Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.06 MB, 78 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b><small>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </small></b>
<b><small>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </small></b>
<b><small>GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THANH THỦY SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN BẢO NGỌC </small></b>
<b><small>MÃ SINH VIÊN: A37048 </small></b>
<b><small>CHUYÊN NGÀNH: LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG </small></b>
<b><small>Hà Nội - 2024 </small></b>
<i><b>1.1.2 Vai trò của dịch vụ vận tải trong logistics ... 5</b></i>
<b>1.2 Các phương thức vận tải cơ bản ... 6 </b>
<i><b>1.2.6 Vận tải đa phương thức ... 9</b></i>
<b>1.3 Các quy định trong vận tải ... 9 </b>
<i><b>1.3.1 Quy định mơi trường... 12</b></i>
<i><b>1.3.2 Quy định an tồn ... 14</b></i>
<i><b>1.3.3 Quy định kinh tế ... 14</b></i>
<b>1.4 Hướng phát triển ngành dịch vụ vận tải ... 15 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i><b>1.4.1 Phát triển theo chiều rộng ... 15</b></i>
<i><b>1.4.2 Phát triển theo chiều sâu ... 15</b></i>
<b>1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành dịch vụ vận tải 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI LÀO CAI ... 18 </b>
<b>2.1 Giới thiệu chung về Lào Cai ... 18 </b>
<i><b>2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên ... 18</b></i>
<i>2.2.4.2 Kho bãi/Trung tâm logistics... 28</i>
<i>2.2.4.3 Hệ thống giao dịch, thanh toán ... 29</i>
<b>2.3 Thực trạng phát triển ngành dịch vụ vận tải tại Lào Cai hiện nay 29 </b><i><b>2.3.1 Các phương thức vận tải đang hoạt động và khối lượng hàng hóa vận chuyển ... 29</b></i>
<i><b>2.3.2 Quy mô và tốc độ phát triển của ngành ... 30</b></i>
<i>2.3.2.1 Đóng góp trong phát triển kinh tế tỉnh ... 31</i>
<i>2.3.2.2 Quy mơ ... 33</i>
<i>2.3.1.3 Tình hình vốn đầu tư ... 35</i>
<i><b>2.3.3 Ứng dụng cơng nghệ ... 37</b></i>
<i><b>2.3.4 Cước phí/giá cả dịch vụ vận tải ... 37</b></i>
<i><b>2.3.5 Thời gian giao hàng ... 37</b></i>
<i><b>2.3.6 Định hướng phát triển củacơ quan quan lý, UBND tỉnh ... 38</b></i>
<i>2.3.6.1 Định hướng về hạ tầng giao thông ... 38</i>
<i>2.3.6.2 Định hướng phát triển phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải ... 39</i>
<b>2.4 Đánh giá thực trạng phát triển ngành dịch vận tải tại Lào Cai ... 40 </b>
<i><b>3.1.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước ... 42</b></i>
<i>3.1.1.1 Cần tiếp tục hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạng tầng giao thông đặc biệt là kết nối tuyến đường sắt với Trung Quốc ... 42</i>
<i>3.1.1.2 Tich cực tổ chức hội chợ thương mại ... 42</i>
<i>3.1.1.3 Hỗ trợ đào tạo nhân lực ... 42</i>
<i><b>3.1.2 Đối với doanh nghiệp ... 43</b></i>
<i>3.1.2.1 Cần linh hoạt hơn ... 43</i>
<i>3.1.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và đánh giá thưởng xuyên ... 43</i>
<b>3.2 Một số giải pháp phát triển ngành dịch vụ vận tải tỉnh Lào Cai .... 43 </b>
<b>KẾT LUẬN ... 45 </b>
<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 46 </b>
<b>PHỤ LỤC ... 48 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">i
<b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Em xin cam đoan bài khóa luận này là nghiên cứu của cá nhân em và được sự
<i>hướng dẫn từ TS. Nguyễn Thanh Thủy. Các nội dung nghiên cứu trong đề tài “Một </i>
<i>số giải pháp phát triển ngành dịch vụ vận tải tỉnh Lào Cai” của em là trung thực và </i>
chưa cơng bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được cá nhân thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài tiểu luận của mình.
Sinh viên
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện nghiên cứu cịn hạn chế nên đề tài khơng tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến góp ý q báu của các thầy cơ giáo, các nhà khoa học để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
<i> Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2023 </i>
<b> Tác giả </b>
<i> ( Ký và ghi họ tên) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">iii
<b>DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT </b>
Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
iv
<b>DANH MỤC BIỂU ĐỒ </b>
Bảng 1.1 So sánh đặc điểm các phương thức vận tải ... 7 Bảng 1.2 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định của từng phương thức vận tải tại Việt Nam ... 10 Bảng 2.1 Thống kê hệ thống và kế hoạch nâng cấp cửa khẩu, lối mở tỉnh Lào Cai hiện nay ... 21 Bảng 2.2 Tổng hợp thực trạng hạ tầng giao thông tại tỉnh Lào Cai ... 24 Bảng 2.3 Tổng hợp các tuyến đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai ... 26 Bảng 2.4 Khối lượng và chỉ số phát triển trong vận chuyển hàng hóa theo phương thức vận tải ... 30 Bảng 2.5 Đóng góp của ngành vận tải, kho bãi trong GRDP tỉnh Lào Cai từ năm 2020 đến 2022 ... 31 Bảng 2.6 Thống kê số doanh nghiệp hoạt động và cơ cấu lao động tính đến thời điểm 31/12 hàng năm. ... 33 Bảng 2.7 Vốn đầu tư thực hiện theo giá hiện hành qua các năm ... 36
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">v
<b>DANH MỤC BẢNG </b>
Biểu đồ 2.1 Tổng hợp các ngân hàng có chi nhánh hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai. ... 29 Biểu đồ 2.2 Chỉ số phát triển % của ngành dịch vụ vận tải, kho bãi; ngành dịch vụ và GRDP của tỉnh Lào Cai qua các năm... 32 Biểu đồ 2.3 Quy mô doanh nghiệp theo vốn ... 34 Biểu đồ 2.4 Quy mô doanh nghiệp theo lao động ... 35 Biểu đồ 2.5 Nguyên nhân gây cản trở giao hàng đúng hạn của doanh nghiệp dịch vụ vận tải Lào Cai ... 38
vi
<b>LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài </b>
Giai đoạn 2020-2022, cả thế giới chứng kiến sự suy thoái kinh tế thế giới và đứt gãy chuỗi cung ứng tồn cầu khiến lưu thơng hàng hóa, dịch vụ và lao động bị trì trệ, gián đoạn cục bộ. Khi đại dịch Covid-19 xảy ra, đối tượng ảnh hưởng nặng nề nhất là con người, theo số liệu công bố của Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) tính đến ngày 05/05/2022 có gần 15 triệu người tử vong do Covid và làn sóng thất nghiệp, phá sản lan rộng toàn cầu. Các nước và vùng lãnh thổ phải đóng cửa biên giới, phong tỏa các tỉnh, thành phố nhiễm bệnh dẫn tới chuỗi cung ứng đứt gãy tại các địa phương – địa phương, quốc gia – quốc gia. Đây là một trong bốn phương diện kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp của dịch Covid đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và thế giới theo nghiên cứu của Ban Kinh tế và Dự báo thuộc Viện Chiến lược và Tài chính Việt Nam cơng bố tháng 04 năm 2022. Đã phần nào khẳng định tầm quan trọng của chuỗi cung ứng và vận tải là mấu chốt sống còn đối với bất kỳ nền kinh tế nào trong bối cảnh hội nhập, thương mại quốc tế sâu rộng. Đánh thức các nhà lãnh đạo, nhà quản trị chiến lược trên thế giới phải xây dựng, chuyển đổi chuỗi cung ứng bền vững trong tương lai đối phó với những tác động tiêu cực từ biến cố bất ngờ, bất khả kháng như dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh,…
Sau sự kiện Covid-19 như một bài kiểm tra, xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu mạnh diễn ra mẽ hơn. Trung Quốc vẫn là “công xưởng của thế giới” chiếm khoảng 30% sản lượng toàn cầu với lợi thế cạnh tranh nổi bật như hạ tầng tương đối hồn thiện, trình độ lao động nhân lực cao và khả năng hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Nhưng theo các chuyên gia giá lao động và các ưu đãi được tính cho các doanh nghiệp quay trở lại q hương của Trung Quốc đang khơng cịn thu hút các cơng ty nước ngồi, như Apple. Và Việt Nam nổi lên như một điểm đến lý tưởng. Những điều kiện thu hút từ phía Việt Nam đã và đang hồn thiện cơ sở hạ tầng giao thơng phục vụ hoạt động logistics. Đây là những phân tích đánh giá trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">vii
bài đăng trên báo Công Thương của anh Công Minh tháng 08/2023 với tiêu đề “Cơ hội từ sự chuyển dịch chuỗi cung ứng tồn cầu”. Từ năm 2017, chính phủ Việt Nam đã có Quyết định 200/QĐ-TTg “Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2025” thể hiện rõ quan điểm Logistics là một ngành dịch vụ quan trọng trong hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cả nước. Với sự thay đổi của bối cảnh kinh tế thế giới chung, Chính phủ cũng nhanh chóng ra quyết định 221/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung ngày 22/02/2021 nhằm đưa ra mục tiêu, lộ trình thực hiện sát thực tiễn : “Đến năm 2025, tỷ trọng đóng góp của dịch vụ logistics vào GDP đạt 5%-6%, tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt 15%-20%, tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 50%-60%, chi phí logistics giảm xuống tương đương 16%-20% GDP, xếp hạng theo chỉ số LPI trên thế giới đạt thứ 50 trở lên”. Mà trong đó, cấu thành lên chi phí logistics khơng thể khơng kể đến chi phí vận tải, chiếm đến 30%-45%. Rõ ràng để thu hút sự đầu tư, chuyển dịch chuỗi cung ứng về nước ta, khơng chỉ cần Chính phủ đề ra chiến lược mà cần các tỉnh thành, vùng kinh tế có kế hoạch phát triển riêng phù hợp với tỉnh mình.
Lào Cai trong giai đoạn phát triển mới này đã có chủ trương, định hướng phát triển tỉnh trở thành “cửa ngõ” và “cầu nối” quan trọng trong giao thương, văn hóa giữa Việt Nam – Trung Quốc và cả các nước ASEAN; là trung tâm trung chuyển và dịch vụ logistics quan trọng trong tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng. Với một tỉnh nằm sâu trong đất liền tiếp giáp nền kinh tế phát triển thứ 2 thế giới đã có tuyến cao tốc, hệ thống giao thơng chạy dọc hành lang, Lào Cai hứa hẹn sẽ có bước chuyển mình trong tương lai nhờ phát triển logistics. Tuy nhiên, ngành dịch vụ logistics của tỉnh đang trong giai đoạn phát triển, trong đó dịch vụ logistics liên quan đến vận tải chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tuy số lượng đông, nhưng hoạt động dịch vụ logistics của các doanh nghiệp Lào Cai còn manh mún, thiếu kinh nghiệm và chuyên nghiệp, chỉ cung cấp dịch vụ cơ bản, cạnh tranh về giá là chủ yếu. Tiềm lực các doanh nghiệp logistics Lào Cai yếu về tài chính, nhân sự, tổ chức mạng
viii
lưới, hệ thống thơng tin, tính liên kết… Hạ tầng giao thơng vận tải cịn yếu, cơng nghệ thông tin chưa hỗ trợ hiệu quả nên chi phí logistics tại Lào Cai khá cao, trong đó chi phí vận tải chiếm 30% đến 40% giá thành sản phẩm (tỷ lệ này là 15% ở các quốc gia khác), điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của dịch vụ, hàng hóa của các doanh nghiệp Lào Cai.Xuất phát từ những lý do đã trình bày trên, tác giả quyết
<i><b>định lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm phát triển ngành dịch vụ vận tải tại </b></i>
<i><b>tỉnh Lào Cai” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp. </b></i>
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
- Làm rõ cơ sở lý luận những nội dung liên quan đến dịch vụ vận tải trong logistics.
- Nghiên cứu thực tế và đánh giá thực trạng ngành dịch vụ vận tải hiện nay tại tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ngành dịch vụ vận tải tại tỉnh.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu về ngành dịch vụ vận tải hàng hóa tại Lào Cai.
- Phạm vi nghiên cứu Khóa luận nghiên cứu hoạt động phát triển ngành dịch vụ vận tải hàng hóa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 đến nay.
<b>4. Câu hỏi nghiên cứu </b>
Để đạt được mục tiêu trong phạm vi nghiên cứu, tác giả đặt ra một số câu hỏi như sau:
- Dịch vụ vận tải là gì? Hiện nay, có những phương thức vận tải nào? - Dịch vụ vận tải có vai trò như thế nào trong quản lý logistics? - Có những quy chế, quy định nào áp dụng trong dịch vụ vận tải? - Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển ngành dịch vụ vận tải? - Tiềm năng phát triển ngành dịch vụ logistics nói chung và dịch vụ vận tải
nói riêng tại tỉnh Lào Cai có gì?
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>5. Phương pháp nghiên cứu </b>
Tác giả sử dụng phương pháp định tính nhằm làm rõ các khái niệm liên quan, phân tích và thống kê tổng hợp các kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, hiệp hội, báo đài đề làm số liệu đánh giá.
Và sử dụng phương pháp thống kê mô tả đơn giản trong xử lý, tổng hợp số liệu từ phiếu khảo sát.
<b>6. Kết cấu của bài khóa luận </b>
Bài khóa luận được trình bày thành 03 chương chính gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về dịch vụ vận tải trong logistics - Chương 2: Thực trạng phát triển ngành dịch vụ vận tải tại Lào Cai
- Chương 3: Một số đề xuất giải pháp nhằm phát triển ngành dịch vụ vận tải tại Lào Cai.
Từ những năm 1950, khái niệm “Logistics” bắt đầu xuất hiện trong lĩnh vực kinh doanh khi có sự gia tăng trong vận chuyển, cung ứng trên toàn cầu. Điều này địi hỏi phải có những người am hiểu, chun sâu trong lĩnh vực cung ứng trước xu hướng toàn cầu hóa. Có thể hiểu một cách đơn giản, logistics là một phần trong chuỗi cung ứng tổ hợp các cơng việc liên quan đến đóng gói, lưu trữ, vận chuyển và bảo quản cho tới khi hàng hóa được giao đến khách hàng cuối cùng.
Năm 2001, Council of Supply Chain Management Professionals (Hội đồng các chuyên gia Quản trị Chuỗi cung ứng Hoa Kỳ), đã đề xuất một khái niệm chính xác và tồn diện như sau: “Logistics được định nghĩa là một bộ phận của chu trình chuỗi cung ứng, bao gồm các quá trình hoạch định kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả việc dự trữ và lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ, thông tin hai chiều giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng”.
Theo Giáo sư David Simchi-Levi thì “Hệ thống logistics (Logistics Network) là một nhóm các cách tiếp cận được sử dụng để liên kết các nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho, cửa hàng một cách hiệu quả để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Năm 2005, Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã thông qua “Luật thương mại 2005”, trong đó có quy định cụ thể khái niệm dịch vụ logistics tại điều 233, mục 4 chương VI quy định: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”.
Theo tác giả Tào Thị Hải viết trong nghiên cứu “Phát triển đô thị cảng Đà Nẵng với dịch vụ Logistics trong thập niên 2020 – 2030” có đề cập chi tiết khái niệm: “Logistics là một trong những ngành “dịch vụ hậu cần”, được hiểu đơn giản nhất là quá trình chuẩn bị hàng hóa, sắp xếp, đóng gói, kẻ kí mã hiệu và bảo quản hàng hóa, vận chuyển hàng hóa ra cảng và làm thủ tục thông quan xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho hàng.”.
Hoặc có thể phân loại các khái niệm về logisitcs thành hai hướng tiếp cận phổ biến hiện này là: (*)Nhóm định nghĩa hẹp và (**)Nhóm định nghĩa rộng
Nhóm định nghĩa hẹp cho rằng logistics chủ yếu dừng lại ở các hoạt động liên quan đến hàng hóa. Cụ thể là các yếu tố mang tính bổ trợ cho q trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
Nhóm định nghĩa rộng thì gắn logistics vào hai giai đoạn của một chuỗi cung ứng tiêu chuẩn bao gồm (1) đầu vào (thượng nguồn) và (2) đầu ra (hạ lưu). Việc phân
Trong bài khóa luận này, logistics được hiểu theo Nghị định số CP về kinh doanh dịch vụ logistics: “Dịch vụ logistics được cung cấp bao gồm: Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay; Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải; Dịch vụ chuyển phát; Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa; Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan); Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ mơi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải; Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng; Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển; Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa; Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt; Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ; Dịch vụ vận tải hàng không; Dịch vụ vận tải đa phương thức; Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật; Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác; và Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">(2) Theo Liên Hiệp Quốc (1995): “Vận tải là một hoạt động sản xuất vật chất, thực hiện việc chuyên chở nguyên vật liệu, hàng hóa, con người,..giữa hai điểm vận tải, bằng phương tiện chuyên chở” trong cuốn Sổ tay vận tải đa phương thức – Multimodal Transport Handbook, 1995. Cũng khẳng định vận tải là một quá trình chuyên chở làm di chuyển đối tượng vận tải, nhưng đưa ra bản chất vận tải là một hoạt động sản xuất vật chất.
(3) Theo tác giả Nguyễn Hồng Đàm (2005) cho rằng: “Với ý nghĩa rộng, vận tải là một quy trình kỹ thuật của bất kì sự dịch chuyển vị trí nào của vật phẩm và con người. Cịn với ý nghĩa kinh tế, vận tải chỉ bao gồm sự di chuyển của vật phẩm và con người thỏa mãn đồng thời 2 tính chất: là một hoạt động sản xuất vật chất và là một hoạt động kinh tế độc lập.”. Khẳng định 2 tính chất của vận tải.
Dưới góc nhìn từ nghiên cứu logisitcs, vận tải được đề cập như trong chương 7, bài giảng môn Quản lý Logistics của Trường Đại học Thăng Long, có bàn luận về khái niệm vận tải:
- Vận tải là sự chuyển động thực tế của hàng hóa và con người giữa hai điểm; - Là mấu chốt cho thành công của bất kỳ chuỗi cung ứng nào vì nó mang
hàng hóa (theo nghĩa đen) khi họ di chuyển dọc theo chuỗi cung ứng;
5
- Là hoạt động có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển của con người hoặc hàng hóa từ nới này đến nơi khác;
<i>Và đưa ra định nghĩa vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí hàng hóa, </i>
<i>hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. </i>
<i>Trong các định nghĩa về logistics được trình bày trong mục 1.1.1.1 của bài khóa </i>
luận, có thể nhận thấy vận tải là một trong những hoạt động của logistics. Cụ thể trong Nghị định số 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logisitcs đã liệt kê tương đối đầy đủ các loại hình kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay tại Việt Nam, trong đó lĩnh vực vận tải được đề cập đến gồm: dịch vụ vận tải tải; dịch vụ vận tải đường thủy nội địa; dịch vụ vận tải đường sắt; dịch vụ vận tải đường bộ; dịch vụ vận tải đường hàng không và dịch vụ vận tải đa phương thức. Ngồi ra, cịn các dịch vụ vận tải hỗ trợ khác.
<i>Như vậy, dịch vụ vận tải được hiểu đơn giản là di chuyển hàng hóa, con người </i>
<i>từ vị trí này đến vị trị khác; từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng các phương tiện chuyên chở khác nhau như xe tải, xe khách, máy bay, tàu thuyền,…trên các loại hình giao thơng khác nhau như đường bộ, đường biển, đường sắt,… </i>
<i><b>1.1.2 Vai trò của dịch vụ vận tải trong logistics </b></i>
Cốt lõi của hoạt động logistics là tối ưu, là hiệu quả trong xác định về vị trí, thời gian, vận chuyển và dự trữ nhằm cung cấp đúng sản phẩm, đúng thời điểm, đúng chất lượng,..tới khách hàng với chi phí phù hợp nhất. Theo đó, vận tải vừa là một hoạt động khơng thể thiếu trong việc giúp di chuyển hàng hóa giữa các bộ phận khác nhau trong chuỗi cung ứng; vừa là yếu tố ảnh hưởng trong đánh giá hiệu quả của hoạt động logistics trong một chuỗi. Bởi lẽ, cơ cấu cơ bản của chi phí logistics bao gồm chi phí: vận tải, lưu kho, tồn kho, quản lý,…Theo Báo cáo cuối kỳ 2014 “Dịch vụ vận tải tư vấn hỗ trợ Bộ GTVT về Phát triển vận tải đa phương thức” của Công
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Vận tải cũng ảnh hưởng tới tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa địa phương với địa phương và giữa quốc gia với quốc gia. Nếu chi phí vận tải cung cấp với giá thành tối ưu (thấp) sẽ giúp các doanh nghiệp điều chỉnh giá bán thành phẩm giảm xuống (Cạnh tranh về giá). Hay ví dụ về câu chuyện xuất khẩu gạo giữa Việt Nam và Thái Lan được GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân nhắc đến: với điều kiện giá thành gạo 2 nước là tương đương. Nhưng Thái Lan có lợi thế về điều kiện vận chuyển thuận lợi hơn Việt Nam như vị trí cảng, tàu,.. nên chi phí vận chuyển từ Thái Lan thấp hơn Việt Nam, gạo Thái Lan sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn Việt Nam trong xuất khẩu.
<i>Tóm gọn lại, vận tải đóng vai trị khơng thể thiếu, có ảnh hưởng lớn trong chi </i>
<i>phí và chi phối các quyết định trong hoạt động logistics. </i>
<b>1.2 Các phương thức vận tải cơ bản </b>
Hiện nay, việc chuyên chở hàng hóa được người bán, người mua và người cung cấp dịch vụ logistics có thể lựa chọn một trong những năm phương thức sau: Đường bộ, đường thủy, đường biển, đường sắt, đường hàng không, đường ống hoặc kết hợp các loại hình khác nhau được gọi là vận tải đa phương thức. Mỗi loại hình này đều có những yêu nhược điểm khác nhau và để tăng hiệu quả hoạt động logisitcs cần hiểu những đặc điểm đó.
<b>Đường sắt (Tàu hỏa) </b>
<b>Đường thủy </b>
<b>Đường hàng không </b>
<b>Đường ống </b>
<b>Tốc độ </b> Chậm, vừa phải
<b>Tính khả dụng </b>
<b>Tính nhất quán </b>
<b>Mất mát, thiệt hại </b>
<b>Tính linh hoạt </b>
<i>(Nguồn: Giáo trình Logistics Transportation Systems, Đại học bang Bowling Green, Hoa Kỳ). </i>
<i><b>1.2.1 Đường bộ </b></i>
Đây là phương thức vận tải cơ động và linh hoạt nhất bằng phương tiện chủ yếu là xe tải với ưu điểm chi phí thấp, tốc độ ở mức vừa phải và di chuyển vào bất kỳ thời điểm nào. Tuy nhiên, nó cũng dễ gây ra tai nạn giao thông dẫn đến thiệt hại hàng hóa do tham gia cùng với các hoạt động khác của xã hội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">8
Các nhà quản lý logistics và các thành phần của chuỗi cung ứng khi lựa chọn phương thức vận tải đường bộ bằng xe tải này thường đã xác định vị trí cơ sở sản xuất, phân phối nằm gần đường cao tốc giúp tăng hiệu quả vận chuyển về tốc độ.
Ngoài ra, vận tải bằng đường bộ cũng chịu sự quản lý về tải trọng, tốc độ trên các đoạn đường khác nhau nên thích hợp vận chuyển các loại hàng hóa nhỏ lẻ với cự ly ngắn với chi phí tương đối thấp.
<i><b>1.2.2 Đường sắt </b></i>
Là phương thức vận tải có tính cơ động thấp do phụ thuộc vào các tuyến đường ray được xây dựng cố định và phải thực hiện chuyển tải các toa ở các ga tàu mất khá nhiều thời gian. Việc di chuyển cần theo lịch trình cứng nhắc. Tuy vậy, đường sắt có ưu điểm là chi phí thấp, tốc độ cao và ít xảy ra tai nạn nên thích hợp trong vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn với cự ly dài.
<i><b>1.2.3 Đường thủy </b></i>
Bao gồm đường thủy nội địa và đường biển với sự phát triển mạnh và hiện đại về đường biển trong vận tải quốc tế. Phương thức vận tải này có các đặc điểm cơ bản sau:
- Tính cơ động thấp, ít gây ra tai nạn giao thông;
- Phí vận chuyển rẻ trong vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn với cự ly dài; - Thích hợp trong chuyên chở hàng hóa khơng có u cầu về thời gian giao hàng nhanh chóng;
- Cần chuyển tải chuyên dụng ở các cảng biển;
<i><b>1.2.4 Đường hàng không </b></i>
Vận tải đường hàng khơng có tốc độ chun chở là nhanh nhất và an toàn hơn so với các phương thức vận tải khác. Để vận hành cần đào tạo đội ngũ nhân lực và máy móc cơng nghệ cao vận hành hoạt động nên chi phí cao. Tuy nhanh nhưng khối
<i><b>1.2.6 Vận tải đa phương thức </b></i>
Đây là phương thức vận tải có sự kết hợp từ hai loại phương tiện vận tải trở lên nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và trong suốt quá trình di chuyển chỉ có một người phụ trách. Trong logistics, vận tải đa phương thức được đề cập đến việc chuyên chỏ bằng container hoặc các thiết bị khác mà không phải chuyển tải, xáo trộn, xếp lại khi chuyển từ phưởng tiện này sang phương tiện khác.
<b>1.3 Các quy định trong vận tải </b>
Vận tải là một hoạt động kinh tế nên sẽ có những quy định được áp dụng nhằm điều chỉnh và quản lý nó. Mỗi quốc gia khác nhau lại có những quy định khác nhau đối với năm phương thức vận tải đã đề cập đến trong mục 1.2 của bài khóa luận, nhưng nhìn chung các quy định này đều xoay quanh ba nội dung chính gồm: Quy định về mơi trường; Quy định an tồn và Quy định kinh tế.
Tính đến thời điểm hiện, các phương thức và loại hình vận tải tại Việt Nam được quy định bằng các văn bản pháp luật khác nhau, tổng hợp dưới bảng sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><b>phương thức </b>
Nghị định CP về vận tải đa phương
87/2009/NĐ-thức
Nghị định CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa
144/2018/NĐ-phương thức
<b>Dịch vụ vận tải </b>
<b>biển </b>
Bộ luật Hàng
hải 2015 Nghị định CP về điều kiện kinh doanh
160/2016/NĐ-vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và
dịch vụ lai dắt tàu biển
Quyết định TTg ngày 24/6/2014 phê
1037/QĐ-duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam đến 2020, định hướng đến 2030 Luật Biển Việt
Nam 2013
<b>Dịch vụ vận tải </b>
<b>đường </b>
Luật Giao thông đường
thủy nội địa 2004
Nghị định CP quy định điều kiện kinh
110/2014/NĐ-doanh vận tải đường thủy nội địa
Thông tư BGTVT ngày 12/11/2014 quy định về vận tải hành khách, hành
11
<b>thuỷ nội </b>
<b>địa </b> <sup>Luật Giao </sup>
thông đường thủy nội địa sửa
đổi 2014
lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa các
cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam
và qua biên giới
<b>Dịch vụ vận tải </b>
<b>hàng không </b>
Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam 2006
Nghị định CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt
30/2013/NĐ-động hàng không chung
Thông tư BGTVT quy định về việc vận chuyển hàng
81/2014/TT-không và hoạt động hàng không chung
Luật sửa đổi Luật Hàng không dân dụng
Thông tư BGTVT sửa đổi Thông tư 81/2014/ TT-BGTVT,
21/2020/Thông tư 14/2015/ BGTVT và Thông tư 33/2016/ TT-BGTVT
<b>TT-Dịch vụ vận tải đường sắt </b>
Luật Đường sắt 2017
Nghị định CP hướng dẫn Luật Đường
65/2018/NĐ-sắt
Thông tư BGTVT về vận tải hành
09/2018/TT-khách, hành lý trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt
quốc gia
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">12
<b>Dịch vụ vận tải đường bộ </b>
Luật Giao thông đường bộ
Nghị định CP về kinh doanh và điều
10/2020/NĐ-kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Thông tư BGTVT về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường
12/2020/TT-bộ
<i>(Nguồn:Bài viết của tác giả Kim Anh tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Đức Hùng, Luật Việt Nam). </i>
<i><b>1.3.1 Quy định môi trường </b></i>
Đây là nội dung quan tâm tới các vấn đề về tiếng ồn và khí thải của các phương
<b>tiện vận tải. Căn cứ theo Điều 65 Bảo vệmôi trường trong hoạt động giao thông vận tải trong Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 quy định chung như sau: “Khoản </b>
1 Phương tiện giao thông vận tải phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định, xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Khoản 2 Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường khi tham gia giao thông; Khoản 3 Tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; Khoản 4 Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường phải được thực hiện bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rị rỉ, phát tán ra mơi trường.”.
Theo đó, các phương tiện vận tải nói chung đều cần phải đăng kiểm, kiểm định chất lượng về mức tiêu thụ năng lượng, khí thải CO2,…theo tiêu chuẩn quốc tế. Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 03/CT-TTg về tăng cường kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường khơng khí, đã tiếp tục lộ trình từ 1/1/2017, xe mơ tơ hai bánh đã áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức Euro 3; xe ô tô chạy bằng nhiên liệu xăng và các loại nhiên liệu khác
13
ngoài diezel (NG, LPG…) đã áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức Euro 4; Từ 1/1/2018,xe ô tô chạy bằng nhiên liệu diezel đã áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức Euro 4; Từ 1/1/2022, ô tô sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới sẽ áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức Euro 5(xem Phụ lục 2).
Theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, quy chuẩn về tiếng ồn được quy định cụ thể theo từng vùng, từng khu vực và từng khung giờ cụ thể. Căn cứ theo quy định tại Điều 2.1 Mục 2 về Quy định kỹ thuật thì các nguồn gây ra tiếng ồn do các hoạt động sản xuất- kinh doanh, xây dựng, thương mại, cung ứng dịch vụ và hoạt động sinh hoạt hàng ngày ở từng khu vực không được vượt quá giá trị được quy định cụ thể như sau:
<i>Thứ nhất, đối với khu vực đặc biệt (trong hàng rào của các cơ sở y tế, nhà trẻ, </i>
trường học, thư viện, đình, chùa, nhà thờ và các khu vực đặc biệt được pháp luật quy định khác):
- Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 21 giờ đêm là 55 dBA;
- Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn trong khoảng thời gian từ 21 giờ đêm đến 6 giờ sáng ngày hôm sau là 45 dBA.
<i>Thứ hai, đối với khu vực thông thường (các khu chung cư, khu nhà ở riêng lẻ </i>
nằm liền kề nhau hoặc cách biệt với nhau, khu khách sạn, nhà nghỉ và các cơ quan hành chính Nhà nước):
- Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 21 giờ đêm là 70 dBA;
- Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn trong khoảng thời gian từ 21 giờ đêm đến 6 giờ sáng ngày hôm sau là 55 dBA.
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">14
Nếu mức âm lượng tiếng ồn vượt quá mức quy chuẩn cho phép thì sẽ vi phạm và xử lý vi phạm vì gây ô nhiễm tiếng ồn tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ ban hành.
<i><b>1.3.2 Quy định an tồn </b></i>
Quy định về an toàn trong vận tải được quan tâm nhiều nhất và chi tiết nhất đối với mỗi phương tiện vận tải ở mỗi quốc gia. Bao gồm các quy định về trọng tải, tốc độ, thời gian, tuyến đường di chuyển, chiều rộng, chiều cao, mốc thời gian đăng kiểm,…
Ví dụ, theo thơng tư 02/2023/TT-BGTVT, chu kỳ kiểm định của oto 4 chỗ có kinh doanh vận tải, với tình trạng thời gian sản xuất xe đến 5 năm là 24 tháng với chu kỳ đầu và chu kỳ định kỳ là 12 tháng. Đảm bảo các phương tiện xe 4 chỗ trở lên trong hoạt động vận tải đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm định đủ điều kiện hoạt động trên đường.
<i><b>1.3.3 Quy định kinh tế </b></i>
Quy định này đề cập tới việc kiểm soát các hoạt động và hoạt động kinh doanh như nhập cảnh, xuất cảnh, giá cả, kết tốn, tài chính và sáp nhập, mua lại. Dưới góc độ logistics, việc bãi bỏ các quy định kinh tế về vận tải là quan trọng vì nó cho phép các cơng ty vận tải tự do hơn nhiều và linh hoạt về giá cả và lựa chọn loại hình dịch vụ cung ứng. Linh hoạt về các cấp độ cung ứng dịch vụ vận tải và linh hoạt giá cả giúp khách hàng có thể lựa chọn sử dụng nhiều dịch vụ vận tải từ các công ty vận tải khác nhau để làm chi phí vận chuyển, bằng cách tận dụng hạn chế lượng hàng hóa mà cơng ty vận tải có thể vận chuyển được.
Tại Việt Nam, căn cứ theo Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng
15
hóa, dịch vụ,..Các địa phương sẽ có quyết định tính giá cước vận chuyển hàng hóa khác nhau.
<b>1.4 Hướng phát triển ngành dịch vụ vận tải </b>
<i><b>1.4.1 Phát triển theo chiều rộng </b></i>
Phát triển theo chiều rộng có nghĩa là tăng khối lượng sản xuất nhờ vào tăng trưởng vốn, lao động và các tài nguyên khác. Theo đó, để phát triển ngành dịch vụ vận tải theo hướng này cần gia tăng thu hút vốn đầu tư, mở rộng quy mô các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải cả vốn và số lượng và phát triển hạ tầng logistics.
<i><b>1.4.2 Phát triển theo chiều sâu </b></i>
Trong khi phát triển theo chiều rộng quan tâm đến số lượng thì phát triển theo chiều sâu đề cao tính hiệu quả. Nghĩa là, nâng cao chất lượng hệ thống quản lý, áp dụng công nghệ, nâng cao trình chun mơn của người lao động, giảm chi phí và tăng năng suất. Tương tự, ngành dịch vụ vận tải khi phát triển theo chiều sâu, sẽ tập trung vào các yếu tố cốt lõi của ngành như chất lượng chuyên môn của nhân viên, chất lượng chăm sóc khách hàng, giá cả dịch vụ và lợi nhuận.
<b>1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành dịch vụ vận tải </b>
Xuất phát từ lý thuyết mơ hình E.T.P.S được giáo sư Đại học Harvard Francis Aguilar đề xuất trong cuốn “Scanning the Business – Môi trường kinh doanh” năm 1967, nhằm đánh giá các yếu tố trong môi trường vĩ mô ảnh hưởng như nào tới sự phát triển của một ngành thông qua 4 yếu tố gồm: Chính trị, Kinh tế, Văn hóa – Xã hội và Cơng nghệ. Ngồi ra, ngành dịch vụ vận tải là một thành phần của dịch vụ logistics nên các yếu tố nào có ảnh hưởng tới logistics cũng ảnh hưởng lên nó (xem Phụ lục 2) .
Trong lĩnh vực dịch vụ vận tải tại Việt Nam, các cơng ty cũng có những đề xuất các tiêu chí ảnh hưởng chất lượng dịch vụ vận tải. Ví dụ, Cơng ty Vận tải Phước An
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">- Xử lý các vấn đề liên quan đến lơ hàng hóa linh hoạt.
Cơng ty Nhật Tín Express với 15 năm kinh nghiệm cũng đề xuất chín tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải tương tự như đề xuất trên. Nhưng thêm tiêu chí về cơng nghệ là “Ứng dụng hỗ trợ gửi và theo dõi đơn hàng - Điểm mạnh của đơn vị giao hàng chất lượng thời 4.0”. Theo đó, có thể chia ra hai nhóm yếu tố tác động:
<b>(1) Nhóm yếu tố bên ngồi </b>
- Yếu tố chính trị, pháp luật: là yếu tố có khả năng tạo ra sự ổn định và điều chỉnh môi trường kinh doanh và hoạt động dịch vụ vận tải. Trong đó, các quy định pháp luật trong vận tải đã giới thiệu mục 1.3 chương 1 bài khóa luận này.
-Yếu tố kinh tế: gồm các yếu tố kinh tế xoay quanh ngành như tốc độ phát triển kinh tế tỉnh, Tổng sản phẩm,….
- Yếu tố cơ sở hạ tầng: liên quan tới những vấn đề về cơ sở hạ tầng bao gồm hiện trạng hạ tầng giao thông và hạ tầng logistics khác tạo động lực phát triển cho ngành dịch vụ vận tải hàng hóa.
17
<b>(2) Nhóm yếu tố bên trong: </b>
- Thời gian giao hàng: là các yếu tố liên quan đến thời gian giao hàng của các doanh nghiệp trong dịch vụ vận tải được nhanh chóng, đúng thời điểm.
- Cước phí vận tải: liên quan tới các vấn đề về giá cả, cước phí vận chuyển. - Nhân lực trong ngành: là yếu tố về con người trong tổ chức dịch vụ vận tải. - Loại hình dịch vụ vận tải cung cấp: Là sự đa dạng và linh hoạt trong cung cấp các loại hình vận tải khác nhau theo yêu cầu mới từ khách hàng.
- Ứng dụng công nghệ: Là yếu tố mang tính chất kỹ thuật, như nền tảng hạ tầng kỹ thuật, mức độ tiếp cận và ứng dụng của doanh nghiệp và sự thay đổi trong xu hướng công nghệ mới.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">18
<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI LÀO CAI </b>
<b>2.1 Giới thiệu chung về Lào Cai </b>
<i><b>2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên </b></i>
Căn cứ theo Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2022, miêu tả các điều kiện tự nhiên của tỉnh như sau:
(1) Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình:
Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam với diện tích tự nhiên 6.364,25 km2 chiếm 1,9% diện tích cả nước. Phía Đơng giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Nam giáp tỉnh Yên Bài và phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với đường biên giới dài 182,086 km.
Địa hình của tỉnh phân thành 2 vùng là vùng cao và vùng thấp. Trong đó, vùng cao là nơi có độ cao trên 700m trở lên so với mặt nước biển, do 2 dãy núi Hoàng Liên Sơn và Con Voi tạo thành; vùng thấp có độ cao dưới 700m. Diện tích phần lớn tỉnh có độ cao từ 300m đến 1.000m.
(2) Khí hậu đa dạng có 7 kiểu và 12 loại sinh khí hậu, chịu ảnh hưởng rõ rệt do địa hình: Vùng cao có mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 tới tháng 9, nhiệt độ dao động từ 15 độ C tới 20 độ C với lượng mưa trung bình từ 1.800mm đến 2.000mm; Vùng thấp nhiệt độ cao hơn dao động khoảng 23 tới 29 độ C và lượng mưa trung bình khoảng 1.400mm đến 1.700mm.
(3) Khoáng sản đa dạng, phong phú có trên 35 loại khống sản nhưng có trữ lượng lớn và phẩn bổ chủ yếu là Quặng sắt ở thành phố Lào Cai, huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên; Cao lanh, Fenspat, Graphít, Apatít ở thành phố Lào Cai; Quặng Đồng ở huyện Bát Xát và Molipden ở huyện Sa Pa.
19
<i><b>2.1.2 Kinh tế và xã hội </b></i>
Từ một tỉnh nằm trong tốp 20 tỉnh nghèo nhất cả nước, mặt bằng dân trí thấp (60% trẻ trong độ tuổi không được đi học và 14 xã trắng về giáo dục. Sau 23 năm phục hồi và phát triển (tính từ mốc 1991), Lào Cai đã vươn lên xóa đói giảm nghèo thành cơng. Trong ba năm gần nhất, Tổng sản phẩm trên địa bản tỉnh (GRDP) các năm 2020, 2021, 2022 lần lượt là 6,72%; 5,33% và 9,02%, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 dẫn đến chỉ số này đã giảm so với trước 2019. Tuy nhiên, qua 3 năm Lào Cai cho thấy khả năng phụ hồi sau đại dịch. Đời sống người dân dần được cải thiện và nâng cao đáng kể, số liệu tổng hợp GRDP bình quân đầu người đạt 88,2 triệu đồng/người/năm, xếp thứ 15 trong Danh sách các đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình qn theo số dân năm 2022. Tỷ trọng khu vực dịch vụ và khu vực công nghiệp – xây dựng vẫn chiếm tỷ cao qua các năm, cụ thể năm 2022 mức tỷ trọng này lần lượt là 34,63% với Khu vực dịch vụ và 41,64% với Khu vực công nghiệp – xây dựng. Xu hướng chuyển dịch này hoàn toàn phù hợp với chủ trương từ đất nước làm nông – lâm – ngư nghiệp trở thành nước công nghệ, dịch vụ. Đồng thời phù hợp với các yếu tố thiên nhiên đã ban tặng cho Lào Cai, từ nguồn tài nguyên khoáng sản, thiên nhiên ban tặng tới khai thác mở rộng nền công nghiệp, phát triển các loại hình dịch vụ trong du lịch thắng cảnh, gắn liền với dịch vụ giao thương nước bạn.
Tổng kết năm 2022, thu ngân sách nhà nước đạt 25.851,2 tỷ đồng tăng 2,98% so với 2021. Huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển được đẩy mạnh đạt 25.851,2 tỷ đồng, tăng 19,49% so với năm 2021 và bằng 38,04% GRDP, Có 2 dự án FDI được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, lũy kế đến 2022 cả tinh có 27 dự ăn FDI còn hiệu lực với vốn đăng ký là 685,82 triệu USD. Có 645 doanh nghiệp xin đăng ký thành lập mới, tổng số vốn đăng ký đạt 6.495 tỷ đồng, cũng tại thời điểm này ghi nhận 320 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động. Sau năm Covid 2019, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tăng lên và không ghi nhận được hoạt động trở lại trong 2 năm
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><b>2.2 Tiềm năng phát triển logistics và dịch vụ vận tải tại Lào Cai </b>
<i><b>2.2.1 Vị trí chiến lược </b></i>
Lào Cai là một tỉnh vùng cao, biên giới ở phía Bắc của Việt Nam, tỉnh nằm giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc. Phía Đơng giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía Nam giáp tỉnh Yên Bài và phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Là tỉnh duy nhất trong tồn quốc có trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh giáp biên giới.Với đường biên giới dài 182,086 km đường biên giới đất liền và sông suối, với hai cửa khẩu và nhiều lối mở, lối mòn biên giới là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới (Bảng 2.1).
CKQT Kim Thành
5
của CKQT Bản Vược
6
của CKQT Kim Thành
7
Mường Khương Cửa khẩu phụ Lối thông quan của CKQT Lào Cai
CKQT Mường Khương
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">10
Mường Khương
<i>Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo Quy hoạch tình Lào Cai 2021-2030, tầm nhìn 2050. </i>
Lào Cai có vị trí chiến lược trong sáng kiến “Vành đai và Con đường” và tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, là con đường ra biển ngắn nhất, hiệu quả nhất của hàng hoá từ thị trường Vân Nam - Trung Quốc đến với thị trường Đông Nam Á, Đơng Á và ngược lại.
Tỉnh có vị trí trở thành một Trung tâm luyện kim, hóa chất của vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước theo định hướng “Quy hoạch tổng thể phát triển cơng nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020, tầm nhìn 2030” đã duyệt theo Quyết định số 7157/QĐ-BCT ngày 26/11/2016. Về phát triển công nghiệp chế biến gắn với hoạt động khai khoáng, với trên 35 loại khống sản, 150 điểm mỏ có trữ lượng lớn, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 của Lào Cai đã đạt trên 40.000 tỷ đồng, tốc độ tăng bình qn trên 20%/năm, trong đó: Quặng apatit có trữ lượng trên 2,5 tỷ tấn, quặng đồng có trữ lượng trên 100 triệu tấn, hàng đầu Đông Nam Á. Tổ hợp nhà luyện đồng công suất 30.000 tấn /năm đã đáp ứng 25% nhu cầu trong nước, giúp ngành công nghiệp giảm gần 300 triệu đô-la nhập khẩu nguyên liệu. Ngoài ra, Nhà máy cán kéo đồng hiện đại nhất Đông Nam Á công suất 60.000 tấn sản phẩm dây cáp điện/năm xuất khẩu sang thị trường Châu Âu khởi công trong tháng 3/2022. Quặng sắt trữ lượng trên 120 triệu tấn với mỏ sắt Quý Sa lớn thứ 2
23
Việt Nam là nguồn nguyên liệu cho Nhà máy Gang thép Lào Cai (công suất dự kiến đạt 1.000.000 tấn/năm) đang cung cấp phôi thép cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Trong Báo cáo Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của UBND tỉnh Lào Cai đã tổng hợp và so sánh kết quả hoạt động dịch vụ logistics và vận tải trong 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 từ 2011 - 2015: tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 15,1%/năm (Vùng 8,7%/năm; cả nước 8,7%/năm); tăng trưởng khối lượng hàng hoá luân chuyển đạt 16,2%/năm (Vùng 8,4%/năm; cả nước 8,8%/năm).
- Giai đoạn 2 từ 2016 - 2020: tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 23,3%/năm (Vùng 11,4%/năm; cả nước 10,7%/năm); tăng trưởng khối lượng hàng hoá luân chuyển đạt giai đoạn 2016-2020 đạt 21,1%/năm (Vùng 13,1%/năm; cả nước 12%/năm).
Cho thấy, khối lượng hàng hóa vận chuyển, khối lượng hàng hóa luân chuyển của tỉnh Giai đoạn 2 cao hơn mức bình quân Giai đoạn 1 và đều cao hơn mức bình quân của Vùng và cả nước .
➢ Lào Cai đóng vai trò là “cửa ngõ” và “cầu nối” giữa Việt Nam và bạn hàng Trung Quốc.
➢ Với lợi thế về cửa khẩu, khu cơng nghiệp khống sản, các trung tâm logistics nên nhu cầu về dịch vận tải hàng hóa trong vận chuyển, luân chuyển tăng qua các năm →Nhu cầu về dịch vụ vận tải hàng hóa của tỉnh còn rất nhiều.
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><b>Đường sắt </b>
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 3 tuyến đường sắt gồm: 1 tuyến đường sắt quốc gia và 2 tuyến đường chuyên dùng, cụ thể như sau:
+ Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai: Nằm trên hành kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Quảng Ninh, tuyến này đóng vai trị rất quan trọng trong vận tải hành khách, hàng hoá giữa tỉnh Vân Nam – Trung Quốc với Việt Nam.
+ Tuyến đường sắt chuyên dùng: Lào Cai có 2 tuyến đường sắt chuyên dùng vận chuyển quặng: tuyến nối ga Phố Lu vào mỏ Apatít Cam Đường và tuyến từ ga Xuân Giao đi nhà máy tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng chiều dài 58km.
<b>Đường thủy </b>
Có 2 tuyến sông lớn chảy qua là:
+ Sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc, chảy qua vùng miền núi phía Bắc Việt Nam với chiều dài
25
288km, chảy qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ và thành phố Hà Nội phân thành nhánh nối với sông Đuống – Kinh Thầy đi Hải Phòng, Quảng Ninh và nhánh chính qua Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định nối với sông Ninh. Đây là tuyến sông lớn duy nhất có thể tổ chức liên vận hàng hóa giao thương với Trung Quốc.
+ Sơng Chảy: Sơng Chảy hình thành từ vùng núi tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) chảy vào Việt Nam tại tỉnh Hà Giang qua tỉnh Lào Cai, đoạn trên địa phận tỉnh Lào Cai dài khoảng 100km.
Nhưng do chính sách thay đổi của Trung Quốc, nên hiện nay khơng có giao thương liên biên giới bằng đường thủy tại Lào Cai.
<b>Đường hàng không </b>
Cảng hàng không Sa Pa đã được phê duyệt điều chỉnh quy hoạch (Quyết định số 455/QĐ-BGTVT ngày 04/02/2016) với quy mô tiêu chuẩn là sân bay dân dụng cấp 4C và sân bay quân sự cấp II với cơng suất 1.585 nghìn hành khách/năm, 2.880 tấn hàng hóa/năm; địa điểm xây dựng tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên.
Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 23/02/2018) trong đó đổi tên thành cảng hàng khơng Sa Pa và sẽ đầu tư xây dựng, đưa vào khai thác trong giai đoạn đến 2021-2025.
</div>