Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.9 MB, 84 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>

<b>---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<i><b>ĐỀ TÀI: </b></i>

<b>NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ </b>

<b>SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN QUỲNH HƯƠNG </b>

<b>HÀ NỘI – 2024 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>

<b>---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>HÀ NỘI – 2024 </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi cảm ơn đến trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện cho em có cơ hội học tập và tiếp xúc mơi trường làm việc của ngành Tài chính, được sự truyền đạt tận tình của quý thầy cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen với nhiều phương thức học. Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và làm chủ công việc trong tương lai.

Trong suốt q trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và quý báu của cô giáo, các anh chị và các bạn. Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc của mình, em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo ThS. Nguyễn Hồng Nga là người trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này. Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của cơ, em đã nhận ra được những hạn chế của mình trong q trình làm khóa luận tốt nghiệp để kịp thời sửa chữa và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.

Trong q trình hồn thành khóa luận tốt nghiệp, do hạn chế về mặt thời gian cũng như khả năng lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế, nên bài làm của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của q thầy cơ để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

<i>(Ký và ghi rõ họ và tên) </i>

Nguyễn Quỳnh Hương

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN </b>

<b>NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP... 1 </b>

1.1. Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 1

<i>1.1.1. Khái niệm về tài sản ngắn hạn ... 1 </i>

<i>1.1.2. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 2 </i>

<i>1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 3 </i>

1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 5

<i>1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 5 </i>

<i>1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 6 </i>

1.2.2.1. Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp ... 6

1.2.2.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn ... 7

1.2.2.3. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ... 7

1.2.2.4. Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ... 8

<i>1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 8 </i>

1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán ... 8

1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ... 9

1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời ... 13

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp16 <i>1.3.1. Các nhân tố chủ quan ... 16 </i>

<i>1.3.2. Các nhân tố khách quan ... 17 </i>

<b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ ... 19 </b>

2.1. Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà ... 19

<i>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà ... 20 </i>

<i>2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty ... 22 </i>

2.2. Khái qt tình hình tài chính của Cơng Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà giai đoạn 2020 - 2022 ... 23

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>2.2.1. Khái quát tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng Ty Cổ </i>

<i>2.3.1. Tình hình TSNH của Cơng Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà ... 33 </i>

<i>2.3.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà ... 39 </i>

2.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh tốn ngắn hạn ... 39

2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ... 41

2.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời của công ty ... 47

2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng TSNH của CTCP Bánh kẹo Hải Hà ... 54

3.1. Định hướng phát triển của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà... 57

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà ... 58

<i>3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 58 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hàng tồn kho ... 58 </i>

<i>3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu ... 60 </i>

<i>3.2.4. Một số giải pháp khác ... 63 </i>

3.2.4.1. Nâng cao trình độ cán bộ, cơng nhân viên ... 63

3.2.4.2. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý ... 65

<b> KẾT LUẬN ………65 </b>

<b>PHỤ LỤC ………67 </b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ………73 </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<i>Bảng 2.3.Quy mô tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2020 – 2022 ... 34 </i>

<i>Bảng 2.4. Quy mô các khoản phải thu ... 36 </i>

<i>Bảng 2.5. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán ... 39 </i>

<i>Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ... 42 </i>

<i>Bảng 2.7. Chỉ tiêu tính tốn mức tiết kiệm TSNH của Công ty ... 44 </i>

<i>Bảng 2.8. Các chỉ tiêu khả năng sinh lời ... 47 </i>

<i>Bảng 2.9. Áp dụng phương pháp phân tích Dupont đối với ROA, ta có: ... 49 </i>

<i>Bảng 2.10. Áp dụng phương pháp phân tích Dupont đối với ROE, ta có: ... 51 </i>

<i>Bảng 3.1. Thời gian thu nợ đối với các hợp đồng quá hạn ... 61 </i>

<i>Bảng 3.2. Mức lãi suất ngân hàng ... 62 </i>

<i>Hình 1.1. Mơ hình quản lý hàng tồn kho ... 60 </i>

<i>Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà ... 20</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>

Trên thị trường hiện nay, doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và phát triển kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế. Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và đảm bảo sự ổn định của mình, việc quản lý tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả là rất quan trọng.

Trải qua nhiều năm, thị trường đã chứng kiến sự phát triển của nhiều doanh nghiệp thành công cũng như sự suy thoái của một số doanh nghiệp dẫn đến tình trạng thua lỗ và phá sản. Mặc dù nguyên nhân phá sản đa dạng và không chỉ đến từ việc quản lý tài sản ngắn hạn, nhưng thực tế cho thấy rằng sự không hiệu quả trong việc lập kế hoạch và kiểm soát chặt chẽ tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn thường góp phần vào sự thất bại của các doanh nghiệp này.

Trong lĩnh vực sản xuất và bán buôn bánh kẹo, đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đặc biệt là ở mức bán lẻ và phân phối. Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà, là một đơn vị lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, luôn hướng đến sứ mệnh cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất với giá cả hợp lý. Điều này địi hỏi cơng ty phải nâng cao hiệu suất trong kinh doanh, quản lý và tận dụng tài sản ngắn hạn để linh hoạt thích nghi với mơi trường kinh doanh đang thay đổi. Đồng thời, thách thức cũng đặt ra khi đội ngũ cán bộ và nhân viên chưa có đào tạo đầy đủ về quản lý tài chính doanh nghiệp trong thời đại mới.

Đặc biệt, tăng cường sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn góp phần tối ưu hóa tài nguyên và tăng cường hiệu suất của doanh nghiệp. Đồng thời, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tối ưu hóa dịng tiền và tạo ra cơ hội tăng trưởng trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, cùng với những kiến thức bổ ích tích lũy được trong quá trình học tập với thời gian trải nghiệm và tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế, em quyết định lựa chọn đề

<i><b>tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà” để nghiên cứu cho khóa luận của mình. </b></i>

<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b> </b> Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà. Cụ thể:

 Hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

 Phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Bánh Kẹo Hải Hà

 Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Bánh Kẹo Hải Hà

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

 Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2022

<b>2020-4. Phương pháp nghiên cứu </b>

Bài nghiên cứu áp dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp bảng và biểu đồ, phương pháp so sánh, phương pháp Dupont tổng hợp số liệu mà công ty cung cấp kết hợp với các tài liệu sưu tầm được để làm sáng tỏ đề tài nghiên cứu.

<i>Phương pháp bảng, biểu đồ: Với số liệu được cung cấp bởi CTCP Bánh Kẹo Hải </i>

Hà, tác giả sẽ hữu hình hóa các con số dưới dạng hình ảnh nhằm hỗ trợ đưa ra các minh hoa trực quan, sinh động trong q trình phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Qua đó có được những gợi ý chính xác trong việc đưa ra quyết định kịp thời về chiến lược kinh doanh thông qua những biểu đồ phân tích chi tiết.

<i>Phương pháp so sánh: Từ các số liệu thu thập được từ CTCP Bánh Kẹo Hải Hà, </i>

tác giả sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Bánh Kẹo Hải Hà từ năm 2020 đến năm 2022 có tăng trưởng và phát triển hay khơng? Từ đó, rút ra được nhận xét và đánh giá thực trạng của công ty nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

<i>Phương pháp Dupont: Với phương pháp Dupont có thể chỉ ra được mối quan hệ </i>

tương quan giữa các chỉ số trên phương diện chi phí và hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn từ việc phân tích tỷ suất hoàn vốn dựa trên lợi nhuận ròng, doanh thu và tổng nguồn vốn, ví dụ Dupont sẽ khái quát và cho thấy rõ tác động của từng nhân tố tới khả

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

năng sinh lời của tài sản ngắn hạn, giúp cho q trình phân tích và đánh giá dễ hơn nhờ có tổng hợp cụ thể hơn về tình hình kinh doanh thực tế.

<i>Phương pháp tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ </i>

của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Đầu tiên về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị tỷ lệ các tham chiếu. Ví dụ như tính tốn nhóm chỉ tiêu hệ số thanh tốn ngắn hạn, nhóm chỉ tiêu đánh giá quản lý khoản phải thu khách hàng, quản lý hàng tồn kho.

<b>5. Kết cấu khóa luận </b>

Ngồi lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình vẽ, đồ thị, kết cấu khóa luận gồm ba phần với nội dung như sau:

<b>Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp </b>

<b>Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Bánh Kẹo Hải Hà trong giai đoạn 2020 – 2022 </b>

<b>Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Bánh Kẹo Hải Hà </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

1

<b>CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP </b>

<b>1.1. Tổng quan về tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm về tài sản ngắn hạn </b></i>

Trong nền kinh tế hiện đại, với sự xuất hiện liên tục của nhiều ngành nghề mới, khái niệm về tài sản ngày càng được mở rộng. Tài sản không chỉ giới hạn trong phạm vi cụ thể mà bao gồm mọi nguồn lực có giá trị thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Đây là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất; đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều cần có sự tham gia của các đối tượng lao động. Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động được gọi là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

<i>Như vậy, “Tài sản ngắn hạn là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao </i>

<i>gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản khác có tính thanh khoản cao”. </i>

Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng trong hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh. Trong bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các chỉ tiêu như tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ hàng tồn kho. Những loại tài sản ngắn hạn này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp sản xuất. Quy mô của tài sản ngắn hạn thường biến đổi theo chu kỳ kinh doanh và theo xu hướng mùa vụ. Trong giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp thường đạt mức tài sản ngắn hạn cao nhất. Tài sản ngắn hạn được phân bố trong tất cả các công đoạn, các khâu sản suất, việc này sẽ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định, khơng bị lãng phí và tổn thất, từ đó doanh nghiệp vừa có thể đảm bảo được khả năng thanh toán mà vẫn tối ưu hóa được khả năng sinh lời của tài sản.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

2

Đối với một doanh nghiệp sản xuất, việc nắm giữ đủ một lượng tài sản ngắn hạn nhất định trong cơ cấu tài sản của mình là điều rất quan trọng. Quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn một các khoa học và hợp lý sẽ đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp được trơn tru hơn, thu được lợi nhuận lớn và giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

<i><b>1.1.2. Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b></i>

Hiện nay, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đóng một vai trị vơ vùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ đầu tư vào các tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc, thiết bị … mà còn phải chi ra một lượng tiền để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu để sử dụng cho quá trình sản xuất của một doanh nghiệp. Như vậy, tài sản ngắn hạn có thể coi là điều kiện tiên quyết của tất cả các quá trình sản xuất, kinh doanh.

Tài sản ngắn hạn đảm bảo cho quá trình sản xuất, tái sản xuất của doanh nghiệp được vận hành một cách thường xuyên và liên tục. Điều này đảm bảo các nguồn lực như tiền mặt và hàng tồn kho luôn sẵn để có thể hỗ trợ hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa một cách tốt nhất. Ngoài ra, TSNH được coi là công cụ đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Việc theo dõi và quản lý tài sản ngắn hạn một cách chặt chẽ có thể cung cấp cái nhìn tồn diện về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn cũng đóng vai quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khi tài sản ngắn hạn được duy trì quản lý và sử dụng ở mức độ hợp lý, chúng có thể mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp như khả năng hưởng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán, … giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm được chi phí, vừa gia tăng lợi nhuận. Tài sản ngắn hạn cũng cung cấp sự linh hoạt cho doanh nghiệp trong quá trình quản lý tài chính và thanh tốn nợ, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh hàng ngày.

Tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp không chỉ đảm bảo sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh hàng ngày, mà còn là một cách thức tạo dựng mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và quan trọng thơng qua chính sách tín dụng thương mại.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

3

Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn lớn làm cho công việc quản lý và sử dụng các tài sản ngắn hạn luôn phải diễn ra thường xuyên và liên tục. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc tối ưu hóa q trình ln chuyển tài sản ngắn hạn. Bằng cách tăng tốc độ luân chuyển và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp có thể đảm bảo các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả nhất, từ việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng đến tối ưu hóa vịng quay vốn và tăng cường khả năng cạnh tranh. Việc này không chỉ tạo điều kiện cho sự linh hoạt và phản ứng nhanh chóng trước biến động thị trường mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng cơ sở tài chính vững chắc để phát triển trong tương lai.

<i><b>1.1.3. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b></i>

Việc quản lý tài sản ngắn hạn nếu như muốn kiểm soát hay tiến hành một cách khoa học và hiệu quả ln địi hỏi người thực hiện nắm rõ các thành phần và kết cấu. Tùy theo tính chất vận động cũng như yêu cầu hiệu quả quản lý mà tài sản ngắn hạn sẽ có những cách phân loại khác nhau. Thơng thường người ta sẽ phân loại theo ba cách chính như sau:

<b>Dựa vào q trình tuần hồn và chu chuyển vốn, TSNH được chia thành 3 loại: </b>

<b>TSNH trong khâu dự trữ là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu dự trữ của doanh </b>

nghiệp mà khơng tính đến hình thái biểu hiện của chúng bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán.

<b>TSNH trong khâu sản xuất là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất của </b>

doanh nghiệp bao gồm: Giá trị bán thành phẩm, các chí phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chưa kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho q trình sản xuất,..

<b>TSNH trong khâu lưu thơng là tồn bộ TSNH trong khâu lưu thông của doanh </b>

nghiệp, bao gồm: Thành phẩm, hàng tồn kho (HTK), hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng.

Cách phân chia này giúp xác định tỷ trọng TSNH trong từng khâu. Do đó, nhà quản trị có thể điều chỉnh kịp thời khi thấy những dấu hiệu bất ổn trong việc phân bổ

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

4

TSNH ở các khâu. Từ đó, điều chỉnh hợp lý để mang lại hiệu quả quản lý cao nhất cho doanh nghiệp.

<b>Dựa vào các khoản mục trên bảng cân đối kế toán: </b>

Phân chia TSNH căn cứ vào khoản mục trong bảng cân đối kế toán là cách phân loại phổ biến được các doanh nghiệp Việt Nam phân loại theo chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính quy định. Theo đó, TSNH, bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và TSNH khác.

<b>Tiền và các khoản tương đương tiền, trong đó tiền có thể hiểu là các khoản thu </b>

như tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hay tiền đang chuyển. Cụ thể hơn, tiền mặt tại quỹ là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ như tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, các loại chứng từ có giá hay vàng bạc, kim cương, đá quý,…Tiếp theo, tiền gửi ngân hàng là số tiền có trong tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước hay cơng ty tài chính nhằm thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt. Cuối cùng là các khoản tiền đang chuyển, đây là số tiền bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo từ bên ngân hàng, kho bạc…

<b>Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, là các khoản đầu tư có khả năng thu hồi </b>

vốn trên ba tháng và không quá một năm. Các khoản này thường gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các loại tài sản đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu, kỷ phiếu, thương phiếu,… Trong đầu tư tài chính ngắn hạn, việc đầu tư vào các chứng khoán có tính lỏng cao là hết sức quan trọng. Các chứng khoán này giữ vai trò như một “ bước đệm” cho tiền mặt. Vì nếu số dư tiền mặt lớn, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khốn đó nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng thành tiền một cách dễ dàng ít tốn kém. Trong quản lý tài chính, các chứng khốn có tính lỏng cao được sử dụng để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.

<b>Các khoản phải thu ngắn hạn, đây là tài sản của đơn vị nhưng bị các tổ chức, </b>

tập thể hay cá nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệm thu hồi thuộc các khoản như phải thu từ khách hàng, phải thu từ nội bộ, các khoản thế chấp, cầm cố, ký quỹ, ký cược,…Nếu doanh nghiệp không quản lý chặt chẽ các khoản thu này thì có thể sẽ khiến doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, hay có thể dẫn đến nguy cơ mất khả

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

5 năng thanh toán.

<b>Hàng tồn kho (HTK), là tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái vật chất có thể </b>

cân đo, đong đếm được. Trong q trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hóa dự trữ, tồn kho là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Dự trữ tồn kho bao gồm: hàng mua đi đường, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn kho, hàng hóa tồn kho, hàng hóa gửi bán, dự phòng giảm giá tồn kho. Với doanh nghiệp, vật liệu thô không sinh lời song là điều kiện căn bản để sản xuất hàng hóa thành phẩm nên việc dự trữ hàng tồn kho hợp lý là vấn đề của nhà quản lý để vừa đảm bảo cho q trình SXKD của doanh nghiệp mà khơng làm phát sinh quá nhiều chi phí dự trữ cho doanh nghiệp.

<b>Tài sản ngắn hạn khác là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các tài sản khác hoặc các </b>

khoản chi phí có thời gian thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo như: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế phải thu, tài sản ngắn hạn khác,... Trong quá trình kinh doanh, tài sản ngắn hạn luôn có sự vận hành, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, nên việc phân loại tài sản ngắn hạn như các cách trên chỉ mang tính chất tương đối. Doanh nghiệp xác định được cách phân loại phù hợp sẽ có ưu thế trong việc bảo tồn, quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn.

<b>1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b>

<i><b>1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b></i>

Hiệu quả sử dụng TSNH là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm, sản xuất có hiệu quả thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại trên thị trường. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận và tăng giá trị tài sản chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thường được xem xét ở hai mặt đó là:

 Hiệu quả về mặt xã hội: Một doanh nghiệp phát triển chịu tác động của nhiều yếu tố đến từ xã hội. Doanh nghiệp phát triển ổn định, nợ khách hàng thấp và thực hiện chính sách tín dụng hợp lý và phát triển phù hợp với tình hình kinh tế xã hội sẽ có vị thế vững chắc hơn so với những doanh nghiệp hoạt động kém

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

6

hiệu quả, uy tín thấp đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, đầy sự cạnh tranh như thời điểm này. Đảm bảo một vị trí vững chắc và phù hợp với sự phát triển của xã hội là yếu tố góp phần tăng sức mạnh cho doanh nghiệp.

 Hiệu quả về mặt kinh tế: Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được đánh giá thông qua các chỉ số kinh tế về khả năng sinh lời của tài sản sau một hay nhiều chu kỳ kinh doanh. Nhìn chung, mỗi doanh nghiệp có một phương án sử dụng tài sản riêng nhưng mục đích cuối cùng là để tối đa hóa khả năng sản xuất, kinh doanh và tối thiểu hóa chi phí.

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nhà quản lý thường quan tâm đến hiệu quả kinh tế hơn là hiệu quả xã hội vì nó liên quan mật thiết đến khả năng tồn tại và phá sản của doanh nghiệp, là cơ sở để xếp hạng tín nhiệm hiệu quả xã hội. Tuy nhiên hiệu quả xã hội cũng đánh giá, ảnh hưởng đến vị thế, uy tín của doanh nghiệp trong xã hội.

<i><b>1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b></i>

<i>1.2.2.1. Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp </i>

Việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong kinh doanh đóng vai trị quan trọng trong việc đảm bảo sự linh hoạt và năng động của doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả khơng chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực một cách thông minh nhất mà còn giúp đảm bảo cân đối tài chính và giảm thiểu rủi ro.

Việc sử dụng tài sản ngắn hạn đòi hỏi việc đánh giá và theo dõi sát sao các loại tài sản của doanh nghiệp, nhằm xác định được tài sản nào đang mang lại hiệu quả cao nhất và tài sản nào đòi hỏi sự cải thiện. Điều này cũng giúp tối ưu hóa vịng quay vốn, tức là đảm bảo rằng tài sản ngắn hạn được sử dụng để tạo ra thu nhập hoặc giá trị cao nhất có thể. Quản lý hàng tồn kho và quản lý cơng nợ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc này, giúp giảm thiểu sự lãng phí và tăng cường dịng tiền. Việc áp dụng kế hoạch ngân sách hiệu quả cũng đóng vai trò quan trọng, nhằm đảm bảo rằng việc sử dụng tài sản ngắn hạn được thực hiện một cách có mục tiêu và hiệu quả.

Việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác cung ứng và khách hàng

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

7

cũng đóng vai trò quan trọng. Qua việc hợp tác chặt chẽ với đối tác cung ứng, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa việc sử dụng nguyên liệu và tài sản ngắn hạn. Đồng thời, thông qua việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa dịch vụ và sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thị trường một cách tốt nhất.

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh mà còn giúp tối ưu hóa lợi nhuận và tạo ra giá trị bền vững trong dài hạn.

<i>1.2.2.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn </i>

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh hàng ngày và tối ưu hóa tài chính của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn gồm các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt hoặc tiêu dùng trong vòng một năm, bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu. Những tài sản này đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ra vịng quay vốn và đảm bảo tính thanh khoản cho doanh nghiệp. Sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu rủi ro tài chính, và đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư ngắn hạn một cách linh hoạt.

Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn không chỉ đảm bảo tính linh hoạt và thanh khoản cho doanh nghiệp mà còn giúp cơ cấu lại các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và tạo ra giá trị bền vững.

<i>1.2.2.3. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn </i>

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp và nền kinh tế thị trường. Đầu tiên, việc này giúp tối ưu hóa tài nguyên và nguồn lực, từ đó giảm tối đa chi phí và tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thứ hai, việc sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả cũng giúp tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng quyết liệt. Bên cạnh đó, việc này còn giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tạo ra sự hài lòng và niềm tin từ phía khách hàng. Cuối cùng, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng đóng vai trò quan trọng trong

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<i><b>1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp </b></i>

<i>1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán </i>

Do đặc điểm của tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, cho nên việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là sự lựa chọn đánh đổi giữa khả năng sinh lời với tính thanh khoản. Do đó, khi phân tích khả năng thanh tốn của doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

<b>Khả năng thanh toán ngắn hạn: </b>

Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, được sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh tốn ngắn hạn. Cơng thức tính khả năng thanh tốn ngắn hạn là:

Khả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =<sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛</sup>𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn tốt. Ngược lại nếu khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ hơn

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

9

1, cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp chưa tốt, tài sản ngắn hạn không đủ để thanh toán các khoản nợ đến hạn từ đó doanh nghiệp cần xem lại chính sách, tận dụng các cơ hội chiếm dụng vốn.

<b>Khả năng thanh toán nhanh: </b>

Khả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ =<sup>𝑇𝑆𝑁𝐻 − 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜</sup>𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Khả năng thanh tốn nhanh được tính tốn trên cơ sở những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đơi khi chúng cịn được gọi là tài sản có tính thanh khoản, tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho. Do đó, khả năng thanh tốn nhanh cho biết khả năng hồn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho. Chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn trong đó khơng bao gồm hàng tồn kho. Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

<b>Khả năng thanh toán tức thời: </b>

Khả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑡ứ𝑐 𝑡ℎờ𝑖 = <sup>𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛</sup>𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Khả năng thanh toán tức thời được xác định trên cơ sở lượng tiền dự trữ tại doanh nghiệp bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tương đương tiền khác có thể nhanh chóng thanh tốn các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn của doanh nghiệp đó. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời tốt, tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm.

<i>1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn </i>

<b>Vòng quay tài sản ngắn hạn : </b>

Vò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑇𝑆𝑁𝐻 = <sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛</sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Chỉ tiêu vòng quay tài sản ngắn hạn hay còn gọi là chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, cho biết cứ một đồng tài sản ngắn hạn đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả quản lý TSNH càng cao.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

<b>Mức tiết kiệm TSNH là chỉ tiêu phản ánh số TSNH có thể tiết kiệm được do </b>

tăng tốc độ luân chuyển TSNH ở kỳ này so với kỳ trước

 Mức tiết kiệm tuyệt đối:

<small>V</small><sub>tktđ</sub> <small>=</small> <sup>M</sup><sup>0</sup>

<small>360</small><sup> x </sup>(<sub>K</sub><sub>1</sub><sub>− K</sub><sub>0</sub>)Trong đó:

𝑉<sub>𝑡𝑘𝑡đ</sub> : Giá trị TSNH tiết kiệm tuyệt đối

𝑀<sub>0</sub> : Tổng mức luân chuyển tài sản ngắn hạn năm báo cáo

𝐾<sub>1</sub> , 𝐾<sub>0</sub> : Thời gian quay vòng TSNH năm kế hoạch, năm báo cáo

Do tốc độ luân chuyển TSNH nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một giá trị tài sản để sử dụng vào cơng việc khác. Nói cách khác: Với mức luân chuyển TSNH không thay đổi song do tăng tốc độ thời gian luân chuyển TSNH nên doanh nghiệp cần số tài sản ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng TSNH để có thể sử dụng vào việc khác. Lượng tài sản ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối TSNH.

 Mức tiết kiệm tương đối:

<small>V</small><sub>tktgđ</sub> <small>=</small> <sup>M</sup><sup>1</sup>

<small>360</small><sup> x </sup>(<small>K</small><sub>1</sub><small>− K</small><sub>0</sub>)Trong đó:

𝑉<sub>𝑡𝑘𝑡𝑔đ</sub> : Giá trị TSNH tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay TSNH

𝑀<sub>1</sub> : Tổng mức luân chuyển tài sản ngắn hạn năm kế hoạch

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

11

𝐾<sub>1</sub>, 𝐾<sub>0</sub> : Thời gian quay vòng TSNH năm kế hoạch, năm báo cáo

Thực chất mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển TSNH nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển TSNH (tạo ra một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng khơng đáng kể quy mơ TSNH.

<b>Vịng quay hàng tồn kho: </b>

Vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào.

Vò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 = <sup>𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛</sup>𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ln phải tính đến mức dự trữ tồn kho bởi doanh nghiệp không thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu. Để tránh trường hợp bị ứ đọng hàng tồn kho thì doanh nghiệp phải có trước một lượng vật tư hàng hóa vừa phải, bởi nếu dự trữ hàng tồn kho quá nhiều thì doanh nghiệp sẽ mất khoản chi phí để bảo quản vật liệu. Nếu lượng dự trữ quá ít khơng đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tạm ngừng hoạt động ở các khâu sản xuất tiếp theo.

Như vậy có thể thấy chỉ tiêu này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, quyết định thời điểm đặt hàng cũng như mức dự trữ an toàn cho doanh nghiệp. Vòng quay dự trữ tồn kho cao thể hiện được khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt, có như vậy mới đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Chỉ tiêu này cao phản ánh số lượng nguyên vật liệu được đưa vào sử dụng cũng như hàng hóa được bán ra nhiều, như vậy là doanh thu sẽ tăng và đồng thời lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được cũng tăng theo. Vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh và phụ thuộc vào mặt hàng kinh doanh.

<b>Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: </b>

Số 𝑛𝑔à𝑦 𝑚ộ𝑡 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 = <sup>360</sup>

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày lượng hàng tồn kho được chuyển đổi thành doanh thu. Từ chỉ tiêu này có thể biết được số ngày cần thiết cho việc ln chuyển kho vì hàng tồn kho có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở khâu

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

12

dự trữ. Hệ số này thấp chứng tỏ công tác quản lý hàng tồn kho càng tốt, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại

<b>Vòng quay các khoản phải thu: </b>

Các khoản phải thu là các khoản bán chịu mà doanh nghiệp chưa thu được tiền về quỹ do thực hiện chính sách tín dụng thương mại, các khoản tạm ứng chưa thanh toán và các khoản trả trước cho người bán…

Vò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 = <sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛</sup>𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

Vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận quá trình khách hàng thanh tốn các khoản nợ cho doanh nghiệp. Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ đã đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng.

<b>Số ngày một vòng quay các khoản phải thu: </b>

Số 𝑛𝑔à𝑦 𝑚ộ𝑡 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 = <sup>360</sup>

𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

Chỉ tiêu này cho ta biết tốc độ chuyển đổi nợ phải thu từ khách hàng thanh tiền trong quỹ của doanh nghiệp là bao lâu. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tình hình kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại, chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp đang trong tình trạng các khoản nợ của khách hàng đã quá hạn

<b>Vòng quay các khoản phải trả: </b>

Vò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

= <sup>𝐺𝑉𝐻𝐵 + 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑞𝑢ả𝑛 𝑙ý 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ</sup>

𝑃ℎả𝑖 𝑡𝑟ả 𝑛𝑔ườ𝑖 𝑏á𝑛 + 𝐿ươ𝑛𝑔 𝑡ℎưở𝑛𝑔, 𝑡ℎ𝑢ế 𝑝ℎả𝑖 𝑛ộ𝑝

Vòng quay các khoản phải trả là số lần trong kỳ doanh nghiệp tiến hành trả các khoản nợ, số vòng quay càng thấp chứng tỏ thời gian doanh nghiệp chiếm dụng các khoản nợ càng dài. Doanh nghiệp luôn muốn giữ số vòng quay các khoản phải trả ở mức thấp nhất để tận dụng nguồn vốn đầu tư vào tài sản.

<b>Thời gian trả nợ trung bình: </b>

𝑉ị𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

<b>Thời gian quay vòng tiền: </b>

Thời gian quay vòng tiền = Thời gian quay vòng hàng tồn kho

+ Thời gian thu nợ - Thời gian trả nợ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi ra phải mất bao lâu doanh nghiệp mới thu hồi lại được. Thời gian của vòng quay tiền ngắn tức là doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh, bởi chỉ khi nào dòng tiền thực sự trở lại thì việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đạt hiệu quả. Ngược lại, nếu thời gian của vòng quay tiền dài thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh chưa thực sự có hiệu quả.

<i>1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời </i>

<b>Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): </b>

Tỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 = <sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔</sup>𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này thế hiện được lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý chi phí càng tốt, cịn chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp cần tăng cường kiểm sốt chi phí của các bộ phận.

<b>Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): </b>

Tỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = <sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 </sup>𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

14

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, đồng thời tỷ số này cũng thể hiện hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Tỷ suất lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại.

<b> Phân tích Dupont chỉ tiêu ROA: </b>

ROA = ROS x Vòng quay tài sản

Theo phân tích Dupont, chỉ tiêu ROA được cấu thành bởi hai yếu tố chính. Thứ nhất, là tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Chỉ tiêu này phản ánh chiến lược kinh doanh và nó cũng cho biết hiệu quả kinh doanh của DN trong việc kiểm sốt chi phí hoạt động với mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp cần phải tăng lãi rịng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán. Việc tăng giá bán phải được thị trường chấp nhận, có nghĩa là giá bán tăng thì chất lượng sản phẩm cũng phải tăng. Muốn tăng vòng quay tài sản cần phải tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán nhưng giảm giá sẽ làm cho ROS giảm, vì vậy ta có thể vẫn tăng giá bán nhưng chất lượng sản phẩm cũng phải tăng, sự tăng lên này được người tiêu dùng chấp nhận. Thứ hai, là vòng quay tài sản, chỉ tiêu này cho biết năng lực sử dụng vốn của DN, với số vòng quay của tài sản thấp chứng tỏ DN hoạt động không hiệu quả hay doanh thu thu được từ việc sử dụng tài sản thấp. Doanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh, biện pháp quản lý để tỷ suất sinh lời trên doanh thu cao và vòng quay tài sản cao như vậy mới thu hút và hấp dẫn các nhà đầu tư.

Như vậy, đảm bảo doanh thu vẫn tăng bên cạnh đó doanh nghiệp tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng như: áp dụng các dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, chiết khấu thương mại…Doanh nghiệp cũng cần nhấn mạnh việc liên tục đo lường và cải thiện hiệu suất từng hoạt động kinh doanh để đảm bảo sự tối ưu hóa lợi nhuận và ROA.

<b>Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE): </b>

Tỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 = <sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔</sup>𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

15

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, đồng thời chỉ số này để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần. Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực. Chỉ tiêu này cao giúp cho doanh nghiệp có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, cơng ty sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn.

<b>Phân tích Dupont chỉ tiêu ROE: </b>

ROE = ROS x Vòng quay tài sản x (Tổng Tài Sản/VCSH)

Theo phân tích Dupont, chỉ tiêu ROE được cấu thành bởi ba yếu tố chính. Thứ nhất là tỷ suất sinh lời trên doanh thu, là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của DN. Thứ hai, là số vòng quay tài sản, đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của DN. Thứ ba, là địn bẩy tài chính, là yếu tố phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của DN.

Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, DN có ba sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên. Một là, DN có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận rịng biên. Hai là, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vịng quay tài sản hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Ba là, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao địn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của DN cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của DN là hiệu quả.

Vì vậy, khi muốn tăng tỷ số này thì doanh nghiệp phải xem xét và đánh giá khả năng trả nợ của mình để đưa ra quyết định có vay thêm hay khơng.

<b>Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROCA): </b>

Tỷ 𝑠𝑢ấ𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑙ờ𝑖 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = <sup>𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 </sup>𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

Là chỉ tiêu phản ánh một đồng tài sản ngắn hạn có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

16

<b>1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp </b>

<i><b>1.3.1. Các nhân tố chủ quan </b></i>

<i>Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp </i>

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có tác động đáng kể đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Các mặt phản ánh điều này bao gồm:

- Loại hình kinh doanh: Sự khác biệt trong cơ cấu tài sản giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại, dịch vụ ảnh hưởng đến tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản cố định. Sự cân đối này ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh và tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

- Đặc điểm sản phẩm: Mỗi sản phẩm đều có đối tượng khách hàng khác nhau, điều này ảnh hưởng đến tỷ trọng các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn. Đối tượng khách hàng và giá trị hàng tồn kho cũng ảnh hưởng đến việc tận dụng tài sản ngắn hạn.

- Trình độ cơng nghệ: Sử dụng công nghệ hiện đại có thể tăng cường hiệu quả sản xuất, giảm chi phí, và nâng cao vòng quay hàng tồn kho. Ngược lại, sử dụng công nghệ lạc hậu có thể làm giảm hiệu quả sản xuất, tăng chi phí và kéo dài chu kỳ sản xuất.

<i>Trình độ nguồn nhân lực </i>

Con người chính là yếu tố quyết định quan trọng nhất, ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của hoạt động kinh doanh, bao gồm chính sách quản lý tài sản ngắn hạn. Quyết định đúng đắn từ phía nhân lực có thể góp phần quan trọng vào việc doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao, trong khi quyết định khơng chính xác có thể dẫn đến tình trạng khó khăn, thậm chí là sụp đổ của doanh nghiệp.

<i>Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ </i>

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác nhau, với khả năng tài chính và năng lực kinh doanh khác nhau, sẽ phát triển kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tương ứng. Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp sẽ phải quản lý lượng nguyên liệu và hàng hóa dự trữ tăng lên. Khi chuẩn bị cho các hoạt động lưu thông,

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

17

lượng hàng hóa gửi bán tăng, ảnh hưởng đến tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch từ đầu giúp doanh nghiệp duy trì lượng dự trữ hợp lý, hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.

<i>Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp </i>

Hệ thống cơ sở hạ tầng của một doanh nghiệp, bao gồm trụ sở làm việc, chi nhánh, cơ sở sản xuất, hệ thống bán hàng, và kho chứa hàng, đóng vai trị quan trọng trong việc tối ưu hoá việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Phương pháp bố trí hợp lý của hạ tầng giúp doanh nghiệp quản lý và vận hành tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả hơn. Kho chứa hàng được bố trí một cách chặt chẽ và khoa học sẽ giúp tránh được những hao mịn khơng đáng có trong q trình bảo quản hàng tồn kho, ảnh hưởng tích cực đến tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

<i><b>1.3.2. Các nhân tố khách quan </b></i>

<i>Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế </i>

Khi nền kinh tế trải qua tăng trưởng chậm, nhu cầu tiêu dùng của thị trường thường sẽ suy giảm. Điều này có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận và tiêu thụ sản phẩm của mình, dẫn đến giảm doanh thu và lợi nhuận. Đồng thời, tình hình kinh doanh khó khăn cũng có thể dẫn đến việc giảm hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp.

<i>Rủi ro trong sản xuất kinh doanh </i>

Do cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau nên trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể gặp nhiều rủi ro bất thường. Ngoài ra các doanh nghiệp cịn có thể gặp phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, lũ lụt, núi lửa… những yếu tố rủi ro này doanh nghiệp khó có thể lường trước được. Sự xuất hiện của những yếu tố rủi ro này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả của doanh nghiệp.

<i>Nhân tố công nghệ </i>

Sự phát triển và thay đổi nhanh chóng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đem đến những cơ hội vô cùng quan trọng cho doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp linh hoạt và đầu tư đúng chỗ để thích nghi với những xu hướng mới, họ có thể cải thiện hiệu

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

18

suất sản xuất kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học cơng nghệ cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn, đồng thời tăng cường khả năng đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt đối với nhu cầu thị trường biến đổi. Doanh nghiệp cần chịu khó đầu tư, thay đổi để có thể nhanh chóng bắt kịp những tiến bộ khoa học cơng nghệ.

<i>Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước </i>

Trong môi trường kinh doanh dựa trên thị trường, các doanh nghiệp phải tuân thủ sự điều tiết của Nhà nước thơng qua các chính sách vĩ mơ như chính sách thuế, đầu tư và bảo vệ thị trường. Những chính sách tích cực như ưu đãi tín dụng, tham gia hiệp định thương mại và tổ chức thương mại quốc tế giúp tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, mặc dù chính sách này mang lại lợi ích, các doanh nghiệp cũng đối mặt với khó khăn trong thủ tục hành chính và thương mại do những hạn chế trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước.

Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách vĩ mơ của Nhà nước, như thay đổi chính sách thuế, hệ thống pháp luật, có thể tác động đáng kể đến hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp. Việc giải quyết hạn chế trong thủ tục hành chính và thương mại cũng cần được coi trọng để cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

19

<b>CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ </b>

<b>2.1. Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà </b>

<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà </b></i>

 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

 Tên tiếng anh: HAIHA CONFECTIONERY JOINT – STOCK COMPANY

 Tên viết tắt: HAIHACO

 Địa chỉ trụ sở chính: 25-27 Trương Định, P.Trương Định, Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội

Năm 2003 Cơng ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công nghiệp.

Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Cơng ty cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư Nhà Nước công nhận:

 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm 1960 – 1970)

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

20

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)

 1 Huân chương Độc lập Hạng Ba (năm 1997)

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010

Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế-kỹ thuật-Việt Nam và Thủ đô.

Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được nhiều người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 17 năm liền. Từ năm 1997 đến năm 2013.

<i><b>2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà </b></i>

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty:

Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp 2020. Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan có Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty bán sửa đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 23/04/2021 là cơ sở chi phối cho mọi hoạt động của Công ty.

<b>Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà </b>

<i>(Nguồn: Báo cáo thường niên HAIHACO 2022) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

21

<b>Đại hội đồng cổ đơng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn </b>

đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.

<b>Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có tồn quyền nhân danh Cơng </b>

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định. Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đơng thơng qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động.

<b>Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đơng kiểm sốt mọi hoạt động </b>

kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.

<b>Ban điều hành: Do ĐHĐCĐ bổ nhiệm gồm có một Tổng giám đốc, hai Phó </b>

Tổng giám đốc, một Kế tốn trưởng, Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc.

<b>Ban tổng giám đốc: Gồm 3 người: Tổng giám đốc và 02 Phó tổng giám đốc, có </b>

chức năng nhiệm vụ như sau: Xây dựng chiến lược, mục tiêu phương hướng kế hoạch kinh doanh của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà theo từng thời kỳ, từng năm phù hợp với chiến lược phát triển, phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty. Theo dõi, kiểm tra giám sát, phân công và hướng dẫn các phòng, ban thực hiện các kế hoạch, các quy trình nghiệp vụ, các quy chế và quy định của Cơng ty, Tập đồn, của NHNN ban hành.

<b>Phòng kế hoạch – thị trường: Chịu trách nhiệm quản lý tồn bộ mọi hoạt động </b>

về Cơng tác thị trường, Công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của Cơng ty, đảm bảo tính hiệu quả trong mọi hoạt động gia công hoặc sản xuất kinh doanh, đảm bảo tốt nguồn hàng phù hợp với năng lượng sản xuất của các Công ty con và đơn vị thành viên thuộc hệ thống Công ty cũng như kế hoạch đưa bên ngồi gia cơng nhằm đảm bảo chi tiêu thực hiện kế hoạch doanh thu trong năm của Công ty.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

22

<b>Phòng kỹ thuật – phát triển: Có chức năng theo dõi việc thực hiện các q </b>

trình cơng nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiên cứu chế thứ sản phẩm mới và phát triển sản phẩm có tiềm năng.

<b>Phịng phát triển dự án: Là phòng tham mưu cho Giám đốc triển khai các hoat </b>

động kinh doanh, tìm kiếm cơng việc nhằm mục đích sinh lời cho Cơng ty.

<b>Phịng vật tư: Là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Cơng ty, có chức năng cung </b>

cấp thơng tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan. Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, thi cơng các cơng trình. Chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giám đốc về mọi hoạt động của đơn vị.

<b>Phòng tài vụ: Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về lập kế hoạch, quản lý, </b>

phân phối, giám sát sử dụng tài chính, vật tư, kỹ thuật, thanh quyết toán theo đúng chế độ và quy định về quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời giúp Ban giám đốc thực hiện chức năng quản lý công tác tài chính của Cơng ty.

<b>Phịng KCS: Viết tắt của Kiểm sát Chất lượng Sản phẩm: bộ phận (phòng, ban) </b>

kiểm tra việc tuân thủ quy trình cơng nghệ, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trong Công ty.

<i><b>2.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty </b></i>

Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà bao gồm:

 Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm

 Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành, hàng hóa tiêu dùng và các sản phẩm hàng hóa khác

 Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

 Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật

 Xây dựng cơng trình dân dụng, cơng trình cơng nghiệp

 Lắp đặt trang thiết bị cho các cơng trình xây dựng

 Môi giới thương mại

 Sản xuất và sửa chữa thiết bị cơ khí, điện lạnh, vận tải

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

23

Trên đây là những lĩnh vực, ngành nghề Công ty đăng ký kinh doanh nhưng lĩnh vực chính mang lại doanh thu lớn nhất cho Công ty là lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bánh kẹo.

<b>2.2. Khái quát tình hình tài chính của Cơng Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà giai đoạn 2020 - 2022 </b>

<i><b>2.2.1. Khái quát tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Hà </b></i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

24

<b><small>Chênh lệch 2022 và 2021 Chênh lệch 2021 và 2020 </small></b>

<b><small>Tương đối </small><sup>Tuyệt đối </sup></b>

<b><small>(%) Tương đối </small><sup>Tuyệt đối </sup><small>(%) </small></b>

<small> 62.439.227.324 </small>

<small> 71.822.070.475 </small>

<small> 62.988.617.955 </small>

<small> </small>

<small>(9.382.843.151) (13,06) </small>

<small> 8.833.452.520 14,02 </small>

<b><small>3. Doanh thu thuần </small></b>

<small> 787.257.011.291 </small>

<small> 1.190.252.970.660 </small>

<small> </small>

<small>471.626.382.796 59,91 </small>

<small> (402.995.959.369) (33,86) </small>

<b><small>5. Lợi nhuận gộp </small></b>

<b><small> </small></b>

<b><small>195.679.408.249 143.351.556.629 </small></b>

<b><small> 218.574.853.866 </small></b>

<b><small> </small></b>

<b><small>52.327.851.620 36,50 </small></b>

<b><small> (75.223.297.237) (34,42) </small></b>

<small>6. Doanh thu HDTC </small>

<small> 75.565.856.782 </small>

<small> 26.748.049.202 </small>

<small> 25.348.704.296 </small>

<small> </small>

<small>48.817.807.580 182,51 </small>

<small> 1.399.344.906 5,52% </small>

<i>Bảng 2.1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022 </i>

<i>Đơn vị tính: đồng</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

25 <small>7. Chi phí tài chính </small>

<small> 56.925.207.742 </small>

<small> 26.446.188.429 </small>

<small> 27.504.462.562 </small>

<small> </small>

<small>30.479.019.313 115,25 </small>

<small> (1.058.274.133) (3,85) </small>

<small>8. Chi phí bán hàng </small>

<small> 123.511.917.564 </small>

<small> 110.345.254.493 </small>

<small> 127.594.991.377 </small>

<small> </small>

<small>13.166.663.071 11,93 </small>

<small> (17.249.736.884) (13,52) </small>

<small>9. Chi phí QLKD </small>

<small> 48.051.792.875 </small>

<small> 47.386.481.676 </small>

<small> 48.005.646.364 </small>

<small> 665.311.199 (1,40) </small>

<small> (619.164.688) (1,29) </small>

<b><small>10. LN từ HDKD </small></b>

<b><small> 42.756.346.850 </small></b>

<b><small> (14.078.318.767) </small></b>

<b><small> 40.818.451.859 </small></b>

<b><small> </small></b>

<b><small>56.834.665.617 (403,70) </small></b>

<b><small> (54.896.770.626) (134,49) </small></b>

<b><small>13. Lợi nhuận khác </small></b>

<b><small> 27.350.916.147 </small></b>

<b><small> 80.023.676.165 </small></b>

<b><small> 8.033.298.870 </small></b>

<b><small> </small></b>

<b><small>(52.672.760.018) (65,82) </small></b>

<b><small> 71.990.377.295 896,15 </small></b>

<b><small>14. Tổng LNTT </small></b>

<b><small> 70.107.262.997 </small></b>

<b><small> 65.945.357.398 </small></b>

<b><small> 48.851.750.729 </small></b>

<b><small> </small></b>

<b><small>4.161.905.599 6,31 </small></b>

<b><small> 17.093.606.669 34,99 </small></b>

<small>15. Thuế TNDN </small>

<small> 17.320.844.393 </small>

<small> 13.662.615.523 </small>

<small> 9.786.358.221 </small>

<small> </small>

<small>3.658.228.870 26,78 </small>

<small> 3.876.257.302 39,61 </small>

<b><small>16. Lợi nhuận sau thuế </small></b>

<b><small> 52.786.418.604 </small></b>

<b><small> 52.282.741.875 </small></b>

<b><small> 39.065.392.508 </small></b>

<b><small> 503.676.729 0,96 </small></b>

<b><small> 13.217.349.367 33,83 </small></b>

<i> (Nguồn: từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 của Cơng ty)</i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

26

<b>Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu của cơng ty có từ việc </b>

bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong năm 2021, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 31,89% (tương đương với 469.385.804.086 đồng) so với năm 2020. Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 55,31% (tương đương với số tiền là 514.571.391.265 đồng) so với năm 2021. Với mức doanh thu này, đây là năm thứ 4 liên tiếp Công ty đạt được mốc doanh thu trên 1.000 tỷ đồng.

Năm 2022, doanh thu bán hàng hóa chiếm 36,6% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty, tương đương với số tiền 555.262.453.984 đồng, tăng 21,19% so với năm 2021. Dù thị trường có nhiều cạnh tranh khốc liệt từ hàng ngoại, giá cả chi phí đầu vào tăng và các chi phí cho hoạt động marketing, giới thiệu sản phẩm đều tăng nhưng cơng ty vẫn giữ giá bán hàng hóa ở mức độ hợp lý, không tăng giá nên được người tiêu dùng ủng hộ, đây là một trong các lý do giúp doanh thu bán hàng của công ty năm 2022 tăng.

<b>Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2021, các khoản giảm trừ doanh thu tăng </b>

8.833.452.520 đồng, tương ứng tăng 14,02% so với năm 2020. Trong đó, hàng hóa bị trả lại chiếm 38,78%, tăng 8,73% so với năm 2020. Điều này có thể cho thấy rằng các nhà quản lý chưa sát sao và kiểm soát thận trọng trong khâu sản xuất dẫn tới việc hàng hóa bị trả lại tăng lên. Năm 2022, chỉ tiêu này có sự thay đổi, giảm 13,06%, tương ứng giảm 9.382.843.151 đồng so với năm 2021. Chiết khấu thương mại cũng là một yếu tố sẽ giúp công ty thu hút được nhiều khách hàng hơn, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn nhưng mà cũng làm giảm doanh thu của công ty. Năm 2022, chi phí cho chiết khấu thương mại tăng 8,69% so với năm 2021 (tương ứng với số tiền là 3.831.422.968 đồng). Chi phí của hàng bán bị trả lại giảm 47,41% tương ứng với số tiền là 13.205.266.119 đồng so với năm 2021. Các khoản giảm trừ doanh thu được cơng ty kiểm sốt tốt hơn so với năm 2021, điều này cũng góp phần giúp doanh thu thuần của công ty tăng trong năm 2022.

<b>Giá vốn hàng bán: Năm 2021, công ty đã giảm được giá vốn hàng bán và cung </b>

cấp dịch vụ (giảm 402.995.959.369 đồng so với năm 2020). Năm 2022, giá vốn hàng bán công ty tăng mạnh 59,91% (tăng 471.626.382.796 đồng) so với năm 2021. Sau đại dịch Covid-19, tình hình lạm phát của thế giới tăng nhanh khơng kiểm soát buộc các ngân hàng trung ương thế giới phải tăng liên tục lãi suất cơ bản để kiềm chế lạm phát

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

27

khiến đồng đô la Mỹ (USD) tăng giá, điều này ảnh hưởng tới lãi suất và tỷ giá trong nước. Bên cạnh đó, cuộc xung đột chính trị giữa Nga – Ukraine kéo dài làm giá dầu tăng cao, Chính phủ Trung Quốc cũng áp dụng chính sách Zero Covid từ nửa đầu năm 2022 khiến giá các nguyên liệu đầu vào như gelatin, bột mì, dầu cọ,… của công ty chịu ảnh hưởng biến động tăng giá, chi phí vận chuyển cũng tăng cao và khó khăn hơn. Mặc dù vậy nhưng lợi nhuận gộp năm 2022 vẫn tăng (tăng 52.327.851.620 đồng) so với năm 2021.

<b>Doanh thu hoạt động tài chính giai đoạn 2020 – 2021 diễn ra khơng có q </b>

nhiều thay đổi. Năm 2021 tăng 5,52% (tương ứng với số tiền là 1.399.347.906 đồng) so với năm 2020. Năm 2022, doanh thu từ hoạt động tài chính tăng mạnh 182,51% (tương ứng với số tiền là 48.817.807.580 đồng) so với năm 2021. Các khoản lãi từ tiền gửi, lãi các khoản đầu tư năm 2022 tăng mạnh 179,34% so với năm 2021.

<b>Chi phí tài chính của công ty là những khoản lãi tiền vay, lỗ chênh lệch tỷ giá </b>

phát sinh và chiết khấu thanh tốn. Trong đó chủ yếu chi phí tài chính của công ty là khoản lãi tiền vay. Năm 2021, chi phí tài chính giảm 1.058.274.133 đồng. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh năm 2021 giảm cịn 472.232.338 đồng, ít hơn so với năm 2020. Chi phí tài chính khác năm 2022 tăng 115,25%, tương ứng với số tiền là 30.479.019.313 đồng so với năm 2021. Năm 2022, chỉ tiêu này tăng chủ yếu là do chi phí lãi vay và lãi từ hợp đồng hợp tác đầu tư. Các khoản lãi vay và lãi từ hợp tác đầu tư tăng mạnh nên chi phí tài chính của các khoản này cũng tăng mạnh theo. Về khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh năm 2022 đã giảm theo, giảm 21,64% tương ứng với số tiền là 102.225.362 đồng so với năm 2021.

<b>Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: </b>Năm 2021 chi phí bán hàng giảm 13,52% (tương ứng với giảm 17.249.742.884 đồng) so với năm 2020, và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng vẫn giảm nhưng mà không đáng kể (giảm 669.164.688 đồng) so với năm 2020. Sang đến năm 2022, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều tăng. Trong đó, chi phí bán hàng tăng 11,93%, tương ứng với tăng 13.166.663.071 đồng so với năm 2021, công ty đã quản lý chặt chẽ việc tiêu hao chất khơ, bao bì, năng lượng của từng nhà máy nên chi phí vật liệu, bao bì của cơng ty đã giảm mạnh 72,31%, tương ứng số tiền là 1.559.424.161 đồng nhưng mà khơng đáng kể vì các chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác vẫn tăng.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

28

<b>Lợi nhuận khác: Bao gồm các khoản thu nhập hoặc chi phí khơng thuộc vào </b>

hoạt động chính của doanh nghiệp.

Năm 2021 phần thu nhập vẫn tiếp tục tăng mạnh khoảng 71.571.159.970 đồng, tương đương với 933.87%, tăng chủ yếu từ thu từ hợp tác đầu tư, ghi nhận từ việc hồn thành cơng việc theo hợp đồng số 09/HHC-ACI Vietnam - Đông Á và các phụ lục hợp đồng hợp tác đầu tư với ACI Việt Nam và Hạ Tầng Đông Á về dự án 25-27 Trương Định. Xong cơng ty vẫn tiếp tục giảm chi phí khác, giảm 76,26% tương ứng với 419.217.325 đồng so với năm 2020. Nhờ vào sự kết hợp giữa tăng thu nhập từ hợp tác đầu tư và giảm chi phí làm cho lợi nhuận khác tăng lên một lượng lớn, tăng 896,15% (tương đương với số tiền là 71.990.377.295 đồng so với năm 2020. Sang đến năm 2022, thu nhập khác của công ty giảm mạnh, giảm 65,82%, tương ứng với 52.672.760.018 đồng so với năm 2021, do cơng ty khơng có thanh lý TSCD, khoản thu từ hợp tác đầu tư giảm. Bên cạnh đó, chi phí khác tăng mạnh 897,90%, tương ứng với 1.171.806.348 đồng, do cơng ty đã hồn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, với các khoản truy thu và phạt thuế.

<b>Lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2021, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng </b>

34,99% tương ứng với số tiền là 17.093.606.669 đồng so với năm 2020. Năm 2022, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 6,31%, tương ứng với 4.161.905.599 đồng so với năm 2021 và bằng 175,27% so với kế hoạch đề ra. Trong giai đoạn năm 2020 – 2022, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng là do doanh thu từ hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính của công ty tăng, các dự án hợp tác đầu tư đều nhận được khoản lãi.

Vì thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng 20% thu nhận tính thuế qua các năm nên năm 2021 ta có lợi nhuận sau thuế tăng theo lợi nhuận trước thuế so với năm 2020 và sang năm 2022 lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo lợi nhuận trước thuế nhưng không nhiều. Năm 2021 lợi nhuận sau thuế đã tăng 13.217.349.367 đồng, tăng 33,83% so với năm 2020. Doanh thu năm 2021 đạt 83,54% so với kế hoạch. Năm 2022, lợi nhuận sau thuế có tăng nhưng khơng đáng kể, tăng 0,96%, tương ứng tăng 503.676.729 đồng so với năm 2021.

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2020 – 2022 cho thấy, việc kinh doanh bán hàng của cơng ty đã có tiến triển rõ rệt khi tổng doanh thu lần đầu tiên vượt mức 1.500 tỷ đồng. Bên cạnh đó các khoản giảm trừ

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

29

doanh thu cũng đã giảm cho thấy cơng ty đã có trách nhiệm hơn trong việc kiểm sốt hàng hóa trước khi gửi đi cho khách hàng, hạn chế được việc hàng hóa bị trả lại. Những năm tiếp theo cơng ty nên có thêm các chính sách hợp lý và những dự án đầu tư mới để nâng cao doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div>

×