Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh một thành viên thuốc lá thăng long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.06 MB, 121 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>ĐỀ TÀI: </b>

<b>KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH </b>

<b>VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG </b>

<b>GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN TRUNG THÙY LINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THỊ MỸ DUYÊN </b>

<b>MÃ SINH VIÊN : A37785 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN </b>

<b>HÀ NỘI – 2023 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- </b>

<b>KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP </b>

<b>ĐỀ TÀI: </b>

<b>KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH </b>

<b>VIÊN THUỐC LÁ THĂNG LONG </b>

<b>GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN TRUNG THÙY LINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THỊ MỸ DUYÊN </b>

<b>MÃ SINH VIÊN : A37785 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN </b>

<b>HÀ NỘI – 2023 </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, ln sát sao nhắc nhở, hướng dẫn tận tình trong thời gian qua.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giảng viên Thạc sỹ Nguyễn Trung Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn để em có thể hồn thành khóa luận này.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến chú Đào Việt Trường – kế tốn trưởng phịng Tài chính – Kế tốncủa cơng ty và các anh chị trong phịng đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm chỉ bảo, luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của em và đặc biệt đã cho em những cơ hội để trải nghiệm cơng việc tại phịng. Cùng với đó mọi người cũng đã góp ý, chỉ ra những điểm mà em cịn thiếu sót để bản thân em hồn thiện bản thân mình hơn. Trong q trình làm việc, vì cịn thiếu nhiều kinh nghiệm, nên em không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong chú và các anh chị thơng cảm.

Mặc dù với sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của mọi người nhưng do thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long cịn hạn chế nên khóa luận này khơng thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vậy em mong q thầy cơ sẽ đóng góp những ý kiến và hướng sửa đổi để em có thể hồn thiện hơn bài khóa luận này.

<b>Em xin chân thành cảm ơn! </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và khơng sao chép các cơng trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.

Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên

Phan Thị Mỹ Duyên

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ </b>

<b>XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP. ... 1</b>

<b>1.1.Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp. ... 1</b>

<i><b>1.1.1. Đặc điểm của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng .. 1</b></i>

<i><b>1.1.2. Các chỉ tiêu liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ... 1</b></i>

<i><b>1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ... 4</b></i>

<i>1.1.3.1.Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ... 4</i>

<i>1.1.3.2.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng . 5<b>1.1.4. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp ... 5</b></i>

<i>1.1.4.1. Bán hàng trong nước ... 5</i>

<i>1.1.4.2. Bán hàng xuất khẩu ... 8</i>

<b>1.2.Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp. ... 9</b>

<i><b>1.2.1. Các phương thức xác định giá vốn hàng bán ... 9</b></i>

<i>1.2.1.2. Phương pháp bình quân gia quyền ... 10</i>

<i>1.2.1.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) ... 11</i>

<i><b>1.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ... 11</b></i>

<i>1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng ... 11</i>

<i>1.2.2.2. Tài khoản sử dụng ... 12</i>

<i>1.2.2.3. Phương pháp kế toán ... 16</i>

<b>1.3. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng ... 21</b>

<i><b>1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ... 21</b></i>

<i>1.3.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng. ... 21</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>2.1. Khái quát chung về công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long. ... 30</b>

<i><b>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long. ... 30</b></i>

<i>2.1.1.1. Thông tin chung về cơng ty ... 30</i>

<i>2.1.4.2. Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty Thuốc lá Thăng Long .. 39</i>

<b>2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Thuốc lá Thăng Long ... 41</b>

<i><b>2.2.1. Thực trạng kế toán bán hàng ... 41</b></i>

<i>2.2.1.1. Tổ chức chứng từ ... 41</i>

<i>2.2.1.2. Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng ... 56</i>

<i>2.2.1.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. ... 61</i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long. ... 95</b>

<i>3.1.3.1. Về chính sách chiết khấu thanh tốn, chiết khấu thương mại .... 97</i>

<i>3.1.3.2. Về chính sách tiền lương cho nhân viên bán hàng. ... 97</i>

<i>3.1.3.3. Về sổ sách kế toán ... 97</i>

<i>3.1.3.4. Về hạch toán tài sản cố định ... 98</i>

<b>3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Thuốc lá Thăng Long... 98</b>

<i><b>3.2.1. Về chính sách chiết khấu thanh tốn, chiết khấu thương mại. ... 98</b></i>

<i><b>3.2.2. Về chính sách tiền lương cho nhân viên bán hàng. ... 99</b></i>

<i><b>3.2.3. Về sổ sách kế toán. ... 101</b></i>

<i><b>3.2.4. Về hạch toán TSCĐ ... 104</b></i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

<b>DANH MỤC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ </b>

<i>Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán theo phương thức bán buôn qua kho ... 17</i>

<i>Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch tốn theo phương thức bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán... 18</i>

<i>Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch tốn theo phương thức bán bn vận chuyển thẳng khơng tham gia thanh toán ... 18</i>

<i>Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán theo phương thức bán lẻ ... 18</i>

<i>Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán theo phương thức bán trả chậm, trả góp .... 19</i>

<i>Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý) ... 19</i>

<i>Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý) ... 19</i>

<i>Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK ... 20</i>

<i>Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 ... 24</i>

<i>Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 ... 25</i>

<i>Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng ... 26</i>

<i>Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung ... 28 </i>

<i>Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính ... 29</i>

<i>Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Thuốc lá Thăng Long ... 32</i>

<i>Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Cơng ty Thuốc lá Thăng Long 36Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung tại Công ty Thuốc lá Thăng Long ... 40</i>

<i>Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính tại Cơng ty Thuốc lá Thăng Long ... 41</i>

<i>Biểu 2.1: Bảng báo giá Thuốc lá điếu ... 43</i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<i>Biểu 2.2: Hợp đồng mua bán Thuốc lá ... 44</i>

<i>Biểu 2.3: Phiếu xuất kho PX0000031 ... 46</i>

<i>Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 00010368 ... 47</i>

<i>Biểu 2.5: Hợp đồng ký gửi hàng hóa ... 49</i>

<i>Biểu 2.6: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý... 51</i>

<i>Biểu 2.7: Thông báo bán hàng đại lý ... 52</i>

<i>Biểu 2.8: Bảng kê hàng hóa bán ra ... 53</i>

<i>Biểu2.9: Phiếu xuất kho PX0000089 ... 54</i>

<i>Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT số 00011087 ... 55</i>

<i>Biểu 2.11: Báo cáo nhập – xuất – tồn (Trích) ... 57</i>

<i>Biểu 2.12: Sổ chi tiết vật tư, hàng hóa (Trích) ... 58</i>

<i>Biểu 2.13: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Trích) ... 59</i>

<i>Biểu 2.14: Sổ chi tiết doanh thu (Trích) ... 60</i>

<i>Biểu 2.15: Bảng chấm cơng Phịng Tài chính kế tốn (Trích) ... 63</i>

<i>Biểu 2.16: Bảng thanh tốn tiền lương Phịng Tài chính kế tốn (Trích)64Biểu 2.17: Bảng tổng hợp thanh tốn tiền lương bộ phận QLDN (Trích) ... 66</i>

<i>Biểu 2.18: Bảng tính khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp (Trích) ... 68</i>

<i>Biểu 2.19: Hóa đơn GTGT dịch vụ viễn thông ... 69</i>

<i>Biểu 2.20: Phiếu chi tiền mặt ... 70</i>

<i>Biểu 2.21: Sổ chi tiết TK 6421 (Trích) ... 70</i>

<i>Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 6424 (Trích) ... 71</i>

<i>Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 6427 (Trích) ... 71</i>

<i>Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 642 (Trích) ... 72</i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<i>Biểu 2.25: Bảng chấm cơng Nhân viên bán hàng (Trích) ... 73</i>

<i>Biểu 2.26: Bảng thanh toán tiền lương Nhân viên bán hàng (Trích) ... 74</i>

<i>Biểu 2.27: Bảng tổng hợp thanh tốn tiền lương bộ phận Bán hàng ... 75</i>

<i>Biểu 2.28: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ... 76</i>

<i>Biểu 2.29: Bảng tính khấu hao TSCĐ bộ phân Bán hàng (Trích) ... 78</i>

<i>Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK 6411 (Trích) ... 79</i>

<i>Biểu 2.31: Sổ chi tiết TK 6414(Trích) ... 80</i>

<i>Biểu 2.32: Sổ chi tiết TK 6417(Trích) ... 80</i>

<i>Biểu 2.33: Sổ chi tiết TK 641(Trích) ... 81</i>

<i>Biểu 2.40: Sổ cái tài khoản 911 (Trích) ... 94</i>

<i>Biểu 3.1: Bảng thanh tốn tiền lương Nhân viên bán hàng (Sửa) ... 100</i>

<i>Biểu 3.2: Sổ chi tiết TK 632 theo mặt hàng (Trích) ... 101</i>

<i>Biểu 3.3: Sổ chi tiết TK 511 theo mặt hàng (Trích) ... 102</i>

<i>Biểu 3.4: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng (Trích) ... 103</i>

<i>Biểu 3.5: Bảng tính khấu hao TSCĐ bộ phận Bán hàng (Sửa) ... 104</i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

<b>DANH MỤC VIẾT TẮT </b>

<b>Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ </b>

BHTN BHXH BHYT CKTM GTGT GVHB K/c KKĐK

KPCĐ QLDN

TK TSCĐ

Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế Chiết khấu thương mại

Giá trị gia tăng Giá vốn hàng bán

Kết chuyển Kiểm kê định kỳ Kinh phí cơng đồn Quản lý doanh nghiệp

Tài khoản Tài sản cố định

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

<b>1. Lý do chọn đề tài </b>

Ngày nay q trình tồn cầu hóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra sơi động, để khơng bị bỏ lại phía sau các quốc gia phải hịa mình vào dịng chảy đó. Việt Nam cũng không phải ngoại lệ, nước ta cũng đang trên đà phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay, với cơ chế hoạch định kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải tự đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực, phải quan tâm các khâu của quá trình sản xuất và tổ chức sản xuất để tạo ra được lợi thế kinh doanh cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường và đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thơng tin kịp thời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất. Sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp, trong dài hạn, sẽ phụ thuộc vào tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động bán hàng được coi là khâu sau cùng và quyết định đến khả năng sinh lời. Tình trạng tài chính của doanh nghiệp sẽ tốt nếu doanh nghiệp bán được hàng, quản lý tốt chi phí và tạo ra được nhiều lợi nhuận. Ngược lại, tình trạng tài chính của doanh nghiệp sẽ xấu đi nếu nó khơng tiêu thụ được hàng hóa dịch vụ của mình hoặc khơng quản lí tốt chi phí để có lợi nhuận.

Kế tốn là cơng cụ khơng thể thiếu và gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế. Nhận thấy rõ tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng với hoạt động của doanh nghiệp, vận dụng những kiến thức đã học, với sự giúp đỡ và hướng dẫn của các anh chị phòng Tài chính – Kế tốn và Thạc sĩ Nguyễn Trung Thùy Linh, em đã chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long”.

<b>2. Mục đích tiêu nghiên cứu </b>

- Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp nói chung theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

- Mục tiêu cụ thể: làm rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long để tìm hiểu được những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại. Từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp góp phần hồn thiện hơn về quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long.

<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. - Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu trong tháng 9 năm 2022.

+ Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long.

<b>4. Phương pháp nghiên cứu </b>

- Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp so sánh trong bài viết nhằm so sánh giữa lý luận và thực tế nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp và hướng giải quyết kịp thời cho doanh nghiệp.

- Phương pháp xử lí số liệu: tiến hành thu thập dữ liệu kế toán và xử lí dữ liệu đó. Từ đó, đưa ra được những giải pháp cho doanh nghiệp nhằm hoàn thiện hơn trong cơng tác kế tốn.

- Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn có thể thơng qua trực tiếp hoặc gián tiếp nhân viên trong công ty nhằm thu thập các bằng chứng kế tốn để từ đó giúp q trình xử lý thơng tin trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

<b>5. Kết cấu khóa luận </b>

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục các chữ cái viết tắt, danh mục các bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:

<b>Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp. </b>

<b>Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long. </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Chương 3: Giải pháp và kiến nghị cho cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Một thành viên Thuốc lá Thăng Long. </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<i><b>1.1.1. Đặc điểm của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng </b></i>

<b>Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, là việc </b>

chuyển giao quyền chủ sở hữu sản phẩm, dịch vụ của người bán sang người mua, gắn với phần lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn.

Q trình bán hàng của doanh nghiệp sẽ có sự thỏa thuận đồng ý giữa người mua và người bán. Sau đó doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ và nhận lại một khoản tiền hoặc được quyền thu tiền. Như vậy vốn của doanh nghiệp sẽ chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và khoản tiền này chính là doanh thu bán hàng. Từ đó giúp doanh nghiệp thu hồi hồi được vốn đã bỏ ra kinh doanh, bù đắp chi phí, tạo điều kiện tích lũy và mở rộng kinh doanh, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả bán hàng của đơn vị.

<b>Xác định kết quả bán hàng là quá trình tập hợp số liệu, so sánh và tìm ra kết quả </b>

chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm bán ra. Nếu doanh thu bán hàng thuần lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, ngược lại nếu doanh thu bán hàng thuần nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Quá trình xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, cụ thể là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

<i><b>1.1.2. Các chỉ tiêu liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng </b></i>

<b>Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị kinh tế mà doanh nghiệp </b>

thu được trong kỳ kế toán từ các nghiệp vụ giao dịch phát sinh doanh thu như:

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau (Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14):

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa.

- Doanh thu được xác nhận tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khơng cịn tồn tại và người mua khơng được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách trả lại hàng dưới hình thức đổi lại để lấy sản phẩm, hàng hóa khác). - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua, người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh tốn thì doanh nghiệp sẽ ghi nhận đồng thời hai bút toán là giá vốn và doanh thu.

<b>Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại (CKTM), </b>

giảm giá hàng bán (GGHB), hàng bán bị trả lại, thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp).

<i><b>- Chiết khấu thương mại: là số tiền chiết khấu mà người bán giảm trừ cho người </b></i>

mua do mua với số lượng sản phẩm lớn theo thỏa thuận trong một đợt hoặc trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mục đích khuyến khích hành vi tiêu dùng của khách hàng.

<i><b>- Giảm giá hàng bán: là số tiền mà người bán chấp nhận giảm trừ cho người mua </b></i>

trên giá đã thỏa thuận vì các nguyên nhân khác nhau như: sản phẩm kém chất

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

3

lượng, không đúng quy cách, không đúng thời hạn,... như đã quy định trên hợp đồng kinh tế.

<i><b>- Hàng bán bị trả lại: là số tiền mà người bán phải trả cho người mua trong trường </b></i>

hợp sản phẩm đã xác định bán nhưng bị người mua trả lại do những nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, sản phẩm bị mất, kém chất lượng, không đúng chủng loại, quy cách,…

<i><b>- Thuế phải nộp cho các loại hàng: là khoản tiền mà người bán phải nộp cho Nhà </b></i>

nước để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đó với Nhà nước về hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ như: thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,… các loại thuế tiêu thụ thường được cộng vào đơn giá bán, chính vì thế các loại thuế đó cần phải được loại trừ khoản doanh thu thực hiện.

<b>Doanh thu thuần: là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm </b>

<b>Các khoản giảm trừ doanh thu </b>

<b>= <sup>CKTM </sup>GGHB <sup>+ </sup></b>

<b>Doanh thu hàng bán </b>

<b>bị trả lại </b>

<b>+ <sup>Thuế </sup>TTĐB <sup>+ </sup></b>

<b>Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản </b>

xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Đối với cơng ty dịch vụ thì giá vốn hàng bán bao gồm: Các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ cho khách hàng.

<b>Lợi nhuận gộp: là phần chênh lệch giữa Doanh thu thuần và Giá vốn hàng bán. Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán </b>

<b>Chi phí bán hàng: là tồn bộ các chi phí phát sinh trong q trình bán sản phẩm, </b>

hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp. Bao gồm các chi phí khác nhau như: Chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho bộ phận bán hàng; chi phí nhân viên (các khoản phải

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

4

trả cho nhân viên bán hàng như: tiền lương, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương); chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nước, internet, điện thoại,…) và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận bán hàng;…

<b>Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến </b>

hoạt động quản lý của doanh nghiệp mà không tách riêng cho một hoạt động nào. Bao gồm: Chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ dùng cho cơng tác quản lý doanh nghiệp; chi phí nhân viên quản lý (các khoản phải trả như tiền lương, phụ cấp và trích theo lương của nhân viên ở bộ phận quản lý); chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền khác thuộc quản lý của doanh nghiệp;…

<b>Kết quả bán hàng: là khoản chênh lệch giữa Lợi nhuận gộp và Chi phí bán hàng; </b>

Chi phí quản lý doanh nghiệp, được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào từng doanh nghiệp, được biểu hiện bằng số lỗ hay lãi. Đây cũng chính là kết quả cuối cùng trong hoạt động bán hàng tại các doanh nghiệp.

<b>Kết quả </b>

<b>bán hàng <sup>= Lợi nhuận gộp </sup><sup>- Chi phí bán hàng - </sup></b>

<b>Chi phí quản lý doanh nghiệp </b>

<i><b>1.1.3. Vai trị, nhiệm vụ của kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng </b></i>

<i>1.1.3.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng </i>

Đối với một doanh nghiệp thì tổ chức bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ một vai trị hết sức quan trọng bởi nó tạo ra nguồn thu chủ yếu cho doanh nghiệp, là mắt xích quan trọng quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường kinh tế. Việc tổ chức kế toán bán hàng hợp lí sẽ giúp doanh nghiệp quản lí được đầu ra đầu vào, quá trình luân chuyển sản phẩm, hàng hóa; từ đó giảm thiểu sự thất thốt sản phẩm hàng hóa, phát hiện sớm những sản phẩm hàng hóa chậm lưu chuyển để đưa các biện pháp xử lý kịp thời. Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp, doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hồn chỉnh về kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng, từ đó tìm những thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua, khâu sản xuất, khâu dự trữ, và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời. Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

5

<i>1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng </i>

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải sử dụng các cơng cụ khác nhau, trong đó kế tốn được coi là cơng cụ hữu hiệu. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì kế tốn được sử dụng như một công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý vĩ mơ của nhà nước. Chính vì vậy kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản là:

- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng thành phẩm hàng hóa dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính tốn đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng.

- Lựa chọn phương pháp xác định giá vốn hàng bán phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định lợi nhuận hàng hóa đã bán ra.

- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận phân phối lợi nhuận và kỷ luật thanh tốn làm trịn nghĩa vụ đối với nhà nước.

- Cung cấp thơng tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

Nói tóm lại, ta thấy cơng tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của lượng hàng hóa sản phẩm dịch vụ bán ra cũng như doanh thu và kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Đồng thời để phát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức cơng tác kế tốn thật khoa học, hợp lý. Hơn nữa cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

<i><b>1.1.4. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp </b></i>

<i>1.1.4.1. Bán hàng trong nước </i>

<b>a, Phương thức bán buôn </b>

Bán buôn là phương thức bán hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất hoặc tiếp tục được chuyển bán.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

6

Đặc trưng của phương thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, sản phẩm hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng và số lượng hàng bán mỗi lần thường lớn. Bán bn có hai hình thức chính là:

<i><b>Phương thức bán bn qua kho: theo hình thức này, sản phẩm hàng hóa được </b></i>

xuất bán cho khách hàng từ kho của doanh nghiệp và được thực hiện theo hai cách:

<i><b>- Xuất bán trực tiếp: là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp xuất hàng giao trực </b></i>

tiếp cho khách hàng tại kho hoặc nơi bảo quản hàng của doanh nghiệp. Khi khách hàng nhận đủ hàng và ký vào chứng từ xác nhận đủ hàng thì hàng được xác định là đã bán, cịn việc thanh tốn tùy thuộc vào hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

<i><b>- Xuất gửi bán: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giao </b></i>

hàng, doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm đã quy định trong hợp đồng. Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi khách hàng thông báo nhận đủ hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thì hàng mới được xác định là đã được bán, doanh nghiệp được phép ghi nhận đồng thời hai bút toán giá vốn và doanh thu.

<b>Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận chuyển hàng </b>

hóa thì hàng hóa được mua và bán ngay mà khơng phải nhập kho. Doanh nghiệp có thể giao hàng ngay tại nơi mua hàng hoặc phải vận chuyển hàng giao cho bên mua tại địa điểm được yêu cầu. Bán buôn vận chuyển thẳng có thể theo một trong hai cách:

<i><b>- Bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp thực hiện </b></i>

mua và bán hàng phải trực tiếp thanh toán tiền hàng. Bao gồm hai loại:

<i><b>+ Giao bán tay ba: doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực </b></i>

tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa mới được xác nhận là tiêu thụ.

<i><b>+ Vận chuyển hàng: sau khi mua hàng, doanh nghiệp thương mại sẽ vận </b></i>

chuyển hàng giao cho bên mua tại địa điểm đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Hàng hóa trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại. Hàng hóa được xác định là tiêu thụ khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng hóa và chấp nhận thanh toán.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

7

<i><b>- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh tốn: Doanh nghiệp làm </b></i>

mơi giới trung gian trong quan hệ mua bán giữa nhà cung cấp với khách hàng để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả). Trong trương hợp này, doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ mua bán, khi được bên bán hoặc bên mua chấp nhận thanh toán tiền hoa hồng, doanh nghiệp thương mại sẽ lập hóa đơn tài chính phản ánh số hoa hồng môi

<i><b>giới nhận được. </b></i>

<b>b, Phương thức bán lẻ: </b>

Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ. Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc, bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định và được thanh toán ngay. Bán lẻ thường có những hình thức chủ yếu sau:

<b>Bán lẻ thu tiền tại chỗ: nhân viên bán hàng vừa thực hiện chức năng bán hàng và </b>

chức năng thu ngân. Cuối ca, nhân viên bán hàng kiểm quầy, kiểm tiền và lập báo cáo tiền bán hàng và nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ.

<b>Bán lẻ thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện </b>

chức năng độc lập nhau. Cuối ca, nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy và lập báo cáo doanh thu nộp trong ca. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và nộp toàn bộ số tiền thu được cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy để làm căn cứ ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày.

<b>Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy sản phẩm, mang đến bàn </b>

tính tiền để tính tiền và thanh tốn tiền hàng. Nhân viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng ở quầy (kệ) do mình phụ trách. Hình thức này được áp dụng phổ biến tại các siêu thị.

<b>Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng mà trong đó các doanh nghiệp sử </b>

dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.

<b>c, Phương thức bán trả chậm, trả góp </b>

Bán hàng trả chậm trả góp là hình thức bán hàng trả nhiều lần, là phương thức bán hàng mà khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng hóa chuyển giao cho bên mua sẽ

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

8

được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay. Phần còn lại sẽ được trả hàng kỳ và chịu lãi suất quy định trong hợp đồng.

<b>d, Phương thức gửi bán đại lý và ký gửi hàng </b>

Bán hàng qua đại lý, ký gửi hàng là hình thức mà bên giao đại lý xuất giao hàng cho bên nhận đại lý. Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

<b>Đối với bên giao đại lý </b>

<b>- Hàng sẽ được doanh nghiệp giao cho các cơ sở đại lý và bên nhận đại lý sẽ trực </b>

tiếp bán hàng. Số hàng được chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của bên giao cho đến khi nhận được thông báo của cơ sở đại lý về số hàng đã bán được. Khi đó doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu và xác định khoản hoa hồng sẽ thanh toán cho

<b>bên đại lý </b>

- Theo quy định, doanh nghiệp sẽ chịu toàn bộ phần thuế GTGT của số hàng gửi bán đại lý được bán theo đúng giá mà doanh nghiệp đã quy định. Nếu đại lý hưởng

<b>khoản chênh lệch giá thì bên nhận đại lý sẽ chịu thuế GTGT tính trên phần chênh lệch. </b>

<b>Đối với bên nhận đại lý </b>

<b>- Số hàng hóa nhận đại lý khơng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng </b>

doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, bán hộ. Cuối tháng, doanh nghiệp gửi bảng kê hàng hóa bán được cho bên giao đại lý để bên giao đại lý ghi nhận doanh

<b>thu, đồng thời ghi nhận hoa hồng đại lý mà doanh nghiệp mình nhận được. </b>

<b>e, Phương thức tiêu thụ khác </b>

- Xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ nhận được hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo điều kiện khác như phải mua hàng hóa (VD: mua 2 tặng 1,…) thì bản chất giao dịch này là giảm giá hàng bán.

- Xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo khơng thu tiền.

<i>1.1.4.2. Bán hàng xuất khẩu </i>

<b>a, Xuất khẩu trực tiếp </b>

Là hình thức xuất khẩu mà người mua và người bán quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc thỏa thuận và hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác. Với hình thức này bên xuất khẩu sẽ nắm bắt được nhu cầu của thị trường, không phải chia sẻ lợi nhuận

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

9

và có thể chủ động trong việc xây dựng chiến lược tiếp thị quốc tế phù hợp. Tuy nhiên, theo hình thức này thì chi phí tiếp cận thị trường cao và cán bộ tham gia hoạt động xuất khẩu phải có sự am hiểu, phải có kinh nghiệm trong việc tham gia thị trường quốc tế.

<b>b, Xuất khẩu ủy thác </b>

Là hình thức xuất khẩu được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác sẽ được hưởng một khoản tiền nhất định. Người nhận ủy thác thường am hiểu thị trường, pháp luật, tập quán buôn bán,… sẽ làm giảm bớt rủi ro của người giao ủy thác; bên cạnh đó bên giao ủy thác sẽ khơng phải thực hiện một số cơng đoạn như đóng gói, lưu kho,…sẽ giảm bớt thời gian. Tuy nhiên cơng ty xuất khẩu sẽ không tiếp cận được trực tiếp thị trường, vốn hay bị công ty nhận ủy thác chiếm dụng, lợi nhuận bị chia sẻ.

<b>1.2. Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp. </b>

<i><b>1.2.1. Các phương thức xác định giá vốn hàng bán </b></i>

Theo thông tư 200/2014/TT – BTC được ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính, các doanh nghiệp được phép sử dụng một trong các phương pháp sau để xác định trị giá hàng tồn kho bao gồm:

1.2.1.1. Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra, hàng hóa và thành phẩm nhập kho từng lơ theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, khơng quan tâm đến thời gian nhập xuất.

<i><b>Ưu điểm: phương pháp phản ánh chính xác giá thực tế từng lô hàng, giá trị của </b></i>

hàng xuất kho phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Cơng tác tính giá được thực hiện kịp thời và có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lơ hàng.

<i><b>Nhược điểm: phương pháp này địi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh </b></i>

nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì khơng thể áp dụng được phương pháp này.

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

10

<i>1.2.1.2. Phương pháp bình quân gia quyền </i>

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.

<b>Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho <sup>= </sup></b>

<b>Số lượng hàng </b>

<b>xuất kho <sup>x </sup>Đơn giá bình quân </b>

<i><b>Đơn giá bình qn có thể xác định bằng 2 phương pháp sau: </b></i>

<b>- Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính </b>

trị giá vốn hàng xuất kho trong kỳ, thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa nhưng số lần nhập, xuất mỗi loại hàng hóa nhiều.

<b>Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự </b>

<i><b>Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết từng loại hàng </b></i>

hóa, khơng phục thuộc vào số lần nhập, xuất, chỉ cần tính tốn một lần vào cuối kỳ.

<i><b>Nhược điểm: Độ chính xác khơng cao, cơng việc tính tốn dồn dập vào cuối tháng </b></i>

gây ảnh hưởng tới tiến độ của các khâu kế toán khác. Thêm vào đó, phương pháp này chưa đáp ứng được những yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

<b>- Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng </b>

hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa hai lần nhập kế tiếp để tính giá xuất.

<b>Giá đơn vị bình quân sau mỗi </b>

<b>lần nhập </b>

<b>= </b>

<b>Giá trị sản phẩm, hàng tồn trước khi nhập <sup>+ </sup></b>

<b>Giá trị thực tế sản phẩm, hàng nhập </b>

<b>Số lượng sản phẩm, hàng tồn trước khi </b>

<b>nhập </b>

<b>+ </b>

<b>Số lượng thực tế sản phẩm, hàng nhập </b>

<i><b>Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời nhu cầu thơng tin kế tốn ngay tại thời điểm phát sinh </b></i>

nghiệp vụ.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

11

<i><b>Nhược điểm: Khối lượng công việc lớn phải tính giá theo từng danh điểm sản </b></i>

phẩm hàng hóa, tốn kém nhiều chi phí. Phương pháp chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít chủng loại tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.

<i>1.2.1.3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) </i>

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lơ hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ cịn tồn kho.

<i><b>Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do </b></i>

vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế tốn có ý nghĩa thực tế hơn.

<i><b>Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí </b></i>

hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hố đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch tốn cũng như khối lượng cơng việc sẽ tăng lên rất nhiều.

<i><b>1.2.2. Kế tốn nghiệp vụ bán hàng </b></i>

<i>1.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng </i>

Chứng từ kế toán là cơ sở trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của mọi nghiệp vụ phát sinh, đồng thời là căn cứ để kế toán tổ chức việc hạch toán cũng như kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ sách, tài liệu trong doanh nghiệp. Căn cứ theo thông tư 200/2014/TT – BTC của Bộ tài chính ban hành về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, các chứng từ kế toán sử dụng cho hoạt động bán hàng có thể gồm:

- Hố đơn GTGT (áp dụng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

12

- Hoá đơn bán hàng (áp dụng đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT)

- Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (nếu doanh nghiệp có bán hàng qua các đại lý)

- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi)

- Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày - Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại…

- Phiếu thu, giấy báo Có…

- Tờ khai hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) - Các chứng từ có liên quan khác.

<i>1.2.2.2. Tài khoản sử dụng </i>

<b>Tài khoản 155 – Thành phẩm: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến </b>

động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.

- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho; - Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi

kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

<b>SDCK: Trị giá thực tế của thành phẩm </b>

tồn kho cuối kỳ

<b>“Tài khoản 155 - Thành phẩm” có 2 tài khoản cấp 2: </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

13

<b>+ Tài khoản 1551: Thành phẩm nhập kho. </b>

<b>+ Tài khoản 1557: Thành phẩm bất động sản. </b>

<b>- Tài khoản 156 – Hàng hóa: dùng để phản ánh thực tế hàng hóa tại kho của </b>

doanh nghiệp. Tài khoản chi tiết cho từng loại hàng phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng đơn vị.

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 156 – Hàng hóa </b> <i><b>Có </b></i>

- Trị giá hàng mua của hàng hóa nhập theo hóa đơn;

- Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh; - Trị giá hàng hóa đã bán bị trả lại nhập

- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho đầu kỳ (KKĐK).

<b>SDCK: Trị giá thực tế của hàng hóa tồn </b>

kho cuối kỳ

<b>“Tài khoản 156 – Hàng hóa” có 3 tài khoản cấp 2: </b>

<b>+ Tài khoản 1561: Giá mua hàng hóa. </b>

<b>+ Tài khoản 1562: Chi phí thu mua hàng hóa. + Tài khoản 1567: Hàng hóa bất động sản. </b>

<b>- Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: Dùng để theo dõi giá trị hàng hóa, thành phẩm </b>

doanh nghiệp gửi bán đại lý, ký gửi,…Hàng hóa, thành phẩm đã xuất kho nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được xác định là đã bán.

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

14

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 157 – Hàng gửi bán </b> <i><b>Có </b></i>

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi bán cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý; - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã cung

cấp cho khách hàng nhưng chưa được xác định là đã bán;

- Kết chuyển giá trị hàng hóa, thành phẩm gửi bán chưa xác định là đã bán cuối kỳ (KKĐK).

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc hàng hóa, thành phẩm gửi bán đã được đại lý thông báo là đã bán;

- Trị giá hàng hóa gửi bán bị khách hàng trả lại;

- Kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi bán chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (KKĐK).

<b>SDCK: Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi </b>

bán chưa được chấp nhận.

<b>- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Dùng để phản ánh </b>

tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã được thực hiện

<b>trong kỳ. TK 511 khơng có số dư cuối kỳ. </b>

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ </b> <i><b>Có </b></i>

- Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT (phương pháp trực tiếp) phải nộp; - Số chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu;

- Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ sang TK 911.

- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.

<b>“Tài khoản 511” có 5 tài khoản cấp 2: </b>

<b>+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa. + Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm. + Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

15

<b>+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + Tài khoản 5118: Doanh thu khác. </b>

<b>- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Dùng để phản ánh giá trị của </b>

các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng, giảm giá hàng bán và trị giá hàng bị trả lại. TK 521 khơng có số dư cuối kỳ.

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu </b> <i><b>Có </b></i>

- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán;

- Các khoản GGHB chấp nhận cho người mua;

- Các khoản CKTM khách hàng hưởng.

- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

<b> </b>

<b>“Tài khoản 521” có 3 tài khoản cấp 2: </b>

<b>+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại. + Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại. + Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán. </b>

<b>- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hóa, </b>

thành phẩm xuất bán trong kỳ. TK 632 khơng có số dư cuối kỳ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

16

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán </b> <i><b>Có </b></i>

- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân cơng vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Số trích lập dự phịng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ sang TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

- Khoản hồn nhập dự phịng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phịng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho; - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hồn lại.

<i>1.2.2.3. Phương pháp kế toán </i>

a, Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)

- Theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho, giá trị xuất có thể tính được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ.

- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng hóa, thành phẩm, vật tư tồn kho; so sánh, đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng hàng hóa, thành phẩm, vật tư thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.

- Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn; tần suất xuất, nhập kho không nhiều.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

17

<i><b> Ưu điểm: Phương pháp này giúp kế toán nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường </b></i>

xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng, kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm sai sót trong việc ghi chép.

<i><b>Nhược điểm: Do việc ghi chép thường xuyên, liên tục nên khối lượng ghi chép </b></i>

của kế tốn lớn, vì vậy chi phí hạch tốn cao.

Trình tự hạch tốn kế tốn bán hàng trong doanh nghiệp được thể hiện trong các sơ đồ sau:

<i>Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán theo phương thức bán buôn qua kho </i>

TK 155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 521

Ghi chú:

(1) Bán buôn trực tiếp qua kho

(2) Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán.

<i>K/c giá vốn </i>

<i>K/c doanh thu thuần </i>

<i>Doanh thu hàng bán </i>

<i>Giảm trừ doanh thu (1) Xuất kho </i>

<i>bán hàng trực tiếp </i>

TK 157

<i>(<small>2) Xuất </small></i>

<i><small>kho bán </small></i>

TK 3331 TK 3331

<i>giảm trừ Cuối kỳ k/c các khoản giảm trừ doanh thu </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

18 TK 157

<i>Thuế GTGT đầu vào </i>

TK 641 TK 911 TK 511 TK 111,112,331

<i>K/c CPBH </i>

<i>K/c doanh thu thuần </i>

<i>Hoa hồng môi giới </i>

<i>Thuế GTGT đầu ra </i>

TK 111,112,331 TK 155,156

(Kho công ty) TK 632 TK 911 TK 511 TK 155,156

(Quầy bán lẻ)

TK 3331

<i>Thuế GTGT đầu ra Xác định </i>

<i>GVHB </i>

<i>K/c doanh thu thuần K/c </i>

<i>GVHB Xuất kho cho </i>

<i>quầy, cửa hàng </i>

<i>Doanh thu bán hàng </i>

<i>Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch tốn theo phương thức bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh tốn </i>

<i>K/c doanh thu thuần </i>

<i>Doanh thu hàng bán </i>

<i>Giảm trừ doanh thu </i>

TK 3331

<i>giảm trừ Cuối kỳ k/c các khoản giảm trừ doanh thu </i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

19

TK 155,156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112

TK 3387 TK 3331

TK 515

<i>Xác định GVHB </i>

<i>K/c GVHB </i>

<i>K/c doanh thu thuần </i>

<i>Doanh thu theo giá bán trả ngay </i>

<i>Số tiền thu ngay hoặc trả định kỳ </i>

<i>Thuế GTGT đầu ra </i>

<i>Phân bổ lãi trả góp </i>

<i>Lãi trả góp K/c DT </i>

<i>tài chính </i>

TK 641

TK 3331 TK 157

TK 133 TK 111,112,131

TK 511 TK 632

<i>Xác định GVHB </i>

<i>K/c GVHB </i>

<i>K/c doanh thu thuần Xuất kho </i>

<i>gửi bán </i>

<i>Doanh thu </i>

<i><small>Hoa hồng đại lý </small></i>

<i><small>Thuế GTGT đầu vào </small></i>

<i>Thuế GTGT đầu ra </i>

<i>K/c chi phí bán hàng </i>

TK 3331

<i>K/c doanh thu thuần </i>

<i>Doanh thu hoa hồng đại lý </i>

<i>Thuế GTGT đầu ra </i>

<i>Tiền thu của khách hàng phải trả bên giao đại lý </i>

<i>Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý </i>

<i>Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch tốn theo phương thức bán trả chậm, trả góp </i>

<i>Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Bên giao đại lý) </i>

<i>Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (Bên nhận đại lý) </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

<i>Xác định GVHB trong kỳ </i>

<i>K/c GVHB </i>

<i>K/c DTT </i>

<i>Doanh thu bán hàng chưa thuế </i>

<i>K/c các khoản giảm </i>

<i>trừ DT </i>

<i>Thuế GTGT đầu ra Mua hàng trong kỳ </i>

<i>Thuế GTGT đầu vào </i>

b, Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế tốn tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất.

Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương thức KKĐK, các nghiệp vụ phát sinh hạch toán khi ghi nhận daonh thu được hạch toán giống với phương pháp KKTX, chỉ khác phần hạch tốn giá vốn hàng bán. Điểm khác biệt đó là giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa xuất kho được xác định vào thời điểm cuối kỳ.

<b>Trị giá hàng tiêu thụ trong kỳ </b>

<b>= </b>

<b>Trị giá hàng tồn kho đầu </b>

<b>kỳ </b>

<b>+ </b>

<b>Trị giá hàng nhập kho </b>

<b>trong kỳ </b>

<b>- </b>

<b>Trị giá hàng tồn kho cuối </b>

<b>kỳ </b>

<i><b>Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK </b></i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

21

<b>1.3. Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng </b>

<i><b>1.3.1. Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp </b></i>

- Phiếu xuất kho;

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn dịch vụ mua ngồi,… - Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng, bảng thanh toán tiền tạm ứng; - Các chứng từ khác có liên quan.

<i>1.3.1.2. Tài khoản sử dụng </i>

Để xác định được kết quả bán hàng của doanh nghiệp, ngoài việc xác định được doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán, kế toán cần phải xác định được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

<b>Chi phí bán hàng là các khoản phát sinh thực tế nhằm mục đích phục vụ q trình </b>

bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ. Theo thông tư 200/2014/TT- BTC của Bộ tài chính, tài khoản phản ánh chi phí bán hàng là tài khoản 641:

<b>TK 641 – Chi phí bán hàng: là tài khoản dùng để phản ánh các chi phí thực tế </b>

phát sinh trong q trình bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản , đóng gói, vận chuyển, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,… TK 641 khơng có số dư cuối kỳ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

22

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng </b> <i><b>Có </b></i>

- Các chi phí phát sinh liên quan đến q trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

<b>“TK 641 – Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp 2: </b>

- TK 6411: Chi phí nhân viên - TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng - TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6415: Chi phí bảo hành

- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngồi - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

<b>Chi phí quản lý doanh nghiệp là tồn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý </b>

sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung tồn doanh nghiệp. Theo thơng tư 200/2014/TT- BTC của Bộ tài chính, tài khoản phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp là tài khoản 642

<b>TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: là tài khoản dùng để phản ánh chi phí </b>

quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên trong bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp; thuế mơn bài; khoản lập dự phịng nợ phải thu khó địi; các chi phí dịch vụ mua ngồi (điện, điện thoại, internet,…); các chi phí bằng tiền khác. TK 642 khơng có số dư cuối kỳ.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

23

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp </b> <i><b>Có </b></i>

- Các chi phí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó địi, dự phịng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

- Khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Hồn nhập dự phịng phải thu khó địi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); - Kết chuyển chi phí quản lý doanh

nghiệp vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

<b>“TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp” có 8 tài khoản cấp 2: </b>

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý - TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý - TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phịng - TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6425: Thuế, phí và lệ phí - TK 6426: Chi phí dự phịng

- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngồi - TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

24 TK 641

TK 155,156

<i>Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi quảng cáo, tiêu dùng </i>

<i>nội bộ, biếu tặng, cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp </i>

<i>Thuế GTGT </i>

TK 352 TK 911

<i>Kết chuyển chi phí bán hàng </i>

<i>Hồn nhập dự phịng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa GTGT </i>

<i>1.3.1.3. Sơ đồ hạch tốn </i>

<i>Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 </i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

25 TK 642 TK 111,112,

TK 155,156

<i>Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ cho mục đích QLDN </i>

TK 111,112, 141,331,335

<i>Chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí khác bằng tiền </i>

TK 911

<i>Kết chuyển chi phí QLDN GTGT </i>

<i>Dự phịng phải thu khó địi </i>

TK 352

<i>Hồn nhập dự phòng phải trả </i>

<i>Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 </i>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

26

TK 521 TK 641,642

<i><b>1.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng </b></i>

Để xác định được kết quả bán hàng, kế toán sẽ sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả và phản ánh kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. TK 911 khơng có số dư cuối kỳ

<i><b>Nợ </b></i> <b>Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh </b> <i><b>Có </b></i>

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán; - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN;

- Kết chuyển lỗ.

Cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ thực hiện kết chuyển doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả bán hàng. Kết quả bán hàng được xác định bằng công thức sau:

<b>Kết quả bán hàng <sup>= </sup></b>

<b>Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh </b>

<b>- <sup>Giá vốn </sup>hàng bán <sup>- </sup></b>

<b>Chi phí bán hàng và chi phí QLDN </b>

<i>Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng </i>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div>

×