Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Bài giảng tư tưởng hồ chí minh eg46 Đại học mở hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.2 MB, 101 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>CHƯƠNG I </b>

<b>KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

I. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh

II. Đối tượng nghiên cứu của tư tưởng Hồ Chí Minh

III. Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn học

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>I. KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>Nội hàm khái niệm </b>

<b><small>Quá trình nhận thức của Đảng ta về tư tưởng Hồ Chí Minh </small></b>

<small>• Hội nghị thành lập Đảng (3.2.1930) • Đại hội Đảng lần thứ II (1951) </small>

<small>• Điếu văn của BCHTW Đảng (9.1969) </small>

<small>• Đại hội IV (1976) • Đại hội VI (1986) • Đại hội VII (1991) • Đại hội XI (2011) </small>

<b><small>• Đại hội XII (2016) </small></b>

<small>Nội dung cơ bản </small>

<small>của tư tưởng Hồ </small>

<b>I. KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>II. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<i>Hệ thống quan điểm, quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam trong dòng chảy của thời đại mới, cốt lõi là tư tưởng độc lập, dân chủ và CNXH. </i>

Đối tượng của môn học tư tưởng Hồ Chí Minh khơng chỉ là bản thân hệ thống các quan điểm lý luận được thể hiện trong tồn

<i>bộ di sản HCM mà cịn là q trình vận động, hiện thực hoá các quan điểm lý luận đó trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

bản chất cách mạng, khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Hồ Chí Minh là người vận dụng sáng tạo và phát triển những nguyên lý triết học, kinh tế chính trị và CNXHKH vào điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i><b>Với môn Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam </b></i>

+ HCM là người sáng lập rèn luyện và là lãnh tụ của Đảng cộng sản Việt Nam.

+ HCM là người tìm kiếm, lựa chọn, vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn cho sự nghiệp cách mạng Việt Nam.

<i> + Tư tưởng HCM là một bộ phận quan trọng nhất, cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin tạo nền tảng tư tưởng, kinm chỉ nam cho hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam. </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP 1. Phương pháp nghiên cứu </b>

<i><b>Phương pháp luận </b></i>

<small>Thống nhất tính đảng và tính khoa học Thống nhất lý luận và thực tiễn </small>

<small>Quan điểm lịch sử - cụ thể </small>

<small>Quan điểm toàn diện và hệ thống </small>

<small>Quan điểm kế thừa và phát triển </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP </b>

<i><b>• Phương pháp cụ thể </b></i>

<small>Phương pháp lô gic – lịch sử </small>

<small>Phương pháp kết hợp phân tích văn bản </small>

<small>với nghiên cứu cuộc đời hoạt động thực </small>

<small>tiễn của Hồ Chí Minh </small>

<small>Phương pháp chuyên ngành, liên ngành </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>2. Ý nghĩa học tập </b>

1. Góp phần nâng cao năng lực tư duy lý luận;

2. Giáo dục và thực hành đạo đức cách mạng;

3. Xây dựng và rèn luyện phương pháp công tác.

<b>III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

<b>Chúc các bạn học tập tốt! </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>CHƯƠNG II </b>

<b>CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<b>Kết cấu, nội dung: </b>

I. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

II. Q trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh III. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<b>1. Cơ sở thực tiễn </b>

<i><b>a. Tình hình trong nước </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>b. Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX </b>

Yếu tố thời đại

Tư tưởng Hồ Chí Minh <small>Vấn đề dân tộc </small>

<small>trở thành vấn đề quốc tế lớn </small>

CM tháng 10 Nga thắng lợi

<small>Thời đại quá độ lên CNXH </small>Cách mạng

giải phóng dân tộc

Cách mạng vô sản thế giới Chủ nghĩa

đế quốc

<b>I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>3. Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh </b>

<b>Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh </b>

<b>Sống có hồi bão, </b>

<b>lý tưởng </b>

<b>Đức hy sinh cao cả </b>

<b><small>Tinh thần kiên cường </small></b>

<b><small>bất khuất </small></b>

<b><small>Phương </small></b>

<b><small>pháp tư duy độc lập, </small></b>

<b><small>sáng tạo, </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b><small>II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA </small></b>

<b><small> TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </small></b>

<b><small>Phát triển, hồn thiện </small></b>

<b><small>Giữ vững quan điểm, kiên trì con đường đã xác định cho cách mạng Việt Nam </small></b>

<b><small>1920 - 1930 </small></b>

<b><small>Hình thành tư tưởng cơ bản về CMVN </small></b>

<b><small>1911 - 1920 </small></b>

<b><small>Tìm đường giải phóng dân tộc </small></b>

<b><small>Trước năm 1911 Hình thành tư </small></b>

<b><small>tưởng yêu nước </small></b>

<b><small>1930 - 1941 </small></b>

<b><small>1941 - 1969 </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<i><b>1.Giai đoạn trước 1911: Giai đoạn hình thành tinh thần yêu nước và hoài bão cứu nước </b></i>

Đây là giai đoạn Hồ Chí Minh tiếp nhận truyền thống yêu nước và nhân nghĩa dân tộc; hấp thụ vốn văn hoá Quốc học, Hán học và bước đầu tiếp xúc với văn hoá phương Tây; chứng kiến cuộc sống lầm than, khổ cực của nhân dân và tinh thần bất khuất của cha anh, hình thành hoài bão cứu nước. Đây là cơ sở quan trọng giúp Bác tìm được hướng đi đúng và cách đi đúng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>2. Giai đoạn 1911 – 1920: Giai đoạn tìm tịi, khảo nghiệm </b>

<small>Bến cảng Nhà Rồng </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>3. Giai đoạn 1920 - 1930: Giai đoạn hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam</b>

<small>Tác phẩm: </small>

<small> “Bản án chế độ thực dân Pháp” </small>

<small>Tác phẩm: </small>

<small>“Đường cách mệnh” </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>4. Giai đoạn 1930 – 1941: Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định của cách mạng Việt Nam </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<i><b>5. Giai đoạn 1941- 1969: Giai đoạn tiếp tục bổ sung, phát triển </b></i>

<i><b>và hoàn thiện tư tưởng Hồ Chí Minh </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>III. GIÁ TRỊ CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<b>1. ĐỐI VỚI CÁCH MẠNG </b>

• Góp phần mở ra cho các dân tộc thuộc địa con đường giải phóng dân tộc gắn với tiến bộ xã hội;

• Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ, hịa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

<b>Chúc các bạn học tập tốt! </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

<b>TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<b><small>Giảng viên chuyên môn: TS. Nguyễn Hồng Sơn </small></b>

<b>CHƯƠNG III </b>

<b>Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>CHƯƠNG III </b>

<b>TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI </b>

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc

II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

III. Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- Độc lập phải bảo đảm quyền lực tối cao về đối nội, quyền tự quyết về đối ngoại và suy đến cùng là phải đảm

<i>bảo quyền tự quyết dân tộc. </i>

- Độc lập dân tộc phải được thực hiện toàn diện, triệt để trên mọi lĩnh vực.

<i><b>1.2. Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

<i><b>1.3. Độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân </b></i>

“Tơi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”

<i><b><small>Hồ Chí Minh tồn tập, tập 4, tr.187 </small></b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

<i><b>1.4. Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ </b></i>

Độc lập dân tộc và thống nhất đất nước là chân lý, là quy luật tồn tại, phát triển của dân tộc.

“Đồng bào Nam Bộ là dân nước Việt Nam. Sơng có thể cạn, núi có thể mịn, song chân lý đó khơng bao giờ thay đổi”

<i><b><small>Hồ Chí Minh tồn tập, tập 4, trang 280. </small></b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<i><b>2.1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vơ sản </b></i>

<b>2. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<i><b>2.2. Cách mạng muốn thành công, phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i><b>2.3. Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công – nông làm nền tảng </b></i>

- Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin; - Quan điểm của Hồ Chí Minh

<i><small>“Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ </small></i>

<i><small>người già, người trẻ, không chia tôn </small></i>

<i><small>giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực </small></i>

<i><small>dân Pháp để cứu Tổ quốc” </small></i>

<small>(Hồ Chí Minh, tồn tập, tập 4, trang 534) </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

<i><b>2.4. Cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vơ sản ở chính quốc </b></i>

- Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và quốc tế cộng sản. - Quan điểm của Hồ Chí Minh

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

<i><b>2.5. Cách mạng giải phóng dân tộc được thực hiện bằng con đường bạo lực </b></i>

- Sự cần thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng

- Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hồ bình

- Lực lượng và phương thức tiến hành bạo lực cách mạng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ nghĩa xã hội

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

3.Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

<b>CNXH Việt Nam </b>

<b>II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ XÂY DỰNG CNXH Ở VIỆT NAM </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

<b>1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội </b>

<i><b><small>1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa </small></b></i>

<small>- Con người được sống ấm no, tự do, hạnh phúc, quyền lợi của cá nhân và tập thể vừa thống nhất, vừa gắn bó chặt chẽ với nhau. </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

<b>Quan điểm của Mác về tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội </b>

- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội. - Trên cơ sở học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, Mác chỉ ra tính lịch sử của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH.

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<b>Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam </b>

- Theo quy luật vận động chung của lịch sử. - Từ tinh thần yêu nước và khát vọng dân tộc.

- Từ xu hướng phát triển khách quan của thời đại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41">

<b>1.2. Đặc trƣng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa </b>

<b>Xã hội XHCN </b>

<b><small>Kinh tế phát triển, chế độ cơng hữu về TLSX chủ yếu </small></b>

<b><small>Văn hóa, đạo đức phát triển, </small></b>

<b><small>xã hội công bằng, hợp lý Xã hội </small></b>

<b><small>có chế độ </small></b>

<b><small>dân chủ </small></b>

<b><small>Là cơng trình tập thể của nhân dân, do ĐCS lãnh đạo </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 42</span><div class="page_container" data-page="42">

<b>a. Mục tiêu: </b>

- Mục tiêu tổng quát; - Mục tiêu cụ thể

<b>b. Động lực: </b>

Phát huy các động lực, quan trọng nhất là động lực con người.

<b>1.3. Mục tiêu và động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43">

<i><b>2.1. Loại hình, đặc điểm và thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam </b></i>

- Loại hình - Đặc điểm - Thực chất

<b>2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44">

<b>III. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI </b>

<b>1. Độc lập dân tộc là cơ sở, tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội 2. Chủ nghĩa xã hội là điều kiện để bảo đảm nền độc lập dân tộc 3. Điều kiện bảo đảm độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội: </b>

 Bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản;

 Tăng cường củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh cơng nơng;

 Tăng cường đồn kết quốc tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 45</span><div class="page_container" data-page="45">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

<b>Chúc các bạn học tập tốt! </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 46</span><div class="page_container" data-page="46">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

<b>TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH </b>

<b><small>Giảng viên chuyên môn: TS. Nguyễn Hồng Sơn </small></b>

<b>CHƯƠNG IV </b>

<b>Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, </b>

<b>do nhân dân và vì nhân dân </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 47</span><div class="page_container" data-page="47">

<b>CHƯƠNG IV </b>

<b>TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ NHÀ NƯỚC CỦA NHÂN DÂN, </b>

<b>DO NHÂN DÂN VÀ VÌ NHÂN DÂN </b>

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam

II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của nhân dân,

do nhân dân và vì nhân dân

</div><span class="text_page_counter">Trang 48</span><div class="page_container" data-page="48">

<b>I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM </b>

<b>1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trị và tính tất yếu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam </b>

<i><b>1.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam </b></i>

- Đảng ra đời vì sự sống cịn của dân tộc.

- Đảng giác ngộ lý tưởng, xây dựng đường lối chiến lược phù hợp, tổ chức đoàn kết và lãnh đạo sự nghiệp cách mạng đi tới thắng lợi

- Đảng tổ chức, vận động đoàn kết quốc tế.

</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49">

<i><b>1.2.Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam </b></i>

<i><b>Lênin: Đảng cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác </b></i>

(CNXHKH) với phong trào công nhân.

</div><span class="text_page_counter">Trang 50</span><div class="page_container" data-page="50">

<i><b>2.1. Đảng là đạo đức, là văn minh </b></i>

<b>2. Đảng trong sạch, vững mạnh </b>

Đảng là đạo

Đội ngũ đảng viên phải luôn thấm nhuần đạo đức cách mạng, ra sức tu dưỡng, rèn luyện, suốt đời phấn đấu cho lợi ích của dân, của nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51">

<i><b>2.1. Đảng là đạo đức, là văn minh </b></i>

<b>2. Đảng trong sạch, vững mạnh </b>

Đảng là văn

</div><span class="text_page_counter">Trang 52</span><div class="page_container" data-page="52">

<i><b>2.1. Đảng là đạo đức, là văn minh </b></i>

<b>2. Đảng phải trong sạch, vững mạnh </b>

Đảng là văn

</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53">

<i><b>2.2. Những vấn đề nguyên tắc trong hoạt động của Đảng </b></i>

• Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động.

• Tập trung dân chủ.

• Tự phê bình và phê bình.

• Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.

• Đảng phải thường xun tự chỉnh đốn. • Đồn kết, thống nhất trong Đảng.

• Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân. • Đồn kết quốc tế.

<b>2. Đảng trong sạch, vững mạnh </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 54</span><div class="page_container" data-page="54">

<b>II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ VÀ NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ NHÂN DÂN </b>

<b>1. </b><sup>• Nhà nước dân chủ </sup>

<b>2. </b><sup>• Nhà nước pháp quyền </sup>

<b>3. </b><sup>• Nhà nước trong sạch, vững mạnh </sup>

</div><span class="text_page_counter">Trang 55</span><div class="page_container" data-page="55">

<b>1. Nhà nước dân chủ </b>

<i><b>2.1. Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, thống nhất với tính dân tộc và tính nhân dân </b></i>

<b>Bản chất giai cấp </b>

<b>công nhân </b>

Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vị trí và vai trò cầm quyền

Tính định hướng xã hội chủ nghĩa trong sự phát triển đất nước

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước là tập trung dân chủ

</div><span class="text_page_counter">Trang 56</span><div class="page_container" data-page="56">

<b>Thống nhất với </b>

<b>tính nhân dân, tính </b>

<b>dân tộc </b>

<small>Nhà nước ra đời là kết quả cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ của nhiều thế hệ người Việt Nam, của toàn thể dân tộc </small>

<small>Nhà nước hoạt động vì quyền lợi của nhân dân, lấy quyền lợi dân tộc làm nền tảng </small>

<small>Nhà nước đảm đương nhiệm vụ bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc, xây dựng một nước Việt Nam thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh </small>

<b>1. Nhà nước dân chủ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 57</span><div class="page_container" data-page="57">

<i><b>2.2. Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân </b></i>

“Nước ta là nước dân chủ

<i> Bao nhiêu lợi ích đều vì dân </i>

<i> Bao nhiêu quyền hạn đều của dân </i>

<i> Chính quyền từ xã tới chính phủ trung ương đều do dân cử ra” (Hồ Chí Minh) </i>

<i><b> - Nhà nước của dân </b></i>

<i><b> - Nhà nước do dân - Nhà nước vì dân </b></i>

<b>1.Nhà nước dân chủ </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 58</span><div class="page_container" data-page="58">

<b><small>3.1. Nhà nước hợp hiến, hợp pháp 3.2. Nhà nước thượng tôn pháp luật </small></b>

<small> Cần làm tốt công tác lập pháp. </small>

<small> Chú trọng đưa pháp luật vào cuộc </small>

<small>sống, đảm bảo cho pháp luật được thi hành và có cơ chế giám sát việc thi </small>

<small>hành pháp luật. </small>

<small> Luôn nêu cao tính nghiêm minh của </small>

<small>pháp luật. </small>

<small> Khuyến khích nhân dân phê bình, giám </small>

<small>sát công việc của Nhà nước, giám sát quá trình Nhà nước thực thi pháp luật. </small>

<b>3. Nhà nước pháp quyền </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 59</span><div class="page_container" data-page="59">

<i><b>3.3. Pháp quyền nhân nghĩa </b></i>

• Nhà nước phải tơn trọng, bảo đảm thực hiện đầy đủ các quyền con người, chăm lo đến lợi ích của con người.

• Pháp luật có tính nhân văn, khuyến thiện.

<b>3. Nhà nước pháp quyền </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 60</span><div class="page_container" data-page="60">

<i><b>4.1. Kiểm soát quyền lực nhà nước </b></i>

<i>Kiểm soát quyền lực nhà nước là tất yếu, </i>

để đảm bảo tất cả mọi quyền lực thuộc về nhân dân.

<b>4. Nhà nước trong sạch, vững mạnh </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 61</span><div class="page_container" data-page="61">

<i><b>4.2. Phòng, chống tiêu cực trong Nhà nước </b></i>

<b>4. Nhà nước trong sạch, vững mạnh </b>

<b><small>Những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước: </small></b>

<small>• Đặc quyền, đặc lợi </small>

<small>• Tham ơ, lãng phí, quan liêu • Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo </small>

<b><small>Các biện pháp phòng, chớng tiêu cực trong Nhà nước: </small></b>

<small>• Nâng cao trình độ dân chủ trong xã hội </small>

<small>• Pháp luật của Nhà nước và kỷ luật của Đảng phải nghiêm minh </small>

<small>• Coi trọng giáo dục, cảm hóa • Cán bộ phải đi trước làm gương </small>

<small>• Phát huy sức mạnh của chủ nghĩa. </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 62</span><div class="page_container" data-page="62">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

<b>Chúc các bạn học tập tốt! </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 63</span><div class="page_container" data-page="63">

<i><b><small>Mở cơ hội học tập cho mọi người </small></b></i> <b><small>Chương trình đào tạo trực tuyến </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 65</span><div class="page_container" data-page="65">

<b>I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐỒN KẾT DÂN TỘC </b>

<b>1. Vai trị của đại đoàn kết dân tộc </b>

<i><b>1.1. Đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng </b></i>

- Đại đoàn kết giải quyết vấn đề lực lượng, do vậy, là vấn đề chiến lược cơ bản, nhất quán, xuyên suốt mọi giai đoạn cách mạng, chứ không phải là một vấn đề sách lược, một thủ đoạn chính trị nhất thời.

- Đại đoàn kết dân tộc nhằm phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân, là vấn đề có ý nghĩa sống còn của cách mạng, là nguyên nhân của mọi thành cơng.

- Đại đồn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, song không phải là không có sách lược trong từng giai đoạn, nhiệm vụ nhất định, nhưng “sách lược đó nằm trong chiến lược”.

</div>

×