production experience of the farmers and household income diversification are the main factors influencing risk attitudes of the farmers. The test of the relationship of farmers' risk attitudes and optimal use of inputs in production, the results of which do not clearly see the relationship of attitudes to different risks and the decision to use optimal inputs of the farmers. In general, most of farmers are unable to choose the optimal levels of inputs.
In addition, this study also attempts to estimate economic efficiency and its determinants by jointly estimating the Cobb-Douglas stochastic profit frontier function and the inefficiency function. The estimation results show that the mean of economic is 70.65%. The economic efficiency largely varies across farms due to the big gap in farming techniques and the ability of choosing optimal inputs across farms. In addition, significant determinants of efficiency are risk attitude of farmers, education level of the household head, number of labours in the household, cultivated area, ratio of maize income to total household income.
Based on the research results, the author has proposed solutions to reducing the risk aversion of farmers and improving economic efficiency in production. First, building and develop links in the production and consumption. Second, household income diversification are also the solution to reducing risk aversion through diversifying household production based on
7 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">vi
reallocating production resources, especially labor resources in the household. Third, the state should orient the building of model of agricultural insurance service in production maize. Fourth, the state continues to propagate, to raise awareness of farmers in deciding to use input resources in production, as well as economic knowledge, market for farmers. Fifth, encourage the expansion of production acreage and scale at the farm household level in association with the State's support in building production and consumption linkages, and orienting the marke. Finally, the state should plan production areas towards concentration, in order to have a better investment strategy for production.
Besides, the results of the study also have some academic implications, enriching the empirical literature in risk measurement, serving as a basis for research on other subjects in Agriculture. In addition, the research results are also scientific documents for agencies to refer to and develop policies in agricultural management.
8 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">1.1 Lý do chọn đề tài ... 1
1.1.1Tính cấp thiết về mặt lý thuyết ... 1
1.1.2Tính cấp thiết về mặt thực tiễn ... 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ... 5
1.2.1Mục tiêu chung của nghiên cứu ... 5
1.2.2Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu ... 5
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ... 5
1.4 Các giả thuyết nghiên cứu ... 6
1.5 Phạm vi nghiên cứu ... 6
1.5.1Đối tượng nghiên cứu ... 6
1.5.2Phạm vi không gian ... 6
1.5.3Phạm vi thời gian ... 7
1.5.4Phạm vi nội dung nghiên cứu ... 8
1.6 Cấu trúc của luận án ... 9
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">viii
2.1.2 Hiệu quả kinh tế và phương pháp đo lường hiệu quả kinh tế ... 28
2.1.3 Thái độ rủi ro với việc sử dụng đầu vào và hiệu quả sản xuất...40
2.1.4 Kiểm định việc sử dụng đầu vào tối ưu...45
2.1.5 Mơ hình lý thuyết về mối quan hệ giữa thái độ đối với rủi ro và hiệu quả kinh tế ...47
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ... 49
2.2.1 Tổng quan nghiên cứu về đo lường rủi ro ... 49
2.2.2 Thái độ rủi ro với hiệu quả và các quyết định khác trong sản xuất ... 56
2.3 Phương pháp nghiên cứu ... 59
2.3.1 Cách tiếp cận và khung nghiên cứu ... 59
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu ... 60
2.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ... 61
2.4 Tóm tắt chương ... 73
3.1 Tổng quan về vùng ĐBSCL ... 75
3.1.1 Vị trí địa lý và một số điều kiện tự nhiên ... 75
3.1.2 Một số điều kiện kinh tế - xã hội ... 78
3.1.3 Chính sách chuyển đổi trong xuất nông nghiệp của vùng... 79
3.1.4 Tình hình chuyển đổi sản xuất trên địa bàn khảo sát ... 82
3.2 Tình hình sản xuất bắp của Việt Nam và ĐBSCL ... 84
3.2.1 Tình hình sản xuất bắp của Việt Nam ... 84
3.2.2 Tình hình sản xuất bắp ở Đồng bằng sơng Cửu Long ... 89
3.2.3 Tình hình sản xuất bắp trên địa bàn khảo sát ... 92
3.3 Tóm tắt chương ... 94
<b>CHƯƠNG 4 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI RỦI RO CỦA NÔNG HỘ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT BẮP LAI ... 96 </b>
4.1 Các đặc điểm nông hộ trồng bắp lai trên địa bàn nghiên cứu ... 96
4.1.1 Các đặc điểm về nhân khẩu học ... 96
4.1.2 Các đặc điểm nguồn lực và điều kiện sản xuất ... 99
4.1.3 Hiệu quả tài chính trong sản xuất ... 104
4.2 Phân tích thái độ đối với rủi ro của nông hộ ... 111
10 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">ix
4.2.1 Sự phân bố thái độ đối với rủi ro của nông hộ ... 111
4.2.2 Sử dụng đầu vào theo thái độ đối với rủi ro ... 114
4.2.3 Kiểm định lượng đầu vào tối ưu để đạt hiệu quả kinh tế ... 117
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với rủi ro ... 120
4.3 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất ... 123
4.3.1 Mối quan hệ giữa giá đầu vào, giá trị yếu tố cố định và lợi nhuận .. 124
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế ... 126
4.4 Thái độ đối với rủi ro và hiệu quả kinh tế ... 130
4.4.1 Sự phân bố của hiệu quả kinh tế ... 132
4.4.2 Lợi nhuận thất thoát do kém hiệu quả kinh tế, theo thái độ rủi ro ... 134
4.5 Một số giải pháp hạn chế thái độ sợ rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất bắp lai ... 135
4.5.1 Giải pháp hạn chế thái độ sợ rủi ro của nông hộ ... 135
4.5.2 Đối với các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ... 137
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">x
Bảng 1.1 Diện tích và sản lượng bắp của vùng, giai đoạn 2014-2018 ... 4
Bảng 2.1 Các lựa chọn xác định thái độ đối với rủi ro ... 63
Bảng 2.2 Các lựa chọn xác định hệ số rủi ro ... 64
Bảng 2.3 Các lựa chọn với giá trị nhận thưởng tăng lên ... 66
Bảng 3.1 Cơ cấu chuyển đổi đất lúa tại Trà Vinh, giai đoạn 2014-2017 ... 83
Bảng 3.2 Cung và cầu bắp Việt Nam, giai đoạn 2014-2018 ... 87
Bảng 3.3 Diện tích và sản lượng bắp theo vùng miền, 2014 - 2018 ... 89
Bảng 3.4 Diện tích và sản lượng bắp theo từng địa phương, 2014 – 2018 ... 92
Bảng 4.1 Trình độ học vấn của chủ hộ ... 98
Bảng 4.2 Số lượng khẩu và lao động trong hộ ... 99
Bảng 4.3 Diện tích sản xuất trên nông hộ ... 100
Bảng 4.4 Các loại rủi ro trong sản xuất của nông hộ ... 104
Bảng 4.5 Các loại chi phí trong sản xuất ... 105
Bảng 4.6 Doanh thu trong sản xuất bắp của nông hộ ... 109
Bảng 4.7 Kết quả tài chính trong hoạt động sản xuất bắp lai ... 109
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện trò chơi 1 ... 111
Bảng 4.9 Hệ số thái độ đối với rủi ro trong trò chơi 2 ... 112
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện trò chơi 2 và 3 ... 113
Bảng 4.11 Lượng đầu vào sử dụng theo thái độ đối với rủi ro ... 115
Bảng 4.12 Kết quả ước lượng hàm sản xuất ... 118
<i>Bảng 4.13 Hệ số hiệu quả phân phối (k) của các nguồn lực đầu vào ... 119 </i>
Bảng 4.14 Các đặc điểm nông hộ theo thái độ đối với rủi ro ... 120
Bảng 4.15 Kết quả ước lượng hệ số mơ hình hồi quy Ordered logit ... 121
Bảng 4.16 Thống kê mô tả các biến số trong hàm lợi nhuận biên ... 123
Bảng 4.17 Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên ... 126
Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế theo thái độ đối với rủi ro ... 131
Bảng 4.19 Phân bố mức hiệu quả kinh tế ... 132
Bảng 4.20 Lợi nhuận mất đi do kém hiệu quả kinh tế ... 134
12 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">xi
Hình 1.1 Địa phương được khảo sát ... 7
Hình 2.1 Hữu dụng theo giá trị phúc lợi của người sợ rủi ro ... 17
Hình 2.2 Hữu dụng theo giá trị phúc lợi của người thích rủi ro ... 18
Hình 2.3 Hữu dụng với giá trị phúc lợi của người bàng quan với rủi ro ... 18
Hình 2.4 Mơ hình lý thuyết hữu dụng của sự lựa chọn liên quan đến rủi ro ... 21
Hình 2.5 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối định hướng đầu vào ... 29
Hình 2.6 Hiệu quả kỹ thuật và phân phối định hướng đầu ra ... .30
Hình 2.7 Quyết định sản xuất trong điều kiện rủi ro ... 42
Hình 2.8 Giá trị sản xuất biên dưới điều kiện rủi ro ... 44
Hình 2.9 Khung nghiên cứu ... 60
Hình 3.1 Bản đồ hành chính vùng ĐBSCL ... 76
Hình 3.2 Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất bắp thế giới ... 85
Hình 3.3 Diễn biến giá bắp trên các thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam.88 Hình 3.4 Diện tích sản xuất theo từng địa phương trong vùng ... 90
Hình 3.5 Diễn biến năng suất bắp theo từng vùng miền ... 91
Hình 3.6 Năng suất bắp theo từng địa phương trong vùng ... 91
Hình 3.7 Năng suất bắp theo từng tỉnh ở địa bàn khảo sát ... 93
Hình 4.1 Cơ cấu các loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất ... 107
Hình 4.2 Phân bố mức thái độ đối với rủi ro qua các trị chơi thực nghiệm . 114 Hình 4.3 Sự phân bố mức hiệu quả kinh tế theo thái độ rủi ro ... 133
13 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">xii
TDMNPB Trung du Miền núi Phía Bắc
TĐĐVRR Thái độ đối với rủi ro AE Allocative efficiency Hiệu quả phân phối AMIS Agricultural market information
system
Hệ thống thông tin thị trường nông nghiệp
CARA Constant absolute risk aversion E sợ rủi ro tuyệt đối không đổi
CCAFS Climate Change, Agricultural and Food Securiy
Biến đổi khí hậu, Nơng nghiệp và An ninh lương thực
CE Certainty Equivalence Sự chắc chắn tương đương CPRA Constant partial risk assumption Giả định rủi ro từng phần
không đổi
DEA Data Envelopment Analysis Phân tích màng bao dữ liệu DARA Decreasing Absolute Aversion Giảm sợ rủi ro tuyệt đối DM Decision maker Người quyết định DPRA Decreasing Partial Risk
Aversion
Giảm sợ rủi ro từng phần
E(U) Expected utility Hữu dụng kỳ vọng EE Economic efficiency Hiệu quả kinh tế EMV Expected money value Giá trị tiền kỳ vọng
14 / 15
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">xiii
<b>Từ viết tắt </b>
<b>Diễn giải </b>
FAOSAT Food and Agriculture Organization statistic
Thống kê của tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
MFC Marginal factors cost Chi phí yếu tố cận biên EUT Expected utility theory Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng MLE Maximum Likehood Estimates Ước lượng thích hợp cực đại MPL Multiple price list Danh sách nhiều giá
MVP Marginal value products Giá trị sản phẩm biên (Giá trị sản phẩm biên tế) IRRA Increasing Relative Risk
TC Total cost Tổng chi phí
<small>Powered by TCPDF (www.tcpdf.org)</small>
15 / 15
</div>