Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.89 MB, 97 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>
<b>SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ LINH </b>
<b>HÀ NỘI - 2023 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>
<b>Mã sinh viên : A39419 </b>
<b>Chuyên ngành : Tài Chính – Ngân Hàng</b>
<b>HÀ NỘI - 2023 </b>
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
Lời đầu tiên, em xin tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ TS. Nguyễn Thị Tuyết vì đã tận tình hướng dẫn em trong suốt q trình viết Khóa luận tốt nghiệp. Em chân thành cảm ơn q thầy, cơ khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho em có cơ hội học tập kiến thức và tiếp xúc mơi trường làm việc của ngành Tài chính. Chính nhờ nền tảng tri thức này, khơng chỉ là nền tảng cho q trình nghiên cứu mà cịn là hành trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai một cách vững chắc tự tin.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội đã cho em cơ hội thực tập trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp. Thời gian thực tập này đã giúp em hiểu thêm nhiều về các hoạt động tài chính trong một doanh nghiệp.
Trong q trình hồn thành báo cáo thực tập, do hạn chế về mặt thời gian cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
<i>Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2023 </i>
Sinh viên thực hiện
<b>Phạm Thị Linh </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về lời cam đoan này!
<b>Sinh viên </b>
<b> Phạm Thị Linh </b>
<b>LỜI MỞ ĐẦU ... 1 </b>
<b>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ... 1 </b>
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ... 1
<i>1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp ... 1 </i>
<i>1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp ... 1 </i>
1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ... 3
<i>1.2.1. Thơng tin bên ngồi doanh nghiệp... 3 </i>
<i>1.2.2. Thông tin bên trong doanh nghiệp ... 4 </i>
1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ... 4
1.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ... 5
<i>1.4.1. Phương pháp tỷ lệ ... 6 </i>
<i>1.4.2. Phương pháp so sánh ... 6 </i>
<i>1.4.3. Phương pháp Dupont và phương pháp thay thế ... 7 </i>
1.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ... 10
<i>1.5.1. Bảng cân đối kế toán ... 10 </i>
<i>1.5.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ... 11 </i>
<i>1.5.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ... 12 </i>
<i>1.5.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ... 12 </i>
<i>1.5.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ... 12 </i>
<i>1.5.5. Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp Dupont. ... 20 </i>
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ... 21
<i>2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty ... 29 </i>
2.2. Phân tích tình hình tài chính của cơng ty CP Bánh mứt kẹo Hà Nội ... 32
<i>2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ... 32 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.3. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty ... 38
<i>2.3.1. Tình hình tài sản của Cơng ty ... 38 </i>
<i>2.3.2. Tình hình nguồn vốn của Cơng ty ... 44 </i>
<i>2.3.3. Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn ... 49 </i>
2.4. Phân tích tình hình tài chính thơng qua báo cáo lưu chuyển tiền ... 50
2.5. Phân tích tình hình tài chính thơng qua các chỉ tiêu tài chính ... 54
<i>2.5.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh tốn ... 54 </i>
<i>2.5.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động ... 57 </i>
<i>2.5.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ... 62 </i>
<i>2.5.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ ... 64 </i>
<i>2.5.5. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ... 66 </i>
<i>2.5.6. Phân tích tình hình tài chính thơng qua phương pháp Dupont ... 69 </i>
2.6. Đánh giá thực trạng tài chính cơng ty ... 72
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội ... 76
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính cơng ty ... 78
<i>3.2.1. Quản lý kiểm sốt chi phí đầu vào, tăng doanh thu ... 78 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><b>DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ </b>
<b>Sơ đồ 1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ... 4</b>
<b>Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội ... 29</b>
<b>Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2020-2022 ... 32</b>
<b>Bảng 2.2. Tình hình tài sản của Cơng ty năm 2020 – 2022 ... 39</b>
<b>Bảng 2.3. Tình hình nguồn vốn của Công ty ... 44</b>
<b>Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản- nguồn vốn ... 49</b>
<b>Bảng 2.5. Tình hình lưu chuyển tiền của Công ty ... 50</b>
<b>Bảng 2.6: Các chỉ số khả năng thanh toán ... 54</b>
<b>Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ... 58</b>
<b>Bảng 2.8: Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ... 62</b>
<b>Bảng 2.9: Nhóm chỉ tiêu khả năng quản lý nợ ... 64</b>
<b>Bảng 2.10: Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời ... 66</b>
<b>Bảng 2.11. Chỉ tiêu ROA tính theo phương pháp Dupont ... 69</b>
<b>Bảng 2.11. Chỉ tiêu ROE tính theo phương pháp Dupont ... 70</b>
<b>Biểu đồ 2.1: Doanh thu của Công ty giai đoạn 2020-2022 ... 33</b>
<b>Biểu đồ 2.2 : Tình hình chi phí kinh doanh của cơng ty ... 34</b>
<b>Biểu đồ 2.3. Lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2020-2022 ... 37</b>
<b>Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2020- 2022 ... 40</b>
<b>Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Bánh mứt kẹo Hà Nội giai đoạn 2020- 2022 ... 45</b>
<b>Biểu đồ 2.6: Hệ số thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2020-2022 ... 54</b>
<b>Biểu đồ 2.7: Hệ số thanh toán nhanh giai đoạn 2020-2022 ... 55</b>
<b>Biểu đồ 2.8: Hệ số thanh toán tức thời giai đoạn 2020-2022 ... 56</b>
<b>Biểu đồ 2.9: Vòng quay khoản phải thu và thời gian thu nợ giai đoạn 2020-2022 ... </b>
<b> ... 59</b>
<b>Biểu đồ 2.10: Vòng quay HTK và thời gian lưu chuyển HTK giai đoạn 2020-2022 ... 60</b>
<b>Biểu đồ 2.11: Vòng quay phải trả và thời gian trả nợ TB giai đoạn 2020-2022 ... 61</b>
<b>Biểu đồ 2.12: Hiệu suất sử dụng TTS giai đoạn 2020-2022 ... 62</b>
<b>Biểu đồ 2.13: Chỉ tiêu khả năng quản lý nợ ... 64</b>
<b>Biểu đồ 2.14: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần giai đoạn 2020-2022 ... 66</b>
<b>Biểu đồ 2.15: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2020-2022 ... 67</b>
<b>Biểu đồ 2.16: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2020-2022 ... 68</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>DANH MỤC VIẾT TẮT </b>
<b>Ký hiệu viết tắt </b>
BCTC CPCN CĐKT NPT ROE ROS TSNH TSDH VCSH TSCĐ
<b>Tên đầy đủ </b>
Báo cáo tài chính Cổ phần cơng nghệ Cân đối kế toán Nợ phải trả Return on Equity Return on Sales Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Vốn chủ sở hữuTài sản cố định
<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>
Với mỗi gia đình Việt Nam, Tết Nguyên Đán không thể thiếu mứt Tết, bánh quy; Trung thu phải có Bánh nướng, bánh dẻo; Tết thiếu nhi ln đầy đủ mn hình vạn dạng sắc màu bánh kẹo cho các châu lựa chọn, chung vui; tiệc sinh nhật đi liền với gato, bánh mềm; lễ hội có những giỏ quả, hộp bánh sang trọng làm quả biếu tặng... Đó là những nét đẹp truyền thống ngàn đời, là những gì rất Việt Nam cịn sót lại đến tận bây giờ và mãi mãi về sau.
Ngày nay, các chuyên gia dinh dưỡng đã khám phá ra những lợi ích khơng ngờ tới mà bánh kẹo mang lại cho cuộc sống của con người, điển hình như kẹo bạc hà tăng cường trí thơng minh, kích thích sự tỉnh táo, socola giảm lượng cholesterol có hại, bảo vệ tim mạch, bánh bí ngơ giúp kéo dài tuổi thanh xuân, bánh cookies giảm stress...
Những nguyên nhân này khiến cho bánh kẹo trở thành một thị trường dầy tiềm năng tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng khá cao (10-12%/năm), mức tiêu thụ bình quân vào khoảng 1,8kg/người/năm. Tuy nhiên, bên cạnh những tín hiệu đáng mừng ấy, hàng năm ngành bánh kẹo Việt Nam. lại phải đối mặt với khơng ít những tai tiếng: hàng trăm vụ việc lùm xùm liên quan đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng ngàn tấn bánh kẹo nhập lậu, bánh kẹo dởm, bánh kẹo không rõ nguồn gốc xuất sứ được bày bán tràn lan trên thị trường, tốc độ phát triển ngành thiếu ổn định. cơ cấu sản phẩm chưa đa dạng.
Tất cả những thực tế kể trên khiến cho vấn đề phát triển thương mại ngành hàng bánh kẹo trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết và ngày càng thu hút được sự quan tâm của các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp và toàn xã hội.
Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch bệnh, sức tiêu thụ của thị trường giảm, điều này cũng có ảnh hưởng nhất định đến các doanh nghiệp ngành bánh kẹo và ảnh hưởng đến tình hình tài chính của các cơng ty.
<i><b>Chính vì những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình với hy </b></i>
vọng kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính tại Cơng ty.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
Thứ nhất, hệ thống hố lý thuyết về phân tích tài chính.
Thứ hai, qua phân tích, đánh giá tình hình tài chính để chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và hạn chế của Công ty Hà Nội.
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Thứ ba, tìm hiểu, đề xuất một số biện pháp thay đổi cụ thể, có tính khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp.
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
<i><b>Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Cơng ty Cổ phần bánh mứt kẹo </b></i>
Hà Nội.
<i><b>Phạm vi nghiên cứu: </b></i>
Về không gian: Công ty Cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội. Về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2020-2022.
<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>
Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng thơng tin sơ cấp và những thơng tin tìm trên báo cáo tài chính và thông tin khác.
- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập thông tin, số liệu về tài chính của Cơng ty Hà Nội và xem xét sự thay đổi của số liệu qua các năm để đánh giá tình hình tài chính của Cơng ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: đánh giá các thơng tin số liệu thu thập và phân tích được. Từ đó thấy được nguyên nhân, ý nghĩa sự biến động của các chỉ tiêu để có sự hiểu biết cụ thể về vấn đề, rút ra nhận xét và đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: sử dụng các số liệu về tài chính của Cơng ty Hà Nội để so sánh các năm với nhau, từ đó rút ra các nhận xét về tình hình tài chính của Cơng ty.
- Phân tích Dupont: Sử dụng các số liệu về chỉ số tài chính để đánh giá tình hình kinh doanh của cơng ty. Từ đó, cung cấp cái nhìn tổng quan về nguồn gốc lợi nhuận vào việc tăng trưởng và sinh lợi trong kinh doanh của Cơng ty.
<b>5. Kết cấu của khóa luận </b>
Ngồi phần mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội. Chương 3. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội.
1
<b>1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp </b>
<i><b>1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp </b></i>
Phân tích tài chính là q trình đánh giá các xu hướng kinh tế, thiết lập chính sách tài chính, xây dựng kế hoạch dài hạn cho hoạt động kinh doanh và xác định các dự án hoặc doanh nghiệp đáng đầu tư. Điều này được thực hiện thông qua tổng hợp số liệu và dữ liệu tài chính. Một nhà phân tích tài chính sẽ thận trọng xem xét các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phân tích tài chính có thể được thực hiện trong cả các tài chính doanh nghiệp và tài chính đầu tư.
Các chỉ số tài chính thơng thường được sử dụng trong phân tích tài chính bao gồm ROA (tỷ lệ sinh lời trên tài sản), ROE (tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu), tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thanh toán nợ, lưu chuyển tiền tệ, tỷ suất sinh lời và các chỉ số khác liên quan đến lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau, vì thế họ sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau. Cụ thể, đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng phát triển, khả năng tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa các giá trị của doanh nghiệp, do đó họ quan tâm đến mọi hoạt động. Đối với ngân hàng và các chủ nợ, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng thanh toán, khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại và tương lai. Còn các nhà đầu tư lại quan tâm đến khả năng sinh lời, khả năng thanh tốn, rủi ro, giá trị cổ phiếu,… thơng qua phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp sẽ xem xét triển vọng phát triển của doanh nghiệp cũng như các cổ phiếu trên thị trường tài chính nhằm ra quyết định đầu tư hiệu quả nhất.
Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp là cơng cụ quan trọng để đưa ra các quyết định liên quan đến đầu tư, mua sắm và tiêu thụ và giúp người quản lý hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các kế hoạch và chiến lược phù hợp.
<i><b>1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp </b></i>
Phân tích báo cáo tài chính là một cơng cụ quan trọng để các doanh nghiệp đánh giá sức khỏe tài chính của họ. Biết được tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính giúp có được thơng tin về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận, tính
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">2
thanh khoản, khả năng thanh tốn và hiệu quả của doanh nghiệp. Phân tích tài chính cho phép các doanh nghiệp xác định xu hướng, đánh giá hiệu suất và đưa ra quyết định sáng suốt.
Phân tích TCDN là cơng việc hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp khi lập kế hoạch, quyết định và quản lý tài chính. Bằng cách phân tích dữ liệu tài chính, doanh nghiệp có thể đánh giá được hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp cũng như tình hình lợi nhuận, khả năng giải quyết rủi ro, khả năng thanh toán được các khoản chi phí phát sinh trong doanh nghiệp. Từ đó giúp đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận… phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Khi thực hiện các phân tích tài chính, các chỉ số tài chính như lợi nhuận rịng, doanh thu và tài sản cố định sẽ cung cấp cho các nhà quản lý thơng tin về hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản lý có thể đưa ra kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp trong tương lai. Kế hoạch tài chính này có thể bao gồm các chiến lược tài chính như tăng trưởng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận
Phân tích TCDN cũng là điều cần thiết cho các nhà đầu tư muốn đầu tư vào cổ phiếu hoặc nắm giữ chúng. Bằng cách phân tích báo cáo tài chính và hiệu suất của doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt. Các nhà đầu tư sử dụng phân tích báo cáo tài chính để đánh giá khả năng sinh lời, tiềm năng tăng trưởng và sự ổn định tài chính của doanh nghiệp. Phân tích này cho phép các nhà đầu tư xác định các doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi tức đầu tư tốt và tránh các doanh nghiệp có rủi ro. Tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp được nhìn thấy trong việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Bằng cách tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp, người cho vay có thể đánh giá mức độ tin cậy của doanh nghiệp và đánh giá rủi ro liên quan đến việc cho vay. Phân tích này cho phép người cho vay đưa ra quyết định sáng suốt về việc có nên cấp tín dụng hay khơng, cấp tín dụng bao nhiêu và áp dụng các điều khoản và điều kiện nào. Phân tích tài chính giúp đánh giá sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể tận dụng tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính để đánh giá sức khỏe tài chính của họ. Bằng cách phân tích dữ liệu tài chính, doanh nghiệp có thể xác định các lĩnh vực mà họ cần cải thiện và phát triển các chiến lược để đạt được các mục tiêu tài chính của mình. Phân tích tài chính cho doanh nghiệp cũng giúp giám sát hoạt động tài chính của họ và xác định các rủi ro và cơ hội tiềm ẩn. Các cơng cụ phân tích báo cáo tài chính cho phép các doanh nghiệp đưa
<b>1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp </b>
<i><b>1.2.1. Thơng tin bên ngồi doanh nghiệp </b></i>
Thơng tin bên ngoài là các yếu tố tồn tại bên ngồi mơi trường nội bộ của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp. Những lực lượng bên ngồi này có thể tác động tích cực hoặc hiện tại thách thức đối với tình hình kinh doanh nó. Các nhà quản lý thường theo dõi các yếu tố mơi trường bên ngồi để kịp thời phát hiện và tự bảo vệ mình trước các sự kiện có thể dự đốn và giảm thiểu ảnh hưởng của những thay đổi bất ngờ.
Yếu tố cạnh tranh: Sự biến động và tính cạnh tranh trên thị trường có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Sự thay đổi trong nhu cầu, xu hướng tiêu dùng, sự phát triển công nghệ và sự cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành là những yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần đối mặt và ứng phó. Doanh nghiệp có thể xác định và đánh giá những thành cơng và thách thức, do đó học những gì để kết hợp vào các quy trình của riêng họ và cách ngăn ngừa mất doanh thu. Họ cũng có thể sử dụng thông tin được thu thập để phát triển các ý tưởng để thay đổi sản phẩm, khởi động lại sản phẩm và phát triển sản phẩm mới.
Các yếu tố kinh tế Nhà nước của nền kinh tế đóng một vai trị quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống hàng ngày từ phúc lợi của nhân sự đến khả năng của một doanh nghiệp phát triển mạnh. Sự biến động của chỉ số kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất và tình hình thị trường tài chính có thể tác động đến chi phí, giá cả, nhu cầu tiêu thụ và khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Khi xu hướng kinh tế giảm xuống và thất nghiệp tăng lên, các doanh nghiệp phải làm việc chăm chỉ hơn để giữ nhân viên của họ và thay đổi quy trình của họ để tiếp tục kiếm được doanh thu. Ví dụ, các doanh nghiệp có thể xem xét giảm giá sản phẩm để tăng doanh số và ảnh hưởng tích cực đến doanh thu của nó.
Các yếu tố chính trị và pháp lý: Khi những cán bộ chính trị bị thay thế, các chính sách họ thực hiện thường ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong các ngành cơng nghiệp có
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">4
liên quan. Các chính sách có thể có tác dụng lâu dài đối với các doanh nghiệp bao gồm: thuế việc làm theo quy định của pháp luật, nhập khẩu,.. Một số doanh nghiệp phải sửa đổi quy trình của họ để tuân thủ luật pháp và quy định mới để có thể tiếp tục kinh doanh
<i><b>1.2.2. Thơng tin bên trong doanh nghiệp </b></i>
Thông tin bên trong doanh nghiệp là nguồn thơng tin quan trọng nhất bởi nó cung cấp tồn bộ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đó là các báo cáo tài chính. Phân tích báo cáo tài chính cho biết doanh thu, lợi nhuận, và các chỉ số tài chính khác đóng vai trị quan trọng trong đánh giá hiệu suất và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Từ đó chodoanh nghiệp cái nhìn về lợi nhuận và khả năng tài chính, giúp xác định khả năng mở rộng, đầu tư và quản lý rủi ro.
Ngồi ra, thơng tin về quản lý, đội ngũ nhân sự và kỹ năng của họ có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất và tương lai của doanh nghiệp. Thông tin về cấu trúc tổ chức, khả năng lãnh đạo, chính sách tuyển dụng và phát triển nhân viên đều quan trọng để đảm bảo sự thành công và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Thông tin về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, bao gồm chất lượng, tính cạnh tranh, độ phân biệt và giá trị đối với khách hàng, ảnh hưởng đến việc thu hút và giữ chân khách hàng. Các thông tin này giúp xác định sự cạnh tranh trên thị trường và định hình hình ảnh và danh tiếng của doanh nghiệp.
Quy trình và hoạt động: Các thơng tin về quy trình sản xuất, quy trình kinh doanh và hoạt động nội bộ của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và năng suất. Việc có các quy trình tối ưu, hiệu quả và tuân thủ các quy chuẩn và quy định là quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa tỷ lệ lỗi và tăng cường sự cạnh tranh.
<b>1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp </b>
<i><b>Sơ đồ 1. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp </b></i>
<i>(Nguồn: Giáo trình Phân tích TCDN của T.S Ngô Thế Chi) </i>
5
<i>Bước 1: Thu thập thông tin </i>
Việc thu thập số liệu có ý nghĩa quan trọng vì nó cung cấp cơ sở dữ liệu và thơng tin cần thiết để thực hiện các phân tích, đánh giá, và ra quyết định. Thơng tin có thể thu thập được từ nội bộ doanh nghiệp và các thông tin cần thiết bên ngồi.
Các thơng tin nội bộ đến từ các báo cáo tài chính phụ thuộc vào thời điểm muốn phân tích, cùng với các thơng tin đi kèm như tình hình kinh doanh, các phương án, kế hoạch kinh doanh, nhân sự,…
Các thông tin bên ngồi bao gồm các thơng tin như lạm phát, chính sách tài khóa, tỷ giá, thuế,… Thu thập thơng tin từ đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp cùng quy mô để tiến hành so sánh và đưa ra các biện pháp thúc đẩy phát triển kinh tế.
<i> Bước 2: Xử lý thông tin </i>
Xử lý thông tin là q trình xử lý, biến đổi và trích xuất thơng tin đã thu thập được để tính tốn, phân loại các chỉ tiêu phân tích theo mục tiêu đã đề ra. Các nhà phân tích sẽ tiến hành phân loại các thơng tin cần thiết để tính tốn các chỉ số tài chính và so sánh với các kỳ trước hoặc với hệ số trung bình ngành. Từ đó các nhà quản lý có thể thấy cái nhìn tổng quát về tình hình của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu để đưa ra
<i>các dự đoán và quyết định. </i>
<i> Bước 3: Dự đoán và quyết định </i>
Thơng qua các dữ liệu đã được tính toán, các nhà quản lý sẽ dự báo được các hoạt động trong thời gian tới của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định phù hợp. Các nhà đầu tư sẽ xem xét xem có nên đầu tư thêm vốn hay rút vốn khỏi doanh nghiệp. Còn các chủ nợ sẽ quyết định xem có nên cấp vốn hay thu hồi vốn vay.
<b>1.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp </b>
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính là q trình đánh giá, phân tích và diễn giải các thông tin liên quan đến báo cáo tài chính của một doanh nghiệp hoặc tổ chức. Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là để hiểu rõ hơn về hiệu suất tài chính của doanh nghiệp, đánh giá sức khỏe tài chính và dự đốn khả năng phát triển trong tương lai.
Có nhiều phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng, phổ biến nhất là phương pháp tỷ lệ, phương pháp so sánh, phương pháp Dupont.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">6
<i><b>1.4.1. Phương pháp tỷ lệ </b></i>
Phân tích tỷ lệ tài chính là một phương pháp phân tích báo cáo tài chính dựa trên việc sử dụng các tỷ lệ và chỉ số tài chính để đánh giá hiệu suất tài chính của một doanh nghiệp. Những tỷ lệ và chỉ số này cung cấp thông tin về mức độ hiệu quả hoạt động và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng và các bên liên quan khác có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng để phản ánh theo từng nội dung, từng mục đích khác nhau của các đối tượng sử dụng. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm các tỷ lệ riêng lẻ dùng để phân tích các hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Tỷ lệ về khả năng thanh toán: đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời.
Tỷ lệ về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực tài của doanh nghiệp.
Tỷ lệ về khả năng quản lý tài sản: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đo lường mức độ hiệu quả của một cơng ty sử dụng tài sản của mình để tạo ra doanh số bán hàng.<small> </small>
Tỷ lệ về khả năng quản lý nợ: đây là nhóm chỉ tiêu thể hiện mức độ công ty sử dụng vốn bằng vay nợ để tài trợ cho các hoạt động của mình.
Tỷ lệ về khả năng sinh lời: các chỉ số này đánh giá hiệu suất lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng sinh lời cho các cổ đông hay chủ sở hữu. Bao gồm nhiều chỉ số như tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA).
<i><b>1.4.2. Phương pháp so sánh </b></i>
Phương pháp so sánh được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi không chỉ trong phân tích kinh tế mà cịn trong lĩnh vực phân tích tài chính. Việc so sánh nhằm làm nổi bật sự khác biệt, nét đặc trưng của từng doanh nghiệp, qua đó có thể tìm ra xu hướng biến động của thị trường. Các đơn vị hoặc cá nhân có thể dựa vào kết quả để đưa ra lựa chọn phù hợp.
Để sử dụng phương pháp so sánh một cách chính xác nhất cần chú ý đến những điều sau:
Thời gian căn cứ so sánh có thể là các kỳ đã qua hoặc kế hoạch, dự toán.
Khi xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng của một chỉ tiêu, gốc so sánh là giá trị của nó trong kỳ trước hoặc trong một loạt các kỳ trước đó. Trong trường hợp này, sẽ so sánh trị số chỉ tiêu với các trị số trong các kỳ gốc khác nhau.
Khi đánh giá vị thế và khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong ngành, cần so sánh các chỉ số hoạt động của doanh nghiệp với trung bình ngành, hoặc với các chỉ số hoạt động của các đối thủ cạnh tranh
Có 3 hình thức so sánh đó là so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối và so sánh bình quân:
So sánh tương đối: Nhà quản lý sẽ nắm được mối quan hệ, cơ cấu, xu hướng biến động, tốc độ phát triển cũng như quy luật biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Có một số loại số tương đối thường được các nhà phân tích tài chính sử dụng.
So sánh tuyệt đối: Phương pháp so sánh này phản ánh quy mô của chỉ tiêu được phân tích. Các nhà phân tích tài chính có thể thấy rõ sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
Chỉ số tương đối (%) = <sup>Giá trị chỉ tiêu kì phân tích </sup>
Giá trị của kỳ gốc <sup>× 100 </sup>
So sánh với số bình quân: cho thấy mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với bình quân chung của ngành, qua đó nhà quản lý có thế xác định được sự vượt trội hoặc kém cỏi của doanh nghiệp.
<i><b>1.4.3. Phương pháp Dupont và phương pháp thay thế </b></i>
a. Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont (hay mơ hình Dupont hoặc hệ thống phân tích Dupont) là phương pháp do Donaldson Brown (1885-1965)- một chuyên viên cao cấp về tài chính và là giáp đốc của Dupont và General Motor- vận dụng tại Công ty Dupont lần đầu tiên năm 1912. Bản chất của phương pháp Dupont là tách một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (một tỷ số) thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ với nhau, cho phép phân tích những ảnh hưởng của các tỷ số thành phần (tỷ số nhân tố) đối với tỷ số tổng hợp. Với phương
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">8
pháp Dupont, nhà phân tích có thể thấy được những nhân tố, những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tăng giảm trong mỗi hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Giả sử chỉ tiêu kinh tế Y chịu tác động bởi 3 nhân tố, quan hệ giữa các nhân tố này tới chỉ tiêu Y là quan hệ tích số và được sắp xếp như sau:
Y = a*b*c b. Phương pháp thay thế
Phương pháp thay thế là một trong 2 dạng biểu hiện của phương pháp loại trừ vận dụng trong phân tích nhân tố ảnh hưởng. Đặc trưng của phương pháp thay thế là phải đặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau mới có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hồn, địi hỏi giữa chỉ tiêu phản ánh đổi tượng nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng phải có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mối quan hệ này được thể hiện thông qua các phương trình kinh tế chặt chẽ, theo một trật tự nhất định: Từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng hoặc từ nhân tố phản ánh đầu vào (chi phí hay yếu tố đầu vào) đến nhân tố phản ánh kết quả đầu ra (kết quả sản xuất, lợi nhuận,...). Trường hợp trong một phương trình kinh tế có từ 2 nhân tố chất lượng hay nhân tố số lượng trở lên, phải xác định được nhân tố có tính chất lượng (hay số lượng) cao hơn để sắp xếp các nhân tố sao cho tiến dần từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. Tương tự, trong trường hợp các nhân tố đều là nhân tố số lượng, cần sắp xếp và xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố phản ánh điều kiện kinh doanh hay nhân tố phản ánh đầu vào trước, rồi đến nhân tố phản ánh kết quả hay hiệu quả kinh doanh.
Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu được xác định lần lượt bằng cách thay thế trị số từ kỳ gốc sang kỳ phân tích của từng nhân tố trong hương trình rồi tính lại trị số của chỉ tiêu. Mức chênh lệch giữa trị số mới của chỉ tiêu so với trị số trước khi thay thế trị số từ kỳ gốc sang kỳ phân tích của nhân tố thay thế chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế. Mỗi lần thay thế trị số của một nhân tố và do vậy, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng sẽ phải thay thế bấy nhiêu lần. Những nhân tố nào đã thay thế trị số từ kỳ gốc sang kỳ phân tích (nhân tố đã xác định mức độ ảnh hưởng) sẽ được giữ nguyên trị số đã thay thế (trị số kỳ phân tích) cho đến bước thay thế cuối cùng. Đặc trưng của phương pháp thay thế cũng chính là hạn chế: phải ln giả định, luôn đặt đối tượng
9
nghiên cứu trong các tình huống giả định khác nhau mà các tình huống giả định này có thể khơng xảy ra trong thực tế. Tóm lại, vận dụng phương pháp thay thế trong phân tích sẽ giúp các nhà quản lý xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng chỉ tiêu nghiên cứu. Từ đó, các nhà quản lý có căn cứ để xem xét, đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố, của từng giải pháp quản lý đã áp dụng và đề xuất các giải pháp thích ứng để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong kỳ sau.
c. Kết hợp phương pháp Dupont và phương pháp thay thế
Có thể vận dụng kết hợp phương pháp Dupont với phương pháp thay thế liên hồn khi phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tài chính. Bằng cách kết hợp 2 phương pháp này, các nhà phân tích khơng chỉ xác định được mức độ tác động mà còn xác định được xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả tài chính. Cụ thể như sau:
Quy ước:
- Kỳ kế hoạch được ký hiệu bằng chỉ số 0 - Kỳ thực tế được ký hiệu bằng chỉ số 1. Do đó:
𝑌0 = 𝑎0 ∗ 𝑏0 ∗ 𝑐0 𝑌1 = 𝑎1 ∗ 𝑏1 ∗ 𝑐1 Đối tượng phân tích được ký hiệu là: ∆𝑌
∆𝑌 = 𝑌1 − 𝑌0
Lần lượt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế. Sau mỗi lần thay thế, lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước đó. Kết quả của phép tính trừ này là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế. Cụ thể:
- Thay thế lần thứ nhất: 𝑌𝑎 = 𝑎1 ∗ 𝑏0 ∗ 𝑐0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a được ký hiệu là ∆𝑌𝑎
∆𝑌𝑎 = 𝑌𝑎 − 𝑌0 = 𝑎1 ∗ 𝑏0 ∗ 𝑐0 − 𝑎0 ∗ 𝑏0 ∗ 𝑐0 - Thay thế lần thứ hai: 𝑌𝑏 = 𝑎1 ∗ 𝑏1 ∗ 𝑐0
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b được ký hiệu là ∆𝑌𝑏
∆𝑌𝑏 = 𝑌𝑏 − 𝑌𝑎 = 𝑎1 ∗ 𝑏1 ∗ 𝑐0 − 𝑎1 ∗ 𝑏0 ∗ 𝑐0 - Thay thế lần thứ ba: Yc = a1 ∗ b1 ∗ c1
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c được ký hiệu là ∆𝑌𝑐
∆𝑌𝑐 = 𝑌𝑐 − 𝑌𝑏 = 𝑎1 ∗ 𝑏1 ∗ 𝑐1 − 𝑎1 ∗ 𝑏1 ∗ 𝑐0
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">10
Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích: ∆𝑌 = ∆𝑌𝑎 + ∆𝑌𝑏 + ∆Yc
<b>1.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp </b>
<i><b>1.5.1. Bảng cân đối kế toán </b></i>
Bảng cân đối kế tốn là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Nói cách khác, Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính cung cấp thơng tin tổng quan về những gì doanh nghiệp sở hữu và nợ, cũng như số tiền đầu tư của các cổ đông. Bảng cân đối kế tốn có thể được sử dụng cùng với các báo cáo tài chính quan trọng khác để tiến hành phân tích cơ bản hoặc tính tốn các tỷ số tài chính.
Bảng cân đối kế tốn được lập theo chế độ kế tốn doanh nghiệp theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
<i><b>Nội dung, kết cấu Bảng cân đối kế toán </b></i>
<i><b>Tài sản: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh </b></i>
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại.
<i>Tài sản ngắn hạn: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là tiền các </i>
khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.
<i>Tài sản dài hạn: các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp là các khoản phải thu </i>
dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.
<i><b>Nguồn vốn: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành nên các loại tài </b></i>
sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại.
<i> Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn </i>
và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh tốn.
<i>Vốn chủ sở hữu: Phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu, các quỹ của doanh nghiệp và </i>
nguồn kinh phí (nếu có). Thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp.
Ngoài nội dung chính của Bảng cân đối kế tốn thì phần phụ của Bảng cân đối kế toán bao gồm các chỉ tiêu chi tiết ngoài Bảng cân đối kế tốn như: Tài sản th ngồi;vật tư hàng hố nhận giữ hộ, nhận gia cơng; hàng hố nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó địi đã xử lý…
11
Các loại mục, khoản trên báo cáo được sắp xếp một cách khoa học, tuỳ theo quan điểm và sự phát triển cũng như yêu cầu quản lý kinh tế của mỗi quốc gia. Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: phần trên là phần “Tài sản” phần dưới là phần “Nguồn vốn”. Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của nguồn vốn để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần. (Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và các quỹ).
Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế tốn được chia thành 05 cột: Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn); cột mã số; thuyết minh; cột số cuối năm; cột số đầu năm Trong từng phần (tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong các loại được chia thành các mục, trong các mục được chi tiết thành các khoản… Ngồi phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế tốn có phần phụ: Các chỉ tiêu chi tiết ngồi Bảng cân đối kế tốn.
<i><b>1.5.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh </b></i>
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính cốt lõi của doanh nghiệp cho thấy doanh thu, chi phí, lợi nhuận của họ trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ như một quý, một năm tài chính). Nhà quản lý và các nhà đầu tư có thể sử dụng các số liệu trên bảng báo cáo để thực hiện phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành nhằm xem xét xu hướng vận động, mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời trong tương lai để đưa ra các quyết định đúng đắn về việc quản lý và đầu tư phù hợp.
Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần chính:
Doanh thu: Phần này chỉ ra số tiền mà doanh nghiệp đã thu được từ việc bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Nó thường được phân tích theo các phân khúc khách hàng hoặc sản phẩm.
Chi phí: Phần này bao gồm tất cả các chi phí của doanh nghiệp liên quan đến sản xuất, quản lý và vận hành. Các chi phí này bao gồm chi phí vật liệu, lao động, tiền thuê nhà, chi phí quảng cáo, chi phí tài chính, và nhiều hơn nữa.
Lợi nhuận sau thuế: Phần này chỉ ra lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí và thuế của doanh nghiệp. Nó thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">12
một khoảng thời gian nhất định. Lợi nhuận sau thuế là mục tiêu cuối cùng của nhiều doanh nghiệp, và đó là chỉ số quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp.
<i><b>1.5.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ </b></i>
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính được sử dụng để theo dõi và phân tích sự chuyển động vào và ra của tiền và các khoản tương đương tiền mặt của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đo lường mức độ một doanh nghiệp quản lý vị thế tiền mặt của mình, nghĩa là doanh nghiệp tạo ra tiền mặt tốt như thế nào để thanh toán các nghĩa vụ nợ và tài trợ cho các chi phí hoạt động. Là một trong ba báo cáo tài chính chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ bổ sung cho bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
<i>Kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ </i>
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối giữa lượng tiền trong kỳ theo công thức:
Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường được chia thành ba phần chính, mỗi phần là một hoạt động đặc thù:
Phần lưu chuyển tiền mặt từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các khoản tiền mặt thu được và chi trả trong quá trình kinh doanh như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ...
Phần lưu chuyển tiền mặt từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản tiền mặt thu và chi trả liên quan đến đầu tư, bao gồm mua bán tài sản cố định, đầu tư tài chính,…
Phần lưu chuyển tiền mặt từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản tiền mặt thu và chi trả liên quan đến hoạt động tài chính như vay mượn, trả nợ, phát hành cổ phiếu,…
<i><b>1.5.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính </b></i>
<i><b>1.5.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán </b></i>
Khả năng thanh toán là khả năng của một doanh nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn và các nghĩa vụ tài chính. Khả năng thanh tốn là thước đo quan trọng về sức khỏe tài chính, vì đó là một cách thể hiện khả năng quản lý hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai gần.
<i><b> Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn </b></i>
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn dùng để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Hệ số này cho thấy một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp khơng đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu con số này q cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với như cầu. Thơng thường thì phần vượt trội đó sẽ khơng sinh thêm lợi nhuận. Vì thế mà việc đầu tư đó sẽ kém hiệu quả. Vấn đề này đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải phân bỏ vốn như thế nào cho hợp lý.
<i><b>Khả năng thanh toán nhanh </b></i>
Hệ số thanh toán nhanh =<sup>Tổng tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho</sup>Tổng nợ ngắn hạn
Một tỷ lệ thanh tốn hiện hình cao chưa phản ánh chính xác việc doanh nghiệp có thể đáp ứng nhanh chóng được các khoản nợ ngắn hạn trong thời gian ngắn với chi phí thấp hay khơng vì nó cịn phụ thuộc vào tính thanh khoản của các khoản mục trong tài sản lưu động và kết cấu của các khoản mục này. Vì vậy, chúng ta cần phải xét đến hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Ở đây hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp hơn.
<i><b> Khả năng thanh toán bằng tiền </b></i>
Hệ số thanh toán bằng tiền = <sup>Tiền và các khoản tương đương tiền </sup>Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh tốn bằng tiền được tính bằng cách chia tài sản quay vòng nhanh cho nợ ngắn hạn. Tài sản quay vịng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu. Do vậy, tỷ lệ
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><i><b>1.5.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Vòng quay các khoản phải thu </b></i>
Vòng quay các khoản phải thu (hay cịn được gọi là vịng quay cơng nợ khách hàng) là một chỉ số kế toán được sử dụng để đo lường tốc độ thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng trong một khoảng thời gian cụ thể, được tính theo cơng thức sau:
Vịng quay khoản phải thu = <sup>Doanh thu thuần </sup>Phải thu khách hàng
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì tốc độ thu hồi tiền từ khách hàng càng nhanh, điều này thường được coi là tích cực vì doanh nghiệp có thể sử dụng tiền từ khách hàng để tái đầu tư hoặc thanh toán các khoản nợ khác.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vòng quay các khoản phải thu cần phải được so sánh với ngành và các tiêu chuẩn ngành khác để có thể đưa ra đánh giá chính xác về tình hình thu hồi tiền của doanh nghiệp. Bởi nếu hệ số này quá cao so với trung bình ngành, doanh nghiệp rất dễ đánh mất khách hàng, do các đối thủ cạnh tranh áp dụng chính sách trả chậm và chính sách thu nợ tốt hơn đối với khách hàng. Vịng quay này q nhỏ cũng khơng tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn lớn gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho doanh nghiệp phải đi huy động vốn từ bên ngoài.
<i><b>Thời gian thu nợ trung bình </b></i>
Thời gian thu nợ trung bình đo lường thời gian trung bình mà một doanh nghiệp thu tiền từ khách hàng sau khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
Thời gian thu nợ trung bình = <sup> 360 </sup>
Vòng quay phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này đánh giá tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp, nếu hệ số vòng quay khoản phải thu càng cao thì thời gian thu nợ trung bình càng thấp và ngược lại. Nếu hệ số này thấp cho thấy tốc độ thu hồi nợ nhanh, có thể doanh nghiệp đang áp dụng chính sách để kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ cần thu hồi. Ngược lại, nếu hệ số này cao cho thấy
15
khách hàng đang chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên có thể doanh nghiệp đang cung cấp chính sách trả chậm tốt hơn để thu hút khách hàng. Dù sao doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến việc xem xét và quản lý các khoản nợ để nó khơng trở thành khoản nợ khó địi.
<i><b>Vịng quay hàng tồn kho </b></i>
Hệ số vịng quay HTK cho biết bình qn số lần luân chuyển hàng tồn kho trong kỳ trước khi được bán ra và được tính theo cơng thức:
Vòng quay HTK = <sup>GVHB</sup>HTK
Hệ số này cao cho thấy hàng hóa trong kho được luân chuyển nhanh, hàng hóa khơng bị tồn đọng nhiều, việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vô cùng thuận lợi. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao, có nghĩa là doanh nghiệp không chú trọng trong việc dự trữ các nguyên vật liệu và hàng hóa. Nếu nhu cầu tăng đột biến, nguyên vật liệu và hàng hóa không đủ đáp ứng cho khách hàng, doanh nghiệp sẽ đánh mất đi cơ hội tăng doanh thu, lợi nhuận.
Nếu hệ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp khơng bán được hàng, dẫn đến hàng hóa bị tồn đọng trong kho. Doanh nghiệp cần xem xét lại chất lượng hàng hóa và chính sách bán hàng để thúc đẩy lưu chuyển hàng hóa cải thiện tình trạng ứ đọng dẫn đến đình trệ vốn.
<i><b>Thời gian quay vòng hàng tồn kho </b></i>
Vòng quay hàng tồn kho đề cập đến khoảng thời gian doanh nghiệp mua hàng hóa vào cho đến khi bán hết và thu được doanh thu từ việc bán hàng đó. Cơng thức tính thời gian quay vòng HTK như sau:
Thời gian quay vòng HTK = <sup>360</sup>Vòng quay HTK
Nếu hệ số ở mức thấp cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp đang trong trạng thái tốt, ngược lại nếu ở mức cao, hệ số này phán ánh doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ.
<i><b> Vòng quay khoản phải trả </b></i>
Hệ số vòng quay khoản phải trả cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với người lao động, nhà cung cấp và cơ quan Nhà nước, được tính theo cơng thức:
Vòng quay khoản phải trả = <sup>GVHB + Chi phí QLKD</sup>Phải trả người bán
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">16
Nếu số vòng quay khoản phải trả lớn hơn năm trước, khả năng trả nợ của doanh nghiệp tốt hơn năm trước. Điều này cho thấy doanh nghiệp có thể duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp và có thể hưởng lợi từ các chính sách giảm giá, chiết khấu hoặc các điều kiện ưu đãi khác từ nhà cung cấp.
Nếu số vòng quay nhỏ hơn năm trước cho thấy doanh nghiệp có khả năng chiếm dụng vốn dài hơn năm trước. Nó vừa giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực từ chi phí vốn, vừa thể hiện sự tín nhiệm của nhà cung cấp. Tuy nhiên nếu tình trạng này kéo dài, rất dễ gặp phải rủi ro trong thanh toán, doanh nghiệp sẽ đánh mất uy tín đối với nhà cung cấp.
<i><b>Thời gian trả nợ trung bình </b></i>
Thời gian trả nợ trung bình đo lường thời gian trung bình mà một doanh nghiệp cần để thanh toán các khoản nợ đối với nhà cung cấp sau khi nhận hàng hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp, cơng thức tính như sau:
Thời gian trả nợ trung bình = <sup>360</sup>
Vòng quay phải trả
Nếu thời gian trả nợ trung bình quá dài so với mặt bằng chung trong ngành hoặc so với thời gian hợp đồng đã định, có thể gây áp lực tài chính và ảnh hưởng đến mối quan hệ với các bên liên quan. Cịn nếu thời gian trả nợ trung bình ngắn cho thấy doanh nghiệp khơng được hưởng các chính sách ưu đãi thích hợp, phải trả tiền cho các chủ nợ trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng.
<i><b>Thời gian quay vòng tiền </b></i>
Thời gian quay vòng tiền trung bình đo lường thời gian trung bình mà một doanh nghiệp cần để chuyển đổi vốn đầu tư thành tiền mặt và sau đó sử dụng tiền mặt đó để tái đầu tư hoặc thanh tốn các khoản nợ khác. Cơng thức tính thời gian quay vịng tiền như sau:
<small>Thời gian quay vòng tiền = Thời gian thu nợ + Thời gian quay vòng HTK − Thời gian trả nợ </small> Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền càng ngắn thì tốc độ chuyển đổi vốn thành tiền mặt và sử dụng tiền mặt để tái đầu tư hoặc thanh toán các khoản nợ càng nhanh. Điều này thường được coi là tích cực vì doanh nghiệp có thể tận dụng tiền mặt hiệu quả và tăng tính thanh khoản của tài sản. Nếu chu kỳ này càng dài, doanh nghiệp phải đi xin tài trợ từ bên ngoài và mất thêm một khoản chi phí.
<i><b>1.5.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản Hiệu suất sử dụng TSNH </b></i>
Hiệu suất sử dụng TSNH được tính theo cơng thức:
<i><b>Hiệu suất sử dụng TSDH </b></i>
Hiệu suất sử dụng TSDH cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần và được tính theo cơng thức sau:
Hiệu suất sử dụng TSDH = <sup>Doanh thu thuần </sup>TDNH
Tài sản dài hạn Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả tài sản dài hạn và ngược lại. Vì thế, để nâng cao chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần cắt giảm những TSDH không sử dụng đến hoặc đang sử dụng nhưng không mang lại hiệu quả.
<i><b> Hiệu suất sử dụng tổng tài sản </b></i>
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết mức độ hiệu quả của một doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra doanh thu.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = <sup>Doanh thu thuần </sup>Tổng tài sản
Hệ số này càng cao cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn trong trạng thái tốt, ngược lại nếu hệ số này thấp cho thấy doanh nghiệp đang gặp vấn đề về quản lý hoặc sản xuất dẫn đến doanh thu thu được thấp.
<i><b>1.5.4.4. Nhóm chỉ tiêu khả năng quản lý nợ Hệ số nợ trên tổng tài sản(D/A) </b></i>
𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = <sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ</sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
Hệ số nợ trên tổng tài sản cho biết mức độ doanh nghiệp dùng các khoản nợ đầu tư cho tài sản là bao nhiêu. Thông thường hệ số này khơng nên q cao để đảm bảo doanh nghiệp có khả năng SXKD và tạo ra nguồn trả nợ. Hệ số nợ cao dẫn đến mức độ an toàn tài chính trong doanh nghiệp giảm, mức độ rủi ro cao hơn và doanh nghiệp có thể bị lỗ
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Hệ số nợ trên VCSH giúp nhà phân tích khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động. Thơng thường, nếu hệ số nợ trên VCSH lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn VCSH.
Về nguyên tắc, hệ số nợ trên VCSH nhỏ nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn, thể hiện doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Ngược lại, hệ số nợ trên VCSH lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp lớn.
<i><b>Hệ số khả năng thanh toán lãi vay </b></i>
Khả năng thanh toán lãi vay = <sup>EBIT</sup>Lãi vay phải trả
Khả năng thanh toán lãi vay cho biết toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế sinh ra trong kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả trong kỳ từ huy động nguồn vốn nợ. Khả năng thanh tốn lãi vay lớn chứng tỏ HĐKD có khả năng sinh lời cao và là cơ sở đảm bảo sự lành mạnh cho tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, khả năng thanh toán lãi vay gần 1 cho thấy HĐKD của doanh nghiệp kém hiệu quả. Khả năng thanh toán lãi vay nhỏ hơn 1 cho thấy HĐKD đang bị lỗ, thu nhập trong kỳ khơng đủ bù đắp chi phí.
<i><b>1.5.4.5. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) </b></i>
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Các nhà quản trị tài chính rất quan tâm đến LNST và có thể xem xét, đánh giá thơng qua chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Nếu ROS mang giá trị dương, việc kinh doanh của doanh nghiệp đang có lãi, ROS ngày càng tăng cho thấy doanh nghiệp đang cải tiến hiệu quả, kiếm thêm được nhiều
Tuy nhiên, tỷ số này có hợp lý hay khơng cịn tùy thuộc vào sự so sánh với tỷ số của các doanh nghiệp cạnh tranh trong cùng ngành hoặc so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hoặc giảm sút. Từ đó, người sử dụng thơng tin tài chính có thể đưa ra các nhận định chính xác.
<i><b>Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) </b></i>
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) được tính bằng tỷ lệ của LNST trên tổng tài sản trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
ROA = <sup>LNST</sup>Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là một chỉ số tài chính cho biết mức độ sinh lời của một doanh nghiệp so với tổng tài sản của nó. Các nhà quản lý thường dựa vào chỉ số ROA để biết được chính xác số vốn ban đầu bỏ ra để kinh doanh và lợi nhuận ròng thu về là bao nhiêu. ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt.
Nếu ROA cao, đó là dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả tài sản. Nếu ROA ln ở mức thấp cho thấy tài sản hiện có khơng được sử dụng hiệu quả hoặc tài sản đó khơng cịn được sử dụng nữa.
Tuy nhiên cần cẩn trọng khi so sánh ROA giữa các doanh nghiệp. ROA dự kiến có thể khác nhau ngay cả giữa các doanh nghiệp có cùng quy mơ trong cùng ngành, nhưng
<i>ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của doanh nghiệp. </i>
<i><b> Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) </b></i>
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) được xác định bằng tỷ lệ của LNST trên VCSH trong kỳ của doanh nghiệp.
ROE = <sup>LNST</sup>VCSH
Tỷ số này cho thấy với 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận.
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">20
ROE thường được sử dụng để so sánh một doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh và thị trường tổng thể. Công thức này đặc biệt hữu ích khi so sánh các doanh nghiệp trong cùng ngành vì nó có xu hướng đưa ra các chỉ số chính xác về việc doanh nghiệp nào đang hoạt động với hiệu quả tài chính cao hơn.
Nếu chỉ số ROE luôn ở mức ổn định và tăng trưởng bền vững, doanh nghiệp đang hoạt động rất hiệu quả, đồng vốn của cổ đông được sử dụng một cách đúng đắn. Ngược lại, nếu chỉ số ROE liên tục giảm nghĩa là doanh nghiệp chưa phát huy tốt việc mang lại lợi nhuận cho cổ đông. Lúc này, ban lãnh đạo cần xem xét thay đổi chiến lược phù hợp
<i>để gia tăng năng suất và lợi nhuận cho chủ sở hữu. </i>
<i><b>1.5.5. Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp Dupont. </b></i>
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.
Mơ hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mơ hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế tốn. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mơ hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
Mơ hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = <sup>Lợi nhuận thuần </sup>
Tổng tài sản = <sup>Lợi nhuận thuần </sup>
Doanh thu thuần <sup>×</sup>
Doanh thu thuần Tổng tài sản <sup> </sup>
Qua mơ hình phân tích cho biết chỉ tiêu ROS và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp có tác động đến ROA. Vì vậy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sản đang sử dụng thì cần phải nghiên cứu xem xét những biện pháp nào để nâng cao khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản.
𝑇ỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 sinh 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 =<sup>Lợi nhuận thuần </sup>Vốn chủ sở hữu= <sup>Lợi nhuận thuần</sup>
Doanh thu thuần <sup>×</sup>
Doanh thu thuần Tổng tài sản <sup>×</sup>
Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
21
Chỉ tiêu ROS, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ trọng tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu có tác động đến ROE. Doanh nghiệp nên tìm những biện pháp để nâng cao khả năng sinh lời của quá trình sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mơ hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
<b>1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp </b>
<i><b>1.6.1. Các nhân tố chủ quan </b></i>
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngoài việc sử dụng những chỉ tiêu ta phải nghiên cứu những nhân tố tác động từ đó đưa ra các giải pháp để hạn chế những tác động không tốt và phát huy thêm những tác động tích cực. Các nhân tố chủ quan gồm có:
<i><b>Chính sách của doanh nghiệp </b></i>
Chính sách quản lý tài sản: tiền và hàng tồn kho rất quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp cần có các chính sách cụ thể trong khâu quản lý, các bộ phận phòng ban làm việc, sự chặt chẽ và liên kết là cần thiết. Việc này khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả do sự thống nhất giữa các bộ phận.
Bên cạnh đó, chế độ chăm sóc khách hàng, những ưu đãi cụ thể dành cho khách hàng quen cũng như những điều kiện hấp dẫn để thu hút khách hàng mới.
Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng nên chú trọng đến khen thưởng, phạt đối với thái độ, tinh thần và hiệu quả làm việc của nhân viên, khiến nhân viên làm việc chăm chỉ và có tinh thần trách nhiệm.
Thiết nghĩ, một doanh nghiệp muốn đạt được hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh thì cần dần hồn thiện cho mình bộ máy quản lý, chăm sóc khách hàng cũng như ưu đãi dành cho nhân viên, có thưởng phạt rõ ràng, có như vậy doanh nghiệp mới có thể tiến xa và phát triển trong tương lai.
Mặt khác, chính sách quản lý tài chính của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Nó phản ánh rõ nét về trình độ quản lý tài
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">22
chính cũng như vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp có đạt được hiệu quả hay không. Nếu doanh nghiệp áp dụng thành cơng một chiến lược quản lý tài chính cụ thể và khôn khéo sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tối ưu, thỏa mãn được điều kiện vừa đảm bảo được khả năng thanh toán và vừa tránh được tình trạng thiếu hụt tiền mặt tạm thời dẫn đến việc bị mất các cơ hội kinh doanh, hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt. Đồng thời khi doanh nghiệp xác định được lượng tiền dự trữ hợp lý sẽ cho quá trình kinh doanh được diễn ra liên tục và thông suốt mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn.
<i><b>Đặc điểm sản xuất kinh doanh </b></i>
Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thị trường, mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm khác nhau như tính mùa vụ, chu kỳ sản xuất kinh doanh…, điều này có tác động khơng nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo mục đích hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà nhà quản lý sẽ quyết định việc phân phối tài sản đặc biệt là chu kỳ sản xuất kinh doanh. Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng vốn tài chính của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài thì thời gian thu hồi vốn lâu nên các doanh nghiệp thường tìm cách làm cho chu kỳ đó ngắn hơn như vậy vòng quay tài sản ngắn hạn sẽ nhanh hơn dẫn đến việc tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên làm doanh thu tăng.
<i><b>Trình độ nguồn lực </b></i>
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào. Đây là yếu tố quyết định, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lý tài chính của doanh nghiệp.Con người là nhân tố đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có chính sách quản lý vốn. Để việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những cán bộ quản lý giỏi, cơng nhân viên có trình độ tay nghề cao. Năng lực và trình độ quản lý tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh thông qua các quyết định của nhà điều hành. Vì vậy, người quản lý cần phải nắm bắt rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sau mỗi chu kỳ hoạt động phải phân tích để đánh giá xem doanh nghiệp đã sử dụng vốn tốt chưa để đưa ra các kế hoạch cho những chu kỳ kế tiếp.
Doanh nghiệp có ban lãnh đạo giỏi, cơ sở vật chất tốt nhưng nếu khơng có những cán bộ cơng nhân viên giỏi, chun mơn cao thì cũng sẽ khơng đạt được hiệu quả trong q trình sản xuất kinh doanh. Nếu chun mơn của người lao động tốt thì họ sẽ sử dụng
23
nguyên vật liệu phù hợp mà khơng lãng phí, mặt khác trình độ chun mơn cao sẽ là tiền đề cho việc tiếp thu những cải tiến mới khi doanh nghiệp mở rộng quy mơ hay thay đổi chính sách, kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc tuyển chọn và đào tạo đội ngũ nhân viên có tay nghề cũng như chun mơn vững vàng chính là yếu tố cực kì quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
<i><b>Cơ sở vật chất của doanh nghiệp </b></i>
Đây là một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của một doanh nghiệp, bởi ngồi việc có ngun liệu tốt, nhân cơng có tay nghề thì doanh nghiệp phải có những thiết bị máy móc tốt để tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Cùng một chất lượng nguyên vật liệu, doanh nghiệp nào trang bị tốt máy móc, đưa vào dây truyền các thiết bị công nghệ cao, tiên tiến sẽ tạo ra các sản phẩm chất lượng đồng thời cũng làm cho các công đoạn sản xuất diễn ra nhanh hơn và ngược lại với máy móc khơng tốt sẽ khơng tận dụng được hết giá trị của nguyên vật liệu thậm chí cịn tạo ra các sản phẩm kém chất lượng.
<i><b>1.6.2. Các nhân tố khách quan </b></i>
Các nhân tố khách quan có những lúc thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhưng có lúc chính các nhân tố khách quan này lại kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Sự tác động đó khơng nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp do vậy khi gặp những nhân tố này các doanh nghiệp luôn phải tự điều chỉnh mình cho phù hợp với tác động của nó.
<i><b>Chính sách vĩ mô của Nhà nước </b></i>
Trong nền kinh tế xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, mỗi loại hình doanh nghiệp mang một đặc thù riêng nó. Nhà nước có trách nhiệm quản lý các doanh nghiệp đó để nó đi vào hoạt động theo một khn khổ mà Nhà nước đã quy định. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải tuân theo pháp luật quy định mà Nhà nước đưa ra, từ khi bắt đầu thành lập đến khi hoạt động và ngay cả giải thể hay phá sản doanh nghiệp đều phải tuân theo các chế độ hiện hành.
Đảng và Nhà nước ban hành các luật lệ, chính sách nhằm mục đích tránh sự gian lận, đảm bảo sự cơng bằng và an tồn trong xã hội. Sự thắt chặt hay nới lỏng các chính sách quản lý kinh tế đều có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước cịn nhiều điều hạn chế và chưa hoàn thiện khiến cho doanh nghiệp gặp khơng ít khó khăn trong khi làm thủ tục hành chính, thương mại. Bên cạnh đó là những luật lệ vẫn còn nhiều kẽ hở, tạo cơ hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">24
cho các doanh nghiệp lách luật, gian lận nhằm mục đích trục lợi dẫn đến những hệ quả xấu có tác động khơng tốt đến nền kinh tế.
<i><b>Sự phát triển của thị trường </b></i>
Ngày nay thị trường nhân tố sản xuất đầu vào, thị trường dịch vụ hàng hóa phát triển rất nhanh đặc biệt là thị trường tài chính tiền tệ có tác động rất lớn đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Các yếu tố đầu vào của một dự án hay một quá trình sản xuất phần lớn được mua hoặc thuê trên thị trường. Thị trường các yếu tố đầu vào đa dạng, phong phú doanh nghiệp sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn.Thị trường các yếu tố đầu vào cạnh tranh sẽ làm giảm giá các yếu tố đầu vào và làm giảm chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp và ngược lại.Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều thơng qua thị trường tài chính.
Thị trường tài chính là thị trường quan trọng nhất trong hệ thống kinh tế, chi phối tồn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa.Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.Tất cả các hoạt động huy động vốn nhằm các mục đích thành lập doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoặc phát triển sản xuất kinh doanh đều giao dịch trên thị trường tài chính. Thị trường tài chính phát triển thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung.
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính tiền tệ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Thị trường tài chính phát triển thì việc huy động vốn nhằm mục đích mở rộng thị trường hoặc phát triển kinh doanh sẽ tốt, dẫn tới việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
<i><b>Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp </b></i>
Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển sẽ xuất hiện rất nhiều cơ hội nhưng cũng có vơ vàn thách thức. Đối thủ cạnh tranh trong ngành bao gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai. Yêu cầu của khách hàng càng cao, số lượng đối thủ cạnh tranh càng cao, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng gay gắt. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế thì mỗi doanh nghiệp phải có những biện pháp, chính sách hấp dẫn so với đối thủ cạnh tranh như: chấp nhận bán chịu; cung ứng đầu vào ổn định, chi phí thấp; nâng cao chất lượng; hạ giá thành sản phẩm…. Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải đề ra các biện pháp và chiến lược thích hợp để tăng vịng quay vốn, giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
25
<i><b>Tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, công nghệ </b></i>
Khoa học công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Nó có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tố khoa học kỹ thuật. Phân tích yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đó vào doanh nghiệp của mình.
Việc áp dụng nó vào sản xuất sẽ làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Khoa học công nghệ luôn phát triển nhanh và vượt trội sẽ đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nếu bắt kịp nó bằng cách chịu khó đầu tư, thay đổi. Song, điều này là không dễ đối với các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ.
<i><b>Nhu cầu của khách hàng </b></i>
Khách hàng là nhân tố quyết định đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nhu cầu khách hàng ảnh hướng tới việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sản xuất ra loại sản phẩm gì, chất lượng ra sao, mẫu mã như thế nào. Nhu cầu khách hàng ngày càng cao và thay đổi do nhiều yếu tố tác động, có thể do xu hướng, do yếu tố bên ngồi nhưng cũng có thể do chính doanh nghiệp tác động. Hàng hóa, sản phẩm cũng có chu kỳ sống, có tính thời vụ, vì thế nó địi hỏi các nhà quản trị phải nghiên cứu thị trường và nghiên cứu đặc tính sản phẩm trước khi tung ra thị trường.
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">26
<b>KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 </b>
Chương 1 đã trình bày khái quát các kiến thức cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp, nắm bắt được một số các chỉ tiêu trong phân tích cũng như một số các phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp. Từ đó có thể thực hiện tính tốn và phân tích số liệu từ các báo cáo kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh mứt kẹo Hà Nội, từ đó có thể tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty và đưa ra một số các giải pháp để giúp công ty phát triển tốt hơn.
− Tên công ty: Công ty cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội
− Tên tiếng Anh: HANOI CONFECTIONERY JOINT STOCK COMPANY − Địa chỉ: Số 54A, phố Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. − Fax: (84.24) 3384 3994
− Điện thoại: (84.24) 3384 3636
− Website: www.banhmutkeohanoi.com.vn − Email:
− Người đại diện pháp luật: Ông Trần Thanh Sơn – Tổng Giám đốc
− Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100103601 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lẫn đầu ngày 10/12/2004, thay đổi lần thứ 02 ngày 20/08/2013 − Vốn điều lệ đăng ký kinh doanh: 17.500.000.000 đồng (Mười bảy tỷ năm trăm
triệu đồng)
− Kinh doanh các loại bánh, mứt, kẹo (Mã ngành: 4722)
<i><b>Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty </b></i>
Cơng ty cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội tiền thân là Xí nghiệp Bánh mứt kẹo Hà Nội được thành lập từ tháng 8 năm 1964.
Ngày 16/12/1992 Xí nghiệp đã được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp theo thông báo số 1199/CNN - TCND của Bộ Công nghiệp nhẹ với Giấy phép Kinh doanh số 105871 được cấp ngày 06/01/1993.
Tháng 10/2004, tổ chức thành công phiên đấu giá cổ phần lần đầu ra cơng chúng tại Cơng ty cổ phần chứng khốn Bảo Việt với tổng số cổ phần chào bán thành công là 15.237 cổ phần và giá đấu thành công bình quân là 100.000 đồng/cổ phần.
Ngày 23/11/2004, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất thành lập Công ty cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội.
Ngày 10/12/2004 Xí nghiệp Bánh Mứt Kẹo Hà Nội chính thức chuyển đổi thành Cơng ty Cổ phần Bánh Mứt Kẹo Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">Hiện nay, Công ty vẫn định hướng tập trung phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi là sản xuất các loại bánh, mứt kẹo, giữ vững mối quan hệ với các khách hàng truyền thống và từng bước mở rộng thị trường, khách hàng mới
<i><b>Thành tích và giải thưởng </b></i>
Sản phẩm được nhiều năm liền được Người Tiêu Dùng bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao do Báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức.
* Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn năm 2006.
* Năm 2007: Chủ tịch UBND TP Hà Nội tặng bằng khen đã có nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Năm 2008: Hiệp hội chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu việt nam chứng nhận đạt giải thưởng thương hiệu vàng.
- Chủ tịch UBND TP Hà Nội tặng danh hiệu Cúp Thăng Long.
* Năm 2009: Chủ tịch UBND TP Hà Nội tặng Bằng sáng kiến, sáng tạo thủ đô. * Năm 2010: Chủ tịch UBND TP Hà Nội tặng Bằng Khen đã có thành tích trong các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội.
* Năm 2011: Chứng nhậnsản phẩm đạt danh hiệu"Hàng việt nam được người tiêu dùng yêu thích lần thứ I, thứ II"
<i><b>Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính </b></i>
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của Cơng ty là − Sản xuất ra ca cao, socola và mứt kẹo
− Sản xuất các món ăn, thức ăn chế biến sẵn − Kinh doanh các loại bánh mứt kẹo
− Bán lẻ thực phần trong các cửa hàng chuyên doanh, − Các ngành nghề khác.
29
<i><b>2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty </b></i>
<i><b>Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội </b></i>
<i>(Nguồn: Công ty cổ phần Bánh mứt kẹo Hà Nội) Đại hội đồng cổ đông </i>
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Cơng ty. Đại hội đồng cổ đơng có các quyền và nhiệm vụ sau:
Thơng qua báo cáo tài chính hàng năm và quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; chia, tách, hợp nhất, sát nhập hoặc chuyển đổi Công ty; số lượng thành viên Hội đồng quản trị; tổ chức lại, giải thể Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và thay thể thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
<i>Hội đồng quản trị </i>
Đại hội đồng cổ đơng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, tổ chức lại và giải thể công ty. Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần: Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm sốt, thơng qua báo cáo tài chính hằng năm của cơng ty, báo cáo về tình hình hoạt động cơng ty, hội đồng quản trị, ban kiểm sốt, …
<i>Ban Kiểm soát </i>
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">30
Đề xuất và kiến nghị Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của Cơng ty; chịu trách nhiệm trước cổ động về hoạt động giảm sát của mình; giám sát tình hình tài chính của Cơng ty, kiểm tra sổ sách kế tốn và các Báo cáo tài chính của Cơng ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Cơng ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
<i>Ban Tổng giám đốc </i>
Tổng giám đốc là người đứng đầu trong bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và có trách nhiệm tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhà nước về quá trình hình thành, phát triển, bảo tồn vốn và q trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
− Quản lý hệ thống thông tin liên lạc (điện thoại, Fax v.v.) của Công ty và chịu trách nhiệm theo dõi việc sử dụng, thanh toán tiền với Cơ quan bưu điện. Quản lý các máy Photocopy, máy in kèm theo máy vi tính;
− Quản lý hệ thống nhà xưởng (hồ sơ, hợp đồng thuê nhà, thuê đất, tình trạng thực tế, hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa v.v.); Liên hệ, làm việc với Cơ quan quản lý nhà đất trong công việc liên quan;
<i>Công tác Nhân sự </i>
− Tổ chức công tác tuyển dụng lao động để đáp ứng yêu cầu sản xuất
− Xây dựng kế hoạch tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hộ lao động hàng năm và quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng;
− Kết hợp với các bộ phận liên quan xây dựng các định mức lao động, các quy định, biện pháp an tồn lao động và vệ sinh mơi trường phù hợp với pháp luật của nhà nước; Cập nhật, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ, lý lịch của CBCNV.
<i>Phịng Tài chính – Kế tốn </i>
Phịng Tài chính – Kế tốn có một số nhiệm vụ sau đây: