Tải bản đầy đủ (.pdf) (52 trang)

tiểu luận chủ đề kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế tuầnhoàn và bài học cho việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.31 MB, 52 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGKHOA KINH TẾ</b>

<b>LỚP: 48K04</b>

<b>GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ THÚY NGỌC</b>

<b>Đà Nẵng, Ngày 13 Tháng 5 Năm 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN...8</b>

<b>1. Lịch sử phát triển kinh tế tuần hoàn...8</b>

<b>2. Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chính sách phát triển Kinh tế tuần hồn.. .10</b>

<b>2.1. Liên minh Châu Âu...10</b>

<b>2.2. Châu Mỹ...13</b>

<b>2.3. Châu Á...14</b>

<b>PHẦN II:THỰC TRẠNG VỀ RÁC THẢI TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN VIỆT NAM181. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt...18</b>

<b>1.1. Nguồn phát sinh...18</b>

<b>1.2. Thành phần...18</b>

<b>2. Rác thải tại đô thị...19</b>

<b>3. Rác thải nông thôn...20</b>

<b>4. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại Việt Nam...22</b>

<b>4.1. Thu gom...22</b>

<b>4.2. Vận chuyển...23</b>

<b>PHẦN III:...TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN TẠI VIỆT NAM291. Thực trạng chính sách tài chính đối với kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam...29</b>

<b>2. Một số định hướng chính sách tài chính để phát triển kinh tế tuần hồn...31</b>

<b>3. Các mơ hình KTTH của Việt Nam...33</b>

<b>4. Thuận lợi, khó khăn trong thực hiện kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam...34</b>

<b>4.1. Thuận lợi...34</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>1.3. Một số định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam...40</b>

<b>PHẦN V: Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ KINH TẾ TUẦN TOÀN...45</b>

<b>1. Những hạn chế trong phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam hiện nay...45</b>

<b>2. Một số ý kiến cá nhân nhằm phát kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam...45</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...47</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>Too long to read onyour phone? Save to</b>

read later on yourcomputer

Save to a Studylist

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH</b>

<b>Hình II-1: Quy trình thu gom chất thải điển hình...24</b>

<b>Hình II-2: Quy trình chế biến compost từ chất thải rắn sinh hoạt...26</b>

<b>Hình II-3: Quy trình đốt để thu hồi năng lượng điển hình...27</b>

<b>Hình II-4: Quy trình khí hóa...28</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU</b>

<b>Bảng I-1: Kinh tế tuyến tính và kinh tế tuần hoàn...9Bảng II-1: Các loại chất thải rắn đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt...20Bảng II-2: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị (theo vùng, 2019)...21Bảng II-3: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý tại khu vực nôngthôn (theo vùng, 2019)...22Bảng II-4: So sánh tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn giữacác vùng (2019)... 22Bảng II-5: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý tại khu vực đô thị (theo vùng, 2019)...23Bảng II-6: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý tại khu vực nông thôn (theo vùng, 2019)...24Bảng III-1: Mơ hình KTTH đã thực hiện tại Việt Nam...34Bảng III-2: So sanh các nước trong ASEAN...39</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>DANH MỤC BIỂU ĐỒ</b>

<b>Biểu đồ II-1: So sánh tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị giữa các vùng (2019)... 20Biểu đồ II-2:So sánh tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn giữa các vùng (2019)...21</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>LỜI MỞ ĐẦU</b>

Trong những năm gần đây, việc chuyển dịch mơ hình phát triển từ kinh tế tuyến tíntruyền thống sang kinh tế tuần hoàn trở thành xu hướng trên thế giới. Tuy nhiên, cáchthức thực hiện của mỗi nước có thể khác nhau, với những lĩnh vực ưu tiên riêng. Bài viếttổng hợp và phântích lịch sử khái niệm và kinh nghiệm thực hiện kinh tế tuần hoàn củamột số quốc gia tiêu biểu.Theo đó, kinh tế tuần hồn khơng phải là một mơ hình đồngnhất cho cả nền kinh tế, mà nó là nhiều mơ hình khác nhau được xây dựng theo cùng mộttriết lý, đó là triết lý tái tạo và khôi phục. Những kinh nghiệm quốc tế được tổng hợptrong bài viết là cơ sở để rút ra một số gợi ý chính sách cho Việt Nam.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ TUẦN HOÀN</b>

<b>1. Lịch sử phát triển kinh tế tuần hoàn</b>

Theo Giáo sư Lawrence R.Klein, Trường Wharton - Đại học Pennsylvania, Mỹ(năm 2015): “Kinh tế tuần hồn là một mơ hình kinh tế trong đó tồn bộ các hoạt động từkhâu thiết kế, sản xuất đến cung cấp dịch vụ hướng tới tái sử dụng vật chất và loại bỏ tácđộng tiêu cực đến mơi trường”. Kinh tế tuần hồn khơng còn là một khái niệm mới, kháiniệm KTTH đã xuất hiện trong nông nghiệp vào thế kỉ 18. Boulding (1966) so sánh tráiđất như tài vũ trụ trong không gian và đưa ra kết luận một hệ thống kinh tế tuần hồn làbắt buộc để duy trì sự tồn tại bền vững của con người trên Trái đất . Tuy nhiên, được biếtđến nhiều nhất là báo cáo của Stahel và Ready (1976), trong lĩnh vực chế tạo ô tô và xâydựng với ý tưởng cốt lõi là việc kéo dài vòng đời của sản phẩm sẽ giúp tiết kiệm nănglượng và sức lao động của ngành này. Từ đó, họ lập luận rằng, một nền kinh tế về vòngsản phẩm hồn tồn khép kín, ưu tiên tái sử dụng, ưu tên sửa chữa và tái sản xuất hànghóa hơn sản xuất hàng hóa mới sẽ có tác động tích cực trong tạo việc làm, cạnh tranhkinh tế, tiết kiệm tài nguyên môi trường. Đây là một quan điểm mới mang tính đột phá ởthời điểm đó. Những năm sau, khái niệm KTTH tiếp tục được trải qua nhiều bước thayđổi để phát triển toàn diện nhiều hơn. Tới gần đây, đã có 114 cách hiểu về KTTH đượcđưa ra. Trong đó các cách hiểu đơn giản như KTTH là giảm phát thải, đến những kháiniệm phức tạp hơn 3R hay 4R.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

“ Một nền kinh tế với vịng sản phẩm hồn tồn khép kín, ưu tiên tái sử dụng, ưutiên sửa chữa và tái sản xuất hàng hóa hơn là sản xuất hàng hóa mới sẽ có tác động tíchcực trong tạo việc làm, cạnh tranh kinh tế, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ mơitrường ”. Quan điểm này mang tính bước ngoặt ở thời kỳ đó, xác định nội dung củaKTTH. Những năm sau, khái niệm KTTH tiếp tục được trải qua nhiều bước thay đổi vàhoàn thiện hơn. Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) năm 2017 coiKTTH “là một cách để tạo ra giá trị và hướng tới mục tiêu cao nhất là sự thịnh vượng; nóhoạt động bằng cách kéo dài vịng đời sản phẩm thơng qua việc cải tiến thiết kế và bảodưỡng, chuyển chất thải từ cuối chuỗi cung ứng trở lại điểm đầu… Qua đó, sử dụng cáctài nguyên hiệu quả hơn bằng cách sử dụng nhiều lần chứ khơng chỉ một lần”

Từ đó, kéo dài tuổi thọ của vật liệu, chuyển chất thải từ điểm cuối của vòng sản xuấthay tiêu dùng trở lại điểm ban đầu, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới mơi trường. Theođó, KTTH khơng là một mơ hình đồng nhất cho nền kinh tế mà nó là nhiều mơ hình khácnhau được xây dựng theo cùng một triết lý, đó là triết lý Tái tạo (Regeneration) và Khơiphục (Restoration). KTTH có 3 ngun tắc cơ bản, gồm:

- Bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên thông qua việc kiểm soát, nhằm sửdụng các tài nguyên và tái tạo hệ thống tự nhiên, đặc biệt đẩy mạnh sử dụng năng lượngtái tạo;

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Tối ưu hóa lợi ích của tài ngun bằng cách tuần hồn các sản phẩm và vật liệunhiềunhất có thể trong các chu trình kĩ thuật và sinh học;

- Nâng cao hiệu suất chung của toàn hệ thống bằng cách tối thiểu hóa các ngoại ứngtiêu cực, thơng qua thiết kế chất thải, thiết kế ô nhiễm ngay từ đầu của quá trình sản xuất.[ CITATION NGU21 \l 1066 ]

<b>2. Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chính sách phát triển Kinh tế tuần hoàn.</b>

2.1. Liên minh Châu Âu

Liên minh Châu Âu: KTTH được xác định không chỉ là vấn đề chất thải. Vì thế,mặc dù dự kiến thơng qua Đề xuất lập pháp về vấn đề chất thải (Legislative Proposal onWaste) vào năm 2014 nhưng €y ban Châu Âu đã tạm dừng và thay thế bằng Gói đề xuấtKTTH (Circular Economy package) vào năm 2015 nhằm tiếp cận vấn đề rộng hơn, quantâm tồn bộ các q trình nền kinh tế, từ sản xuất và tiêu thụ thị trường nguyên liệu thứcấp. Tiếp theo, Khối liên minh này đã triển khai Kế hoạch hành động KTTH (EU ActionPlan for the Circular Economy) và Kế hoạch thiết kế sinh thái 2016-2019 (EcodesignWorking Plan 2016-2019). Các Kế hoạch này đã chỉ rõ cần tiếp cận thực hiện KTTH theo4 khâu/giai đoạn của vòng đời sản phẩm, gồm:

- Sản xuất (Production), trong đó đặc biệt chú ý tới khâu thiết kế (Redesign); - Tiêu dùng (Consumption); (iii) Quản lý chất thải (Waste Management); - Biến chất thải trở lại thành tài nguyên (Secondary Raw Materials).

Đồng thời, cũng xác định 6 lĩnh vực ưu tiên thực hiện KTTH, đó là: Nhựa, chất thảithực phẩm, các nguyên liệu quan trọng, xây dựng và phá dỡ, nhiên liệu sinh khối và cácsản phẩm sinh học. Riêng đối với rác thải nhựa, ngày 27/3/2019, Nghị viện Châu Âu đãnhất trí về các biện pháp đầy tham vọng trong xử lý rác thải biển đến từ 10 sản phẩmnhựa sử dụng một lần thường thấy nhất trên các bãi biển châu Âu, cũng như các loại dụng

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

cụ đánh bắt cá bị vứt bỏ và nhựa dễ phân hủy. Đến nay, EU đã ban hành nhiều văn bảnkhác nhau về KTTH, có thể khái qt thành 6 nhóm chính sách lớn:

- Tiếp tục áp dụng các thiết kế tiêu chuẩn và các quy tắc áp dụng KTTH ở cấp độEU như quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong chu trình KTTH hay thiếtlập và phổ biến các tiêu chuẩn KTTH của EU về độ bền, khả năng sửa chữa và khả năngtái chế của sản phẩm.

- Mở rộng mua sắm theo KTTH của EU và các nước thành viên như: định hướng ưutiên chọn mua sản phẩm tuần hồn; quy định tiêu chuẩn mua sắm thơng qua các ngưỡngphần trăm nội dung tái chế, khả năng tái sử dụng và hiệu quả sinh thái; hay mở rộng muasắm công theo KTTH để tạo thị trường sản phẩm tuần hoàn.

- Thay đổi thuế đối với các sản phẩm KTTH như: giảm VAT cho các sản phẩmKTTH và tăng VAT cho các sản phẩm Kinh tế tuyến tính; giảm thuế doanh nghiệp chocác cơng ty tham gia KTTH.

- Tự do hóa kinh doanh chất thải như giảm bớt rảo cản pháp lý về buôn bán và sửdụng chất thải, ưu tiên “Chất thải được liệt kê xanh”.

- Tạo điều kiện phát triển các nền tảng giao dịch tuần hồn.- Hình thành các khu cơng nghiệp sinh thái.

- Mở chiến dịch quảng bá và tiếp thị nền KTTH.

- Thiết lập cơ sở dữ liệu kế tốn dịng ngun vật liệu toàn cầu.

Đ c: KTTH được thực hiện theo mơ hình “từ trên xuống” (top down). Từ năm1996, Đức đã ban hành Luật về Quản lý chất thải và chu trình khép kín với ý tưởng cốtlõi là tuần hoàn vật liệu. Họ ý thức được rằng, nền kinh tế công nghiệp nặng của Đứcluôn cần rất nhiều vật liệu đầu vào nên việc tuần hoàn vật liệu sẽ giúp giảm phụ thuộcvào tài nguyên, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững lâu dài của cả nền kinh tế. ĐạoLuật này hướng tới quản lý chất thải theo chu trình khép kín và đảm bảo việc xử lý chất

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

thải tương thích với mơi trường cũng như khả năng đồng hóa chất thải. Từ đó, nước Đứctiếp cận thực hiện KTTH ở cấp tồn quốc gia, thúc đẩy nhiều mơ hình giảm thiểu chấtthải, tái sử dụng, tái chế và đốt rác thải để sản xuất điện và nhiệt. Thậm chí, nếu chỉ tínhriêng về chính sách tái chế, nước Đức đã có Sắc luật về đóng gói(Verpackungsverordnung) từ năm 1991. Ngồi ra, nước Đức cịn phát triển các chính sáchnăng lượng, cơng nghiệp và mơi trường rất cụ thể ở cấp quốc gia và đóng một vai trò rấtmạnh mẽ trong các lĩnh vực này ở cấp độ châu Âu.

Hà Lan: Năm 1970, “thang Lansink” quy định thứ tự ưu tiên trong quản lý chấtthải, ưu tiên ngăn ngừa và hạn chế phát sinh chất thải, thúc đẩy tái sử dụng và tái chế, sauđó là việc xử lý rác bằng phương pháp đốt trước khi áp dụng biện pháp cuối cùng là chônlấp. Năm 2013, Hà Lan đã triển khai một loạt chương trình và dự án nhằm biến nước nàytrở thành “trung tâm tuần hồn” của Châu Âu. Đặc biệt, chương trình “Kinh tế tuần hoàntại Hà Lan vào năm 2050” đưa ra những tầm nhìn, định hướng lộ trình và cả các mục tiêurất cụ thể của quốc gia này. Theo đó, 5 lĩnh vực ưu tiên là: Nhiên liệu sinh khối và thựcphẩm, nhựa, chế tạo (tập trung vào vật liệu kim loại và các hóa chất độc hại), xây dựng(tập trung vào tái chế vật liệu xây dựng và phát triển thị trường vật liệu tái chế) và tiêudùng. Tuy nhiên, khác với Đức, cách thực hiện KTTH của Hà Lan được đánh giá là “từdưới lên” (bottom up). Tại quốc gia này, KTTH được gắn với các doanh nghiệp, đề caođổi mới trong sử dụng vật liệu, thay đổi các mơ hình kinh doanh, xuất phát từ chính lợiích và những sáng kiến của doanh nghiệp. Theo đó, Bộ Kinh tế của Hà Lan từ năm 2008đã có các chính sách thúc đẩy hình thành các thị trường cho tuần hoàn vật liệu, tiêu biểunhư quy định về tiêu dùng công đối với các sản phẩm tái chế và dịch vụ tuần hồn.

Pháp: Lộ trình KTTH được xây dựng từ năm 2017, ban hành vào tháng 4/2018, vớimục tiêu đến năm 2025 sẽ giảm một nửa lượng chất thải phải chôn lấp và tái chế 100%lượng tác thải nhựa. Theo đó, có 50 biện pháp thúc đẩy chuyển dịch sang KTTH, liênquan tới sản xuất, tiêu dùng, quản lý chất thải và sự tham gia của cộng đồng. Từ đó, cácdoanh nghiệp Pháp đã hưởng ứng mạnh mẽ, tiêu biểu là việc ra đời Thung lũng tái chếdệt may tại phía bắc nước Pháp, hướng tới thu hồi 50% vải thải và tái chế 95% số vải đó

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

vào năm 2019. Nhà máy sản xuất của Renault tại Choisy-le-Roi phía nam Paris cũng thựchiện tái sản xuất các thiết bị tự động, tuần hoàn vật liệu và khơng cịn chất thải chơn lấp.

Thụy Điển: là một trong những quốc gia đi đầu trên thế giới về triển khai phát triểnnền KTTH thông qua việc xử lý và tái chế rác thải đã áp dụng chính sách tái chế thốngnhất trên toàn quốc. Kể từ năm 2011, phần lớn rác thải của quốc gia này đã được xử lý,còn lại chưa đến 1% rác thải từ hộ gia đình được chuyển đến bãi đổ rác. Nhờ vậy, ThụyĐiển đã trở thành một trong số ít các nước duy trì sự cân bằng trong q trình tiến hànhcơng nghiệp hóa đất nước, với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đang tiếp tục tăng lên cùng mứcphát thải giảm đi. Theo tính tốn mức phát thải khí nhà kính tính theo đầu người củaThụy Điển nằm ở mức thấp nhất trong EU và các nước OECD. Vào năm 2013, phát thảikhí nhà kính (GHG) của Thụy Điển chỉ cịn là 55,8 triệu tấn CO2 so với 71,8 triệu tấnnăm 1990 - giảm đến 22%, trong khi đó, GDP đã tăng 58% trong thời gian này.

2.2. Châu Mỹ

Canada: Hội đồng không chất thải quốc gia được thành lập năm 2013 với mục đíchtập hợp nhà lãnh đạo của các thành phố, các doanh nghiệp, trường đại học và các tổ chứcphi chính phủ để thúc đẩy ngăn chặn phát thải và thúc đẩy chuyển dịch sang nền KTTH.Năm 2018, từ những nguyên tắc và định hướng của Hội đồng này, Chiến lược quốc giavề Không Chất thải nhựa đã được đưa ra bởi Bộ Môi trường và Biến đổi khí hậu Canada(ECCC) và Bộ Y tế Canada (HC) nhằm thu hồi tất cả nhựa trong nền kinh tế, tránh thải ramôi trường bằng cách thực hiện KTTH. Hội đồng đã và đang hỗ trợ nâng cao chất lượngcuộc sống, đem tới sự bền vững cho môi trường và thịnh vượng cho nền kinh tế, giảm tảiviệc tiêu thụ tài nguyên và năng lượng, bằng những kế hoạch hành động cụ thể nhằmngăn chặn việc phát sinh chất thải.

Hoa Kỳ: Rất nhiều mơ hình được hình thành trên cơ sở cách tiếp cận dựa vào thịtrường (Market-Based Approaches - MBAs) với chính sách cơ bản là ngồi nhà nước, cácchủ thể thị trường khác như doanh nghiệp và tổ chức có tư cách pháp nhân được tự dotham gia kinh doanh, cung cấp các hàng hoá, dịch vụ (kể cả các hàng hoá và dịch vụ về

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu) theo quy luậtcung - cầu của thị trường. Đặc biệt, cách tiếp cận thị trường khuyến khích các hành vithơng qua các tín hiệu thị trường hơn là các hướng dˆn, chỉ thị của Nhà nước. Chính sáchnày khuyến khích các sáng kiến tuần hồn và nhân rộng các điển hình tuần hồn tốt. Thịtrường rác thải điện tử tại Bang Colorado là một ví dụ điển hình của cách tiếp cận này đểthực hiện KTTH. Cụ thể, năm 2013, việc chôn lấp rác thải điện tử bị cấm tại BangColorado. Ngay lập tức đã xuất hiện các doanh nghiệp đứng ra thu gom và tái chế rác thảiđiện tử. Như vậy, một thị trường với người mua là các hộ gia đình và người bán là cáccông ty cung cấp dịch vụ đã được hình thành. Kết quả là mơi trường được bảo vệ, xã hộicó thêm cơng ăn việc làm, Nhà nước khơng mất chi phí xử lý ơ nhiễm do rác thải điện tửvà rác thải được tuần hoàn xử lý. Việc các thị trường tương tự như vậy liên tục được hìnhthành đã khiến thu gom và xử lý rác thải trở thành một lĩnh vực sôi động và lợi nhuận caođối với các nhà đầu tư tại Mỹ, từ đó xuất hiện các tỷ phú rác nổi tiếng như WayneHuizenga của Công ty Quản lý chất thải (Waste Management) và Maria Rios của Công tyChất thải quốc gia (Nation Waste). Bên cạnh đó, một số thành phố của Mỹ cũng xây dựngvà ban hành Chiến lược “Zero waste” với mục tiêu khơng cịn chất thải ra ngồi mơitrường vào năm 2030. Trong đó các thành phố sẽ phải thay đổi từ cách tiếp cận dựa trênchi phí hiện tại sang cách tiếp cận dựa trên quản lý tài nguyên, bằng việc coi chất thải làtài sản cần phải được quản lý, thay vì chỉ là thực hiện trách nhiệm pháp lý. Từ đó, các lộtrình cũng đã được đặt ra, gắn với các chính sách rất cụ thể, như đẩy mạnh hợp tác côngtư, quản lý chất thải thực phẩm, thu gom và xử lý nước thải, tái chế chất thải xây dựng,thiết lập các cơ sở cho quyên góp và tái chế.

2.3. Châu Á

Nh&t B)n: Được coi là một điển hình của cách tiếp cận KTTH ở cấp độ rộng nhất,kể từ năm 1991, Nhật Bản đã bắt đầu xây dựng các quy định pháp lý nhằm đưa nước nàytrở thành một “xã hội dựa trên việc tái chế”, hiểu rộng là xã hội tuần hoàn với KTTH làmột bộ phận. Trải qua 04 phiên bản vào các năm 2002, 2008, 2013 và 2018, Luật Cơ bản

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

về xây dựng xã hội dựa trên tái chế đã ngày càng hoàn thiện, với nhiều chính sách thúcđẩy KTTH được sửa đổi, bổ sung. Đến nay, có 04 nội dung chính được đưa ra là:

- Lưu thơng tài ngun trong tồn bộ vịng đời. - Tăng cường các hành động ở thượng nguồn lưu thông.

- Mở rộng việc sử dụng vật liệu tái chế, thiết kế cho mơi trường, mơ hình hóa bằngcơng nghệ 3D, v.v.

- Xúc tiến và đánh giá hoạt động kinh doanh liên quan đến KTTH. Đồng thời, Nhật Bản chú trọng 04 lĩnh vực là:

- Đối với lĩnh vực nhựa, Chiến lược nhựa được ban hành với mục tiêu giảm sử dụnghộp, bao bì và đồ nhựa dùng một lần để giảm tác động môi trường; thu gom và tái chếnhựa đã qua sử dụng hoặc không sử dụng một cách triệt để và hiệu quả; tăng cường tínhthực tiễn của nhựa sinh học và thúc đẩy sử dụng các giải pháp thay thế cho nhựa cónguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch.

- Đối với lĩnh vực sinh khối, Chiến dịch quốc gia được ban hành với mục tiêu giảmthiểu chất thải thực phẩm, các biện pháp chống tái chế chất thải thực phẩm không phùhợp và nỗ lực hướng tới việc tái chế thực phẩm đúng đắn.

- Đối với lĩnh vực kim loại, Dự án Kim loại Tokyo 2020 được ban hành với mụctiêu thúc đẩy thu gom và tái chế các thiết bị gia dụng nhỏ.

- Đối với đá và vật liệu xây dựng, mục tiêu chung là giảm xây dựng và phá dỡ chấtthải bằng cách kéo dài tuổi thọ các cơng trình xây dựng.

Nhờ có quy định đồng bộ, Nhật Bản đã nhanh chóng đạt được tỷ lệ tái chế cao hàngđầu thế giới. Trong năm 2007, chỉ có 5% chất thải phải xử lý bằng chôn lấp, so với 48%của Vương quốc Anh vào năm 2008. Từ năm 2010, tỷ lệ tái chế đối với kim loại đã là98%. Luật Tái chế thiết bị năm 2014 của Nhật Bản đảm bảo rằng trên 50% các sản phẩm

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

điện tử được tái chế, so với con số 30%40% ở châu Âu. Quan trọng hơn, khoảng 74% 89% vật liệu chứa trong các sản phẩm điện tử đã được thu hồi, quay trở lại phục vụ chomục đích sản xuất các sản phẩm cùng loại, giúp tiết kiệm chi phí và giảm phụ thuộc vàoviệc khai thác tài nguyên. Đến năm 2015, năng suất tài nguyên của Nhật Bản đã được cảithiện 58% và lượng thải bỏ cuối cùng giảm 74%. Có thể nói, Nhật Bản đã mở rộng triếtlý “tái tạo và khôi phục” rất xa, không những chỉ trong nền kinh tế mà cịn mở rộng ratồn xã hội, với trình độ cơng nghệ rất cao.

-Trung Quốc: Luật Thúc đẩy kinh thế tuần hoàn (Circular Economy PromotionLaw) được thơng qua vào năm 2008, có hiệu lực từ năm 2009. Năm 2017, Chương trìnhchính sách KTTH được ban hành với việc mở rộng trách nhiệm của các doanh nghiệp sảnxuất trong việc tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn nguyên liệu có khả năng tái tạo.Năm 2018, Trung Quốc và Liên minh châu Âu đã ký biên bản ghi nhớ về hợp tác KTTH.Năm 2019, hợp tác liên lục địa gồm 200 doanh nghiệp của các quốc gia trên thế giới vàcủa Trung Quốc đã cam kết nền KTTH về nhựa… Nền KTTH ở Trung Quốc được xâydựng theo lộ trình cụ thể, từ xác định quan niệm phát triển đến mục tiêu phát triển KTTH,thông qua hệ thống pháp luật có tính bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Các hành độngcủa Chính phủ trên thực tế đã tạo động lực mạnh mẽ để phát triển nền KTTH. Cùng vớiđó, Trung Quốc xây dựng 3 mức độ để phát triển KTTH gồm: vịng tuần hồn nhỏ (thựchiện ở quy mơ nhà máy và khu cơng nghiệp); vịng tuần hồn vừa (mở rộng quy mơ hơn)và vịng tuần hoàn lớn (thực hiện trên toàn bộ nền kinh tế). Ngoài ra, Trung Quốc cũngtiến hành xây dựng các khu công nghiệp sinh thái quốc gia về xử lý và tái sản xuất phếthải. Theo tính tốn, KTTH có thể tạo ra những hàng hóa và dịch vụ với giá phải chănghơn đối với các cư dân đô thị, giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính 23% và tìnhtrạng tắc nghẽn giao thơng 47% vào năm 2040. Thống kê cho thấy, trong giai đoạn 1980-2010, quy mô kinh tế Trung Quốc đã mở rộng 18 lần, song tiêu thụ năng lượng chỉ tăng 5lần. Đây là một trong những thành quả tích cực khiến cho quốc gia đơng dân nhất nhì thếgiới này tiếp tục nỗ lực đẩy mạnh phát triển KTTH trong thời gian tới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

Đài Loan: Năm 1974, nước này thông qua Đạo luật Xử lý Chất thải, năm 2002 làĐạo luật Tái chế Tài nguyên và đến năm 2013, trên cơ sở hợp nhất 02 đạo luật này, Đạoluật Tái chế và Tái sử dụng Tài nguyên đã được thông qua nhằm hỗ trợ sự phát triển củaKTTH bằng cách đưa ra các hành động dựa trên bốn trụ cột của tăng trưởng xanh gồm:luật pháp/quy định, ưu đãi thị trường, đổi mới và kết nối. Chưa dừng lại, năm 2017,Chương trình Phát triển Cơ sở Hạ tầng Hướng tới Tương lai đã được khởi động, trong đócơ sở hạ tầng năng lượng xanh và môi trường nước liên quan đến vấn đề KTTH. Đến nay,các chính sách và hành động quan trọng của Đài Loan gồm:

- Chuyển đổi Cơ quan Bảo vệ Môi trường thành Bộ Môi trường và Tài nguyên đểtích hợp việc bảo tồn và sử dụng các nguồn tài nguyên khác nhau một cách hiệu quả hơn; - Mở rộng chiến lược quản lý 3R (giảm, tái sử dụng, tái chế) thành 6R (thêm 3R làphục hồi năng lượng, cải tạo đất, và thiết kế lại). Ba mục tiêu của giai đoạn hiện nay gồm:+ “Giảm thiểu nguồn” vào năm 2020 được ưu tiên sử dụng các vật liệu có thể táichế hoặc tái tạo trong sản xuất, tiêu dùng, xử lý chất thải và thị trường nguyên liệu thứcấp;

+ “Tiêu dùng sản xuất xanh” vào năm 2030 sẽ áp đặt một tỷ lệ nhất định vật liệu cóthể tái chế hoặc tái tạo trong sản xuất, tiêu dùng, quản lý chất thải và thị trường vật liệuthứ cấp;

+ “Luân chuyển toàn bộ vật chất” vào năm 2050.[ CITATION TSL22 \l 1066 ]

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ RÁC THẢI TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN VIỆT NAM</b>

Cùng với sự gia tăng dân số, q trình cơng nghiệp hóa và đơ thị hóa diễn ra mạnhmẽ, CTRSH đang gia tăng cả về khối lượng và chủng loại. Ở Việt Nam, công tác quản lýCTRSH còn nhiều bất cập như tỷ lệ thu gom CTRSH nơng thơn cịn chưa cao; CTRSHchưa được phân loại tại nguồn; tỷ lệ tái chế còn thấp; phương thức xử lý chủ yếu là chônlấp không hợp vệ sinh…Những bất cập này đã trở thành vấn đề nổi cộm, bức xúc ở nhiềuđịa phương thời gian qua.

<b>1. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt</b>

- Dịch vụ vệ sinh (quét đường, cắt tỉa cây xanh…).- Các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất.

1.2. Thành phần

Thành phần CTRSH khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, điều kiện kinh tế vànhiều yếu tố khác .

<b>Nguồn thảiThành phần chất thải</b>

Hộ gia đình, khu thương mại , dịch vụ,công sở, khu công cộng, các hoạt động sinh

Chất thải rắn sinh hoạt:

- Chất thải thực phẩm (chất hữu cơ có khả

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

hoạt của cơ sở sản xuất, khám chữa bệnh. năng phân hủy sinh học).- Giấy, bìa các tơng.- Nhựa.

- Vải.- Cao su.- Rác vườn.- Gỗ.

- Kim loại: nhôm, sắt...- Đồ gốm, sành, thủy tinh.

- Chất thải vỏ, lọ thủy tinh không chứathành phần nguy hại.

- Các loại khác: tã lót, khăn vệ sinh...Chất thải nguy hại:

- Đồ điện gia dụng thải.

- Pin thải, bao bì thuốc diệt cơn trùng...Dịch vụ công cộng - Vệ sinh đường phố: chất thải thực phẩm,

giấy báo, bìa các tơng, giấy loại hỗn hợp,kim loại, nhựa các loại, vải, xác động vật,...- Cắt tỉa cây xanh: cỏ, lá cây, mẩu cây thừa,gốc cây....

<small>B ng ảII- 2: Các lo i chầết th i rắến đ c tr ng t nguồần th i sinh ho t.ạảặưừảạ</small>

<b>2. Rác thải tại đô thị</b>

Khối lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị phụ thuộc vào quy mơ dân số, tốc độ đơthịhóa, cơng nghiệp hóa của đơ thị và đang có xu thế ngày càng tăng. Tổng khối lượngCTRSH phát sinh tại khu vực đô thị trong cả nước là 35.624 tấn/ngày (13.002.592tấn/năm), chiếm 55% khối lượng CTRSH phát sinh của cả nước, trong đó Thành phố HồChí Minh có khối lượng phát sinhlớn nhất cả nước và kế đến là Hà Nội. Chỉ tính riêng 2đơ thị này, tổng lượng CTRSH đơ thị phátsinh tới 12.000 tấn/ngày chiếm 33,6% tổnglượng CTRSH đô thị phát sinh trên cả nước. Khối lượng CTRSH phát sinh tại 5 đô thịđặc biệt/loại 1 là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phịng, Cần Thơ chiếmkhoảng 40% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị trongcả nước. Tại một sốđô thị nhỏ (từ loại II trở xuống), mức độ gia tăng khối lượng CTRSH phát sinh không caodo mức sống thấp và tốc độ đơ thị hóa khơng cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

<b>T<sup>Vùng</sup><sup>Khối lượng phát</sup>sinh (tấn/ngày)<sup>Khối lượng phát</sup>sinh (tấn/năm)</b>

<b>2</b> Trung du và miền núi phía Bắc 2.74 1.000.184

<b>3</b> Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền

<small>Bắắc Trung B và DHMTộTây NguyênĐông Nam BộĐBSCL</small>

<small>Bi u đồầ ểII- 1: So sánh t l chầết th i rắến sinh ho t phát sinh t i khu v c đồ th gi a các vùng (2019).ỷ ệảạạựị ữ</small>(Nguồn: Bộ TNMT, 2019a)Tính theo vùng phát triển KT-XH thì các đơ thị vùng Đơng Nam Bộ có lượngCTRSH phát sinh lớn nhất với 4.613.290 tấn/năm (chiếm 35% tổng lượng phát sinhCTRSH đô thị cả nước), tiếpđến là các đô thị vùng ĐBSH với lượng phát sinh CTRSH là3.089.926 tấn/năm (chiếm 24%).Các đơ thị vùng Tây Ngun có lượng CTRSH phát sinhthấp nhất 542.098 tấn/năm (chiếm 4%).

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>3. Rác thải nông thôn</b>

CTRSH nông thôn phát sinh từ các hộ gia đình, chợ, nhà kho, trường học, bệnhviện, cơ quan hành chính... CTRSH nơng thơn chủ yếu bao gồm thành phần hữu cơ dễphân hủy (thực phẩmthải, chất thải vườn) với độ ẩm thường trên 60%; tuy nhiên, chấthữu cơ khó phân hủy, chất vơ cơ (chủ yếu là các loại phế thải thủy tinh, sành sứ, kim loại,giấy, nhựa, đồ điện gia dụng hỏng...) và đặc biệt là túi ni lông xuất hiện ngày càng nhiều.Hầu hết CTRSH khơng được phân loại tại nguồn; vì vậy, tỷ lệ thu hồi chất thải có khảnăng tái chế và tái sử dụng như giấy vụn, kim loại,nhựa... còn thấp và chủ yếu là tự phát.

<b>STTVùngKhối lượng phátsinh (tấn/ngày)</b>

<b>Khối lượng phátsinh (tấn/năm)</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<small>Bắắc Trung B và DHMTộTây NguyênĐông Nam BộĐBSCL</small>

<small>Bi u đồầ ểII-2:So sánh t l chầết th i rắến sinh ho t phát sinh t i khu v c nồng thồn gi a các vùng (2019).ỷ ệảạạựữ</small>(Nguồn: Bộ TNMT, 2019a)

<b>4. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải tại Việt Nam</b>

4.1. Thu gom

Có nhiều hình thức thu gom CTR đô thị khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố như vịtrí địa lý, thành phần và khối lượng chất thải, nguồn nhân lực và chính sách quản lý chấtthải. Các hình thức thu gom phổ biến bao gồm:

- Thu gom tại các vị trí cơng cộng: hình thức này sử dụng các vị trí lưu giữ chung,có diệntích lớn làm địa điểm để thu gom và nhận CTR.

- Thu gom ở vỉa hè: hình thức này địi hỏi tần suất thu gom thường xun và lịchtrìnhchính xác, để có hiệu quả và sự thuận tiện tối ưu. Người dân có trách nhiệm đặtthùngchứa đúng vị trí và lấy lại thùng chứa rỗng sau khi CTR đã được thu gom. Đây làmộttrong những hình thức ít tốn kém nhất đối với công tác thu gom.

- Thu gom theo cụm dân cư: xe thu gom dừng tại các vị trí được quy định và ngườidân đổchất thải vào xe. Các xe thu gom đã đầy sẽ được vận chuyển đến trạm trungchuyển haycơ sở xử lý.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

- Thu gom tại nhà: nhân viên thu gom đến từng hộ gia đình, mang thùng chứa CTRđến xethu gom, đổ sạch và trả về chỗ cũ. Đây là hình thức khơng có sự tham gia của cưdân.

<small>B ng ảII- 5: Khồếi lượng chầết th i rắến sinh ho t đảạược thu gom, x lý t i khu v c đồ th (theo vùng, 2019).ửạựị</small>

<b>T<sup>Vùng</sup>lượng<sup>Khối</sup>phát sinh(tấn/ngày)</b>

<b>Khối lượngthu gom(tấn/ngày)</b>

<b>Tỷ lệ thugom</b>

<b>T<sup>Vùng</sup>lượng<sup>Khối</sup>phát sinh(tấn/ngày)</b>

<b>Khối lượngthu gom(tấn/ngày)</b>

<b>Tỷ lệ thugom</b>

<b>2</b> Trung du và miền núi phía Bắc 2.949 1.529 51,8%

<b>3</b> Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 7.371 4.628 62,8%

Hoạt động vận chuyển CTR phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình thu gom. Khoảngcách vận chuyển đến cơ sở tái chế, xử lý là một vấn đề quan trọng cần được xem xét. Nếucác cơ sởxử lý được đặt cách xa điểm thu gom (thường lớn hơn 16 km) thì cần có trạmtrung chuyển. Các trạm trung chuyển được sử dụng làm địa điểm trung chuyển CTR đôthị từ xe tải thu gom vào xe vận chuyển lớn hơn (xe kéo lớn). Việc bố trí trạm trung

</div>

×