Tải bản đầy đủ (.docx) (59 trang)

nghiên cứu hoạt động tuyển dụng và đào tạo tại công ty tnhh giao nhận quốc tế gia nguyễn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (369.33 KB, 59 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>

<b>NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO TẠICÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ GIA NGUYỄN</b>

SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ PHƯƠNG ANH MSSV: 2162306021GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. TRẦN NGUYỄN KIM ĐAN

<b>Thành phố Hồ Chí Minh, 2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH</b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP</b>

<b>NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO TẠICÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ GIA NGUYỄN</b>

SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ PHƯƠNG ANH MSSV: 2162306021

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. TRẦN NGUYỄN KIM ĐAN

<b>Thành phố Hồ Chí Minh, 2024</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN</b>

Để hồn thành được bài báo cáo này, em gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắcđối với Ban Giám Hiệu, cùng với các giảng viên Trường Đại học Tài chính – Marketingđã truyền đạt kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xingửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến ThS. Trần Nguyễn Kim Đan đã tận tình hướngdẫn cũng như giải đáp những thắc mắc, sai sót của em trong suốt q trình thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp, đã giúp em hoàn thiện bài báo cáo và rút ra nhiều kinh nghiệm quýbáu để vận dụng vào thực tế sau khi ra trường.

Về phía doanh nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các anh chị, cô chú đang côngtác tại công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Gia Nguyễn đã hướng dẫn tận tình cũng nhưtạo điều kiện tốt nhất để em có thể tiếp xúc với cơng việc thực tế về quy trình tuyển dụngvà đào tạo trong quá trình thực tập tại cơng ty. Các anh chị đã giúp em hồn thành đượcnhiệm vụ trong đợt thực tập này, đồng thời cũng cố lại những kiến thức đã học cũng nhưhọc hỏi thêm những kiến thức mới bổ ích và trao dồi thêm kinh nghiệm làm việc của bảnthân.

Trong quá trình thực tập, kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm làm việc cònnhiều hạn chế, em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài báo cáo này. Chắc chắn đề tài sẽkhơng tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cơ vàQ Cơng ty để bài làm được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin kính chúc q Thầy, Cơ cùng các Anh/Chị trong Công ty TNHHGiao nhận Quốc tế Gia Nguyễn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.

Em xin chân thành cám ơn!

TP. HCM, ngày tháng năm 2024Sinh viên thực hiệnĐỗ Thị Phương Anh

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNNHẬN XÉT</b>

<i>Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng… năm 2024</i>

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

<b>(Ký, ghi rõ họ tên)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>ThS. Trần Nguyễn Kim Đan</b>

<b>MỤC LỤC</b>

LỜI MỞ ĐẦU...9

1. Lý do chọn đề tài...9

2. Phạm vi nghiên cứu...9

3. Mục tiêu nghiên cứu...9

4. Phương pháp nghiên cứu...9

5. Kết cấu đề tài...9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG – ĐÀO TẠO.111. 1 Tổng quan về hoạt động tuyển dụng:...11

1.1.1 Khái niệm:...11

1.1.2Vai trò của hoạt động tuyển dụng:...11

1.1.3 Mục tiêu của hoạt động tuyển dụng:...12

1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động tuyển dụng:...12

1.1.5 Nguồn tuyển dụng:...13

1.1.6 Quy trình tuyển dụng:...16

1.2. Tổng quan về hoạt động đào tạo:...17

1.2.1 Khái niệm:...17

1.2.2 Vai trò của hoạt động đào tạo:...17

1.2.3 Mục tiêu của hoạt động đào tạo:...17

1.2.4 Ý nghĩa của hoạt động đào tạo:...18

1.2.5 Các hình thức đào tạo:...19

1.2.6 Quy trình đào tạo:...20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ GIA NGUYỄN...22

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

2.1 Tổng quan về công ty :...22

2.1.1 Khái qt về cơng ty:...22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:...23

2.1.3 Sứ mệnh và giá trị của công ty:...23

2.1.4 Nguồn lực công ty:...24

2.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức:...25

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ:...25

2.2.3 Phạm vi hoạt động:...26

2.3 Tình hình kinh doanh của cơng ty năm 2021 – 2023:...28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO TẠICÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ GIA NGUYỄN 303.1 Giới thiệu phịng Hành chính – Nhân sự:...30

3.2.5 Kết quả tuyển dụng 3 năm gần đây và chi phí tuyển dụng:...38

3.3 Thực trạng hoạt động đào tạo:...39

3.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo:...40

3.3.2 Yêu cầu và nội dung đào tạo:...41

3.3.3 Hình thức và quy trình đào tạo:...42

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3.3.4 Kết quả đào tạo và chi phí đào tạo:...45

3.4 Đánh giá:...47

3.4.1 Hoạt động tuyển dụng:...47

3.4.2 Hoạt động đào tạo:...48

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾ GIA NGUYỄN...50

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BẢNG</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>DANH MỤC BIỂU ĐỒ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

<b>1. Lý do chọn đề tài</b>

Nguồn nhân lực là vốn quý nhất của bất cứ một xã hội hay một tổ chức nào. Chỉkhi nào nguồn nhân lực được tuyển dụng đầy đủ và sử dụng một cách có hiệu quả thìtố chức ấy mới có thế hoạt động một cách trơn tru và đạt được những thành công nhưmong đợi. Hoạt động của mỗi công ty đều chịu ảnh hưởng và chịu sự chi phối bởi cácnhân tố và mức độ ảnh hưởng khác nhau qua các thời kỳ, nhưng nguồn nhân lực vẫnluôn giữ được vai trị quyết định trong hoạt động của bất cứ cơng ty nào. Tuy nhiên,với vai trị quan trọng của mình thì nguồn nhân lực trong các tổ chức cũng phải ngàycàng tự hồn thiện để có thể đáp ứng được những nhu cầu đặt ra. Các doanh nghiệp đểcó thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với sự phát triểnngày càng mạnh mẽ của khoa học cơng nghệ thì phải tìm mọi cách để trang bị chomình đội ngũ lao động lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. Để làm được điều nàydoanh nghiệp cần phải thực hiện đồng thời nhiều cơng việc và một trong số đó là cơngtác tuyển dụng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tuyển dụng, đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực giúp doanh nghiệp có thể nâng cao cả về mặt số lượng và chất lượngđội ngũ lao động trong công ty, đồng thời cũng tạo điều kiện đề có thể thu hút và gìngiữ được lao động tới cơng ty làm việc và cống hiến. Tuyển dụng, đào tạo và pháttriển là công tác thu nhận người lao động vào làm việc tại công ty đồng thời đào tạonhững kỹ năng và kiến thức để người lao động có thể vận dụng chúng một cách linhhoạt vào q trình thực hiện cơng việc thường ngày và chuẩn bị để thực hiện tốt hơnnhững công việc trong tương lai.

Trong 15 năm hoạt động, để từ một doanh nghiệp với số lượng nhân sự dưới 10người ban đầu đến một doanh nghiệp có 60 nhân sự như hiện tại, Công ty TNHH Giaonhận Quốc tế Gia Nguyễn đã có những sự phát triển trong quá trình tuyển dụng và đàotạo nhân sự.

<b>2. </b>

<b>Phạm vi nghiên cứu</b>

Nghiên cứu về hoạt động tuyển dụng, đào tạo, tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tếGia Nguyễn

<b>3. Mục tiêu nghiên cứu</b>

- Tìm hiểu sơ lược về Cơng ty và hoạt động tuyển dụng, đào tạo tại Công ty TNHHGiao nhận Quốc tế Gia Nguyễn

- Nắm bắt một số tồn tại còn lại trong hoạt động tuyển dụng, đào tạo tại công ty- Đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện các nhược điểm của các hoạt động tại công ty

<b>4. Phương pháp nghiên cứu</b>

Về nội dung: Công tác tuyển dụng, đào tạo tại công ty.

Về không gian: Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Gia Nguyễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>5. Kết cấu đề tài</b>

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tuyển dụng – đào tạo

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Gia Nguyễn

Chương 3: Thực trạng hoạt động tuyển dụng và đào tạo tại Công ty TNHH Giao nhậnQuốc tế Gia Nguyễn

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyển dụng và đào tạo tại Công tyTNHH Giao nhận Quốc tế Gia Nguyễn

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG – ĐÀOTẠO</b>

<b>1. 1 Tổng quan về hoạt động tuyển dụng: 1.1.1 Khái niệm: </b>

Tuyển dụng là quá trình thu hút, sàng lọc, phỏng vấn và tuyển chọn ứng viên cho các vịtrí cịn trống, nhằm đáp ứng nhu cầu veè nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Quá trìnhtuyển dụng bao gồm nhiều bước, bắt đầu từ việc xác định nhu cầu của doanh nghiệp,đăng tin tuyển dụng. thu thập và xem xét hồ sơ ứng viên, tiến hành phỏng vấn, đánh giávà kiểm tra kỹ năng, sau đó chọn ra ứng viên phù hợp nhất để đề xuất làm việc trong tổchức.

Tuyển dụng là bước đầu tiên trong việc xây dựng nguồn nhân lực của một tổ chức. Ở cấpđộ cao, mục tiêu là tìm kiếm và tuyển dụng những ứng viên tốt nhất, đúng thời gian vàphù hợp với ngân sách của doanh nghiệp.

<b>1.1.2Vai trò của hoạt động tuyển dụng:</b>

Tuyển dụng nhân sự có vai trị quan trọng vì đây là khâu đầu tiên của cơng tác quan trịnhân, khi khâu này được thực hiện tốt mới có thể thực hiện các khâu kế tiếp.

Vai trị của hoạt động tuyển dụng được thể hiện qua 3 khía cạnh:Đối với doanh nghiệp:

- Đáp ứng nhu cầu về nguồn lực: tuyển dụng nhân sự hiệu quả sẽ cung cấp một độingũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo và bô sung đội ngũ nhân lực phùhợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Tuyển dụng tốt sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh doanh một cáchhiệu quả. Qua đó, hiệu quả kinh doanh sẽ được nâng cao, phát triển đội ngũ nhânsự đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện tồn cầu hóa.

- Chất lượng đội ngũ nhân sự cao sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững cho doanhnghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh và tạo nên chỗ đứng vững chắc trên thịtrường.

- Tuyển dụng được những nhân tài phù hợp giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phíđào tạo, tuyển dụng, thử việc, giảm chi phí kinh doanh, sử dụng hiệu quả ngânsách của doanh nghiệp. Đồng thời giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả sử dụngnguồn lực.

Đối với người lao động:

- Cơ hội việc làm: thơng qua q trình tuyển dụng, nguời lao động có thể tìm đượccơng việc phù hợp với trình độ, năng lực và sở thích của mình.

- Tăng thu nhập: có việc làm sẽ có thu nhập ổn định, nâng cao chất lượng cuộc

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

- Phát triển bản thân: được làm việc, được cọ xát với thực tế, được tích lũy kinhnghiệm, giúp người lao động có cơ hội học hỏi, phát triển kiến thức, kỹ năng vànăng lực bản thân.

Đối với xã hội:

- Khi lực lượng lao động có việc làm, điều này đồng nghĩa với việc giảm thiểu tỷ lệthất nghiệp, góp phần ổn định xã hội.

- Tạo ra nhiều việc làm và đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.- Quá trình tuyển dụng nhân sự giúp nâng cao dân trí, góp phần xây dựng xã hôi

văn minh, hiện đại.

<b>1.1.3 Mục tiêu của hoạt động tuyển dụng:</b>

Tuyển dụng nhân sự là quá trình gồm tuyển mộ và tuyển chọn. Trong đó, tuyển mộ thựchiện yêu cầu tìm được tập hợp các ứng viên đảm bảo số lượng và chất lượng cho côngtác tuyển chọn của doanh nghiệp. Mục tiêu của tuyển chọn là tìm được đủ số lượng laođộng phù hợp với công việc của doanh nghiệp. Kết quả cuối cùng của tuyển dụng là tìmđược đủ số người có năng lực, trình độ, sức khỏe và nhân phẩm cần thiết với yêu cầucông việc. Như vậy, mục tiêu của tuyển dụng là tìm đúng người đúng việc.

Bản chất của việc sử dụng đúng người đúng việc là làm cho hoạt động của doanh nghiệptrở nên hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng doanh thu, năng suất lao động từ đócải thiện điều kiện làm việc và tăng thu nhập cho người lao động. Những điều này là nềntảng để doanh nghiệp phát triển bền vững.

<b>1.1.4 Ý nghĩa của hoạt động tuyển dụng:</b>

Mục tiêu cuối cùng của tuyển dụng là tìm được nguồn nhân lực phù hợp với vị trí cơngviệc của doanh nghiệp. Kết quả của q trình này là tìm được những ứng viên có đủ trìnhđộ, năng lực, sức khỏe cũng như nhân phẩm cần thiết và phù hợp với công việc.

Lựa chọn và sử dụng đúng người, đúng việc giúp các hoạt động của doanh nghiệp hiệuquả hơn, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng doanh thu và năng suất lao động, cải thiện điềukiện làm việc. Đồng thời tăng thu nhập cho người lao động, đó cũng chính là nền tảng đểdoanh nghiệp phát triển bền vững hơn.

Ý nghĩa của hoạt động tuyển dụng được thể hiện qua 3 khía cạnh bên dưới:

<b>Đối với doanh nghiệp: </b>

Tuyển dụng hiệu quả có thể mang về cho doanh nghiệp đội ngũ lao động lành nghề, cótrình độ, năng động, sáng tạo và đặc biệt phù hợp với yêu cầu công việc của doanhnghiệp. Sở dĩ rất nhiều doanh nghiệp đánh giá cao quy trình tuyển dụng bởi đây là khâuđầu tiên của công tác quản trị nguồn nhân lực, thực hiện tốt khâu này mới có thể làm tốtcác bước tiếp theo.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

- Thực hiện tốt hoạt động tuyển dụng giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêukinh doanh đã đề ra một cách hiệu quả. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, pháttriển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh tồn cầu hóa.- Ngồi ra chất lượng của đội ngũ nhân sự tốt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh bềnvững với đối thủ đồng thời tạo chỗ đứng vững chãi trên thị trường, giảm chi phíkinh doanh và dùng ngân sách hiệu quả.

Như vậy có thể thấy rằng với doanh nghiệp, tuyển dụng nhân sự có vai trị quan trọng,tìm được nguồn nhân lực chất lượng, phù hợp là điều kiện để doanh nghiệp phát triểnhơn.

<b>Đối với người lao động:</b>

Đối với đội ngũ nguồn nhân lực, ý nghĩa của q trình tuyển dụng đó là:

- Giúp người lao động hiểu rõ về quan điểm, triết lý của các nhà quản trị doanhnghiệp, từ đó định hướng cho họ.

- Tuyển dụng nhân sự cũng tạo nên tinh thần cạnh tranh, khơng khí thi đua vớinhững người lao động trong doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

<b>Đối với xã hội:</b>

Hoạt động tuyển dụng của các doanh nghiệp giúp thực hiện những mục tiêu về kinh tế,xã hội, giúp người lao động có việc làm, cải thiện thu nhập và làm giảm gánh nặng nhưcác tệ nạn xã hội hay tình trạng thất nghiệp. Quá trình tuyển dụng nhân sự cũng giúp sửdụng nguồn nhân lực xã hội một cách hữu ích.

<b>1.1.5 Nguồn tuyển dụng:</b>

Nguồn tuyển dụng được hiểu như các nguồn hoặc phương tiện, một tổ chức sử dụng để tìm kiếm, thu hút ứng viên cho các vị trí cơng việc. Nguồn tuyển dụng có thể là các kênh, cơng cụ hoặc phương pháp được sử dụng để quảng bá thông tin tuyển dụng, tìm kiếm ứng viên. Tìm kiếm được các nguồn tuyển dụng đúng sẽ giúp HR quyết định hướng đi đúng trong việc tuyển dụng thành công.

Thông thường, nguồn tuyển dụng sẽ được phân thành hai loại chính: nguồn tuyển dụng bên trong và nguồn tuyển dụng bên ngoài.

<b>Nguồn tuyển dụng bên trong:</b>

Nguồn tuyển dụng bên trong hay còn được gọi là nguồn tuyển dụng nội bộ. Đây đượcxem như các ứng viên được tuyển dụng từ chính doanh nghiệp hay từ một bộ phận nàođó trong doanh nghiệp. Với việc lựa chọn nguồn tuyển dụng này thì đối tượng hướngđến chính là các nhân viên của cơng ty. Họ có thể là tự ứng cử hoặc được cấp trên đề bạtcho một vị trí mới dựa trên năng lực và phẩm chất của mỗi người.

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

Khi doanh nghiệp muốn bổ sung vị trí nào đó thì có thể lựa chọn nguồn nội bộ với việctrao cơ hội cho các nhân viên ở các bộ phận có thể ứng tuyển nếu cảm thấy phù hợp vàđủ năng lực làm việc.

<b>Ưu điểm của nguồn tuyển dụng bên trong: </b>

- Tiết kiệm chi phí tuyển dụng: khi tuyển dụng theo nguồn nội bộ thì doanh nghiệpsẽ tiết kiệm được kha khá chi phí cho q trình tuyển dụng này. Giảm thiểu đượcchi phí quảng cáo, thơng báo về vấn đề tuyển dụng. Tiếp theo là tiết kiệm đượcchi phí phục vụ cho quá trình phỏng vấn, sàng lọc hồ sơ, đánh giá nhân viên. Bởitất cả đều là người trong công ty, do vậy mà việc sử dụng các cơng cụ truyềnthơng nội bộ sẽ là cách để tồn nhân viên có thể nắm bắt thơng tin và tiến hành dựtuyển hay giới thiệu. Đây là điều mà không phải nguồn tuyển dụng bên ngồi cóthể đạt được.

- Dễ dàng nắm bắt khả năng của nhân viên: do là nhân viên của cơng ty nên nhàtuyển dụng có thể dễ dàng nắm bắt được năng lực làm việc, kỹ năng mềm cũngnhư hiệu suất công việc của nhân viên ra sao. Nói cách khác thì tuyển dụng bêntrong cho phép doanh nghiệp có sự thấu hiểu và nắm bắt chính xác hơn về nănglực, trình độ cũng như sự phù hợp của ứng viên với vị trí tuyển dụng. Đây sẽ là cơsở để tiến hành các bước sàng lọc và chọn lựa được hiệu quả, khách quan vàchính xác nhất.

- Nâng cao tinh thần và động lực làm việc của nhân viên: những người đã là nhânviên của cơng ty và được cất nhắc cho một vị trí mới sẽ có động lực và tinh thầnlàm việc tích cực hơn rất nhiều. Những người trong nguồn tuyển dụng này sẽ cósự gắn bó với cơng ty lâu dài hơn, đảm bảo được sự trung thành, cống hiến tậntâm cho công việc cũng như cho doanh nghiệp.

- Triển khai cơng tác tuyển dụng: khơng phải nhất thiết chỉ có những người làm bộphận nhân sự mới có thể tuyển dụng nhân viên mới. bất cứ thành viên nào trongcông ty cũng có thể trở thành một nhà tuyển dụng tiềm năng. Bằng việc tiến cử,giới thiệu người thân, bạn bè vào doanh nghiệp thì những nhân viên này cũng sẽnhận được các lợi ích nhất định. Và đây cũng là xu hướng tuyển dụng mà cácdoanh nghiệp đang khuyến khích để các nhân viên tự tin tiến cử nhân tài cho cácvị trí phù hợp trong cơng ty.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

<b>Nhược điểm của nguồn tuyển dụng bên trong: </b>

- Hạn chế về sự thay đổi: Tuyển dụng trong chính nội bộ doanh nghiệp nên về mặtchất lượng thì nhân sự vẫn được đảm bảo như thông thường. Điều này sẽ hạn chếvề sự thay đổi chất lượng của nhân viên trong cơng ty, nhất là những làn gió mớimang tính tích cực sẽ khó để có thể được bổ sung. Hơn hết, khi mọi thứ đã đi vàoquỹ đạo thì việc sáng tạo hay có những sáng kiến mới mẻ, thu hút sẽ ít được tìmthấy thì đội ngũ lao động sẵn có của doanh nghiệp. Và đó là lý do vì sao mà việctuyển dụng ứng viên chính là mang đến một luồng sinh khí mới doanh nghiệp.- Dẫn đến sự kém hợp tác trong công việc: đôi khi việc đã quá quen với mọi thứ

trong doanh nghiệp thì việc gặp khó khăn trong vấn đề hợp tác để làm việc rất dễxảy ra. Cùng với đó là sự xuất hiện các vấn đề khá nhạy cảm như thiên vị,... Tấtcả những điều này có thể sẽ khiến cho bộ máy hoạt động của doanh nghiệp ngàycàng kém đi, thậm chí là thiếu sự vững chắc để tồn tại và hoạt động lâu dài.

<b>Nguồn tuyển dụng bên ngồi: </b>

Trái ngược với nguồn tuyển dụng bên trong thì nguồn tuyển dụng bên ngồi chính làviệc tìm kiếm, lựa chọn ứng viên ở phạm vi bên ngồi cơng ty. Đây sẽ là nguồn tuyểndụng được lựa chọn và áp dụng khá nhiều hiện nay. Các doanh nghiệp sẽ tiến hành xâydựng các đợt tuyển dụng khác nhau với từng vị trí cụ thể. Dựa trên việc quảng cáo,truyền thơng để các bạn ứng viên tiếp cận với tin tuyển dụng dễ dàng, nhanh chóng nhất.Các kênh tuyển dụng phổ biến hiện nay: Facebook, TopCV, Career Builder,Vietnamwork,…

<b>Ưu điểm của nguồn tuyển dụng bên ngồi: </b>

- Có được nguồn nhân viên chất lượng: Lựa chọn nguồn tuyển dụng bên ngồi sẽgiúp doanh nghiệp có được nguồn nhân lực chất lượng cao bởi phải trải qua quátrình phỏng vấn với những thử thách được đưa ra. Chỉ khi vượt qua tất cả thì mớicó thể bước chân vào doanh nghiệp.

- Tạo nên sự đa dạng trong đội ngũ nhân viên: Khi tuyển dụng từ nguồn bên ngoài,các ứng viên sẽ có những nền tảng ở các trường đại học khác nhau, chun mơn,lĩnh vực và kỹ năng cũng có thể có sự khác biệt nhất định. Tuy nhiên, khi sắp xếpđúng người, đúng vị trí thì sẽ tạo nên bức tranh tổng thể vơ cùng chói lọi. Và đâychính là cơ sở tạo nên sự đa dạng, đổi mới tích cực hơn cho doanh nghiệp về độingũ nhân sự công ty.

<b>Nhược điểm của nguồn tuyển dụng bên ngoài: </b>

- Tốn kém chi phí: so với nguồn tuyển dụng bên trong thì nguồn tuyển dụng bênngồi sẽ có sự tốn kém chi phí hơn rất nhiều. Bởi sẽ có những khoản phát sinhnhư chi phí đăng tin tuyển dụng, chi phí quảng cáo,....

- Quá trình sàng lọc ứng viên mất nhiều thời gian: do tuyển dụng từ nguồn bênngoài nên số lượng CV xin việc gửi về có thể sẽ rất nhiều. Điều này sẽ khiến quátrình sàng lọc hồ sơ mất nhiều thời gian và kém hiệu quả.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

- Mất thời gian đào tạo: bất cứ nhân viên mới nào đều cần phải trải qua quá trìnhđào tạo nhất định. Từ nội quy văn hóa cho tới vấn đề chuyên môn trong côngviệc. Và điều này thực tế là khá mất thời gian để nhân sự có thể thích nghi cũngnhư làm quen kịp thời.

- Tỷ lệ nhảy việc cao: bởi vì là nhân viên mới nên những người này khơng có tinhthần gắn kết cao với doanh nghiệp. Vì vậy, khi cảm thấy khơng phù hợp hay uthích nữa thì họ sẵn sàng nghỉ việc để đi tìm mảnh đất mới cho mình.

<b>1.1.6 Quy trình tuyển dụng: Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng</b>

Quy trình tuyển dụng thường bắt đầu bằng việc xác định những vị trí cịn trống sau đóphân tích đặc điểm của công việc như: kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần có. Theođó nhà tuyển dụng cần thực hiện các công việc sau đây để xác định nhu cầu tuyển dụng:

- Kiểm tra lượng cơng việc của các phịng ban- Xác định chất lượng làm việc của nhân viên

- Lập danh sách các kiến thức, kỹ năng còn thiếu trong đội nhóm nhằm bổ sungnhân lực

- Phân tích các đặc điểm, đặc trưng công việc để lên kế hoạch tuyển dụng

<b>Bước 2: Chuẩn bị mô tả công việc </b>

Sau khi đã xác định rõ những yêu cầu về kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm nhà tuyểndụng cần xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của vị trí cơng việc. Hãy chuẩn bị một bản môtả công việc để cung cấp cho các ứng viên tiềm năng xem họ có đáp ứng được không rồimới nộp đơn. Đây cũng là công cụ giúp bạn đảm bảo nhận được hồ sơ từ những ứng viênthích hợp.

Bản mơ tả cơng việc cần có: tên vị trí tuyển dụng, chức vụ, phịng ban, nhiệm vụ chính,trình độ và kỹ năng cần có với cơng việc, nơi làm việc, thời gian làm việc, điều kiện làmviệc,quyền lợi và mức lương cho vị trí tuyển dụng.

<b>Bước 3: Tìm kiếm nguồn nhân sự</b>

Nhà tuyển dụng cũng cần xác định đúng ứng viên tiềm năng, thu hút, thúc đẩy họ nộpđơn. Doanh nghiệp có thể tìm kiếm nguồn ứng viên bằng cách quảng cáo nội bộ hoặcđăng tin lên các mạng xã hội phổ biến hay các trang web đăng tin tuyển dụng.

Nhà tuyển dụng cũng có thể tìm kiếm ở những hội chợ việc làm và quảng bá những cơhội mở trên các ấn phẩm của ngành để tạo quy mô lớn hơn.

<b>Bước 4: Sàng lọc và chọn ứng viên</b>

Đây cũng được đánh giá là khâu gây khó khăn lớn cho các nhà tuyển dụng khi phải lựachọn ứng viên từ rất nhiều hồ sơ. Nhà tuyển dụng có thể sắp xếp hồ sơ dựa theo thứ tự

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

ưu tiên như: chứng chỉ, bằng cấp, kinh nghiệm, năng lực chun mơn,… Ngồi ra cũngcần đánh dấu những thơng tin cần tìm hiểu thêm để hỏi khi phỏng vấn.

<b>Bước 5: Phỏng vấn ứng viên: </b>

Các ứng viên trong danh sách được chọn sẽ trải qua phỏng vấn trước khi được tuyểndụng hoặc bị từ chối. Điều này phụ thuộc vào quy mơ của q trình tuyển dụng cũng nhưnhu cầu của nhà tuyển dụng để lên lịch cụ thể.

<b>Bước 6: Đánh giá và cung cấp việc làm: </b>

Đây cũng là giai đoạn cuối cùng của quy trình tuyển dụng. Ứng viên có thể sẽ khơngchấp nhận ngay lời để nghị của nhà tuyển dụng, thế nhưng với những ứng viên kiên nhẫnhoàn thành các thủ tục giấy tờ và chờ đợi thông qua lựa chọn thì khả năng họ nhận việclà rất cao.

<b>1.2. Tổng quan về hoạt động đào tạo:1.2.1 Khái niệm:</b>

Đào tạo doanh nghiệp (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng trong doanh nghiệp) là một hìnhthức đào tạo nhằm mục đích giúp các nhà quản lý và nhân viên của một doanh nghiệp cóthể cải thiện kỹ năng của họ, để họ có thể đáp ứng nhu cầu của cơng việc hiệu quả hơn.Đào tạo doanh nghiệp thường bao gồm các khóa học về lãnh đạo, quản lý, tư vấn, nghiệpvụ, cải thiện quy trình và những khóa học cụ thể nhất định để giúp nhà quản lý và nhânviên của doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp của họ.

<b>1.2.2 Vai trò của hoạt động đào tạo:</b>

Đối với doanh nghiệp:

- Giúp cho các cá nhân nâng cao được năng suất lao động của mình và từ đó nângcao năng suất lao động của cả doanh nghiệp, đồng thời cũng nâng cao được hiệuquả công việc của người lao động.

- Thực hiện được công tác đào tạo sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế được đến mứctối đa rủi ro lao động, vì sau khi được đào tạo về thì người lao động hiểu biết hơnvề cơng việc của mình nên tránh được những sự cố xảy ra trong quá trình làmviệc của họ.

- Nâng cao được tính ổn định và năng động của tổ chức, đồng thời giảm bớt đượcsự giám sát của người lãnh đạo doanh nghiệp vì sau khi đi đào tạo về thì ngườilao động có khả năng tự giác hơn trong sự thực hiện công việc.

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cịn có tác dụng nâng cao và duy trì chấtlượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện áp dụng những tiến bộ kĩ thuật mới và nhữngkiến thức về quản lý vào doanh nghiệp, và đặc biệt là tạo ra được lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp.

Đối với nguời lao động:

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

- Hoạt động đào tạo sẽ giúp cho người lao động gắn bó hơn đối với tổ chức

- Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động với cơng việc hiện tạo, đáp ứng nhu cầumuốn được nâng cao hiểu biết của người lao động

- Giúp cho người lao động có được cái nhìn mới, tư duy mới trong cơng việc vàđây cũng là cơ sở để nâng cao sức sáng tạo của người lao động

<b>1.2.3 Mục tiêu của hoạt động đào tạo:</b>

Mục tiêu của đào tạo trong doanh nghiệp là cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên, giúp họ nắm vững kiến thức để hồn thành cơng việc một cách tôt nhất. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, lợi nhuận mà còn giúp tạo ra một mơi trường làm việc tích cực và thúc đẩy sự phát triển cá nhân của nhân viên.

- Nâng cao hiệu suất công việc: một trong những mục đích đào tạo trong doanhnghiệp khơng thể bỏ qua đó là nâng cao hiệu suất cơng việc. Việc đào tạo kỹ nănggiúp nhân viên nắm vững các kỹ năng cần thiết để thự hiện công việc của họ mộtcách hiệu quả hơn. Khi họ làm việc tốt hơn, tổ chức cũng có cơ hội tăng cườnghiệu suất và năng suất làm việc.

- Thức ứng với sự thay đổi: vốn dĩ thế giới xung quanh chúng ta luôn luôn thay đổiđặc biệt là giới kinh doanh, việc đào tạo kỹ năng giúp nhân viên thích ứng vớinhững thay đổi nói trên. Nhờ vào sự đào tạo họ có khả năng học hỏi, áp dụng kiếnthức mới để giữ bước với sự phát triển của thị trường.

- Cải thiện chất lượng cơng việc: hiểu rõ mục đích đào tạo doanh nghiệp bạn sẽ biếtrằng, khi đào tạo nhân viên có kỹ năng tốt, họ sẽ thực hiện công việc một cáchchính xác hơn, ít phạm lỗi. Việc này có thể giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chấtlượng sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp.

- Tạo động lực cho nhân viên: đào tạo kỹ năng có thể thúc đẩy sự phát triển cá nhâncủa nhân viên. Khi họ thấy rằng tổ chức quan tâm đến sự phát triển của họ, cungcấp cơ hội học hỏi, họ có thể cảm thấy động viên và tự tin hơn trong công việc.- Giảm thiểu rủi ro: trong một số ngành như y tế, an tồn, tài chính, việc đào tạo

nhân viên có kỹ năng có thể giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tuân thủ các quy định.Giảm rủi ro có thể giúp tránh được hậu quả nghiêm trọng hay thậm chí cả nhữngvụ vi phạm pháp luật.

- Tạo lợi thế cạnh tranh: đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý cấp trung hay nhân viêntốt hơn sẽ giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh hơn. Họ có thể cung cấp sảnphẩm, dịch vụ chất lượng cao hơn, thu hút khách hàng và đối thủ cạnh tranh.- Giúp xây dựng đội ngũ tài năng đào tạo kỹ năng có thể giúp doanh nghiệp xây

dựng đội ngũ nhân viên tài năng hay có khả năng phát triển. Vấn đề này đặc biệtquan trọng trong việc thu hút, giữ chân nhân tài trong môi trường kinh doanhcạnh tranh.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

<b>1.2.4 Ý nghĩa của hoạt động đào tạo:</b>

Mỗi cá thể nhân viên phải có năng lực trong cơng việc của họ để gia tăng giá trị cho tổ chức, đó là lý do cơ bản nhất tại sao đào tạo lại quan trọng. Bên cạnh đó, đào tạo nhân lực cịn có những ý nghĩa quan trọng sau:

- Cải thiện tinh thần của nhân viên: Với sự giúp đỡ của đào tạo, các nhân viên đạtđược sự hài lịng và an tồn trong cơng việc. Khi nhân viên hài lịng rất nhiều, thìtinh thần của anh ta cũng lớn hơn. Bằng cách này, nhân viên đóng góp nhiều hơnvào sự thành cơng của tổ chức và do đó tình trạng vắng mặt và nghỉ việc sẽ íthơn.

- Giám sát tối thiểu: Khi một nhân viên được đào tạo, anh ta đã quen với cơng việcvà do đó ít cần sự giám sát hơn. Bằng cách này, thời gian và nỗ lực được giảmbớt.

- Cơ hội thăng tiến: Tại thời điểm đào tạo, nhân viên có cơ hội có được các kỹ năngvà kiến thức nâng cao, mang lại cho họ một con đường rõ ràng và cơ hội thăngtiến nâng cao. Bằng cách này, họ trở thành một tài sản cho tổ chức. Đây là mộttrong những lợi ích của nhân viên đào tạo.

- Năng suất tăng: Với nhân viên được đào tạo, hiệu quả được tăng lên, do đó làmtăng năng suất. Các nhân viên đạt được số lượng cũng như chất lượng khi họđược đào tạo bài bản.

- Sử dụng kinh tế tốt hơn: Nhân viên được đào tạo sẽ có kiến thức để sử dụng kinhtế nhất các vật liệu và thiết bị. Sẽ ít lãng phí hơn, ngồi các tai nạn; thiết bị hưhỏng trong tổ chức sẽ là tối thiểu trong trường hợp nhân viên được đào tạo. - Quy trình thống nhất: Các phương pháp tốt nhất cần thiết cho công việc cụ thể

được tiêu chuẩn hóa và được áp dụng bởi tất cả nhân viên như một hiệu quả củaviệc đào tạo. Với sự hỗ trợ của tiêu chuẩn hóa, có một mức hiệu suất được cảithiện.

- Năng suất tăng: Với nhân viên được đào tạo, hiệu quả được tăng lên, do sử dụngcó hệ thống các kỹ năng: Lợi ích chính của chương trình đào tạo trong một tổchức là nó giúp giảm bớt thời gian học tập để đạt được mức hiệu suất. Nhân viêncó thể học hỏi từ các phương pháp đào tạo thay vì làm theo những người kháchoặc bằng phương pháp thử và sai.

- Sử dụng có hệ thống các kỹ năng: Lợi ích chính của chương trình đào tạo trongmột tổ chức là nó giúp giảm bớt thời gian học tập để đạt được mức hiệu suất.Nhân viên có thể học hỏi từ các phương pháp đào tạo thay vì làm theo nhữngngười khác hoặc bằng phương pháp thử và sai.

- Các kỹ năng kiểm kê mới được phát triển: Một tổ chức có thể cần các kỹ năngmới cho hoạt động của mình và có thể gặp trở ngại trong việc tuyển dụng. Đàotạo có thể có lợi trong việc chọn ra những người phù hợp nhất và loại bỏ những

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

khiếm khuyết nếu có trong q trình tuyển dụng. Một gợi ý hay khác là chọn nhânviên từ bên trong tổ chức và đào tạo họ hơn là tuyển nhân viên mới.

- Cập nhật công nghệ mới nhất: Có những thay đổi liên tục trong ngành và do đóđiều quan trọng là nhân viên phải được cập nhật các xu hướng mới nhất. Thôngthường, công nghệ mới xuất hiện và do đó, buổi đào tạo một lần sẽ khơng hồnthành.

Để đảm bảo rằng tổ chức đang sử dụng công nghệ mới nhất, việc đào tạo thường xuyên được tiến hành.

<b>1.2.5 Các hình thức đào tạo: </b>

- Đào tạo trực tiếp (On-site training): Đây là hình thức đào tạo diễn ra tại vị trí làmviệc của nhân viên. Người hướng dẫn hoặc giảng viên đến trực tiếp tại doanhnghiệp để đào tạo nhân viên. Mục đích đào tạo doanh nghiệp này giúp cho quátrình học tập tiện lợi, cụ thể cho ngành công việc cụ thể.

- Đào tạo trực tuyến (Online training): Đào tạo trực tuyến ngày càng phổ biến nhờsự phát triển của công nghệ. Nhân viên có thể truy cập vào các khóa học, tài liệuđào tạo trực tuyến từ mọi nơi có kết nối internet. Đào tạo trực tuyến mang lại tínhlinh hoạt cao cho việc học tập và giảm thiểu sự ngừng việc làm.

- Đào tạo tương tác (Blended learning): Kết hợp giữa đào tạo trực tiếp, đào tạo trựctuyến, hình thức này cho phép sự kết hợp giữa học tập trực tiếp hay sử dụng cáctài liệu trực tuyến, video học, hoặc các tài liệu học tập điện tử. Đây giúp tối ưuhóa sự linh hoạt và tiết kiệm thời gian.

- Đào tạo tự học (Self-directed learning): Đào tạo tự học cho phép nhân viên tựquản lý quá trình học tập của họ. Họ có thể tìm kiếm cũng như tham gia vào cáckhóa học trực tuyến, đọc sách, nghiên cứu, thực hành để phát triển kỹ năng vàkiến thức của họ một cách độc lập.

- Học tập xã hội (Social learning): Hình thức này tập trung vào việc học từ ngườikhác thông qua giao tiếp và chia sẻ kiến thức. Các nhóm làm việc, diễn đàn trựctuyến, các cộng đồng học tập xã hội là các ví dụ của học tập xã hội. Nhân viênhọc thông qua việc thảo luận, trao đổi ý kiến, hợp tác với đồng nghiệp hoặc ngườihọc khác.

Hầu hết doanh nghiệp thường sử dụng sự kết hợp của các hình thức đào tạo này để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân viên, tạo ra môi trường học tập phù hợp với tổ chức.

<b>1.2.6 Quy trình đào tạo: </b>

Mục đích đào tạo doanh nghiệp rất cụ thể và rõ ràng, nó giúp cho doanh nghiệp phát triển hơn. Vì vậy, doanh nghiệp cần triển khai quy trình đào tạo nội bộ sớm. Và để triển khai đào tạo nội bộ trong doanh nghiệp đòi hỏi một quy trình cụ thể, có kế hoạch để đảmbảo hiệu suất và hiệu quả của quá trình đào tạo. Dưới đây là một quy trình tổng quan về cách triển khai đào tạo nội bộ trong doanh nghiệp:

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>- Xác định nhu cầu đào tạo: Tiến hành một cuộc đánh giá tổng quan về kiến thức,</b>

kỹ năng cũng như nhu cầu đào tạo của nhân viên. Xác định mục tiêu đào tạo cụthể, các kỹ năng cần phát triển.

<b>- Lập kế hoạch đào tạo: Xác định loại hình đào tạo phù hợp, chẳng hạn như đào</b>

tạo trực tiếp, đào tạo trực tuyến, hoặc kết hợp. Xác định nguồn tài liệu đào tạo,giảng viên hoặc nhà cung cấp đào tạo nếu cần.

<b>- Phát triển nội dung đào tạo: Tạo nội dung đào tạo dựa trên mục tiêu, nhu cầu</b>

đào tạo đã xác định. Đảm bảo rằng nội dung đào tạo có cấu trúc, dễ hiểu, phù hợpvới đối tượng học tập.

<b>- Lên lịch triển khai: Xác định thời gian, lịch trình triển khai đào tạo, bao gồm cả</b>

thời gian cụ thể và địa điểm nếu có.

<b>- Tạo cơ hội tham gia, tương tác: Tạo cơ hội cho nhân viên tham gia tích cực</b>

trong q trình đào tạo, chẳng hạn như thảo luận, câu hỏi và trao đổi ý kiến. Sửdụng các phương tiện trực tuyến, công nghệ học tập để tạo tương tác, tham gia.

<b>- Triển khai đào tạo: Thực hiện các khóa học, chương trình đào tạo theo lịch trình</b>

đã xác định. Đảm bảo rằng giảng viên hoặc người hướng dẫn có đủ tài liệu, kiếnthức để truyền đạt nội dung đào tạo một cách hiệu quả.

<b>- Đánh giá, đặc điểm: Tạo cơ hội để nhân viên đánh giá quá trình, nội dung đào</b>

tạo. Theo dõi tiến trình học tập, cung cấp phản hồi để cải thiện chất lượng đào tạo.

<b>- Đánh giá kết quả: Đánh giá kết quả đào tạo dựa trên mục tiêu, tiêu chí đã xác</b>

định từ ban đầu. Xác định sự thành cơng của q trình đào tạo, điều chỉnh nếucần.

<b>- Theo dõi, duy trì: Theo dõi việc áp dụng kỹ năng cùng kiến thức từ đào tạo vào</b>

công việc hàng ngày. Đảm bảo rằng nhân viên duy trì, phát triển các kỹ năng saukhi hoàn thành đào tạo.

<b>- Điều chỉnh, cải tiến: Dựa vào phản hồi cũng như đánh giá, điều chỉnh, cải tiến</b>

quá trình đào tạo để đảm bảo rằng nó ln phù hợp với mục tiêu, nhu cầu củadoanh nghiệp.

<b>- Báo cáo, tổng kết: Tổng hợp thông tin về quá trình đào tạo, kết quả để báo cáo</b>

cho ban lãnh đạo và các bên liên quan.

Quy trình này cung cấp một cơ cấu tổ chức cho việc triển khai đào tạo nội bộ trong doanh nghiệp để đảm bảo rằng nhân viên được phát triển cũng như làm việc hiệu quả.

<b>Tiểu kết chương 1:</b>

Thông qua Chương 1, chúng ta có thể nắm được cơ bản khái niệm, vai trị, ý nghĩa và quy trình cơ bản của hoạt động tuyển dụng và đạo tạo tại một doanh nghiệp. Từ đó có

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

thể nghiên và đánh giá sâu hơn về hoạt động tuyển dụng và đào tạo tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế Gia Nguyễn.

<b>CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN QUỐC TẾGIA NGUYỄN</b>

<b>2.1 Tổng quan về công ty :</b>

<b>2.1.1 Khái quát về công ty:</b>

Công ty TNHH Giao Nhận Quốc Tế Gia Nguyễn là đại lý chuyên về các hoạt độngvận tải quốc tế về đường biển và đường hàng không, chức năng chính là vận chuyển,lưu thơng hàng hóa một cách chuyên nghiệp, đảm bảo đúng nhu cầu của khách hàng.Công ty quan tâm đến việc lựa chọn nhà chuyên chở phù hợp với phương tiện vận tải,tuyến đường, cũng như giá cước hợp lý mà khách hàng có thể chấp nhận được.

Công ty TNHH Giao Nhận Quốc Tế Gia Nguyễn tạo điều kiện cho một mạng lướicác giải pháp vận chuyển phát triển, tích hợp và liền mạch, từ vận tải đường biển,hàng không, dịch vụ thông tin và dịch vụ tư vấn cho ngành vận tải.

Tên tiếng việt: Công ty TNHH Giao Nhận Quốc Tế Gia NguyễnTên tiếng anh: Gia Nguyễn International Logistics Company LimitedTên viết tắt: Gia Nguyễn Int’l Logistics Co., Ltd

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

Trụ sở: Lầu 10, 201 – 203 Cách Mạng Tháng 8, Phường 4, Quận 3, TP HCMMã số thuế: 0309554758

Giám đốc: Nguyễn Thị Tuyết TrinhVốn điều lệ: 16.000.000.000 VNĐĐiện thoại: (84) 28 3832 9851Fax: (84) 28 3832 9850

Gia Nguyễn Logistics là công ty hoạt động hạch toán độc lập tự chủ về tài chính, cótư cách pháp nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Nhà nước Việt Nam.

Tính cho đến thời điểm hiện tại công ty hoạt động kinh doanh tại một trụ sở vàchưa phát triển thêm chi nhánh.

<b>2.1.3 Sứ mệnh và giá trị của công ty: </b>

 <b>Sứ mệnh:</b>

Cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa với chất lượng tốt nhất, tiết kiệm tối đa thời gianvà chi phí cho khách hàng. Ln nổ lực hồn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng dịchvụ của công ty. Giao hàng đúng hẹn, đúng nơi khách hàng yêu cầu, đủ số lượng và đảmbảo chất lượng là sứ mệnh của công ty.

<b>2.1.4 Nguồn lực công ty: </b>

Cơ cấu tổ chức bộ máy cơng ty: Một cơng ty Logistics có thể có nhiều nguồn lực khác nhau để hoạt động hiệu quả. Dưới đây là một số nguồn lực quan trọng mà một công ty Logistics thường cần:

Nhân lực: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và có kỹ năng trong việc quản lý và thực hiện các hoạt động logistics như vận chuyển, lưu trữ, quản lý chuỗi cung ứng, và xử lý đơn hàng.

Vật lực: Cơ sở hạ tầng vận tải và kho bãi đủ lớn và phù hợp để lưu trữ và vận chuyển hàng hóa một cách hiệu quả. Điều này có thể bao gồm các phương tiện vận chuyển như xe tải, container, đường sắt, tàu biển, máy kéo, máy móc xếp dỡ, cũng như các kho chứa

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

Công nghệ thông tin: Hệ thống quản lý kho, phần mềm theo dõi đơn hàng, phần mềm quản lý chuỗi cung ứng, và các công nghệ khác giúp công ty theo dõi, quản lý và tối ưu hóa quy trình logistics.

Tài chính: Nguồn vốn đủ để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhân lực, công nghệ, và các hoạt động hàng ngày. Điều này bao gồm tiền mặt để thanh toán cho vận chuyển và lưu trữ hàng hóa, cũng như để phát triển và mở rộng kinh doanh.

Quan hệ đối tác: Mối quan hệ tốt với các đối tác vận chuyển, nhà cung cấp và khách hàng là rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng các dịch vụ logistics được cung cấp một cách đáng tin cậy và hiệu quả.

Kiến thức và kinh nghiệm: Sự hiểu biết sâu sắc về ngành công nghiệp, các quy định pháp lý liên quan và kinh nghiệm trong việc giải quyết các vấn đề có thể xảy ra trong quá trình vận hành logistics.

Những nguồn lực này cùng nhau giúp công ty Logistics hoạt động một cách hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh trong ngành công nghiệp logistics.

<b>2.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức:</b>

Hiện cơng ty có 54 nhân viên hoạt động dưới sự lãnh đạo của Giám đốc và Phó Giámđốc chia thành 5 bộ phận bao gồm:

<b>Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Giao Nhận Quốc Tế GiaNguyễn</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

Bộ phận kinh doanh: tìm kiếm thơng tin, nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm khách hàngtiềm năng; thõa thuận giá cước tàu với hãng tàu, dịch vụ vận tải, chào giá với khách hàng;phát triển doanh số và thị trường mình phụ trách.

Bộ phận dịch vụ khách hàng: thực hiện công tác chăm sóc khách hàng nhằm củng cố quanhệ và thúc đẩy kinh doanh. Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ giải quyết các yêu cầu,khiếu nại của khách hàng.

Bộ phận chứng từ: chuẩn bị tất cả các chứng từ cần thiết để bộ phận giao nhận thực hiệnviệc nhập khẩu hàng hóa. Quản lý vấn đề chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa :Nhân viên làm Bill: Sẽ phụ trách về phát sinh Bill cho khách hàng, hãng tàu và đại lý, gửiđiện giao khi giao nhận hàng.

Nhân viên khai báo hải quan : Khai báo Hải quan trên phần mềm điện tử cho hàng xuất –

Giám Đ c ốc

Bộ phận kinh doanh

B ph n d ch ộ phận dịch ận dịch ịch v khách ụ khách

Bộ phận

chứng từ Bộ phận giao nhận

Bộ phận hành chính - nhân

sựPhó giám đ cốc

</div>

×