Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.45 MB, 104 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>
<b>SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ QUỐC VIÊN </b>
<b> CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH </b>
<b>HÀ NỘI – 2023 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>LỜI CẢM ƠN </b>
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học, đặc biệt em vơ cùng tri ân sự hướng dẫn tận tình và theo dõi sát sao của ThS. Nguyễn Hồng Nga trong suốt quá trình em thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến tồn bộ q thầy cơ giáo giảng dạy trong trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích.
Trong q trình thực hiện khố luận tốt nghiệp, em nhận thấy mình đã cố gắng hết sức nhưng vì kiến thức cũng như khả năng hiểu biết của bản thân cịn nhiều thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cơ để bài khố luận của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nôi, ngày 24 tháng 11 năm 2023 Sinh viên
Lê Quốc Viên
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các con số và kết quả nêu trong khoá luận là trung thực.
Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên Lê Quốc Viên
<b>PHẦN 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN </b>
<b>TRONG DOANH NGHIỆP ... 1</b>
<b>1.1.Khái quát về tài sản trong doanh nghiệp ... 1</b>
<i><b>1.1.1.Khái niệm tài sản trong doanh nghiệp ... 1</b></i>
<i><b>1.1.2.Đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp ... 2</b></i>
<i><b>1.1.3.Phân loại tài sản trong doanh nghiệp... 3</b></i>
<i><b>1.1.4.Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp ... 6</b></i>
<b>1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ... 7</b>
<i><b>1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doang nghiệp ... 7</b></i>
<i><b>1.2.2.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp .... 7</b></i>
<i><b>1.2.3.Nội dung quản lý tài sản trong doanh nghiệp ... 8</b></i>
<i><b>1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 13</b></i><b>1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 21</b><i><b>1.3.1.Nhân tố chủ quan ... 21</b></i>
<i><b>1.3.2.Nhân tố khách quan ... 23</b></i>
<b>PHẦN 2.THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC GELEX ... 27</b>
<b>2.1.Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 27</b>
<i><b>2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 27</b></i>
<i><b>2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 28</b></i>
<i><b>2.1.3.Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 31</b></i>
<i><b>2.1.4.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phân Điện lực GELEX ... 32</b></i>
<b>2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 39</b>
<i><b>2.2.1.Khái quát quy mô và cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 39</b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i><b>2.2.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Điện lực </b></i>
<i><b>2.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế ... 64</b></i>
<b>PHẦN 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC GELEX ... 67</b>
<b>3.1.Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 67</b>
<i><b>3.1.1.Xu hướng phát triển của ngành điện... 67</b></i>
<i><b>3.1.2.Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 67</b></i>
<b>3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 68</b>
<i><b>3.2.1.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ... 68</b></i>
<i><b>3.2.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ... 72</b></i>
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện lực
GELEX giai đoạn 2020-2023 ... 33
Bảng 2.2. Tỷ trọng tài sản Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoan 2020 – 202239 Bảng 2.3. Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 -2022 ... 41
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả sử dụng TSNH của công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022 ... 46
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn của cơng ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoan 2020 – 2022 ... 48
Bảng 2.6. Chỉ tiêu về khoản phải thu của công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022 ... 51
Bảng 2.7. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022 ... 52
Bảng 2.8. Chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022 ... 54
Bảng 2.9. Quy mô và cơ cấu tài sản dài hạn tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022 ... 56
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty Cổ phần Điện lực Gelex giai đoạn 2020 – 2022 ... 58
Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020 – 2022 ... 60
Biểu đồ 2.1. Tăng trưởng doanh thu, chi phí giá vốn và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX giai đoạn 2020-2022 ... 35
Hình 1.1. Mơ hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol ... 9
Hình 1.2. Mơ hình EOQ trong quản lý hàng tồn kho ... 9
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty Cổ phần Điện lực GELEX ... 28
Trong sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển đa dạng của các loại tài sản, doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển thì cần phải có những chính sách cụ thể và biện pháp thích hợp để quản lý cho từng loại tài sản để đảm bảo tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế các nhà quản trị doanh nghiệp ngày càng đặc biệt quan tâm vấn đề làm sao để sử dụng tài sản một cách hiệu quả. Sử dụng tài sản hiệu quả có nghĩa là làm cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lí để kiếm lợi nhuận cao nhất, đồng thời ln tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo mục tiêu mà các doanh nghiệp đề ra. Quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp khẳng định vị trí vững chắc của mình trên thị trường.
Công ty Cổ phần Điện lực GELEX là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất sản xuất kinh doanh thiết bị điện. Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã luôn nỗ lực để ngày càng khẳng định vị thế của công ty trên thị trường, mở rộng thị phần, kiểm sốt chi phí, đầu tư tài sản phát triển hoạt động kinh doanh… Vấn đề sử dụng tài sản của cơng ty địi hỏi ngày càng phải hồn thiện trong bối cảnh quy mơ của cơng ty gia tăng theo thời gian. Vì vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX” làm đề tài cho khố luận tốt nghiệp của mình.
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là:
− Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX
− Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX
− Đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty Cổ phần Điện lực GELEX nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
− Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu bao gồm: − Phương pháp thống kê và phân tích: Phương pháp này sẽ tổng hợp các thông
tin, số liệu thu thập được và từ đó thể hiện dữ liệu dưới các dạng bảng, biểu đồ...đề phục vụ cho q trình phân tích.
− Phương pháp so sánh: Phương pháp này giúp phát hiện các sai khác trong từng chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh qua việc thực hiện so sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm, từ đó chỉ ra được những điểm đã hoặc chưa làm được của doanh nghiệp. Đồng thời phương pháp so sánh cũng được áp dụng để đối chiếu kết quả hoạt động của công ty với kết quả hoạt động của các cơng ty khác, nhằm có cái nhìn khách quan nhất về hiệu quả hoạt động của cơng ty.
<b>5. Kết cấu khóa luận </b>
Nội dung chính của khố luận được kết cấu thành 3 phần:
<b>Phần 1: Cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp </b>
<b>Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Cổ phần Điện lực GELEX Phần 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Điện lực GELEX. </b>
<b>PHẦN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP </b>
<b>1.1. Khái quát về tài sản trong doanh nghiệp </b>
<i><b>1.1.1. Khái niệm tài sản trong doanh nghiệp </b></i>
Tài sản là một thuật ngữ quen thuộc đối với bất kỳ ai, đó là một vấn đề trọng tâm của các quan hệ xã hội nói chung và trong quan hệ pháp luật nói riêng. Tài sản tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, phong phú và đa dạng, vì vậy đã có rất nhiều quan điểm về tài sản có thể kể đến như:
Theo PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm (2012), tài sản trong doanh nghiệp là tất cả các nguồn có thực, hữu hình hoặc vơ hình, gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế tương lai cho doanh nghiệp đó.
Tài sản thường được hiểu là những đối tượng mang lợi ích nào đó đối với con người và có thể định giá được bằng tiền. Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật dân
<i>sự năm 2015 thì Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. </i>
<i>Thống nhất với quan điểm trên, Bộ Tài chính Việt Nam quy định: “tài sản là những nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”. Các “nguồn lực” này có thể được biểu hiện dưới hình thái vật </i>
chất cụ thể như máy móc, nhà xưởng hoặc khơng như bản quyền, bằng phát minh, sáng chế. Khả năng “kiểm soát” của doanh nghiệp đối với tài sản xuất phát từ quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài dựa trên các hợp đồng thuê tài chính “Lợi ích kinh tế trong tương lai” của tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra. Những quy định này tương đồng với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành.
Theo chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn mục chung (ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Tài sản được biểu hiện dưới hình thái vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật tư hàng hóa hoặc khơng thể hiện dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế nhưng phải thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp còn được bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm sốt được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính, hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể khơng kiểm sốt về mặt pháp lý như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">2
kiện trong định nghĩa về tài sản, khi các bí quyết đó cịn giữ được bí mật và doanh nghiệp cịn thu được lợi ích kinh tế. Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã qua như góp vốn, mua sắm, tự sản xuất, được cấp, được biếu tặng. Các giao dịch hoặc các sự kiện dự kiến sẽ phát sinh trong tương lai nhưng không làm tăng tài sản.
Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vơ hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó. Mặt khác, tài sản doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực do doanh nghiệp nắm quyền kiểm sốt, cầm giữ và mang lại được lợi ích kinh tế trong tương lai từ những tài sản đó. Đặc tính đó cũng quyết định tầm quan trọng của tài sản đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp lớn hay nhỏ, không thể tồn tại và phát triển lâu dài nếu không có tài sản. Chính vì vậy, cần thực hiện quản lý tài sản để những tài sản đó đem lại lợi ích cao nhất cho chủ sở hữu doanh nghiệp.
<i><b>1.1.2. Đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp </b></i>
Tài sản chính là biểu hiện của vốn, hay nói cách khác, tài sản ln đại diện cho một lượng vốn nhất định. Tài sản cũng giống như các hàng hố thơng thường khác đều là sản phẩm của lao động. Vì vậy, tài sản cũng có giá trị và giá trị sử dụng. Tài sản phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lợi. Lợi ích kinh tế của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
+ Tài sản trong doanh nghiệp có những đặc điểm như sau
− Đa dạng: Tài sản trong doanh nghiệp có thể bao gồm nhiều loại như tiền mặt, hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng, bất động sản, bằng sáng chế, thương hiệu và các quyền sở hữu trí tuệ, v.v. Đa dạng các loại tài sản giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
− Giá trị: Tài sản trong doanh nghiệp thường có giá trị kinh tế. Giá trị này thể hiện trong giá trị cung cấp cho hoạt động kinh doanh, khả năng tạo ra lợi nhuận hoặc trở thành nguồn tài chính để thực hiện các hoạt động đầu tư và phát triển của doanh nghiệp.
− Sở hữu: Tài sản trong doanh nghiệp thường thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp có quyền kiểm soát, sử dụng và tận dụng tài sản này để thực hiện các hoạt động kinh doanh.
− Khả năng chuyển đổi: Tài sản trong doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt hoặc các loại tài sản khác theo nhu cầu và tình hình kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc chuyển đổi tài sản giúp doanh nghiệp thay đổi cấu trúc tài chính, tăng cường hoạt động sản xuất và kinh doanh.
− Tăng giá trị: Tài sản trong doanh nghiệp có thể tăng giá trị theo thời gian thơng qua q trình sử dụng, mua bán hoặc đầu tư vào các tài sản mới. Việc tăng giá trị tài sản giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
− Phụ thuộc vào nguồn tài chính: Tài sản trong doanh nghiệp thường phụ thuộc vào nguồn tài chính để mua, sở hữu và bảo trì. Nguồn tài chính bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn cho vay từ ngân hàng hoặc các kênh tài chính khác. Quản lý tài sản hiệu quả là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.
<i><b>1.1.3. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp </b></i>
Dựa vào vòng đời của các loại tài sản, từ thời gian đầu tư, lập kế hoạch mua sắm tài sản cho đến khi mua sắm tài sản, phân phối và đưa tài sản vào sử dụng, luân chuyển, thu hồi, thanh lý. Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại hình chính đó là: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
<i>1.1.3.1. Tài sản ngắn hạn </i>
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn có thể được định nghĩa khác nhau dự trên nhiều tài liệu cũng như cơ sở khác nhau. Theo định nghĩa tại điều 111, mục 2 thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vịng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
Tài sản ngắn hạn gồm:
<i><b>Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân </b></i>
hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn khơng q 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và khơng có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
<i><b>Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khốn </b></i>
có kỳ hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng) hoặc chứng khoán mua vào, bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác khơng q một năm.
<i><b>Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, </b></i>
phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời gian thu hồi hoặc thanh khoản dưới 1 năm.
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">4
<b>Hàng tồn kho: Là những tài sản hữu hình thuộc quyền sở hữu của cơng ty, được </b>
sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện dịch vụ, hàng hóa để bán hoặc gửi đi bán trong kỳ kinh doanh. Đối với các công ty sản xuất, hàng tồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, cơng cụ lao động, bao bì đóng gói, thành phẩm, sản phẩm dở dang... Tuy nhiên để đảm bảo cho sự ổn định trong sản xuất và tiêu thụ, cơng ty phải duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tùy thuộc vào loại hình cơng ty mà lại có những mức dự trữ an toàn khác nhau.
<b>TSNH khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế </b>
và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắn hạn khác.
TSNH của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thái khác nhau. Do vậy để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xun phân tích từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH.
<i>1.1.3.2. Tài sản dài hạn </i>
Tài sản dài hạn là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp gồm:
<i><b>Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải </b></i>
thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm.
<i><b>Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các </b></i>
hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời ba điều kiện dưới đây:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+ Có thời gian sử dụng trên một năm.
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ ba mươi triệu đồng trở lên.
Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của tài sản cố định tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý tài sản cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
<b>Phân loại tài sản cố định </b>
Có rất nhiều tiêu thức phân loại TSCĐ, theo hình thái biểu hiện và cơng dụng kinh tế, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vơ hình.
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như, bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý… + TSCĐ vơ hình: là những tài sản khơng có hình thái vật chất nhưng xác định
được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vơ hình như: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, có biện pháp quản lý phù hợp, là căn cứ để ra quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả.
<i><b>Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc </b></i>
một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hố, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
− Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.
− Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy. − Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chi phí liên quan
trực tiếp như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giao dịch liên quan khác.
<i><b>Tài sản tài chính dài hạn: là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng khốn </b></i>
có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
<i><b>Tài sản dài hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập </b></i>
hoãn lại, tài sản dài hạn khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">6
<i><b>1.1.4. Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp </b></i>
Tài sản là một thành phần quan trọng trong doanh nghiệp, vì nó cung cấp nguồn lực cho hoạt động kinh doanh và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Tài sản cũng là yếu tố đại diện cho nguồn lực kinh tế cho một doanh nghiệp hoặc đại diện cho quyền sở hữu và kiểm soát mà các cá nhân hoặc doanh nghiệp khác khơng có. Các quyền này được thực hiện trên cơ sở pháp luật, có nghĩa là các nguồn lực kinh tế có thể được sử dụng theo quyết định của doanh nghiệp và chủ sở hữu sẽ được phép ngăn cản hoặc hạn chế các đối tượng bên ngoài sử dụng chúng.
Đối với một tài sản hiện có, doanh nghiệp phải xác lập quyền sở hữu kể từ ngày lập báo cáo tài chính. Tài sản đóng vai trị quan trọng vì có khả năng mang lại lợi ích kinh tế bằng cách tạo ra dòng tiền vào hoặc giảm dòng tiền ra. Tài sản của doanh nghiệp có thể dùng để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả; phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp hay được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, vận hành, quản lý của doanh nghiệp, tài sản đóng vai trị vơ cùng quan trọng. Vì vậy việc hiểu biết sâu sắc, chi tiết tài sản doanh nghiệp là gì và các loại tài sản của doanh nghiệp đang sở hữu sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan để vận hành hiệu quả, tạo ra tối đa lợi nhuận từ việc đầu tư vào tài sản. Đặc biệt việc thiết lập chế độ quản lý tài sản của doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích như:
Thứ nhất, đảm bảo khả năng tự chủ, linh hoạt về tài chính cho doanh nghiệp, góp phần giảm rủi ro trong kinh doanh. Tài sản được sử dụng có hiệu quả tức là doanh nghiệp sẽ khơng phải đi vay nhiều, khả năng thanh tốn ở mức có thể chủ động được, khơng bị động khi các tình huống bất ngờ xảy ra.
Thứ hai, tiết kiệm được các nguồn lực, tăng hiệu quả kinh tế. Rõ ràng, sử dụng tài sản hiệu quả thì nguồn lực doanh nghiệp cần bỏ ra đầu tư vào sản xuất là ít hơn để tạo ra cùng một đồng lợi nhuận. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh được nâng cao, tạo tiền đề cho một hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng cũng như trong mắt các nhà cung cấp, nhà tài trợ, mặt khác cịn góp phần bảo tồn và phát triển vốn cho doanh nghiệp.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đồng nghĩa với việc tốc độ quay vòng vốn được tăng cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng được thêm nhiều cơ hội trong kinh doanh; giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
<b>1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp </b>
<i><b>1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doang nghiệp </b></i>
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa. Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời ln tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Như vậy, việc sử dụng tài sản có hiệu quả có nghĩa là với một số lượng tài sản nhất định đưa vào hoạt động SXKD sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và làm cho tài sản của doanh nghiệp không ngừng gia tăng. Trên thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhưng phần lớn đều cho rằng hiệu quả sử dụng tài sản được thể hiện trên hai mặt đó là bảo tồn về mặt giá trị và phải đạt được những kết quả theo mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
<i><b>1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp </b></i>
Mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều hướng tới việc tối ưu hiệu quả sử dụng tài sản. Sử dụng tài sản là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các nhà kinh doanh cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý nhằm tăng thêm lợi nhuận. Đồng thời, ln tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản cố định hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Đây là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động, sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra liền mạch, không bị gián đoạn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và đáp ứng mong đợi của các bên đầu tư liên quan.
Việc đánh giá đúng và chuẩn xác về hiệu quả sử dụng tài sản trong mỗi doanh nghiệp sẽ mang lại những lợi ích rõ ràng như sau:
Đánh giá tình hình và hiệu suất sử dụng tài sản để doanh nghiệp nắm bắt và ứng phó kịp thời với xu hướng của thị trường. Từ đó quyết định lưu trữ những tài sản theo nhu cầu thị trường, loại bỏ hoặc thanh lý những tài sản có hiệu suất sử dụng thấp (hoặc khơng có khả năng sinh lời). Dựa vào báo cáo tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra đường hướng chiến lược nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản một cách tốt nhất.
Việc phân tích, đánh giá được dịng ln chuyển tài sản giúp doanh nghiệp có thể nhìn rõ giá trị của tài sản sử dụng trong một kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu doanh thu và mất bao lâu có thể đưa ra những quyết định và chỉ tiêu tài chính phù hợp với khả năng và hiệu suất sinh lời của tài sản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">8
Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cần phải nghiên cứu một cách toàn diện về cả thời gian, không gian, môi trường kinh doanh và đồng thời đặt nó trong mối quan hệ với sự biến động của các yếu tố sản xuất.
Vì vậy, khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trước hết phải xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết phù hợp với đặc điểm của từng nhóm tài sản sử dụng trong doanh nghiệp, sau đó phải biết tận dụng phương pháp phân tích hợp lý. Việc phân tích phải được tiến hành trên từng chỉ tiêu sau đó tổng hợp lại, từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, nhằm khai thác hết công suất của tài sản đã đầu tư.
<i><b>1.2.3. Nội dung quản lý tài sản trong doanh nghiệp </b></i>
<i>1.2.3.1. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn </i>
a. Nội dung quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài tốn tối ưu để đưa ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Mục tiêu quản lý tiền mặt là đáp ứng cho nhu cầu giao dịch của doanh nghiệp khi cần một lượng tiền để đáp ứng những hoạt động như: trả tiền khi mua hàng, thanh toán nợ cho người bán… hoặc tận dụng cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh tốn chi trả.
Mơ hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol: Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khốn có khả năng thanh khoản cao.
Khi dự trữ tiền mặt, doanh nghiệp sẽ mất chi phí cơ hội, tức là lãi suất bị mất đi chi phí này tương đương với chi phí tồn trữ hàng hố trong quản lý hàng tồn kho. Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các chứng khốn, khi đó áp dụng mơ hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (C*) như sau:
F: Chi phí cho một lần bán chứng khố thanh khoản\
K: Lãi suất
<b>Hình 1.1. Mơ hình dự trữ tiền mặt tối ưu Baumol </b>
Theo mô hình Baumol, các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tiền mặt thường xuyên để chi trả các khoản chi phí hàng ngày. Tuy nhiên, giữ tiền mặt quá nhiều sẽ làm tài sản bị lãng phí và khơng có lợi nhuận. Do đó, mơ hình Baumol đề xuất rằng doanh nghiệp nên cân đối giữa việc giữ tiền mặt và chi phí của việc giữ tiền mặt.
Mơ hình Baumol cho rằng doanh nghiệp nên giữ số tiền mặt tối thiểu để đáp ứng nhu cầu hàng ngày, và giữ số tiền còn lại trong tài khoản ngân hàng để tăng lợi nhuận. Điểm tối ưu của mơ hình này là khi chi phí giữ tiền mặt và chi phí chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng sang tài khoản doanh nghiệp là như nhau.
Mô hình này được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp để quản lý tiền mặt và tối ưu hố chi phí. Tuy nhiên, mơ hình này cũng có những giới hạn và hạn chế, ví dụ như khơng tính đến lãi suất, rủi ro và sự biến động của giá cả.
b. Quản lý hàng tồn kho
<b>Hình 1.2. Mơ hình EOQ trong quản lý hàng tồn kho </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">10
Mơ hình quản lý hàng tồn kho Economic Order Quantity (EOQ) là một phương pháp được sử dụng để xác định số lượng hàng hóa cần mua tại một thời để đạt được chi phí tối ưu nhất. Mơ hình này được phát triển bởi Ford W. Harris vào năm 1913 và từ đó đã trở thành một cơng cụ quan trọng trong lĩnh vực quản lý chuỗi cung ứng.
Mơ hình EOQ giả định rằng nhu cầu hàng hóa là ổn định và có thể dự đốn được trong một khoảng thời gian cụ thể. Mục tiêu của mơ hình là tìm ra sự cân bằng giữa chi phí đặt hàng (ordering cost) và chi phí lưu kho (holding cost).
Cơng thức tính lượng đặt hàng tối ưu (theo mơ hình EOQ) là:
<b>EOQ = </b>
𝑯 Trong đó:
+ EOQ là Economic Order Quantity, tức là số lượng hàng hóa tối ưu cần đặt hàng mỗi lần.
+ D là nhu cầu hàng hóa trong một khoảng thời gian cụ thể (thường là số lượng hàng hóa tiêu thụ trong một năm).
+ S là chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng (ordering cost per order).
+ H là tỷ lệ chi phí lưu kho (holding cost rate), thường là tỷ lệ năm, được áp dụng cho giá trị hàng tồn kho.
Trong mơ hình EOQ có 3 yếu tố chính cần được xác định:
<b>+ Demand (nhu cầu): Là số lượng hàng hóa được tiêu thụ trong một khoảng </b>
thời gian cụ thể. Yếu tố này có thể dựa trên dữ liệu lịch sử hoặc các phương pháp dự báo.
<b>+ Ordering Cost (chi phí đặt hàng): Là chi phí liên quan đến việc đặt hàng, </b>
bao gồm chi phí xử lý đơn hàng, chi phí giao hàng, và các chi phí liên quan đến quản lý đơn hàng.
<b>+ Holding Cost (chi phí tồn trữ): Là chi phí phát sinh khi hàng hóa được lưu </b>
trữ trong kho, bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí thất thốt, và chi phí cơ học.
Quản lý hàng tồn kho là quá trình quản lý các sản phẩm hoặc dịch vụ được lưu trữ và phân phối trong doanh nghiệp. Nó bao gồm các hoạt động liên quan đến việc nhập, xuất, theo dõi và định giá hàng hố. Theo đó cơng việc này địi hỏi phải theo dõi sát sao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như dự đốn được tình hình biến động giá trên thị trường để điều phối lượng hàng tồn kho, đưa ra chính sách lưu trữ phù hợp, giảm thiểu tối đa các rủi ro về hàng tồn kho. Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được
chi phí đầu vào, đảm bảo cung cấp đủ sản phẩm, thành phẩm tại mọi thời điểm, tăng năng lực cạnh tranh.
Trong quản lý hàng tồn kho, chi phí đặt hàng, chi phí tồn trữ và chi phí thiệt hại khi hàng tồn kho hết là những chi phí quan trọng cần được đánh giá để đưa ra quyết định tối ưu về mức độ hàng tồn kho cần duy trì.
<b>Chi phí đặt hàng (Ordering Cost): Đây là chi phí liên quan đến q trình đặt </b>
hàng như chi phí xử lý đơn đặt hàng, chi phí giao hàng, chi phí kiểm tra hàng hố, chi phí tìm kiếm nhà cung cấp… Chi phí đặt hàng thường tăng khi số lượng đặt hàng giảm.
<b>Chí phí tồn trữ (Holding Cost): Đây là chi phí liên quan đến việc lưu trữ hàng </b>
tồn kho như chi phí bảo quản, chi phí kiểm tra hàng hố, chi phí đánh giá hàng tồn kho, chi phí vốn tiền, chi phí bảo hiểm, chi phí kho… Chi phí tồn trữ thường tăng khi lượng hàng tồn kho tăng.
<b>Chi phí thiệt hại khi hàng tồn kho hết (Stockout Cost): Đây là chi phí liên quan </b>
đến việc thiếu hàng hố trong kho như chi phí mất doanh số, chi phí mất khách hàng, chi phí thiệt hại uy tín, chi phí thiết kế lại dịng sản phẩm, v.v. Chi phí thiệt hại khi hàng tồn kho hết thường tăng khi mức độ thiếu hàng hóa tăng.
Để tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp cần phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ, đồng thời tối thiểu hóa chi phí thiệt hại khi hàng tồn kho hết. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa các chi phí này cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo rằng doanh nghiệp sẽ không bị mất khách hàng hoặc mất cơ hội kinh doanh do thiếu hàng hóa.
c. Quản lý khoản phải thu
Trong quản lý tài chính, việc quản trị khoản phải thu là rất quan trọng vì nó liên quan đến khả năng thu tiền của doanh nghiệp và đảm bảo nguồn tài chính ổn định.
Để có thể cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, quảng cáo, giá cả… Trong đó, chính sách tín dụng thương mại là một cơng cụ hữu hiệu và không thể thiếu trong kinh doanh. Nhờ việc bán chịu các doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh góp phần thực hiện mục tiêu mở rộng thị trường, thu hút được khối lượng lớn khách hàng, tăng khối lượng hàng bán ra, giảm bớt lượng hàng tồn kho tránh tình trạng tồn đọng hàng trong kho, từ đó tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận. Mặt khác, bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp tăng cường mối quan hệ với khách hàng, làm tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, từ đó giảm được chi phí lưu kho, góp phần tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, thực hiện chính sách tín dụng trong kinh doanh sẽ làm phát sinh nợ phải thu, vốn kinh doanh bị chiếm dụng, làm gia tăng chi phí, nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó địi, rủi ro khơng thu hồi được. Từ đó ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">12
Quản trị khoản phải thu khách hàng, doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung: phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, xác định chính sách tín dụng, theo dõi thu hồi nợ phải thu.
<b>Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng </b>
Việc phân tích khả năng tín dụng của khách hàng nhằm đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng. Đối với DN, việc phân tích này giúp DN tránh được những tổn thất do những khoản nợ khơng có khả năng thu hồi. Đây là việc làm không thể không thực hiện trước khi quyết định có nên bán chịu cho khách hàng hay khơng. Khi phân tích, DN có thể dựa vào các nguồn thơng tin từ báo cáo tài chính của khách hàng, kết quả xếp hạng tín nhiệm, lịch sử thanh toán của khách hàng với DN, với các DN khác, với ngân hàng và các tổ chức khác. Với các thông tin thu thập được, DN sẽ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và có thể đưa ra các quyết định về việc nới lỏng, thắt chặt hay từ chối bán chịu đối với khách hàng.
<b>Xác định chính sách tín dụng </b>
Quyết định chính sách bán chịu gắn liền với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa. Trong đó, chi phí liên quan đến khoản phải thu bao gồm: chi phí cơ hội, chi phí quản lý.
Để quyết định chính sách bán chịu, DN cần xem xét 4 yếu tố: Tiêu chuẩn bán chịu, thời hạn bán chịu, chiết khấu thanh toán và rủi ro bán chịu. Thực tế, doanh thu bán chịu phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng, giá bán chịu và thời hạn bán chịu. Các yếu tố này tùy thuộc vào chính sách bán chịu của mỗi DN. Do vậy, tùy theo điều kiện thực tế và tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của từng DN để có chính sách bán chịu khác nhau nên nợ phải thu của từng DN là khác nhau.
<b>Theo dõi, thu hồi nợ phải thu </b>
Bán chịu hàng hóa góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho DN. Tuy nhiên, bán chịu làm gia tăng nợ quá hạn, gia tăng tổn thất do nợ không thể thu hồi, khiến cho vốn kinh doanh của DN có thể bị thất thốt. Vì vậy, nhà quản trị cần phải thực hiện các biện pháp thu hồi nợ và làm thế nào để kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu.
DN cần thực hiện các biện pháp quản lý các khoản nợ phải thu nhằm thu hồi nợ đúng hạn và thực hiện xử lý các khoản nợ quá hạn; cần lập sổ kế toán theo dõi chi tiết đối với từng khách hàng, từng tháng để kịp thời thu hồi những khoản nợ đến hạn. Đồng thời, ghi lại thông tin về việc thực hiện trả nợ của từng khách hàng để tạo điều kiện cho việc phân tích, đánh giá khách hàng về sau. DN cần có biện pháp cụ thể đối với các khoản nợ quá hạn như gia hạn nợ, thoả ước, xử lý nợ, yêu cầu can thiệp của luật pháp, bán nợ, …
<i>1.2.3.2. Nội dung quản lý tài sản dài hạn </i>
Quản lý tài sản dài hạn là quá trình giám sát, bảo trì và tối ưu hóa các tài sản mà cơng ty sở hữu trong một khoảng thời gian dài, thường là từ một năm trở lên. Nội dung quản lý tài sản dài hạn bao gồm các hoạt động sau:
− Xác định tài sản dài hạn: Đầu tiên, công ty cần xác định và danh mục tất cả các tài sản dài hạn của mình, bao gồm những gì đã được mua, xây dựng, phát triển, nghiên cứu và phát triển.
− Đánh giá tài sản: Tiếp theo, công ty cần đánh giá giá trị tài sản dài hạn bằng cách sử dụng các phương pháp đánh giá như giá thị trường, giá trị còn lại hoặc giá trị sử dụng. Điều này giúp cho cơng ty có cái nhìn rõ ràng về giá trị tài sản của mình và quyết định liệu có nên tiếp tục giữ hay bán đi.
− Quản lý rủi ro: Công ty cần đánh giá các rủi ro liên quan đến tài sản dài hạn của mình, ví dụ như giảm giá, thiếu nguồn lực để bảo trì hoặc thay thế tài sản, thay đổi quy định pháp lý... và phải có kế hoạch xử lý những rủi ro này.
− Bảo trì tài sản: Cơng ty cần bảo trì và sửa chữa các tài sản dài hạn của mình để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả và đáp ứng các u cầu kỹ thuật, mơi trường và an tồn. Ngồi ra, công ty cần lập kế hoạch cho việc thay thế tài sản khi chúng cũ hoặc hỏng hóc.
− Cải tiến tài sản: Cơng ty cần cải tiến các tài sản dài hạn của mình để đáp ứng các yêu cầu mới và cải thiện hiệu suất, giảm chi phí và tăng năng suất.
− Theo dõi và báo cáo: Công ty cần theo dõi tình trạng tài sản dài hạn của mình để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả và đáp ứng yêu cầu kinh doanh. Ngồi ra, cơng ty cần lập báo cáo tài sản dài hạn để thông báo cho các bên liên quan về tình trạng.
<i><b>1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp </b></i>
<i>1.2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn </i>
<b>• Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn </b>
<b> Doanh thu thuần trong kỳ </b>
Hiệu suất sử dụng TSNH trong kỳ =
TSNH
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển TSNH hay số vòng quay của TSNH thực hiện được trong 1 thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). Chỉ tiêu này càng cao nghĩa là tốc độ luân chuyển TSNH càng cao, nó phản ánh trình độ tổ chức TSNH càng tốt, hiệu suất sử dụng TSNH càng lớn.
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">14
<b>• Kỳ luân chuyển TSNH </b>
Số ngày trong kỳ Kỳ luân chuyển TSNH =
Số lần luân chuyển TSNH trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để TSNH thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của TSNH. Kỳ luân chuyển càng ngắn chứng tỏ tốc độ luân chuyển TSNH càng nhanh, hiệu suất sử dụng TSNH càng cao.
<b>• Hệ số đảm nhiệm của TSNH </b>
TSNH Hệ số đảm nhiệm của TSNH =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số TSNH cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ. Hệ số đảm nhiệm TSNH càng thấp bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao bấy nhiêu.
<b>• Tỷ suất sinh lời của TSNH </b>
<b> Lợi nhuận sau thuế </b>
Tỷ suất sinh lời của TSNH =
TSNH bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSNH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp.
<i>b. Các chỉ tiêu về khả năng thanh tốn </i>
<i><b>• Hệ số khả năng thanh tốn ngắn hạn </b></i>
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả).
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn được xác định như sau:
Tổng TSNH Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn bao gồm cả đầu tư tài chính ngắn hạn. Số nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải trả cho người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác có thời hạn dưới 12 tháng.
Thông thường, hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt. Do vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xét các hệ số dưới đây. Tuy vậy hệ số này lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đã tài trợ theo đúng nguyên tắc tài chính.
<b>• Hệ số khả năng thanh toán nhanh </b>
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định như sau:
Tổng TSNH – Hàng tồn kho Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ của doanh nghiệp trong thời gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa, là một đặc trưng tài chính quan trọng của doanh nghiệp. Độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh tốn của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
<b>• Hệ số khả năng thanh tốn tức thời </b>
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tương đương tiền với tổng nợ ngắn hạn (bao gồm cả nợ dài hạn đến hạn trả). Hệ số khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Tiền ở đây bao gồm tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn ba tháng và không gặp rủi ro lớn.
Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay khơng. Trong đó các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định mà khơng có rủi ro khi chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo như kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc…
Nếu Hệ số thanh tốn tức thời của cơng ty bằng X%, điều này có nghĩa là cơng ty có khả năng trả được X% của các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt mà không cần phải bán tài sản lưu động hoặc thu tiền từ hoạt động kinh doanh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">Tỷ lệ Hệ số thanh toán tức thời “tốt” phụ thuộc vào từng ngành, quy mơ và tình hình tài chính cụ thể của mỗi cơng ty. Do đó, khơng có một con số cụ thể cho tỷ lệ Hệ số thanh toán tức thời mà có thể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp.
<i>c. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của các loại tài sản trong tài sản ngắn hạn </i>
<b>• Số quay vịng hàng tồn kho </b>
Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán với hàng tồn kho trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho được xác định như sau:
Tổng giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để doanh nghiệp có thể đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vịng của hàng hố trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất ln phải tính đến mức dự trữ bởi doanh nghiệp không thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu. Để tránh trường hợp bị ứ đọng thì doanh nghiệp phải có trước một lượng vật tư hàng hoá vừa phải bởi nếu quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất khoản chi phí để bảo quản vật liệu. Nếu lượng vật tư quá ít khơng đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo.
<b>• Thời gian lưu kho trung bình </b>
360 Thời gian lưu kho trung bình =
Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và lưu thông. Đồng thời
là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mơ của q trình sản xuất mà khơng cần tăng thêm vốn đầu tư. Mặt khác tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cịn góp phần giảm chi phí cho các doanh nghiệp, hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thoả mãn các nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
<b>• Vịng quay các khoản phải thu </b>
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này q cao có thể phương thức thanh tốn tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó ảnh hưởng đến sản lượng hàng hố tiêu thụ. Chỉ tiêu này cịn cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
<b>• Thời gian thu tiền trung bình </b>
360 Thời gian thu tiền trung bình =
Số vòng quay các khoản phải thu Thời gian thu tiền trung bình càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian thu tiền càng dài, chứng tỏ tốc độ thu tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
<i>d. Các chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp </i>
<b>• Vốn lưu động rịng </b>
Vốn lưu động rịng là tài sản mà cơng ty thực có, đảm bảo chắc chắn cho công việc kinh doanh thường ngày của doanh nghiệp do đã được loại trừ đi các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn. Đây là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp.
Cơng thức:
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">VLĐ ròng = 0: Nghĩa là nguồn vốn dài hạn vừa đủ để tài trợ cho toàn bộ các khoản tài sản dài hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này tuy có tiến triển và bền vững hơn so với trường hợp 1 nhưng cũng chưa an tồn, có nguy cơ mất tính bền vững.
VLĐ ròng > 0: Trong trường hợp này, nguồn vốn dài hạn không chỉ sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng để tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cân bằng tài chính lúc này rất an tồn.
• Nhu cầu vốn lưu động rịng
Nhu cầu VLĐ rịng chính là mức vốn tối thiểu cần đầu tư vào vốn lưu động để doanh nghiệp trang trải nhu cầu vốn còn thiếu sau khi đã tận dụng những khoản nợ ngắn hạn trong thanh toán.
<b>Nhu cầu VLĐ ròng = Các khoản phải thu + Giá trị lưu kho – Nợ ngắn hạn ( không tính nợ vay) </b>
Nhu cầu VLĐ rịng < 0: Tức là hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn nợ ngắn hạn. Đây là một tình trạng rất tốt đối với cân bằng tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, với ý nghĩa là doanh nghiệp được các chủ nợ ngắn hạn cung cấp vốn cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Nhu cầu VLĐ > 0: Điều này cho thấy nợ ngắn hạn không kể vay ngắn hạn không đủ để tài trợ cho hàng tồn kho và các khoản phải phải thu. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải huy động các nguồn vay khác từ bên ngồi như ngân hàng, tổ chức tín dụng để tài trợ cho phần chêch lệch này. Đây là tình trạng khơng tốt đối với cân bằng tài chính ngắn hạn.
Nhu cầu VLĐ ròng thể hiện nhu cầu cần tài trợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Thông thường, doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận ròng hoặc vay nợ từ bên ngoài để tài trợ cho các khoản thiếu hụt vốn này. Khơng có một mức vốn lý tưởng để áp dụng cho tất cả các ngành và thậm chí các doanh nghiệp cùng một ngành, nó phụ thuộc vào mức độ thường xuyên doanh nghiệp thu được nguồn thu và độ lớn chi phí cần thiết để trang trải tất cả các hoạt động.
<b>• Ngân quỹ ròng </b>
Khi phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn, xem xét chỉ tiêu ngân quỹ ròng. Chỉ tiêu này là mức độ tài trợ cho nhu cầu tài trợ ngắn hạn của VLĐ ròng. Như vậy, ngân quỹ ròng được xác định là chêch lệch giữa VLĐ ròng với nhu cầu VLĐ ròng.
<b>Ngân quỹ ròng = VLĐ ròng – Nhu cầu VLĐ ròng </b>
Ngân quỹ ròng < 0: VLĐ rịng khơng đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một phần tài sản dài hạn khi VLĐ rịng âm. Doanh nghiệp mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn và bất lợi với doanh nghiệp.
Ngân quỹ ròng = 0: VLĐ ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, như vậy doanh nghiệp đạt trạng thái cân bằng tài chính trong ngắn hạn nhưng khơng bền vững.
Ngân quỹ rịng > 0: Thể hiện một trạng thái cân bằng tài chính ngắn hạn rất an tồn và doanh nghiệp khơng phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐ ròng.
Xem xét mối quan hệ giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng là cơ sở để doanh nghiệp huy động các khoản vay vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ rịng với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt được một trạng thái tài chính an tồn.
<i>1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn </i>
<small>• </small> <b>Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn</b>
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn =
TSDH trong kỳ
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (TSDH) thể hiện sức sản xuất của TSDH, chỉ tiêu này cao chứng tỏ TSDH hoạt động tốt, đó là nhân tố giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này thể hiện bình quân một đồng TSDH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần và thông qua chỉ tiêu này được đánh giá theo quý hoặc theo năm.
<b>• Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn </b>
<b> Lợi nhuận sau thuế </b>
Tỷ suất sinh lời TSDH = x 100% TSDH
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu ngày càng cao hiệu quả sử dụng TSDH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
<b>• Tỷ suất sinh lời của TSCĐ </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">20
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ = x 100% Giá trị còn lại của TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ sử dụng trong kỳ. Lợi nhuận sau thuế là chêch lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị giá trị cịn lại của TSCĐ tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Mỗi doanh nghiệp có mơ hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, không thể mang những chỉ tiêu này để so sánh đồng nhất giữa các doanh nghiệp có những ngành khác nhau được. Nhưng đây là những chỉ tiêu cơ bản giúp chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chủ doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác được tình hình hoạt động kinh tế của kỳ trước, để có được cái nhìn đúng đắn và biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho kỳ tiếp theo.
<i>1.2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản </i>
<b>• Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) </b>
<b> Lợi nhuận sau thuế (EAT) </b>
Tỷ suất sinh lời trên TTS (ROA) =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
<b>• Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) </b>
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ một đồng vốn chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và mức doanh lợi tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh nghiệp. Vì thế, ROE được coi là một chỉ số quan trọng để đánh giá, đo lường khả năng sinh lời của một doanh nghiệp, đồng thời giúp các nhà đầu tư ra quyết định trên thị trường chứng khốn.
<b>• Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) </b>
Lợi nhuận sau thuế (EAT) Tỷ suất sinh lời trên DTT (ROS) =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm doanh thu từ đó biết hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thấp phản ánh doanh nghiệp quản lý chi phí khơng hiệu quả, chi phí cao dẫn đến khả năng sinh lời thấp. Ngược lại nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý chi phí tốt, khả năng sinh lời cao.
<b>1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp </b>
<i><b>1.3.1. Nhân tố chủ quan </b></i>
<i>1.3.1.1. Ngành nghề kinh doanh </i>
Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có đặc thù riêng như: tính thời vụ, chu kỳ SXKD… Những yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Tính chất ngành nghề thể hiện ở quy mô, cơ cấu tài sản sẽ tác động tới tốc độ luân chuyển tài sản, phương thức thanh toán… và do vậy ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
<i>1.3.1.2. Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và trình độ của nhân viên </i>
Con người luôn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong hoạt động đời sống nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng. Một doanh nghiệp không thể hoạt động trơn tru, hiệu quả nếu như nhìn nhận và đánh giá thấp yếu tố này.
Thứ nhất, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Những cán bộ quản lý có trình độ chun mơn, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa tài sản của mình để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất. Đầu tiên, những cán bộ quản lý có trình độ cao sẽ có khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định hiệu quả hơn khi quản lý tài sản. Nhân viên có thể áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, tối ưu hoá việc sử dụng tài sản, đưa ra các giải pháp sáng tạo để tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">22
Tiếp theo, cán bộ quản lý có trình độ tốt sẽ đảm bảo rằng tài sản được bảo trì và sửa chữa đúng cách để giảm thiểu các chi phí phát sinh liên quan đến sửa chữa và thay thế tài sản. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng tính bền vững của tài sản. Cuối cùng, cán bộ quản lý có trình độ tốt sẽ đảm bảo rằng tài sản được quản lý một cách an toàn và hiệu quả, giúp giảm thiểu rủi ro và thất thoát tài sản. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng tính minh bạch và tin cậy, cũng như giúp tăng giá trị của tài sản trong thời gian dài. Tóm lại, trình độ cán bộ quản lý ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Những cán bộ quản lý có trình độ cao sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài sản, tăng tính bền vững của tài sản, giảm thiểu rủi ro và thất thoát tài sản, đồng thời tăng giá trị của tài sản trong thời gian dài.
Thứ hai, về tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nếu tay nghề của nhân viên cao, có khả năng tiếp thu cái mới, từ cơng nghệ cho đến tính sáng tạo, ln tn thủ và tạo cho mình một ý thức làm chủ được cơng việc của mình, sử dụng và giữ gìn tài sản trong quá trình vận hành sẽ giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả hơn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu tay nghề của người lao động không tốt, không hiểu rõ được các thao tác kỹ thuật, các vận hành máy móc, dây chuyền sản xuất, khơng có ý thức bảo vệ tài sản, dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí ngun vật liệu, làm hư hỏng máy móc, vật dụng, khiến doanh nghiệp phải bỏ thêm tiền để sửa chữa, nâng cấp lại hệ thống, tăng nguồn nguyên liệu đầu vào, nâng giá thành lên, giảm chất lượng sản phẩm...từ đó làm giảm doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp và dẫn đến việc hiệu quả sử dụng tài sản của cũng giảm theo.
<i>1.3.1.3. Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn </i>
Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Cụ thể:
Huy động vốn: Khả năng huy động vốn rất quan trọng để doanh nghiệp có thể đầu tư vào sản xuất và phát triển. Huy động được nhiều vốn sẽ giúp doanh nghiệp có thể mua thêm tài sản mới, nâng cấp hoặc thay thế tài sản cũ để tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.
Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn đóng vai trị quan trọng trong việc quản lý tài sản của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có cơ cấu vốn tốt, tức là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay là hợp lý, thì nó sẽ có khả năng đảm bảo được sự ổn định tài chính trong dài hạn, giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng huy động được vốn mới.
Tuy nhiên, quá trình huy động vốn và cơ cấu vốn cũng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản nếu không được quản lý một cách hợp lý. Ví dụ, nếu doanh nghiệp huy động q nhiều vốn vay mà khơng có kế hoạch trả nợ hoặc trả lãi đúng hạn, sẽ dẫn
đến nợ nần tăng cao và tài sản bị thế chấp, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản. Tương tự, nếu cơ cấu vốn không hợp lý, tỷ lệ nợ vay q cao thì doanh nghiệp sẽ có khả năng không đủ tiền để trả nợ và phát triển, dẫn đến mất ổn định tài chính và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản.
Tóm lại, khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn đóng vai trị quan trọng trong việc quản lý tài sản của doanh nghiệp, nhưng cần được thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
<i><b>1.3.2. Nhân tố khách quan </b></i>
<i>1.3.2.1. Môi trường kinh doanh </i>
Khi nền kinh tế có sự biến động như tăng trưởng, lạm phát, khủng hoảng… thì sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ảnh hưởng tích cực sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đồng nghĩa với hiệu quả sử dụng tài sản cao. Còn những ảnh hưởng tiêu cực như nền kinh tế bị khủng hoảng, lạm phát sẽ làm giảm sức mua của đồng tiền dẫn tới sự tăng giá của các loại vật tư, hàng hóa. Vì vậy, nếu doanh nghiệp khơng có những biện pháp điều chỉnh kịp thời, đúng hướng sẽ làm cho vốn bị ứ đọng hoặc thất thoát dẫn tới khơng bảo tồn được giá trị tài sản, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản.
+ Quy định về sử dụng: Một môi trường pháp lý có quy định rõ ràng về việc sử dụng tài sản sẽ đảm bảo tính hợp pháp và đúng luật trong quá trình sử dụng. Nếu các quy định về sử dụng không thỏa đáng, người sử dụng tài sản có thể phải đối mặt với rủi ro pháp lý và trách nhiệm pháp lý.
+ Quy định về bảo vệ mơi trường: Mơi trường pháp lý có thể đề ra các quy định về bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo rằng việc sử dụng tài sản không gây tổn hại đến môi trường tự nhiên và xã hội. Điều này đồng nghĩa với việc người sử dụng tài sản cần tuân thủ các quy định về bảo vệ mơi trường, có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ, xử lý và tái chế tài sản để đảm bảo sự phát triển bền vững.
+ Quy định về chuyển nhượng tài sản: Môi trường pháp lý cũng quy định về việc chuyển nhượng tài sản, bao gồm quy trình, thủ tục và yêu cầu cần tuân
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><i>1.3.2.3. Môi trường khoa học cơng nghệ </i>
Mơi trường khoa học cơng nghệ có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản như sau:
+ Cải tiến công nghệ: Môi trường khoa học công nghệ thúc đẩy sự cải tiến và phát triển công nghệ. Việc áp dụng những công nghệ mới có thể tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản và giúp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất. + Tăng cường năng lực sản xuất: Môi trường khoa học công nghệ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc nâng cao năng lực sản xuất. Các tiến bộ về cơng nghệ, cải tiến quy trình sản xuất và sử dụng cơng cụ hiện đại, có thể tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản và tăng sản lượng sản phẩm.
+ Tối ưu hóa quy trình: Khoa học cơng nghệ giúp cải thiện quy trình sản xuất và quy trình sử dụng tài sản. Bằng cách tối ưu hóa các quy trình này, có thể giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản.
+ Đào tạo và phát triển nhân lực: Môi trường khoa học công nghệ cung cấp cơ hội cho đào tạo và phát triển nhân lực. Nhân viên được đào tạo với những kiến thức và kỹ năng mới nhất có thể làm việc hiệu quả hơn và sử dụng tài sản một cách tối ưu.
+ Tạo ra giá trị gia tăng: Sử dụng khoa học cơng nghệ có thể tạo ra giá trị gia tăng cho tài sản. Việc áp dụng cơng nghệ mới có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tăng giá trị của tài sản.
Tổng hợp lại, môi trường khoa học cơng nghệ có thể ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sử dụng tài sản thông qua việc cải tiến công nghệ, tăng cường năng lực sản xuất, tối ưu hóa quy trình, đào tạo và phát triển nhân lực, cũng như tạo ra giá trị gia tăng cho tài sản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">sản phẩm của đối thủ này. Điều này có thể làm giảm sự cạnh tranh và ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của tổ chức.
+ Giá cả cạnh tranh: Nếu đối thủ cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cả cạnh tranh hơn, khách hàng có thể chọn lựa sản phẩm của đối thủ này. Điều này có thể ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của tổ chức.
+ Chiến lược marketing và quảng cáo: Nếu đối thủ cạnh tranh có chiến lược marketing và quảng cáo hiệu quả hơn, cơng ty có thể tạo ra sự nhận biết thương hiệu mạnh mẽ hơn trong tâm trí khách hàng. Điều này có thể làm giảm khả năng tổ chức thu hút và giữ chân khách hàng.
+ Phát triển sản phẩm mới: Nếu đối thủ cạnh tranh phát triển sản phẩm mới và sáng tạo, tổ chức có thể mất đi lợi thế cạnh tranh do thiếu các sản phẩm mới và độc đáo.
+ Mở rộng thị trường: Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng thị trường của mình vào các khu vực mới hoặc các ngành cơng nghiệp khác, tổ chức có thể đối mặt với việc mất đi phần thị phần hiện tại hoặc khơng có cơ hội để mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình.
Trong tổng hợp, các đối thủ cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản bằng cách có sự cạnh tranh về sản phẩm, giá cả, marketing, sáng tạo, và mở rộng thị trường. Quản lý tốt các yếu tố này, đưa ra các chiến lược cạnh tranh đúng đắn sẽ giúp tổ chức hoặc cá nhân sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn.
<i>1.3.2.5. Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng </i>
Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu,... ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ... do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.
Tình trạng mơi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, ... đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất và chất lượng sản phẩm. Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp. Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thơng tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia... ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thơng tin, khả năng huy động vốn và sử dụng tài sản, khả năng
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37"><b>PHẦN 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC GELEX </b>
<b>2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Điện lực GELEX </b>
<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần Điện lực GELEX </b></i>
− Tên chính thức: Cơng ty Cổ phần Điện đoàn GELEX
− Tên quốc tế: GELEX ELECTRICITY JOINT STOCK COMPANY − Tên viết tắt: GELEX ELECTRIC., JSC
− Mã số thuế: 0107547109
− Địa chỉ trụ sở: Số 52 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
− Điện thoại: 024 73012344 − Fax: +84 2436 331 510
− Email: − Website:
− Người đại diện pháp luật: Nguyễn Trọng Trung − Ngày hoạt động: 29/08/2016
− Quản lý bởi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
− Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần ngoài NN − Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất kinh doanh thiết bị điện − Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Công ty Cổ phần Thiết bị điện Gelex, tiền thân là Công ty TNHH MTV Thiết bị đo điện do Tổng công ty Cổ phần Thiết bị điện Việt Nam (nay là Công ty cổ phần Tập đoàn Gelex) (“Gelex”) sở hữu 100% vốn được thành lập vào ngàv 29 tháng 8 năm 2016 với mục đích sản xuất kinh doanh các thiết bị đo điện.
Năm 2016: Thành lập công ty TNHH MTV Thiết bị đo điện do Tồng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam (nay là Công ty cổ phần Tập đoàn Gelex) sở hữu 100% vốn, với mục đích sản xuất thiết bị đo điện. Vốn điều lệ khi thành lập là 368 tỷ VNĐ.
Năm 2018: Công ty TNHH MTV Thiết bị đo điện đổi tên thành Công ty TNHH Thiết bị điện Gelex. Công ty TNHH Thiết bị Đo điện Emic ("EMIC”) được thành lập, là công ty con do Công ty TNHH Thiết bi điện Gelex sở hữu 100% vốn. Gelex thực hiện góp vốn bằng các cổ phiếu Công ty cổ phần Dây cáp điện Việt Nam (“CADIVI - đã niêm yết tại HOSE với mã chứng khốn CAV), Cơng ty cổ phần Chể tạo Điện cơ Hà Nội ("HEM” - đã giao dịch tại UPCOM với mã chứng khốn HEM), Cơng ty cổ phẩn
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">28
Thiết bị điện (“THIBIDI” - đã niêm yết tại HOSE với mã chứng khoán THI), tăng vốn điều lệ lên 2.218,7 tỷ đồng và đưa CADIVI, HEM và THIBIDI về là công ty con của Công ty TNHH Thiết bị điện Gelex.
Tháng 1/2020: Công ty TNHH Thiết bị điện Gelex chuyển đổi sang công ty cồ phần, đổi tên thành Công ty cổ phần Thiết bị điện Gelex ("Gelex Electric”) với vốn điều lệ là 2.218,7 tỷ đồng.
Năm 2020: Nhận chuyển nhượng 100% vốn tại Công ty Dây đồng Việt Nam CFT ("CFT”) từ Cơng ty cổ phần Tập đồn Gelex (36,35%) và 2 cồ đông nhật là Toyota Tsush (31%) và Furukawa Electric (32,65%)
Tháng 8/2021: Công ty tăng vốn lên từ 2.217,7 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng.
Hiện nay: Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đãng ký doanh nghiệp số 0107547109 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 29 tháng 08 năm 2016 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 22 tháng 9 năm 2021 với vốn điều lệ là 3.000.000.000.000 VNĐ.
<i><b>2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX </b></i>
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ sau:
<b>Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Điện lực GELEX Đại hội đồng cổ đông </b>
Đại hội đồng cổ đơng gồm tất cả cổ đơng có quyền biểu quyết (bao gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết), là cơ quan quyết định cao nhất của cơng ty. Cổ đơng là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đơng của mình theo quy định của pháp luật.
<b>Hội đồng quản trị </b>
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cơng ty, có tồn quyền nhân danh cơng ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của cơng ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của công ty hiện tại có 4 người.
<b>Ban tổng giám đốc </b>
Ban tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty. Ban tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
<b>Ban kiểm soát </b>
Ban kiểm sốt của cơng ty hiện tại đang có 4 thành viên thành viên và có nhiệm vụ kiểm sốt và giám sát các hoạt động của công ty, đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và để xuất biện pháp cải tiến nâng cao hệ thống kiểm soát, báo cáo kết quả kiểm soát thường niên, phối hợp với các bên liên quan để đảm bảo việc kiểm sốt được tiến hành đúng quy trình và hiệu quả, thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và cổ đông.
<b>Ban thư ký </b>
Thư ký cơng ty có quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi chép các biên bản họp;
+ Hỗ trợ thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
+ Hỗ trợ Hội đồng quản trị trong áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;
+ Hỗ trợ công ty trong xây dựng quan hệ cổ đơng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cổ đông; việc tuân thủ nghĩa vụ cung cấp thông tin, cơng khai hóa thơng tin và thủ tục hành chính;
+ Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ cơng ty.
<b>Ban kiểm tốn nội bộ </b>
Trách nhiệm chính của kiểm tốn nội bộ là kiểm tốn BCTC, kiểm tra kế tốn cơng ty. Cụ thể, kiểm toán nội bộ thực hiện và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, độ tin cậy và chính xác của thơng tin tài chính, q trình tn thủ theo quy định pháp luật hiện hành.
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">30
Kiểm toán nội bộ là những quan sát viên độc lập đảm bảo hoạt động của công ty, đảm bảo tuân thủ luật pháp quốc gia, đạo đức kinh doanh và các quy chế riêng của công ty. Kiểm tốn nội bộ có nhiệm vụ phát hiện những sai sót trong quá hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
Kiểm toán nội bộ hỗ trợ cải tiến, khắc phục những điểm yếu trong hệ thống quản lý và quản trị doanh nghiệp thông qua các biện pháp nghiệp vụ như kiểm tra, phân tích, giám sát quy trình, hoạt động của các ban, bộ phận trong bộ máy kinh doanh.
<b>Ban tổng hợp </b>
Ban tổng hợp có chức năng giúp cho các cấp lãnh đạo của cơng ty, tổ chức kiểm sốt, triển khai các hoạt động liên quan đến tổ chức cơng việc hành chính nhân sự, lên kế hoạch, tổng hợp và ra các quyết định về tài chính, nhân sự trong doanh nghiệp.
Ban tổng hợp do ban lãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động và trực tiếp quản lý về q trình vận hành, xử lý sai sót nếu có trong quá trình làm việc cũng như hướng dẫn đào tạo về nội quy doanh nghiệp và nghiệp vụ hành chính.
<b>Ban tài chính kế tốn </b>
Ban tài chính kế toán giúp giám đốc điều hành về lĩnh vực kế tốn, tài chính của Cơng ty theo quy định và điều lệ của Công ty và phù hợp với quy định pháp luật. Chức năng nhiệm vụ của ban tài chính kế tốn trong doanh nghiệp đảm bảo tồn bộ cơng việc hạch tốn trong cơng ty. Bao gồm hạch tốn ban đầu, xử lý thơng tin đến lập báo cáo tài chính:
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về kế hoạch thu chi tài chính hàng tháng, quý, năm, các biện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch thu chi tài chính của cơng ty.
+ Lên kế hoạch tài chính, kinh doanh theo tháng, q, năm.
+ Hạch tốn đầy đủ, chính sách và kịp thời vốn và nợ. Hạch toán các khoản thu chi và hiệu quả kinh doanh theo chính sách cơng ty.
+ Góp ý với Ban Giám đốc về việc chỉ đạo, kiểm tra, quản lý và giám sát q trình chấp hành các chế độ tài chính nội bộ của công ty và Nhà nước.
+ Hạch toán các khoản thu chi của doanh nghiệp: vốn, doanh thu, chi phí, cơng nợ, các tài sản cố định (công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu…)
+ Kết hợp với các ban liên quan để lên kế hoạch tài chính, kế hoach ngắn hạn, dài hạn. Thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính, thống kê các kế hoạch quy định.