Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

tiểu luận phân tích hệ thống kinh tế của mỹ và hy lạpđưa ra lựa chọn thị trường hoạt động kinh doanhquốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.15 MB, 39 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Đây là phân tích báo cáo tài chính của nhóm 3, bài báo cáo dựa trên các quan điểm,các thống kê, tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu. Các nội dung trong báo cáo đượctrình bày và phân tích một cách khách quan nhất nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể và hiểu rõvấn đề cho người đọc.

Nhóm em xin được gửi lời cảm ơn tới cô: Phạm Thị Bé Loan – Giảng viên mônkinh doanh quốc tế đã tận tình hướng dẫn, cung cấp các kiến thức quan trọng và địnhhướng giúp nhóm em hồn thành bài báo cáo này.

Trong q trình hồn thành bài báo cáo, sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót và cịnnhiều hạn chế. Mong cơ và các bạn sẽ có những góp ý bổ sung để nhóm em được hồnthiện tốt hơn.

<b><small>iii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>MỤC LỤC</b>

<b>LỜI MỞ ĐẦU... 1</b>

<b>NỘI DUNG 1: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KINH TẾ CỦA MỸ...2</b>

<b>1. Giới thiệu chung...2</b>

<b>3. Phân tích hệ thống kinh tế của Mỹ:...4</b>

<b>3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh Tổng quan nền kinh tế Mỹ:...4</b>

<b>3.2. Phân tích các yếu tố kinh tế của Mỹ...5</b>

<i><b>3.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế...5</b></i>

<i><b>3.2.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI...6</b></i>

<i><b>3.2.3. Chỉ số phát triển con người – HDI...7</b></i>

<i><b>3.2.4. Tỷ lệ thất nghiệp...7</b></i>

<i><b>3.2.5. Kim ngạch xuất nhập khẩu...8</b></i>

<i><b>3.2.6. Tỷ lệ lạm phát...8</b></i>

<b>NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KINH TẾ CỦA HY LẠP...9</b>

<b>1. Giới thiệu chung...9</b>

<b>2.5. Nước Hy Lạp hiện đại thành lập...11</b>

<b>2.6. Hy Lạp trong chiến tranh thế giới thứ hai (1940 – 1944)...12</b>

<b>2.7. Hy Lạp thời hậu chiến (1944 – 1946)...12</b>

<b>2.8. Chế độ độc tài tại Hy Lạp (1967 – 1974)...12</b>

<b>2.9. Hy lạp ngày nay (1945 – nay)...13</b>

<b>3. Phân tích hệ thống kinh tế của Hy Lạp...13<small>iv</small></b>

<b>Too long to read on</b>

<b>your phone? Save to</b>

read later on yourcomputer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>3.1. Tổng quan nền kinh tế Hy Lạp...13</b>

<b>3.2. Phân tích các yếu tố kinh tế của Hy Lạp...14</b>

<i><b>3.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)...14</b></i>

<i><b>3.2.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)...15</b></i>

<i><b>3.2.3. Chỉ số phát triển con người (HDI)...15</b></i>

<b>3. Phân tích rủi ro về kinh tế của Mỹ và Hy Lạp...23</b>

<b>3.1. Những rủi ro về kinh tế khi đầu tư kinh doanh...23</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH </b>

Hình 1. Quốc kỳ của Mỹ...2

Hình 2. Quốc kỳ của Hy Lạp...10

Hình 3. Biểu đồ GDP của Hy Lạp giai đoạn 1960-2021...14

Hình 4. Tỷ lệ thất nghiệp của Hy Lạp Trong giai đoạn 1991-2021...16

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂ</b>Bảng 1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ giai đoạn 2014-2019...8

Bảng 2. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hy Lạp giai đoạn 2025-2021...17

Bảng 3. Sự khác biệt về hệ thống kinh tế giữa Mỹ và Hy Lạp...20

<b><small>vi</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>LỜI MỞ ĐẦUĐề tài báo cáo:</b>

Kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực đầy thách thức và cơ hội cho các doanh nghiệptrong bối cảnh thế giới ngày càng tồn cầu hóa và cạnh tranh khốc liệt. Chính vì thế nóđịi hỏi phải phân tích cẩn thận các hệ thống kinh tế trước khi mạo hiểm thâm nhập thịtrường nước ngoài. Hiểu hệ thống kinh tế của các quốc gia khác nhau là điều cần thiết đểđưa ra quyết định sáng suốt về nơi đầu tư thời gian, tiền bạc và nguồn lực. Việc hiểu vàáp dụng những kiến thức, kỹ năng và chiến lược kinh doanh quốc tế phù hợp là vô cùngcần thiết để giúp doanh nghiệp đạt được những thành công trong mơi trường kinh doanhtồn cầu.

Hoa Kỳ và Hy Lạp có hai hệ thống kinh tế rất khác biệt, mỗi hệ thống đều có nhữngđiểm mạnh và thách thức riêng. Trong bài phân tích này, chúng ta sẽ khám phá các hệthống kinh tế của Hoa Kỳ và Hy Lạp, so sánh những ưu điểm và nhược điểm tương ứngcủa chúng. Bằng cách đó, chúng ta sẽ tìm cách cung cấp sự hiểu biết toàn diện về các thịtrường này, cho phép các doanh nghiệp đánh giá tốt hơn các lựa chọn của họ và đưa raquyết định sáng suốt khi theo đuổi các cơ hội kinh doanh quốc tế.

Báo cáo này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản cần thiết để định hình mộtchiến lược kinh doanh quốc tế thành cơng. Chúng tơi tin rằng nó sẽ mang đến cho bạncác thông tin và công cụ để áp dụng các kiến thức này vào thực tế kinh doanh của bạn.

Cảm ơn vì đã đọc báo cáo này và hy vọng bạn sẽ tìm thấy nó hữu ích trong việcphát triển kinh doanh của mình trên thị trường quốc tế.

<b>Kết câu bài báo cáo:</b>

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì bài báo cáo được chia thành04 nội dung chính như sau:

Nội dung 1: Phân tích hệ thống kinh tế của MỹNội dung 2: Phân tích hệ thống kinh tế cú Hy LạpNội dung 3: So sánh hai hệ thống kinh tế Mỹ và Hy LạpNội dung 4: Quyết định lựa chọn thị trường kinh doanh quốc tế

<b><small>vii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>NỘI DUNG 1: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KINH TẾ CỦA MỸ 1. Giới thiệu chung</b>

 Tên gọi: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, gọi tắt là Hoa Kỳ hay Mỹ. Thủ đô: Washington

 Dân số: hơn 336 triệu người Diện tích: 9,8 triệu km²

 Vị trí địa lý: Mỹ nằm ở châu Mỹ, nằm ở giữa Bắc Mỹ, giáp biển Thái Bình Dươngở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đơng, Canada ở phía bắc và Mexico ở phía nam vàcó đường bờ biển dài gần 20.000km.

 Kinh tế: Hoa Kỳ có một nền kinh tế hỗn hợp tư bản chủ nghĩa được hỗ trợ bởinguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và cơ sở hạ tầng phát triển tốt. Hoa Kỳ có GDPtheo sức mua tương đương đứng thứ hai thế giới. Hoa Kỳ là nước nhập khẩu hànghóa lớn nhất và là nước xuất khẩu lớn nhất thế giới.

Hình 1. Quốc kỳ của Mỹ

<b>2. Bối cảnh lịch sử của Mỹ</b>

Những cư dân lần đầu tiên đặt chân tới vùng Alaska phải mất vài nghìn năm saumới ở phía nam của vùng Bắc Mỹ (Mỹ ngày nay). Trong thời kỳ tiền sử đầu tiên của BắcMỹ được cho là có khoảng năm 1200 trước công nguyên.

<b>2.1. Thời kỳ thuộc địa </b>

<b><small>viii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Trong thời kỳ này, nước Mỹ đặt dưới sự cai quản và thuộc địa của rất nhiều nước khác nhau. Cụ thể:

 <b>Thời kỳ thuộc địa hoá của người Tây Ban Nha, Hà lan và Pháp</b>

Các nhà thám hiểm Tây Ban nha là người Châu Á đầu tiên định cư tại vùng đấtthuộc Mỹ. Sau đó họ đưa thêm người vào sinh sống và tạo nên khu định cư thường trựcđầu tiên của người Châu Á tại Mỹ. Tân Hà lan là thuộc địa Hà Lan của thế kỷ 17 có trụsở đặt ngay tại Thành phố New York và trường tồn với văn hoá Hoa Kỳ cho tới hôm nay.Tân Pháp là vùng đất mà Pháp thuộc địa từ năm 1534 đến 1763.

 <b>Thời kỳ thuộc địa của người Anh</b>

Được thành lập từ năm 1607 trên dòng sông James (nơi khởi đầu biên cương HoaKỳ). Đến cuối năm 1610 Anh đã đưa tới Hoa Kỳ khoảng 50 ngàn tù nhân.

Người bản địa Mỹ là người Châu Âu bị đưa vào Hoa Kỳ dưới quyền cai trị củathuộc địa Anh trong thời gian dài. Tới ngày 4 tháng 7 năm 1776, các thuộc địa tuyên bốly khai khỏi nước Anh và gia nhập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Thời kỳ này đặt dưới quyềnđiều hành của vị tổng thống đầu tiên George Washington.

Sau đó, nước Mỹ đã trải qua thời kỳ những năm đầu của dân chủ với việc thông quanhững điều luật Hộ bang và Hiến pháp. Bên cạnh đó cũng tiến hành lập chính phủ vàquốc hội Mỹ tiến hành cải cách tư pháp và ban hành luật Mới.

<b>2.2. Lịch sử nước Mỹ trong thế kỷ 19</b>

Đây được xem là thời kỳ Dân chủ – Cộng hòa của nước Mỹ. Trong thời kỳ nàyThomas Jefferson đã lên ngôi tổng thống Hoa Kỳ năm 1800 và tiến hành mua vùng đấtLouisiana cấp cho người định cư Mỹ một vùng đất rộng mở về phía Tây.

Trong thời kỳ này, nước Mỹ đã trải qua các cuộc xung đột với Anh Quốc năm 1812(do xâm phạm quyền trung lập của tàu Hoa Kỳ) . Mãi sau đó là thời kỳ bất ổn do chiếntranh và các mâu thuẫn, xung đột diễn ra với Hoa Kỳ. Bắt đầu từ năm 1814 bắt đầu Mỹbước sang thời kỳ đổi mới và phát triển trên mọi phương diện.

Cũng trong thời kỳ này, các phong trào chính trị và q trình phát triển của Hoa Kỳdiễn ra nhanh chóng. Cụ thể là các cuộc đại giải phóng (phong trào phục hưng Tin lành) ;chủ nghĩa bãi nơ; chia sẻ về phía tây và mệnh hữu; phân chia giữa miền Bắc và miềnNam; nội chiến; hồ bình và hình thành thời đại mại hoá.

<b><small>ix</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>2.3. Lịch sử nước Mỹ trong thế kỷ 20</b>

Đây là thời kỳ đổi mới và thay minh lột xác của nước Hoa Kỳ từ hệ thống chính trịđến kinh tế, văn hố và xã hội. Tại tất cả các thành phố, tiểu bang, cấp quốc gia, giáo dục,y tế và văn hoá, người tiến bộ giới trí thức đã kêu gọi sự đổi mới và cải cách hệ thốngchính trị.

Trong thời gian này nổi lên chủ nghĩa đế quốc và Hoa Kỳ trở thành cường quốcquân sự và kinh tế thế giới sau năm 1890. Trong thời kỳ này, Hoa Kỳ bành trướng thựchiện các cuộc xâm lược một số nước và hậu thuẫn, tài trợ đứng sau cho một số nước khác(CuBa, Philippines) .

Một số sự kiện nổi bật trong thời kỳ đầu của nước Mỹ gồm: Trong cuộc chiến tranhthế giới thứ nhất Hoa Kỳ hoàn toàn đứng trung lập; phong trào quyền bầu cử của phụ nữphát triển và lan truyền rộng; chiến tranh và bạo lực trước năm 20; chiến tranh thế giớithứ 2; chiến tranh lạnh, phản văn hố và tơn giáo; chủ nghĩa cộng sản; phong trào nữquyền; phong trào phụ nữ.

<b>2.4. Lịch sử nước Mỹ trong thế kỷ 21</b>

Thế kỷ 21 bắt đầu với sự kiện ngày 11 tháng 9 và những cuộc chiến tranh khác đedoạ đến ổn định chính trị. Trong thời gian này, nền kinh tế, chính trị và quân sự của HoaKỳ tiếp tục phát triển mạnh mẽ và vẫn đóng vai trị thống trị tồn cầu.

Những sự kiện lớn diễn ra trong đầu thế kỷ 21 cho tới nay ở Hoa Kỳ gồm có chiếntranh với Iraq năm 2003; cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008; sự thắng cử tổng thốngcủa Obama cuối năm 2008. .. là bước ngoặt quan trọng của lịch sử nước Mỹ.

<b>3. Phân tích hệ thống kinh tế của Mỹ:</b>

<b>3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh Tổng quan nền kinh tế Mỹ:</b>

Mỹ là một nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, với các ngành côngnghiệp, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ, làcường quốc xuất khẩu số một và cũng là thị trường nhập khẩu đa dạng và lớn nhất thếgiới. Riêng kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ chiếm khoảng 25% kim ngạch xuất nhậpkhẩu của thế giới..

Một điểm khác đặc trưng của nền kinh tế này khác so với các nước khác là dai phânloại thị trường rộng, vì thế nó có thể thu hút và tiêu thụ vơ số chủng loại hàng hố khácnhau với số lượng rất lớn thuộc đủ mọi chất lượng từ trung bình đến cao.

<b><small>x</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Một đặc điểm khác nữa của nền kinh tế Mỹ, luôn thu hút mọi nhà xuất khẩu trênkhắp thế giới là họ có thể bán hàng với quy mơ lớn. Một khi đã qua được giai đoạn giớithiệu sản phẩm và thâm nhập được vào hệ thống phân phối, các nhà xuất khẩu ngoại quốcsẽ nhận được những đơn đặt hàng rất lớn, ổn định và lâu dài, đem lại những nguồn doanhthu ổn định và ngày càng tăng, giúp nhà sản xuất tăng cường đầu tư tái sản xuất mở rộng,liên tục phát triển.

Với sức mạnh kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghiệp, quân sự, Mỹ đang chiphối đời sống kinh tế và chính trị quốc tế. Là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế tàichính quốc tế cũng như các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hiệp Quốc, Mỹ có vị trí quantrọng và ở nhiều nơi có tiếng nói quyết định .

Kinh tế Hoa Kỳ (Mỹ) là một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hỗn hợp với kỹ nghệ,mức độ cơng nghiệp hóa và trình độ phát triển cao. Đây không chỉ là một nền kinh tế pháttriển mà còn là nền kinh tế lớn nhất trên thế giới tính theo giá trị GDP danh nghĩa(Nominal) và lớn thứ hai thế giới tính theo ngang giá sức mua (PPP). Mỹ có GDP bìnhqn đầu người đứng thứ 7 thế giới tính theo giá trị danh nghĩa và thứ 11 thế giới tínhtheo PPP năm 2016

<b>3.2. Phân tích các yếu tố kinh tế của Mỹ 3.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế </b>

Nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, hệ thốngcơ sở hạ tầng phát triển đồng bộ và năng suất lao động cao.

 Giá trị nguồn tài nguyên thiên nhiên đứng cao thứ hai thế giới, ước đạt 45 nghìn tỷđơ la năm 2016.

 Người Mỹ có mức thu nhập hộ gia đình và mức tiền cơng trung bình cao nhấttrong khối các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), vàđứng thứ 4 về mức thu nhập bình quân năm 2010, giảm 2 bậc so với mức cao nhấtnăm 2007.

 Trong năm 2016, Mỹ là quốc gia có kim ngạch thương mại lớn nhất, cũng như lànhà sản xuất hàng hố lớn thứ 2 tồn cầu, đóng góp vào một phần năm tổng sảnlượng thế giới

<b><small>xi</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

 Nước Mỹ khơng chỉ có thị trường nội địa lớn nhất cho các loại hàng hố, mà cịnchiếm vị trí tuyệt đối trong thị trường dịch vụ. Tổng giao dịch thương mại đạt 4,92nghìn tỷ đơ la năm 2016

Các khoản đầu tư nước ngồi tại Mỹ đạt 2,4 nghìn tỷ đô la, trong khi những khoảnđầu tư của Mỹ ra nước ngồi vượt 3,3 nghìn tỷ đơ la. Hoa Kỳ nằm trong bảng xếp hạngmột trong các quốc gia có nền kinh tế cạnh tranh và hoạt động hiệu quả nhất theo các báocáo của Ease of Doing Business, Báo cáo cạnh tranh toàn cầu và các báo cáo khác.

Nền kinh tế Hoa Kỳ đã trải qua đợt suy thoái theo sau khủng hoảng tài chính năm2007-2008, với sản lượng năm 2013 vẫn dưới mức tiềm năng theo báo cáo cơ quan ngânsách quốc hội. Tuy nhiên nền kinh tế đã bắt đầu hồi phục từ nửa sau năm 2009, và tớitháng 10 năm 2017, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm từ mức cao 10% xuống còn 4,1%. Vàotháng 12 năm 2014, tỷ lệ nợ công đã chiếm hơn 100% GDP. Tổng tài sản có tài chính nộiđịa đạt tổng 131 nghìn tỷ đơ la và tổng nợ tài chính nội địa là 106 nghìn tỷ đơ la

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Hoa Kỳ vào năm 2020 là 20.936,60 tỷ USDtheo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó tốc độ tăng trường GDP của HoaKỳ là -3.49% trong năm 2020, giảm 5.65 điểm so với mức tăng 2.16 % của năm 2019..xếp hạng Xuất khẩu của Hoa Kỳ cao hơn 99,47% các quốc gia trong tập dữ liệu. Đối vớicác thước đo về Xuất khẩu, FDI và GDP, thứ hạng cao hơn (gần 100%) cho thấy một nềnkinh tế mạnh hơn. Ngược lại, đối với Thất nghiệp và Lạm phát, thứ hạng thấp hơn (gần0%) cho thấy một nền kinh tế mạnh hơn.

<b>3.2.2. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI</b>

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) của Mỹ là sốtiền mà các doanh nghiệp và cá nhân Mỹ đầu tư vào các công ty và dự án tại các quốc giakhác. Đây là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ tham gia của Mỹ trong nền kinhtế toàn cầu.

 Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Theo dữ liệu của Cơ quan Thương mạiQuốc tế Hoa Kỳ (U.S. Bureau of Economic Analysis), vào năm 2020, tổng giá trị vốnđầu tư trực tiếp nước ngồi của Mỹ là khoảng 5,9 nghìn tỷ USD.

 Lĩnh vực đầu tư: Mỹ đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm ngành côngnghiệp sản xuất, tài chính, bất động sản, dịch vụ, năng lượng, cơng nghệ thông tin vàviễn thông.

<b><small>xii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

 Điểm đến chính: Mỹ có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi tại nhiều quốc gia trên thếgiới, nhưng một số điểm đến chính bao gồm Canada, Vương quốc Anh, Đức, NhậtBản và Trung Quốc.

 Lợi ích của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài củaMỹ mang lại nhiều lợi ích, bao gồm mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo việc làm,truyền công nghệ và kiến thức, cải thiện quản lý và năng lực sản xuất, và tăng cườngquan hệ kinh tế và đối tác tồn cầu.

 Chi phí và rủi ro: Để đầu tư trực tiếp nước ngoài, Mỹ phải đối mặt với một số chiphí và rủi ro như chi phí vốn, rủi ro chính trị, rủi ro kinh doanh và rủi ro thị trường tàichính.

 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi của Mỹ có vai trị quan trọng trong việc thúc đẩyphát triển kinh tế và tạo ra lợi ích cho cả Mỹ và các quốc gia khác.

<b>3.2.3. Chỉ số phát triển con người – HDI</b>

Mỹ là một trong số các quốc gia có chỉ số HDI rất cao (0.921) - xếp hạng thứ 21.Tăng trưởng HDI trung bình hằng năm (2011-2021) là 0.10%

Theo dữ liệu của Trung tâm Kiểm sốt và Phịng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC), tuổithọ trung bình của người Mỹ từ năm 2020 đến năm 2021 giảm xuống còn 76,1 tuổi, mứcthấp nhất kể từ năm 1996. Theo ước tính năm 2021, tuổi thọ trung bình của người Mỹbản địa chỉ vào khoảng 65,2 tuổi, so với 70,8 tuổi của người Mỹ da màu và 76,4 tuổi đốivới người Mỹ da trắng.

Trong năm 2021, phụ nữ Mỹ có tuổi thọ trung bình 79,1 tuổi, cao hơn so với 73,2tuổi của nam giới. Theo CDC, COVID-19 là một trong ba nguyên nhân gây tử vong caohàng đầu ở Mỹ trong năm 2021, cùng với bệnh tim và sử dụng ma túy quá liều. Cụ thể,có hơn 460.000 ca tử vong ở Mỹ liên quan đến COVID-19 vào năm ngối.

<b>3.2.4. Tỷ lệ thất nghiệp</b>

Theo báo cáo cơng bố ngày 3/7 của Bộ Lao động Mỹ, trong tháng Sáu vừa qua, tỷ lệthất nghiệp ở Mỹ giảm xuống cịn 6,1% so với mức 6,3% trong tháng trước đó. Tỷ lệ nàytuy vẫn cao nhưng được ghi nhận là bước cải thiện lớn của thị trường lao động Mỹ nếu sovới tỷ lệ 10% trong những năm trước đây.

Trong tháng Sáu, toàn bộ nền kinh tế Mỹ tạo ra được 288.000 việc làm mới, caohơn nhiều so với mức dự báo của các chuyên gia. Đây là tháng thứ năm liên tiếp nền kinh

<b><small>xiii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tế Mỹ tạo ra được hơn 200.000 việc làm mỗi tháng, đánh dấu kỷ lục mới kể từ khi bùngnổ cuộc cách mạng công nghệ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ trước.

Tính trung bình từ đầu năm tới nay, mỗi tháng kinh tế Mỹ tạo ra được 231.000 việclàm mới. Đây cũng là tỷ lệ tạo việc làm trung bình trong 6 tháng cao nhất kể từ năm2006.

Các nguồn tin chính phủ cho biết số việc làm mới được tạo ra nhiều nhất trong cácngành dịch vụ bán lẻ, ăn uống và chăm sóc sức khỏe. Trong một năm qua, số người Mỹnằm trong diện thất nghiệp giảm tổng cộng 2,3 triệu người, xuống chỉ còn 9,5 triệungười. Tuy nhiên hiện vẫn còn hàng triệu người phải làm việc bán thời gian.

<b>3.2.5. Kim ngạch xuất nhập khẩu</b>

Mỹ hiện là thị trường xuất khẩu lớn nhất và quan trọng nhất của Việt Nam trongnhiều năm. Ngược lại, Việt Nam cũng trở thành một trong những đối tác thương mại lớncủa quốc gia Bắc Mỹ này.

Kim ngạch song phương giữa hai nước đã tăng khoảng 248 lần, từ 450 triệu USDnăm 1995 lên gần 112 tỷ USD vào năm 2021, mặc dù bị tác động bởi đại dịch và chuỗicung ứng bị ảnh hưởng. Năm 2021 cũng là năm đầu tiên thương mại hai nước vượt mốc100 tỷ USD.

Năm 2014 2015 2016 2017 2018 2019Kim ngạch xuất

khẩu (tỷ USD) <sup>1,610</sup> <sup>1,610</sup> <sup>1,456</sup> <sup>1,553</sup> <sup>1,664</sup> <sup>1,645</sup>

Kim ngạch nhập

khẩu(tỷ USD) <sup>2,334</sup> <sup>2,347</sup> <sup>2,206</sup> <sup>2,361</sup> <sup>2,542</sup> <sup>2,498</sup>Bảng 1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ giai đoạn 2014-2019

Kim ngạch xuất khẩu của Mỹ năm 2019 đạt 1,645 tỷ USD. Mặt hàng xuất khẩuchính đó là nơng sản (đậu nành, trái cây, ngơ) 9,2%, vật tư cơng nghiệp (hóa chất hữu cơ)26,8%, hàng hóa vốn (bóng bán dẫn, máy bay, phụ tùng xe cơ giới, máy tính, thiết bị viễnthơng) 49,0%, hàng tiêu dùng (ô tô, thuốc) 15,0%.

Kim ngạch nhập khẩu của Mỹ năm 2019 đạt 2,498 tỷ USD. Mặt hàng nhập khẩuchính đó là sản phẩm nơng nghiệp 4,9%, ngun liệu cơng nghiệp 32,9%(dầu thô 8,2%),

<b><small>xiv</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

tư bản phẩm 30,4% (máy vi tính, thiết bị viễn thơng, linh kiện ô tô, máy văn phòng),hàng tiêu dùng 31,8% (ô tô, quần áo, dược, đồ nội thất, đồ chơi).

<b>3.2.6. Tỷ lệ lạm phát</b>

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng 10 vừa qua đã tăng 7,7% so với tháng10/2021, giảm so với CPI của tháng 9, nhưng vẫn cho thấy chi phí sinh hoạt tăng cao gâykhó khăn cho nhiều hộ gia đình ở Mỹ.

Tỷ lệ lạm phát trong tháng 10 ở mức thấp nhất kể từ tháng 1 và giảm so với mứctăng 9,1% trong tháng 6 - mức cao nhất trong 40 năm qua. Theo báo cáo, cuộc xung độttại Ukraine đã đẩy giá năng lượng và lương thực toàn cầu lên cao hơn và chỉ số nănglượng đã tăng 17,6% trong 12 tháng qua.

CPI lõi (không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng dễ biến động) trong tháng 10đã tăng 6,3% so với tháng 10/2021, giảm nhẹ so với CPI lõi của tháng 9.

Trong bố cảnh người dân đang chịu tác động của phí sinh hoạt leo thang, Ngân hàngDự trữ liên bang Mỹ đã thực hiện một chiến dịch ồ ạt nhằm làm giảm nhu cầu và giá cảxuống, tăng lãi suất cho vay chuẩn 6 lần trong năm nay, trong đó có 4 lần tăng lãi suấtcao liên tiếp bất chấp lo ngại việc tăng lãi suất có thể khiến nền kinh tế Mỹ rơi vào suythối.

<b>NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KINH TẾ CỦA HY LẠP1. Giới thiệu chung</b>

 Tên gọi: Cộng hòa Hy Lạp Thủ đô: Athens

 Dân số: hơn 11 triệu người Diện tích: 131.597 km²

 Vị trí địa lý: Hy Lạp là một quốc gia nằm ở phía đơng nam Châu Âu, tại cực namcủa bán đảo Balkan. Hy Lạp được bao quanh bởi Bulgaria, Cộng hòa Macedonia vàAlbania ở phía Bắc; phía Tây là biển lonia; phía Nam là Địa Trung Hải và phía Đơnglà biển Aegea và Thổ Nhĩ Kỳ.

 Kinh tế: Kinh tế Hy Lạp có lịch sử phát triển lâu đời, với nền kinh tế chủ nghĩa tưbản được xây dựng từ những năm 1950 và đạt đỉnh cao vào thập niên 90 của thế kỷtrước. Tuy nhiên, từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tồn cầu năm 2008, Hy Lạp

<b><small>xv</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

đang đối mặt với vấn đề về nợ cơng và tình trạng thất nghiệp cao. Hiện nay, nền kinhtế Hy Lạp vẫn đang trong quá trình phục hồi và cải tổ, với sự hỗ trợ của Liên minhchâu Âu và Các công đồng tiền tệ quốc tế.

<b>2.2. Hy Lạp cổ đại</b>

Khoảng thế kỷ 8 TCN, Hy Lạp bắt đầu thoát ra khỏi Kỷ nguyên Bóng tối, ngoạithương được đẩy mạnh, dân số tăng nhanh trong khi đất đai có hạn, dẫn tới dòng người

<b><small>xvi</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Hy Lạp di cư ra khắp các vùng và thành lập những thành phố mới độc lập với các thànhphố quê hương của họ. Nền kinh tế phát triển đã khiến Hy Lạp trở nên rất giàu có.

Năm 490 TCN , Hy Lạp đã đánh bại quân Ba Tư xâm lược tại trận Marathon nổitiếng. Đến năm 480, người Ba Tư lại phải chịu thất bại nặng nề trong trận thủy chiếnSalamis. Dưới thời Vua Alexandros, người Hy Lạp đã có những cuộc bành trướng rộngkhắp sang Ai Cập, Ba Tư và Ấn Độ. Đã dẫn tới sự định cư, thống trị và ảnh hưởng vănhóa của người Hy Lạp tại nhiều vùng đất xa xôi. Thời kỳ này được gọi là Thời kỳ Hy Lạphóa.

Về sau, khi Đế chế La Mã thành lập và trở nên hùng mạnh, Hy Lạp đã trở thành mộttỉnh của La Mã nhưng những ảnh hưởng văn hóa của Hy Lạp cổ đại vẫn được duy trì vàphát triển. Văn hóa Hy Lạp có ảnh hưởng sâu rộng đến La Mã và nền văn minh phươngTây hiện đại.

<b>2.3. Đế chế Byzantine</b>

Vào khoảng cuối thế kỷ 3, Đế chế La Mã phân chia thành hai phần: phía Tây vàphía Đơng. Hy Lạp trở thành một phần của Đế chế Đông La Mã, sau này đổi tên thànhĐế chế Byzantine. Đế chế Byzantine là một nhà nước trung cổ theo đạo Cơ đốc, trong đótiếng Hy Lạp là ngơn ngữ chính thức. Thế kỉ 11 và thế kỉ 12 là thời kỳ hồng kim của Đếchế Byzantine. Tuy nhiên sau đó, đế chế này đã dần dần bị suy yếu trước những cuộc tấncông của người Hồi giáo và cuối cùng sụp đổ vào năm 1453.

<b>2.4. Đế chế Ottoman</b>

Dưới sự cai trị tàn bạo của Đế chế Ottoman theo Hồi giáo, một bộ phận lớn trí thứcngười Hy Lạp đã nhập cư vào Tây Âu, đặc biệt là Ý. Họ đã góp phần rất lớn trong Phongtrào Phục hưng tại châu Âu thời trung cổ.

Một bộ phận khác thì rời bỏ bán đảo Hy Lạp và đến sống tại những vùng núi hoangvu hẻo lánh hay những hòn đảo trên biển Aegean, nơi mà Đế chế Ottoman không thể ápđặt hệ thống chính trị và tơn giáo của họ lên người Hy Lạp.

Những cộng đồng người Hy Lạp được củng cố với nhau do cùng chung cơ sở tôngiáo là đạo Chính thống và tơn giáo đã đóng vai trò khá quan trọng trong cuộc chiếntranh giành độc lập cho Hy Lạp sau này.

<b><small>xvii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>2.5. Nước Hy Lạp hiện đại thành lập</b>

Tháng 3/1821, cuộc chiến tranh giành độc lập Hy Lạp chống lại Đế chế Ottomanbùng nổ, kéo dài cho đến tận năm 1829 nền độc lập của nước Hy Lạp non trẻ chính thứcđược cơng nhận tại Nghị định thư Luân Đôn.

Năm 1832, Đế chế Ottoman đã phải thừa nhận nền độc lập của Hy Lạp trong Hiệpước Constantinople. Vào năm 1827, Ioannis Kapodistrias được chọn là người đứng đầuchính phủ cộng hịa tuy nhiên ngay sau đó, nền cộng hịa đã bị giải tán và thay thế bởi chếđộ quân chủ vị vua đầu tiên là Othon của Hy Lạp.

Đến năm 1863, vua Othon bị phế truất và thay thế bởi hoàng tử Vilhelm của ĐanMạch, Hy lạp độc lập. Sau khi giành được độc lập, nền kinh tế Hy Lạp đã phát triểnnhanh chóng, những cải cách chính trị được thực hiện.

<b>2.6. Hy Lạp trong chiến tranh thế giới thứ hai (1940 – 1944)</b>

Ngày 28/10/1940, nhà độc tài Ý Benito Mussolini gửi tối hậu thư yêu cầu Hy Lạpđầu hàng và cho qn phát xít chiếm đóng lãnh thổ, Hy Lạp đã kiên quyết nói khơng vàđứng về phe Đồng Minh. Ngay lập tức, quân phát xít Ý đã tràn vào chiếm đóng Hy Lạptừ miền nam Albania nhưng đã vấp phải sự kháng cự hiệu quả của quân đội Hy Lạp.

Tiếp theo đó là trận đánh tại dãy núi Pinlus đã khiến cho quân Mussolini bị đẩy lùi.Lúc đó, Adolf Hitler mới nhận ra vị trí chiến lược của Hy Lạp và hạ lệnh cho quân phátxít Đức và Bulgaria tràn vào lãnh thổ nước này.

Sự xâm lược của phát xít Đức vào ngày 6/4/1941 đã hồn thành việc chiếm đóngtồn bộ lãnh thổ Hy Lạp. Nước này trở thành một chiến trường ác liệt cho đến ngày12/10/1944, khi thành phố Athena được quân Đồng Minh giải phóng.

Trong thời gian cai trị của phát xít Đức, nhiều người Do Thái tại Hy Lạp đã bị đẩyvào các trại tập trung và giết hại. Nạn đói sau chiến tranh đã giết chết khoảng 300.000người.

<b>2.7. Hy Lạp thời hậu chiến (1944 – 1946)</b>

Sau khi được giải phóng khỏi ách cai trị của phát xít Đức, cuộc nội chiến Hy Lạpbùng nổ giữa những người cánh tả và cánh hữu. Cuộc chiến kéo dài từ năm 1946 đếnnăm 1949, khi lực lượng cánh tả bị đánh bại tại trận Grammos-Vitsi.

Trong các thập niên 1950, 1960, Hy Lạp đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tếnhanh và vững chắc do nằm trong Kế hoạch Marshall của Mỹ.

<b><small>xviii</small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<b>2.8. Chế độ độc tài tại Hy Lạp (1967 – 1974)</b>

Bắt đầu từ năm 1965, Hy Lạp lâm vào một cuộc khủng hoảng chính trị. Ngày21/8/1967, một cuộc đảo chính được Mỹ ủng hộ đã diễn ra, lật đổ chính phủ dân chủ vàthành lập một chế độ độc tài quân sự với tên gọi Chế độ Đại tá.

Những năm sau đó, rất nhiều người cánh tả và cộng sản tại Hy Lạp đã bị bắt giữ vàtra tấn hết sức dã man. Nhiều chính trị gia phải chạy sang các nước khác như Pháp vàThụy Điển để xin tị nạn. Vào tháng 11/1973, sinh viên trường Đại học Bách khoa Athenanổi dậy chống lại chế độ độc tài nhưng cuộc nổi dậy nhanh chóng bị dập tắt.

Ngày 20 tháng 7 năm 1974, Thổ Nhĩ Kỳ tấn công đảo Síp. Cuộc khủng hoảng sauđó đã dẫn đến sự sụp đổ của chế độ độc tài tại Hy Lạp vào ngày 23 tháng 7 năm 1974.

<b>2.9. Hy lạp ngày nay (1945 – nay)</b>

Ngay sau khi chế độ độc tài sụp đổ, cựu thủ tướng Konstantinos Karamanlis đã từPháp trở về Hy Lạp và thành lập Đảng Dân chủ Mới.

Chính phủ dân chủ được tái thành lập tại Hy Lạp và bản hiến pháp dân chủ củanước cộng hòa được ban hành vào năm 1975. Chế độ quân chủ ở Hy Lạp chính thức bịgiải tán trong một cuộc trưng cầu dân ý cùng năm. Sau đó, Andreas Papandreou cũng trởvề từ Mỹ và thành lập Phong trào Xã hội Chủ nghĩa Hy Lạp.

Về đối ngoại, mối quan hệ vốn thường xuyên căng thẳng với Thổ Nhĩ Kỳ đã dầndần được cải thiện. Năm 1981, Hy Lạp trở thành thành viên thứ 10 của Liên minh châuÂu.

Nền kinh tế Hy Lạp đã phát triể rất nhanh chóng, với một nguồn vốn đầu tư lớn củanước ngoài đổ vào Hy Lạp để hiện đại hóa hệ thống hạ tầng cơ sở của nước này, xâydựng nền kinh tế Hy Lạp theo hướng hiện đại. Dịch vụ và du lịch ngày càng phát triển đãgóp phần nâng cao mức sống của người dân.

<b>3. Phân tích hệ thống kinh tế của Hy Lạp3.1. Tổng quan nền kinh tế Hy Lạp</b>

Nền kinh tế của Hy Lạp là sự pha tạp giữa kinh tế nhà nước và kinh tế tư bản chủnghĩa, Hy lạp có nền kinh tế cơng nơng nghiệp khá phát triển. Trong đó, khu vực nhànước đóng góp khoảng một nửa GDP nền kinh tế. Chính phủ đang có kế hoạch tư nhânhóa một số cơng ty nhà nước quan trọng. Một số sản phẩm công nông nghiệp tại Hy Lạpnhư:

<b><small>xix</small></b>

</div>

×