Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.91 MB, 119 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>THÁI VĂN CƯỜNG</b>

<b>QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH TÂY NINH </b>

SKC008394

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH </b>

---

<b>LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU </b>

<b>QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH TÂY NINH </b>

<b>Cán bộ hướng dẫn: TS.TRẦN ĐÌNH LÝ Học viên thực hiện: THÁI VĂN CƯỜNG Khóa: 2020-2022 </b>

<b>Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ - 8310110 </b>

<b>Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b> </b> Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

<b>Tác giả luận văn </b>

<b>Thái Văn cường </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>CẢM TẠ </b>

Để hồn thành được luận văn này, tơi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ tận tình của tập thể q thầy cơ, các cơ quan, đơn vị, cá nhân. Tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh, Phịng Sau đại học, Q Thầy Cơ giáo của khoa Kinh tế Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt quá trình thực hiện luận văn; Xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS.Trần Đình Lý đã hướng dẫn tận tình, khoa học để tôi thực hiện luận văn này;

Lãnh đạo Cục Thống kê Tây Ninh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong việc thực hiện luận văn này;

Sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến quý Thầy, quý Cô, bạn bè và các đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn một cách có giá trị nhất, song khơng tránh khỏi có những sai sót. Tác giả rất mong nhận được những thơng tin góp ý, phản hồi của q Thầy, q Cơ trong hội đồng chấm luận văn, để luận văn được hồn chỉnh hơn.

<i><b>Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2023 </b></i>

<b>Tác giả luận văn </b>

<b>Thái Văn cường </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>TÓM TẮT </b>

<i>Đề tài nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây </i>

<i><b>ninh” được tiến hành tại tỉnh Tây Ninh, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, </b></i>

đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây ninh.

<b>Đề tài đã sử dụng nguồn số liệu chủ yếu từ kết quả điều tra doanh nghiệp do </b>

Cục Thống kê tỉnh tổ chức tiến hành hàng năm và kết quả phỏng vấn 150 DNNVV về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV trên địa bàn. Số liệu được tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm chuyên ngành thống kê, Microsoft Excel. Đề tài tham khảo nhiều ý kiến các nhà quản lý chính sách, sử dụng nhiều tài liệu tham khảo; kết hợp nhiều phương pháp quan sát, mơ tả, tổng hợp, so sánh, đánh giá, phân tích,

<b>nhận định. </b>

<b>Qua nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn </b>

tỉnh, nhận thấy DNNVV có sự gia tăng đáng kể về số lượng, có tính ổn định nhưng các DNNVV ở Tây ninh cịn hạn chế về quy mơ, số lượng doanh nghiệp gia tăng thêm hàng năm chủ yếu vẫn là doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và nông lâm nghiệp, thủy sản, chưa tương xứng với điều kiện, tiềm năng sẵn có, chưa khai thác hết các lợi thế của tỉnh.

Từ đó tác giả làm rõ những hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các DNNVV trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>ABTRACT </b>

The research project "Development of small and medium-sized enterprises in Tay Ninh province" was conducted in Tay Ninh province. The research objective of the project is to analyze and evaluate the current state of small and medium-sized enterprise development in the region. Tay Ninh province.

The project used data sources mainly from the results of the enterprise survey conducted annually by the Provincial Statistics Department and the results of interviews with 150 SMEs about factors affecting the development of SMEs in the area. Data are compiled, processed and analyzed using specialized statistical software, Microsoft Excel. The topic consulted many opinions of policy managers and used many reference documents; Combines many methods of observation, description, synthesis, comparison, evaluation, analysis, and judgment.

Through research, analysis and assessment of the current situation of SME development in the province, it is found that SMEs have a significant increase in number and stability, but SMEs in Tay Ninh are still limited in scale and quantity. Enterprises added every year are mainly commercial, service and agricultural, forestry and fishery enterprises, not commensurate with the available conditions and potential, and have not fully exploited the province's advantages.

From there, the author clarifies the limitations and causes of the limitations, and proposes some solutions to develop SMEs in the province in the coming time.

<b> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

3. Câu hỏi nghiên cứu ... 3

4. Đối tượng nghiên cứu ... 3

5. Phạm vi nghiên cứu ... 3

6. Những đóng góp của đề tài ... 4

7. Kết cấu của đề tài ... 4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ... 5

1.1. Tổng quan tài liệu ... 5

1.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ... 8

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

1.2.1. Hạ tầng kinh tế ... 9

1.2.1.1. Mạng lưới giao thông ... 9

1.2.1.2. Cung cấp điện, nước ... 10

1.2.2. Một số nét nổi bật của nền kinh tế Tây Ninh ... 11

1.2.2.1. Thế mạnh về nông nghiệp ... 11

1.2.2.2. Những nét độc đáo về du lịch ... 12

1.2.2.3. Các khu công nghiệp trong thu hút đầu tư, đặc biệt là FDI ... 12

1.2.2.4. Thu hút đầu tư FDI tại tây ninh ... 13

1.2.2.5. Thông tin các nhà đầu tư quan tâm ... 13

1.2.3. Một số thế mạnh khác ... 14

1.2.3.1. Thu hút và sử dụng nguồn nhân lực ... 14

1.2.3.2. Mối liên hệ giữa Cơ quan quản lý - Công ty hạ tầng-Doanh nghiệp ... 15

1.2.3.3. Cải cách hành chính: Quan điểm hành chính cơng phục vụ ... 15

1.2.3.4. Ưu đãi thuế suất ... 16

1.3. Tổng quan về tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 18

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 22

2.1. Cơ sở lý luận ... 22

2.1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 22

2.1.1.1. Khái niệm ... 22

2.1.1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 23

2.1.2. Vai trò của phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 26

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

2.1.2.1. Làm năng động nền kinh tế, tăng GDP ... 26

2.1.2.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho dân cư ... 26

2.1.2.3. Thu hút vốn trong khu vực dân cư ... 26

2.1.2.4. Tạo đà cho việc hình thành và vệ tinh cho các DN lớn ... 26

2.1.2.5. Tạo công ăn việc làm, ổn định xã hội ... 27

2.1.3. Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 27

2.1.3.1. Phát triển sồ lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 28

2.1.3.2. Gia tăng chất lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 28

2.1.3.3. Phát triển DN với cơ cấu ngành nghề phù hợp, ng ... 29

2.1.4. Nhân tố tác động đến phát triên doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 29

2.1.5. Các tiêu chí đánh giá phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 30

2.1.5.1. Tốc độ tăng trưởng qua các năm ... 31

2.1.5.2. Tốc tăng trưởng bình quân ... 31

2.1.5.3. Năng suất lao động ... 31

2.1.5.4. Thu nhập lao động ... 31

2.1.6. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 31

2.1.6.1. Kinh nghiệm phát triển DNNVV ở một số nước trên thế giới ... 32

2.1.6.2. Kinh nghiệm phát triển DNNVV một số tỉnh ở Việt Nam ... 354

2.2. Phương pháp nghiên cứu ... 377

2.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ... 377

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ... 388

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

2.2.3. Quy trình nghiên cứu ... 39

2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin ... 41

2.2.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp ... 41

2.2.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp ... 41

2.2.5. Xử lý và phân tích dữ liệu ... 42

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ... 43

3.1. Khái quát về các DNNVV ở Tây Ninh ... 43

3.1.1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. ... 44

3.1.2. Các chính sách hỗ trợ ... 44

3.2. Khái quát về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh .. 46

3.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ... 47

3.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ... 47

3.2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. ... 48

3.3. Thực trạng quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 49

3.3.1. Phát triển số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 49

3.3.1.1. Phát triển theo quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 49

3.3.1.2.Phát triển các DNNVV theo loại hình và theo đơn vị hành chính ... 51

3.3.1.3. Số lượng DNNVV theo ngành kinh tế và mức độ vốn SXKD ... 52

3.3.2. Gia tăng chất lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ... 533

3.3.2.1. Số vốn và lao động bình quân một DNNVV ... 54

3.3.2.2. Doanh thu của DNNVV giai đoạn 2020- 2022 ... 57

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

3.3.2.3. Hiệu xuất sinh lời trên doanh thu thuần và trên tài sản DNNVV ... 58

3.3.2.4. Trình độ lao động trong các DNNVV ... 61

3.3.2.5. Thu nhập bình quân của người lao động DNNVV ... 62

3.3.3. Phát triển cơ cấu ngành nghề phù hợp ……… 63

3.3.3.1. Phát triễn Công nghiệp ... 63

3.3.3.2. Phát triễn Nông nghiệp... 64

3.3.3.3. Phát triễn Du lịch ... 65

3.3.3.4. Chính sách thu hút đầu tư FDI ... 71

3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng phát triển DNNVV ... 72

3.5. Phân tích các tiêu chí đánh giá sự phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh ... 78

3.6. Phân tích và đánh giá kết quả khảo sát ... 79

3.7. Đánh giá thực trạng về quản lý và phát triển DNNVV ... 82

3.7.1 Những thành quả đạt được ... 82

3.7.2. Những tồn tại và nguyên nhân ... 83

3.8. Giải pháp cơ bản nhằm quản lý và phát triển DNNVV ... 84

3.8.1.Đối với Doanh Nghiệp ... 84

3.8.2. Đối với Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước. ... 86

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

I. THÔNG TIN CHUNG ... 97 II. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ... 98 Phụ lục 2 ... 101

<b> </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>

<b>STT CHỮ VIẾT TẮT <sup>GIẢI THÍCH </sup></b>

6 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

9 KCX & CN Khu chế xuất và công nghiệp

16 VCCI Phịng Thương mại và Cơng nghiệp Việt Nam

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>DANH SÁCH CÁC BẢNG </b>

Bảng 2.1. Tiêu thức xác định DNNVV ở một số nước và vùng lãnh thổ. 24 Bảng 2.2. Phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 25 Bảng 3.1. Tốc độ phát triển theo quy mô các DNNVV 47 Bảng 3.2. Tốc độ phát triển các DNNVV theo loại hình và theo đơn vị hành chính51 Bảng 3.3. Số lượng DNNVV theo ngành kinh tế và mức độ vốn SXKD 52 Bảng 3.4. Số vốn và lực lượng lao động của các DNNVV theo năm 54 Bảng 3.5. Doanh thu của DNNVV giai đoạnh 2020 - 2022 57 Bảng 3.6. Hiệu suất sinh lời trên doanh thu và tài sản của DNNVV 59 Bảng 3.7. Thu nhập bình quân của người lao động 63 Bảng 3.8. Nhận định về các khó khăn đối với doanh nghiệp đến thực trạng phát triển

Bảng 3.9. Nhận định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển DNNVV 74 Bảng 3.10. Nhận định về chích sách hỗ trợ cho doanh nghiệp của nhà nước 77 Bảng 3.11. Thông tin chung về người tham gia phỏng vấn 800 Bảng 3.12. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp tham gia phỏng vấn 811

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

<b>MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Lý do chọn đề tài </b>

Trong gần 40 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn kiên định và nhất quán đường lối phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối. Thực hiện quan điểm, chủ trương của Đảng, Chính phủ đã có nhiều chính sách phát triển đồng bộ các thành phần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi được khuyến khích phát triển. Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế.

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt của Chính phủ Việt Nam, là nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế của quốc gia nhằm phát huy mọi nguồn lực xã hội cho sản xuất. Nhà nước luôn tạo mơi trường về pháp lý, chính sách thuận lợi cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển. [4]

Để phát triển kinh tế tư nhân trong tình hình mới, Hội nghị lần thứ năm, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Qua gần 3 năm thực hiện Nghị quyết, kinh tế tư nhân đã có sự phát triển nhanh chóng và đóng vai trị ngày càng quan trọng trong nền kinh tế, nhất là góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thương mại đầu tư, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện an sinh xã hội.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bộ phận quan trọng trong thành phần kinh tế tư nhân và chiếm tỷ lệ lớn trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ở Tây Ninh nói riêng. Hiện nay, cả nước có khoảng 541.753 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

trong nền kinh tế, với tổng số vốn đăng ký khoảng 130 tỷ USD, chiếm khoảng 1/3 tổng số vốn đăng ký của các DN. Hàng năm, các doanh nghiệp nhỏ và vửa đóng góp khoảng 40% GDP, nộp ngân sách nhà nước 30%, đóng góp giá trị sản lượng cơng nghiệp 33%, giá trị hàng hóa xuất khẩu 30% và thu hút gần 60% lao động…[3 ] Mặc dù số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đông đảo, song quy mô DN nhỏ và siêu nhỏ chiếm tỷ lệ rất lớn, số DN quy mô vừa chỉ chiếm 1,6% tổng số doanh nghiệp nhỏ và và vừa. Chính bởi quy mơ nhỏ, nên hoạt động của khu vực DN này đang gặp khá nhiều khó khăn, như là khả năng tiếp cận các nguồn vốn để đầu tư vào máy móc, cơng nghệ hiện đại, phục vụ cho sản xuất, kinh doanh; thiếu kinh nghiệm quản trị điều hành DN; khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường ngay trên thị trường nội địa... Trong thời gian tới, rất cần có những giải pháp hữu hiệu để khu vực DN này, tuy rất năng động, nhưng cũng dễ tổn thương có sự phát triển nhanh và bền vững trong bối cảnh mới. Bài viết phân tích sự đổi mới cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; đánh giá làm rõ những thành tựu và hạn chế của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề

<i>tài “Quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh.” Với hai mục tiêu </i>

cụ thể:

- Quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh tây ninh.

<b>- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh tây ninh. 2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

<b>2.1. Mục tiêu chung </b>

Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh. Từ đó đề xuất một số giải pháp để quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới

<b>2.2. Mục tiêu cụ thể </b>

(1) Đánh giá thực trạng về phát triển doanh nghiệp nhỏ và ở tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2020-2022.

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

(2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh.

(3) Đề xuất các giải pháp Quản lý và Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới.

<b>3. Câu hỏi nghiên cứu </b>

Nội dung của đề tài cần làm rõ bốn vấn đề:

Vấn đề thứ nhất: Phân tích việc các DNNVV ở Tây Ninh được hưởng chính sách hỗ trợ từ nhà nước để hoạt động phát triễn như thế nào?

Vấn đề thứ hai: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh trong thời gian 2020-2022 như thế nào?

Vấn đề thứ ba: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh?

Vấn đề thứ tư: Cần có những giải pháp nào để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới?

<b>4. Đối tượng nghiên cứu </b>

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình quản lý và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Tây Ninh.

<b>5. Phạm vi nghiên cứu </b>

<i><b>Phạm vi không gian </b></i>

Đề tài nghiên cứu về quản lý và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toán độc lập ở tỉnh Tây Ninh (không bao gồm doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tạm ngưng hoạt động, các đơn vị không phải là

<i><b>doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, như chi nhánh, cơ sở trực thuộc). Phạm vi thời gian </b></i>

Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: Trong 03 năm, giai đoạn 2020-2022. Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: tháng 31/12/2022.

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

Đề xuất được các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý và phát triển DNNVV trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Tây Ninh.

<b>7. Kết cấu của đề tài </b>

Đề cương gồm các phần nội dung như sau:

<b>Mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, </b>

đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, những đóng góp của đề tài.

<b>Chương 1: Tổng quan </b>

<b>Chương 2: Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu </b>

<b>Kết luận và Kiến nghị </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN </b>

<b>1.1. Tổng quan tài liệu </b>

Thời gian qua, liên quan đến vấn đề phát triển DNNVV đã cơng bố nhiều cơng trình, đề tài nghiên cứ tiêu biểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Có thể nêu một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Phát triển Doanh nghiệp, Sách trắng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam năm 2017, Nhà xuất bản Thống kê, 2017. Cuốn sách trình bày Tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017, thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, khung khổ pháp luật và các chương trình – chính sách hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp trong bối cảnh hiện nay.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2019, Nhà xuất bản Thống kê, 2019. Cuốn sách trình bày bối cảnh phát triển doanh nghiệm năm 2018, tổng quan phát triển doanh nghiệp Việt Nam năm 2018 và giai đoạn 2016-2018, để xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp, bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp 2018 và giai đoạn 2016-2018 toàn quốc và bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển doanh nghiệp năm 2018 và giai đoạn 2016-2018 địa phương.

<i>Phạm Văn Hồng (2007), nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”. Phân tích, đánh giá thực trạng DNNVV, mơi </i>

trường kinh doanh phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu quả hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu thơng qua các cơng cụ phân tích,tổng hợp, so sánh từ các dãy số liệu thống kê của GSO, Tổng cục thuế, MPI và các nguồn số liệu khác. Bên cạnh đó, luận án cịn tiến hành khảo sát, điều tra các DNNVV; tham vấn ý kiến của các nhà DN, các nhà hoạch địch chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển DNNVV.

<i>Đinh Anh Tuấn (2012), với nghiên cứu “Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngồi quốc doanh tỉnh Hịa Bình”. Luận văn khái quát và hệ thống hóa những </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

vấn đề lý luận chủ yếu về DNNVV như khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNV&N, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới sự vận động và phát triển của loại hình DN này trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước và một số địa phương trong nước để rút ra bài học cho phát triển loại hình DN này ở Hịa Bình. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng DNV&N, tìm ra những thành cơng, hạn chế và ngun nhân của những kết quả đó. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển DNNVV ở tỉnh Hịa Bình. Phương pháp tham vấn chuyên gia (chủ doanh nghiệp), Nghiên cứu thực tiễn thơng qua q trình điều tra, tổng hợp; Nghiên cứu thực tiễn thông qua thống kê, kế thừa và điều tra, phân tích số liệu.

<i>Hồng Thị Mỹ Hảo (2012), nghiên cứu “Hồn thiện mơi trường chính sách phát triển kinh tế tư nhân ở Thành phố Nha Trang, Khánh Hòa”. Trên cơ sở nghiên cứu lý </i>

luận và thực tiễn về hồn thiện mơi trường chính sách để phát triển KTTN ở Nha Trang, đề tài góp phần tìm ra giải pháp và kiến nghị để tiếp tục hồn thiện mơi trường chính sách phát triển kinh tế tư nhân ở Nha Trang. Phương pháp thống kê,Phương pháp điều tra, thu thập số liệu,Phương pháp phân tích, tổng hợp,Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

<i>Nguyễn Văn Chính (2014), nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn là nghiên cứu thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh </i>

hưởng đến hoạt động sản xuất kinh của DNNVV; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa. Chủ yếu từ kết quả điều tra doanh nghiệp do Cục Thống kê tỉnh tổ chức tiến hành hàng năm và kết quả phỏng vấn 156 lao động trong DNNVV về môi trường SXKD trên địa bàn phân tích bằng phần mềm chuyên ngành thống kê, phần mềm SPSS, Microsoft Excel

<i>Nguyễn Thanh Bình (2015), nghiên cứu “Phát triển kinh tế tư nhân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

tư nhân: hộ cá thể, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN trên địa bàn huyện Bố Trạch từ năm 2011 -2014, từ đó đề ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của loại hình KTTN trên địa bàn huyện đến năm 2020. Tổng hợp số liệu về các cơ sở kinh tế tư nhân thuộc khu vực kinh tế tư nhân: nguồn Sở kế hoạch đầu tư, cục thống kê tỉnh Quảng Bình; phịng Tài chính - kế hoạch, phịng Thống kê, chi cục Thuế huyện Bố Trạch điều tra. chọn mẫu 20 hộ cá thể và 45 doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN.

<i>Vũ Tuấn Anh (2016), nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp tư nhân ở thị Xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nơng”. Luận văn hệ thống hóa về mặt lý luận liên quan đến phát triển </i>

DNNVV. Phân tích thực trạng phát triển kinh tế DNNVV tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2014. Đề xuất giải pháp phát triển DNNVV tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông trong thời gian đến. Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc, phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp.

<i>Trần Quốc Lợi (2017), thực hiện nghiên cứu “Phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng </i>

phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. Luận văn đã sử dụng nguồn số liệu chủ yếu từ báo cáo kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm của Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình và kết quả điều tra, phỏng vấn 203 đối tượng khảo sát đại diện cho 203 doanh nghiệp thương mại, dịch vụ về môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Số liệu được tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm chuyên ngành thống kê, phần mềm SPSS, Microsoft Excel. Luận văn tham khảo nhiều ý kiến các nhà quản lý chính sách, doanh nghiệp và sử dụng nhiều tài liệu tham khảo, kết hợp nhiều phương pháp quan sát, mô tả, tổng hợp, so sánh, đánh giá, phân tích, nhận định.

Các cơng trình trên đều tập trung nghiên cứu đặc điểm, vai trò, thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các giải pháp, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam và một số tỉnh. Tuy nhiên, các giải pháp cịn mang tính

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

vĩ mơ khá cao, chưa sát với thực tế, chưa sát với những thực trạng tại địa bàn nghiên cứu do tại mỗi tỉnh, thành phố có những đặc điểm, nguồn lực, thế mạnh, định hướng phát triển riêng.

Ngoài ra cịn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, trang thơng tin điện tử về các vấn đề doanh nghiệp nhỏ và vừa như: tạo vốn, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ công nghệ thông tin ... cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới, cũng như của một số địa phương trong nước; trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về thực trạng và giải pháp phát triển đối với DNNVV tại tỉnh Tây

<i><b>Ninh. Xuất phát từ những lý do đó, tơi đã tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”. Với các tài liệu, cơng trình </b></i>

nghiên cứu trên, tác giả sẽ tham khảo, kế thừa và phát triển đầy đủ hơn cơ sở lý luận liên quan đến giải pháp quản lý và phát triển DNNVV. Trên cơ sở đó sẽ nghiên cứu, đánh giá thực trạng về phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục phát triển DNNVV có hiệu quả hơn trong thời gian tới tại địa phương.

<b>1.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu </b>

Năm 2018, Tây Ninh là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 37 về số dân, xếp thứ 28 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 14 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 32 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.133.400 người dân<small>[2]</small>, GRDP đạt 71.166 tỉ Đồng (tương ứng với 3,0908 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 62,79 triệu đồng (tương ứng với 2.727 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 8,01%.<small>[3]</small> với những điều kiện tư nhiên, xã hội và kinh tế như sau:

Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.032,61km<small>2</small>, dân số khoảng 1.100.000 người, có 9 đơn vị hành chính bao gồm: thành phố Tây Ninh và 8 huyện, cách TP.Hồ Chí Minh 99km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 22.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

Tây Ninh nằm trong vùng Đông Nam bộ và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; phía Tây và Bắc giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài 240km có 2 cửa khẩu Quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát), 4 cửa khẩu chính (Phước Tân, Chàng Riệc, Tống Lê Chân, Kà Tum), 10 cửa khẩu phụ; phía Đơng giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh và Long An. Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài cách TP.Hồ Chí Minh70 km và thủ đơ PhnơmPênh-Campuchia 170km. Tây Ninh có một vị trí địa kinh tế có nhiều tiềm năng trong việc kết nối các nguồn lực kinh tế xuyên á, đặc biệt là hành lang kinh tế phía nam tiểu vùng sông mê kông mở rộng đang được thúc đẩy nhanh trong quá trình hội nhập sâu rộng trong khu vực ĐNA.

<b>Địa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, địa chất cơng trình, tính cơ lý của đất </b>

tốt, khi xây dựng nền móng ít tốn kém, rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và kết cấu hạ tầng.

<b>Khí hậu Tây Ninh tương đối ơn hịa, ít chịu ảnh hưởng của bão lũ và những yếu </b>

tố bất lợi khác, thuận lợi cho phát triển kinh tế.

<i><b>1.2.1. Hạ tầng kinh tế 1.2.1.1. Mạng lưới giao thông </b></i>

<b>a. Đường bộ: Đường Xuyên Á đi qua tỉnh Tây Ninh dài 28km, nối TP.Hồ Chí </b>

Minh với Campuchia qua cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài. Hệ thống đường bộ của tỉnh Tây Ninh gồm có 2 tuyến quốc lộ (QL.22 và QL.22B), 40 tuyến đường tỉnh và các hệ thống đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài 4.875,6 km, về cơ bản đã hình thành các trục giao thơng chính kết nối từ trung trung tỉnh đến các huyện và các tỉnh thành lân cận: + Trục Bắc- Nam: Kết nối khu vực TP.HCM-Tây Ninh-Campuchia qua cửa khẩu Xa Mát, cửa khẩu Chàng Riệc; kết nối Tây Ninh-Long An

+ Trục Đông – Tây: Kết nối Tây Ninh-Campuchia qua cửa khẩu Phước Tân; Kết nối Bình Phước –Tây Ninh.

<b>b. Đường thủy: Mạng lưới giao thông đường thủy gồm 2 tuyến chính: tuyến sơng </b>

Sài Gịn và tuyến sơng Vàm Cỏ Đơng. Tỉnh quy hoạch 18 vị trí cảng, bến (8 cảng, bến

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

tổng hợp; 3 cảng, bến xăng dầu; 7 cảng, bến vật liệu xây dựng) với tổng công suất thiết kế của hệ thống cảng, bến đường thủy là 17,4 triệu tấn/năm.

Khoảng cách từ khu vực trung tâm tỉnh đến một số cảng biển: + Cảng Cát Lái (TP.HCM): Khoảng 110 km

+ Cảng Hiệp Phước (TP.HCM): Khoảng 120 km

<i><b>1.2.1.2. Cung cấp điện, nước </b></i>

<b>a. Hệ thống điện: </b>

<b>- Hiện nay, lưới phân phối điện trung thế đã kéo đến 95/95 xã, phường, thị trấn, </b>

đạt tỷ lệ 100%. Phụ tải trên địa bàn tỉnh được cấp qua 09 trạm biến áp 110kV với tổng công suất là 571MVA và 02 trạm biến áp 220kV với tổng công suất là 750MVA. Với hệ thống lưới điện như hiện nay đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là các khu - cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Tại các KCN Trảng Bàng, Phước Đông , Chà Là và Thành Thành Cơng đều có quy hoạch/ đầu tư trạm điện 100KV riêng, đảm bảo đồng bộ với nhu cầu phát triển của các KCN.

<b>b. Hệ thống thủy lợi: </b>

<b>- Hồ Dầu Tiếng, cơng trình thủy lợi lớn nhất cả nước (diện tích mặt nước </b>

27.000ha, dung tích 1,5 tỷ m<small>3 </small>nước) có khả năng tưới tiêu cho 185.700ha đất nông nghiệp. Nguồn nước hồ Dầu Tiếng cịn đáp ứng nhu cầu sản xuất cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nước sinh hoạt của Tây Ninh, TP.Hồ Chí Minh và Long An.

<b>c. Hệ thống cấp nước: </b>

<b>- Hệ thống cấp nước sinh hoạt và sản xuất cơng nghiệp hiện có tổng cơng suất </b>

thiết kế khoảng 12.000m<small>3</small>/ngày đêm. Các khu công nghiệp trong tỉnh Tây Ninh hiện có 5 nhà máy cung cấp nước sạch với tổng công suất khoảng 37.100 m3/ngày đêm.

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i><b>1.2.2. Một số nét nổi bật của nền kinh tế Tây Ninh </b></i>

<b>Kết quả phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Tây Ninh 2015 </b>

Giá trị sản xuất công nghiệp 50.515 Tỷ VND

<i> Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh 2015 (tính theo giá so sánh 2010) </i>

<i><b>1.2.2.1. Thế mạnh về nông nghiệp </b></i>

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển cây công nghiệp: Cây mía, mì, cao su, đậu.., hình thành vùng chun canh gắn liền với việc xây dựng các nhà máy chế biến nơng sản tại chỗ.

<i>Diện tích được sử dụng sản xuất cây công nghiệp </i>

<b>(Tấn) </b>

Một trong những tỉnh SX mía đường lớn nhất nước 14.245 1.046.003 Dẫn đầu trong sản xuất và xuất khẩu tinh bột sắn 57.608 1.868.305 Vị trí quan trọng trong sản xuất , chế biến cao su 100.818 182.877 Vị trí quan trọng trong SX và xuất khẩu hạt điều 1.045 2.011

<b>Số lượng nhà máy sản xuất chế biến năm 2015 </b>

<i> Sản xuất - chế biến Khoai Mì (Sắn) Sản xuất - chế biến Mía đường </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

Một số địa điểm du lịch nổi tiếng tại Tây Ninh như:

+ Núi Bà Đen: Ngọn núi cao nhất Nam Bộ (996m), là điểm đến hành hương tham quan của trên 2 triệu du khách mỗi năm.

+ Tòa Thánh Cao Đài: Là trung tâm đạo Cao Đài, một tôn giáo ra đời tại Tây Ninh từ năm 1926. Với kiến trức độc đáo của Tòa Thánh, những lễ hội lớn vào tháng giêng, tháng tám, thu hút hàng triệu lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan mỗi nặm.

+ Vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát cách Thành phố Tây Ninh 40km, diện tích 18.765 ha có giá trị cao đa dạng sinh học, có nhiều loại động thực vật được ghi trong sách đỏ Việt Nam.

+ Di tích lịch sử Căn cứ Trung ương Cục miền Nam ở về phía Bắc tỉnh Tây Ninh, sát biên giới Việt Nam - Campuchia, cách thị xã Tây Ninh khoảng 60km. Di tích hiện nay khơng chỉ có giá trị đặc biệt đối với truyền thống lịch sử và còn là điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong và ngồi nước.

<i><b>1.2.2.3. Các khu cơng nghiệp đóng góp quan trọng trong thu hút đầu tư, đặc biệt là FDI </b></i>

- Hiện trên địa bàn tỉnh đã có 5 KCN đang hoạt động (KCN Trảng Bàng; KCX & CN Linh Trung; KCN Thành Thành Công; KCN Phước Đông; KCN Chà Là) với diện

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

tích có thể cho thuê là 1.543 ha. Diện tích đất đất có sẵn có thề cho thuê khoảng 700 ha, có thể tiếp nhận các dự án có quy mơ lên đến 30-50 ha

<i><b>1.2.2.4. Thu hút đầu tư FDI tại tây ninh </b></i>

- Đến cuối năm 2015, có 234 dự án FDI trên toàn tỉnh với tổng vốn đăng ký khoảng 3,5 tỷ USD, trong đó có 187 dự án đang hoạt động.

- Đối với các KCN & KCX trong tỉnh, hiện có 173 dự án FDI, với tổng vốn đầu tư khoảng 3,1 tỷ USD, trong đó có 134 dự án đang hoạt động.

<i><b>1.2.2.5. Thông tin các nhà đầu tư quan tâm </b></i>

<b>+ Đất đai và các tiện ích </b>

<b>Loại chi phí ( trong KCN) Đơn giá ( chưa bao gồm VAT) </b>

- Giá thuê đất 40-45 USD/m<small>2</small>/45 năm

- Giá nước sạch 0,32-0,42 USD/m<small>3</small>

- Phí xử lý nước thải 0,2-0,36 USD/m<small>3</small>

- Phí duy tu hạng tầng 0,4-0,6USD/m<small>2</small>/ năm

- Giá điện (Tính theo giá điện EVN Việt Nam)

-Giờ bình thường: 0,07 USD/KWH href="#_ftn1" [1] -Giờ thấp điểm:0,05 USD/KWH href="#_ftn2" [2] -Giờ cao điểm:0,12 USD/KWH href="#_ftn3" [3]

<b>+ Lao động </b>

- Dân số trên toàn tỉnh - 1.100.000 người

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

- Số dân trong độ tuổi lao động - 631.000 người

- Mức lương tối thiểu (đối với lao động không có tay nghề)

- Mức lương trung bình

- 120 USD-140 USD/ tháng ( tùy thuộc vào khu vực)

- 200 USD-250 USD/ tháng

<b> Bảo hiểm (phần người lao động) </b>

- Bảo hiểm xã hội (8%) - Bảo hiểm y tế (1,5%) - Bảo hiểm thất nghiệp (1%)

- Tổng cộng: 10.5% trên mức lương cơ bản và phụ cấp

<b>Bảo hiểm(Phần người sử dụng lao động) </b>

- Bảo hiểm xã hội (18%) - Bảo hiểm y tế (3%) - Bảo hiểm thất nghiệp (1%)

- Tổng cộng : 22% trên mức lương cơ bản và phụ cấp

<i><b>1.2.3. Một số thế mạnh khác </b></i>

<i><b>1.2.3.1. Thu hút và sử dụng nguồn nhân lực </b></i>

Lợi thế lớn nhất về nguồn nhân lực tại Tây Ninh là khả năng kết nối với Tp.HCM, nơi có nguồn lao động chất lượng cao dồi dào nhất cả nước. Thời gian di chuyển từ các KCN trên địa bàn tỉnh đến Tp.HCM hợp lý, tận dụng nguồn nhân lực sẵn có tại TP.HCM. Bên cạnh đó, tỉnh Tây Ninh đang tập trung phát triển và tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn, tay nghề, đặc biệt lao động có trình độ cao. Các chính sách thu hút và sử dụng nhân tài đang được quan tâm và đầu tư để khuyến khích các sinh viên ra trường, đội ngũ trí thức đến làm việc tại Tây Ninh.

Hiện nay, các doanh nghiệp có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh đều chủ động tổ chức dạy nghề, bồi dưỡng kỹ năng nghề, chuyển giao công nghệ cho người lao động theo yêu

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

cầu của doanh nghiệp. Lực lượng lao động qua đào tạo nhanh chóng tham gia, bổ sung vào đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động lành nghề tại tỉnh.

<i><b>1.2.3.2. Mối liên hệ giữa Cơ quan quản lý - Công ty hạ tầng-Doanh nghiệp </b></i>

Hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đang được UBND tỉnh đặc biệt quan tâm: chỉ đạo, lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định rõ vai trò trách nhiệm triển khai thực hiện để thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV theo qui định.

<b>+ Kết nối: Kết nối và xây dựng mối liên hệ thường xuyên giữa cơ quan quản lý, </b>

công ty hạ tầng và doanh nghiệp.

<b>+ Quản lý: Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với công ty hạ tầng và doanh </b>

nghiệp trong khu công nghiệp. Công ty hạ tầng quản lý, giám sát, duy tu bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN.

<b>+ Hỗ trợ: Cơ quan quản lý và cơng ty hạ tầng có nhiệm vụ hỗ trợ tối đa và toàn </b>

diện đối với các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn, nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhất. Do thực hiện tốt mối quan tâm và liên hệ chặt chẽ trên, các doanh nghiệp trong KCN đã yên tâm sản xuất và kinh doanh. Sự tăng vốn, mở rộng quy mơ, diện tích của các doanh nghiệp đã đầu tư tại các KCN của tỉnh liên tục tăng. Cụ thể, năm 2014 có 19 doanh nghiệp tăng vốn với tổng số vốn tăng 496.23 triệu USD, năm 2015 có 11 dự án tăng vốn với tổng số vốn tăng 95 triệu USD.

<i><b>1.2.3.3. Cải cách hành chính: Quan điểm hành chính cơng phục vụ </b></i>

Cơng tác cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục, tạo điều kiện môi trường thân thiện với doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động theo hướng đem lại lợi ích cho cả chủ doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng thông qua tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho cả nền kinh tế. Bao gồm:

+ Môi trường đầu tư công khai, minh bạch, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận cơng bằng các thông tin cần cho sản xuất, kinh doanh và các văn bản pháp luật cần thiết;

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

+ Thời gian doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính và thanh tra kiểm tra hạn chế nhất;

+ Lãnh đạo tỉnh, chính quyền địa phương năng động, quan tâm;

+ Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận quỹ đất, hạ tầng hoàn chỉnh của các KCN. - Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của tỉnh tỉnh Tây Ninh năm 2019 đứng thứ 15/63 tỉnh, thành phố được xếp vào hạng khá, tuy nhiên năm 2021 Tây Ninh lại được xếp vị trí thứ 37/63 tỉnh, thành phố; đạt 67,05 điểm. Giảm 22 bậc so với năm 2019. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính cơng cấp tỉnh (PAPI) có tăng nhưng tăng chậm, trong khi các tỉnh thành khác tăng điểm nhanh hơn mức tăng của Tây Ninh nên tỉnh bị giảm thứ hạng.

- Năm 2020 lần đầu tiên, Tây Ninh xếp thứ 9 về chỉ số Viet Nam ICT Index, tăng 16 bậc so với năm 2019 (xếp thứ 25).

<i><b>1.2.3.4. Ưu đãi thuế suất </b></i>

<b>a. Thuế thu nhập doanh nghiệp </b>

- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một nghĩa vụ của doanh nghiệp; đồng thời đây cũng là nguồn thu ngân sách của nhà nước. Mức thuế suất áp dụng với tất cả các doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50%. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập cho doanh nghiệp để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư và phát triễn.

<b>+ Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm trong các trường hợp: </b>

- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

<b>Mức ưu đãi </b>

<b>Thời gian Thuế suất Thời điểm ưu đãi </b>

<i><b> 10 năm 17% <sup> Kể từ khi doanh nghiệp có doanh </sup>thu </b></i>

<i><b>Trong đó </b></i>

2 năm đầu Miễn <sub> Kể từ khi doanh nghiệp có thu nhập </sub>chịu thuế

4 năm tiếp theo Giảm 50%

<b> Sau thời gian hưởng </b>

- Dự án có quy mơ vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động (luật số 32/2013/QH13)

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương. (luật số 71/2014/QH13 và quyết định số 1483/QĐ-TTg)

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

<b>Mức ưu đãi </b>

<b>Thời gian Thuế suất Thời điểm ưu đãi </b>

<i><b>15 năm 10% <sup> Kể từ khi doanh nghiệp có doanh </sup>thu </b></i>

<i><b>Trong đó </b></i>

4 năm đầu Miễn <sub> Kể từ khi doanh nghiệp có thu </sub>nhập chịu thuế.

9 năm tiếp theo Giảm 50%

<b>Sau thời gian hưởng </b>

<b>b. Ưu đãi về thuế xuất nhập khẩu </b>

- Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị nhập tạo tài sản cố định. Việc miễn thuế nhập khẩu này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ.

- Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục

<i>quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP </i>

- Hàng hóa nhập khẩu để gia cơng cho phía nước ngồi được miễn thuế nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để gia cơng cho phía nước ngoài được phép tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật sau khi thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công) và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngồi được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngồi để gia cơng cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngồi để gia cơng theo hợp đồng.

<b>1.3. Tổng quan về tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh </b>

- Theo số liệu sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020, tính đến hết năm 2018, cả nước có 610.546 doanh nghiệp hoạt động, trong đó có tới 593.556 DNNVV, chiếm 97,2% tổng số doanh nghiệp. Phần lớn các doanh nghiệp là DNNVV và tỷ trọng

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

này có xu hướng gia tăng trong thời gian gần đây. Nếu như giai đoạn 2011- 2015, DNNVV là 365.802 DN, chiếm gần 96,8% doanh nghiệp thì đến giai đoạn 2016-2018, DNNVV đã lên tới 542.427 DN, chiếm 97,1% doanh nghiệp cả nước. Trong khu vực DNNVV chủ yếu là DN siêu nhỏ và DN nhỏ, DN vừa chiếm tỷ trọng không cao. Đây cũng được coi là một nút thắt trong quá trình phát triển, mở rộng sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh của cộng đồng doanh nghiệp.

- Theo số liệu điều tra năm 2019 Tây Ninh có 5.567 doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế, góp phần tao ra nguồn thu GDP cho tỉnh. [11].

- Phân loại theo thành phố, thị xã, huyện. Qua số liệu thống kê cho thấy, doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển với tốc độ mạnh. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa phân bố không đồng đều ở các thành phố, thị xã, huyện, tập trung chủ yếu ở Thành phố Tây Ninh, thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và ơ huyện Gị Dầu.

- Phân theo loại hình doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các thành phần kinh tế và loại hình doanh nghiệp, tập trung các loại hình cơng ty TNHH, Cơng ty Cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân.

- Phân theo ngành kinh doanh. Loại hình kinh doanh chủ yếu các ngành công nghiệp chế biến, xây dựng, nông nghiệp, vận tải và thương mại. Ở ngành xây dựng, nơng nghiệp có tốc độ tăng nhanh về số lượng.

- Cơ cấu kinh tế đang có những chuyển biến tích cực, các thành phần kinh tế nông, lâm, thủy sản, công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng. Tỷ trọng của dịch vụ tăng 32,4%, nông lâm thủy sản tăng 20,3%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm là 15,4%, dịch vụ tăng 6,1%. Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng là do một phấn đóng góp khơng nhỏ của các doanh nghiệp, các khu vực kinh tế có mức tăng trưởng. [31] - Nếu tính theo quy mơ lao động thì số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Tây Ninh có số lượng lao động lao động 200 là chủ yếu, năm 2019 chiếm tới 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này chứng tỏ tỷ trọng của các doanh nghiệp có quy mơ lao động

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

lớn từ 200-300 có xu hướng giảm. các doanh nghiệp có quy mơ từ 5 đến 40 chủ yếu ở các lĩnh vực như thương mại, vận tải, xây dựng, nông nghiệp. Quy mô nguồn vốn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là từ 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng chiếm 50% doanh nghiệp. [28]

Mặc dù số lượng DNNVV tại tỉnh Tây Ninh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN toàn tỉnh, nhưng DNNVV vẫn cịn tồn tại, khó khắn do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, không đáp ứng điều kiện để vay vốn ngân hàng nên các doanh nghiệp khơng khỏi lúng túng, trăn trở trong q trình hội nhập quốc tế; trình độ lao động cịn yếu (theo số liệu tổng điều tra kinh tế 2017, số lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 25,4%); ứng dụng cơng nghệ thơng tin cịn hạn chế…trong khi các điều kiện theo quy định của các nước trong hội nhập quốc tế về công nghệ kỹ thuật, môi trường, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, tỷ lệ nội địa hóa... là rất khắt khe, địi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư rất lớn.

Thực hiện chủ trương chung của Nhà nước cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội, UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành Kế hoạch số 3210/KH-UBND ngày 25/12/2018, về triển khai thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với sự tham gia của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh,

<b>theo đó các nội dung hỗ trợ như sau: Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập </b>

doanh nghiệp; Hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin doanh nghiệp; Hỗ trợ thẩm định, cấp phép kinh doanh lần đầu; Hỗ trợ, hướng dẫn cấp lại giấy phép đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện mà không thay đổi về quy mô; Hỗ trợ lệ phí mơn bài; Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn thủ tục hành chính thuế.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã ban hành Kế hoạch số 2479/KH-UBND ngày 15/9/2017 về trợ giúp đào tạo DNNVV tỉnh năm 2018; Kế hoạch số 1927/KH-UBND

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

ngày 08/8/2018 về trợ giúp đào tạo DNNVV năm 2019 và hành Kế hoạch số UBND về trợ giúp đào tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2020. Thông qua các lớp đào tạo này, các học viên tham gia đào tạo đã được trang bị thêm kiến thức và kỹ năng cần thiết thành lập doanh nghiệp, những vấn đề về thị trường và marketing trong khởi sự doanh nghiệp, những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp, một số vấn đề kinh doanh trên thị trường quốc tế...

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

<i><b>Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng </b></i>

ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Điều 4, Luật DN

<i><b>2014) </b></i>

<i>Theo từ điển Bách khoa toàn thư: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh </i>

nghiệp có quy mơ nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mơ, đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Mỗi thời kỳ, giai đoạn và ở mỗi nước đều có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình qn năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV)

Theo Luật hỗ trợ DN 2017, Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình qn năm khơng q 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tác động có chủ đích, có tổ chức và bằng pháp quyền nhà nước lên các doanh nghiệp và vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

<i><b>2.1.1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa </b></i>

Ngày nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, cụm từ DNNVV đã được sử dụng một cách phổ biến. Đối với các nước phát triển, khái niệm DNNVV được biết đến từ những năm đầu của thế kỷ XX, khu vực DNNVV đã được quan tâm phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX. Ở Việt Nam, khái niệm DNNVV được biết đến từ những năm 1990 đến nay, nhưng còn nhiều quan điểm khác nhau về DNNVV. Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, cịn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động.

Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhìn chung đều dựa vào hai tiêu chí chủ yếu là số lượng lao động và tổng vốn đầu tư để xác định loại hình DNNVV, nhưng ở mỗi nước, mức độ định lượng là rất khác nhau.

Việc xác định quy mơ DNNVV chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển của một nước, tính chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ nhất định hay mục đích phân loại DN trong từng thời kỳ nhất định. Nhìn chung, trên thế giới việc xác định một DN là DNNVV chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu chí phổ biến là tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.

<i>+ Tiêu chí định tính: được xây dựng dựa trên các đặc trưng cơ bản của các </i>

DNNVV như trình độ chun mơn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp... Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng trên thực tế thường khó xác định. Do đó, chúng chỉ được sử dụng để tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để xác định quy mô DN.

<i>+ Tiêu chí định lượng: được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu như số lượng lao động, </i>

tổng giá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận của DN. Số lao động có thể

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

là số lao động trung bình trong danh sách hoặc số lao động thường xuyên thực tế của DN. Tài sản hoặc vốn có thể bao gồm tổng giá trị tài sản (hay vốn) cố định hoặc giá trị tài sản (hay vốn) còn lại của DN.

Các tiêu chí định lượng đóng vai trị hết sức quan trọng trong việc xác định quy mô DN. Vào những thời điểm khác nhau các tiêu chí này rất khác nhau giữa các ngành nghề mặc dù chúng vẫn có những yếu tố chung nhất định.

Các nước trên thế giới có các tiêu chí khác nhau để xác định DNNVV. Các tiêu chí đó thường khơng cố định mà thay đổi tùy theo ngành nghề và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Ví dụ như:

<b>Bảng 2.1. Tiêu thức xác định DNNVV ở một số nước và vùng lãnh thổ. </b>

<b>Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị tài sản </b>

Hàn Quốc < 300 trong CN, XD < 0,6 triệu USD

< 200 trong TM&DV < 0,25 triệu USD Nhật Bản < 100 trong bán buôn < 10 triệu yên

< 50 trong bán lẻ < 100 triệu yên

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

<i>Việt Nam hiện nay, Nghị định số 39/2018/NĐ -CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ, </i>

qui định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định tiêu chí như sau:

<b>Bảng 2.2. Phân loại DNNVV theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 Lĩnh vực </b>

<b>Thương mại, dịch vụ <sup>Nông lâm thủy sản, lĩnh vực </sup>công nghiệp, xây dựng Quy mô </b>

<b>doanh nghiệp </b> <sup>Số lao </sup>

động tham gia BHXH (Người)

Tổng doanh thu

của năm (tỷ đồng)

Tổng nguồn

vốn (tỷ đồng)

Số LĐ tham gia

BHXH (Người)

Tổng doanh thu của năm (tỷ đồng)

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

</div>

×