Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.65 MB, 39 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>Giảng viên: Lê Văn NamThành viên: Nguyễn Phúc Hưng</b>
Nguyễn Lê Ái Nhi Nguyễn Thị Mai Trinh Nguyễn Thị Diễm Thúy
<i>Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2023</i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><b>I. Giới thiệu công ty:</b>
<b>1. Công ty Cổ phần đầu tư thế giới di động (MWG):</b>
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới Di động - Tên giao dịch quốc tế: Mobile World Investment Corporation- Tên viết tắt: MWG
<b>Lĩnh vực hoạt động: </b>
Trong hệ sinh thái của MWG, ngồi các cơng ty con chun vận hành chuỗi bánlẻ (thegioididong.com, Điện Máy Xanh, Bách Hóa Xanh, nhà thuốc AnKhang...) cịn có các cơng ty chun cung cấp dịch vụ có liên quan như dịch vụhậu mãi - bảo trì - lắp đặt, dịch vụ giao hàng chặng cuối, dịch vụ quản lý khovận logistics, mảng phân phối sản phẩm nơng nghiệp an tồn 4KFarm...Cơng tycũng mở rộng kinh doanh ra thị trường nước ngoài với liên doanh bán lẻ điệnmáy tại Indonesia.
<b>Cơ cấu quản lý:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>Cơ cấu cổ phần:</b>
Cổ đơng cá nhân nước ngồi sở hữu >= 5% 18.14%Cổ đông cá nhân trong nước sở hữu >= 5% 18.84%
- Viễn thông: Dịch vụ Viễn thông: dịch vụ Internet; kênh thuê riêng; trung tâmdữ liệu; điện thoại VoIP; dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng; kết nối liên tỉnh vàquốc tế; dịch vụ Cloud và IoT…; Dịch vụ truyền hình FPT: truyền hình FPT;FPT Play; các sản phẩm, dịch vụ giải trí trên nền tảng Internet và điện thoại di
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">động; Dịch vụ nội dung số: hệ thống báo điện tử gồm VnExpress.net;Ngoisao.net; iOne.net; quảng cáo trực tuyến; hệ thống quảng cáo thông minheClick AdNetwork. ;
- Giáo dục: Đào tạo tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; Đào tạobậc cao đẳng, đại học đến sau đại học; Liên kết quốc tế, phát triển sinh viênquốc tế; Đào tạo cho doanh nghiệp; Đào tạo đại học trực tuyến;
<b>Cơ cấu quản lý:</b>
<b>Cơ cấu cổ phần:</b>
TCT Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) 5.83%
<b>II. Đánh giá mức độ công bố thông tin năm 2021 của MWG và FPT:1. Công ty Cổ phần đầu tư thế giới di động (MWG):</b>
<b>STTMục thông tin cần côngbố theo hướng dẫn công</b>
<b>Công bố thực tế của công ty</b>
<b>bố thơng tin</b>
Lưu ý: Có một số mục tincơng ty khơng có dokhơng có giao dịch. Khiđó ghi vào cột 7 và khôngđánh giá ở cột 3,4,5,6
<b>côngbố (0điểm)</b>
<b>chúSơ sài</b>
<b>Chitiết (2điểm)</b>
1 Thuyết minh về chínhsách kế tốn
Phụlục 12 Thuyết minh về số liệu
trình bày trong bảng cânđối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ
Phụlục 2
2.1 Thuyết minh về các khoảnđầu tư tài chính
lục 32.2 Thuyết minh về hàng tồn
Phụlục 4
x
2.3 Thuyết minh về tài sản cốđịnh
Phụlục 5
x
2.4 Thuyết minh về khoản vayvà thuê tài chính
Phụlục 62.5 Thuyết minh về các khoản
phải nộp nhà nước
lục 72.6 Thuyết minh về vốn chủ sở
lục 8
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.7 Thuyết minh về cổ tức Phụlục 5
x
2.8 Thuyết minh về chi phíbán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
lục 6
2.9 Thuyết minh về chi phíthuế thu nhập doanhnghiệp
lục 7
2.10 Thuyết minh thơng tintrình bày trong báo cáo lưuchuyển tiền tệ
Phụlục 8
ngày kết thúc niên độ
Phụlục 10
x
2.13 Thuyết minh về báo cáo bộphận
Phụlục 11
<b>Thuyết minh về chính sách kế tốn:</b>
a.1. Chuẩn mực và chế độ kế tốn áp dụng:
Báo cáo tài chính của cơng ty được trình bày bằng Việt Nam (“VND”) phù hợpvới chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế tốn Việt Namdo Bộ Tài chính ban hành theo:
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">+ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc banhành bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1)
+ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc banhành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2)
+ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc banhành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3)
+ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hànhsáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4)
+ Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc banhành bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5)
Theo đó, báo cáo tài chính giữa niên độ được trình bày kèm theo và việc sửdụng báo cáo này không dùng cho các đối tượng không được cung cấp thông tinvề các thủ tục và nguyên tắc và thơng lệ kế tốn tại Việt NAm và hơn nữakhơng được chủ định trình bày tình hình tài chính giữa niên độ, kết quả hoạtđộng kinh doanh giữa niên độ và tình hình lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ theocác ngun tắc và thơng lệ kế tốn được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnhthổ khác ngoài Việt Nam.
a.4. Đơn vị tiền tệ trong kế tốn:
Báo cáo tài chính riêng được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế tốn của cơng ty làVND.
a.5. Tóm tắt các chính sách kế tốn chủ yếua.5.1. Các khoản đầu tư:
- Đầu tư vào công ty con:
Các khoản đầu tư vào cơng ty con mà trong đó cơng ty nắm quyền kiểm sốtđược trình bày theo phương pháp giá gốc.
Các khoản phân phối lợi nhuận mà công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kếcủa các công ty con sau ngày cơng ty nắm quyền kiểm sốt được ghi nhận vàokết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty. Các khoản phân phối được xemnhư phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">- Đầu tư vào công ty liên kết:
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết mà trong đó cơng ty có ảnh hưởng đángkể được trình bày theo phương thức giá gốc.
Các khoản phân phối lợi nhuận từ lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liênkết sau ngày công ty có ảnh hưởng đáng kể được ghi nhận vào báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh riêng của công ty. Các khoản phân phối khác được xemnhư phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.
- Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư:
Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư khi được lập khi có bằngchứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vàongày kết thúc kỳ kế tốn năm. Tăng hoặc giảm số dư dự phịng được hạch tốnvào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
a.5.2. Hàng tồn kho: “Không có”a.5.3. Tài sản cố định: “Khơng có”a.5.4. Chi phí đi vay:
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trựctiếp đến các khoản vay của công ty, và được hạch tốn như chi phí phát sinhtrong năm.
b. Phụ lục 2c. Phụ lục 3
<b>Thuyết minh về các khoản đầu tư tài chính:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">d. Phụ lục 4
<b>Thuyết minh về hàng tồn kho:</b>
Khơng có giao dịche. Phụ lục 5
<b>Thuyết minh về cổ tức:</b>
Khơng có cơng bốf. Phụ lục 6
<b>Thuyết minh về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:</b>
Chi phí bán hàng: Khơng có giao dịch.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>Thuyết minh về khoản vay và th tài chính:</b>
Khơng có giao dịchg. Phụ lục 7
<b>Thuyết minh về các khoản phải nộp nhà nước:</b>
- Thuế thu nhập hiện hành:
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các nămtrước được xác định bằng số tiền phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quanthuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúckỳ kế toán.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh riêng trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoảnmục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhậphiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhậphiện hành phải nộp khi cơng ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuếthu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành công ty phải nộp và công ty dựđịnh thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và thuế thu nhập hiện hànhtrên cơ sở thuần.
- Thuế thu nhập hoãn lại:
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tạingày kết thúc kỳ kế tốn năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợphải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính riêng. Thuế thu nhập hỗn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệchtạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạmthời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của cáckhoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trongtương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời đượckhấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xétlại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản chịuthuế thu nhập hoãn lại đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuếcho phép lợi ích của một phần hoặc tồn bộ tài sản chịu thuế thu nhập hoãn lạiđược sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghinhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghinhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụngcác tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải được xác địnhtheo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi haynợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lựcvào ngày kết thúc kỳ kế tốn năm.
Thuế thu nhập hỗn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh ngoạitrừ trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phát sinh liên quan đến một khoản mụcđược ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãnlại cũng được ghi nhận trực tiếp và vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãnlại phải nộp khi công ty quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhậphiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhậphoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp liên quan tới thuế thu nhập doanhnghiệp được quản lý cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><b>Thuyết minh về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">h. Phụ lục 8
<b>Thuyết minh về vốn chủ sở hữu:</b>
<b>Thuyết minh thơng tin trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ:</b>
Không công bối. Phụ lục 9
<b>Thuyết minh về giao dịch giữa các bên có liên quan:</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">j. Phụ lục 10Khơng có giao dịchk. Phụ lục 11Khơng có giao dịchl. Phụ lục 12Khơng có giao dịch
<b>2. Công ty Cổ phần Bán lẻ kỹ thuật số FPT:</b>
<b>STTMục thông tin cần cơngbố theo hướng dẫn cơngbố thơng tin</b>
<i>Lưu ý: Có một số mục tincơng ty khơng có do khơngcó giao dịch. Khi đó ghivào cột 7 và không đánhgiá ở cột 3,4,5,6</i>
<b>Công bố thực tế của công ty</b>
gcôngbố (0điểm)
GhichúSơ sài
Chitiết (2điểm)
Phụlụcđínhkèm
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">1 2 3 4 5 6 71 Thuyết minh về chính
sách kế tốn
lục 12 Thuyết minh về số liệu
trình bày trong bảng cânđối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, báo cáolưu chuyển tiền tệ
Phụlục 2
2.1 Thuyết minh về các khoảnđầu tư tài chính
lục 32.2 Thuyết minh về hàng tồn
lục 42.3 Thuyết minh về tài sản cố
lục 52.4 Thuyết minh về khoản vay
và thuê tài chính
lục 62.5 Thuyết minh về các khoản
phải nộp nhà nước
lục 72.6 Thuyết minh về vốn chủ sở
2.8 Thuyết minh về chi phíbán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp
lục 6
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">2.9 Thuyết minh về chi phíthuế thu nhập doanhnghiệp
lục 7
2.10 Thuyết minh thơng tintrình bày trong báo cáo lưuchuyển tiền tệ
Phụlục 8
ngày kết thúc niên độ
Phụlục 10
Khơngcógiaodịch2.13 Thuyết minh về báo cáo bộ
Phụlục 11
lục 12
KhơngcógiaodịchPhụ lục:
a. Phụ lục 1
<b>Thuyết minh về chính sách kế tốn:</b>
a.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính riêng:
Báo cáo tài chính riêng đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chếđộ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính riêng được lập theonguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính riêng kèm theo khơng nhằm mục đích trình bày tình hình tàichính, kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">thơng lệ kế tốn thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoàinước Việt Nam. Các ngun tắc và thơng lệ kế tốn sử dụng tại nước Việt Namcó thể khác với các ngun tắc và thơng lệ kế tốn tại các nước và các thể chếkhác.
Ngồi ra, Cơng ty cũng đã soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất của Cơng ty vàcác cơng ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo cácChuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và cácquy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, cơng ty con là cơng ty mà Cơng ty kiểmsốt các chính sách hoạt động và tài chính, đã được hợp nhất đầy đủ.
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng của Cơng ty nên đọc cùng với báo cáo tàichính hợp nhất của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày31 tháng 12 năm 2021 để có đủ thơng tin về tình hình tài chính hợp nhất, kếtquả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất củaCơng ty và các cơng ty con.
a.2 Năm tài chính:
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.a.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn:
Cơng ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế tốn và trình bày trên báo cáo tài chínhriêng là Đồng Việt Nam (“VND” hoặc “Đồng”).
a.4 Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thựctế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ cácnghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh riêng.
Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kếtoán riêng lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngânhàng thương mại nơi Cơng ty thường xun có giao dịch áp dụng tại ngày củabảng cân đối kế toán riêng Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảngcân đối kế toán riêng được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng thươngmại nơi Cơng ty mở tài khoản ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quyđổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh riêng.
a.5 Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngânhàng, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáohạn ban đầu không quá ba tháng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">a.6 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thể hiện giá trị ghi sổ của các khoản phải thu khách hànggồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bánhàng hóa, cung cấp dịch vụ; và các khoản phải thu khác khơng có tính thươngmại, khơng liên quan đến giao dịch bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Dựphịng các khoản phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu căn cứ vàothời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (khơng tính đến việc giahạn nợ giữa các bên). Các khoản phải thu được xác định là khơng thể thu hồi sẽđược xóa sổ.
Các khoản phải thu được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kếtốn riêng căn cứ theo kỳ hạn cịn lại của các khoản phải thu tại ngày của bảngcân đối kế toán riêng tới ngày đến hạn thu hồi.
a.7 Hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần cóthể thực hiện được. Giá gốc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền vàbao gồm tất cả các chi phí mua và các chi phí khác có được hàng tồn kho ở địađiểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ướctính của hàng tồn kho trong năm kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính đểhồn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xun để hạch tốn hàng tồn kho.Dự phịng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và bị hỏng.Chênh lệch giữa khoản dự phòng phải lập ở cuối năm kế tốn này và khoản dựphịng đã lập ở cuối năm kế toán trước được ghi nhận tăng hoặc giảm giá vốnhàng bán trong năm.
a.8 Đầu tư tài chính
(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Cơng ty cóý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngânhàng có kỳ hạn trên ba tháng, trái phiếu, thương phiếu mà bên phát hành bắtbuộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, cho vay nắm giữđến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, và các khoản đầu tư nắm giữđến ngày đáo hạn khác. Các khoản đầu tư này ban đầu được ghi nhận theo giágốc. Sau đó, Ban Tổng Giám đốc thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoảnđầu tư để ghi nhận dự phịng vào cuối năm kế tốn.
</div>