Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (17.08 MB, 61 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
tỉnh Hà Giang
Ho và tên sinh viên : Tran Hương Giang
<small>Mã sinh viên : 11171206Hệ : Chính quy</small>
<small>Giảng viên hướng dẫn: 7S. Bùi Thị Hồng lan</small>
<small>Hà Nội, tháng 04 năm 2021</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2"><small>MỤC LỤC</small>
LOI CAM ĐOANN... 5< «HH TH TH H00 ren 6MỞ DAU ...-< 5< TT TH TH erke 71 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài: ...--- -:+sce<+x+s2 72 Sự cần thiết của vấn đỀ:...- -c + cc t1 v E111 1115111111 1 11111111 11 nếu 73 Mục đích nghiên cứu của đề tat ..c.ccecccccccccccscscscscsssesesccescscscscsessssseseseeees 8
<small>4 Nhiệm vụ nghiÊn CUU? oo... cece ec cc ceeeeeeececeeeeeeececeaeeeececeesaaeeecceeaaueeeeeeeaaaeeeees 8</small>5 Đối tượng nghiên CU... cccccccsssssesesessescscsesescsesesssesesesesesescseseseseseseseeees 8<small>6 Phạm Vi nghién CỨU:... - - -cc c1 911v v1 nh ch 8</small>
<small>7 Tiêu chí nghiÊn CỨU:...- S11 Tự 8</small>
<small>8 Câu hỏi nghiÊn CỨU: ... -. -ccc S112 vn vs. 99 Phương pháp nghiÊn CỨU:... SE ST 9</small>
10. Kết cấu để tài:... ch. 9
<small>)19)80)0010277=... 10</small>
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VE ĐÔ THỊ VA PHAN LOẠI ĐÔ THỊ ... 10
<small>1.1. 0k 0 00 nec e 101.1.1 Khái nIỆm: ... - «ST ki ki ng 10</small>1.1.2 Đặc điểm của đô thị: ... St nét rêy 10<small>1.1.3 Chức năng của đơ tHỊ:... - - «kg re 11</small>
<small>1.1.4 Đặc trưng của đô tỊ:... ececceeeeeeeeeeeceeeeeeeeeeeeaaaaaaaeaeeseeeeeeeeeeeeeeeea 11</small>
<small>1.2. vi 0u. áo ob:::adiiiiiaỒẳồẳồẳồaẳồidẢdđẢŸ.... 12</small>
1.2.2. Nguyên tắc phân loại đô thị...-- ¿222222222222 S2E£E£EEEeEetstsxrrrrrrrrrres 121.2.3. Thâm quyền quyết định phân loại đô thị...-- + 2 + +s+z£+£+x+£zxsxzxzs 12
<small>1.2.4.Phân loại đô thị: ...---. --- c2 1111111112111 211v ng cv nh chu 12</small>
1.2.5. Phân loại đơ thị đối với các đơ thị có tính chất đặc thù. ... - 131.2.6. Khung đánh giá, tính điểm của phân loại đô thị: ...- 131.2.7. Diễn giải 4 tiêu chí chưa đạt chuẩn hướng tới xây dựng đơ thị loại II:.... 151.2.8..Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố khác về tiêu chí đánh giá đơ thị
1.3. Tiểu kết chương Ï:... .--- - E21 SE1123 515155 111151511111 01 E111 11T 1e 22
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">CHUONG II: PHAN TÍCH MOT SO TIÊU CHÍ CHUA DAT CHUAN
HUONG TỚI XÂY DUNG TIEU CHUAN DO THỊ LOẠI II CUA THÀNH
PHO 23 HA GIANG, TINH HA GIANG. ....c.cccssssesescssssesesessesesessesesesesseeesesees 232.1. Khái quát chung về thực trạng phát triển đô thị thành phố Ha Giang, tinh
<small>Hà G1anØ:...--- CS TT TT cọ nọ cv. 232.1.1. Giới thiệu :...-. 1E cSc S122 S111 21 111151111 11111 1011101101010 T 0101011 Ha 232.1.2. Tiêu chí phân loại đơ this ... - --- 3311131311 1 11v xxx. 27</small>2.2. Phân tích một số tiêu chí chưa đạt chuẩn nhằm hướng tới xây dựng tiêu chuẩn phân
<small>loại đô thị loại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang: ...---- 5 +52 <+s+252 27</small>
2.2.1. Giới thiệu chung 1 số tiêu chí chưa đáp ứng đủ yêu cầu theo tiêu chuẩn phân loại
đô thị loại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang:...--- - 52 2 +2 ££+£+s+zc+2 272.2.2. Tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người năm trên địa bàn Thành phố Hà<small>Gla 01... ... 29</small>2.2.4. Tiêu chí về tỉ lệ lao động phi nông nghiệp: ...--- +5 2 +x+s2<5+2 402.2.5. Tiêu chí về trình độ phát triển cơ sở hạ tang: ...---- 2-2 c+c+s+sce2 442.3. Phân tích nguyên nhân và tơn tại của 4 tiêu chí chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩnđô thị loại II của Thành phố Hà Giang: ...--¿-¿ 525252 SS+E+xexzxzxzesxsesez 472.3.1. Bảng tong kết các tiêu chí đơ thị loại IH...-- ¿2 52c +2 c+x+zczeszczsceez 47<small>2.3.2. Nguyén nant 1 ... 48</small>2.4. Tiểu kết chương [Div.cccccccecccceccscescscescscescsecscsecscsscscescsescseescsscsessvseeseasess 51CHUONG III: MOT SO GIẢI PHAP HOÀN THIEN, TANG CUONG... 52
CÁC TIEU CHÍ ĐƠ THI LOẠI II CUA THÀNH PHO HA GIANG, ... 52
3.1. Quan điểm, định hướng phát trién Thành phố Ha Giang:... .--- 523.2. Dự báo phát triển của thành phố Hà Giang trong đến 2025: ... 53
<small>3.3. Giải pháp hoàn thiện va nang cao các tiêu chi chưa đạt trên địa bàn thành</small>
phố Hà Giang ... --- - c 12121 5115 111111111111 111 1111 1101 1101 11T 11H HH rệt 543.3.1. Giải pháp cho sự phát triển tiềm lực thành phố Hà Giang: ... 543.3.2. Giải pháp về chính sách, khung pháp lý: ...--¿-- +2 +s+£+sczx+zczx+s 543.3.3. Giải pháp về huy động vốn va thu hút đầu tu? ...-. cece 553.3.4. Giải pháp dé nâng cao nguồn nhân lực: ...--- 5 +2 £+z + £z£+£zezcrxes 563.4. Tiểu kết chương IÏI:...-- ¿©5252 St S222 SE£E£E£EEEEEEEEEEEEEErErkrrrrerersee 57KET LUẬN ...- .--- L5. 123C SE121E1 515125 11511111 101110 1011101 E110 HH nọ 58DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHÁO...-- ©2252 S2 2 S+£vE+E+EzEzEzEzzcecez 59
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Bang 1: Cách tính điểm tính điểm tiêu chí thu nhập bình quân đầu người: tối thiêu đạt2,25 điểm, tối đa đạt 3,0 điểm ...---2- 22-222 2x22x221127122122112211211 211.111.1121 re 16Bảng 2: Cách tính điểm tiêu chí quy mơ dân S6:...ccccccsssessesssesssessseestessesssecssecseesseessees 17Bang 3: Cách tính điểm tiêu chí mật độ dân sỐ...-- 2 2 2 + 2+E£Ee£Ee£xerxsrxee L7
Bảng 4: Cách tính điểm tiêu chí tỉ lệ lao động phi nơng nghiệp;...--- 19
Bảng 5: Cách tính điểm 1 số tiêu chí về trình độ phát triển CSHT :...-- 20
Bang 6 : Tổng hop 1 số tiêu chí đánh giá phân loại đơ thị loại II của Thành phố Hà<small>ri 0iì0i0s.86ì 1... ... 5. 28</small>Bảng 7 : Tổng hợp thu nhập bình qn của thành phó, tinh Hà Giang và Việt Nam<small>DrU›38ì 8201901202001... ... 29</small>
Bảng 8: Tỉ trọng thu nhập bình quân của thành phố Hà Giang so với tỉnh và... 30
<small>cả nước trong năm 2016 và 2020 ...-- -- - + 131121119119 1 HH HH ng 30Bảng 9: Tiêu chuân đánh giá về chỉ tiêu thu nhập bình quân đâu người năm so với cả0001. ... 34</small>
Bảng 10: Tổng hợp diện tích đất trên địa bàn đơ thị Hà Giang năm 2016,2018 và 2020<small>¬... 35</small>
<small>Bảng 11: Tổng hợp dân số trên địa ban đô thị Hà Giang năm 2016, 2018 và 2020... 35</small>
Bảng 12 : Tổng hợp mật độ dân số trên địa ban đô thị Hà Giang 2016, 2018... 36
<small>82/201 —... 36</small>
Bang 13: Tiêu chuẩn đánh giá về tiêu chí quy mô dân số và mật độ dân số... 39
Bảng 14: Tổng hợp số lượng lao động của Thành phố Hà Giang...---.--- 40
Bảng 15: Cơ cấu lao động các ngành nghề theo cơ cấu kinh tẾ:...---2-52 40Bảng 16 : Tiêu chuẩn đánh giá về tiêu chí tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ... 43
Bang 17: Tổng hợp một số tiêu chí về CSHTKT của Thành phố Hà Giang... 44
<small>Bảng 18: Tiêu chí về hạ tang kĩ thuật thành đơ thị Hà Giang ...--- 5:5.46</small>Bảng 19 : Tổng hợp 1 số tiêu chí đánh giá phân loại đơ thị loại II của Thành phố Hà<small>Giang, tinh Ha Giang nh ...ê.ê.ê... 47</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC VIET TAT
<small>UBND Uỷ ban Nhân dân</small>
CSHT Cơ sở hạ tầngKT-XH Kinh tế- xã hội<small>QLĐT Quản lý đô thị</small>
CNSDĐ Chứng nhận sử dụng đấtGPMB Giải phóng mặt bằng
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>anh chị tại đơn vị thực tập.</small>
Đầu tiên, sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cơ giáo- TS.Bùi ThịHồng Lan và tồn thé các thầy cơ Khoa Mơi trường-Biến đổi khí hậu va Đô thi, Dù
<small>ảnh hưởng của Dịch COVID-19, cô Lan vẫn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp hoàn</small>
thiện bài luận văn. Một lần nữa, em rất biết ơn cô và chúc cô luôn xinh tươi, hạnh phúcvà luôn cống hiến cho sự nghiệp giáo dục cũng như các thế hệ sinh viên, học sinh khác.
Lời cảm ơn tiếp theo dành cho đơn vị thực tập- phòng Quản lý Khoa học Kỹthuật tại Viện Quy hoạch Đô thi và Nông thôn Quốc gia. Đơn vị dù bận rộn nhưng vẫngiúp đỡ em rat nhiệt tình trong việc tìm tài liệu, hướng dẫn chuyên môn và cho em một<small>môi trường làm việc chuyên nghiép.</small>
Tuy nhiên, kiến thức chuyên ngành/chuyên mơn và kinh nghiệm thực tiễn cịnhạn chế nên khơng thé tránh khỏi những thiếu sót trong bài luận văn, mong các thầy côvà các anh chị tại đơn vị thực tập sẽ góp ý đề hồn thiện bài tốt hơn.
Một lần nữa, sinh viên xin chân thành cảm ơn mọi người đã luôn đồng hành vàgiúp đỡ trong suốt q trình học và nghiên cứu, hồn thành bài.
<small>Hà Nội, ngày 21 thang 04 năm 2020.</small>
<small>Sinh viên/ Tác giả</small>
Trần Hương Giang
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên xin cam đoan đề tài “ Phân tích một số chỉ tiêu chưa đạt theo tiêuchuẩn đô thị loại II của Hà Giang tinh đến năm 2020” là một bài nghiên cứu độc lập
<small>cùng với sự hướng dẫn của GVHD-TS.Bùi Thị Hoàng Lan và trưởng phòng Quản lý</small>
Khoa học Kỹ thuật- ThS. Lê Kiều Thanh. Số liệu và kết quả nghiên cứu trung thực vàđược tính tốn, thực hiện tại phịng QLKT. Đề tài và nội dung là sản phẩm của sự nỗlực có gắng của em, hồn tồn khơng sao chép từ bat cứ đâu. Ngồi ra, trong bài có sửdụng một số tài liệu tham khảo được chú thích cũng như trích dẫn, trich nguồn ro rang.
<small>toàn chịu trách nhiệm.</small>
<small>Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2020.</small>
<small>Sinh viên/ Tác giả</small>
Trần Hương Giang
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">MỞ ĐÀU
1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Phát triển đô thị là một xu thé không thé thiếu của các quốc gia trong thời kỳ<small>hiện đại hóa- cơng nghiệp hóa hiện nay. Các đơ thị ở Việt Nam ln giữ vai trị quan</small>trọng trong công tác quản lý phát triển đất nước. Nhận diện quy mơ, chất lượng đơ thịcó thê đánh giá chính xác thực trạng phát triển và xây dựng các định hướng phát triểntrong tương lai. Công tác đánh giá đô thị ngày càng trở nên phổ biến. Mỗi quốc gia,đất nước đều có những quy định, hệ thống các tiêu chí để đánh giá đơ thị. Ở Việt Nam,mỗi tiêu chí lại thể hiện một khía cạnh của đơ thị như trình độ phát triển kinh té- xã hộihay cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật. Các đô thị luôn được chú trọng các định hướngphát triển và được xem xét để nâng hạng đơ thị. Qua đó, thành phố sẽ thu hút nhiềuđầu tư phục vụ cho sự phát triển đô thị.
Hà Giang là một đô thị miền núi. Các tiêu chí đánh giá dành cho Hà Giang nhậnđược nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý. Để phát triển thành phố này, các nhà
quản lý đô thị đã và đang đề ra nhiều giải pháp, định hướng phát triển phù hợp nhất.2. Sự cần thiết của van đề:
Đô thị là một yêu cầu khách quan của mọi quốc gia trên thế giới và ở các thờiđại khác nhau . Đô thị được coi là bộ mặt của một đất nước, địa phương hay khu vựcvì đơ thị là trung tâm kinh tế-văn hóa-chính trị. Phân loại đơ thị ln được gắn với tổ
chức chính quyền địa phương. Việc phân loại đó đã góp phan củng cé và nâng cao hệthống đô thị tại Việt Nam.
Những năm gần đây, các đơ thị tại Việt Nam nói chung và đơ thị Hà Giang nóiriêng đều có sự phát triển rõ ràng về cả quy mô và chất lượng. Diện mạo đô thị thayđổi, phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng.
Việc nâng hạng đô thị chứng minh rằng đơ thị đó có tiềm năng, động lực đểphát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, còn nhiều đô thị nợ chỉ tiêu theo tiêu chuẩn phân
loại đơ thị của Chính phủ, điển hình là đơ thị Hà Giang.
Hà Giang là đô thị hiện hữu đã được mở rộng. Tuy Thành phó Hà Giang đãđược cơng nhận là đô thị loại III vào năm 2009 theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP và
Thành phố Hà Giang đang hướng tới đạt chuẩn tiêu chí đơ thị loại II.
Với vai trị là trung tâm kinh tế- chính trị của tỉnh và năm ở vị trí trung tâm của,Thành phố Hà Giang sẽ được tạo điều kiện tốt nhất dé phát triển cũng như nâng hangđơ thị. Việc phân tích tiêu chí chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn đơ thị loại II của Thành phóHà Giang là hết sức cần thiết. Trên cơ sở các tiêu chí đơ thị loại II còn chưa đáp ứng,
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">Hà Giang phải có những giải pháp dé hồn thiện tiêu chí và tạo tiền dé trở thành đô thị<small>loại II trực thuộc tỉnh vào năm 2030.</small>
Em chọn đề tài “Phân tích một số tiêu chí chưa đạt chuẩn nhằm hướng tớixây dựng tiêu chuẩn đô thị loại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang” làmđề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Với đề tài này, em khơng chỉ tìm ragiải pháp giúp thành phố đạt được các chỉ tiêu nhanh hơn mà còn cả bài học kinh<small>nghiệm cho các năm sau.</small>
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Phân tích 4 tiêu chí nổi bật chưa đạt của Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang(thu nhập bình quân đầu người năm, dân số và mật độ dân sé, tỉ lệ lao động phi nông
quyết 1210/2016/UBTVQHI3 va thơng tư 34/2009/TT-BXD và tìm ngun nhân vìsao các chỉ tiêu vẫn chưa hoàn thiện, cuối cùng đề ra giải pháp khắc phục. Đồng thờirút ra kinh nghiệm cho chính quyền về định hướng phát triển đến năm 2030.
<small>4. Nhiệm vụ nghiên cứu:</small>
Nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Phântích một số tiêu chí chưa đạt chuẩn nhằm hướng tới xây dựng tiêu chuẩn đô thịloại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang ” sẽ bao gồm:
- Làm rõ các cơ sở khoa học về đô thị; phân loại đô thị và hệ thống các tiêuchuẩn, tiêu chí nâng hạng đơ thị; các phương pháp đánh giá, tính điểm đơ thị. Từ đólàm phần cơ sở lý luận cho đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
- Phân tích kĩ các chỉ tiêu chưa đạt tiêu chuẩn của đô thị: xu hướng biến động;các yếu tố ảnh hưởng; so sánh với tiêu chuẩn của phân loại của Chính phủ; chỉ ranguyên nhân, các thành tựu, hạn chế trong công tác phát triển đô thị.
- Từ các tồn tại hiện hữu trong khu vực đô thị, đề ra các giải pháp dé hồn thiệntiêu chí, định hướng va dự báo nhu cầu phát triển đô thị của thành phố/tỉnh.
5. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 4 tiêu chí chưa đạt chuẩn hướng tới xâydựng đơ thị loại II của thành phố Hà Giang. Các chỉ tiêu này đều có thể định lượng vàtính tốn ban đầu đề phản ánh trình độ phát triển đơ thị.
<small>6. Phạm vỉ nghiên cứu:</small>
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thành phố Hà Giang, tập trung khu vực nộithành- nơi có trình độ phát triển nhanh và có các quy hoạch, dự án đô thị quan trọng,phù hợp với mục tiêu nâng hạng đơ thị của thành phó.
<small>7, Tiêu chí nghiên cứu:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">Các tiêu chí phục vụ cho đề tài được so sánh với các tiêu chí trong Nghị quyết<small>1210/2016/UBTVQHI3, phụ lục 1, phụ lục 3 và thông tư 34/200/TT-BXD; Nghị định</small>số 42/2009/NĐ-CP.
<small>8. Câu hỏi nghiên cứu:</small>
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
- Các khái luận cơ bản về đô thị; phân loại đô thị ở Việt Nam và Hà Giang
- Nguyên nhân và yếu tô tác động đến các tiêu chí chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn<small>- Giải pháp hồn thiện các tiêu chí</small>
<small>9, Phương pháp nghiên cứu:</small>
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu ở chương II về tình hình pháttriển kinh tế-xã hội của Thành phố Hà Giang. Các số liệu được thu thập bao gồm: thunhập bình quân đầu người năm; dân số; diện tích đất; số lao động các ngành nghề và
các cơ sở hạ tầng Kĩ thuật thoát nước, chiếu sáng, diện tích san nha...
Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh, đối chiếu các số liệu, kết quả tính toánđược thu thập ở trên với các tiêu chuẩn phân loại đô thị trong Nghị quyết1210/2016/UBTVQHI3 và Thông tư 42 dé đánh giá hiện trang dat chỉ tiêu hay van<small>còn nợ chỉ tiêu.</small>
10. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm có3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về đơ thị và tiêu chí phân loại đơ thị.
Chương II: Phân tích một số tiêu chí chưa đạt chuẩn hướng tới xây dựngtiêu chuẩn đô thị loại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
<small>Chương III: Các giải pháp hồn thiện và nâng cao các tiêu chí chưa đạt</small>
tiêu chuẩn đô thị loại II
<small>Sau đây là nội dung của từng chương của luận văn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">“Khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động tronglĩnh vực kinh tế phi nơng nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hốhoặc chun ngành, có vai trị thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc
nội thị, ngoại thị của thị xã; thị tran.”
Theo bài giảng Đô thị hóa và phát triển của Khoa Mơi trường, Biến đổi khí hauvà Đơ thị, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nói một cách tổng qt: Đơ thị hóa là quátrình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dâncư, hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thờiphát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuậtvà tăng quy mơ dân số.
<small>1.1.2 Đặc điểm của đơ thị:</small>
Đơ thị có cau trúc đồng bộ và hoàn chỉnh, là một hệ thống các hoạt động. Do làcác hoạt động về kinh tế- xã hội trên cơ sở hạ tầng đô thị. Mọi hoạt động của đô thịđều được liên kết chặt chẽ, nếu xảy ra một hay một vài sai sót sẽ dẫn đến sự mất cânbang, bat 6n và hệ thống đơ thị sẽ kém bền vững. Vì vậy, mục tiêu của các nhà quản lýđơ thị chính là quản lý rủi ro, duy trì sự ơn định cho đơ thi
Đơ thị ln ln phát triển. Đơ thị đã hình thành và phát triển cùng với sự pháttriển của con người, gắn với lịch sử của chúng ta, với nền kinh tế hàng hóa. Đơ thị chịutác động của các quy luật kinh tế. Do vậy, kinh tế- xã hội của con người luôn phát triểnsong song cùng với đô thị. Trong nền kinh tế thị trường, các đô thị ln phải phấn đấudé duy tri sự hài hịa, phù hợp với các quy luật thị trường.
Sự vận động và phát triển của đơ thị có thé điều khiển được. Như đã nói, việcphát triển đơ thị ln song hành với nền kinh tế- xã hội. Nhưng con người nói chunghay các nhà quản lý đơ thị nói riêng đều có thể tham gia và điều khiển được sự pháttriển đó theo các quy luật khách quan. Các đơ thị được phát triển thêm thơng qua q<small>trình đơ thị hóa.</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>1.1.3 Chức năng của đô thị:</small>
Chức năng kinh tế: Day là chức năng chủ yếu của đô thị. Sự phát triển kinh tếthị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân tán. Chính yêucầu kinh tế ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu cơng nghiệp và cơ sở hạtầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng và đa dạng hóa. Tập trung sảnxuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là công nhân và gia đình của họ tạo ra bộ
<small>phận chủ yếu của cư dân đô thị.</small>
Chức năng xã hội: Chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với tăngquy mô dân cư đô thị. Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại,...là những van dé gan liềnvoi yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường.
Chức năng văn hóa: Ở tất cả các đơ thị đều có nhu cầu giáo dục và giải trí cao,do đó ở đơ thị cần cố hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung tân nghiên
<small>cứu khoa học ngày càng có vai trị lớn hơn.</small>
Chức năng quản lý: Tác động của quản lý nhằm hướng nguồn lực vào mục tiêukinh tế, xã hội, sinh thái, kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, vừa nâng cao khảnăng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chính đáng của cá<small>nhân.</small>
<small>1.1.4 Đặc trưng của đô thị:</small>
Quy mô dân số: quy mô dân số tối thiểu của một đô thị không nhỏ hơn 4000người. Riêng đối với khu vực miền núi thì quy mô dân số tối thiểu của một đô thị<small>không nhỏ hon 2000 người. Quy mơ này chi tính trong khu vực nội thi.</small>
hành chính của ngoại ô gồm: Huyện và xã.
Mật độ dân số: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư của đô thị đượcxác định trên cơ sở quy mô dân số của khu vực nội thị và diện tích xây dựng trong giớihạn nội thị của đô thị. Don vị tính là người/km2. Dân số đơ thị thường phân bố khôngđược đồng đều, càng gần khu vực trung tâm thì mật độ dân số ngày càng cao.
<small>Ty lệ lao động phi nông nghiệp: tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của một đô thịkhông nhỏ hơn 60%. Tỷ lệ này chỉ tính trong khu vực nội thi.</small>
<small>Lao động phi nông nghiệp là những lao động làm việc trong các ngành công</small>nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ (Giao thơng vận tải, bưu điện, du lịch,tài chính ngân hàng, cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, KHKT....)
Cơ sở hạ tầng đô thị: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, bưu điện,thông tin — liên lạc, cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước, xử lý rác thải, vệ sinh môitrường) và cơ sở hạ tầng xã hội (nhà ở, các cơng trình thương nghiệp, dịch vụ côngcộng, ăn uống, nghỉ dưỡng, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tại, nghiên cứu khoa học, thể
<small>dục thê thao, công viên, cây xanh và các công trình cơng cộng khác).</small>
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Cơ sở hạ tầng phản ánh trình độ phát triển, sự tiện nghi sinh hoạt của cư dân đô<small>thị và được xác định theo các chỉ tiêu cơ bản, đó là:</small>
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: Lít/người/ngày- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: KWH/người
- Mật độ đường phố: Km/Km2 và đặc điểm hệ thống giao thơng- Ty lệ tầng cao trung bình, mật độ xây dựng, diện tích sử dụng<small>1.2. Phan loại đô thị:</small>
1.2.1. Đối tượng và phạm vi phân loại đô thị
Thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại I hoặc đô thị loại đặc biệt
Thành phố trực thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung
<small>ương được phân loại là đô thị loại I hoặc đô thi loại II hoặc đô thi loại III</small>
<small>Thị xã được phân loại đô thi là đô thị loại III hoặc đô thị loại IV</small>Thị tran được phân loại đô thị là đô thị loại IV hoặc đô thị loại V
Khu vực dự kiến hình thành đơ thị trong tương lai được phân loại theo tiêu chí<small>loại đơ thị tương ứng</small>
1.2.2. Nguyên tắc phân loại đô thị
Việc phân loại đô thị dựa trên cơ sở chương trình phát triển đơ thị của quốc gia,chương trình phát triển đơ thị tồn tỉnh và chương trình phát triển từng đơ thị để quảnlý phát triển đô thị, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng<small>địa phương.</small>
Đô thị được quy hoạch và đầu tư xây dựng đạt tiêu chí của loại đơ thị nào sẽ<small>được đánh giá theo loại đô thị tương ứng.</small>
Đánh giá loại đô thị đối với khu vực dự kiến hình thành đơ thị trong tương lai làmột trong những cơ sở dé thành lập, phân định lại địa giới hành chính đơ thị.
Phân loại đô thị được thực hiện bằng phương pháp tính điểm, điểm phân loại đơthị là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí.
1.2.3. Tham quyền quyết định phân loại đơ thị
Thủ tướng Chính phủ quyết định cơng nhận đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II.Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định công nhận đô thị loại II và IV.
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại IV.
<small>1.2.4. Phân loại đô thị:</small>
Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQHI3 đã ban hành và có hiệu lực từ25/05/2016 về phân loại đơ thị: Việt Nam có 6 loại đơ thị, bao gồm loại đặc biệt, loại Iđến loại V. Các loại đô thị dùng số La Mã dé kí hiệu.
Việc phân loại đô thị phải phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.Chính phủ đã trình UBTVQH ban hành Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQHI3 (Nghịquyết số 1210) về phân loại đô thị. Theo Nghị quyết số 1210, đô thị bao gồm thành phố
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">trực thuộc Trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và khu vực dự kiến hình<small>thành đơ thị trong tương lai được phân loại theo tiêu chí loại đơ thị tương ứng.</small>
Thay vì 6 tiêu chuẩn phân loại đơ thị cũ được quy định tại Nghị định số42/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 1210 xác định đô thị được phân thành6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo năm tiêu chuẩncơ bản. Năm tiêu chuan đó là vị trí, chức năng, vai trị, cơ cấu và trình độ phát triểnkinh tế - xã hội của đô thị; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nơngnghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
1.2.5. Phân loại đơ thị đối với các đơ thị có tính chất đặc thù
<small>Đơ thị là trung tâm du lịch khoa học, cơng nghệ, giáo dục và đào tạo thì tiêu chí</small>
quy mơ dân số và mật độ dân số có thé thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 70% mức quy
<small>định, các tiêu chí khác phải đảm bảo mức quy định của đô thị tương ứng.</small>
Đô thị loại II, loại IV và loại V ở miền núi, vùng cao có đường biên giới quốcgia thì tiêu chí quy mơ dân số có thê thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định,các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của đô thị tương ứng.
Đô thị ở hải đảo thì tiêu chí phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đôthị tối thiểu phải đạt 50% mức quy định, các tiêu chí về quy mô dân số, mật độ dân sé,tỷ lệ lao động phi nông nghiệp và tiêu chuẩn về kinh tế - xã hội tối thiểu đạt 30% mức
<small>quy định của loại đơ thị tương ứng.</small>
1.2.6. Khung đánh giá, tính điểm của phân loại đơ thị:Nghị quyết số 1210 có 5 tiêu chí và 59 tiêu chuẩn:
- Tiêu chí 1: VỊ trí, chức năng, vai trị, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế-xãhội (tối thiểu đạt 3,75 điểm, tối đa đạt 20 điểm)
Tiêu chí 1 đề cập đến vị trí, chức năng của đơ thị đó là trung tâm tong hợp cấpquốc tế/ cấp quốc gia/ cấp vùng/ cấp tỉnh hay chuyên ngành cấp vùng/ tỉnh
Tiếp sau đó là phân loại chức năng đơ thị: có vai trị thúc đây kinh tế- xã hội
<small>của cả nước/ vùng liên tỉnh hay một tỉnh.</small>
Nhóm tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế- xã hội bao gồm: cân đốithu ngân sách; thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước; chuyền dịch cơ cấukinh tế; mức tăng trưởng kinh tế 3 năm gần nhất; tỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ tăng dân số hằngnăm (bao gồm tăng tự nhiên và tăng cơ học)
- Tiêu chí 2: Quy mơ dân số (tối thiểu đạt 6,0 điểm, tối đa đạt 8,0 điểm)
Bao gồm 2 tiêu chuẩn: Dân số tồn đơ thị và Dân số khu vực nội thành, nội - Tiêu chí 3: Mật độ dân số (tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)
thị-Bao gồm 2 tiêu chuẩn: Mật độ dân số tồn đơ thị và Mật độ dân số khu vực nộithành, nội thi tính trên diện tích đất xây dựng đơ thị (đối với thành phố loại đặc biệt, I,
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">II, II, thị xã loại II, IV); mật độ dân số trên diện tích đất xây dựng (đối với thị tran<small>loại IV hoặc loại V)</small>
- Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt6,0 điểm)
Bao gồm 2 tiêu chuẩn: Tỷ lệ lao động phi nơng nghiệp tồn đơ thị và Tỷ lệ lao<small>động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị.</small>
<small>- Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị</small>
(chỉ xét khu vực nội thành, nội thị) (tối thiểu đạt 36 điểm, tối đa đạt 48 điểm)
Nhóm các tiêu chuẩn về ha tang xã hội gồm: (tối thiểu 7,5 điểm, toi đa10,0 điểm)
Các tiêu chuẩn về nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình qn và Tỷ lệ nhà ở kiên có,bán kiên cố;
Các tiêu chuẩn về cơng trình cơng cộng: Dat dân dụng; Dat xây dựng các cơng
y té cap đô thi; Co sở giáo duc, đào tạo cấp đơ thị; Cơng trình văn hóa cấp đơ thị;Cơng trình thé duc, thé thao cap đơ thi; Cơng trình thương mai, dịch vu cấp đơ thị.
Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tang kỹ thuật gồm: (tối thiểu 10,5 điểm, toi đa14,0 điểm)
Các tiêu chuẩn về giao thông: Đầu mối giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so vớiđất xây dựng; Mật độ đường giao thơng; Diện tích đất giao thơng tính trên dân số; Tỷ<small>lệ vận tải hành khách công cộng</small>
Các tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng: Cấp điện sinh hoạt; Tỷ lệđường phó chính được chiếu sáng: Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng
Các tiêu chuẩn về cấp nước: Cấp nước sinh hoạt; Tỷ lệ hộ dan được cấp nước<small>sạch, hợp vệ sinh</small>
Các tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông: Số thuê bao internet; Tỷ lệ phủ songhơng tin đi động trên dân số
Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường gỗm: (tối thiêu 10,5 điểm, tốiđa 14,0 điểm):
Các tiêu chuẩn về hệ thống thoát nước mưa và chống ngập ting: Mật độ đườngcống thốt nước chính; Tỷ lệ khu vực ngập ứng có giải pháp phòng chống ngập úng,<small>giảm ngập úng.</small>
Các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải: Tỷ lệ chất thải nguy hạiđược xử lý, tiêu hủy, chôn lấp an toàn say xử lý, tiêu hủy; Tỷ lệ nước thải đô thị đượcxử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật; Ty lệ chất thải răn sinh hoạt được thu gom; Tỷ lệ chấtthải ran sinh hoạt được xử lý tại khu chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tại các nhà máy đốt,
<small>nhà máy chê biên rác thải.</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Các tiêu chuẩn về nhà tang lễ; các tiêu chuân về cây xanh đô thị: Nhà tang lễ;
<small>tại khu vực nội thành, nội thi.</small>
Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc và cảnh quan đô thị gồm (toi thiểu 7,5điểm, tối da 10,0 điểm):
Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị; tỷ lệ tuyến phố văn minh đơ thịtính trên tổng số trục phố chính; số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đơ thị; cơng trìnhkiến trúc tiêu biểu.
Các tiêu chuẩn trên đây đều có đơn vị tính riêng và đều có chỉ tiêu tươngđương với 6 loại đơ thị, được nêu rõ trong phụ lục | ban hành kèm theo Nghị quyết
<small>1210/2016/UBTVQHI3 ngày 25 thang 05 năm 2016.</small>
1.2.7. Diễn giải 4 tiêu chí chưa đạt chuẩn hướng tới xây dung đơ thị loại II:1.2.7.1. Tiêu chí về thu nhâp bình quân đầu người:
Theo từ điển Kinh tế hoc của trường Đại học Kinh té Quốc dân: Thu nhập đầungười hay thu nhập bình quân đầu người (income per capita) là đại lượng được tínhbằng cách lấy thu nhập quốc dân (tổng thu nhập quốc dân - GNI hay thu nhập quốcdân - NI) chia cho dân số của nó. Đại lượng này là mức tính cho mỗi người dân trongnèn kinh tế, không kể tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính... Chỉ tiêu nay dùng dé đánh giámức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ nghèo làm cơ sở cho việc hoạch định chínhsách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân, xóa đói, giảm nghèo. Thu nhập bìnhqn đầu người được tính tốn trên cơ sở cuộc khảo sát mức sống dân cư hộ gia đìnhdo Tổng cục Thống kê điều tra định kỳ 2 năm/lần. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường ngày nay, thu nhập phân bố khơng đồng đều vì nhiều lí do nên đó khơng phải làđại lượng hồn hảo thê hiện phúc lợi kinh tế và mức sống dân cư.
Tiêu chuẩn thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước thuộc nhóm tiêuchuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế-xã hội. Vì các lí do như hoạt động nội trợ,
lao động bị mất sức, nền kinh tế ngầm. .. nén tiêu chi này khơng thể hiện tồn bộ mứcsơng dân cư. Tuy nhiên, tiêu chí thu nhập bình quân thu nhập năm nằm trong | nhómtiêu chuẩn bao gồm: cân đối thu chi ngân sách, chuyên dịch cơ cấu kinh tế, mức tăngtrưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ tăng dân số hằng năm.Nhóm tiêu chuẩn này đầy đủ để đánh giá trình độ phát triển kinh tế- xã hội cho việc<small>phân loại đô thị của Việt Nam hiện nay.</small>
Thu nhập quốc dân (Gross National Income — GNI) là chỉ số kinh tế phản ánhkết quả thu nhập lần đầu. Được tạo ra từ các yêu tố sở hữu của một quốc gia tham giavào hoạt động sản xuất trên lãnh thé quốc gia đó, hay ở nước ngồi. Trong một thờigian nhất định, thường được tính là một năm.
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Các thành phần của GNI gồm có: tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tạo ra trongquốc gia (GDP) + thu nhập nhận được từ bên ngoài (chủ yếu là lãi vay và cổ tức) —<small>khoản tương tự phải trả ra bên ngoài.</small>
Vậy nên, thu nhập bình qn đầu người năm phụ thuộc chính vào GDP và các<small>khoản chênh lệch thu nhập.</small>
Bảng 1: Cách tính điểm tính điểm tiêu chí thu nhập bình qn đầu người: tốithiểu đạt 2,25 điểm, tối đa đạt 3,0 điểm
<small>Nhóm tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội (tối thiêu đạt 11,25 điểm, tối đa đạt 15 điểm)</small>
<small>Tiéu chuan</small>
1.2.7.2. Tiêu chí về dân số và mật độ dân số:
Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc mộtkhông gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế — xã hội,thường được đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số.
Dân số là tập hợp những người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định haymột vùng địa lý. Lãnh thé ở đây có thé là xã, huyện, tỉnh, cả nước, một châu lục hay toàn bộTrái Đất... Dân cư của một vùng lãnh thổ có thê được xem xét trên nhiều góc độ, như: số
dân, sức khỏe, lịch sử, kinh tế, ngôn ngữ, thời trang, phong tục, tập quán,...
Dân số ảnh hưởng khá lớn đến việc phát triển đơ thị nói chung. Quy mơ dânsố ảnh hưởng đến chất lượng của đô thị như việc ùn tắc giao thông, phân bố việc làmtại các khu vực, dịch vụ công cộng và việc phát triển khơng gian của thành phó.
Tiêu chí Quy mơ dân số
Quy mơ dân số tồn đơ thị bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú đã quyđổi khu vực nội thành, nội thị và ngoại thành, ngoại thị, được tính theo cơng thức sau:
<small>Trong đó:</small>
N: Dân số tồn đô thị (người);
Ni: Dân số khu vực nội thành, nội thị (người);
No: Dân số khu vực ngoại thành, ngoại thị (người);
Quy mô dân số khu vực nội thành, nội thị (N¡) và khu vực ngoại thành, ngoạithị (N2) được xác định gồm dân số thống kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đồi.
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">Tiêu chí Mật độ dân số:
- Mật độ dân số tồn đơ thị được tính theo cơng thức sau:
<small>Trong đó:</small>
D: Mật độ dân số tồn đơ thị (người/km?);
N: Dân số tồn đơ thi đã tính quy đổi (người);S: Diện tích đất tự nhiên tồn đơ thị (km?).
- Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị được tính theo cơng thức sau:
<small>1 Dân sơ tồn đơ</small>
<small>Mat đồ dân số tồn đô > 3.500 | > 3.000 | > 2.000 |> 1.800]> 1.400} > 1.200</small>
<small>hi QO dan so toan do người/km?</small>
<small>3.000 | 2.000 | 1.800 | 1.400 | 1.200 | 1.000</small>
<small>Mật độ dân sé khu 20.000 |> 12.000 |> 10.000 |> 8.000 |> 6.000] > 4.000</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>ực nội thành, nội thị</small>
<small>ính trên diện tích đấtây dựng đơ thị (đốiới thành phố loại đặc</small>
<small>loại II, IV); mật độ 12.000 | 10.000 | 8.000 | 6.000 | 4.000 | 3.000 | 3,5</small>
<small>(2 Nếu mật độ dân số vượt quá 20.000 người/km? thì đánh giá đạt 3,0 điểm.</small>
Ngn: Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH131.2.7.3. Tiêu chí về ty lệ lao động phi nơng nghiệp
<small>Việc phát triển ngành nghề phi nơng nghiệp có vai trị khơng thé thay thế được</small>
<small>trong q trình đơ thị hóa của mỗi khu vực, mỗi địa phương. Tỷ lệ lao động phi nông</small>
nghiệp là một địa lượng phan ánh trién trình phát triển của một tỉnh, thành phố. Cácngành nghề phi nơng nghiệp đã thể hiện rõ nét q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóavà xây dựng nơng thơn. Q trình đơ thị hóa làm cho diện tích đất canh tác nôngnghiệp giảm đi, cơ sở hạ tầng và cơ cau lao động thay đôi. Một điều tiêu cực trong qtrình đơ thị hóa là tỷ lệ nơng dân thất nghiệp đang có chiều hướng tăng lên.
Các ngành nghề phi nơng nghiệp góp phần tạo nhiều việc làm cho cư dân ở<small>vùng nông thôn, giảm thời gian nông nhàn, giúp các hộ gia đình tăng thu nhập. Diện</small>tích đất dành cho phát triển nông nghiệp bi thu hồi, kéo theo lao động nơng nghiệp bịmất việc làm. Thời kì nông nhàn, lao động đã rảnh rỗi lại thêm việc bị mat việc làm,ngày càng có nhiều lao động di chuyền ra thành phó dé kiếm tiền. Việc di dân từ nôngthôn ra thành thị nếu không được tô chức hợp lý sẽ dẫn đến những khó khăn trong viêc<small>quản lý xã hội ở cả khu vực thành thị và nông thôn.</small>
<small>Cách xác định tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được quy định tại Phụ lục ban hành</small>
kèm theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và
<small>phân loại đơn vi hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, theo đó:</small>
<small>Cách xác định tỷ lệ lao động phi nông nghiệp:</small>
a) Lao động phi nông nghiệp là lao động thuộc các ngành kinh tế quốc dânkhông thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá,
<small>công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nơng nghiệp).</small>
<small>b) Ty lệ lao động phi nơng nghiệp tồn đơ thị được tính theo công thức sau:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Bảng 4: Cách tính điểm tiêu chí tỉ lệ lao động phi nơng nghiệp;<small>(tối thiêu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)</small>
<small>Nguồn: Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13</small>1.2.7.4. Tiêu chí về 1 số cơ sở hạ tang kĩ thuật:
Cơ sở hạ tang là một thuật ngữ tổng hop dùng dé chỉ những bộ phận kết cấu,nên tang cho việc phát triển nền kinh tế. Xét trên phương diện hình thái, cơ sở hạ tanglà những tài sản hữu hình gồm đường xá, cầu cống, hệ thống thủy lợi, các cơng trìnhcơng cộng, các cơng trình hạ tầng kỹ thuật, lực lượng lao động tri thức... Dựa trên cơ
cũng chính là những cơng trình thuộc ha tang xã hội hoặc ha tang cơ sở theo quy địnhtại Mục 1.2 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD.
Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc day tăng trưởngkinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phân giải quyết các vấnđề xã hội. Ngược lại, một hệ thống cơ sở hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đốivới sự phát triển. Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếuđã gây tr đọng trong luân chuyền các nguồn lực, khó hap thụ, vốn dau tư, gây ra những
“nút cô chai kết cau hạ tang” ảnh hướng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế.Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những điều kiện về vật chất, kỹ thuật, thiết chế xã hội,...đượctrang bị các yếu tố vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống con người. Cơ
sở hạ tang vừa có các yếu tố vật chất vừa phi vật chat và nó cũng là sản phẩm của q
<small>trình đâu tư đê làm nên tảng cho sự phát triên của toàn xã hội.</small>
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (HTKT) bao gồm- Hệ thống giao thông;
- Hệ thống cung cấp năng lượng (cấp điện, xăng dau, khí đốt...);- Hệ thống chiếu sáng công cộng;
- Hệ thống thông tin liên lạc (hạ tầng kỹ thuật viễn thông);
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Bang 5: Cách tính điểm 1 số tiêu chí về trình độ phát triển CSHT :
<small>(tối thiểu đạt 4,5 điểm, tối đa đạt 6,0 điểm)</small>
<small>Tiêu chuẩn Đơn vị tính</small>
<small>fa fa .^ rs À À ~ LAs</small>
<small>INhóm các tiêu chuân về ha tang xã hội</small>
<small>Cac tiêu chuẩn về cơng trình cơng cộng</small>
<small>INhom các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuậtCác tiêu chuẩn về giao thông</small>
<small>Co giai phapCac tiêu chuân vê nha ở</small>
Nguồn: Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">1.2.8. Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố khác về tiêu chí đánh giá đô<small>thị loại IT:</small>
1.2.8.1. Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh:
Thành phố Hà Tĩnh đã hồn thành tiêu chí đơ thị loại II vào tháng 4 năm 2019.Thu nhập bình quân đầu người thành phó đã đạt tiêu chí thu nhập bình quân đầu ngườinăm so với cả nước. Thu nhập bình qn vào thời điểm đó bằng 1,56 lần cả nước, đãđạt chỉ tiêu về nhóm tiêu chuẩn trình độ phát triển kinh tế- xã hội. UBND thành phố vàtinh đã dé ra giải pháp, định hướng tăng thu nhập bình quân đầu người từ năm 2012.Thành phố Hà Tĩnh có tốc độ tăng trưởng bình qn giai đoạn 2016-2020 là 15.2%,gấp đơi giai đoạn 2011-2015; đã có những bước phát triển mạnh mẽ để đạt đượcnhững thành tựu về kinh tế nổi bật, xứng đáng là địa phương dẫn đầu của tỉnh. UBNDThành phố và người dân cùng nhau thực hiện các giải pháp đồng bộ, từ đó mới nângcao được thu nhập của người dân. Sau 12 năm phan đấu và phát triển từ “nền” đô thịloại III, đến nay thành phố Hà Tĩnh tự hào là một trong 29 đô thị loại II của cả nước;thu ngân sách trên địa bàn đạt cao, chiếm 1/3 tổng thu ngân sách của các huyện, thị xãtrong toàn tỉnh; thu nhập đầu người đạt 47,3 triệu đồng, tăng 3 lần so với năm 2006.
UBND Thành phố khuyến khích ứng dụng Khoa học kỹ thuật vào sản xuất vàkhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực nông nghiệp. Thành phố còntiếp tục thúc day phát triển, tái co cau nông nghiệp 1 cách bài bản.
Thành phố Hà Tĩnh có các khu cơng nghiệp khai thác. Hà Tĩnh có 19 cụm côngnghiệp (CCN) đã hoạt động với 305 dự án đăng ký đầu tư, giá trị sản xuất hăng năm
mơ đi vào hoạt động đã b6 sung giá trị sản xuất công nghiệp khá như: Công ty TNHH
máy Sản xuất gỗ MDF/HDF Thanh Thanh Đạt (CCN Vũ Quang)... Với sự nỗ lực củaChính quyền và người dân, Thành phố đã được đánh giá là có bộ mặt khang trang, phùhợp với tiêu chuẩn đô thị loại II. Thành phố có rất nhiều khu cơng nghiệp phụ trợ, hậuthép. Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là “then chốt” của ngành cơng nghiệp HàTĩnh, góp phần đưa giá trị sản xuất toàn ngành năm 2020 ước đạt trên 84.000 tỷ đồng,tăng 6,79 lần so với năm 2015. Các khu công nghiệp luôn được mở rộng và phát triển
sản xuất, tạo rất nhiều việc làm cho người dân. Từ đó, thu nhập bình qn đầu người<small>tăng lên.</small>
Thành phó Hà Tĩnh đã sử dụng các nguồn vốn thật khéo léo để xây dựng bộ mặtkhang trang đô thị, từ hệ thống đến đường đến giao thông, thuận lợi đi lại giữ cácvùng. Việc giao thương và vận chuyên các sản phẩm công, nông, lâm nghiệp đi cácnơi khác ngày càng dé dàng và giảm bớt các chi phí trung chuyên liên quan.
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">Các đô thị khác có thé học tập Thành phé Hà Tĩnh đã xác định ngành kinh tếmũi nhọn chuẩn xác dé phát trién theo đúng hướng và nhận ra thế mạnh sản xuất nênđã huy động vốn va dau tư, phát trién CSHT đúng mục dich.
1.2.8.2. Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;
Tuyên Quang là đô thị miền núi. Năm 2009, thị xã Tuyên Quang được côngnhận là đô thị loại III. Thang 2 năm 2021, Tuyên Quang trở thành đô thị loại II. Điềunày chứng tỏ sau 12 năm phan đấu, thành phố Tuyên Quang đã có những thành tựu nồibật so với tồn khu vực miền núi phía Bắc. Thu nhập bình quân đầu người đạt 74 triệuđồng/người/năm, gấp 1,4 lần cả nước. Các tiêu chí khác đều vượt chỉ tiêu. Thành phốchú trọng ban hành chuyên đề xây dựng với mục đích trở thành đơ thị loại II từ năm
2015 và nghiêm túc thực hiện theo, đặc biệt là Đồ án điều chỉnh quy hoạch chungthành phố Tuyên Quang. Thành phó xác định ngành kinh tế mũi nhọn là thương mại,dịch vụ nên tập trung phát triển CSHT các khu du lịch, tạo điều kiện cho các tập đoàn,tổ chức đầu tư và xây dựng. Đồng thời, thành phố phát triển du lịch sinh thái, tâm linhvới các lễ hội có mơ hình lớn nhất, có sức hút đối với hàng nghìn du khách. Tất cả cácxã thực hiện chuyền đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng theo chuỗi giátrị nên các xã đều đã đạt nông thơn mới. Về cơng nghiệp, Thành phố khuyến khích cácngành tiềm năng của địa phương như sản xuất thép, hàng may mặc và chè. Các chínhsách của Thành phố đều hướng đến việc dao tạo dạy nghề và sử dụng công nghệ dé cảithiện môi trường làm việc, kinh doanh. Thành phố cắt giảm khá nhiều thủ tục hànhchính để thuận lợi hơn cho việc phát triển đô thị như việc đầu tư CSHT sẽ dễ dàng<small>hơn.</small>
Là đô thị II, Thành phố Tuyên Quang có những nguồn lực lớn mạnh hơn hai thịxã kia nhưng để có được bộ mặt đô thị khang trang như bây giờ, người dân và chínhquyền đã cùng nhau thực hiện mục tiêu đề ra và đảm bảo tính nghiêm túc, sự khéo léotrong xây dựng các dự án phát triển đô thị.
1.3. Tiểu kết chương I:
Chương I nêu lên những khái luận chung về đô thị và phân loại đô thị cũng như cáctiêu chí đánh giá phân loại đơ thị theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQHI3. Phầnmục tiêu của bài luận văn là phân tích các tiêu chí chưa đạt tiêu chuẩn phân loại đơ thịtừ đó tìm được những giải pháp cụ thé dé nâng cao, hoàn thiện và bổ sung. Thành phốHà Giang có tính đặc thù địa hình núi cao, khó khăn trong việc phát triển kinh tế- xãhội. Đề đánh giá thực trạng phát triển đô thị của Thành phố Hà Giang, tác giả đã đưa
<small>ra khung đánh giá định lượng và kinh nghiệm, bài học rút ra từ các đô thị loại II mới</small>
được công nhận khác. Sau khi đã có những phân tích cụ thê về từng tiêu chí, tác giả sẽđưa ra nguyên nhân và giải pháp cho các nhóm tiêu chí chưa đạt chuẩn.
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">CHUONG II: PHAN TÍCH MOT SO TIÊU CHÍ CHƯA ĐẠT CHUAN HƯỚNGTỚI XÂY DỰNG TIEU CHUAN ĐÔ THỊ LOẠI II CUA THÀNH PHO
Quang. Phía tây giáp 2 tỉnh là n Bái và Lào Cai. Phía đơng giáp tỉnh Cao Bằng.
Địa hình của Hà Giang khá phức tạp và khó khăn cho viêc sản xuất nôngnghiệp và giao thông. Tỉnh có nhiều núi đá cao và sơng suối. Địa hình có thê chia làm3 vùng. Trong đó, vùng III là vùng núi thấp còn lại. Gồm các huyện: Bắc Quang, VịXuyên, Bắc Mê, Quang Bình và thành phố Hà Giang. Thành phố Hà Giang là vùngtrọng điểm kinh tế của Hà Giang.
Về giao thơng, tỉnh Hà Giang có Quốc lộ 279. Đây là đường quốc lộ nối QuảngNinh, Bắc Giang, Lang Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu,
Sơn La và Điên Biên. Cuối quốc lộ 279 là một phan của đường Xuyên A AHI3, nốiđến của khẩu quốc tế Tây Trang.
Tinh Hà Giang có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố và 10huyện với 193 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 5 phường, 13 thị trân và 175 xã.Trung tâm hành chính của tỉnh là Thành phố Hà Giang.
Thành phó Hà Giang là một thành phó tinh ly của tỉnh Hà Giang, Việt Nam. Thànhphố nơi đây là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Hà Giang, tọa lạc ở vị trí trung tâm củatỉnh, cách biên giới Việt Nam - Trung Quốc 23 km và cách Hà Nội 320 km.
Vị trí địa lý thành phố Hà Giang: Phía Bắc, Tây và Nam giáp với huyện Vị
<small>Xuyên, Phía Đông giáp huyện Bắc Mê. Thành phố được thành lập ngày 27 tháng 9</small>
năm 2010 trên cơ sở mở rộng và nâng cấp thị xã Hà Giang. Hiện nay, thành phố vùngnày rộng 135,45 km? và có gồm 22 sắc tộc khác nhau.
2.1.1.2. Đặc điểm dân cư:
Dân số tỉnh Hà Giang là 854.679 người, theo kết quả điều tra 2 năm 1 lần ngày01 tháng 04 năm 2019. Dân số thành thị chiếm 15,8% dân số của tỉnh, trong đương135.465 người. Cùng là các tỉnh miền núi phía Bắc nhưng dân số tỉnh Hà Giang lạiđông hơn các tỉnh khác. Hà Giang có khá nhiều dân tộc thiểu số, đó là các dân tộcMông, Tay, Dao, Việt, Nùng... được sắp xếp theo dân số giảm dan. Tỉnh có 7 tơn giáo
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">khác nhau được sắp xếp giảm dan là Tin Lành, Cơng giáo, Phật giáo, cịn lại là Hồigiáo, Cao Đài... tỉnh Hà Giang vẫn còn khá nhiều thủ tục lạc hậu.
Dân số thành phé Hà Giang khá ít so với các huyện khác trong tỉnh. Theo Niêngiám thống kê thành phó Hà Giang 2020 có 27329 người nam, 28405 người nữ. Thànhphố Hà Giang có 15600 hộ gia đình. Tỷ số giới tính nam/nữ là 98,10%. Theo kết quảtong điều tra dân số 2 năm I lần, vào ngày 01/04/2019, tỷ lệ tăng dân số chung là
32,84%. Tỷ lệ dân số biết chữ trên 15 tuổi ở thành thi là 93,70%.2.1.1.3. Tình hình phát triển đơ thị:
Hà Giang là vùng miền núi nên dân số ít, mật độ dân số thấp. Vì địa thế tồnrừng núi, bị cắt xẻ mạnh nên kinh tế Hà Giang tương đối kém phát triển, xếp thứ 63
hưởng việc sản xuất nông nghiệp.
Hà Giang tập trung điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch phát triển Thànhphố tồn bộ lĩnh vực. Từ đó, thành phố sẽ được đảm bảo gắn kết, thống nhất với quyhoạch phát triển đô thị đã được đề ra. Sau khi tỉnh công bố các nội dung trọng tâm,Nhà nước và nhân dân cùng tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy hoạch. Đồng
thời, việc huy động vốn và nguồn lực sẽ được chú trọng để đầu tư vào địa bàn đơ thị.Có thé nói, nhờ những nỗ lực, bộ mặt đô thị Hà Giang ngày càng hiện đại và khang
<small>trang, phù hợp q trình đơ thị hóa.</small>
<small>Tình hình phát triển đơ thị Hà Giang hiện nay khơng cịn phù hợp với Quy</small>
<small>hoạch chung năm 2008 nên việc thực hiện nghiêm túc Quy hoạch xây dựng năm 2020</small>
là vô cùng cần thiết. Vì năm 2008, dự báo tiềm lực của Hà Giang còn hạn chế so vớithực tế hiện nay, điển hình khả năng tiếp nhận và phát triển du lịch trong Quy hoạchcũ không đủ sức là tiền đề phát triển đô thị của Thành phố Hà Giang.
Dựa vào quy hoạch của vùng và các khu kinh tẾ, quy hoạch Hà Giang được chútrọng hơn đề phù hợp với thực tiễn và thúc day phát triển kinh tế- xã hội. Với vai trò làtrung tâm kinh tế cấp vùng và nơi đảm bảo an ninh quốc phòng, tỉnh Hà Giang đã cónhững tiến bộ trong việc chuyển mình, đáp ứng tiêu chuẩn phân loại đơ thị và tuynhiên vẫn cịn nhiều khó khăn. Hà Giang đây mạnh phát triển du lịch, dịch vụ thànhngành kinh tế mũi nhọn.
<small>Trong Quy hoạch xây dựng chung 2020, đô thị Hà Giang sẽ được phân chia</small>
thành 9 phân khu. Đô thị bao gồm 4 khu phát triển đô thị: Trần Phú - Minh Khai;
<small>Nguyễn Trãi; Phong Quang; Ngọc Hà - Quang Trung và 5 khu hạn chế phát triển đô</small>
<small>thị Ngọc Đường; Đạo Đức - Phú Linh; Phương Thiện; Phương Độ và Phong Quang.</small>
Các phân khu đô thị đều được xác định rõ phạm vi, quy hoạch sử dụng đất và phát
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">triển không gian, và được thiết kế phù hợp với dân số và chức năng của từng khu vực.Quy hoạch tổng thé phát triển kinh tế - xã hội tinh. Quy hoạch cũng nêu rõ về Cơ caukinh tế: Tỷ trọng các ngành nông nghiệp chiếm 33%, công nghiệp - xây dựng chiếm29% và dịch vụ chiếm 38%. Giải quyết việc làm cho khoảng 15.000-16.000 laođộng/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60% năm 2020. Tỷ lệ tăng trưởng dân số tựnhiên khoảng 1,4% vào năm 2020; giảm hộ nghèo xuống khoảng dưới 5% năm 2020,
<small>trung bình mỗi năm giảm từ 3-5%...</small>
<small>Hà Giang đã hoàn thành nhiệm vụ nông thôn mới sau 10 năm, được công nhận</small>vào năm 2019 và đạt kết quả khá khả quan. An ninh lương thực được đảm bảo và nôngnghiệp ngày càng tăng năng suất.
Về tình hình phát triển CSHT:
Hà Giang được đánh giá là 1 đơ thị có tốc độ đơ thị hóa nhanh và có tiềm lựcphát triển du lịch- thương mại. Kết cấu cơ sở hạ tầng của Hà Giang tuy được kết nốiđồng bơ nhưng cịn yếu kém. Thành phố đã có những chính sách, cơ chế thu hút đầutư, phát triển sản xuất, kinh doanh nhưng vẫn tồn tại những bat cập. Cơ sở hạ tang kỹthuật như giao thông, nhà ở...vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển đơ thị. Tình
lượng nguồn nước còn chưa hợp vệ sinh. Trang thiết bị y tế còn thiếu thốn và lạc hậu,không đủ nguồn lực phục vụ người dân. Các trường học cịn khá thiếu phịng học,thiếu cơng trình vệ sinh và nhà bếp phục vụ học sinh bán trú và nội trú. Nhà ở chưa đạt
Các phường, xã đã kiên cố quá các con đường bang viêc nâng cấp, trải thảm bê tơng.Và số tiền đầu tư được đóng góp bởi người dân của tuyến phố. Các hộ dân được sửdụng điện 6n định.
Tinh Hà Giang có 522km đường quốc lộ; hơn 310km đường tỉnh lộ; đường đô
<small>thị khoảng 220km. Địa hình đơi núi hiểm trở, sạt lở thường xun diễn ra, khối lượng</small>
xe cộ lưu thông đường bộ ngày càng gia tăng. Một số tuyến đường đã xuống cấp vàgây cản trở tới việc giao lưu, phát triển kinh tế giữa các vùng và trong địa bàn tỉnh.
<small>Tuy nhiên thành phố vẫn tạo điều kiện để cho dân cư 2 bên biên giới đi lại và hoạt</small>
động tiểu ngạch.
Quỹ đất xây dựng thuận lợi khơng nhiều, gây khó khăn cho việc phát triển đơthị tâp trung. Hình thái đơ thị dễ bị phân tán. Lượng khách du lịch khá nhiều tuy nhiênthời gian lưu trú khá ngắn do cảnh quan và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch khá hạn ché,
<small>chưa đủ sức thu hút.</small>
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Kinh phí cho các Chương trình, Đề án của Chính phủ phê duyệt chưa đủ vàđảm bảo yêu cầu thực hiện. Chính sách và thủ tục huy động vốn và thực hiện dự áncòn nhiều rườm rà và chậm trễ.
Thành phố Hà Giang báo cáo tiến độ triển khai thực hiện một số dự án trọng điểm.Dự án tuyến đường lên trận địa và đài quan sát phịng khơng tại núi Mỏ Neo đã đượckhởi cơng nhưng chưa hồn thành giải phóng mặt bằng thu hồi đất. Các dự án: Khuliên hợp thê thao và văn hóa tỉnh (giai đoạn I); dự án cải tạo, nâng cấp Bảo tàng tỉnh;dự án cải tạo Nhà tang lễ, thành phố Hà Giang; dự án xây dựng Trụ sở phườngNguyễn Trãi (thành phố Hà Giang); dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 2, đoạn từ Km285+995 đến Cầu Mè mới và xây dựng cầu mới nối Quốc lộ 2 (tại Km 286+450) vớiđường vành đai phía Nam thành phố (tại Km 2+315,31) thuộc Dự án “Chương trìnhphát triển các đơ thị loại II (các đô thị xanh)”; du án mở rộng Quảng trường 26/3...đang tiến hành các thủ tục chuẩn bị dau tư, chờ thầm định, phê duyệt.
Về tình hình phát triển kinh tế:
Kinh tế của tinh/ thành phố Ha Giang phát triển chưa bền vững. Thành phố HàGiang tập trung phát triển ngành dịch vụ- thương mại, công nghiệp hơn ngành nơngnghiệp. Tuy nhiên quy mơ kinh doanh cịn nhỏ, năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Cáchộ dân cũng đã góp phần xây dựng hợp tác xã, các mơ hình kinh doanh hiện đại nhưngkhông nhiều. Việc thu hút và huy động các nguồn vốn cịn hạn chế. Trình độ lao động,chất lượng lao động còn hạn chế. Điều này dẫn đến đời sống của 1 bộ phận người dân
còn khó khăn và thu nhâp cịn thấp.
Hà Giang có khí hậu ôn đới nên thuân lợi cho phát triển các loại cây trồng, vật<small>ni có giá tri cao như các cây ăn quả ôn đới, dược liệu, cá nước lanh và du lịch.</small>
Thành phó Hà Giang là đơ thi với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, KHKT, dịch vụ. Đó cũng là đầu mối giao thơng trong tỉnh và có vai trị đặc biệtquan trọng trong việc thúc day sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Thành phố HàGiang luôn là ngọn cờ tiên phong trong phát triển của tỉnh, luôn phấn đấu là một bộmặt khang trang. Đời sống nhân dân của thành phố cao hơn các vùng khác của tỉnh,thay đôi rõ rệt. Thu nhâp bình quân đầu người năm năm 2010 là 15 đã tăng lên hơn 52triệu đồng/người/năm vào năm 2019. Sự thay đổi không chỉ thé hiện rõ ràng ở đơ thi
<small>mà cịn ở các vùng khác của tỉnh. Tỷ lệ hộ nghèo giảm cịn 1,24% và đặc biệt khơng</small>cịn | hộ dân nào sinh sống ở những vùng thiếu an tồn.
Các hình thức tơ chức sản xuất nơng thơn tiếp tục đổi mới, kinh tế nông nghiệpphát triển theo hướng tăng cơng nghiệp dịch vụ, ngành nghề, đã góp phần tạo việc làm<small>tăng thu nhập cho dân cư nông thơn.Các hộ dân có những hình thức kinh doanh mớinhư kinh doanh dịch vụ du lịch Homestay.</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Hà Giang có nguồn tài ngun khống sản phong phú, trữ lượng lớn. Bao gồmhơn 200 điểm mỏ và 30 loại khống sản q. Tỉnh cịn có bước đột phá trong việc pháttriển thủy điện.
Tình hình phát triển xã hội:
Nhân dân có | sự gắn kết chat chẽ và tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo cấpủy, chính quyền Thành phố Hà Giang. Người dân đoàn kết, tập trung phát huy tiềmnăng, lợi thế, huy động nguồn lực và tư duy đổi mới.
Các lễ hội, festival với những bản sắc của riêng Hà Giang được tổ chức nhằmquảng bá, thu hút khách du lịch. Hà Giang có nhiều di tích lịch sử, danh lam ít nơi cóđược như Suối Tiên, thác nước Quảng Ngân, công trời... đaqực biệt là cao nguyên đáĐồng Văn và ruộng bậc thang. Hà Giang cũng khai thác du lịch sang tỉnh Vân Nam,Trung Quốc, mở ra quan hệ thương mại 2 chiều.
Hà Giang có những chính sách hỗ trợ người dân về giáo dục, kế hoạch hóa giađình và bình đăng giới. Thành phố hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí, tiền ăn ởđể giảm bớt gánh nặng tài chính cho bố mẹ các em, đặc biệt cho các dân tộc thiểu số
<small>và các hộ có hồn cảnh đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên vẫn còn 1 bộ phận các học sinh</small>
bỏ học dé giúp cha mẹ lao động, kiếm tiền. Thành phó tun truyền van đề kế hoạchhóa gia đình, đặc biệt là chống nạn tảo hơn và bình đăng giới, xỏa bỏ các thủ tục lạchậu. Nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em được đây lùi tuy vẫn cịn nhiều trường hợp.
<small>2.1.2. Tiêu chí phân loại đơ thị:</small>
<small>Thành phố Hà Giang đang hướng tới xây dựng đô thị đạt tiêu chuẩn đơ thị loại</small>
II nên các tiêu chí hiện nay đã đạt với tiêu chuẩn đô thị đặc thù loại III. Thành phốđang cố gắng phát triển, hoàn thiện và nâng cao các tiêu chí để đạt được mục tiêu cụthé vào 3 giai đoạn: năm 2025, năm 2030 và năm 2035.
2.2. Phân tích một số tiêu chí chưa đạt chuẩn nhằm hướng tới xây dựng tiêu chuẩnphân loại đô thị loại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang:
2.2.1. Giới thiệu chung 1 số tiêu chí chưa đáp ứng đủ yêu cầu theo tiêu chuẩn phânloại đô thị loại II của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang:
Do đơ thị Hà Giang là đơ thị có tính chất đặc thù, vừa là đơ thị miền núi, vừa cóđường biên giới quốc gia nên các tiêu chí có quy định rõ ràng hơn dé đáp ứng tiêuchuẩn phân loại đơ thị. Tiêu chí quy mơ dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiêu đạt
50% mức quy định, các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của đô thị tươngứng. Đối với 4 tiêu chí của nội dung bài phân tích, tác giả tóm tắt lại khung đánh giá<small>như sau:</small>
<small>27</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">Bảng 6 : Tổng hợp 1 số tiêu chí đánh giá phân loại đô thị loại II của Thànhphố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
Tiêu chuân đánh giá
<small>D D6 thi | Dé thi | Dd thi | Đô thi</small>
<small>1 Thu nhap binh quan > 1,75 21,225) >14 | 50,98 3,0</small>
đầu người năm so với | lần
<small>2 | Dân sơ tồn đơ thi TU,</small>
<small>người 200 100 100 50 1,5</small>. 6,0
<small>tính trên diện tích đât 25 ^ = ke km</small>
<small>đặc biệt, I, II, II)</small>
<small>Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp</small>
<small>Tỷ lệ lao động phi >70 >49 >70 >49 1,5</small>
<small>6_ | nơng nghiệp tồn đơ %</small>
<small>m° >29 >20,3 >29 | >20,3 1,0</small>
<small>g pn tich san nha ở sàn/ 18,55</small>
<small>inh quan 7 26,5 26,5 18,55 | 0,75người</small>
<small>9 | Tỷ lệ vận tải hành % 215 >10,5 = 10 >7 1,0</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>khách công cộng 10 7 6 42 0,75</small>Ty lệ đường phố 100 >70 100 70 1,0<small>10 | chính được % 66.5</small>
<small>12 . A % . :pháp phịng chơng, hiện | hiện</small>
<small>giảm ngập úng 14 | Có giải | Có giải</small><sub>20 </sub>
<small>2.2.2.1. Diễn giải tiêu chí thu nhập bình qn đâu người năm:</small>
Thu nhập bình qn tồn đơ thị so với cả nước phản ảnh trình độ phát triển kinhtế-xã hội tồn đơ thị đó so với quốc gia đó.
Số liệu về thu nhập bình quân đầu người của thành phố Hà Giang, tỉnh HàGiang va cả nước được nêu rõ trong Nghị quyết số 39/NQ-HDND, Báo cáo chính tricủa Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang khóa XVI, trong năm 2016 và năm 2020,Tác giả tổng hợp và tóm tắt tại bảng 7 dưới đây.
Bảng 7 : Tổng hợp thu nhập bình quân của thành phó, tỉnh Hà Giang và Việt<small>Nam trong năm 2016 và 2020</small>
</div>