Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần hacisco

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.69 MB, 74 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<i><b>ĐỀ TÀI: </b></i>

<b>PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN HACISCO </b>

<b>SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ TRÀ MY </b>

<b>HÀ NỘI – 2023 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- </b>

<b>KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<i><b>ĐỀ TÀI: </b></i>

<b>PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN HACISCO </b>

<b>Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Trường Sơn Sinh viên thực hiện : Đỗ Trà My </b>

<b>HÀ NỘI – 2023 </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Để hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo của Trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế quản lý, những người đã tạo điều kiện cho em được học tập trong môi trường năng động và hiện đại một lời cảm ơn chân thành.

Em xin gửi đến thầy Đỗ Trường Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phịng ban của Cơng ty Cổ phần Hacisco đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tiếp xúc với thực tế, tích lũy kinh nghiệm và hồn thành bài khóa luận của mình.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.

Vì kiến thực bản thân cịn hạn chế, bài khóa luận của em khơng thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung từ thầy để hồn thiện bài khóa luận tốt hơn nữa.

Em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và khơng sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về lời cam đoan này!

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP</b>

... 1

<b>1.1. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp ... 1 </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp ... 1 </b></i>

<i><b>1.1.2. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp ... 2 </b></i>

<i><b>1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp ... 2 </b></i>

<i><b>1.1.4. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp ... 4 </b></i>

<i><b>1.1.5. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp ... 4 </b></i>

<b>1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ... 5 </b>

<i><b>1.2.1. Phương pháp so sánh ... 5 </b></i>

<i><b>1.2.2. Phương pháp phân tích tỷ số... 6 </b></i>

<i><b>1.2.3. Phương pháp phân tích Dupont ... 6 </b></i>

<b>1.3. Nội dung phân tích tài chính ... 7 </b>

<i><b>1.3.1. Phân tích bảng cân đối kế tốn ... 7 </b></i>

<i><b>1.3.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ... 8 </b></i>

<i><b>1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ... 9 </b></i>

<i><b>1.3.4. Phân tích tài chính thơng qua các chỉ tiêu ... 10 </b></i>

<b>2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hacisco ... 19 </b>

<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ... 19 </b></i>

<i><b>2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty ... 19 </b></i>

<i><b>2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ... 20 </b></i>

<b>2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hacisco ... 22 </b>

<i><b>2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế tốn ... 22 </b></i>

<i><b>2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ... 32 </b></i>

<i><b>2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ... 37 </b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i><b>2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính... 40 </b></i>

<i><b>2.2.5. Ứng dụng phân tích Dupont ... 49 </b></i>

<i><b>2.2.6. Nhận xét về tình hình tài chính tại Cơng ty cổ phần Hacisco ... 52 </b></i>

<b>CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN HACISCO ... 54 </b>

<b>3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Hacisco ... 54 </b>

<i><b>3.1.1. Môi trường kinh tế ... 54 </b></i>

<i><b>3.1.2. Mục tiêu hoạt động ... 54 </b></i>

<i><b>3.1.3. Chiến lược kinh doanh dài hạn ... 54 </b></i>

<b>3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco</b> ... 55

<i><b>3.2.1. Giảm khoản phải thu ... 55 </b></i>

<i><b>3.2.2. Quản lý tiền ... 57 </b></i>

<i><b>3.2.3. Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh ... 58 </b></i>

<i><b>3.2.4. Nâng cao nguồn nhân lực ... 59 </b></i>

<i><b>3.2.5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường ... 60 </b></i>

<i><b>3.2.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hàng tồn kho ... 60 </b></i>

<i><b>3.2.7. Đầu tư và tổ chức sử dụng tài sản hợp lý ... 60 </b></i>

<i><b>3.2.8. Giải pháp huy động vốn ... 61 </b></i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

GVBH Giá vốn bán hàng TSCD Tài sản cố định VQTTS Vòng quay tổng tài sản

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CƠNG THỨC </b>

Sơ đồ 1.1 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp ... 4

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Hacisco ... 20

Sơ đồ 3.1 Quy trình đánh giá uy tín khách hàng ... 56

Bảng 2.1 Tình hình biến động của tài sản giai đoạn năm 2020 - năm 2022 ... 22

Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn năm 2020 - năm 2022 ... 27

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn năm 2020 - năm 2022 ... 32

Bảng 2.4 Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn năm 2020 - năm 2022 37 Bảng 2.5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ... 40

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động ... 43

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ ... 45

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời ... 46

Bảng 2. 9 So sánh các chỉ tiêu với số liệu trung bình ngành xây dựng ... 48

Bảng 2. 10 Phân tích ROA theo phương pháp Dupont ... 49

Bảng 2. 11 Phân tích ROE theo phương pháp Dupont ... 51

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản qua giai đoạn năm 2020 - năm 2022 ... 26

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Lý do chọn đề tài </b>

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố khách quan như chính sách chính phủ mỗi nước, môi trường kinh doanh giữa các doanh nghiệp,… và yếu tố chủ quan như trình độ quản lý, chính sách, sản phẩm,… Trước tình hình kinh tế biến động và khó lường, để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nhà quản trị ngoài việc nắm bắt được nhu cầu thị trường cịn phải khơng ngừng nâng cao trình độ và năng lực quản lý. Đồng thời nắm vững tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh có hiệu quả và mang tính bền vững.

Muốn đạt được những điều này, doanh nghiệp cần phải thực hiện định kỳ việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính một các đầy đủ và nghiêm túc. Từ đó phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế của hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra được những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng đến các mặt này và đề xuất được các giải pháp cần thiết để cải thiện hoạt động tài chính tạo tiền đề để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Do đó có thể thấy, phân tích tình hình tài chính là việc làm vơ cùng quan trọng và cần thiết. Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá được đầy đủ và chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ được xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính là một cơng cụ vơ cùng quan trọng cho công tác quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp.

Chính vì những điều này, lãnh đạo của Cơng ty Cổ phần Hacisco ln theo sát và nắm rõ tình hình tài chính để giúp cơng ty ln phát triển. Vì vậy, em đã lựa chọn “Phân tích tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco” làm đề tài thực hiện Khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc Đại học của mình.

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

Tổng quan cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco.

Từ các nhận định về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco.

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco. Về không gian: Công ty Cổ phần Hacisco.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Về thời gian: Từ năm 2020 đến năm 2022.

Về nội dung: Nghiên cứu về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, đánh giá thực trạng tình hình tài chính và xu hướng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu qua các báo cáo và tài liệu của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán dựa trên các số liệu đã thu thập được từ báo cáo tài chính để phân tích, tổng hợp, so sánh và đánh giá các tỷ số tài chính. Từ đó thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định thích hợp cho việc sản xuất kinh doanh.

<b>5.Kết cấu khóa luận </b>

Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

<b>Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. </b>

<b>Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hacisco. </b>

<b>Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco. </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

1

<b>CHƯƠNG 1 </b>

<b>CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP </b>

<b>1.1. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp</b></i>

Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Về bản chất tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thực giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. Xét về mặt nội dung, tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Các loại hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối và vận động chuyển hóa quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.

- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Thị trường tài chính là thị trường giao dịch các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu… Thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tài chính bao gồm: hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian và chính phủ là những người tham gia mua và bán các lồi tài sản tài chính – hàng hóa của thị trường tài chính. Như vậy, doanh nghiệp có thể mua và bán các loại hàng hóa của thị trường tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,… để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn, dài hạn hoặc đầu tư số tiền tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến. - Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường đầu vào và đầu ra về hàng hóa, dịch vụ: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm vật tư, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động…. Điều quan trọng là thơng qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.

- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn. Các quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí,…

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

2

<i><b>1.1.2. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp</b></i>

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đốn tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thơng qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thơng tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá hồn thiện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt dộng tài chính doanh nghiệp để nhận biết phán đoán, dự báo đưa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu tư và tài trợ phù hợp.

<i><b>1.1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp </b></i>

Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thơng tin hữu ích. Q trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích. Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư, ngồi ra nó cịn được sử dụng như một cơng cụ dự đốn các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai, là cơng cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị.

Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước… nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau, cụ thể:

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Nhà quản trị doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các vấn đề về người lao động, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy việc phân tích tài chính một cách tổng quát, đầy đủ và đúng đắn, toàn diện là rất quan trọng với nhà quản lý doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý có một cái nhìn đúng đắn và đầy đủ để định hướng chính xác các quyết định đầu tư, tài trợ và phân chia lợi nhuận, đồng thời phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được những mục tiêu trên vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng tạo ra đủ tiền cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, khả năng gia tăng giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khốn của các cơng ty cổ phần có niêm yết trên thị trường chứng khốn. Từ những điều

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

3

quan tâm trên, nhà quản trị sẽ định hướng được hoạt động, lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện và có thể điều chỉnh q trình hoạt động của doanh nghiệp sao cho tốt nhất và hiệu quả nhất. Do có lợi thế về các thông tin thu thập được, nhà quản lý doanh nghiệp có thể phân tích một cách chi tiết hơn tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên nhiều mặt khác nhau. Có thể thấy thơng tin nhà quản trị u cầu khơng chỉ đơn thuần là thơng tin về tình hình tài chính mà cịn là tác động tình hình tài chính đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với chủ sở hữu: Chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an tồn của đồng vốn bỏ ra, thơng qua phân tích chủ sở hữu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó quyết định về nhân sự thích hợp.

Đối với nhà đầu tư: Mối quan tâm chủ yếu của nhà đầu tư là khả năng hồn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh tốn vốn và rủi ro của doanh nghiệp. Thông tin nhà đầu tư yêu cầu là thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và khả năng phát triển của doanh nghiệp. Hơn nữa, nhà đầu tư cũng tìm kiếm thơng tin về hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Thơng qua phân tích tài chính, nhà đầu tư có thể đánh giá triển vọng phát triển của doanh nghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu trên thị trường tài chính để quyết định có nên đầu tư hay khơng.

Đối với nhà tài trợ từ bên ngoài: Nhà tài trợ từ bên ngoài của cơng ty có thể kể đến đó là người cho vay, nhà cung cấp của doanh nghiệp. Mối quan tâm chủ yếu của nhà tài trợ là khả năng thanh toán vốn và lãi vay của doanh nghiệp. Họ quan tâm đặc biệt đến hoạt động của các luồng tiền, tính thanh khoản của tài sản để biết được khả năng thanh tốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, các nhà tài trợ rất quan tâm đến khả năng sinh lời đây là cơ sở cho việc chi trả lãi vay của doanh nghiệp. Lượng vốn chủ sở hữu cũng là điều mà họ quan tâm đến vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Thơng qua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, nhà tài trợ sẽ quyết định được khoản vay của doanh nghiệp là khả dĩ hay khơng và có thể đưa ra quyết định đúng đắn.

Đối với cơ quan chức năng: Từ việc theo dõi các biến động trên tài sản, nguồn vốn và các khoản đóng góp của doanh nghiệp cho Nhà nước, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ kiểm sốt được các hoạt động của doanh nghiệp có thích hợp và tn thủ pháp luật hay khơng. Từ đó có các biện pháp đối phó thích hợp, đồng thời cơ quan Nhà nước cũng rất quan tâm đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp vì đây là cơ sở để tính tốn thuế và các khoản phí doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

4

<i><b>1.1.4. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp </b></i>

Hoạt động tài chính của mối quan hệ chặt chẽ và trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển. Do vậy, tình hình tài chính nói chung và việc phân tích tình hình tài chính nói riêng nhận được khá nhiều sự quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau. Mà ý nghĩa đối với việc phân tích báo cáo tài chính của từng đối tượng khác nhau cụ thể là:

Đối với doanh nghiệp: Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các nguồn vốn, khả năng về vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình. Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng là yếu tố then chốt không thể thiếu đối với nhà quản lý.

Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp: Phân tích cấu trúc tình hình tài chính phục vụ cho công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét vay vốn,…

<i><b>1.1.5. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp</b></i>

<b>Sơ đồ 1.1 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp </b>

<i>(Nguồn: Slide Phân tích tài chính doanh nghiệp) </i>

Thu thập thơng tin: Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thơng tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho q trình dự đốn tài chính. Nó bao gồm cả những thơng tin nội bộ đến những thơng tin bên ngồi, những thơng tin kế tốn và những thơng tin quản lý khác, những thơng tin về số lượng và giá trị… trong đó các thơng tin kế tốn phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những nguồn thơng tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Xử lý thơng tin: Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là quá trình xử lý thơng tin đã thu thập được. Trong giai đoạn này người sử dụng thông tin ở các góc độ khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra: xử lý thơng tin là q trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính tốn, so sánh giải thích, đánh giá,

Thu thập thơng tin Xử lý thơng tin <sup>Dự đốn và </sup><sub>quyết định</sub>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp </b>

<i><b>1.2.1. Phương pháp so sánh</b></i>

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và báo cáo tài chính nói riêng. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản và ít phải tính tốn.

Khi sử dụng phương pháp so sánh, cần chú ý một số vấn đề sau đây: - Điều kiện so sánh:

+ Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước). Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau.

+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu.

+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.

- Các dạng so sánh:

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

+ So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

+ So sánh với số bình quân: Khác với việc so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối, so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành, của khu vực. Qua đó, các nhà quản lý xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung bình, yếu kém).

<i><b>1.2.2. Phương pháp phân tích tỷ số</b></i>

Phương pháp phân tích tỷ số tài chính sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường, đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất của phân tích báo cáo tài chính.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm sau:

- Nhóm chỉ số về khả năng thanh tốn: là nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: là nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.

- Nhóm chỉ số về hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.

- Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này ánh hiểu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp.

Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo góc độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thơng qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng.

<i><b>1.2.3. Phương pháp phân tích Dupont </b></i>

Mơ hình Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA (thu thập trên tài sản) và ROE (thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu) thành những bộ phận có liên

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

7

hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phân lên kết quả sau cùng. Phương pháp này thường được sử dụng trong nội bộ cơng ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định cải thiện tình hình tài chính cơng ty. Phương pháp Dupont dựa vào hai phương trình căn bản sau, gọi chung là phương trình Dupont:

𝑅𝑂𝐴 = 𝐿ã𝑖 𝑔ộ𝑝 × 𝑉ị𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 =<sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ị𝑛𝑔</sup>

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 <sup>×</sup>

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛<sup>×</sup>

𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ổ 𝑝ℎầ𝑛 𝑡ℎườ𝑛𝑔Biểu thức trên cho ta thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi 3 yếu tố chính là lãi gộp, vịng quay tài sản và địn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp có thể tăng một trong 3 yếu tố trên để tăng ROE. Doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhận rịng biên.

Doanh nghiệp cũng có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản có của mình nhằm nâng cao vịng quay tài sản. Nói cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Và doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.

<b>1.3. Nội dung phân tích tài chính </b>

<i><b>1.3.1. Phân tích bảng cân đối kế tốn </b></i>

<i>1.3.1.1. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản </i>

Tài sản của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp.

Cơ cấu tài sản là tỷ trọng tất cả các loại tài sản mà công ty, doanh nghiệp đang nắm giữ, được thể hiện trong bảng tổng kết tài sản của công ty. Phân tích cơ cấu tài sản giúp doanh nghiệp so sánh được tỷ số vốn tổng hợp của cuối kỳ so với đầu năm. Cơng thức tính hệ số tài sản được tính như sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

8

𝑇ỷ 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛<sub>𝑖</sub> = <sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛</sup><sup>𝑖</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Phân tích tình hình tài sản là phân tích các biến động khác của khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ, sự thay đổi này bắt đầu từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong q trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.

<i>1.3.1.2. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn </i>

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu. Phân tích cơ cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm. Đối chiếu giữa cuối kỳ và đầu năm của từng loại nguồn vốn qua đó đánh giá xu hướng thay đổi nguồn vốn. Trong phân tích cơ cấu nguồn vốn đặc biệt chú ý đến tỉ suất tự tài trợ (tỉ suất vốn chủ sợ hữu). Chỉ số này cho thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp về vốn, là tỉ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.

Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắn hạn so với tài sản ngắn hạn, giữa nguồn tài sợ dài hạn so với tài sản dài hạn. Từ đó, đánh giá xem chính sách tài trợ vốn đã đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính.

𝑇ỷ 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛<sub>𝑖</sub> = <sup>𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛</sup><sup>𝑖</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛

<i><b>1.3.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh</b></i>

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ (quý, năm). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tập chung vào mô tả ba mục: Doanh thu, chi phí, lãi và lỗ của doanh nghiệp. Báo cáo không phân biệt giữa việc doanh thu bằng tiền mặt hay doanh thu trả sau hoặc việc thanh toán bằng tiền mặt hay mua nợ đối với hàng hóa và tài sản. Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động giữa các kì trên từng chỉ tiêu. Đồng thời, so sánh tình hình của từng chỉ tiêu so với doanh thu thuần và so sánh với số liệu trung bình ngành để đánh giá xu hướng thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác.

- Khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần quan tâm một số chỉ tiêu sau:

Phân tích doanh thu: Chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.

Doanh thu bán hàng: Là tồn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán trong kỳ.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i><b>1.3.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ</b></i>

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một loại báo cáo tài chính thể hiện dịng tiền ra và dòng tiền vào của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (tháng/ quý/năm). Sự mất cân đối về dòng tiền xảy ra khi doanh nghiệp ứ đọng tiền (dư thừa) hoặc thiếu hụt nghiêm trọng (bội chi) cần phải xác định được ngay nguyên nhân và xác định hướng điều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng.

- Nội dung phân tích:

So sánh theo chiều ngang: So sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ trước thông qua mức tăng giảm và tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu.

𝑀ứ𝑐 𝑡ă𝑛𝑔 𝑔𝑖ả𝑚 = 𝐶ℎỉ 𝑡𝑖ê𝑢 𝑘ỳ 𝑛à𝑦 − 𝐶ℎỉ 𝑡𝑖ê𝑢 𝑘ỳ 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑡ă𝑛𝑔 𝑔𝑖ả𝑚 = 100% × <sup>𝑀ứ𝑐 𝑡ă𝑛𝑔 𝑔𝑖ả𝑚</sup>

𝐶ℎỉ 𝑡𝑖ê𝑢 𝑘ỳ 𝑡𝑟ướ𝑐

So sánh theo chiều dọc: tỷ lệ phần trăm được sử dụng để phản ánh mối quan hệ của các bộ phận với tổng số trong báo cáo.

<b>Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Hoạt động </b>

kinh doanh bao gồm các khoản như: lợi nhuận, khấu hao, biến động hàng tồn kho, biến động khoản phải thu… Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh yêu cầu phải dương trong hoạt động của doanh nghiệp.

𝐿ư𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝐾𝐷

<i>= 𝑇𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑏á𝑛 𝐻𝐻𝐷𝑉 − 𝑇𝑖ề𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑏á𝑛 𝐻𝐻𝐷𝑉 </i>

<b>Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Hoạt động đầu tư </b>

sẽ bao gồm các khoản chi cho các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

10

𝐿ư𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 đầ𝑢 𝑡ư

= 𝑇𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑡ừ 𝑏á𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 đầ𝑢 𝑡ư 𝑣à 𝑇𝑆𝐷𝐻− 𝑇𝑖ề𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑚𝑢𝑎 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 đầ𝑢 𝑡ư 𝑣à 𝑇𝑆𝐷𝐻

<b>Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Hoạt động tài </b>

chính bao gồm lượng tiền mặt đi ra vào cơng ty do các hoạt động tài chính như các dòng tiền mặt đi ra để trả cổ tức, các khoản mua bán chứng khốn. Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính nhằm đánh giá doanh nghiệp hiện đang thừa hay thiếu tiền, qua đó đánh giá được chính sách huy động vốn.

𝐿ư𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ

= 𝑇𝑖ề𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑡ừ 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑣𝑎𝑦 𝑣à 𝑡ℎ𝑢 𝑉𝐶𝑆𝐻− 𝑇𝑖ề𝑛 𝑡𝑟ả 𝑛ợ 𝑣𝑎𝑦 𝑣à ℎ𝑜à𝑛 𝑉𝐶𝑆𝐻

<i><b>1.3.4. Phân tích tài chính thơng qua các chỉ tiêu </b></i>

<i>1.3.4.1. Khả năng thanh tốn </i>

Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp được đánh giá có tình hình tài chính mạnh trước hết phải thể hiện ở khả năng chi trả, khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh tốn trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong kỳ.

<b>Hệ số thanh toán ngắn hạn (Current Ratio): cho biết khả năng của doanh </b>

nghiệp trong việc dùng các tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình.

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = <sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛</sup>𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn. Để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hệ sô này phải lớn hơn 1. Đối với người cho vay, nhất là cho vay ngắn hạn như nhà cung cấp, hệ số này càng cao càng tốt. Đối với doanh nghiệp, hệ số này quá cao chỉ ra việc sử dụng tiền và các tài sản ngắn hạn khác không hiệu quả.

Hệ số khả năng thanh tốn nhỏ hơn 1, tức là vốn lưu động rịng âm suy ra yếu tố bất thường với sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Điều này thể hiện sự mất cân bằng trong cơ cấu tài chính, rủi ro thanh toán cao, doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn. Để cải thiện chỉ tiêu này doanh nghiệp phải gia tăng nguồn vốn ổn định (VCSH và nợ dài hạn) thay cho các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn chỉ phản ánh khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

11

<b>Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio): phản ánh khả năng công ty trả các </b>

khoản nợ ngắn hạn mà không cần vay thêm và không cần bán hàng tồn kho. 𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ =<sup>𝑇𝑆𝑁𝐻 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜</sup>

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Hệ số này không tính đến hàng tồn kho vì hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp nhất. Hệ số lớn hơn 1 suy ra doanh nghiệp dùng tiền và các khoản phải thu để thanh toán nợ ngắn hạn. Hệ số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ phải vay thêm hoặc bán hàng tồn kho do tiền và khoản phải thu không đủ để thanh toán nợ ngắn hạn.

<b>Hệ số thanh toán tức thời (Acid Ratio): Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa </b>

tài sản có khả năng thanh toán ngay lập tức và thanh toán trực tiếp (như tiền mặt, chứng khoán bán được ngay) với các khoản nợ hiện hành. Chỉ tiêu này là một tiêu chuẩn khá khắt khe về trả nợ ngắn hạn.

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ứ𝑐 𝑡ℎờ𝑖 = <sup>𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Nếu chỉ tiêu này quá lớn, chứng tỏ doanh nghiệp dự trữ tiền mặt nhiều, đọng vốn, cần chuyển sang đầu tư vào những hoạt động có khả năng sinh lời cao. Hệ số thanh toán tức thời lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời. Ngược lại, khi nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp khơng đảm bảo khả năng thanh toán tức thời.

<b>Hệ số thanh toán tổng quát: Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán một </b>

cách tổng quát các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng với tổng nợ phải trả (gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn), phản ánh 1 đồng vay nợ có mất đồng tài sản đảm bảo.

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑞𝑢á𝑡 = <sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Khi giá trị của hệ số này nhỏ hơn 1 có nghĩa là tổng tài sản nhỏ hơn tổng nợ như vậy tồn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp khơng đủ để thanh tốn các khoản nợ, chứng tỏ doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn, gặp khó khăn trong tài chính và có nguy cơ phá sản. Ngược lại, nếu hệ số này quá cao thì cần phải xem xét lại vì khi đó việc sử dụng địn bẩy tài chính của cơng ty kém hiệu quả.

Hệ số thanh toán nợ dài hạn: Tài sản dài hạn bao gồm cả khoản đầu tư tài chính dài hạn. Số nợ dài hạn là những khoản nợ phải trả trong thời gian 12 tháng (1 năm) bao gồm: phải trả dài hạn người bán, vay và nợ dài hạn, thuế TNDN hoãn lại phải trả,… các khoản phải trả khác có thời hạn trên 12 tháng (1 năm). Hệ số này phản ánh khả năng tài sản dài hạn có đủ để đảm bảo độ an tồn về tài chính khi đến hạn thanh tốn các món nợ dài hạn. Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ dài hạn của doanh nghiệp càng lớn,

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

12

thơng thường tỷ số này có giá trị lớn hơn 1 là tích cực. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng khơng hồn thành được nghĩa vụ trả nợ dài hạn của doanh nghiệp khi tới hạn, khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu cho thấy sự mạo hiểm về tài chính vì mất cân bằng.

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 = <sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛</sup>𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

<i>1.3.4.2. Khả năng hoạt động </i>

<b>Vòng quay tổng tài sản: Số vòng quay tài sản nói lên cường độ sử dụng tài sản, </b>

ý nghĩa là 1 đồng tài sản nói chung có khả năng tạo được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số này cao cho thấy DN đang hoạt động gần hết cơng suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. Nếu chỉ số thấp nghĩa là vốn đang được sử dụng chưa hiệu quả và có khả năng doanh nghiệp thừa hàng tồn kho hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu thực sự.

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 =<sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

<b>Vòng quay tài sản ngắn hạn: Phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của </b>

doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu dồng doanh thu.

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = <sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛</sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

<b>Vòng quay tài sản dài hạn: Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử </b>

dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 = <sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛</sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛

<b>Vòng quay vốn lưu động ròng: phản ánh vốn lưu động ròng trong kỳ quay được </b>

bao nhiêu lần (vòng) để tạo ra doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả, tạo ra nhiều doanh thu (thu hồi vốn nhanh).

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ố𝑛 𝑙ư𝑢 độ𝑛𝑔 𝑟ò𝑛𝑔 = <sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛</sup>

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 − 𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

<b>Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln chuyển </b>

trong kỳ. Số vịng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng được đánh giá càng tốt do doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp (tiết kiệm nhiều loại chi phí liên quan) nhưng vẫn đạt được doanh thu cao.

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 = <sup>𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ</sup>𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

13

<b>Số ngày tồn kho bình qn: Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng </b>

quay hàng tồn kho của doanh nghiệp. Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu cho việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho.

𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 = <sup>360</sup>

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

<b>Vòng quay khoản phải thu: Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ </b>

hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tín dụng thương mại (cho khách hàng mua chịu) và khả năng thu hồi nợ.

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 = <sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑐ℎị𝑢 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ</sup>𝐾ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

<b>Kỳ thu tiền bình quân: Tỷ số này đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý </b>

khoản phải thu, bình quân mất bao nhiêu ngày để cơng ty có thể thu hồi được khoản phải thu. Vịng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại.

𝐾ỳ 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑖ề𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 = <sup>360</sup>

𝑉ị𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

<i>1.3.4.3. Khả năng quản lý nợ </i>

<b>Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản </b>

của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Các chủ nợ thường thích doanh nghiệp có tỷ số nợ thấp vì như vậy doanh nghiệp có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, các chủ doanh nghiệp thích tỷ số nợ cao vì họ muốn lợi nhuận tăng nhanh và muốn tồn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Nhưng nếu tỷ số nợ quá cao doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

𝑇ỷ 𝑠ố 𝑛ợ 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = <sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

<b>Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) hay tỷ số trả lãi vay: Tỷ số này </b>

phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt động sản xuất – kinh doanh, cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp qua đó đánh giá khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp.

𝑇ỷ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ả 𝑙ã𝑖 = <sup>𝐸𝐵𝐼𝑇</sup>𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

<b>Tỷ số khả năng trả nợ: Tỷ số này phản ánh khả năng thanh tốn nợ nói chung </b>

của doanh nghiệp. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuê. Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng để sử dụng trả nợ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

14

𝑇ỷ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ả 𝑛ợ =<sup>𝐺𝑉𝐵𝐻 + 𝐾ℎấ𝑢 ℎ𝑎𝑜 + 𝐸𝐵𝐼𝑇</sup>𝑁ợ 𝑔ố𝑐 + 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦

<i>1.3.4.4. Khả năng sinh lời </i>

<b>Tỷ suất lợi nhuận ròng (ROS): thể hiện một đồng doanh thu thu về có bao nhiêu </b>

đồng lợi nhuận rịng. Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao suy ra tỷ suất phí thấp, doanh nghiệp quản lý tốt chi phí. Giảm giá bán đơn vị dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm, tuy nhiên có thể tăng doanh số.

𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 =<sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔</sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢

<b>Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng </b>

sinh lời của một đồng vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản doanh nghiệp, khơng tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Chỉ số ROA cao cho biết doanh nghiệp đang khai thác tài sản hiệu quả để tạo lợi nhuận. Chỉ số ROA thấp cho thấy việc quản lý nguồn lực của doanh nghiệp đang chưa được tốt.

𝑅𝑂𝐴 =<sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

<b>Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE): Chỉ tiêu ROE giúp đo lường hiệu quả đồng </b>

vốn đầu tư của chủ sở hữu. Tỷ suất này cho biết bình quân mỗi 100 đồng VCSH của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Nếu ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng nghĩa là nguồn vốn của công ty được sử dụng không hiệu quả, lợi nhuận không đủ trả lãi ngân hàng. Ngược lại, nếu ROE lớn hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem doanh nghiệp đã vay ngân hàng và khai thác hết lợi thế cạnh trạnh hay khơng.

𝑅𝑂𝐸 =<sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ị𝑛𝑔</sup>𝑉𝐶𝑆𝐻

<i><b>1.3.5. Phân tích Dupont </b></i>

Phân tích tài chính Dupont là một phương pháp phân tích qua đó các nhà quản trị thấy được mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau. Từ đó giúp các nhà quản trị biết được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tình hình tài chính doanh nghiệp vốn là một chỉnh thể nên giữa các tỷ số tài chính có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, dùng phương pháp Dupont để thấy được các nhân tố tác động đến vốn chủ sở hữu. Phân tích tài chính Dupont cho thấy tác động giữa các tỷ số tài chính với nhau. Nội dung phân tích tài chính Dupont được thể hiện qua một phương trình với sự hiện diện của các tỷ số tài chính sau: vịng quay tài sản, lợi nhuận ròng và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

= 𝐻ệ 𝑠ố 𝑙ã𝑖 𝑟ị𝑛𝑔 × 𝑆ố 𝑣ị𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Như vậy qua triển khai chỉ tiêu ROA chúng ta thấy khả năng sinh lời của tài sản phụ thuộc vào khả năng sinh lời hoạt động và số vòng quay của tài sản. Trên thực tế 2 nhân tố này luôn tồn tại bên nhau như 2 mặt đối lập trong mỗi doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp nào có số vịng quay tài sản nhanh thì thường có hệ số sinh lời hoạt động rất thấp và ngược lại nếu có tốc độ luân chuyển tài sản chậm thì khả năng sinh lời hoạt động thường cao để cùng tới một kết cục là khả năng sinh lời kinh tế luôn dao động xung quanh hệ số sinh lời bình quân của thị trường. Nguyên nhân là do đặc biệt ngành nghề kinh doanh chi phối và quy luật bình qn hóa lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường.

Sử dụng Dupont để phân tích ROE 𝑅𝑂𝐸 = <sup>𝐿𝑁𝑆𝑇</sup>

𝑉𝐶𝑆𝐻 <sup>=</sup>

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛<sup>×</sup>

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 <sup>×</sup>

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛𝑉𝐶𝑆𝐻𝑅𝑂𝐸 = 𝑅𝑂𝑆 × 𝐻𝑖ệ𝑢 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠ử 𝑑ụ𝑛𝑔 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 × Đò𝑛 𝑏ẩ𝑦 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ

𝑅𝑂𝐸 = <sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế</sup>

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 <sup>× Đị𝑛 𝑏ẩ𝑦 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ </sup>𝑅𝑂𝐸 = 𝑅𝑂𝐴 × <sup>1</sup>

1 − 𝑇ỷ 𝑠ố 𝑛ợ

Thông qua triển khai chỉ tiêu ROE có thể có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi 3 yếu tố chính lợi nhuận sau thuế, vịng quay tài sản và địn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu suất sản xuất kinh doanh tức là tăng ROE doanh nghiệp có 3 lựa chọn cơ bản làm tăng một trong ba yếu tố trên. Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận sau thuế. Thứ hai, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vịng quay tài sản hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Thứ ba, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì được vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.

Từ mối quan hệ này, ta thấy một khi tỷ số nợ tăng lên thì tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu cũng tăng lên. Điều này chứng tỏ, nếu nguồn nợ vay được sử dụng có hiệu quả thì lợi nhuận sẽ càng cao và ngược lại nếu nợ vay sử dụng kém hiệu quả sẽ làm đòn bẩy nợ giảm làm thu nhập của doanh nghiệp giảm đáng kể.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

16

Để tác động ROE tăng, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp như sau: Tác động đến cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.

Tăng hiệu suất sử dụng tài sản, nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu của tổng tài sản.

Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cũng có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vịng quay tài sản. Nói cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Và doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao địn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.

<b>1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp</b>

Thơng thường người ta phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp thành các yếu tố chủ quản và yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan là các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể kiểm sốt hoặc điều chỉnh được nó, các yếu tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh và kiểm soát được.

<i><b>1.4.1. Nhân tố chủ quan </b></i>

Các nhân tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính, tiềm năng về con người, tài sản vơ hình, trình độ tổ chức quản lý, trình độ trang thiết bị cơng nghệ, cơ sở hạ tầng, sự đúng đắn của các mục tiêu kinh doanh và khả năng kiểm sốt trong q trình thực hiện mục tiêu.

Con người: nhân tố con người mà quan trọng nhất là các nhà phân tích có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở các thơng tin cần thiết và mục tiêu phân tích, cán bộ phân tích phải sử dụng các phương pháp phù hợp để tính tốn các chỉ tiêu, xây dựng bảng biểu và xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, phát hiện điểm mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân tồn tại. Chính tầm quan trọng và phức tạp của phân tích tài chính địi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chun mơn cao. Ngồi ra, sự quan tâm và quan điểm của nhà lãnh đạo cũng có tác động đáng kể đến chất lượng và hiệu quả của q trình phân tích tài chính doanh nghiệp. Nếu ban lãnh đạo hiểu được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính thì mới đầu tư kinh phí, mua sắm các phần mềm,

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<i><b>1.4.2. Nhân tố khách quan</b></i>

Các nhân tố khách quan là các nhân tố mà doanh nghiệp khơng thể kiểm sốt được. Các yếu tố tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau. Vừa tạo ra cơ hội vừa tạo ra hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thường xuyên nắm bắt được các nhân tố này. Xu hướng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên tồn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hệ thống chính sách pháp luật của Nhà nước: bao gồm các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật liên quan tới tài chính doanh nghiệp do Nhà nước ban hành, thơng qua đó Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và điều tiết vĩ mơ nền kinh tế. Những chủ trương chính sách này đều có tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

18

cũng như tài chính của doanh nghiệp. Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của nhà nước đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp. Cơ chế quản lý ổn định, chủ trương, chính sách phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp. Việc ban hành những thủ chủ trương chính sách mang tính khuyến khích, hỗ trợ của nhà nước góp phần tạo động lực mạnh mẽ cho doanh nghiệp. Ngược lại sẽ gây kìm hãm sự phát triển. Đồng thời việc thường xuyên thay đổi các quy định thông qua một loạt các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan đến tài chính như hiện nay cũng gây nhiều khó khăn trong việc thực hiện quản lý tài chính do đó ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.

Hệ thống thơng tin của nền kinh tế và của ngành: phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm phục vụ cho việc đánh giá kết quả hoạt động, dự báo tài chính, kết quả tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đưa ra những quyết định phù hợp. Trong đó các thơng tin bên ngồi doanh nghiệp bao gồm thơng tin của nền kinh tế và của ngành như tình hình chính trị, pháp lý, sự suy thối hay tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng cơng nghệ, thị phần, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển,… cũng giúp các nhà phân tích có cái nhìn tổng quan hơn trước những thay đổi trong tình hình tài chính cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Vì vậy việc thu thập đầy đủ với độ chính xác cao các thơng tin của nền kinh tế và của ngành sẽ đóng góp đáng kể vào tính chính xác của kết quả phân tích tài chính.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

19

<b>CHƯƠNG 2 </b>

<b>PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN HACISCO </b>

<b>2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hacisco </b>

<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty </b></i>

Tên công ty: Công ty Cổ phần Hacisco Tên viết tắt: HACISCO

Tên giao dịch quốc tế: HACISCO Joint Stock Company

Địa chỉ trụ sở chính: Số 51 – Vũ Trọng Phụng – Phường Thanh Xuân Trung – Quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.

Điện thoại: 024 3858 1087 Mã số thuế: 0101116096

Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần ngồi NN

Cơng ty Cổ phần Hacisco là doanh nghiệp Cổ phần có vốn góp của Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, hoạt động theo Luật doanh nghiệp được Sở KH - ĐT Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0101116096 ngày 25/07/2013.

Công ty Cổ phần Hacisco tiền thân là Công ty Xây lắp Bưu Điện Thành phố Hà Nội được thành lập từ năm 1979 đến năm 1996. Để phù hợp với định hướng phát triển của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam, Đội xây dựng cơng trình đã được đổi tên thành Cơng ty Xây lắp Bưu điện Hà Nội, nay là Công ty Cổ phần Hacisco.

Trải qua hơn 40 hình thành và phát triển với sự tâm huyết của đội ngũ lãnh đạo trẻ, năng động, sáng tạo cùng với bề dày năng lực và kinh nghiệm tích lũy được, Cơng ty Cổ phần Hacisco đã trở thành một đơn vị độc lập, lớn mạnh, và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực. Bằng nỗ lực của mình, từng bước cơng ty đã khẳng định được vị thế trên thị trường cũng như dành được sự yêu mến và niềm tin của khách hàng. Bên cạnh ngành nghề hoạt động kinh doanh chính của cơng ty là thiết kế, thi công xây lắp và kinh doanh thương mại lĩnh vực Viễn thơng, cơng ty cịn phát triển hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như Điện lực, Y tế, Giáo dục, Xây dựng dân dụng; Giao thông; Thủy lợi,… với địa bàn hoạt động trải dài trên cả nước.

<i><b>2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Cơng ty </b></i>

Ngành nghề kinh doanh chính: Xây lắp hạ tầng, Bất động sản và Thương mại. Ngành nghề kinh doanh phụ:

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, sản xuất xi măng, vôi và thạch cao,… - Lắp đặt máy móc và thiết bị cơng nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

20

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. - Vận tải hàng hóa đường sắt và đường bộ.

<i><b>2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty </b></i>

<b>Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Hacisco </b>

<i>(Nguồn: Công ty Cổ phần Hacisco) </i>

<b>Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quản lý cao nhất bao gồm tất cả các cổ đông </b>

phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết. Đại hội đồng cổ đơng có nhiệm vụ quyết định loại cổ phần và tỷ số cổ phần được quyền chào bán. Có quyền bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát.

<b>Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đơng kiểm sốt mọi hoạt động kinh doanh </b>

và điều hành của công ty, triển khai thực hiện đồng thời tiến hành kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế tốn, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty.

<b>Hội đồng quản trị: Đại diện cho các cổ đông và giám sát các hoạt động của ban </b>

điều hành, đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra đều hợp lý và tuân thủ pháp luật. Trách nghiệm chính của hội đồng quản trị là lựa chọn, bổ nhiệm ban điều hành, đưa ra các quyết định chiến lược, giám sát việc triển khai chiến lược đó, quản lý rủi ro và bảo vệ lợi ích của cổ đơng. Ngồi ra, hội đồng quản trị cũng có trách nhiệm đánh giá hiệu quả của ban điều hành và thường xuyên đưa ra đề xuất cho các hoạt động cải tiến.

Đại hội đồng cổ đơng

Ban tổng giám đốc

Khối chức năng

Phịng kế hoạch kỹ

Phịng tài chính kế

Phịng tổ chức hành

Đơn vị trực thuộc

Các cơng ty 1 thành

Các xí nghiệp xây

Các chủ nhiệm cơng tìnhBan kiểm sốt Hội đồng quản trị

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

21

<b>Ban tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt </b>

động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và các nghĩa vụ được giao.

<b>Phịng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mưu, tư vấn cho hội đồng quản </b>

trị, ban tổng giám đốc và các nhà quản lý cấp cao khác trong công ty các vấn đề liên quan đến quản trị hệ thống kỹ thuật và quản lý các hoạt động liên quan đến kỹ thuật. Đồng thời, đảm bảo được những nghiệp vụ được thực hiện trên nền tảng lỹ thuật của cơng ty hoạt động chính xác, hiệu quả và ổn định, nhanh chóng phát hiện và sửa chữa những sự cố, trục trặc của hệ thống, không để hoạt động sản xuất kinh doanh xảy ra tình trạng gián đoạn, hạn chế tối đa thiệt hại cho cơng ty.

<b>Phịng tài chính kế tốn: Quản lý các nghiệp vụ kế tốn – tài chính, quản lý tồn </b>

bộ nguồn thu – chi tài chính theo đúng pháp luật hiện hành. Tham mưu, cố vấn trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các công tác tài chính kế tốn của cơng ty. Phản ánh sát sao sự biến động của tài sản và nguồn vốn đến cấp lãnh đạo, giúp giám đốc nắm được chế độ kế tốn hiện hành và có hướng hoạt động đúng đắn.

Phịng tổ chức hành chính: Đây là bộ máy tổ chức và đào tạo về nhân sự, điều hành và quản lý mọi hoạt động của công ty, có trách nhiệm quy hoạch, bố trí sắp xếp và đào tạo bài bản cho đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của tồn cơng ty sao cho phù hợp với nhiệm vụ của từng thời kỳ. Ngoài ra, không chỉ mang trọng trách tham mưu cho lãnh đạo về cơng tác nhân sự mà cịn có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ lưu trữ, văn thư hành chính và quản lý tài sản cho cơ quan.

<b>Đơn vị trực thuộc: Là các đơn vị hạch toán phụ thuộc vào công ty bao gồm: các </b>

công ty 1 thành viên, các xí nghiệp xây lắp và các chủ nhiệm cơng trình. Việc thành lập đơn vị trực thuộc mục đích là để hỗ trợ, mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

22

<b>2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Hacisco </b>

<i><b>2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế tốn </b></i>

<i>2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản </i>

<b>Bảng 2.1 Tình hình biến động của tài sản giai đoạn năm 2020 - năm 2022 </b>

I. Tiền và các khoản

tương đương tiền <sup>18.876.504.962 </sup> <sup>4.034.028.522 </sup> <sup>5.567.823.396 (14.842.476.440) (78,63) </sup> <sup>1.533.794.874 </sup> <sup>38,02 </sup>II. Đầu tư tài chính

ngắn hạn <sup>10.654.079.179 22.187.997.436 25.099.430.235 </sup> <sup>11.533.918.257 108,26 </sup> <sup>2.911.432.799 </sup> <sup>13,12 </sup>III. Các khoản phải

thu ngắn hạn <sup>136.831.555.137 145.808.510.164 138.698.656.857 </sup> <sup>8.976.955.027 </sup> <sup>6,56 </sup> <sup>(7.109.853.307) (4,88) </sup>IV. Hàng tồn kho 7.703.606.864 7.718.863.501 10.693.188.647 15.256.637 0,20 2.974.325.146 38,53 V. Tài sản ngắn hạn

khác <sup>254.180.212 </sup> <sup> - </sup> <sup>346.446.854 </sup> <sup>(254.180.212) </sup> <sup>(100) </sup> <sup>346.446.854 </sup> <sup> - </sup>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

hữu hình <sup>3.782.587.682 </sup> <sup>3.006.713.990 15.958.998.107 </sup> <sup>(775.873.692) (20,51) </sup> <sup>12.952.284.117 430,78 </sup>Nguyên giá 9.907.022.270 8.713.882.088 23.640.593.198 (1.193.140.182) (12,04) 14.926.711.110 171,30 Giá trị hao mòn lũy

kế <sup>(6.124.434.588) (5.707.168.098) (7.681.595.091) </sup> <sup>417.266.490 </sup> <sup>(6,81) </sup> <sup>(1.974.426.993) </sup> <sup>34,60 </sup>III. Bất động sản đầu

tư <sup>12.702.748.380 </sup> <sup>11.314.565.965 10.028.861.721 (1.388.182.415) (10,93) </sup> <sup>(1.285.704.244) (11,36) </sup>IV. Tài sản dở dang

dài hạn <sup>460.724.897 </sup> <sup> - </sup> <sup>5.501.370.804 </sup> <sup>(460.724.897) </sup> <sup>(100) </sup> <sup>5.501.370.804 </sup> <sup> - </sup>V. Đầu tư tài chính

dài hạn <sup>9.266.485.883 </sup> <sup>8.266.485.883 </sup> <sup>8.266.485.110 (1.000.000.000) (10,79) </sup> <sup>(773) </sup> <sup>0 </sup>VI. Tài sản dài hạn

khác <sup> - </sup> <sup>288.950.444 </sup> <sup>24.338.334 </sup> <sup>288.950.444 </sup> <sup> - </sup> <sup>-264.612.110 -91,58 </sup>

<b>Tổng Tài Sản 200.863.676.226 202.626.115.905 220.185.600.065 1.762.439.679 0,88 17.559.484.160 8,67 </b>

<i>(Nguồn: BCTC Công ty Cổ phần Hacisco) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

24

Từ bảng số liệu trên ta thấy được quy mô tài sản biến động qua 3 năm như sau: Trong giai đoạn 2020 – 2022, ta thấy tổng tài sản tăng dần qua các năm, doanh nghiệp chủ yếu đầu tư vào TSNH, TSDH có đầu tư nhưng biến động chênh lệch qua các năm. Nguyên nhân tổng tài sản tăng là do công ty tăng đầu tư vào TSNH. Cụ thể năm 2021 tổng tài sản tăng 1.762.439.679 đồng tương đương với tỷ lệ 0,88 % so với năm 2020, năm 2022 tăng 17.559.484.160 đồng tương đương 8,67 % so với năm 2021. Công ty đang tập trung đầu tư vào TSNH nhiều hơn TSDH cho thấy cơng ty có khả năng thanh toán cao, rủi ro thấp nhưng cũng làm tăng chi phí lưu kho. Đối với TSDH, năm 2021 giảm 3.667.033.590 đồng tương đương với -13,82 % so với năm 2020 và năm 2022 tăng 16.903.337.794 đồng tương đương với 73,89 % so với năm 2021, cho thấy công ty không đầu tư thêm vào TSDH và bị giảm do hao mòn lũy kế của TSCĐ.

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2021 giảm 14.842.476.440 đồng tương đương với giảm 78,63 % so với năm 2020. Đây là khoản mục gồm: tiền mặt, tiền gửi và các khoản tương đương tiền với thời hạn ngắn có tính thanh khoản cao. Trong những năm 2020 – 2021, tình hình dịch bệnh bùng phát theo đó là tình hình kinh tế suy giảm khiến cơng ty khi mua hàng từ đối tác khó được nợ hơn. Việc dự trữ tiền ở mức thấp có thể làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán tức thời của công ty. Khi phát sinh mua hàng với chi phí cao phục vụ sản xuất, lượng tiền dự trữ không đủ sẽ phải huy động thêm vốn từ các nguồn tín dụng khác sẽ làm phát sinh khoản chi phí sử dụng vốn, thời gian huy động vốn lâu. Năm 2022, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 1.533.794.874 đồng tương đương với 38,02 % so với năm 2021. Nguyên nhân của việc tăng dự trữ tiền mặt này là để chi tiêu tại chỗ, nhằm tránh rủi ro, tăng khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty từ đó kéo theo thuận lợi thanh tốn với các bên đối tác. Tuy nhiên, công ty cũng nên thường xuyên kiểm soát, quản lý và cân đối các khoản thu chi vì nếu lượng tồn quỹ quá lớn sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, giảm khả năng sinh lời.

Đầu tư tài chính ngắn hạn: Năm 2021 tăng 11.533.918.257 đồng so với năm 2020, tương đương với 108.26 %, năm 2022 tăng nhẹ hơn 2.911.432.799 đồng tương đương với 13,12 % so với năm 2021. Nhìn chung qua 3 năm, đầu tư tài chính ngắn hạn đều tăng, đặc biệt tăng mạnh tại năm 2021 do công ty đầu tư mạnh vào mảng chứng khoán kinh doanh.

Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2021 tăng 8.976.955.027 đồng, tương đương 6,56% so với năm 2020.Trong đó, sự biến động chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng. Trong thời gian dịch bệnh, để tăng doanh thu công ty tăng các khoản tạm ứng, các khoản chi cho đối tác,… Năm 2022 giảm 7.109.853.307 đồng tương đương giảm 4,88 % so với năm 2021, công ty thiết chặt chính sách tín dụng, giảm rủi do cho cơng ty.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

25

Hàng tồn kho: Trong năm 2021 tăng 15.256.637 đồng, tương đương 0,2 % so với năm 2020 và năm 2022 tăng 2.974.325.146 đồng, tương đương 38,53 % so với năm 2021. Nhìn chung cả 3 năm đều tăng do ảnh hưởng dịch bệnh các cơng trình khơng triển khai dẫn đến việc nguyên vật liệu tồn kho, công tác vận chuyển hàng hóa bị ứ đọng ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty.

Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2021 khơng có biến động so với năm 2020, giảm 254.180.2212 đồng tương đương giảm 100 % . Năm 2022 tăng mạnh 346.446.854 đồng so với năm 2021 bao gồm thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu. Nguyên nhân là do công ty mua nhiều nguyên vật liệu để sản xuất nhưng sản phẩm bán ra không cao.

Tài sản cố định: Năm 2021 giảm 775.873.692 đồng, tương đương giảm 20,51 % so với năm 2020. Đối với công ty, tài sản cố định chủ yếu là máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng để phục vụ cho việc xây dựng và lắp đặt hạ tầng thì khoản mục làm giảm tài sản cố định là giá trị hao mòn lũy kế mỗi năm. Năm 2021, khi tình hình dịch bệnh bùng phát, cơng ty vẫn phải trích lập các khoản khấu hao tài sản (chủ yếu là máy móc) điều này làm ảnh hưởng đến tổng tài sản công ty. Năm 2022 tăng 12.952.284.117, tương đương tăng 430,78 % so với năm 2021. Nguyên nhân do công ty đầu tư vào tài sản cố định hữu hình làm cho tài sản cố định tăng lên. Thời gian này công ty đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị, máy móc.

Bất động sản đầu tư: Năm 2021 bất động sản đầu tư giảm 1.388.182.415 đồng, tương đương giảm 10,93 % so với năm 2020. Năm 2022 tiếp tục giảm 1.285.704.244, tương đương giảm 11,36 % so với năm 2021. Có thể thấy do tình hình dịch bệnh gây tổn thất do suy giảm giá trị bất động sản đầu tư nắm giữ. Đồng thời còn được sử dụng để đảm bảo hạn mức tín dụng tại ngân hàng.

Tài sản dở dang dài hạn: Năm 2021 giảm 460.724.897 đồng, tương đương với giảm 100 % so với năm 2020 và năm 2022 tiếp tục tăng 5.5.1.370.804 đồng so với năm 2021. Sự biến động lên xuống này chủ yếu là do ảnh hưởng đến từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang trong cả 2 năm 2020 và 2022 công ty đầu tư xây dựng hạ tầng nhưng chưa đưa vào sử dụng. Trong năm 2022, cơng ty bị chậm tiến độ hồn thành dự án xây dựng bất động sản khiến cho mục chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn bị tăng lên.

Đầu tư tài chính dài hạn: Năm 2021 giảm 1.000.000.000 đồng, tương đương giảm 10,79 % so với năm 2020. Năm 2022 giảm 773 đồng, giảm không đáng kể so với năm 2021. Nguyên nhân là do cơng ty đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác.

Tài sản dài hạn khác: Năm 2020 tài sản dài hạn khác bằng 0, năm 2021 tăng 288.950.444 so với năm 2020 và năm 2022 giảm 264.612.110, tương đương giảm 91,58 %

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

26

so với năm 2021. Năm 2021- 2022, công ty bỏ ra khoản chi phí để mua thêm tài sản để phục vụ hoạt động kinh doanh, sản xuất nguyên vật liệu.

<b>Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản qua giai đoạn năm 2020 - năm 2022 </b>

<i>(Nguồn: Công ty Cổ phần Hacisco) </i>

Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy được quy mô tài sản biến động qua 3 năm như sau: Trong giai đoạn năm 2020 đến năm 2022, ta thấy tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm, công ty chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn và ít đầu tư vào tài sản dài hạn. Cụ thể năm 2021 tổng tài sản tăng 1.762.439.679 đồng, tương đương tăng nhẹ 0,88 % so với năm 2020. Năm 2022 tăng 17.559.484.160 đồng, tương đương tăng 8,67 % so với năm 2021. Công ty đang áp dụng chính sách quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái thận trọng, nghĩa là công ty đang tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn tài sản dài hạn. Điều này giúp cho khả năng thanh tốn của cơng ty cao, núi và thắp nhưng cũng làm tăng chi phí của việc nắm giữ tiền và chi phí lưu kho. Ngược lại với tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn có sự biến động nhẹ qua các năm nguyên nhân là do cơng ty ít đầu tư thêm vào tài sản dài hạn và bị giảm do hao mòn lũy kế của tài sản cố định.

Nhìn chung giai đoạn 2020 – 2022, TSNH tăng và TSDH có giảm nhưng giảm thấp làm cho tổng tài sản tăng dần qua các năm. Sự ảnh hưởng trên một phần do dịch bệnh cản trở các hoạt động kinh doanh của công ty, vừa là thuận lợi giúp cơng ty có cái nhìn đa chiều hơn. Từ đó, giúp cơng ty có các biện pháp kịp thời xử lí để duy trì hoạt động kinh doanh của công ty.

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

27

<i>2.2.1.2. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn </i>

<b>Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn năm 2020 - năm 2022 </b>

Đơn vị tính: VND

<b>Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 </b>

<b>Chênh lệch 2020 - 2021 Chênh lệch 2021 - 2022 Số tiền <sup>Tỷ lệ </sup></b>

<b>(%) <sup>Số tiền </sup></b>

<b>Tỷ lệ (%) C. Nợ phải trả 59.331.512.973 61.052.827.309 79.503.752.525 1.721.314.336 2,90 18.450.925.216 30,22 </b>

I. Nợ ngắn hạn 59.059.074.775 60.763.777.286 71.535.323.341 1.704.702.511 2,89 10.771.546.055 17,73 1. Phải trả người bán

ngắn hạn <sup>13.683.056.978 13.052.650.423 </sup> <sup>40.255.675.811 </sup> <sup>(630.406.555) </sup> <sup>(4,61) 27.203.025.388 </sup> <sup>208,41 </sup>2. Người mua trả tiền

trước ngắn hạn <sup>4.186.794.940 </sup> <sup>8.523.130.859 </sup> <sup>3.041.429.170 </sup> <sup>4.336.335.919 </sup> <sup>103,57 (5.481.701.689) (64,32) </sup>3. Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước <sup>1.224.741.409 </sup> <sup>1.458.420.124 </sup> <sup>2.202.448.825 </sup> <sup>233.678.715 </sup> <sup>19,08 </sup> <sup>744.028.701 </sup> <sup>51,02 </sup>4. Phải trả người lao

động <sup>6.113.641.080 </sup> <sup>1.355.000.046 </sup> <sup>2.167.262.841 (4.758.641.034) (77,84) </sup> <sup>812.262.795 </sup> <sup>59,95 </sup>5. Chi phí phải trả ngắn

hạn khác <sup>2.765.466.915 </sup> <sup>2.980.382.596 </sup> <sup>80.801.835 </sup> <sup>214.915.681 </sup> <sup>7,77 (2.899.580.761) (97,29) </sup>6. Phải trả ngắn hạn

khác <sup>9.220.123.363 </sup> <sup>8.306.909.027 </sup> <sup>757.876.591 </sup> <sup>(913.214.336) </sup> <sup>(9,90) (7.549.032.436) (90,88) </sup>7. Vay và nợ thuê tài

chính ngắn hạn <sup>21.288.420.560 25.083.235.073 15.768.204.579 </sup> <sup>3.794.814.513 </sup> <sup>17,83 (9.315.030.494) (37,14) </sup>

</div>

×