Tải bản đầy đủ (.pdf) (68 trang)

quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công ty cổ phần vnpt technology

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 68 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b> BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b> BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG </b>

<b>Chuyên ngành : Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng </b>

<b>HÀ NỘI – 2024 </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Thăng Long, quý thầy cô khoa Kinh tế và Quản lý đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo Nguyễn Kim Cường, người tận tình hướng dẫn em hồn thành bài khố luận tốt nghiệp này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị là cán bộ của Công ty Cổ phần VNPT Technology – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận và nắm bắt quy trình hoạt động của cơng ty.

Vì thời gian và kiến thức cịn hạn hẹp nên trong q trình làm khố luận tốt nghiệp, khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bào và góp ý quý báu của q thầy cơ, để rút kinh nghiệm hồn thành bài khố luận tốt nghiệp thêm hồn thiện hơn. Cuối cùng, em xin kính chúc q thầy cơ dồi dào sức khoẻ và thành công trong sự nghiệp cao quý.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>

Em xin cam đoan: Khóa luận này là cơng trình nghiên cứu của riêng em và những nội dung được trình bày trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực.

Các số liệu, bảng biểu phục vụ cho việc phân tích và dẫn dắt đề tài này được thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau, được ghi chú trong mục tài liệu tham khảo hoặc chú thích ngay bên dưới các bảng biểu.

Ngoài ra, đối với các tài liệu diễn giải để làm rõ thêm các luận điểm đã phân tích và trích dẫn trong phần phụ lục cũng được chú thích nguồn gốc dữ liệu.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình.

<b>Huy </b>

<b>Tạ Quang Huy </b>

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>MỤC LỤC </b>

<b>I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG</b>

<b> ... 1 </b>

<b>1.1. Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động mua hàng ... 1 </b>

<b>1.1.1. Khái niệm về rủi ro ... 1 </b>

<b>1.1.2. Khái niệm về mua hàng ... 1 </b>

<b>1.1.3. Khái niệm về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng ... 3 </b>

<b>1.2. Nội dung về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng ... 4 </b>

<b>1.2.1. Nội dung về hoạt động mua hàng ... 4 </b>

<b>1.2.2. Nội dung các bước quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng ... 5 </b>

<b>1.3. Vai trò của quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng ... 5 </b>

<b>1.3.1. Tác dụng của quản trị rủi ro... 5 </b>

<b>1.3.2. Vai trò quản trị rủi ro ... 6 </b>

<b>1.4. Một số công cụ phân tích rủi ro trong hoạt động quản lý hoạt động mua hàng .. 6 </b>

<b>2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần VNPT Technology ... 10 </b>

<b>2.1.1. Giới thiệu chung ... 10 </b>

<b>2.1.2. Bộ máy tổ chức ... 11 </b>

<b>2.1.3. Lĩnh vực hoạt động ... 13 </b>

<b>2.1.4. Kết quả kinh doanh (giai đoạn 2020 – 2022) ... 15 </b>

<b>2.2. Hoạt động mua hàng tại công ty Cổ phần VNPT Technology ... 17 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<b>2.3. Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại cơng ty Cổ phần VNPT </b>

<b>2.4.1. Phân tích thực trạng rủi ro liên quan đến nhà cung cấp ... 36 </b>

<b>2.4.2. Phân tích thực trạng rủi ro xuất phát từ nhân lực trong công ty ... 39 </b>

<b>2.5. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công ty Cổ phần VNPT Technology ... 42 </b>

<b>3.1. Định hướng phát triển trong quản lý hoạt động mua hàng của công ty Cổ phần VNPT Technology ... 44 </b>

<b>3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công ty Cổ phần VNPT Technology ... 44 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT </b>

BOM Danh mục vật tư linh kiện cấu thành nên một sản phẩm

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

động mua hàng tại công ty VNPT Technology giai đoạn 2020-2022 <sup>25 </sup>Bảng 2.10: Top 10 nhà cung cấp lớn nhất của công ty VNPT Technology 25

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về các vấn đề thường xảy ra trong hoạt động mua

hàng tại công ty VNPT Technology giai đoạn 2020 - 2022 <sup>31 </sup>Bảng 2.13. Biểu đồ Pareto tỷ lệ rủi ro phát sinh trong hoạt động mua hàng 31 Bảng 2.14: Bảng đánh giá nhà cung cấp của công ty VNPT Technology 34

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

Bảng 2.15: Bảng chính sách thưởng 36

Biểu đồ 2.17: Biểu đồ Pareto các rủi ro liên quan đến nhà cung cấp 36 Hình 2.18: Sơ đồ nhân quả rủi ro liên quan đến chất lượng hàng hố 37 Hình 2.19: Sơ đồ nhân quả rủi ro thiếu hụt hàng hoá 38 Bảng 2.20: Các rủi ro phát sinh gây ra từ nhân lực trong công ty 39 Hình 2.21: Sơ đồ nhân quả sai sót từ bộ phận Logistics 40 Hình 2.22: Sơ đồ nhân quả sai sót từ bộ phận Kế tốn 41 Bảng 3.1: Đánh giá năng lực cung ứng của nhà cung cấp 46 Bảng 3.2: Đánh giá hiệu suất thực hiện đơn hàng của nhà cung cấp 47 Bảng 3.3: Đánh giá dịch vụ khách hàng của nhà cung cấp 48

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

<i><b>1. Lý do chọn đề tài </b></i>

Công nghiệp Điện tử Viễn Thông là ngành công nghiệp trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, nó có vị trí then chốt trong nền kinh tế hiện đại và tác động lan tỏa mạnh mẽ đến các ngành công nghiệp khác. Đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kỹ thuật của mọi quốc gia trên thế giới. Các sản phẩm linh kiện điện tử ngày càng đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu thị trường. Lĩnh vực này ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh xuất hiện.

Phát triển ngành viễn thông ở Việt Nam là nền tảng cơ sở để phát triển nền kinh tế một cách vững mạnh. Muốn phát triển tốt trong môi trường hiện nay các doanh nghiệp ngành này cần giữ vững thị phần trong nước, bên cạnh đó cịn cần phát triển để đủ năng lực cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực và trên thế giới.

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Việt Nam đã và đang hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới. Chúng ta đã là thành viên của WTO được 16 năm, cùng với đó là sự tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế khác trong khu vực và rộng hơn. Cho đến nay, Việt Nam đã ký kết 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác thương mại khác nhau trên thế giới như ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, EU … Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng sẽ gặp phải nhiều tác động tích cực lẫn tiêu cực, tạo ra nhiều cơ hội và đi kèm là những thách thức không hề nhỏ. Vì vậy mà cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn, buộc doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng đồng thời cũng tạo sức ép về cắt giảm chi phí. Để làm được vậy thì tầm quan trọng của hoạt động mua hàng đối với doanh nghiệp là không hề nhỏ và ngày càng quan trọng. Hoạt động mua bán hàng hố đóng vai trị hết sức quan trọng trong q trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

VNPT Technology là đơn vị chủ lực của Tập đoàn VNPT trong lĩnh vực Công nghiệp Điện tử Viễn thông; Công nghệ thông tin và một số ngành khác. Tính đến nay, cơng ty đã cho ra thị trường trên 10 triệu sản phẩm gồm các thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử tiêu dùng… Để có thể sản xuất các sản phẩm trên, VNPT Technology đã tham gia vào hoạt động mua hàng hiệu quả để tối ưu hóa chi phí sản xuất và chất lượng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chưa thực sự chú trọng đến chức năng kiểm soát và hạn chế rủi ro một cách triệt để trong hoạt động mua hàng của mình. Điều này vừa làm tổn thất về kinh tế ảnh

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

hưởng trực tiếp đến uy tín của cơng ty trên thị trường. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kiểm soát rủi ro trong hoạt động mua hàng tại Công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo lập mơi trường kinh doanh an tồn là điều cần thiết. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại Công ty Cổ phần VNPT Technology” với mong muốn nâng cao kiến thức bản thân đồng thời đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển cơng ty.

<i><b>2. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu </b></i>

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: đưa ra một số đề xuất nhằm cải thiện hoạt động quản lý rủi ro về mua hàng tại công ty VNPT Technology.

Trên cơ sở nghiên cứu thực tế về tình hình hoạt động mua hàng cũng như những biện pháp và hoạt động quản lý mua hàng mà công ty VNPT Technology đã và đang thực hiện đó đánh giá, đưa ra những giải pháp phù hợp và hiệu quả trong nỗ lực đẩy mạnh hoạt động quản lý mua hàng của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Nội dung của đề tài tập trung vào những biện pháp nhằm nâng cao hiểu quả quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng của VNPT Technology bằng việc thực hiện các mục tiêu sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến quản lý chất lượng, hoạt động và quản lý hoạt động mua hàng

Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công ty VNPT Technology.

Đưa ra biện pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng tại công ty VNPT Technology.

<i>Câu hỏi nghiên cứu: </i>

1. Tại công ty VNPT Technology, hoạt động mua hàng gồm những cơng việc chính là gì?

2. Thơng qua các thơng tin thực tế, công ty VNPT Technology đã thực hiện tốt các nghiệp vụ mua hàng chưa?

3. Tại công ty VNPT Technology, hoạt động quản lý mua hàng còn những hạn chế gì?

4. Các đề xuất để cải thiện hoạt động ứng phó rủi ro trong hoạt động mua hàng là gì?

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

<i><b>3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu </b></i>

<i><b>Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động mua hàng tại công ty </b></i>

<i><b>4. Phương pháp nghiên cứu </b></i>

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong quá trình kiến tập tại công ty, phỏng vấn trực tiếp với các anh chị nhân viên trong công ty. Bằng phương pháp quan sát, tìm hiểu và phân tích của bản thân để đánh giá về hoạt động mua hàng của công ty.

4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trong bài khoá luận này, nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ:

Nguồn dữ liệu nội bộ của công ty Cổ phần VNPT Technology như Báo cáo tài chính, báo cáo của phòng kinh doanh, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022, thêm vào đó là các tài liệu, hợp đồng được tham khảo trong q trình kiến tập tại cơng ty.

Dựa vào bảng khảo sát, phiếu điều tra về tình hình thực tế trong hoạt động mua hàng của cơng ty VNPT Technology để có những dữ liệu thực tế nhất từ doanh nghiệp.

Ngoài ra, nguồn dữ liệu thứ cấp cịn được thu thập từ bên ngồi như các bài viết liên

<i><b>quan được đăng trên báo, website cơng ty, tạp chí, chun đề, … </b></i>

<i><b>5. Kết cấu khố luận </b></i>

Ngồi những phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, bài viết gồm 3 phần chính như sau:

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG

PHẦN 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNPT TECHNOLOGY

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI VẤN ĐỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNPT TECHNOLOGY

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

1

<b>CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG </b>

<b>1.1. Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động mua hàng </b>

<i><b>1.1.1. Khái niệm về rủi ro </b></i>

Theo giáo trình mơn “Quản lý rủi ro chuỗi cung ứng – Đại học Thăng Long”, rủi ro là mối đe doạ rằng điều gì đó có thể xảy ra làm gián đoạn các hoạt động bình thường hoặc dừng lại mọi việc diễn ra theo kế hoạch. Chúng ta có thể sử dụng các dự báo tốt nhất và thực hiện mọi phân tích có thể, nhưng ở đó ln khơng chắc chắn về các sự kiện trong tương lai. Chính sự khơng chắc chắn này đã mang lại rủi ro.

Vấn đề cơ bản khi thảo luận về rủi ro là rủi ro có quá nhiều các hình thức khác nhau. Chúng có thể xuất hiện bất kỳ điểm nào trong chuỗi cung ứng từ đầu nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng; có thể làm gián đoạn việc cung cấp nguyên vật liệu hoặc nhu cầu về sản phẩm; có thể gây ra đỉnh nhu cầu đột ngột hoặc sụp đổ; chúng có thể nằm trong phạm vi từ một sự chậm trễ nhỏ đến tự nhiên thảm hoạ. Tác động của rủi ro có thể từ ngắn hạn và chỉ kéo dài một vài từ phút cho đến thiệt hại vĩnh viễn. Hiệu ứng của rủi ro có thể được bản địa hố trong một phần của chuỗi cung ứng hoặc được chuyển giao để đe doạ toàn bộ chuỗi.

<i><b>1.1.2. Khái niệm về mua hàng </b></i>

Theo giáo trình mơn “Quản lý mua hàng – Đại học Thăng Long”, mua hàng là một quá trình bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc xác định cầu, xác định vị trí và lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán các điều khoản trong hợp đồng và theo dõi để đảm bảo hiệu suất của nhà cung cấp.

Mua hàng là các hoạt động nghiệp vụ của các doanh nghiệp sau khi xem xét, tìm hiểu về chủ hàng và cùng với chủ hàng bàn bạc, thoả thuận điều kiện mua hàng, thực hiện các thủ tục mua bán, thanh toán và các nghiệp vụ giao nhận, vận chuyển nhằm tạo nên lực lượng hàng hoá tại doanh nghiệp với số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng các nhu cầu của dự trữ, bán hàng phục vụ cho khách hàng với chi phí thấp nhất.

Mua hàng được coi là thực hiện 5R: mua đúng chất lượng – Right quality, mua đúng số lượng – Right quantity, mua đúng thời điểm – Right time, mua đúng giá – Right price, mua đúng nguồn gốc/ xuất xứ hàng hoá – Right source.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

2

Tầm quan trọng của việc mua hàng được thể hiện qua các ý sau:

<i>Tăng giá trị và tiết kiệm chi phí: trong lĩnh vực sản xuất, tỉ lệ mua hàng trên doanh </i>

thu trung bình là 55%. Điều này có nghĩa là đối với mỗi đô la doanh thu thu được từ việc bán hàng và dịch vụ, hơn một nửa sẽ quay trở lại các nhà cung cấp. Không khó để thấy tại sao mua hàng rõ ràng là một lĩnh vực để tiết kiệm chi phí. Tiết kiệm chi phí cũng bao gồm việc tránh chi phí thơng qua việc tham gia sớm vào thiết kế và chủ động đáp ứng các yêu cầu tăng giá của nhà cung cấp. Vậy nên việc nắm vững các nguyên tắc và kỹ thuật mua hàng hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện hoạt động mua hàng hiệu quả, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp.

<i>Xây dựng mối quan hệ và thúc đẩy đổi mới: mua hàng từ các nhà cung cấp uy tín, </i>

có năng lực sản xuất tốt sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung cấp ổn định cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Về lâu dài sẽ giúp doanh nghiệp nhận được mức giá tốt và các dịch vụ bổ sung, cũng như tiếp cận với các cơng nghệ mới. Từ đó thúc đẩy đổi mới sản phẩm, dịch vụ.

<i>Nâng cao chất lượng sản phẩm và danh tiếng: mua hàng tốt sẽ tạo ra sản phẩm chất </i>

lượng cao, phù hợp với thị hiếu và xu hướng của thị trường, cũng như sẽ tạo lợi thế về giá cả, chất lượng, dịch vụ và đổi mới. Từ đó tặng sự hài lịng, niềm tin của khách hàng và tạo ra uy tín, giá trị cho sản phẩm của doanh nghiệp.

<i>Giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường: một hoạt động mua hàng hiệu quả sẽ </i>

giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu, dịch vụ kịp thời, từ đó giúp doanh nghiệp giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

<i>Quản lý rủi ro nhà cung cấp: những rủi ro được quản lý bằng cách tìm nguồn cung </i>

ứng chiến lược nhấn mạnh nguồn cung ứng toàn cầu, nguồn cung ứng đơn lẻ và hàng tồn kho JIT (Just In Time). Các nhà quản lý phải liên tục theo dõi cơ sở cung ứng của họ về rủi ro và phát triển các kế hoạch kinh doanh liên tục để giảm thiểu những rủi ro này.

<i>Tạo ra tác động kinh tế: quyền lực của những người mua là tổ chức với tư cách là </i>

một nhóm là đáng kể. Ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh đối với nền kinh tế như: tăng cường doanh số bán hàng, tạo ra việc làm, tăng GDP, thúc đẩy đầu tư, …

<i>Đóng góp vào lợi thế cạnh tranh: tập trung vào việc mua hàng hiệu quả đã trở thành </i>

một cách quan trọng để đạt được lợi thế cạnh tranh. Một dấu hiệu cho thấy đại vị, danh

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

3

tiếng và khả năng nhìn nhận được nâng cao này là mức lương cao hơn được trả cho các chuyên gia mua hàng.

<i><b>1.1.3. Khái niệm về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng </b></i>

Có thể rút ra từ hai khái niệm trên, rủi ro trong mua hàng là các sự kiện không lường trước được có thể xảy ra trong hoạt động mua hàng – hay nói đúng hơn, sự khơng chắc chắn về các sự kiện trong hoạt động mua hàng tạo ra rủi ro.

Mục tiêu của quản lý rủi ro trong mua hàng là đảm bảo rằng hoạt động mua hàng tiếp tục hoạt động theo kế hoạch, với dòng nguyên liệu trôi chảy và không bị gián đoạn từ các nhà cung cấp ban đầu đến khi nhận được hàng. Nói cách khác, là để giảm tính dễ bị tổn thương từ nguồn cung, tăng khả năng chịu đựng các sự kiện bất ngờ, cải thiện tính bền vững hoặc tăng khả năng phục hồi.

Khi xuất hiện rủi ro trong hoạt động mua hàng, có thể gây ra các hậu quả: - Gây chậm trễ, làm hỏng hàng hố.

- Ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường (nhưng hậu quả sẽ tác động sẽ rộng hơn nhiều so với ban đầu).

- Giao hàng muộn nguyên liệu thơ có thể ngừng sản xuất.

- Có thể tăng chi phí bằng cách buộc phải di chuyển để vận chuyển, vật liệu hoặc hoạt động thay thế.

- Có thể tăng lượng cơng việc trong tiến trình.

- Có thể khiến đối tác, khách hàng xem xét lại các mối quan hệ thương mại của họ. Việc quản lý rủi ro trong mua hàng nếu thích hợp, các lợi ích đạt được bao gồm: - Các vấn đề xung quanh rủi ro được xem xét sớm và là một phần của thực hành quản lý trở nên bình thường.

- Có thể có các quyết định cân bằng, bao gồm cả việc tham chiếu đến rủi ro. - Tránh các hoạt động quá rủi ro hoặc không chắc chắn về mặt tài chính.

- Hiệu suất quản lý có thể được đo lường, tạo ra sự khác biệt giữa may mắn và quản lý tốt.

- Rủi ro được xác định trước khi các sự kiện thực sự xảy ra và tạo ra khủng hoảng. - Đánh giá sớm các rủi ro cho phép lập kế hoạch, ưu tiên và phân bổ nguồn lực tốt hơn.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

- Hoạt động ít bị gián đoạn và biến động.

- Hoạt động không bị gián đoạn sẽ cải thiện hiệu suất tài chính, khách hàng dịch vụ, hình ảnh cơng ty, v.v.

- Các hoạt động được giám sát liên tục để xác định các vấn đề mới nảy sinh.

- Hồ sơ về các rủi ro lịch sử được xây dựng thành một sổ đăng ký để cải thiện các phản ứng rủi ro trong tương lai.

- Cải thiện thông tin liên lạc về rủi ro mang lại sự tham gia chung và sự hiểu biết. - Kỹ năng phân tích của con người được phát triển và họ được phép đưa ra chủ ý đến những vấn đề quan trọng nhất.

<b>1.2. Nội dung về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng </b>

<i><b>1.2.1. Nội dung về hoạt động mua hàng </b></i>

- Đánh giá nhu cầu: xem xét kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp để xác định số lượng và thời gian sản xuất các sản phẩm cũng như các yêu cầu về chất lượng của sản phẩm để lên danh sách mua hàng.

- Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: dựa vào các tiêu chí về nguồn cung ứng, nhà quản lý mua hàng đưa ra quyết định để lựa chọn nhà cung cấp cho chiến lược mua hàng của mình. Các tiêu chí có thể kể đến như: giá cá, chất lượng dịch vụ cung ứng, tuân thủ trong giao nhận, chất lượng sản phẩm, công nghệ, khả năng quản lý, …

- Thương lượng và đặt hàng: doanh nghiệp tiến hành thương lượng và đặt hàng để đi đến ký kết hợp đồng cung ứng bán với nhà cung cấp.

- Tổ chức và thực hiện việc nhận hàng: bao gồm kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa nhập vào kho, đồng thời xác định trách nhiệm giữa các bên trong việc chuyển giao hàng hóa.

- Lưu trữ và quản lý tài liệu: quá trình lưu trữ tài liệu đúng cách giúp tăng tính hiệu quả và đảm bảo sự truy cập nhanh chóng và đáng tin cậy vào thông tin liên quan đến cung ứng hàng hóa. Hoạt động này có thể bao gồm: phân loại tài liệu, gắn nhãn mô tả, bảo quản,

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

5

quản lý vòng đời (từ lúc tạo ra, sử dụng, đến khi khơng cịn cần thiết nữa), tuân thủ quy định liên quan đến lưu trữ và bảo mật thông tin, …

<i><b>1.2.2. Nội dung các bước quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng </b></i>

Quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng là quá trình xác định, phân tích một cách có hệ thống và ứng phó với rủi ro trong tồn bộ tổ chức trong hoạt động mua hàng.

<b>- Xác định rủi ro: kiểm tra toàn bộ hoạt động mua hàng, xác định các hoạt động </b>

riêng biệt và các mối quan hệ của chúng, và nghiên cứu một cách có hệ thống những điều

<b>này để tìm ra các khu vực có nguy cơ. Đầu ra từ bước đầu tiên này là danh sách các rủi ro </b>

mà chuỗi cung ứng phải đối mặt.

<b>- Phân tích các rủi ro: Sau khi xác định các rủi ro, giai đoạn tiếp theo là xem xét </b>

tác động tiềm tàng của chúng. Tác động phụ thuộc vào hai yếu tố - xác suất xảy ra sự kiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của hậu quả khi nó xảy ra. Sau đó, các nhà quản lý có thể ưu tiên theo tác động và quyết định nơi tập trung nguồn lực cho các rủi ro tiềm tàng. Nên tập trung vào rủi ro có tác động cao nhất, nhưng nên xem xét các yếu tố khác, chẳng hạn như khả năng chúng thực sự có thể giảm tác động.

<b>- Thiết kế các phản ứng thích hợp đối với rủi ro: Ở đây các nhà quản lý xem xét </b>

nghiêm túc rủi ro và tìm các cách khác nhau để đối phó với chúng. Có nhiều các loại phản ứng, nhưng ba loại phổ biến là: phòng ngừa (để giảm xác suất xảy ra sự kiện rủi ro), giảm nhẹ (để giảm hậu quả) và ứng phó (chờ đánh giá các sự kiện thực tế trước khi quyết định trên một phản hồi).

<b>1.3. Vai trò của quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng </b>

<i><b>1.3.1. Tác dụng của quản trị rủi ro </b></i>

- Các hoạt động quản trị rủi ro là bảo vệ và đóng góp những giá trị tăng thêm cho doanh nghiệp và các đối tác liên quan của doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua những nội dung cơ bản thể hiện tác dụng của quản trị rủi ro doanh nghiệp.

- Xây dựng khuôn khổ nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạch tương lai có tính nhất qn và có thể kiểm sốt.

- Tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

6

- Góp phần phân bố và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh nghiệp. - Giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp.

- Bảo vệ và tăng cường tài sản cũng như hình ảnh doanh nghiệp.

- Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và tăng nền tri thức của doanh nghiệp. - Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động

<i><b>1.3.2. Vai trò quản trị rủi ro </b></i>

Nhận dạng, giảm thiểu và triệt tiêu những nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động mua hàng của doanh nghiệp, qua đó xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh bên trong và bên ngoài cho doanh nghiệp.

Nếu gặp phải những rủi ro khơng mong muốn thì cơng tác quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng sẽ hạn chế, xử lý tốt nhất các tổn thất và giúp doanh nghiệp nhanh ổn định, hồi phục, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu đề ra, tổ chức triển khai chiến lược, chính sách kinh doanh hợp lý, hiệu quả. Tận dụng tốt cơ hội trong kinh doanh, làm chủ tỉnh thể, biến khó khăn thành cơ hội nhằm sử dụng tối ưu nguồn lực của tổ chức.

Quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng góp phần nâng cao vị thế uy tín của tổ chức, cá nhân, giúp doanh nghiệp gặp thuận lợi và thu hút tốt hơn với các đối tác, thực hiện thành công nhiều hơn các hợp đồng trong kinh doanh.

<b>1.4. Một số cơng cụ phân tích rủi ro trong hoạt động quản lý hoạt động mua hàng </b>

<i><b>1.4.1. Phân tích Pareto </b></i>

Phân tích Pareto là một phương pháp thống kê và quản lý chất lượng được sử dụng để xác định và ưu tiên các nguyên nhân quan trọng gây ra vấn đề hay hiện tượng trong một hệ thống. Phương pháp này dựa trên Định luật Pareto, cũng được biết đến là quy tắc 80/20, mô tả sự phân phối không đều của các yếu tố ảnh hưởng đến một sự kiện nào đó. Dưới đây là một số điểm chính về phân tích Pareto:

- Quy tắc 80/20: Pareto quan sát rằng khoảng 80% của các vấn đề thường xuyên xuất hiện do khoảng 20% của các nguyên nhân. Điều này có thể áp dụng trong nhiều tình huống, ví dụ như 80% doanh số bán hàng của một doanh nghiệp có thể đến từ 20% khách hàng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

7

- Biểu đồ Pareto: Để thể hiện sự quan trọng của từng yếu tố, người ta thường sử dụng biểu đồ Pareto. Biểu đồ này sắp xếp các yếu tố theo độ giảm dần của đóng góp của chúng và giúp nhìn thấy rõ những yếu tố quan trọng nhất.

<i>Hình 1.1 Biểu đồ Pareto </i>

Phân tích Pareto giúp doanh nghiệp ưu tiên cơng việc và tập trung vào giải quyết những vấn đề quan trọng nhất để đạt được hiệu quả tối đa. Trong lĩnh vực quản lý mua hàng, phân tích Pareto khơng chỉ giúp tối ưu hố q trình mua sắm mà cịn hỗ trợ quản lý rủi ro, cải thiện chất lượng, và tối ưu hoá nguồn lực. Bằng cách này, doanh nghiệp có thể hiểu rõ hơn về sự phân phối của các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra quyết định thông minh về việc ưu tiên vấn đề nào hơn.

<i><b>1.4.2. Sơ đồ nhân quả </b></i>

Sơ đồ nhân quả, còn được gọi là biểu đồ Ishikawa hoặc biểu đồ xương cá, là một công cụ đồ họa được sử dụng trong quản lý chất lượng để phân tích và hiểu nguyên nhân gốc của một vấn đề hay sự cố cụ thể. Sơ đồ này được đặt tên theo Kaoru Ishikawa, một chuyên gia quản lý chất lượng người Nhật Bản, người đã phát triển nó vào những năm 1960.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

8

Sơ đồ nhân quả có dạng một biểu đồ dạng xương cá, trong đó trục chính đại diện cho vấn đề hoặc sự cố cần giải quyết. Các "xương" của cá đại diện cho các nhóm nguyên nhân có thể gây ra vấn đề.

<i>Hình 1.2: Biểu đồ xương cá </i>

Các nguyên nhân gây vấn đề được phân chia thành các nhóm lớn, thường được gọi là "6M": Man (Con người), Machine (Máy móc), Material (Vật liệu), Method (Phương pháp làm việc), Measurement (Phương pháp đo lường), và Mother Nature (Thiên nhiên). Sơ đồ giúp phân tích và hiểu rõ các nguyên nhân gốc của một vấn đề hoặc sự cố. Nó tập trung vào việc xác định nguyên nhân chủ yếu, từ đó giúp tổ chức tìm ra giải pháp hiệu quả cũng như giảm thiểu lãng phí nguồn lực.

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

9

<b>TÓM TẮT CHƯƠNG I </b>

Chương 1 của bài khóa luận tập trung vào khái quát cơ sở lý thuyết về mua hàng và quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng, mục đích hướng tới giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng của Công ty VNPT Technology. Chương 1 tập trung vào 4 nội dung chính:

Mục 1.1: Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động mua hàng

Mục 1.2: Nội dung về quản lý rủi ro trong hoạt động mua hàng Mục 1.3: Vai trò của quản trị rủi ro trong hoạt động mua hàng

Mục 1.4. Một số cơng cụ phân tích rủi ro trong hoạt động quản lý hoạt động mua hàng

Thông qua hệ thống cơ sở lý thuyết về mua hàng và quản lý mua hàng, đó là cở sở để thống kê, phân tích nguyên nhân các lỗi, các tồn tại trong hoạt động ở Chương 2 và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động ở Chương 3.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

10

<b>CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VNPT TECHNOLOGY </b>

<b>2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần VNPT Technology </b>

<i><b>2.1.1. Giới thiệu chung </b></i>

<b>Quá trình hình thành và phát triển </b>

Công ty VNPT Technology được thành lập vào ngày 06/01/2011, với sự đóng góp vốn của Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam (VNPT) và hai cổ đông khác là VNPost và Pacifab. Vốn điều lệ của công ty là 500 tỷ đồng, và hoạt động dưới dạng công ty cổ phần. Sau khi thành lập, VNPT Technology đã mua lại phần vốn góp của Alcatel Lucent trong công ty Liên doanh ANSV và của Siemens trong công ty Liên doanh TELEQ. Công ty đã chuyển đổi hai công ty này thành các công ty thành viên của mình.

VNPT Technology đã kế thừa tài nguyên và kinh nghiệm tích lũy trong suốt gần 20 năm từ ANSV và TELEQ. Công ty đã sở hữu và đã không ngừng phát triển đội ngũ chuyên gia từ những ngày đầu của sự phát triển mạng lưới viễn thơng số hóa. Đồng thời, VNPT Technology cũng đã thừa kế cơ sở hạ tầng mạng lưới đã có sẵn. Với những tài sản và kiến thức này, công ty đã đóng vai trị tiên phong trong việc nghiên cứu, phát triển và sản xuất các sản phẩm điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Công ty này cũng đóng vai trị quan trọng trong lĩnh vực Cơng nghệ thơng tin, Cơng nghiệp Bưu chính, Viễn thơng, Truyền thông và Công nghiệp Nội dung số của Tập đồn VNPT.

Hiện tại, VNPT Technology có ba cơng ty thành viên, hoạt động theo mơ hình hợp nhất nguồn lực, bao gồm:

ANSV (Advanced Network Systems Vietnam): Hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển, cung cấp dịch vụ kỹ thuật như tư vấn, thiết kế, tối ưu hóa, tích hợp hệ thống mạng viễn thơng, CNTT và kinh doanh thương mại.

VIVAS (Vietnam Innovation Value Added Services Co. Ltd): Thực hiện nghiên cứu phát triển các nền tảng, giải pháp và kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Viễn thông. TELEQ (Telecoms Equipments Co. Ltd): Cung cấp dịch vụ kỹ thuật mạng Viễn thông và CNTT; thiết kế, xây dựng, tư vấn, lắp đặt thiết bị, hệ thống

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

11

<i>Hình 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VNPT Technology </i>

<i>Nguồn: Văn phòng tổng hợp - VNPT Technology </i>

<i><b>2.1.2. Bộ máy tổ chức </b></i>

<i>Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức trong cơng ty VNPT Technology </i>

<i>Nguồn: Văn phịng tổng hợp - VNPT Technology </i>

Các phòng, ban, trung tâm phụ trách các hoạt động chính như sau, mỗi khối sẽ gồm các phịng, ban trung tâm do một phó tổng giám đốc phụ trách chuyên môn:

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

Nhà máy điện tử: phụ trách các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Tổng kho Hòa Lạc: chịu trách nhiệm lưu trữ, bảo quản hàng hóa, linh kiện, nhập kho xuất kho, cung cấp cho dây chuyền sản xuất

Ban chất lượng: kiểm soát và xây dựng hệ thống quy trình của các phịng ban trung tâm trong công ty, kiểm tra đánh giá việc thực hiện đúng quy trình

Ban quản lý dự án đầu tư: quản lý và lên kế hoạch đầu tư cho doanh nghiệp

Trung tâm dịch vụ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình vận hành và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, bảo hành sản phẩm, tiếp nhận các khiếu nại về mặt kỹ thuật

Trung tâm vận hành hệ thống: Phụ trách các công việc liên quan đến mạng, máy tính, IT và hệ thống quản lý của doanh nghiệp

<i>Khối tài chính, tổng hợp: </i>

Văn phịng tổng hợp: Phụ trách các công việc chung của công ty như mua sắm trang thiết bị văn phòng, quản lý đội xe, dịch vụ bếp ăn, bảo vệ, lễ tân, tiếp khách, y tế cơ quan, dịch vụ lao công, điện nước…

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

<i><b>2.1.3. Lĩnh vực hoạt động </b></i>

<i>Hình 2.3. Thị trường hoạt động của VNPT trên tồn cầu </i>

<i>Nguồn: Văn phịng tổng hợp - VNPT Technology *Ghi chú: CMC Telecom, VTVcab, StreamNet, Nepal Telecom, IndosatM2, MNC, Moratelindo là các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương tự VNPT Technology tại địa điểm được đề cập đến trên bản đồ. </i>

VNPT Technology là đơn vị thành viên thuộc Tập đồn VNPT trong lĩnh vực Cơng nghệ thông tin; Công nghiệp Điện tử Viễn thông; Truyền thông; Công nghiệp nội dung số. Hiện nay, VNPT Technology đã đưa ra thị trường hàng triệu sản phẩm là các thiết bị điện tử viễn thơng. Bên cạnh đó, cơng ty cũng đẩy mạnh việc mở rộng thị trường với việc xuất khẩu hàng hóa sang một số thị trường như Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia, Nepal, Thái Lan…

VNPT Technology hoạt động trong các lĩnh vực: Nghiên cứu phát triển, Sản xuất Công nghệ Công nghiệp; Kinh doanh quốc tế; Thương mại & Dịch vụ kỹ thuật.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

14

<i>Hình 2.4. Các lĩnh vực hoạt động của VNPT Technology </i>

<i>Nguồn: VNPT Technology - Website Nghiên cứu phát triển sản phẩm công nghệ: Với vai trị tìm kiếm, sáng tạo ra các </i>

sản phẩm công nghệ mới để phục vụ người tiêu dùng, ln cải tiến các sản phẩm sẵn có để cung cấp cho thị trường những cái mới về công nghệ phục vụ công cuộc chuyển đổi số của đất nước. Mục tiêu 2025, trở thành nhà nghiên cứu phát triển thiết kế gốc.

<i>Sản xuất thiết bị công nghệ công nghiệp: Từ các sản phẩm được tạo ra trong quá trình </i>

nghiên cứu phát triển, cơng ty tiến hành sản xuất đồng loại với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và mở rộng ra thị trường quốc tế. Công ty tận dụng các nguồn lực sẵn có về cơng nghệ và cơ sở hạ tầng, nhà máy, là một mắt xích quan trọng của chuỗi cung ứng ngành công nghiệp điện tử tồn cầu.

<i>Tích hợp hệ thống mạng viễn thơng, Cơng nghệ thông tin: Công ty là một đơn vị </i>

chủ lực trong việc tích hợp hệ thống mạng, triển khai xây dựng hệ thống toàn diện cho các đơn vị trong ngành về việc lắp đặt hệ thống mạng, cũng như đào tạo chuyển giao các kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn về công nghệ thông tin

<i>Thương mại, dịch vụ kỹ thuật trong nước và quốc tế: Đi đơi với sản xuất thì việc mở </i>

rộng kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng, công ty luôn mở rộng kinh doanh với nhóm

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

15

khách hàng trong nước bao gồm cả doanh nghiệp và cá nhân, đẩy mạnh kinh doanh sang thị trường quốc tế.

<i>Chuyển đổi số doanh nghiệp: Đây là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được công </i>

ty xác định tập trung nghiên cứu và phát triển trong giai đoạn 2020 – 2025, song hành cùng chiến lược Quốc gia số tới năm 2030. Việc chuyển đổi số giúp các doanh nghiệp trong nước tận dụng và áp dụng các cơng nghệ mới, số hóa quy trình làm việc của doanh nghiệp.

<i><b>2.1.4. Kết quả kinh doanh (giai đoạn 2020 – 2022) </b></i>

Trong phạm vi của luận văn này, tác giả sẽ xem xét tình hình kinh doanh của cơng ty VNPT Technology trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022. Biểu đồ 2.5 dưới đây trình bày kết quả kinh doanh dưới ba khía cạnh chính là doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

<i>Biểu đồ 2.5. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của VNPT Technology giai đoạn 2020 - 2022 </i>

<i>Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính từ năm 2020 - 2022 (VNPT Technology) </i>

Doanh thu của VNPT Technology được tạo ra từ việc cung cấp các sản phẩm công nghệ viễn thông, bao gồm Mesh Wifi, Camera giám sát sử dụng công nghệ nhận diện khuôn mặt, thiết bị phát Wifi và các thiết bị phát truyền hình Mytv. Các sản phẩm này được cung cấp trên thị trường nội địa và cũng xuất khẩu ra nước ngồi. Ngồi ra, cơng ty nhập khẩu nguyên chiếc máy tính bảng, Mesh Wifi và Anten, sau đó bán chúng cho các đơn vị trong tập đồn VNPT và các khách hàng doanh nghiệp khác có nhu cầu.

Khi nhìn vào kết quả kinh doanh tổng thể của VNPT Technology, tỷ lệ chi phí so với tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã vượt quá mức 90%,

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

16

như được thể hiện cụ thể trong bảng 2.6. Một trong những lý do có thể giải thích sự chênh lệch rất lớn giữa chi phí và lợi nhuận là bởi đặc tính của các sản phẩm mà VNPT Technology đưa ra thị trường. Các sản phẩm cơng nghệ viễn thơng có giá vốn tương đối cao, do nguyên liệu chính là các linh kiện điện tử và sản phẩm cơng nghệ đã có giá vốn ban đầu cao. Hơn nữa, sau khi sản xuất và lắp ráp, giá bán lẻ của các sản phẩm này cũng cao. Điều này dẫn đến tình trạng doanh thu và chi phí đều ở mức cao, tuy nhiên, lợi nhuận thu về chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, thường từ 2% đến 4%.

<b>Năm <sup>Tổng doanh </sup>thu (tỷ VND) </b>

<b>Chi phí (tỷ VND) </b>

<b>Lợi nhuận trước thuế (tỷ VND) </b>

<b>Tỷ lệ (lợi nhuận/chi phí) % </b>

<i>Nguồn: Văn phòng tổng hợp - VNPT Technology </i>

Trong quá trình nhập khẩu và mua nguyên liệu để sản xuất, VNPT Technology thường thực hiện các thỏa thuận vận chuyển dưới các điều kiện thuộc nhóm F và E theo Incoterm. Điều này đồng nghĩa với việc công ty phải chịu chi phí vận tải riêng và các chi phí liên quan đến logistics nói chung. Với lượng hàng hóa mua vào để phục vụ q trình sản xuất lớn, chi phí logistics trở thành một phần quan trọng trong tổng chi phí của doanh nghiệp và có tác động trực tiếp đến lợi nhuận.

Lợi nhuận của công ty tăng đột ngột vào năm 2022, với mức tăng khoảng 54.6% so với năm 2021. Lợi nhuận gộp từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng trưởng hơn 53% vào năm 2022 so với năm 2021.

Sự biến động này có thể được giải thích bằng nhiều yếu tố. Năm 2021, dịch 19 đã gây ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu và lợi nhuận tổng thể của cơng ty. Năm đó,

</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

Năm 2022, sau giai đoạn khá khó khăn do Covid-19, VNPT Technology đã có một sự phục hồi mạnh mẽ với doanh thu cao nhất trong 3 năm. Điều này là kết quả của việc tối ưu hóa chi phí, thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp để tiết kiệm nguồn lực và nâng cao hiệu suất làm việc. Đồng thời, công ty đã xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững với các đối tác cung cấp nguyên liệu đầu vào, giúp giảm tổng chi phí của doanh nghiệp.

Tóm lại, trong giai đoạn từ 2020 đến 2022, doanh nghiệp VNPT Technology đã trải qua sự biến động tích cực, đặc biệt là giữa năm 2021 và 2022. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí so với doanh thu vẫn còn quá cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Do đó, VNPT Technology cần tiến hành nghiên cứu để tìm ra giải pháp hợp lý để tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận.

<b>2.2. Hoạt động mua hàng tại công ty Cổ phần VNPT Technology </b>

Để đảm bảo hoạt động mua hàng của công ty được tối ưu hóa, cơng ty đã xây dựng quy trình thu mua VTLK riêng để phù hợp với cơ cấu tổ chức cũng như đặc điểm về ngành sản xuất của cơng ty. Quy trình thu mua VTLK được lập nhằm mục đích xác định các nguyên tắc và trình tự thực hiện nghiệp vụ vật tư, linh kiện nhằm đảm bảo tính chính xác, hiệu quả, tối ưu chất lượng của công tác thu mua của công ty VNPT Technology và tuân thủ, phù hợp với các quy định của Luật pháp, của các cơ quan có thẩm quyền và các quy định của cơng ty.

Quy trình này được áp dụng cho việc thực hiện cung ứng vật tư linh kiện phục vụ hoạt động nghiên cứu & phát triển và sản xuất kinh doanh các sản phẩm của Công ty theo chức năng, nhiệm vụ đã được Tổng giám đốc phê duyệt. Trong quá trình cung ứng VTLK, các bộ phận, cơ quan ban ngành liên quan trong cơng ty có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Mua hàng để hoàn thành cơng tác mua hàng phục vụ cho mục đích của công ty.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

18

Cụ thể, quy trình triển khai mua sắm VTLK của VNPT được tiến hành như sau:

<i>Sơ đồ 2.7. Quy trình triển khai mua hàng của VNPT Technology </i>

<i>Nguồn: Phòng mua hàng - VNPT Technology. </i>

<b>Bước 1: Lập kế hoạch triển khai </b>

Bộ phận mua hàng của công ty sẽ căn cứ vào Kế hoạch sản xuất để lập Kế hoạch mua hàng và trình lên Tổng giám đốc. Các đơn vị khác là Trung tâm công nghệ điện tử (HEC), Ban Công nghiệp (BCN), nhà máy (NM) cần phải cung cấp các thông tin cần thiết để ban Bộ phận mua hàng của cơng ty có thể lên kế hoạch phù hợp.

Các hoạt động mua hàng tại VNPT Technology được chia ra theo các mục đích:

<i>Sản xuất pilot (sản xuất thử nghiệm) </i>

Sản xuất thử nghiệm ở quy mô pilot là một giai đoạn thiết yếu cần phải thực hiện, với quy trình và thiết bị mô phỏng điều kiện sản xuất, nhằm xác định tính ổn định giữa các lơ và giữa các sản phẩm trong cùng một lô.

<i>Sản xuất hàng loạt </i>

Là q trình sản xuất hàng hóa trong số lượng lớn và đồng nhất. Nó được áp dụng để sản xuất các sản phẩm đồng nhất trong quy mô lớn, sau khi công ty đã trải qua giai đoạn sản xuất thử nghiệm. Đây là phần yêu cầu số lượng lớn nhất VTLK của cơng ty. Nó giúp cơng ty tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Do đó cần lên kế hoạch mua sắm phù hợp để đảm bảo tiến độ sản xuất và giảm chi phí cho doanh nghiệp.

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

19

<i>Sửa chữa, bảo hành </i>

Nhằm đảm bảo sự liên tục và tin cậy của quá trình sửa chữa và bảo hành sản phẩm, việc mua nguyên vật liệu chất lượng và phù hợp là yếu tố quan trọng trong việc duy trì hoạt động bảo hành hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Vật tư linh kiện mua được chọn phải tương thích với các linh kiện và thiết bị đã được sản xuất. Điều này đảm bảo rằng các bộ phận sửa chữa hoạt động tương thích với hệ thống tổng thể và không gây ra sự cố khác.

<i>Vật tư tiêu hao phục vụ sản xuất </i>

Vật tư tiêu hao trong sản xuất là những nguyên liệu và thành phẩm được sử dụng để thực hiện quá trình sản xuất và dùng hết trong quá trình sản xuất hoặc khơng thể tái sử dụng. Chúng đóng vai trị quan trọng trong quá trình sản xuất và ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Một số vật tư tiêu hao có thể kể đến như: nguyên liệu, linh kiện, nhiên liệu và năng lượng, đồ gia dụng và dụng cụ, bảo vệ lao động và an tồn, …

Với từng mục đích cụ thể, các phịng ban cung cấp cho bộ phận mua hàng các thông tin như sau:

Sản xuất pilot

Tờ trình mua sắm được TGĐ phê duyệt kèm theo các thông tin: - Tên sản phẩm và số lượng

- R&D BOM được phê duyệt (HEC cung cấp) - MFG BOM được phê duyệt (BCN cung cấp)

Sản xuất hàng loạt

- Kế hoạch sản xuất – VTLK kỳ vọng được Ban lãnh đạo phê duyệt (BCN cung cấp)

- R&D BOM được phê duyệt (HEC cung cấp) - MFG BOM được phê duyệt (BCN cung cấp)

Sữa chữa, bảo hành

- Tên sản phẩm cần sửa chữa, bảo hành - Danh mục VTLK bao gồm:

- Mô tả, định mức, tên nhà sản xuất, mã nhà sản xuất và toàn bộ các option tương ứng trong R&D BOM của từng hạng mục VTLK.

- Số lượng cần mua (số lượng VTLK tổng hợp & số lượng VTLK chi tiết tương ứng cho từng sản phẩm)

Thư viện ĐH Thăng Long

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

20 - Giá tham khảo & dự tốn chi phí

- Tình trạng và Kế hoạch sửa chữa, bảo hành: đối chiếu số lượng đã sử dụng thực tế so với kế hoạch xin trình duyệt trước đó, số lượng tồn kho hiện tại để tính tốn số lượng cần mua cho những lần tiếp theo.

- Thời gian dự kiến bắt đầu và hoàn thành hoạt động sửa chữa bảo hành - Nhu cầu sử dụng từng VTLK theo tháng.

VTTH phục vụ sản xuất

- Danh mục VTTH bao gồm:

- Mô tả, định mức, tên nhà sản xuất, mã nhà sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm và toàn bộ các lựa chọn tương ứng của từng hạng mục VTTH. - Số lượng cần mua

- Tình trạng và kế hoạch sử dụng VTTH: đối chiếu số lượng đã sử dụng thực tế so với kế hoạch xin trình duyệt trước đó và số lượng tồn kho hiện tại để tính tốn số lượng cần mua cho những lần tiếp theo

- Thời gian yêu cầu nhận được VTTH - Nhu cầu sử dụng từng VTTH theo tháng

<i>Bảng 2.8. Thơng tin cần cung cấp theo từng mục đích sản xuất </i>

<i>Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tài liệu nội bộ của VNPT Technology. </i>

<b>Bước 2: Gửi yêu cầu báo giá cho các nhà cung cấp </b>

Bộ phận mua hàng lập hồ sơ mời chào giá và gửi cho các NCC đã được lựa chọn trong danh sách NCC tiềm năng. Hồ sơ mời chào giá bao gồm Thư hỏi giá kèm theo danh mục và các tiêu chuẩn kỹ thuật (nếu có) của các VTLK/VTTH.

Danh sách NCC tiềm năng bộ phận mua hàng lập để cung cấp cho hoạt động cung ứng. Có thể sử dụng các nguồn tài nguyên như mạng Internet, danh sách nhà cung cấp đã hợp tác trước đó, đề xuất từ người quen trong ngành hoặc tìm kiếm thơng qua các hội thảo, triển lãm.

Dựa trên thông tin nhu cầu đã xác định, chuẩn bị một số yêu cầu báo giá chi tiết và rõ ràng bao gồm: thông tin về vật tư linh kiện, yêu cầu kỹ thuật, số lượng, yêu cầu về giao hàng, thông tin liên hệ và các điều khoản thanh tốn để cơng ty có thể cân nhắc lựa chọn nhà cung cấp hợp lý.

</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

21

<b>Bước 3: Lựa chọn nhà cung cấp và đàm phán hợp đồng </b>

Bộ phận mua hàng sẽ đánh giá các báo giá dựa trên tiêu chí như giá cả, chất lượng, thời gian giao hàng, điều kiện thanh toán và các yếu tố quan trọng khác để trình lên ban lãnh đạo nhà cung cấp hợp lý được lựa chọn.

Bộ phận mua hàng chủ trì và ban Tài chính kế tốn (TCKT) phối hợp trong việc tổ chức đánh giá, lựa chọn NCC dựa trên các tiêu chí đã lập. Sau đó tham gia đàm phán và thương thảo nội dung hợp đồng với NCC tối ưu nhất dựa trên các tiêu chí đánh giá đã quy định thơng qua hình thức gặp mặt trực tiếp hoặc đàm phán qua các cuộc họp online.

<b>Bước 4: Lập hồ sơ mua sắm </b>

Một bộ hồ sơ mua sắm hồn thiện cần có đủ:

- Tờ trình chủ trương/ mua sắm được Giám đốc phê duyệt - R&D BOM đã được phê duyệt

- Thư hỏi giá

- Báo giá của các NCC - Bảng so sánh giá các NCC

- Phiếu đánh giá lựa chọn NCC: phê duyệt bởi Giám đốc

- Biên bản thương thảo hợp đồng: ký kết bởi Giám đốc và đại diện theo pháp luật của NCC

- Hợp đồng/ Đơn đặt hàng: ký kết bởi đại diện theo pháp luật của Công ty (hoặc đại diện theo ủy quyền của Công ty) và đại diện theo pháp luật của NCC (hoặc đại diện theo ủy quyền của NCC)

- Phiếu đề nghị mua hàng (DA): phê duyệt bởi Giám đốc, Trưởng Ban TCKT, Ban Lãnh đạo.

TCKT chịu trách nhiệm xét duyệt các thơng tin về chi phí đặt hàng và điều khoản thanh toán. Ban Pháp chế và Kiểm soát chịu trách nhiệm xét duyệt các nội dung liên quan đến vấn đề pháp lý của hợp đồng.

Mọi thông tin chi tiết liên quan đến VTLK như: thời gian, địa điểm giao hàng, bao gói, vận chuyển, chất lượng hàng hóa, điều kiện bảo hành, giá cả, điều kiện thanh tốn… và các quy định về ngơn ngữ, tiền tệ đều phải được ghi rõ trong đơn hàng/ hợp đồng hoặc trong các tài liệu kèm theo.

Thư viện ĐH Thăng Long

</div>

×