Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 65 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<i>Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tập thể cán bộ Bệnh viện Việt Đức đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể để tơi hồn thành khóa luận. </i>
<i>Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn trong lớp K31 đã động viên, giúp đỡ tôi trong q trình học tập và hồn thành đề tài nghiên cứu. </i>
<i>Sau cùng, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, những người bạn thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn và giành cho tơi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu trong suốt quá trình học tập và hồn thành khóa luận này. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><b>LỜI CAM ĐOAN </b>
Tơi là Nguyễn Văn Nam, sinh viên khóa 31, Trường Đại học Thăng Long, chuyên ngành điều dưỡng, xin cam đoan:
1. Đây là khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths. Vũ Dũng. Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, tơi đã được cho phép thực hiện nghiên cứu.
2. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
3. Kết quả nghiên cứu, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hồn tồn chính xác, trung thực, khách quan.
<i>Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2022 </i>
<b>Tác giả </b>
<b>Nguyễn Văn Nam </b>
NVYT Nhân viên y tế PT Phẫu thuật THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông
VAS Visual Analogue Scale (Thang điểm đau)
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>1.1.2.Đường dẫn truyền cảm giác đau ... 4</i>
<b>1.2.Chấn thương chi dưới ... 4</b>
<b>1.3.Tình trạng đau trên bệnh nhân sau phẫu thuật ... 5</b>
<b>1.4.Tình trạng đau và một sớ yếu tớ liên quan đến đau sau phẫu thuật ... 6</b>
<i>1.4.1.Đau được coi là dấu hiệu sinh tồn quan trọng thứ nhất. ... 6</i>
<i>1.4.2.Vai trò của điều dưỡng trong đánh giá và quản lý đau [18] ... 6</i>
<i>1.4.3.Q trình đánh giá và cơng cụ đo lường đau ... 7</i>
<b>1.5.Tình hình nghiên cứu đau sau phẫu thuật ... 9</b>
<i>1.5.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới ... 9</i>
<i>1.5.2.Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ... 10</i>
<b>1.6.Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức – Khoa phẫu thuật chi dưới ... 10</b>
<i>1.6.1.Khái quát về bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ... 10</i>
<i>1.6.2.Khoa phẫu thuật chi dưới bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ... 11</i>
<b>CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 12</b>
<b>2.1.Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) ... 12</b>
<i>2.1.1.Tiêu chí lựa chọn ... 12</i>
<i>2.1.2.Tiêu chí loại trừ ... 12</i>
<b>2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu ... 12</b>
<b>2.3.Thiết kế nghiên cứu ... 12</b>
<b>2.4.Cỡ mẫu, chọn mẫu nghiên cứu ... 12</b>
<b>2.5.Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu ... 13</b>
<b>2.6.Các biến số và chỉ số nghiên cứu ... 14</b>
<b>2.7.Tiêu chuẩn đánh giá ... 15</b>
<b>2.8.Sai số và biện pháp khắc phục ... 16</b>
<i>2.8.1.Sai số ... 16</i>
<i>2.8.2.Biện pháp khắc phục ... 16</i>
<b>2.9.Phương pháp phân tích sớ liệu ... 17</b>
<b>2.10.Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ... 17</b>
<b>2.11.Hạn chế của nghiên cứu ... 18</b>
<b>CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 19</b>
<b>3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ... 19</b>
<i>3.1.1.Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ... 19</i>
<i>3.1.2.Đặc điểm về bệnh của người bệnh ... 21</i>
<i>3.1.3.Một số yếu tố liên quan đến tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật ... 29</i>
<i>4.1.4.Lý do vào viện, chẩn đoán y khoa, phương pháp phẫu thuật. ... 36</i>
<i>4.1.5.Tiền sử nội khoa, tiền sử ngoại khoa, tiền sử đau ... 37</i>
<i>4.1.6.Thời điểm phẫu thuật ... 37</i>
<b>4.2.Tình trạng đau của người bệnh trong 3 ngày sau phẫu thuật chi dưới .... 37</b>
<i>4.2.1.Tình trạng đau của người bệnh trong ba ngày sau phẫu thuật chi dưới .. </i>
<i> ... 37</i>
<i>4.2.2.Một số yếu tố liên quan đến mức độ đau của người bệnh sau phẫu thuật ... 38</i>
<b>KẾT LUẬN ... 43</b>
<b>1. Thực trạng đau của người bệnh 3 ngày đầu sau phẫu thuật chi dưới ... 43</b>
<b>2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả đau của người bệnh 3 ngày đầu sau phẫu thuật chi dưới ... 43</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới, tuổi. ... 19
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi sống. ... 19
Bảng 3.3. Đặc điểm về chẩn đoán y khoa ... 21
Bảng 3.4. Đặc điểm về cách thức phẫu thuật ... 22
Bảng 3.5. Thời điểm phẫu thuật từ khi chấn thương ... 22
Bảng 3.6. Thời điểm phẫu thuật từ khi vào viện ... 23
Bảng 3.7. Đặc điểm thể trạng của người bệnh. ... 23
Bảng 3.8. Đặc điểm về tiền sử ... 23
Bảng 3.9. Đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau, dẫn lưu, giấc ngủ, tình trạng vết mổ của người bệnh. ... 24
Bảng 3.10. Hoạt động chăm sóc người bệnh ... 25
Bảng 3.11. Sự thay đổi mức độ đau 3 ngày sau phẫu thuật ... 28
Bảng 3.12. Sự thay đổi mức độ đau 3 ngày sau phẫu thuật theo chẩn đoán y khoa . 28Bảng 3.13. Sự thay đổi mức độ đau 3 ngày sau phẫu thuật theo cách thức phẫu thuật ... 29
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới tính, nơi sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 29
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa chỉ số BMI với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 30
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa nhóm tuổi với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 30
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa đặc điểm về tiền sử với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 31
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa số loại thuốc giảm đau sử dụng, tình trạng vết mổ, tập vận động, với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 32
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa giấc ngủ, lo lắng, tư vấn biện pháp giảm đau khơng dùng thuốc với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 33
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa chẩn đoán y khoa, phương pháp phẫu thuật với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 34
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thời điểm đau với mức độ đau trung bình của người bệnh ... 34
Biểu đồ 3.1. Tình trạng kinh tế của đối tượng nghiên cứu ... 20Biểu đồ 3.2. Tình trạng hơn nhân của đối tượng nghiên cứu ... 20Biểu đồ 3.3. Đặc điểm về lý do vào viện của người bệnh ... 21Biểu đồ 3.4. Sự thay đổi mức độ đau cao nhất của người bệnh trong 3 ngày sau phẫu thuật ... 25Biểu đồ 3.5. Sự thay đổi mức độ đau thấp nhất của người bệnh trong 3 ngày sau phẫu thuật ... 26Biểu đồ 3.6. Sự thay đổi mức độ đau nói chung của người bệnh trong 3 ngày sau phẫu thuật ... 27Biểu đồ 3.7. Sự thay đổi điểm đau trung bình của người bệnh trong 3 ngày sau phẫu thuật ... 27
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1
Đau là một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc cảm do tổn thương đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của tổn thương ấy [2]. Đau gây ra cảm giác khó chịu, gây lo lắng sợ hãi cho người bệnh và gia đình, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, tâm lý, đời sống xã hội. Mặt khác, đau còn gây ra hàng loạt các rối loạn tại các hệ thống cơ quan khác nhau như tuần hồn, hơ hấp, tiêu hóa, nội tiết, miễn dịch...Theo kết quả nghiên cứu của Eyerusalem H (2015) được tiến hành ở Ethiopia với cỡ mẫu là 416 người bệnh, kết quả có tới 90,4% người bệnh đau sau phẫu thuật ngoại khoa [18]. Ngay ở các nước có nền y học phát triển vẫn có tỷ lệ người bệnh chịu đau sau phẫu thuật ngoại khoa là khá cao, theo một khảo sát của Mayda A.S và các cộng sự (2014) ở Mỹ gồm 300 người bệnh sau phẫu thuật ngoại khoa, kết quả có 86% bị đau sau phẫu thuật, trong đó có 75% người bệnh phải chịu đựng đau vừa cho đến rất đau sau phẫu thuật và 74% vẫn còn gặp những mức độ đau khác nhau sau khi xuất viện [16].
Chính vì vậy, điều trị đau đã được tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Hội nghiên cứu đau quốc tế (IASP) coi là quyền con người, trong khi ở nhiều trung tâm đau được xem xét như là dấu hiệu sinh tồn thứ năm (fifth vital sign) sau mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ [17]. Ở Việt Nam, theo thống kê của Nguyễn Hữu Tú và cộng sự cho thấy 59% người bệnh ở tuần đầu tiên sau phẫu thuật, 22% ở tuần thứ hai, và 7% ở tuần thứ ba phải chịu mức độ đau từ nhiều đến rất đau [6]. Bộ Y tế cũng đã đưa công tác chống đau trở thành một trong những nhiệm vụ chính bên cạnh các cơng tác khác như tiền mê, gây mê, hồi sức, hồi tỉnh [1].
Hiện nay, ở Hà Nội cũng như cả nước cùng với sự phát triển kinh tế, sự bùng nổ của các phương tiện giao thông tăng lên cả về số lượng và quy mơ. Vì vậy trong những năm gần đây số lượng tai nạn giao thông ngày càng tăng cộng thêm tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt làm cho khoa Chấn thương trở nên quá tải vì thế việc đánh giá và quản lý đau sau phẫu thuật chi dưới chưa được thường xuyên và quan tâm đúng mức. Đã có một số đề tài y học nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị sau phẫu thuật chi dưới. Tuy nhiên hiện nay tại Khoa chưa có đề tài
2
nghiên cứu nào của điều dưỡng đánh giá về tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật chi dưới. Do vậy, để góp phần chăm sóc, theo dõi và đánh giá tốt hơn về tình trạng đau của người bệnh, nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu đề tài. Xuất phát
<i><b>từ những lý do trên, tôi quyết định tiến hành đề tài nghiên cứu: “thực trạng đau của </b></i>
<i><b>người bệnh ba ngày đầu sau phẫu thuật chi dưới và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện hữu nghị việt đức năm 2022” với 2 mục tiêu: </b></i>
1. Mô tả thực trạng đau của người bệnh ba ngày đầu sau phẫu thuật chi dưới tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2022.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đau ba ngày đầu sau phẫu thuật của người bệnh.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"> Đau sau mổ là đau xuất hiện khi tác dụng giảm đau của thuốc tê, thuốc mê đã hết hiệu lực. Tùy từng loại phẫu thuật, tùy từng bệnh nhân mà cường độ đau có sự thay đổi. Lâu nay, người ta vẫn quan niệm đau sau mổ là chuyện bình thường, khó tránh khỏi, và để điều trị nó, các bác sĩ thường dùng các loại thuốc giảm đau, thậm chí cả morphin. Nhưng kết qủa cũng chỉ giảm một phần nào đó, chính vì vậy đã sử dụng biện pháp giảm đau cạnh cơ cột sống (cơ rựng) bằng thuốc anaropin 0,2%, Bupivacain, Lidocaine, Ropivacaine....
Nếu điều trị đau không tốt thì đau sau mổ cấp tính trở thành đau mạn tính gây ra những biến chứng nặng nề.
Phân loại đau [7], [29]
- Đau cấp tính: là đau mới xuất hiện, cường độ dữ dội, là một triệu chứng lâm sàng hữu ích để chẩn đốn ngun nhân đau. Đau cấp tính bao gồm đau sau phẫu thuật, chấn thương, đau do bỏng.
- Đau mạn tính: là đau kéo dài quá thời gian chữa lành một chấn thương, nguyên nhân gây đau như chấn thương, phẫu thuật... Đau mạn tính kéo dài dai dẳng làm cho cơ thể suy giảm cả thể lực, chất lượng cuộc sống và tâm lý xã hội.
4
- Giữa các cá thể ngưỡng đau có rất ít khác biệt (kể cả tuổi, giới, chủng tộc) nhưng phản ứng với đau lại rất khác nhau giữa các cá thể và chủng tộc, phụ thuộc vào nhiều yếu tố (như giữa người giàu và người nghèo).
<i><b>1.1.2. Đường dẫn truyền cảm giác đau </b></i>
Sự dẫn truyền cảm giác đau từ ngoại vi vào tủy sống
Khi yếu tố gây đau kích thích các bộ phận nhận cảm giác đau sẽ xuất hiện một xung động đau được truyền từ ngoại vi vào sừng sau tủy sống theo các sợi thần kinh hướng tâm.
Trung tâm nhận cảm giác đau:
Xung động đau được truyền đến trung tâm nhận cảm giác đau ở cấu tạo lưới, đồi thị, các trung tâm khác dưới vỏ và vỏ não.
Cấu tạo lưới, đồi thị và các trung tâm dưới vỏ có vai trị nhận biết cảm giác đau. Tại đó có các tế bào thần kinh cảm giác thứ ba, các tế bào này cho các sợi thần kinh đi tới vỏ não.
Vỏ não là nơi phân tích, đánh giá cảm giác đau để tạo ra các đáp ứng, thích ứng với cảm giác đau. Tại não cảm giác đau lại phân tán rộng nên khó xác định vị trí đau nhất [6], [7].
<b>1.2. Chấn thương chi dưới </b>
<i>Khái niệm chấn thương chi dưới </i>
Chấn thương chi dưới là sự tổn thương về cấu trúc giải phẫu bình thường của chi dưới do tác động từ bên ngoài kéo theo sự suy giảm, rối loạn hoặc làm mất đi
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">5
chức năng sinh lý bình thường của chi dưới và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của người bị chấn thương. Các tác nhân gây ra chấn thương thường rất đa dạng, có thể là tác nhân cơ học, lý học hay hóa học…
<i>Các loại chấn thương chi dưới </i>
Gãy xương: Là tình trạng thương tổn làm mất tính liên tục của cấu trúc xương do một lực tác động mạnh. Khi lực tác động đột ngột dẫn đến gãy xương gọi là gãy xương cấp tính. Khi lực vừa phải nhưng lặp đi lặp lại nhiều lần dẫn đến gãy xương gọi là gãy mỏi, thường xảy ra ở những vận động viên chạy đường dài hay những người lính hành quân phải tải nặng.
Trật khớp hay sai khớp là sự di chuyển bất thường giữa các đầu xương làm cho các mặt khớp bị lệch khỏi vị trí bình thường. Trật khớp có thể xảy ra ở hầu hết các khớp, nhưng thường gặp nhất ở các khớp hoạt dịch.
Ngoài ra cịn các chấn thương mơ mềm là dây chằng - cơ - gân, các chấn thương này ở nhiều dạng và mức độ khác nhau như: giãn cơ, đụng dập cơ, đứt gân, đứt dây chằng,...
<b>1.3. Tình trạng đau trên bệnh nhân sau phẫu thuật </b>
Đau làm thay đổi trạng thái tâm lý và khả năng lao động của con người. Nó làm giảm các chất lượng các hoạt động chú ý, tư duy, trí nhớ… Những cơn đau trung bình (đau răng, đau do sẹo chai…) cũng làm cho người bệnh mất vui, giảm tri giác thẩm mỹ và hoạt động sáng tạo. Những người phải chịu đựng đau đớn kéo dài thường trở nên nóng nảy, khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống.
Con người vật lộn với cơn đau và dùng thuốc để khắc phục cơn đau. Vỏ não đóng vai trị điều chỉnh cơ thể trong đấu tranh chống lại cơn đau theo quy luật cảm ứng hưng phấn ưu thế. Trong lâm sàng phẫu thuật hàm mặt, vô cảm bằng âm nhạc với âm thanh có cường độ lớn, có thể đạt kết quả 90% trường hợp. Trong thực tế, có rất nhiều bằng chứng chứng minh khả năng dùng tâm lý để khắc phục cơn đau một cách kỳ diệu. Vì vậy, người thầy thuốc cần phải giúp người bệnh thoát khỏi sự đau đớn bằng thuốc và bằng tâm lý [26].
6
<b>1.4. Tình trạng đau và một sớ yếu tố liên quan đến đau sau phẫu thuật </b>
Nhân cách, nguồn gốc xã hội, văn hóa giáo dục và môi trường bệnh viện là những yếu tố chủ yếu có khả năng làm biến đổi nhận thức đau.
Tình trạng lo lắng ảnh hưởng đến đau sau phẫu thuật nhất là 48 giờ đầu sau phẫu thuật [7]
Tình trạng trầm cảm, đau trung bình và dữ dội trước phẫu thuật, đau mạn tính trước đó ảnh hưởng đến đau cấp sau phẫu thuật [17], [18]
Cường độ đau khơng bị ảnh hưởng đáng kể bởi trình độ học vấn.
Cường độ đau cấp sau phẫu thuật bị ảnh hưởng bởi tuổi [18]. Người già và trẻ nhỏ thường chịu đau kém hơn.
Mức độ đau không bị ảnh hưởng bởi giới nhưng phụ nữ yêu cầu ít opioid hệ thống hơn nam giới [20].
Thông tin đưa ra trước phẫu thuật ảnh hưởng đến trải nghiệm đau sau phẫu thuật. Đau sau phẫu thuật giảm nhanh hơn ở những người được cung cấp thông tin đầy đủ và họ cũng hài lòng hơn với quản lý đau sau phẫu thuật [19]. Nội dung thông tin ảnh hưởng nhiều hơn số lượng thông tin. Các thông tin chỉ dẫn cách bệnh nhân vận chuyển, hít thở ... như thế nào để giảm đau thì có tác dụng tốt, làm giảm lượng thuốc giảm đau sau phẫu thuật [7].
Hướng dẫn, giải thích, động viên làm giảm lo lắng và giảm đau sau phẫu thuật [24]. Chuẩn bị mọi mặt bệnh nhân trước mổ: thể chất, tinh thần.
Loại phẫu thuật và thời gian phẫu thuật cũng ảnh hưởng lớn tới đau sau mổ . Biến chứng của phẫu thuật và gây mê.
Cơng tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ.
<i><b>1.4.1. Đau được coi là dấu hiệu sinh tồn quan trọng thứ nhất. </b></i>
Đau được xác định là dấu hiệu sinh tồn quan trọng nhất bởi trường cao đẳng gây mê Úc và New Zealand (Australian and New Zealand College of Anaesthetists-AZANCA, 2005) và Liên minh Đau Mạn tính (Chronic Pain Policy Coalition, 2007) cố gắng để tạo điều kiện thuận lợi cho đánh giá và quản lý đau [21].
<i><b>1.4.2. Vai trò của điều dưỡng trong đánh giá và quản lý đau [15] </b></i>
Đánh giá kinh nghiệm đau của bệnh nhân là một phần quan trọng để cung
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">7
cấp quản lý đau hiệu quả. Một q trình có hệ thống gồm đánh giá đau, đo lường, đánh giá lại, tăng cường khả năng của đội ngũ chăm sóc để đạt được: giảm kinh nghiệm đau đớn; tăng sự thoải mái; cải thiện chức năng sinh lý, tâm lý và thể chất; tăng sự hài lòng với quản lý đau. Điều dưỡng nên nhận thức các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kinh nghiệm tổng thể và biểu hiện đau của bệnh nhân trong quá trình đánh giá.
<i><b>1.4.3. Q trình đánh giá và cơng cụ đo lường đau </b></i>
Các thành phần chính của một q trình đánh giá đau [22], [30].
- Trực tiếp điều tra về sự hiện diện của đau bao gồm cả việc sử dụng những từ thay thế để mô tả đau.
- Quan sát dấu hiệu của cơn đau đặc biệt ở người già với nhận thức giảm. - Mô tả đau bao gồm:
+ Yếu tố khơi gợi và làm đau giảm bớt hoặc tăng lên + Bản chất đau (nhói, rát, âm ỉ, dao đâm...)
+ Vị trí đau và sự lan của đau
+ Mức độ/cường độ đau: đo lường bằng các thang đánh giá cường độ đau. + Thời gian đau: khi bắt đầu và kéo dài bao lâu.
- Mức độ ảnh hưởng: thay đổi cảm xúc như lo lắng, sợ hãi... - Tác động của đau lên hoạt động hàng ngày.
Các phương pháp đánh giá đau. - Phương pháp khách quan [10].
+ Đo sự thay đổi chỉ số sinh hóa máu (nồng độ catecholamine, cortisol…). Đây là phương pháp tốn kém, không đặc hiệu, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả.
+ Đo sự thay đổi chỉ số hô hấp: khí máu, thể tích thở ra giây đầu tiên - FEV1 (Forced Expired Volume in one second), cung lượng đỉnh thở ra - PEFR (Peak Expiratory flow rate), thể tích khí lưu thơng.
Công cụ đo lường đau
- Công cụ đau một chiều: Chính xác, đơn giản, nhanh chóng, dễ hiểu và sử dụng, thường được sử dụng để đánh giá cơn đau cấp tính.
Dưới đây là một số thang đau một chiều thường hay sử dụng để đánh giá cường độ đau ở người lớn.
+ Thang điểm đau mô tả bằng lời (Verbal description scale - VDS): thang điểm này có 6 mức độ đau từ không đau (none), đau nhẹ (mild), đau vừa phải (moderate), đau dữ dội (severe), đau rất dữ dội (very severe) cho đến đau nhất (worst) mà bệnh nhân có thể tưởng tượng được. Bệnh nhân tự lượng giá mức đau của mình tương ứng trong 6 mức độ đau [10], [22].
+ Thang điểm đau trả lời bằng số (Verbal Nữmerical Rating Scale - VNRS): thang này có 11 vạch điểm 0 tương ứng với không đau cho đến 10 điểm là đau nhất mà bệnh nhân có thể tưởng tượng được. Bệnh nhân tự lượng giá rồi trả lời bằng số ứng với mức độ đau của mình từ 1 đến 10 điểm [22], [26].
+ Thang điểm đau nhìn đồng dạng (Visual Analogue Scale - VAS):
Cấu tạo và cách sử dụng: Là một thước dài có hai mặt. Một mặt trống không số một đầu là mức không đau một đầu là đau nhất mà bệnh nhân có thể tưởng tượng được. Một mặt được chia 11 vạch với 10 mức độ đau. Sau khi so sánh bệnh nhân di chuyển con trỏ từ đầu không đau đến mức đau tương ứng của mình. Thầy thuốc sẽ biết điểm đau của họ ở mặt số, điểm VAS là khoảng cách từ 0 đến điểm bệnh nhân
<i>đánh dấu. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">9
<b>1.5. Tình hình nghiên cứu đau sau phẫu thuật </b>
<i><b>1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới </b></i>
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về đau của người bệnh sau phẫu thuật, qua tìm kiếm tài liệu trên internet, Cochrane, PubMed, Google scholar với các từ khóa tìm kiếm như: postoperative pain, lower limb surgery,…
Một nghiên cứu ở Jordan cho thấy vào 2 giờ đầu tiên sau phẫu thuật, khoảng 70% bệnh nhân hết đau hoặc không đau nhẹ khi nghỉ ngơi và khoảng 30% bệnh nhân bị đau vừa đến nặng. Khoảng một phần ba số bệnh nhân này (103; 35,8%) cho biết đau nhẹ, và khoảng 43% bệnh nhân bị đau vừa đến nặng khi vận động trong 2 giờ đầu sau phẫu thuật. Bệnh nhân nữ có điểm số đau cao hơn đáng kể so với bệnh nhân nam (p <0,001) [27].
Một nghiên cứu của W. Caumo và cộng sự thực hiện với 346 bệnh nhân nội trú đang trải qua phẫu thuật tự chọn bụng (tình trạng thể chất I-III của ASA, độ tuổi từ 18–60 tuổi). Đau sau phẫu thuật cấp tính từ trung bình đến dữ dội có liên quan đến tình trạng ASA III (tỷ suất chênh (OR) = 1,99), tuổi tác (OR = 4,72), đau từ trung bình đến dữ dội trước phẫu thuật (OR = 2,96), đau mãn tính (OR = 1,75), lo lắng đặc điểm cao và tâm trạng trầm cảm từ trung bình đến dữ dội (OR = 1,74 và OR = 2,00, tương ứng). Bệnh nhân trải qua phẫu thuật để điều trị ung thư có nguy
10
cơ báo cáo đau từ trung bình đến dữ dội THẤP HƠN OR = 0,39, cũng như những người được giảm đau ngoài màng cứng và giảm đau đa phương thức với opioid toàn thân (OR = 0,09 và OR = 0,16, tương ứng).
<i><b>1.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam </b></i>
Tại Việt Nam, từ trước đến nay có khá nhiều nghiên cứu đánh giá tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật ở nhiều chuyên khoa khác nhau. Trong đó nghiên cứu của Bùi Văn Khanh trên 112 người bệnh phẫu thuật bướu giáp đơn thuần tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện A Thái Nguyên. Cho kết quả giá trị trung bình đau sau phẫu thuật tại thời điểm đánh giá ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ 3 lần lượt là 4,19 ± 2,05; 3,23 ± 1,07; 2,12 ± 1,05. Trong đó, điểm số đau trung bình tại thời điểm đánh giá ngày thứ nhất có điểm số cao nhất và giảm dần ở những ngày sau đó [11].
Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự nghiên cứu trên 37 bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh, được đặt Catheter ngoài màng cứng và truyền thuốc tê liên tục để giảm đau sau mổ, theo dõi, đánh giá điểm đau (VAS) và các tác dụng không mong muốn trong 72 giờ sau mổ thu được kết quả VAS trung bình tại các thời điểm đều < 4 và giảm dần qua từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 3 sau mổ. VAS trung bình khi vận động cao hơn khi nghĩ 1-2 điểm, khơng bệnh nhân nào có VAS khi nghỉ > 4. [8]
<b>1.6. Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức – Khoa phẫu thuật chi dưới </b>
<i><b>1.6.1. Khái quát về bệnh viện Hữu nghị Việt Đức </b></i>
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ngày nay được thành lập từ năm 1902 cùng với sự ra đời của Trường Y khoa Đông Dương, tiền thân của Trường Đại học Y Hà Nội.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Bệnh viện luôn là một trung tâm y tế hàng đầu gắn liền công tác khám chữa bệnh với nghiên cứu khoa học y học và đào tạo, nơi sản sinh ra những thầy thuốc hàng đầu của Việt Nam trong đó có nhiều danh nhân y học: Hồ Đắc Di, Tôn Thất Tùng, Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Dương Quang….
Ngày nay Bệnh viện là một trung tâm y tế chuyên sâu, được xếp hạng Bệnh viện chuyên khoa đặc biệt theo quyết định số 1446/QĐ-BNV ngày 21/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Bệnh viện có quy mơ 1500 giường bệnh với hơn 2400 thầy
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">11
thuốc, cán bộ và nhân viên y tế trong đó có: 4 Giáo sư, 33 Phó giáo sư, 51 Tiến sĩ, 28 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 195 Thạc sĩ và Bác sĩ chuyên khoa sau đại học.
<i><b>1.6.2. Khoa phẫu thuật chi dưới bệnh viện Hữu nghị Việt Đức </b></i>
Nhiệm vụ phát triển chuyên nghành sâu và mũi nhọn của bệnh viện, khoa đổi tên thành khoa Phẫu Thuật Chi Dưới, chịu trách nhiệm khám và điều trị bệnh nhân chấn thương chỉnh hình tuyến cuối. Với đội ngũ 50 cán bộ gồm các Giáo sư, Tiến sỹ, Bác sỹ, Điều dưỡng và nhân viên giỏi chun mơn, tận tình với người bệnh cùng khu điều trị nội trú có 70 giường bệnh và khu khám điều trị ngoại trú, hàng ngày khoa tiếp nhận khám và điều trị cho hàng trăm lượt người bệnh.
Các kỹ thuật cao trong chuyên nghành chấn thương chỉnh hình đã được thực hiện như: phẫu thuật kết hợp xương ít xâm lấn, phẫu thuật nội soi khớp, thay khớp nhân tạo, chỉnh hình bệnh lý bẩm sinh cũng như mắc phải và các phẫu thuật cấp cứu chấn thương phức tạp.
Số lượng cán bộ nhân viên: Bác sỹ: 12 (Trong đó, có 09 bác sỹ thuộc biên chế bệnh viện và 02 bác sỹ nhà trường, 1 bác sỹ bệnh viện Việt Đức cơ sở 2); Điều dưỡng, kỹ thuật viên: 35 người (04 Điều dưỡng đại học, 18 Điều dưỡng cao đẳng và 10 Điều dưỡng trung cấp 3 kỹ thuật viên trung cấp).
12
<b>2.1. Đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) </b>
Là những người bệnh sau phẫu thuật chi dưới tại khoa Phẫu thuật chi dưới bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
- Bệnh nhân đa chấn thương.
- Trạng thái thần kinh, tâm thần không ổn định, khiếm khuyết về các giác quan nghe, nhìn, phát âm.
<b>2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu </b>
- Địa điểm nghiên cứu: tại khoa Phẫu thuật Chi dưới, Viện chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 05 năm 2022.
<b>2.3. Thiết kế nghiên cứu </b>
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả tiến cứu
<b>2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu nghiên cứu </b>
Cỡ mẫu: Áp dụng cơng thức tính cỡ mẫu cho việc ước lượng một tỷ lệ trong quần thể.
Trong đó:
- n: Là cỡ mẫu cần nghiên cứu
- Z <sup>2</sup><small>1- α/2</small>: Là trị số tùy thuộc vào mức độ tin cậy mong muốn của ước lượng. Mức độ tin cậy mong muốn 95%, Z = 1,96.
- p: Lấy giá trị p = 0,59 (theo thống kê của Nguyễn Hữu Tú và cộng sự cho thấy 59% người bệnh ở tuần đầu tiên sau phẫu thuật phải chịu mức độ từ đau nhiều đến rất đau) [6].
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>2.5. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu </b>
<i><b>- Công cụ: Phiếu thu thập thông tin là bộ câu hỏi nghiên cứu đánh giá mức độ </b></i>
đau (Phụ lục 1) bao gồm:
+ Đặc điểm thông tin chung của người bệnh.
+ Đánh giá mức độ đau của người bệnh sau phẫu thuật 24h ,48h, 72h theo thang điểm VAS.
Thang đo VAS: Cấu tạo và cách sử dụng: Là một thước dài có hai mặt. Một mặt trống không số một đầu là mức không đau một đầu là đau nhất mà bệnh nhân có thể tưởng tượng được. Một mặt được chia 11 vạch với 10 mức độ đau. Sau khi so sánh bệnh nhân di chuyển con trỏ từ đầu không đau đến mức đau tương ứng của mình. Thầy thuốc sẽ biết điểm đau của họ ở mặt số, điểm VAS là khoảng cách từ 0 đến điểm bệnh nhân đánh dấu.
<i><b>- Kỹ thuật thu thập số liệu: Tất cả các dữ liệu được thu thập bằng cách phỏng </b></i>
vấn trực tiếp người bệnh.
<i><b>+ Nghiên cứu viên chính (sinh viên) tham gia thu thập khoảng 60% mẫu </b></i>
nghiên cứu và tuyển chọn và tập huấn thêm 2 điều tra viên (ĐTV) khác là 2 điều dưỡng viên tại khoa, có khả năng linh hoạt hỗ trợ nghiên cứu viên (NCV) thu thập số liệu. Các điều tra viên gặp gỡ bệnh nhân sau ngày phẫu thuật để tạo mối quan hệ, cung cấp các thông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên cứu để mời người bệnh tham gia nghiên cứu.và được sự đồng ý tham gia nghiên cứu bằng văn bản. Đồng thời đánh giá mức độ đau sau phẫu thuật sau khi bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
+ Sau khi thu thập số liệu, ĐTV nộp phiếu cho giám sát viên là điều dưỡng trưởng khoa phẫu thuật chi dưới, giám sát viên có trách nhiệm thu thập, kiểm tra một cách kỹ lưỡng phiếu điều tra về số lượng, chất lượng nội
+ Các thông tin cần thiết khác như chẩn đốn, loại hình phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, … được lấy từ hồ sơ bệnh án của người bệnh.
<b>2.6. Các biến số và chỉ sớ nghiên cứu Nhóm</b>
<b>Biến sớ <sup>Biến sớ </sup><sup>Chỉ sớ và cách tính </sup></b>
Thơng tin chung
của bệnh nhân
Giới <sup>Tỷ lệ % nam, nữ trên tổng số ĐTNC tham gia nghiên </sup>cứu (NC).
Tuổi <sup>Tỷ lệ %: tỷ lệ ĐTNC theo từng nhóm tuổi trên tổng số </sup>tham gia NC.
Địa chỉ <sup>Tỷ lệ %: tỷ lệ BN theo các vùng sống trên tổng số BN </sup><sub>tham gia nghiên cứu. </sub>Tình trạng
hơn nhân
Tỷ lệ %: tỷ lệ theo từng loại tình trạng hơn nhân trên tổng số tham gia NC.
Trình độ học vấn
Tỷ lệ %: tỷ lệ theo từng nhóm trình độ học vấn trên tổng số tham gia NC.
Nghề nghiệp <sup>Tỷ lệ %: tỷ lệ theo từng nhóm nghề nghiệp trên tổng số </sup>tham gia NC.
Kinh tế gia đình
Tỷ lệ %: Theo từng nhóm kinh tế gia đình trên tổng số tham gia nghiên NC.
Đặc điểm
của người
bệnh Sau phẫu thuật
Lí do vào viện
Tỷ lệ %: tỷ lệ theo các nhóm lý do nhập viện của bệnh trên tổng số các nhóm lý do của BN tham gia nghiên cứu. Tiền sử nội
khoa
Tỷ lệ %: tỷ lệ người bệnh có tiền sử nội khoa trên tổng số tham gia NC.
Tiền sử ngoại khoa
Tỷ lệ %: tỷ lệ người bệnh có tiền sử ngoại khoa trên tổng số tham gia NC.
Tiền sử đau <sup>Tỷ lệ %: tỷ lệ người bệnh có tiền sử đau cao hơn hoặc </sup>bằng hiện tại trên tổng số tham gia NC.
Thời gian phẫu thuật
Tỷ lệ %: tỷ lệ các nhóm thời gian phẫu thuật của người bệnh trên tổng số người bệnh tham gia NC.
Chẩn đoán y khoa
Tỷ lệ %: tỷ lệ các chẩn đoán y khoa ở BN trên tổng số BN tham gia NC.
Phương pháp phẫu thuật
Tỷ lệ %: tỷ lệ các phương pháp phẫu thuật ở BN trên tổng số BN tham gia NC.
Đặc điểm
của
Sử dụng thuốc giảm
đau
Tỉ lệ % ĐTNC có sử dụng thuốc giảm đau paracetamol và giảm đau NMC trên tổng số tham gia nghiên cứu
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">15
<b>Biến số <sup>Biến số </sup><sup>Chỉ số và cách tính </sup></b>
người bệnh
sau phẫu thuật
Dẫn lưu Tỉ lệ % ĐTNC có dẫn lưu trên tổng số tham gia nghiên cứu Tình trạng
vết mổ
Tỉ lệ % ĐTNC có vết mổ tốt hay biến chứng trên tổng số tham gia nghiên cứu
Tình trạng giấc ngủ
Tỉ lệ % ĐTNC có giấc ngủ bình thường hay bất thường trên tổng số tham gia nghiên cứu
Tình trạng lo lắng
Tỉ lệ % ĐTNC có lo lắng trên tổng số tham gia nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc
Tư vấn giảm đau khơng dung thuốc
Tỉ lệ % ĐTNC được tư vấn trên tổng số tham gia nghiên cứu
Tập vận động
Tỉ lệ % ĐTNC được tập vận động trên tổng số tham gia nghiên cứu
Thay băng <sup>Tỉ lệ % ĐTNC được thay băng trên tổng số tham gia </sup><sub>nghiên cứu </sub>Mối liên quan với tình
<i><b> + Một mặt không số dành cho bệnh nhân </b></i>
<i><b>Hình 2.1: Thang điểm đau nhìn đồng dạng (Visual Analogue Scale - VAS) </b></i>
Thanh trượt để bệnh nhân có thể di chuyển và chọn mức độ đau tại thời điểm đánh giá.
Cách đánh giá: quay mặt không số của thước VAS về phía bệnh nhân; một đầu tương ứng với mức độ không đau, một đầu tương ứng với mức độ đau nhất bệnh nhân có thể tưởng tượng được. bệnh nhân sẽ so sánh mức độ đau của mình và kéo thanh trượt từ đầu khơng đau đến vị trí tương ứng với mức độ đau của mình trên băng trống. Điểm bệnh nhân đánh dấu sẽ tương ứng với điểm đau trên mặt kia
16 của thước do người đánh giá đau.
<i><b>Bảng 2.1: Phân độ mức độ đau theo thang đánh giá đau VAS </b></i>
<b>Điểm VAS Mức độ đau </b>
0 - 1 Hồn tồn khơng đau
8 - 10 Đau không chịu nổi
Mẫu bệnh án chung cho tất cả bệnh nhân (xem phần phụ lục 1)
<b>2.8. Sai số và biện pháp khắc phục </b>
<i>Đối với nghiên cứu viên: </i>
- Trước khi tiến hành điều tra trên quần thể nghiên cứu, bộ câu hỏi được điều tra thử trên 30 người bệnh chấn thương chi dưới có chỉ định phẫu thuật sau đó được chỉnh sửa cho phù hợp.
- Tập huấn kỹ cách thức thu thập số liệu cho điều tra viên.
- Nghiên cứu viên thu thập, kiểm tra, xem xét lại các phiếu trả lời sau mỗi đợt thu phiếu. Những phiếu điều tra ban đầu được nghiên cứu viên giám sát và hỗ trợ. Các phiếu điều tra được kiểm tra ngay sau cuối mỗi đợt nộp phiếu, với những phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ hoặc khơng hợp lý thì bỏ đi và yêu cầu điều tra viên bổ sung.
<i>Đối với điều tra viên </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><i>Đối với đối tượng tham gia nghiên cứu: </i>
- Được giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra thu thập thông tin để đối tượng hiểu rõ và chấp nhận hợp tác.
<b>2.9. Phương pháp phân tích số liệu </b>
- Chuẩn bị: kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu thập được, loại trừ các phiếu điền không đầy đủ.
+ Bước 1 Nhập liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1.
+ Bước 2 Làm sạch số liệu: Sau khi hoàn tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong q trình nhập liệu.
+ Bước 3 Xử lý và phân tích số liệu: các số liệu sau khi thu thập, được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
+ Sử dụng các thuật toán thống kê y học cơ bản: tính giá trị trung bình, tính tỷ lệ %. Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp chúng tơi tiến hành phân tích 2 biến để tìm mối liên quan. Sử dụng T test để chỉ ra sự khác nhau được coi là có ý nghĩa thống kê khi p<0,05.
<b>2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu </b>
- Nghiên cứu này đảm bảo các vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu khoa học. - Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng về mục đích
của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.
- Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đề nhạy cảm nên khơng ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu.
18
- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, khơng sử dụng cho các mục đích khác.
<b>2.11. Hạn chế của nghiên cứu </b>
- Khơng có khả năng nghiên cứu sâu về tất cả các yếu tố liên quan đến đau mà chỉ có thể đưa ra một số yếu tố liên quan đến tình trạng đau của đối tượng nghiên cứu.
- Chỉ nghiên cứu về tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật trong phạm vi khoa Phẫu thuật Chị dưới, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nên kết quả nghiên cứu chỉ đánh giá được một số yếu tố liên quan đến tình trạng đau của người bệnh sau phẫu thuật tại đơn vị chứ chưa thể đại diện cho vấn đề về tình trạng đau của các người bệnh sau phẫu thuật tại các đơn vị khác.
19
<b>3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu </b>
<i><b>3.1.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu </b></i>
<i><b>Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới, tuổi. </b></i>
<b>Thông tin của ĐTNC n=120 <sup>Tỷ lệ </sup>(%) Giới tính </b> <sup>Nam </sup> <sup>74 </sup> <sup>61,7 </sup>
<i><b>Nhận xét: Trong nghiên cứu này nam giới chiếm đa số (61,7%), có 46 người bệnh </b></i>
là nữ giới tương đương 38,3%. Ngoài ra kết quả ở bảng trên cũng cho thấy có tới 42,5% người bệnh ở độ tuổi từ 40-59 tuổi. Nhóm người bệnh dưới 40 tuổi chiếm 25,8%. Còn lại 31,7% người bệnh trên 60 tuổi. Trong đó tuổi trung bình của tất cả người bệnh là 50,6 (± 15,8) tuổi.
<i><b>Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi sống. </b></i>
<b>Đặc điểm n=120 <sup>Tỷ lệ </sup>(%) Trình độ học vấn </b>
<i><b>Nhận xét: Trong nghiên cứu có gần một nửa người bệnh có trình độ học vấn ở mức </b></i>
20
trung học cơ sở 47,6%, trình độ trung học phổ thơng chiếm 45,8% và cịn lại có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 6,6%. Kết quả cũng cho thấy 39,2% người bệnh là nông dân, 24,2% là công nhân, 13,3% là cán bộ viên chức, hưu trí và 5,8% người bệnh là học sinh sinh viên. Trong đó có tới 50,8% người bệnh sống ở khu vực nông thôn và miền núi, 49,2 người dân sống khu vực ở thành phố.
<i><b>Biểu đồ 3.1. Tình trạng kinh tế của đối tượng nghiên cứu </b></i>
<i><b>Nhận xét: Kết quả ở biểu đồ cho thấy có 49,17% người bệnh thuộc kinh tế khá giả, </b></i>
48,33% người bệnh thuộc kinh tế trung bình, cịn lại 2,5% người bệnh thuộc kinh tế khó khăn.
<i><b>Biểu đồ 3.2. Tình trạng hơn nhân của đối tượng nghiên cứu </b></i>
<i><b>Nhận xét: Biểu đồ trên chỉ ra người bệnh đã lập gia đình chiếm đa số (92,5%), </b></i>
người bệnh thuộc tình trạng li hơn/ Li thân/ Góa chiếm ít nhất (0,83%), cịn lại số lượng người bệnh độc thân chiếm 6,67%.
Khó khăn (hộ nghèo, cận nghèo)Trung bình
Khá giả
Độc thânĐã lập gia đìnhLi hơn/ Li thân/Góa
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">21 35,00%
Tai nạn sinh hoạtTai nạn lao độngThể thao
Thoái hóa
<i><b>3.1.2. Đặc điểm về bệnh của người bệnh </b></i>
<i><b>Biểu đồ 3.3. Đặc điểm về lý do vào viện của người bệnh </b></i>
<i><b>Nhận xét: Phần lớn lý do vào viện là do tháo hóa có tới 58 người bệnh tương đương </b></i>
48,33%. Số còn lại là do tai nạn trong đó tai nạn giao thơng chiếm 35,0%, tai nạn sinh hoạt chiếm 10%, tai nạn lao động chiếm 5.83% và tai nạn do chơi thể thao chiếm 0.83%.
<i><b>Bảng 3.3. Đặc điểm về chẩn đoán y khoa </b></i>
<b>Chẩn đoán y khoa n=120 </b>
<b>Tỷ lệ (%) Tiêu chỏm xương đùi 31 25,8 Chấn thương gối </b> 27 22,5
<b>Chấn thương đùi </b> 23 19,2
<b>Thối hóa khớp háng </b> 18 15,0
<b>Thối hóa gới </b> 16 13,3
<b>Chấn thương cẳng chân </b> 5 4,2
<i><b>Nhận xét: Kết quả ở bảng cho thấy người bệnh có chẩn đốn tiêu chỏm xương đùi </b></i>
chiếm nhiều nhất 25,8%, tiếp đến là chấn thương gối chiếm 22,5%, chấn thương đùi chiếm 19,2%, thối hóa khớp háng chếm 15,0%, thối hóa gối chiếm 13,3% và chấn thương cẳng chân chiếm 4,2%.
22
<i><b>Bảng 3.4. Đặc điểm về cách thức phẫu thuật </b></i>
<b>Cách thức phẫu thuật n=120 </b>
<b>Tỷ lệ (%) PT thay khớp háng 57 47,5 PT nội soi cắt sụn chêm </b> 23 19,2
<i><b>Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy người bệnh có cách thức phẫu thuật thay </b></i>
khớp háng chiếm 47,5%, phẫu thuật khớp gối chiếm 35,9%, có 3,3% người bệnh phẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp, còn lại là phẫu thuật kết hợp xương, trong đó phẫu thuật kết hợp xương đùi chiếm 10,0% và phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân chiếm 3,3%.
<i><b>Bảng 3.5. Thời điểm phẫu thuật từ khi chấn thương </b></i>
<b>Thời điểm phẫu thuật từ khi chấn thương (n=55) </b>
<b>Tỷ lệ (%) Trong 24 giờ </b> 6 10.9
<b>Từ 25 đến 48 giờ 33 60.0 Sau 48 giờ </b> 16 29.1
<b>Thời điểm phẫu thuật TB ± SD (Min, Max) </b> 42,9 ± 18,3 (4 – 134)
<i><b>Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy thời điểm người bệnh được phẫu thuật trong </b></i>
vòng 24 giờ sau chấn thương chiếm 11,3%, phẫu thuật trong khoảng từ 25 giờ đến 48 giờ chiếm 56,5%, còn lại 32,3% người bệnh được phẫu thuật sau 48 giờ. Thời điểm phẫu thuật trung bình sau chấn thương là 43,4 giờ, trong đó thấp nhất là 18,1 giờ và cao nhất là 134 giờ.
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">23
<i><b>Bảng 3.6. Thời điểm phẫu thuật từ khi vào viện </b></i>
<b>Thời điểm phẫu thuật từ khi vào viện (n=65) <sup>Tỷ lệ </sup>(%) Trong 24 giờ </b> 3 4,6
<b>Từ 25 đến 48 giờ 42 64,6 Sau 48 giờ </b> 20 30,8
<b>Thời điểm phẫu thuật TB ± SD (Min, Max) </b> 49,7 ± 35,8 (18 – 320)
<i><b>Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy thời điểm người bệnh được phẫu thuật trong </b></i>
vòng 24 giờ sau khi vào viện chiếm 3,4%, phẫu thuật trong khoảng từ 25 giờ đến 48 giờ chiếm 69,0%, còn lại 27,6% người bệnh được phẫu thuật sau 48 giờ. Thời điểm phẫu thuật trung bình sau chấn thương là 51,1 giờ, trong đó thấp nhất là 18 giờ và cao nhất là 320 giờ.
<i><b>Bảng 3.7. Đặc điểm thể trạng của người bệnh. </b></i>
<b>Biến số n <sup>Tỉ lệ </sup>(%) BMI<18 </b> <sup>21 </sup> <sup>17,5 </sup><b>18 ≤ BMI ≤ 23 74 61,7 BMI >23 </b> 25 20,8
<b>BMI </b> 20,9 ± 2,3 16,9 – 27,9
<i><b>Nhận xét: Số người bệnh có thể trạng bình thường chiếm 61,7% (cao nhất). Chỉ số </b></i>
BMI trung bình của người bệnh là 20,9 ± 2,3 và cao nhất là 27,9, thấp nhất là 16,9.
<i><b>Bảng 3.8. Đặc điểm về tiền sử </b></i>
<b>Đặc điểm n=120 <sup>Tỷ lệ </sup>(%) Tiền sử ngoại khoa </b> Có 13 10,8
<i><b>Nhận xét: Kết quả cho thấy hầu hết người bệnh chưa có tiền sử phẫu thuật ngoại </b></i>
khoa trước đây chiếm 89,2%, còn lại 10,8% đã từng phẫu thuật. Số lượng người có tiền sử đau chiếm 7,5%, cịn lại 92,5% chưa có tiền sử đau trước đây. Số người có